1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương

86 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài t...

Trang 2

MỤC LỤC

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO: 4

1 Rủi ro về kinh tế: 4

2 Rủi ro về luật pháp: 5

3 Rủi ro đặc thù: 5

3.1 Rủ i ro về biế n động giá dầu trên thế giới: 5

3.2 Rủ i ro về thiên tai: 5

3.3 Rủ i ro cháy nổ: 6

4 Rủi ro pha loãng cổ phiếu: 6

5 Rủi ro của đợt chào bán và rủi ro sử dụng vốn: 7

5.1 Rủ i ro về đợt chào bán: 7

5.2 Rủ i ro về sử dụng vốn: 8

6 Rủi ro khác: 8

6.1 Rủ i ro lãi suất và tỷ giá: 8

6.2 Rủ i ro bất khả kháng: 9

II NHỮNG NGƯỜI CHỊ U TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH: 10

1 Tổ chức phát hành: 10

2 Tổ chức tưvấn: 10

III CÁC KHÁI NIỆM: 11

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH: 13

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển: 13

1.1 Lị ch sử hình thành và phát triể n: 13

1.2 Giớ i thiệu Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí: 14

2 Cơcấu tổ chức: 16

3 Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban nhưsau: 17

4 Cơcấu bộ máy quản lý của Tổng công ty: 20

5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Tổng công ty Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ.Cơcấu cổ đông: 21

5.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Tổng công ty: 21

5.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ: 21

5.3 Cơcấ u cổ đông: 22

6 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của PV Trans Corp, những công ty mà PV Trans Corp đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với PV Trans Corp: 22

6.1 Danh sách nhữ ng công ty con, công ty liên kế t của PV Trans Corp: 22

6.2 Danh sách nhữ ng công ty giữ quyền kiể m soát hoặc chi phối PV Trans Corp: 23

7 Hoạt động kinh doanh: 23

Trang 3

7.1 Sả n phẩm, dị ch vụ của Tổng công ty: 23

7.2 Sả n phẩm và giá trị dị ch vụ cung cấp qua các năm: 24

7.3 Nguyên vậ t liệ u: 27

7.4 Chi phí sả n xuất: 28

7.5 Trình đ ộ công nghệ : 29

7.6 Hoạ t động Marketing: 31

7.7 Logo: 32

7.8 Các hợp đ ồng lớn đang được thực hiện: 32

8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 - 2008 và 9 tháng đầu năm 2009: 32

8.1 Tóm tắ t một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty: 32

8.2 Các nhân tố ảnh hưởng đế n hoạt động kinh doanh của Tổng công ty: 33

9 Vị thế của Tổng công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng Ngành: 34

9.1 Vị thế của Tổng công ty trong Ngành: 34

9.2 Triể n vọng phát triể n của Ngành: 35

9.3 Đị nh hướng phát triể n của Tổng công ty: 35

10 Chính sách đối với người lao động: 36

10.1 Thự c trạng lao động: 36

10.2 Chế độ làm việ c và chính sách lương thưởng, trợ cấp cho người lao động: 36

11 Chính sách cổ tức: 37

12 Tình hình hoạt động tài chính: 37

12.1 Các chỉ tiêu cơbản: 37

12.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yế u: 41

12.3 Giả i thích các khoản ngoại trừ trên Báo cáo kiể m toán năm 2007 và năm 2008: 41

13 Báo cáo kết quả sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành trong năm 2008: 43

13.1 Kế t quả chào bán: 43

13.2 Kế t quả sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành năm 2008: 44

13.3 Nguyên nhân thay đ ổi so với kế hoạch: 45

14 Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc, Kế toán trưởng: 48

14.1 Danh sách Hộ i đồng quản trị : 48

14.2 Danh sách Ban kiể m soát: 48

14.3 Danh sách Ban Tổ ng giám đốc và Kế toán trưởng: 48

14.4 Tóm tắ t sơyếu lý lị ch: 48

15 Tài sản: 59

15.1 Đấ t đai: 59

15.2 Giá trị tài sản cố đị nh theo báo cáo tài chính tại thời điể m 30/09/2009: 60

16 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong những năm tiếp theo: 60

