1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính năm 2009 - Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Công đoàn Dầu khí

20 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính năm 2009 - Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Công đoàn Dầu khí tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn,...

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2009

Tháng 3 năm 2010

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Công đoàn Dầu khí Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng

12 năm 2009

HỘI ĐỒNG QUẢN TRN VÀ BAN GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Ông Nguyễn Ngọc Minh

Ông Nguyễn Hữu PhNm Ủy viên từ ngày 15/7/2009 và Chủ tịch từ ngày 24/7/2009 Chủ tịch (Thôi giữ chức vụ từ ngày 15/7/2009)

Ông Hà Duy Dĩnh

Ông Chu Xuân Lai Ủy viên Ủy viên

Ban Giám đốc

Ông Chu Xuân Lai Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Ngọc Minh Phó Tổng Giám đốc (Thôi giữ chức vụ từ ngày 24/7/2009) Ông Nguyễn Minh Tuệ Phó Tổng Giám đốc (Bổ nhiệm ngày 01/10/2009)

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

• Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;

• Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và

• Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các ChuNn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Ban Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính

Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

Chu Xuân Lai

Tổng Giám đốc

Ngày 19 tháng 3 năm 2010

Trang 4

Số: /Deloitte-AUDHN-RE

BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN

Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Công đoàn Dầu khí Việt Nam

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2009 cùng với các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Công đoàn Dầu khí Việt Nam (gọi tắt là “Công ty”) cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam

Trách nhiệm của Ban Giám đốc và Kiểm toán viên

Như đã trình bày trong báo cáo của Ban Giám đốc tại trang 1, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập các báo cáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính này dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán

Cơ sở của ý kiến

Ngoại trừ các vấn đề trình bày dưới đây, chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các ChuNn mực Kiểm toán Việt Nam Các ChuNn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các thuyết minh trên báo cáo tài chính Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi

Tại ngày 31/12/2008, Công ty chưa ghi nhận dự phòng giảm giá đối với một số khoản đầu tư chứng khoán ngắn, dài hạn chưa niêm yết và một số khoản đầu tư dài hạn khác đã có dấu hiệu suy giảm giá trị tại ngày kết thúc niên

độ kế toán với giá trị ước tính khoảng 69 tỷ VND Nếu ghi nhận dự phòng giảm giá các khoản đầu tư theo quy định tại ngày 31/12/2008, thu nhập trước thuế năm 2008 sẽ giảm khoảng 69 tỷ VND và thu nhập trước thuế năm

2009 sẽ tăng thêm với số tiền tương ứng

Ý kiến ngoại trừ

Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng do các vấn đề nêu trên, các báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2009 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các ChuNn mực kế toán Việt Nam, Hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Phạm Hoài Nam

Phó Tổng Giám đốc

Chứng chỉ kiểm toán viên số Đ.0042/KTV

Thay mặt và đại diện cho

CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM

Ngày 19 tháng 3 năm 2010

Hà Nội, CHXHCN Việt Nam

Đặng Văn Khải

Kiểm toán viên

Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0758/KTV

Trang 5

Các thuyết minh từ trang 7 đến trang 18 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009

MẪU B 01-DN

Đơn vị: VND

Mã số

Thuyết

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư

ngắn hạn

129 (55.580.899.015) (14.695.405.260)

2 Trả trước cho người bán 132 1.503.914.901 -

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 10.916.362 992.254.709

1 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 12 18.800.000.000 30.000.000.000

3 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 13 (2.160.000.000) (14.061.450.000)

TÀI SẢN

Trang 6

Các thuyết minh từ trang 7 đến trang 18 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009

MẪU B 01-DN

Đơn vị: VND

Mã số

Thuyết

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 185.317.525 442.695.707

6 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 15 891.727.230.408 577.231.241.862

3 Quỹ dự trữ bắt buộc bổ sung vốn điều lệ 418 1.025.997.077 248.212.512

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 15.354.451.392 3.687.682.911

NGUỒN VỐN

Đoàn Thanh Nhàn

Ngày 19 tháng 3 năm 2010

Trang 7

Các thuyết minh từ trang 7 đến trang 18 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009

MẪU B 02-DN

Đơn vị: VND

Thuyết

4 Giá vốn hàng bán 11 - 23.090.909.000

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 19 237.208.722.531 135.436.576.475

Trong đó: Lãi tiền gửi 55.807.046.887 - 57.818.333.393

-7 Chi phí hoạt động tài chính 22 20 207.980.762.933 132.499.873.227

Trong đó: Chi phí lãi vay 23 113.018.940.730 50.207.086.258

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 23.847.413.401 18.124.189.715

12 Chi phí khác 32 2.114.798 801.031

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 21 981.338.347

-16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 2.936.547 14.167.674

Đoàn Thanh Nhàn

Ngày 19 tháng 3 năm 2010

Trang 8

Các thuyết minh từ trang 7 đến trang 18 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009

