1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng luật thương mại quốc tế bài 4 các quy định về tiếp cận thị trường tiep can thi truong

56 581 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÀM PHÁN CẮT GIẢM THUẾ QUAN Điều XXVIII bis của GATT 1994: “Các bên ký kết thừa nhận rằng thuế quan vẫn là trở ngại lớn đối với thương mại, do vậy các cuộc đàm phán trên nguyên tắc có đ

Trang 1

CÁC QUY ĐỊNH VỀ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG

ThS Đào Gia Phúc

Trang 2

Nước xuất khẩu Nước nhập khẩu

?

Trang 3

Nước nhập khẩu

Biện pháp tại biên giới:

§   Thuế quan;

§   Các hạn chế định lượng

Biện pháp nội địa:

§   Tiêu chuẩn kỹ thuật;

§   Kiểm dịch, vệ sinh;

§   Bảo vệ môi trường;

§  

Trang 4

CÁC QUY ĐỊNH VỀ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG

¨  Các biện pháp tại biên giới

¤  Thuế quan;

¤  Các hạn chế định lượng;

¨  Các biện pháp nội địa

¤  Tiêu chuẩn kỹ thuật;

¤  Vệ sinh kiểm dịch;

¤  Bảo vệ môi trường;

¤ …

Trang 5

CÁC QUY ĐỊNH VỀ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG

¨  Các biện pháp tại biên giới

¤ Thuế quan:

n   Định nghĩa, phân loại;

n Đàm phán cắt giảm thuế quan;

n Nhân nhượng thuế quan;

n Áp thuế quan

¤  Các hạn chế định lượng;

Trang 6

HÀNG RÀO THUẾ QUAN

Trang 7

THUẾ QUAN

Thuế quan là gì ?

Là nghĩa vụ tài chính đánh lên hàng hoá nhập

khẩu/ xuất khẩu vì sự xuất hiện của sự kiện nhập khẩu/ xuất khẩu

Phân loại:

§  Thuế quan ad valorem

§  Thuế quan non – ad valorem (các dạng khác)

Trang 9

THUẾ QUAN

§  Thuế quan non – ad valorem (các dạng khác):

o  Thuế quan xác định

Vd: thuế quan $3000 cho mỗi đầu xe hơi nhập khẩu

o  Thuế quan kết hợp:

Vd: thuế quan đánh lên len ($1000/tấn) là 10% ad

valorem và $50 cho mỗi tấn Nếu nhập 3 tấn ?

o  Thuế quan hỗn hợp:

Vd: thuế quan đánh lên áo thun là 10% ad valorem

hoặc 4$/cái

Trang 10

THUẾ QUAN

Ý nghĩa ?

§  Là một trong những nguồn thu ngân sách quan

trọng đặc biệt đối với những quốc gia đang phát triển;

§  Bảo hộ và/hoặc khuyến khích các ngành sản

xuất trong nước

Đối với các quy định của WTO:

Thuế quan là công cụ bảo hộ duy

nhất được phép sử dụng

Trang 11

ĐÀM PHÁN CẮT GIẢM THUẾ QUAN

Điều XXVIII bis của GATT 1994:

“Các bên ký kết thừa nhận rằng thuế quan vẫn là trở ngại lớn đối với thương mại, do vậy các cuộc đàm phán trên nguyên tắc có đi có lại và cùng hưởng lợi nhằm giảm đáng

kể mức chung của thuế quan …, đặc biệt nhằm giảm các khoản thuế quan có suất thuế cao đến triệt tiêu nhập khẩu

dù số lượng nhỏ, và tiến hành có tính toán đúng mức đến mục tiêu của Hiệp định này cũng như các nhu cầu khác nhau của mỗi bên ký kết, chúng sẽ có tầm quan trọng lớn với việc mở rộng thuơng mại quốc tế Do vậy, các bên ký kết có thể tổ chức những đợt đàm phán như vậy theo từng thời kỳ”