16.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011: 60

16.2 Că n cứ đ ể đạt được kế hoạch lợi nhuận và cổ tức: 61

16.3 Kế hoạch đầu tư,dự án: 61

Trang 4

16.4 Biệ n pháp thực hiện: 63

17 Đánh giá của Tổ chức tưvấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức: 64

18 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức đăng ký phát hành: 65

19 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới Tổng công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán phát hành 65

V CỔ PHIẾU CHÀO BÁN: 66

1 Loại cổ phiếu: 66

2 Mệnh giá: 66

3 Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán: 66

4 Giá dự kiến chào bán: 66

5 Phương pháp tính giá: 66

6 Phương thức phân phối: 66

7 Thời gian phân phối cổ phiếu: 66

8 Đăng ký mua cổ phiếu: 66

9 Phương thức thực hiện quyền: 68

10 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài: 70

11 Các hạn chế liên quan đến việc chuyển nhượng: 70

12 Các loại thuế có liên quan: 70

13 Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu: 71

VI MỤC ĐÍCH CHÀO BÁN: 72

1 Mục đích chào bán: 72

2 Khái quát về các dự án đầu tư: 72

VII KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỐ TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN: 83

VIII CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC CHÀO BÁN: 84

1 Tổ chức tưvấn: 84

2 Tổ chức kiểm toán: 84

IX PHỤ LỤC: 84

Trang 5

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO:

1 Rủ i ro về kinh tế :

Sự phát triển của nền kinh tếthế giới nói chung và Việt Nam nói riêng gắn liền với sự phát triển của các ngành Công nghiệp và Dịch vụ, trong đó có lĩnh vực hoạt động chủ yếu của

PV Trans Corp là dịch vụ vận tảibiển;

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong những năm vừa qua ổn định ở mức bìnhquân 6% - 8% trong giai đoạn 2002 - 2007 Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu

năm 2008 đạt khoảng 2,5%, giảm mạnh so với mức 3,8% của năm 2007 và được dự báo có thể sẽ tiếp tục giảm xuống mức 0,5% trong năm 2009 Nước Mỹ, nền kinh tếlớn nhất thế giới

cũng lâm vào khủng hoảng và dự báo có thể sẽ tăng trưởng âm 1,6% trong năm 2009 (tuynhiên đến cuối tháng 10/2009, theo báo cáo của Bộ Thương mại Mỹ, nền kinh tế lớn nhất thếgiới tăng trưởng 3,5% trong quý III, so với cùng kỳ năm ngoái) Trung Quốc, một nền kinh tế

lớn và luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao trong những năm vừa qua thì nay cũng không còn duytrì được nhịp độ tăng trưởng nhưtrước;

Suy thoái kinh tế đã làm cho nhu cầu vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển giảm mạnh Sự khan hiếm nguồn hàng khiến các hãng tàu phải hạ giá cước vận tải để cạnhtranh nguồn hàng chuyên chở;

Suy thoái kinh tế cộng với cuộc khủng hoảng tài chính vẫn đang lan rộng trên toàn cầu làm suy yếu hẳn tình hình kinh doanh của nhiều hãng tàu, nhiều hãng đã bị rơivào tình trạng phá sản nhưEurope West Lines, Industrial Carriers Inc, Britannia Bulk,

Tố c độ tăng trưởng một số nề n kinh tế lớn và dự báo (%)

(Nguồ n: Dự báo củ a IMF)

Nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập cũng bị ảnh hưởng, với GDP cả năm 2008chỉ đạt 6,23% chưa đạt kế hoạch đề ra là tăng trưởng GDP trên 8% (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế(tốc độ tăng trưởng GDP) có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành vận tải nói chung và hoạt động vận tải dầu khí của PV Trans Corp nói riêng, một khi tốc độ này suy giảm (Theo dự báo của IMF tốc độ tăng trưởng GDP năm 2009 của Việt Nam

là 5%) sẽ dẫn đến khả năng hoạt động kinh doanh của PV Trans Corp cũng sẽbị ảnh hưởng;

