Báo cáo thường niên năm 2011 - Công ty cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ...
Trang 1TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC PHÚ HÒA TÂN
-
Trang 2 -TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
* Tên công ty đại chúng: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC PHÚ HÒA TÂN
* Tên giao dịch đối ngọai: PHU HOA TAN WATER SUPPLY JOINT STOCK COMPANY
* Trụ sở chính : 86 Tân Hưng, Phường 12, Quận 5, TpHCM
* Điện thoại: (84-08) 38 558 410 Fax: (84-08) 39 555 282
NĂM BÁO CÁO: 2011 (từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011)
I LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
1 Những sự kiện quan trọng:
- CTCP Cấp nước Phú Hòa Tân – trước đây là Chi nhánh Cấp nước Phú Hòa Tân trực thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đã được UBND TP Hồ Chí Minh cho phép chuyển đổi thành công ty cổ phần theo quyết định số 4532/QĐ-UBND và quyết định số 6653/QĐ-UBND ngày 31/08/2005
- Ngày 18/11/2006, Công ty đã tổ chức Đại hội cổ đông thành lập để bầu Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát Công ty và thống nhất ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Ngày 16/01/2007, Công ty được Sở Kế hoạch và đầu tư TPHCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005925 và chính thức đi vào hoạt động cổ phần từ 01/02/2007
- Ngày 22/5/2008, Công ty được Sở Kế hoạch và đầu tư TPHCM cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – sửa đổi lần thứ I – chủ yếu bổ sung thêm ngành nghề hoạt động của Công ty
- Ngày 10/4/2012, Công ty tổ chức Đại hội cổ đông thường niên lần thứ 5 năm 2012, qua đó báo cáo kết quả về hoạt động SXKD năm 2011 và đề ra phương hướng kế hoạch SXKD của năm 2012
- Vốn điều lệ: 90.000.000.000 đồng (chín mươi tỷ đồng)
- Tổng số cổ phần: 9.000.000 cổ phần
- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng
2 Quá trình phát triển:
* Ngành nghề kinh doanh:
Quản lý, phát triển, cải thiện hệ thống cấp nước; cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng, sản xuất (trên địa bàn được phân công theo quyết định của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV)
Tư vấn xây dựng các công trình cấp nước, công trình dân dụng – công nghiệp
Thiết kế xây dựng công trình cấp thoát nước, công trình dân dụng và công nghiệp, lập dự án, thẩm tra thiết kế
Giám sát, thi công các công trình cấp thoát nước, công trình dân dụng và công nghiệp
Tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước và công trình khác
Trang 3 Sản xuất, kinh doanh nước tinh khiết đóng chai.
Mua bán, xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, máy móc chuyên ngành nước
* Tình hình hoạt động: Tương đối ổn định
3 Định hướng phát triển:
- Với mục tiêu và định hướng đặt ra là giảm tỷ lệ thất thoát nước trên địa bàn quản lý cũng như góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch phát triển hệ thống cấp nước chung của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV (Sawaco) trong 5 năm, giai đoạn từ 2011 đến 2015: phấn đấu đến 2015 cung cấp nước sạch cho 92% dân số thành phố Trong đó, ở nội thành cũ, 100%; ở khu vực nội thành mới 90% và ở khu vực ngoại thành là khoảng 80% dân số, Công ty CP CN Phú Hòa tân quyết tâm kéo giảm tỷ lệ thất thoát nước xuống dưới 35% và trung bình cung ứng cho mỗi người dân thành phố từ 100 lít-180 lít nước/ngày đêm Đáp ứng tối đa nhu cầu tiêu thụ nước của khách hàng
