1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2010 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

30 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 518,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng trình bày Báo cáo của Ban Giám đốc cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI

VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

Hải Phòng - Tháng 3 năm 2011

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Trang 3

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng trình bày Báo cáo của Ban Giám đốc cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

Công ty

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Quyết định số 1705/QĐ-BTM ngày 07/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà - một bộ phận thuộc Công ty Vận tải Xăng dầu Đường thủy I

Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

020300035, đăng ký lần đầu ngày 25/12/2000, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 26/02/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 23/04/2002, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 09/06/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 27/12/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 09/11/2005, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 15/01/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 05/10/2009

Công ty đang niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Mã cổ phiếu PTS

Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Hội đồng Quản trị

Ông Nguyễn Văn Hùng Chủ tịch

Ông Nguyễn Trọng Thủy Thành viên

Ông Đào Thanh Liêm Thành viên

Ban Giám đốc

Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này bao gồm: Ông Nguyễn Văn Hùng Tổng Giám đốc

Ông Nguyễn Trọng Thủy Phó Tổng Giám đốc

Các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ kế toán

Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào xảy

ra sau ngày khóa sổ kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

Kiểm toán viên

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 được kiểm toán bởi Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Nam (CPA VIETNAM) - thành viên đại diện Hãng Kiểm toán Moore Stephens

International Limited

Trang 4

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (Tiếp theo) Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

• Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;

• Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

• Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yếu kể cả do gian lận hoặc bị lỗi. 

Ban Giám đốc Công ty xác nhận đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính Ban Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác Thay mặt và đại diện cho Ban Giám đốc,

Nguyễn Văn Hùng

Tổng Giám đốc

Hải Phòng, ngày 12 tháng 3 năm 2011

Trang 5

 

Phố Trung Hòa, Quận Cầu Giấy,

Thành phố Hà Nội Tel: +84 (4) 3 783 2121 Fax: +84 (4) 3 783 2122 Email: infor@cpavietnam.vn www.cpavietnam.vn

Số: 129 /2011/BCKT-BCTC/CPA VIETNAM

BÁO CÁO KIỂM TOÁN

Về Báo cáo tài chính cho năm 2010 của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2010, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và các Thuyết minh Báo cáo tài chính chủ yếu cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (gọi tắt

là “Công ty”) được trình bày từ trang 05 đến trang 29 kèm theo

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các Báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi

Cở sở của ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2010 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan

Nguyễn Anh Tuấn

Phó Tổng Giám đốc

Trương Văn Nghĩa

Kiểm toán viên

Chứng chỉ Kiểm toán viên số:1140/KTV

Chứng chỉ Kiểm toán viên số: 0779/KTV

Thay mặt và đại diện

CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM - CPA VIETNAM

Thành viên đại diện Hãng Kiểm toán Moore Stephens International Limited

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2011

Trang 6

MẪU B 01 - DN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010

VND

01/01/2010 VND

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 45.248.409.892 53.055.493.684 (100 = 110+120+130+140+150)

I- Tiền 110 5.1 925.591.043 2.631.669.072

II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 5.2 1.763.115.966 776.538.623

1 Đầu tư ngắn hạn 121 2.368.345.210 1.853.563.423

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 (605.229.244) (1.077.024.800)

III- Các khoản phải thu ngắn hạn 130 16.715.958.446 17.000.091.686

1 Phải thu khách hàng 131 7.482.726.615 5.541.090.896

2 Trả trước cho người bán 132 5.619.559.368 6.966.422.648

3 Các khoản phải thu khác 135 5.3 3.656.373.463 4.535.279.142

4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (42.701.000) (42.701.000)

IV- Hàng tồn kho 140 24.325.180.119 31.178.616.727

1 Hàng tồn kho 141 5.4 24.325.180.119 31.178.616.727

V- Tài sản ngắn hạn khác 150 1.518.564.318 1.468.577.576

1 Thuế GTGT được khấu trừ 152 - 1.280.813.048

2 Thuế và các khoản khác phải thu NN 154 5.5 1.144.564.318 17.764.528

3 Tài sản ngắn hạn khác 158 5.6 374.000.000 170.000.000

B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200 83.178.240.936 69.377.066.954 (200 = 210+220+250+260)

I Các khoản phải thu dài hạn 210 42.701.000 42.701.000

1 Phải thu dài hạn khác 218 5.7 42.701.000 42.701.000

II Tài sản cố định 220 62.411.813.878 51.120.361.618

1 Tài sản cố định hữu hình 221 5.8 59.963.651.639 48.152.091.398

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (21.659.667.825) (16.224.912.211)

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 5.9 2.448.162.239 2.968.270.220

III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 10.257.000.000 9.957.000.000

1 Đầu tư vào công ty con 251 5.10 5.000.000.000 5.000.000.000

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 5.11 4.657.000.000 4.657.000.000