Trang 12

ĐÀM PHÁN CẮT GIẢM THUẾ QUAN

-  Là một trong những biện pháp WTO thực

hiện nhằm đạt được mục tiêu của mình;

-  Thuế quan trên thực tế đã được cắt giảm

đáng kể qua các vòng đàm phán

Trang 14

ĐÀM PHÁN CẮT GIẢM THUẾ QUAN

-  Các quốc gia đang phát triển vẫn duy trì thuế quan

ở một mức cao;

-  Các nước đang phát triển thường áp thuế quan cao

lên các sản phẩm nhạy cảm như công nghiệp mũi

nhọn và nông nghiệp;

-  Một mức thuế quan rất nhỏ cũng có thể gây ra một

rào cản thương mại đáng kể;

-  Phân bổ thuế quan có chủ đích có thể làm triệt tiêu

động lực sản xuất của các nước đang phát triển

Thuế quan có còn là một rào cản thương mại đáng kể ?

Trang 15

ĐÀM PHÁN CẮT GIẢM THUẾ QUAN

Thuế quan có còn là một rào cản thương mại đáng kể ?

Vd: Thuế quan của EU đánh lên các sản phẩm dệt may

Trang 16

ĐÀM PHÁN CẮT GIẢM THUẾ QUAN

-  Điều XXVIIIbis của GATT 1994

-  Điều I:1 của GATT 1994

Nguyên tắc đàm phán cắt giảm thuế quan:

Trang 17

ĐÀM PHÁN CẮT GIẢM THUẾ QUAN

-  Điều XXVIIIbis của GATT 1994: các đàm phán cắt

giảm thuế quan phải được thực hiện trên nguyên tắc

có đi có lại và cùng hưởng lợi

§  Các quốc gia phải cắt giảm thuế quan tương ứng

với yêu cầu của mình đối với các quốc gia khác;

§  Các quốc gia đang phát triển được hưởng ngoại

lệ: chỉ thực hiện nguyên tắc trong phạm vi giới hạn phù hợp với mình (Điều XXXVI:8 của GATT

1994, Enabling Clause)

Nguyên tắc đàm phán cắt giảm thuế quan:

Trang 18

ĐÀM PHÁN CẮT GIẢM THUẾ QUAN

-  Điều I:1 của GATT 1994: nguyên tắc đối xử tối huệ

quốc

§  Việc thực hiện cắt giảm thuế quan giữa hai quốc

gia phải được áp dụng cho tất cả các thành viên

khác một cách ngay lập tức và vô điều kiện;

§  Nguyên tắc này cũng tồn tại một số ngoại lệ cho

trường hợp Hợp nhất kinh tế khu vực (Điều XXIV của GATT 1994) và các quốc gia đang phát triển (Enabling Clause)

Nguyên tắc đàm phán cắt giảm thuế quan:

Trang 19

NHÂN NHƯỢNG THUẾ QUAN

-  Là kết quả của các cuộc đàm phán thuế quan, được thể

hiện qua Biểu nhân nhượng thuế quan;

-  Biểu nhân nhượng thuế quan là một phần không tách rời

của GATT 1994 (Điều II:7), cấu trúc:

§  Phần I: nhân nhượng MFN của các sản phẩm nông

nghiệp và phi nông nghiệp;

§  Phần II: Nhân nhượng ưu đãi;

§  Phần III: Nhân nhượng phi thuế quan;

§  Phần IV: các cam kết hỗ trợ nhập khẩu và tài trợ xuất

khẩu các sản phẩm nông nghiệp

Trang 20

NHÂN NHƯỢNG THUẾ QUAN

Trang 21

Trong các Phần của Biểu nhân nhượng thuế quan thường đề cập đến một số thông tin chính:

(1)  Số phân loại thuế quan theo hệ thống HS

(2)  Mô tả sản phẩm

(3)  Thuế quan cơ sở

(4)  Thuế quan ràng buộc

(5)  Các quyền đàm phán ban đầu

(6)  Các khoản thuế, khoản thu khác

Trang 22

NHÂN NHƯỢNG THUẾ QUAN

Nguyên tắc áp dụng:

Điều II:1(a) và II:1(b) câu đầu tiên của GATT 1994:

“(a) Mỗi bên ký kết sẽ dành cho thương mại của các bên ký kết khác sự đối xử không kém phần thuận lợi hơn những đối xử đã nêu trong phần tương ứng thuộc Biểu nhân nhượng …

(b) Các sản phẩm được mô tả tại Phần I của Biểu liên quan tới bết kỳ bên ký kết nào, là sản phẩm xuất xứ từ một bên

ký kết khác khi nhập khẩu vào lãnh thổ của bên ký kết mà được Biểu áp dụng … sẽ được miễn mọi khoản thuế quan thông thường vượt quá mức được nêu trong Biểu đó…”

Trang 23

NHÂN NHƯỢNG THUẾ QUAN

Nguyên tắc áp dụng:

-  Điều II:1(a) của GATT 1994: Dành cho thương mại của các

thành viên khác đãi ngộ không kém thuận lợi hơn những

quy định trong Biểu nhân nhượng;

-  Điều II:1(b) câu đầu tiên của GATT 1994: Các sản phẩm

được mô tả ở Phần I của Biểu sẽ được miễn các khoản

thuế quan thông thường vượt quá mức quy định trong

Biểu

Trang 24

NHÂN NHƯỢNG THUẾ QUAN

VỤ KIỆN: EU – Chicken Cut (2005)

-  Bên khiếu nại: Brazil, Thailand

-  Bên bị kiếu nại: EU

-  Sản phẩm: thịt gà đông lạnh rút xương ướp muối 1-2%

= 15.4%

ad valorem

= 102.4€/ 100kg

Trang 25

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

Các yếu tố cần xác định khi áp thuế quan lên hàng hoá nhập khẩu ?

-  Phân loại thuế quan của hàng hoá nhập khẩu;

-  Xác định giá trị hải quan của hàng hóa nhập

khẩu;

-  Xác định xuất xứ hàng hoá

Trang 26

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

PHÂN LOẠI THUẾ QUAN:

-  WTO không quy định về cách thức phân loại thuế

quan;

-  International Convention on Harmonized

Commodity Description and Coding system –

HS Convention: Công ước Quốc tế về Hệ thống

Hài hoà Mô tả hàng hoá và hệ thống Mã hoá

§  Hầu hết các quốc gia thành viên WTO cũng là

thành viên ký kết của Công ước này

Trang 27

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

PHÂN LOẠI THUẾ QUAN:

Trang 28

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

PHÂN LOẠI THUẾ QUAN:

HS Code

72 17 10 10

Trang 32

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

PHÂN LOẠI THUẾ QUAN:

HS Convention: General Rules for the Interpretation

of the HS – Các quy định về Giải thích HS (GRI):

1.  Hàng hóa chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thành

được phân loại như sản phẩm hoàn thành khi hàng hoá đó đã có những đặc tính thiết yếu để trở thành hoàn chỉnh hoặc hoàn thành;

Trang 33

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

PHÂN LOẠI THUẾ QUAN:

HS Convention: General Rules for the Interpretation

of the HS – Các quy định về Giải thích HS (GRI):

2.  Khi một hàng hoá có thể phân vào nhiều hơn một

Mục thì:

a)  Mục có sự mô tả chi tiết nhất về hàng hoá sẽ ưu

tiên hơn;

Trang 34

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

Trang 35

PHÂN LOẠI THUẾ QUAN:

HS Convention: General Rules for the Interpretation

of the HS – Các quy định về Giải thích HS (GRI):

2.  Khi một hàng hoá có thể phân vào nhiều hơn một

Mục thì:

b)  Khi không thể phân loại theo (a) mà hàng hoá

được cấu thành từ nhiều vật liệu, chi tiết thì phân loại vào Mục mô tả vật liệu làm cho hàng hoá có tính chất chủ yếu

Trang 36

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

chưa làm chín hoặc nhồi (thịt hoặc các

chất khác) hoặc chế biến cách khác, như

spaghety, macaroni, mì sợi, mì dẹt,

gnochi, ravioli, cannelloni; couscous, đã

hoặc chưa chế biến.