- Phấn đấu bằng nhiều giải pháp để tỷ lệ thất thoát nước năm sau giảm hơn so với năm trước, trung bình mỗi năm giảm từ 1% đến 2%, góp phần cùng Sawaco từng bước hoàn thành kế hoạch đề ra theo lộ trình
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa dịch vụ, nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của khách hàng Đồng thời, mở rộng các hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ khác
có liên quan đến sản phẩm nước sạch
- Khai thác triệt để các dự án cấp nước để đưa vào khai thác sử dụng nhằm phát triển khách hàng, gia tăng lượng nước tiêu thụ
- Tăng doanh thu bình quân hàng năm đạt khoảng 2%
- Triển khai các thế mạnh về kinh doanh ngành nước như thiết kế, thi công xây dựng các công trình cấp nước
II BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm 2011 :
- Sản lượng nước cung cấp đạt 100,19% so với kế hoạch điều chỉnh, tăng 0,39% so với thực hiện 2010
- Tổng doanh thu đạt 103,47% so với kế hoạch, tăng 20,2% so với thực hiện 2010
- Phát triển 2.960 m đường ống, đạt 100% so với kế hoạch
- Sửa chữa cải tạo 10.004 m đường ống cũ, mục, đạt 122,45% so với kế hoạch
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch trên địa bàn là 99,89% đạt 100,29% so với kế hoạch
- Tổng tài sản hiện nay trên 138 tỷ đồng, so với ngày đầu thành lập là 85,295 tỷ, tăng trên 61,8%
- Lợi nhuận sau thuế 15,826 tỷ đồng, đạt 104,09% so với kế hoạch, tăng 8,81% so với thực hiện năm 2010
- Dự kiến, cổ tức chi trả 1.050 đồng/cổ phiếu – đạt 105% so với kế hoạch đã đề ra tại Đại hội cổ đông thường niên năm 2011
2 Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
2011
Thực hiện 2011
Tỷ lệ % TH/KH
Sản lượng nước tiêu thụ triệu m3
Trang 4Chỉ tiêu Đvt Kế hoạch
2011 Thực hiện 2011 Tỷ lệ % TH/KH
3 Những thay đổi chủ yếu trong năm 2011: không có
4 Triển vọng và kế hoạch trong tương lai:
- Phát triển thêm sản phẩm phụ ngoài mảng kinh doanh chính là cung cấp nước sạch
- Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung những quy định, quy trình công việc nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động của Công ty
- Nâng cao các chỉ tiêu sản lượng nước tiêu thụ, doanh thu, giá bán bình quân, thay đồng
hồ nước
- Thực hiện các dự án phát triển mạng cấp 3 nhằm hoàn tất việc phủ kín mạng cấp nước trên địa bàn Công ty
- Chống thất thoát nước: Trong tình hình hiện nay, giảm thất thoát nước đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp ngành nước Thực hiện tích cực và đồng bộ các biện pháp chống thất thoát nước hữu hình và vô hình; tận dụng tối đa sự hỗ trợ của Tổng Công ty trong công tác sửa chữa ống mục và dự án giảm thất thoát nước vốn vay Ngân hàng Thế giới; tập trung hạ nhanh tỷ lệ thất thoát nước trong giai đoạn trước khi thực hiện mua bán nước sỉ qua đồng hồ tổng
- Tiếp tục nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
III Báo cáo của Ban giám đốc:
1 Báo cáo tình hình tài chính:
1.1 Khả năng sinh lời, khả năng thanh toán:
(31/12/2011)
8 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế /doanh thu % 8,31%
10 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản % 13,83%
11 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản % 11,44%
Trang 5Stt Chỉ tiêu Đvt Năm nay
(31/12/2011)
12 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / nguồn vốn chủ sở hữu % 13,54% 1.2 Phân tích những biến động (những thay đổi lớn so với dự kiến và nguyên nhân dẫn đến biến động): không có
1.3 Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2011:
Trong đó: - Tài sản ngắn hạn: 94.324.386.411 đ
- Tài sản dài hạn: 43.999.433.758 đ