3 Đầu tư dài hạn khác 258 5.12 600.000.000 300.000.000

IV Tài sản dài hạn khác 260 10.466.726.058 8.257.004.336

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 5.13 10.203.240.485 7.993.518.763

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 5.14 255.985.573 255.985.573

3 Tài sản dài hạn khác 268 7.500.000 7.500.000

270 128.426.650.828 122.432.560.638 TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(270 = 100+200)

Trang 7

MẪU B 01 - DN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010

VND

01/01/2010 VND A- NỢ PHẢI TRẢ 300 60.537.673.250 55.981.552.656 (300 = 310+330)

I- Nợ ngắn hạn 310 56.348.101.020 50.487.530.426

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 5.15 3.304.450.000 1.304.450.000

2 Phải trả người bán 312 13.342.381.550 8.278.230.312

3 Người mua trả tiền trước 313 27.490.843.829 29.812.570.975

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 5.16 796.495.714 728.640.687

5 Phải trả người lao động 315 3.654.082.386 4.984.898.118

6 Chi phí phải trả 316 5.17 24.466.233 1.309.630.123

7 Các khoản phải trả, phải nộp NH khác 319 5.18 5.853.112.556 2.710.483.822

11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 1.882.268.752 1.358.626.389

II- Nợ dài hạn 330 4.189.572.230 5.494.022.230

1 Vay và nợ dài hạn 334 5.19 3.780.047.469 5.084.497.469

2 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 409.524.761 409.524.761

B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 67.888.977.578 66.451.007.982 (400 = 410+430)

5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 9.797.173.627 13.143.997.511

II- Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 - -

Trang 8

MẪU B 02 - DN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 248.520.292.679 216.086.611.672

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - -

3 Doanh thu thuần về bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 7.908.238.610 7.475.161.792

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 5.26 2.608.778.853 753.477.738

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - -

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp (60 = 50-51-52)

60 9.725.015.504 11.623.997.511

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 5.27 2.795 3.340

Tổng Giám đốc

Hải Phòng, ngày 12 tháng 3 năm 2011

Kế toán trưởng

Trang 9

MẪU B 03 - DN

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

I Lưu chuyển ti

ền từ hoạt động kinh doanh

2 Điều chỉnh cho các khoản

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay

phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

- Tăng, giảm chi phí trả trước 12 (2.209.721.722) (4.849.260.317)

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (2.552.034.390) (24.837.051)

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 (1.279.233.545) (207.344.785)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 18.323.620.473 26.959.669.627

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ

5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (300.000.000) (200.000.000)

6 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 321.216.505 335.472.000

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (17.822.703.502) (21.124.079.129)

III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 12.000.000.000 58.261.797.469

4 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (2.902.545.000) (5.075.675.000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (2.206.995.000) (3.916.727.531)

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50 (1.706.078.029) 1.918.862.967

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70 5.1 925.591.043 2.631.669.072 CHỈ TIÊU

Tổng Giám đốc

Hải Phòng, ngày 12 tháng 3 năm 2011

Kế toán trưởng

Trang 10

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU B 09 - DN

1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Quyết định số 1705/QĐ-BTM ngày 07/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà - một bộ phận thuộc Công

ty Vận tải Xăng dầu Đường thủy I

Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 020300035, đăng ký lần đầu ngày 25/12/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 26/02/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 23/04/2002, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 09/06/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 27/12/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 09/11/2005, đăng ký thay đổi lần thứ

7 ngày 15/01/2008, thay đổi lần thứ 8 ngày 05/10/2009

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000035, đăng ký thay đổi lần 7 ngày 15/01/2008 Vốn điều lệ của Công ty là 34.800.000.000 đồng (tương ứng với 3.480.000 cổ phần, mỗi cổ phần có mệnh giá 10.000 đồng) Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập của Công

ty bao gồm:

Tên Cổ đông Địa chỉ trụ sở chính hoặc hộ khẩu thường trú

Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam Số 1 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

Ông Nguyễn Trọng Thủy Số 1E/407 Lê Lai, Máy Chai, quận Ngô Quyền, Hải PhòngÔng Đào Thanh Liêm Số 44/384 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, Hải Phòng

Ông Nguyễn Văn Hùng Số 18, Hồ Sen, Dư Hàng, quận Lê Chân, Hải Phòng

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động kinh doanh chính

Công ty đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực sau:

- Kinh doanh vận tải, kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu;

- Sửa chữa và đóng mới phương tiện vận tải thủy, sản xuất sản phẩm cơ khí;

- Xuất nhập khẩu, mua bán vật tư, thiết bị, hàng hóa khác;

- Dịch vụ hàng hải và các dịch vụ thương mại;

- Kinh doanh, đại lý khí hóa lỏng (gas);