Trang 6

Tuy nhiên rủi ro về kinh tế có thể được hạn chế bằng những chính sách phát triển kinh

tế - xã hội phù hợp do các cơquan chức năng xây dựng và triển khai thực hiện

2 Rủ i ro về luật pháp:

Hoạt động của Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí chịu sự điều chỉnh chủ yếu bởi Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định khác liên quan đến ngành nghề hoạt động kinh doanh Ngoài ra, Tổng công ty cũng chịu tác động của các chính sách và chiến lược phát triển của ngành Dầu khí và vận tải Những điều chỉnh của luật và văn bản dưới luật đang trong giai đoạn hoàn thiện có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Tổng công ty

3 Rủ i ro đặc thù:

3.1 Rủi ro về biế n động giá dầu trên thế giới:

Dầu vừa là nguyên liệu đầu vào chính vừa là hàng hóa chuyên chở của PV Trans Corp,

do đó biến động giá dầu và nhu cầu tiêu thụcó ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của PV Trans Corp

Giá dầu và nhu cầu tiêu thụđược dự báo biến động bất thường do các yếu tố chủ yếu sau:

- Nhu cầu về dầu mỏ: Theo báo cáo tháng được công bố ngày 11/08/2009 của OPEC, nhu cầu dầu mỏ thế giới sẽ giảm 1,6 triệu thùng/ngày, tương đương với 1,93%, xuống 83,91 triệu thùng/ngày Nhưng xu hướng này sẽ đảo ngược trong năm 2010

với mức tăng cầu thêm 0,5 triệu thùng/ngày (0,59%) Mức tăng chủ yếu ở Trung Quốc và Ấn Độ, cộng thêm với các nước khu vực Trung Đông và Mỹ Latinh Xu

hướng gia tăng tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ và Liên minh châu Âu (EU) cùng với việc đồng USD mạnh hơn là những nhân tố dẫn đến việc giá dầu giảm hồi đầu tháng 7, nhưng nhiều khả năng giá dầu sẽ tăng trở lại trong bối cảnh phục hồi kinh tế Tuy nhiên, OPEC cảnh báo nếu hy vọng kinh tế khởi sắc không trở thành hiện thực thìmức giá dầu hiện nay có thể phải đối mặt với sức ép lớn (Nguồn: TTXVN);

- Tình hình cung cấp dầu: nguồn cung dầu mỏ trong thời gian tới có nhiều biến động

do OPEC cắt giảm sản lượng và các nước sản xuất dầu ngoài OPEC có biến động giảm sản lượng hơn một nửa do sản lượng dầu khai thác trong nước sụt giảm nhanh

hơn dự kiến;

- Sự biến động bất thường của giá dầu còn do các biến động về thời tiết, các nguồn

năng lượng thay thế để sưởi ấm, biến động chính trị ở Iraq, Iran, Venezuela , sự giảm sút trong thị trường hàng hóa và thị trường chứng khoán thế giới, những biến động trong hoạt động tín dụng và tâm lý lo ngại nền kinh tế suy giảm Biến động giá dầu có thể dẫn đến suy giảm kinh tế toàn cầu, qua đó giảm nhu cầu đối với các nguyên nhiên liệu đầu vào, đặc biệt là dầu mỏ Do đó rủi ro về biến động giá dầu trên thế giới cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Tổng công ty

3.2 Rủi ro về thiên tai:

Hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải dầu thô trên các vùng biển, nên những hiện

tượng thiên tai như: sóng thần, giông bão… sẽ ảnh hưởng đáng kể đến kế hoạch khai thác tàu,

lịch chạy tàu… tác động đến hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty

Trang 7

3.3 Rủi ro cháy nổ :

Hoạt động chủ yếu của Tổng công ty là vận tải dầu khí bằng đường biển nên Tổng công

ty phải đối mặt với rủi ro cháy nổ, hỏa hoạn Đây là loại rủi ro mà khi xảy ra ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh nên việc mua bảo hiểm hỏa hoạn và các loại bảo hiểm khác có liên quan luôn được Tổng công ty chú trọng hàng đầu Đồng thời, tập thể cán bộ nhân viên của Tổng công ty tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng cháy chữa cháy để

hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất

4 Rủ i ro pha loãng cổ phiếu:

Tổng số cổ phần chào bán: 85.000.000 (Tám mươi lăm triệu) cổ phần, trong đó:

Stt Đối tượng chào bán Số lượng chào bán Giá bán/cổ phần

- Phần trăm sở hữu hay quyền bỏ phiếu của các cổ đông hiện thời có thể giảm xuống;

- Thu nhập cơ bản trên mỗi cổ phần (EPS) có thể suy giảm do thu nhập được chia cho một số lượng cổ phần lớn hơn Tuy nhiên điều này còn phần nào phụ thuộc vào số tiền mà PV Trans Corp huy động được trong đợt phát hành này để bổ sung cho kếhoạch kinh doanh và lợi nhuận thu được từ đầu tưsố tiền đó Thu nhập cơbản trên

mỗi cổ phần (EPS) được tính nhưsau:

Giá trị sổ sách mỗi

cổ phần (**) =

Nguồn vốn CSH - Nguồn kinh phí và quỹ khác

Số cổ phiếu đã phát hành - Sốcổ phiếu quỹ(*) Theo Báo cáo Tài chính đã được kiểm toán thì EPS năm 2008 là: 960 đồng

- Giá trị sổ sách trên từng cổ phần có thể bị ảnh hưởng khi PV Trans Corp phát hànhthêm cổ phiếu do số lượng cổ phiếu lưu hành tăng lên:

Giá trị sổ sách mỗi

cổ phần (**) =

Nguồn vốn CSH - Nguồn kinh phí và quỹ khác

Số cổ phiếu đã phát hành - Số cổ phiếu quỹ(**) Theo Báo cáo Tài chính năm 2008 đã được kiểm toán:

Giá trị sổ sách mỗi

748.068.167.957

= 10.390 đồng72.000.000

Trang 8

Khác biệt về tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và vốn chủ sở hữu của PV Trans Corp sẽ có

ảnh hưởng đến chỉ số EPS cũng như giá trị sổ sách của PV Trans Corp Vì vậy Nhà đầu tư cần đánh giá cẩn trọng vấn đề này

- Điều chỉnh kỹ thuật giá của cổ phiếu PV Trans Corp trên thị trường: Nhà đầu tưcần lưu ý việc giá cổ phiếu sẽđược điều chỉnh kỹ thuật trong phạm vi nhất định Nhà

đầu tưcó thể tham khảo công thức điều chỉnh kỹ thuật giá cổ phiếu nhưsau:

P = P t-1 + (I x PR)

1 + I

Trong đó:

- I: tỷ lệ tăng vốn

- P: giá thị trường của cổ phiế u sau khi bị pha loãng

- Pt-1: giá thị trường của cổ phiếu trước khi bị pha loãng

- PR: giá cổ phiế u sẽ bán cho người nắm giữ quyề n mua cổ phiế u trong đợt phát hành mới

Lưu ý: việc phát hành thêm 3.820.000 cổ phần cho CBCNV PV Trans Corp khônglàm điều chỉnh kỹ thuật giá cổ phiếu nhưng về bản chất sẽ làm pha loãng EPS và giá trị sổ sách của Tổng công ty cũng như nguồn cung cổ phiếu trên thị trường

Các rủ i ro từ việ c pha loãng cổ phiế u nêu trên không phải bao giờ cũng xảy ra đồng thờ i và chúng cũng không liên hệ trực tiế p với nhau Tuy nhiên, những rủi ro này ít nhiề u

cũ ng sẽ có những tác động trực tiế p hoặc gián tiế p đế n lợi ích của những nhà đầu tưsở hữu

cổ phiếu PV Trans Corp, vì vậy nhà đầu tưcần có những đánh giá cẩn trọng về vấn đề này.