+ Tổng nguồn vốn: 138.323.820.169 đ
Trong đó: - Vốn chủ sở hữu: 116.846.701.438 đ
- Nợ phải trả: 21.477.118.731 đ
1.4 Về vốn cổ đông: không có sự thay đổi về vốn góp của cổ đông so với thời điểm 01/02/2007 Trong đó: - Vốn Nhà nước: 63.352.000.000 đ chiếm tỷ lệ 70,39%
- Cổ đông ngoài: 26.648.000.000 đ chiếm tỷ lệ 29,61%
1.5 Tổng số cổ phần phổ thông: 9.000.000 cổ phần
1.6 Tổng số cổ phần phổ thông đang lưu hành: 9.000.000 cổ phần- mệnh giá 10.000đ
1.7 Cổ tức chia cho các thành viên góp vốn: 10.5%/năm (1.050 đồng/cổ phần)
2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động SXKD năm 2011:
CHỈ TIÊU ĐVT KẾ HOẠCH
2011
THỰC HIỆN
2011
THỰC HIỆN/KẾ HOẠCH (%)
A- KINH DOANH:
2- Doanh thu tiền nước Tỷ đồng 226,630 227,491 100,97
5- Thay ĐHN cỡ nhỏ (15-25 ly) cái 20.000 21.940 109,70
8- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch % 99,60 99,89 100,29
B- ĐẦU TƯ XÂY DỰNG:
1- Phát triển mạng lưới cấp nước: mét 2.960 2.960 100,00 2- Sửa chữa nâng cấp mạng lưới: mét 8.170 10.004 122,45
Trang 6CHỈ TIÊU ĐVT KẾ HOẠCH
2011
THỰC HIỆN
2011
THỰC HIỆN/KẾ HOẠCH (%)
2.2 Về kết quả tài chính:
2011 Thực hiện 2011 % TH/KH
Tổng doanh thu
Lợi nhuận trước thuế
tỷ đồng
tỷ đồng
231,529 17,748
239,564 19,135
103,47 107,82 2.3 Về kinh doanh nước sạch:
− Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch các chỉ tiêu doanh thu và sản lượng nước tiêu thụ, mặc dù bị ảnh hưởng bởi tình hình sản xuất kinh doanh khó khăn chung của Thành phố và của cả nước
− Lượng nước tiêu thụ bình quân hàng ngày của Công ty (chưa tính lượng nước 4 m3 theo Nghị định 117) tăng từ 4.192 m3/ngày năm 2010 lên 4.227 m3/ngày năm 2011
− Lượng nước tiêu thụ bình quân trên 1 ĐHN năm 2011 đạt 29,48 m3/tháng, cao hơn so với năm 2010 là 29,43 m3/tháng
− Giá bán bình quân nước sạch năm 2011 đạt 7.333 đồng/m3, tăng 18% so với năm 2010
− Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch được nâng lên gần đạt mức bảo hòa là 99,89%
− Trong năm, Công ty đã xử lý truy thu 62 khách hàng sử sụng nước gian lận, bất hợp pháp với số lượng 24.479 m3, tương ứng với số tiền gần 350 triệu đồng
− Công tác thu tiền sử dụng nước luôn được quan tâm, tỷ lệ thực thu tiền nước luôn đạt trên 99 %, đảm bảo doanh thu của Công ty không bị chiếm dụng
− Phối hợp với ngân hàng thực hiện chương trình đăng ngân tại Công ty nhằm hạn chế rủi ro tài chính
2.4 Về công tác phát triển khách hàng:
- Trong năm Công ty đã gắn được 664 ĐHN, giúp nâng tổng số khách hàng từ 86.857 khách hàng năm 2010 lên 87.208 khách hàng năm 2011
2.5 Về phát triển và cải tạo mạng lưới cấp nước:
- Về công tác XDCB năm 2011, Công ty đã tích cực liên hệ với các cơ quan quản lý hạ tầng để thỏa thuận hướng tuyến giúp công trình phát triển mạng lưới cấp nước được thực hiện đạt 100% kế hoạch, công trình cải tạo ống mục đạt 122,25% khối lượng được giao
- Bên cạnh việc đảm bảo cung cấp nước cho khách hàng, Công ty cũng tiến hành các thủ tục để đưa vào thực hiện đầu tư cải tạo và phát triển mạng lưới cấp nước để giải
Trang 7quyết nhanh nhu cầu về nước cho khu dân cư chưa có nước sạch theo các kiến nghị của cử tri và theo tiến độ thi công các công trình hạ tầng khác
- Công ty chú trọng quản lý chất lượng công tác lắp đặt ống cấp nước, nhờ đó trong năm 2011 không có hố lún sụp nào trên địa bàn xảy ra do việc lắp đặt ống cấp nước kém chất lượng gây rò rỉ, lún sụp mặt đường
2.6 Về công tác kiềm chế hiện tượng nước đục:
Trong năm, hiện tượng nước đục thỉnh thoảng xảy ra trên địa bàn, Công ty đã dùng nhiều biện pháp để khống chế tình trạng nước đục như:
- Tăng tần suất súc xả định kỳ từ 2 lần/tháng trước đây lên 4 lần/tháng
- Tiến hành súc xả tại nhà khách hàng ngay khi khách hàng phản ảnh nước đục và khấu trừ lượng nước đục không sử dụng được cho khách hàng
- Công ty tiến hành ngay việc xây thêm họng xả, hầm xả cặn, tính trung bình cứ 1 Km đường ống cái thì có 1 họng xả, hầm xả cặn
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác cải tạo mạng cấp 3, để đến năm 2012 Công ty sẽ cơ bản hoàn thành công tác cải tạo ống mục trên toàn địa bàn
2.7 Về công tác quản lý mạng lưới và giảm nước không doanh thu:
Thông qua công tác quản lý mạng lưới, Công ty thực hiện chương trình giảm nước không doanh thu Một số biện pháp đã thực hiện trong năm qua là:
- Đẩy mạnh công tác dò bể
- Kiểm tra và cắt hủy các tuyến ống cũ, ống mục
- Phối hợp với các đơn vị thi công các công trình hạ tầng trên địa bàn Công ty để kịp thời sửa bể khi có sự cố
- Thường xuyên kiểm tra và phối hợp tốt với chính quyền địa phương, các cơ quan hữu quan trong việc quản lý các công trình thiết bị trên mạng như: trụ cứu hỏa, hệ thống các van chặn, van xả cặn …
- Tiếp tục cập nhập họa đồ mạng để quản lý, hoàn thiện họa đồ mạng lưới ống cấp 3, họa
đồ van, trụ cứu hỏa, họa đồ hộ …
- Khảo sát, thiết kế các DMA với quy mô từ 1.000-3.000 ĐHN
- Áp dụng công nghệ mới trong công tác quản lý: lắp đặt Logger theo dõi áp lực nước từ
xa, ứng dụng GIS quản lý mạng lưới, chuẩn bị thực hiện quản lý hóa đơn tiền nước bằng
mã vạch, số hóa dữ liệu đọc số qua thiết bị đọc số cầm tay …
- Phối hợp thực hiện dự án "giảm thất thoát nước Tp.HCM, khoản vay 4028-VN-ngân hàng thế giới thuôc địa bàn Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân"
- Chuẩn bị tự thực hiện giảm nước thất thoát thất thu tại vùng 2 …
3 Những tiến bộ công ty đã đạt được:
a Công tác cải cách thủ tục hành chính:
* Qui trình thủ tục:
Trang 8− Đơn giản hóa thủ tục gắn ĐHN tránh gây phiền hà cho khách hàng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào SXKD, đạt thời gian hoàn tất gắn ĐHN là 20 ngày trong điều kiện bình thường
− Tiếp tục sử dụng phần mềm S-office để thực hiện văn phòng điện tử, giúp tiết kiệm thời gian, giảm văn bản, giấy tờ lưu chuyển trong nội bộ Công ty
− Thực hiện sáng kiến kỹ thuật: ứng dụng công nghệ thông tin vào chuẩn hóa công tác quản lý mạng lưới cấp nước, đã được Giấy khen của Liên hiệp Hội khoa học kỹ thuật Tp.HCM, giải khuyến khích Hội thi Sáng tạo kỹ thuật, giải 3 Hội thi Giải pháp kỹ thuật toàn quốc lần thứ 10
* Về dịch vụ khách hàng:
Nâng cao nghiệp vụ, tác phong, ý thức phục vụ khách hàng cho CBCNV
* Các mặt hoạt động khác:
− Hoàn thành cập nhật họa đồ van vào phần mềm quản lý mạng lưới, tạo tiền đề để có thể truy cập vị trí van qua internet ngay tại hiện trường
− Xây dựng chương trình phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm tài sản, giúp giảm chi phí hoạt động cho Công ty
b Quản lý các khoản thu chi, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí có hiệu quả tốt
c Các biện pháp kiểm soát:
c.1 Về kỹ thuật: đẩy mạnh công tác chống thất thoát nước:
- Chống thất thoát nước là công tác trọng tâm hàng năm, được thực hiện bằng nhiều chương trình trọng điểm, tiêu biểu như:
- Tập trung dò bể, sửa bể tại các khu vực có nghi ngờ thất thoát nước cao
- Hoàn thiện họa đồ mạng lưới đường ống cấp 3, họa đồ van, trụ cứu hỏa, họa đồ hộ, đưa tin học vào quản lý mạng lưới card van
c.2 Về tài chính: thực hiện quản lý tài chính chặt chẽ theo quy định Nhà nước