Trang 37

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

PHÂN LOẠI THUẾ QUAN:

HS Convention: General Rules for the Interpretation

of the HS – Các quy định về Giải thích HS (GRI):

2.  Khi một hàng hoá có thể phân vào nhiều hơn một

Mục thì:

c)  Khi không thể phân loại theo (a) và (b) thì sẽ

phân loại theo mục xuất hiện sau cùng theo thứ

tự số đếm

Trang 39

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

PHÂN LOẠI THUẾ QUAN:

HS Convention: General Rules for the Interpretation

of the HS – Các quy định về Giải thích HS (GRI):

3.  Khi không thể phân loại hàng hoá theo các quy tắc

trên thì sẽ được phân loại theo Mục có các hàng hoá mà hàng hoá trên có tính tương tự nhất

Trang 40

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HẢI QUAN:

Cơ sở pháp lý:

-  Điều VII của GATT 1994;

-  Ghi chú của Điều VII

-  Hiệp định Xác định Giá trị hải quan

Trang 41

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

Điều VII: 2(a) GATT 1994

Trị giá tính thuế quan với hàng nhập khẩu phải dựa vào giá trị thực của hàng nhập khẩu làm cơ sở tính thuế quan, hoặc trị giá thực của hàng tương tự, không được phép căn cứ vào trị giá của hàng có xuất xứ nội hay trị giá mang tính áp đặt hoặc được đưa ra một cách vô căn cứ

Điều 1.1 Hiệp Định về Trị giá Hải quan

Trị giá thuế quan của hàng nhập khẩu phải là giá trị giao dịch, tức là giá thực tế đó thanh toán hoặc phải thanh toán cho hàng hóa được bán để xuất khẩu đến nước nhập khẩu

có điều chỉnh phù hợp với các quy định ở Điều 8…

Trang 42

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

‘Giá trị giao dịch’ là giá thực trả cho việc mua bán hàng

hoá nhập khẩu, thường thể hiện trong hoá đơn, hợp đồng hay đơn đặt hàng

Khi không thể xác định được ‘Giá trị giao dịch’ cơ quan hải quan có thể áp dụng một số cách tính thay thế:

§   Giá trị giao dịch của những hàng hoá giống hệt (Điều

2, 3);

§   Phương pháp định giá khấu trừ (Điều 5);

§   Phương pháp định giá tính toán (Điều 6);

§   Phương pháp suy luận (Điều 7.1)

Trang 43

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

(Phương pháp khấu trừ - 205/2010/TT-BTC)

Trang 44

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ CỦA SẢN PHẨM NHẬP KHẨU Tại sao phải xác định xuất xứ hàng hoá ?

-  Thuế quan được xây dựng dựa trên xuất xứ hàng

hoá;

-  Xác định việc áp dụng các công cụ thương mại

ngoài thuế quan: thuế chống bán phá giá, thuế đối

kháng, …

-  Cùng một loại hàng hoá với cùng giá trị hải quan

nhưng trong từng trường hợp cụ thể có thể bị áp

các loại thuế khác nhau

Trang 45

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ CỦA SẢN PHẨM NHẬP KHẨU Các quy định của WTO về ROOs:

-  Tuy WTO có ban hành Hiệp định về xuất xứ hàng

hoá nhưng không có các quy định cụ thể để xác định xuất xứ của hàng hoá;