- Nạo vét luồng lạch, san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà, kinh doanh vật liệu xây dựng, môi giới, dịch vụ nhà đất;

- Vận tải hành khách đường thủy và đường bộ;

- Kinh doanh cảng biển;

Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc

và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch

Trang 11

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN

3 ÁP DỤNG CÁC CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 Hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán Doanh nghiệp và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán đã được ban hành và có hiệu lực có liên quan đến việc soạn lập và trình bày Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

Không có Chuẩn mực kế toán mới nào lần đầu tiên áp dụng trong năm tài chính 2010

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này

Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư vào các đơn vị mà Công ty không nắm giữ quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưởng trọng yếu được phản ánh theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi Ban Giám đốc công

ty cho rằng việc giảm giá này là không tạm thời và không nằm trong kế hoạch của đơn vị được đầu

tư Dự phòng được hoàn nhập khi có sự tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi

Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền

Trang 12

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN

4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Tài sản cố định hữu hình và hao mòn

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Các khoản đầu tư tài chính

Các khoản đầu tư vào các đơn vi mà Công ty không nắm giữ quyền kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể được phản ánh theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi Ban Giám đốc công

ty cho rằng việc giảm giá này là không tạm thời và không nằm trong kế hoạch của đơn vị được đầu

tư Dự phòng được hoàn nhập khi có sự tăng lên sau đó của giá trị có thể thu hồi

Các khoản trả trước dài hạn

Chi phí trả trước dài hạn bao gồm chi phí sửa chữa và các chi phí trả trước dài hạn khác

Chi phí sửa chữa lớn tài sản thể hiện chi phí thực tế phát sinh liên quan đến việc sửa chữa tài sản

cố định, được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian 5 năm đối với sửa chữa định

kỳ và 2,5 năm đối với sửa chữa giữa kỳ

Chi phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ, dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá

và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian tối đa là 02 năm

Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có Nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và thông báo chia cổ tức của Hội đồng Quản trị Công ty. 

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Trang 13

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN

4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch hàng hoá được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng

Chi phí đi vay

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

Thuế

Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại Các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghi nhận thẳng vốn chủ sở hữu và các khoản thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế thu nhập có hiệu lực tại ngày lập Báo cáo tài chính là 25% Thu nhập chịu thuế được xác định căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời

kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền

Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận lãi, lỗ trừ trường hợp khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu Trong trường hợp đó, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần

Theo Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính, Công ty tiếp tục được hưởng mức thuế suất thuế TNDN là 20% đến năm 2010 đối với hoạt động đóng tàu, vận tải; và Công ty tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại của các dự án đầu tư mở rộng mang lại theo Thông tư số 134/2007/TT-BTC

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

Trang 14

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN

4 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (Tiếp theo)

Lãi trên cổ phiếu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cổ phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc

lỗ thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông cho số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ

thông lưu hành trong kỳ Lãi suy giảm trên cổ phiếu được xác định bằng việc điều chỉnh lợi nhuận

hoặc lỗ thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông và số lượng bình quân gia quyền cổ phiếu phổ

thông đang lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông có tiềm năng suy giảm bao gồm

trái phiếu chuyển đổi và quyền chọn cổ phiếu

Các bên liên quan

Được coi là các bên liên quan là các doanh nghiệp kể cả Công ty Mẹ, các công ty con của Công ty

Mẹ, các cá nhân trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyền kiểm soát công ty

hoặc chịu sự kiểm soát chung với Công ty Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián

tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty Những chức

trách quản lý chủ chốt như Giám đốc, viên chức của công ty, những thành viên thân cận trong gia

đình của những cá nhân hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này

cũng được coi là bên liên quan

5 THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC CHỈ TIÊU TRÌNH BÀY TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ

TOÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

5 1 Tiền

31/12/2010 VND

01/01/2010 VND

-Cty CP Đầu tư Tài chính Quốc tế

-Cty CP Vận tải xăng dầu đường thuỷ

Trang 15

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU B 09 - DN

5 3 Các khoản phải thu ngắn hạn khác

31/12/2010 VND

01/01/2010 VND

Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng 18.932.603 75.260.000

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 20.574.606.704 24.564.914.587

01/01/2010 VN

57.996 4.553.377.885

727

5 5 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

31/12/2010 VND

01/01/2010 VND

5 6 Tài sản ngắn hạn khác

5 7 Phải thu dài hạn khác

31/12/2010 VND

01/01/2010 VND

Phải thu dài hạn khác 42.701.000 42.701.000

31/12/2010 VND

01/01/2010 VND

Ngày đăng: 30/06/2016, 02:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2010 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 6)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo) - Báo cáo tài chính công ty mẹ năm 2010 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng
i ếp theo) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w