c.3 Về vật tư, mua sắm: chủ yếu thực hiện theo hình thức đấu thầu
c.4 Các công tác về dự án, xây dựng cơ bản: lập các tổ, bộ phận chức năng theo đúng quy định về luật đấu thầu, quy định về XDCB để thực hiện các dự án cấp nước
4 Kế hoạch phát triển trong tương lai (năm 2012):
- Phấn đấu đạt sản lượng nước tiêu thụ 31.000.000 m3/năm
- Doanh thu tiền nước 248,000 tỷ đồng/năm
- Gắn mới 200 cái đồng hồ nước; thay mới trên 17.000 cái đồng hồ nước/năm
- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch ≥ 99,9 %
- Tiếp tục phát triển mạng cấp 3: 1.000 m và sửa chữa 5.671 m ống mục
- Thực hiện phủ kín mạng lưới cung cấp nước cho khách hàng trên toàn địa bàn
- Thực hiện tích cực, đồng bộ các biện pháp chống thất thoát nước hữu hình và vô hình
- Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung những quy định, quy trình hoạt động
- Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa dịch vụ.
Trang 9- Triển khai hoạt động kinh doanh ngành nước như thiết kế, thi công xây dựng các công trình
cấp nước
- Tham gia các hoạt động đầu tư tài chính
IV Báo cáo tài chính: (Đính kèm báo cáo tài chính đã được kiểm toán)
V Bản giải trình báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán:
1 Kiểm toán độc lập: Công ty TNHH BDO Việt Nam:
Trích Báo cáo tài chính đã kiểm toán số 00121.HCM/40.10 ngày 01/02/2012 của Công ty TNHH BDO Việt Nam về Báo cáo kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2011 của Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân:
* Cơ sở của ý kiến kiểm toán:
Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này đòi hỏi chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán để đạt được mức tin cậy hợp lý về việc Báo cáo tài chính không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu Cuộc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính, đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc Công ty cũng như cách trình bày tổng quát Báo cáo tài chính Chúng tôi tin tưởng rằng cuộc kiểm toán của chúng tôi đã cung cấp những cơ
sở hợp lý cho ý kiến kiểm toán
* Ý kiến của kiểm toán:
Theo ý kiến chúng tôi, xét trên các khía cạnh trọng yếu, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính vào ngày 31/12/2011 kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Hòa Tân và được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ
kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
2 Kiểm toán nội bộ: Không có
(Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị điều hành của Công ty)
* Ý kiến Ban kiểm soát CTCP CN Phú Hòa Tân:
Thống nhất với số liệu báo cáo tài chính năm 2011 được Công ty TNHH BDO Việt Nam thực hiện kiểm toán với nhận định chung là phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31/12/2011
Đồng ý với các ý kiến đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong báo cáo kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán BDO Việt Nam
Công ty đã chấp hành đầy đủ, đúng quy định pháp luật về chế độ kế toán, tài chính, thuế Báo cáo tài chính lập đúng quy định về biểu mẫu và thời gian
Hồ sơ sổ sách, chứng từ kế toán lập và lưu trữ đầy đủ, sắp xếp gọn gàng, khoa học, dễ truy lục, đáp ứng các yêu cầu của công tác kiểm tra, kiểm toán
VI Các công ty có liên quan:
- Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần công ty: Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH
MTV: nắm giữ 70,39% vốn góp
Trang 10- Công ty có trên 50% vốn cổ phần / vốn góp do Công ty nắm giữ: không có.