5 Rủi ro của đợt chào bán và rủi ro sử dụng vốn:

5.1 Rủi ro về đợt chào bán:

Theo kế hoạch tăng vốn điều lệ năm 2009 và phương án sử dụng vốn đã được Đại hội

đồng cổ đông thông qua ngày 15/04/2009, là tăng vốn điều lệ từ 1.476 tỷ đồng lên 2.326 tỷ đồng;Trường hợp số lượng cổ phần chào bán không đạt mục tiêu đề ra của Phương án phát hành và PV Trans Corp không thu đủ số tiền nhưdự kiến, sẽ ảnh hưởng đến việc thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của PV Trans Corp Để hạn chế rủi ro này, PV Trans Corp đã tínhtoán thận trọng phát hành bằng mệnh giá cho cổ đông hiện hữu và CBCNV;

Tuy nhiên đợt phát hành làm tăng số lượng cổ phiếu giao dịch trên thị trường, do vậy giá cổ phiếu có khả năng bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ cung cầu trên thị trường;

Mặt khác đợt phát hành này không được bảo lãnh nên có thể xảy ra rủi ro cổ phần phát hành không được mua hết Trong trường hợp này, lượng cổ phần chưa phân phối hết sẽ được

xử lý theo hướng:

- Hội đồng quản trị tiếp tục chào bán cho các đối tượng khác theo giá tối thiểu 10.000đồng/cổ phần và xin phép Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gia hạn thời gian pháthành nếu thấy cần thiết;

Trang 9

- Hội đồng quản trị cũng chủ động tìm kiếm nguồn tài trợ bổsung khác để đảm bảo huy động đủ vốn phục vụ kế hoạch kinh doanh nếu phát sinh;

- Trong trường hợp Hội đồng quản trị không thể huy động được các nguồn tài trợ đểbán hết số cổ phần như dự kiến, PV Trans sẽ điều chỉnh kế hoạch đầu tư cho phù hợp

5.2 Rủi ro về sử dụng vốn:

Do đầu tư theo chiều rộng, nên trong thời gian đầu chi phí khấu hao, chi phí nhân viên,chi phí tài chính… sẽ tăng, có thểảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh cũng như chính sách chia cổ tức cho cổ đông;

Mặt khác, khi đầu tưphát triển thêm đội tàu, đầu tư liên doanh liên kết PV Trans Corp

sẽ phải tính đến hiệu quả kinh tế mang lại Nếu các dự án đầu tư không phù hợp sẽ ảnh hưởng

đến hiệu quả sử dụng vốn

6 Rủ i ro khác:

6.1 Rủi ro lãi suấ t và tỷ giá:

Thông tin các khoả n vay ngắn hạn của PV Trans Corp đế n ngày 31/12/2008

Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (1) 1.161.372.808.910 Ngân hàng Nông nghiệ p và Phát triển Nông thôn Việ t Nam (2) 60.000.000.000

(Nguồ n: Báo cáo tài chính PV Trans Corp)

- (1) PV Trans Corp đ ã ký một số hợp đồng vay ngắn hạn với tổng số hạn mức là 570

tỷ đồng và 43,51 triệu USD Các khoản vay này chị u lãi với lãi suất tiề n vay một năm từ 5,1% đến 9,00%;

- (2) Lãi suấ t tiề n vay: 12,72%/năm.

Thông tin các khoản vay dài hạn của PV Trans Corp đế n ngày 31/12/2008

Ngân hàng Nông nghiệ p và Phát triển Nông thôn Việ t Nam (3) 144.835.031.250

(Nguồ n: Báo cáo tài chính PV Trans Corp)

- (3) Khoả n vay có hạn mức tín dụng là 30 triệ u USD, lãi suất 4,34%/năm;

- (4) Khoả n vay có hạn mức tín dụng là 58,275 triệ u USD, lãi suất 6,15%/năm;

- (5) Khoả n vay có hạn mức tín dụng là 17.062.500.000 yên Nhật, lãi suất 5,1%/năm;

- (6) Khoả n vay có hạn mức tín dụng là 38,5 triệ u USD, lãi suất SIBOR + 1,8%/năm.