MẪU B 03-DN

Đơn vị: VND

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

-2 Điều chỉnh cho các khoản:

-3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

2 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các

đơn vị khác

3 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của

đơn vị khác

III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Đoàn Thanh Nhàn

Người lập

Lê Xuân Tân

Kế toán trưởng

Chu Xuân Lai Tổng Giám đốc

Ngày 19 tháng 3 năm 2010

Trang 9

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09-DN

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Công đoàn Dầu khí Việt Nam là doanh nghiệp cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép kinh doanh số 0103017707 ngày 01 tháng 6 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 01 tháng 06 năm 2007 và sửa đổi lần 5 ngày 27 tháng 10 năm

2009

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 là 75 người (31 tháng 12 năm 2008: 67)

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm: Đầu tư thực hiện việc sáp nhập doanh nghiệp; Khai thác khoáng sản và kinh doanh các mặt hàng khoáng sản (trừ các loại khoáng sản nhà nước cấm); Tư vấn đầu

tư trong và ngoài nước (không bao gồm dịch vụ tư vấn pháp luật, tài chính); Tư vấn về cổ phần hóa (không bao gồm dịch vụ về tư vấn pháp luật); Tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp (không bao gồm dịch vụ tư vấn pháp luật, kế toán, kiểm toán, thuế và tài chính); Tư vấn cung cấp, giải pháp thương mại điện tử và thông tin thị trường (trừ thông tin nhà nước cấm và dịch vụ điều tra); Tư vấn và cung cấp dịch vụ quản trị doanh nghiệp; Tư vấn chiến lược truyền thông; Môi giới, xúc tiến thương mại; Dịch vụ nghiên cứu, phân tích thị trường; Dịch vụ quản lý dự án (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình); Dịch vụ quan hệ công chúng; Quảng cáo thương mại và quảng cáo phi thương mại; Đầu tư trực tiếp, nhận ủy thác đầu tư trong và ngoài nước; Tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp; Kinh doanh bất động sản; Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng và các dịch vụ ăn uống, giải khát (không bao gồm kinh doanh quán Bar, phòng hát Karaoke, vũ trường); Đại lý bảo hiểm; Tư vấn, đấu giá bất động sản; Kinh doanh vật liệu xây dựng; Môi giới bất động sản; và định giá bất động sản

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các ChuNn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác

về kế toán tại Việt Nam Tuy nhiên, Báo cáo tài chính của Công ty đã được dịch sang Tiếng Anh từ bản Báo cáo tài chính phát hành tại Việt Nam bằng ngôn ngữ Tiếng Việt

Kỳ kế toán

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12

Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:

Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các ChuNn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam

và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính

và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

Trang 10

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo) MẪU B 09-DN

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo

3 TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị

Các khoản tương đương tiền không bao gồm các khoản ủy thác đầu tư có thời hạn thu hồi dưới 3 tháng

kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán

Các khoản đầu tư chứng khoán được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua khoản đầu tư chứng khoán và được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư chứng khoán

Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo nguyên giá trừ các khoản giảm giá đầu tư chứng khoán

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư chứng khoán được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7 tháng 12 năm 2009 do Bộ Tài chính về “Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành sản phNm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp” Theo đó, Công ty trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư chứng khoán tự do trao đổi có giá trị ghi sổ cao hơn giá thị trường tại ngày kết thúc niên độ kế toán Đối với các chứng khoán đã niêm yết, giá thị trường được xác định theo giá đóng cửa tại ngày kết thúc năm tài chính trên Sở Giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) và Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) Đối với chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán nhưng đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá trị trường được xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống UPCom tại ngày lập dự phòng Đối với chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán và chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch cuả các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom), thì giá thị trường được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp bởi các công ty chứng khoán tại thời điểm lập dự phòng, bao gồm Công ty Cổ phần Chứng khoán Việt Quốc, Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình, Công ty Cổ phần Chứng khoán Beta, Công ty Cổ phần Chứng khoán SME và Công ty Cổ phần Chứng khoán Phố Wall Đối với các khoản góp vốn đầu tư dài hạn, Công ty thực hiện đánh giá và trích lập dự phòng theo đúng quy định hiện hành

Các khoản đầu tư mà Công ty không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán, được trình bày theo giá gốc

Dự phòng giảm giá của các chứng khoán tự doanh được ghi nhận vào chi phí của Công ty trong các giao dịch chứng khoán Giá của các chứng khoán tự doanh được xác định theo phương pháp bình quân

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:

Số năm

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế, thể hiện giá trị quyền

sử dụng đất, phần mềm kế toán và giá trị trang web Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được phân bổ giá trị hao mòn theo thời gian được cấp phép sử dụng, các tài sản cố định khác được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 3 năm

Ngày đăng: 30/06/2016, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Báo cáo tài chính năm 2009 - Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Công đoàn Dầu khí
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w