-  Chỉ đề ra một số nguyên tắc áp dụng chung và phân

chia các quy tắc xuất xứ thành hai nhóm:

§  Xuất xứ không ưu đãi: đang trong quá trình xây

dựng;

§  Xuất xứ ưu đãi: dựa trên các thoã thuận ưu đãi

Trang 46

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

Các phương pháp xác định xuất xứ phổ biến (xuất xứ

ưu đãi):

Phương pháp quy trình sản xuất thiết yếu

Trang 47

THỰC HIỆN VIỆC ÁP THUẾ QUAN

Các phương pháp xác định xuất xứ phổ biến (xuất xứ

ưu đãi):

Phương pháp giá trị gia tăng

Trang 48

Phương pháp thay đổi phân loại thuế quan

VIỆT NAM

HS 8508

Trang 49

HẠN CHẾ ĐỊNH LƯỢNG

Trang 51

CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ĐỊNH LƯỢNG

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HẠN CHẾ ĐỊNH LƯỢNG

Điều XI:1 của GATT 1994

Không một sự cấm hay hạn chế nào khác ngoài thuế quan và các khoản thu khác, dù mang hình thức hạn ngạch, giấy phép nhập khẩu hay xuất khẩu hoặc các biện pháp khác, sẽ được bất cứ một bên ký kết nào định ra hay duy trì nhằm vào việc nhập khẩu từ lãnh thổ của một bên ký kết nào khác hoặc nhằm vào việc xuất khẩu hay bán hàng đến lãnh thổ của một bên ký kết nào khác

Trang 53

CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ĐỊNH LƯỢNG

Phạm vi áp dụng của Điều XI:1

Không chỉ áp dụng đối với các hạn chế định

lượng de jure mà còn với các hạn thế định lượng

de facto:

•  Mặc dù sự hạn chế không thể hiện về mặt câu

chữ nhưng trong thực tế có ảnh hưởng tương

tự những gì được quy định tại Điều XI:1

Argentina – Hides and Leather (2001), Colombia

– Entry ports (2009)

Trang 54

CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ĐỊNH LƯỢNG

So sánh giữa Hạn chế định lượng và Thuế quan ?

-  Thuế quan minh bạch cao hơn Hạn chế định lượng;

-  Thuế quan dễ dàng đàm phán giữa các quốc gia hơn Hạn

Trang 55

CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ĐỊNH LƯỢNG

Các ngoại lệ:

-  Cấm hay hạn chế xuất khẩu nhằm ngăn ngừa hay

khắc phục sự khan hiếm trầm trọng về lương thực

hay các sản phẩm trọng yếu (Điều XI:2(a));

-  Cấm hay hạn chế xuất khẩu để áp dụng các tiêu

chuẩn hay quy chế phân loại, xếp hạng hay tiếp thị

sản phẩm trên thị trường quốc tế (Điều XI:2(b));

-  Hạn chế nhập khẩu nông sản, thuỷ sản trong một số

trường hợp nhất định (Điều XI:2(c));

-  Để bảo vệ tình hình tài chính đối ngoại hoặc cán cân

thanh toán (Điều XII)

Trang 56

CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ĐỊNH LƯỢNG

Các nguyên tắc áp dụng biện pháp hạn chế định lượng:

-  Nguyên tắc không phân biệt đối xử (Điều XIII:1);

-  Nguyên tắc phân phối thương mại (Điều XIII:2 – 4):

•  Sự phân bổ thương mại của sản phẩm bị áp dụng biện pháp

hạn chế định lượng phải gần nhất với thực trạng thương mại với sản phẩm đó mà các quốc gia xuất khẩu có thể có được trong hoàn cảnh không có các hạn chế đó;

•  Nếu không thể đạt được thoã thuận, hạn hế định lượng phải

được phân bổ giữa các quốc gia các quyền lợi thương mại đáng kể dựa trên thị phần trong một khoản thời gian đại diện trước đó

Ngày đăng: 30/06/2016, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w