Trang 10

Do đó nếu có sự biến động về lãi suấtvà tỷgiá ngoại tệtrong tương lai, sẽ ảnh hưởng

đến kếtquả hoạt động của PV Trans Corp Ngoài ra, PV Trans Corp đang có kế hoạch đầu tưtài sản cố định… nên nhu cầu về vay vốn để tài trợ sẽ gia tăng Nếu kế hoạch triển khai không

hợp lý có thể dẫn đến rủi ro trong khả năng chi trả lãi vay cũng nhưvốn vay

6.2 Rủi ro bấ t khả kháng:

Đặc thù kinh doanh của PV Trans Corp là vận tải biển nội địa và quốc tế, do đó Tổng công ty còn phải đối mặt với những rủi ro bất khảkháng nhưthời tiết không thuận lợi, thiêntai, nạn cướp biển, khủng bố rủi ro trong thay đổi của các Công ước quốc tế về an toàn môitrường, bảo vệ sinh mạng trên biển, chống khủng bố…

Trang 11

II NHỮNG NGƯỜI CHỊ U TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH:

1 Tổ chức phát hành: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ

Ông Đỗ Văn Liên Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ông Tạ Đức Tiế n Chức vụ: Tổng giám đốc

Ông Nguyễ n Phùng Hưng Chức vụ: Phó Tổng giám đốc

Bà Nguyễ n Thị Kim Anh Chức vụ: Kế toán trưởng

Ông Thái Ngọ c Lân Chức vụ: Trưởng Ban kiểm soát

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 Tổ chức tưvấn: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG PHÁT

TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (MHBS) Đại diệ n theo pháp luật: Bà Lữ Thị Thanh Bình Chức vụ: Tổng giám đốc

Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơxin phép phát hành do Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long (MHBS) tham gia lập trên

cơ sở Hợp đồng tư vấn phát hành và niêm yết chứng khoán phát hành thêm số

16/2009/HĐ/PVT-MHBS giữa Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí và Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long;

Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơsở các thông tin và số liệu do

Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí cung cấp

Trang 12

III CÁC KHÁI NIỆM:

Luật Doanh nghiệp Luật Doanh nghiệp số60/2005/QH11 được Quốc hội nước

Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khoá 11, kỳhọp thứ8thông qua ngày 29/11/2005

Luật Chứng khoán Luật Chứng khoán số70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc

hội quy định vềchứng khoán và thịtrường chứng khoánNghịđịnh 14 Nghịđịnh số14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Chứng khoánUBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Tập đoàn Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

Tổng công ty/

PV Trans Corp Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí

Tổ chức phát hành Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí

HĐQT Hội đồng quản trị Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí

BKS Ban Kiểm soát Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí

Tổ chức tưvấn Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Phát triển nhà Đồng

bằng Sông Cửu LongDWT Trọng tải toàn bộ của tàu

PP, NH3 Poly Propylen, khí Amoniac

FSO/FPSO Floating Storage and Offloading unit (FSO)

Floating production storage and offloading (FPSO)

Suezmax Tàu chở dầu thô trọng tải 120.000 DWT - 200.000 DWT

Aframax Tàu chở dầu thô trọng tải 80.000 DWT - 120.000 DWT

Trang 14

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH:

1 Tóm tắ t quá trình hình thành và phát triể n:

1.1 Lị ch sử hình thành và phát triể n:

Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí trải qua các cột mốc đáng ghi nhớ sau:

Nă m 2002: Tiền thân của Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí là Công ty Vận tải

Dầu khí, đơn vị thành viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam), thành lập vào ngày 27/05/2002 theo Quyết định số 358/QĐ-VPCP của

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;

Việc thành lập Công ty Vận tải Dầu khí nhằm thực hiện một trong những chiến lược quan trọng của ngành Dầu khí Việt Nam, đó là phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ dầu khí, trong đó có hoạt động dịch vụ vận tải mà từ trước tới nay chủ yếu vẫn phải thuê của nước ngoài