- Tình hình đầu tư vào các công ty có liên quan: không có.
VII Tổ chức và nhân sự:
1 Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm:
1.1 Đại hội đồng cổ đông
1.2 Hội đồng quản trị
1.3 Ban kiểm soát
1.4 Giám đốc
1.5 Phó Giám đốc, Kế Toán trưởng và 10 Phòng, Ban, Đội chức năng nghiệp vụ
2 Tóm tắt lý lịch của các cá nhân trong Ban điều hành:
T
T HỌ TÊN NGÀY SINH ĐỊA CHỈ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN
CÔNG TÁC HIỆN NAY
1
TRẦN ĐÌNH PHÚ
(Chủ tịch
Hội đồng Quản trị)
09/08/1954 256/9 Tân
Phước, P 6,
Q 10, TPHCM
Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh - Khoa Quản lý Công nghiệp (ĐH Bách Khoa TpHCM)
Cử nhân Kế hoạch hóa Kinh tế Quốc dân (ĐH Kinh tế TPHCM)
Cử nhân Chính trị (Học viện CTQT TPHCM)
Giấy chứng nhận Quản
lý Nhà nước Cao – Trung cấp khóa 3/1995.
Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn TNHH MTV; Chủ tịch HĐQT CTCP Cấp nước Chợ Lớn;
2
NGUYỄN NĂNG THÂN
(Thành viên Hội đồng
Quản trị - Giám đốc)
15/12/1952 182 A2 Phạm
Phú Thứ, P 4,
Q 6, TPHCM
Cán sự Công Chánh (Cao đẳng Công Chánh)
Cử nhân Quản trị Kinh doanh (ĐH Kinh tế TPHCM)
Thành viên Hội đồng Quản trị - Giám đốc CTCP Cấp nước Phú Hòa Tân.
3
PHẠM KHƯƠNG THẢO
(Thành viên Hội đồng
Quản trị - Phó Giám đốc
Kỹ thuật)
31/08/1969 72 Tân Lập 1,
KP III, P Hiệp Phú, Q 9, TPHCM
Kỹ sư Xây Dựng DD
& CN (ĐH Bách Khoa TPHCM)
Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (ĐH Kinh tế TPHCM)
Cử nhân Kinh tế Kỹ thuật lâm nghiệp (ĐH Nông lâm TPHCM)
Thành viên Hội đồng Quản trị - Phó Giám đốc Kỹ thuật CTCP Cấp nước Phú Hòa Tân
4
TRẦN HỮU NĂM
(Thành viên Hội đồng
Quản trị - Phó Giám đốc
Kinh doanh)
02/10/1957 89/6 Phạm Văn
Chí, P 1, Q 6, TPHCM
Cử nhân Luật (ĐH Luật TPHCM) Giấy chứng nhận Quản
lý sản xuất (Trường Nghiệp vụ kỹ thuật) Cao cấp chính trị
Thành viên Hội đồng Quản trị - Phó Giám đốc Kinh doanh CTCP Cấp nước Phú Hòa Tân
5
LÊ HỮU QUANG
(Thành viên
Hội đồng Quản trị)
21/05/1969 159 C/14 Phạm
Thế Hiển, P 3,
Q 8, TPHCM
Cử nhân Quản trị Kinh doanh (ĐH Kinh tế TPHCM)
Thành viên Hội đồng Quản trị, Phó Trưởng phòng Phòng Hợp tác phát triển kinh doanh –