Nă m 2003: Đầu năm 2003, Công ty Vận tải Dầu khí đã thực hiện mua tàu Poseidon M,đây là tàu vận tải dầu thô loại Aframax đầu tiên ở Việt Nam, có trọng tải lên tới 96.125 tấn Tháng 04/2003, tàu Poseidon M đã chính thức thực hiện vận chuyển lô hàng đầu tiên

Nă m 2006: Tháng 05/2006, Công ty Vận tải Dầu khí đã đưa vào khai thác tàu chở dầu thô loại Aframax thứ hai - tàu Hercules M Hiện tại, tàu Hercules M đang hoạt động liên tục

với hiệu suất cao;

Qua hơn 03 năm trong quá trình vận chuyển, tàu Poseidon M và Hercules M đã thực hiện hàng trăm chuyến hàng từ Việt Nam đi Australia, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và vận chuyển các chuyến hàng vận tải dầu thô quốc tế từ Australia đến HànQuốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan; từ Trung Đông về Singapore, Thái Lan và nhiều

đầu số 4103006624 do Sở Kế hoạch và Đầu tưTp Hồ Chí Minh cấp;

Căn cứ Nghị quyết số 1756/NQ-DKVN ngày 04/04/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, kể từ ngày 23/07/2007, Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí chính thức chuyển đổi thành Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PV Trans Corp);

Việc chuyển đổi hình thức hoạt động nhằm đa dạng hóa các ngành nghề, mở rộng thịtrường, tăng tính chủ động, linh hoạt cho các đơn vị trực thuộc, tạo nên sức mạnh tổng hợp giúp PV Trans Corp trở thành một Tổng công ty mạnh của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt

Trang 15

Nam và phát triển các dịch vụ thế mạnh ra thị trường nước ngoài theo định hướng chung của

Tập đoàn;

Ngày 10/12/2007, cổ phiếu của Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (PV Trans Corp)

đã chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với

mã chứng khoán là PVT Vốn điều lệ là 720 tỷđồng

Nă m 2008: Để đáp ứng được mục tiêu - nhiệm vụ của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đề ra là tăng tốc phát triển lĩnh vực dịch vụ dầu khí trong giai đoạn mới, PV Trans Corp

đã xây dựng chiến lược phát triển của Tổng công ty đến năm 2015, định hướng đến năm 2025

và đã được Tập đoàn ủng hộ, đánh giá cao Theo chiến lược này, mục tiêu của PV Trans Corp

là trở thành Công ty hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực vận chuyển dầu khí vào năm 2015

và trở thành Công ty vận tải lớn, có tên tuổi trên thị trường quốc tế trước năm 2025;

Theo lộ trình phát triển này, trong năm 2008 PV Trans Corp đã phát hành thêm75.600.000 cổ phần đểtăng vốn điều lệ lên 1.476 tỷ đồng và việc phát hành đã thành công tốt

đẹp trong bối cảnh thị trường chứng khoán suy giảm nghiêm trọng và khó khăn PV TransCorp đã hoàn tất việc niêm yết số cổ phiếu này trên HOSE vào ngày 06/03/2009;

Ngày 29/11/2008, PV Trans Corp chính thức thay đổi trụ sở chính sang địa chỉ mới:

Tầng 4, tòa nhà H3, số 384 Hoàng Diệu, phường 6, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh;

Đầu tháng 12/2008, Tổ chức Det Norske Veritas (DNV) của Anh đã kiểm tra chính thức

và đồng ý cấp giấy chấp thuận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cho PV Trans Corp

Nă m 2009: Đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lộ trình phát triển của PV TransCorp, trong tháng 01/2009, PV Trans Corp đã tiếp nhận tàu chở dầu thô PVT Athena có trọng

tải 105.177 DWT (đây là tàu chở dầu thô lớn nhất Việt Nam hiện nay), cùng với tàu chở dầu

sản phẩm PVT Eagle trọng tải 33.425 DWT phục vụ vận chuyển xăng dầu cho NMLD DungQuất… Việc tiếp nhận thêm 02 tàu này đã làm tăng số lượng đội tàu của PV Trans Corp lênthành 09 tàu, với tổng trọng tải gần 400.000 DWT và PV Trans Corp đã trở thành hãng tàu cóđội tàu chở hàng lỏng có trọng tải lớn nhất tại Việt Nam;

Ngày 09/02/2009, PV Trans Corp chính thức được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số vốn điều lệlà 1.476 tỷ đồng;

Ngày 28/4/2009, tại huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Lễ ký kết Hợp đồng vận chuyển

dầu thô cho NMLD Dung Quất giữa Tổng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí và Ban quản lý

dự án NMLD Dung Quất đã được tổ chức Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu việc triển khai nhiệm vụ vận chuyển dầu thô phục vụ NMLD Dung Quất của Tổng công ty theo đúng chỉ đạo

của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, đồng thời đây cũng là một trong những tiền đề

vững chắc cho sự phát triển của Tổng công ty trong thời gian tới

1.2 Giớ i thiệ u Tổ ng công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí:

Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ

Tên giao dịch quốc tế: PetroVietnam Transportation Corporation

Tên viết tắt: PV Trans Corp

Trang 16

Trụ sở chính: Tầng 4, tòa nhà H3, số 384 Hoàng Diệu, P.6, Q.4, Tp HCM

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103006624 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tp Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 23/07/2007, thay đổi lần thứ 06 ngày 07/05/2009

lợ i, công nghiệp, dân dụng, dầu khí; Dị ch vụ kỹ thuật dầu khí; Bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt công trình ngầ m dầu khí; Sản xuất và mua bán nước khoáng, nước uống tinh khiế t (không sản xuấ t nước khoáng tại trụ sở); Mua bán vật tư,trang thiế t bị phục vụ cho ngành dầu khí và vận

tả i; Dị ch vụ sửa chữa, đóng mới tàu biể n và các công trình dầu khí; Phá dỡ tàu cũ; Dị ch vụ đại lý hàng hải; Hoạt động dị ch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải ven biển và viễ n dương: hoạt động của cảng biể n, bế n tàu, cầu tàu; Bốc xếp hàng hóa cảng biể n; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (trừ kinh doanh bất động sản); Hoạt động dị ch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

Trang 17

Vậ t tư

Ban Tàu thuyề n

Ban Quả n

lý dự án

Ban Kế hoạ ch

- Đầ u tư

Ban Tài chính

- Kế toán

Ban Tổ chứ c - Nhân sự

Vă n phòng

Ban An toàn pháp chế và QLTV

MTV

VTDK

V Tàu

Chi nhánh Quả ng Ngãi

XN DV Hàng

hả i

Dầ u khí

Công

ty CP VTDK Thái Bình

Dư ơng

Công

ty CP VTXD Phư ơn

g Nam

Cty CP

VT SP khí Quố c tế

Cty CP DVVT

Dầ u khí

Cử u Long

Cty CP VT

Dầ u khí Đông

Trang 18

3. Chức nă ng và nhiệ m vụ chính của các phòng ban nhưsau:

3.1 Ban Khai thác:

- Là bộ phận tham mưu giúp việc cho Ban Tổng giám đốc trong việc tổ chức, điều hành, kinh doanh đội tàu của Tổng công ty;

- Thuê và cho thuê các tàu của Tổng công ty;

- Trực tiếp điều hành các hoạt động hàng ngày của đội tàu bao gồm vận chuyển, bốc

xếp hàng hóa, ra vào cảng, thuê đại lý, thay đổi thuyền viên, cấp nhiên liệu…;

- Phối hợp với Ban Kỹ thuật - Vật tưgiám sát việc thực hiện hợp đồng của công ty

bảo dưỡng và sữa chữa tàu;

- Đàm phán, soạn thảo hợp đồng thuê và cho thuê tàu;

- Phối hợp với các phòng, ban khác trong Tổng công ty trong việc quản lý tàu

3.2 Ban Kinh doanh và Phát triể n thị trường:

- Nghiên cứu thị trường, marketing và là đầu mối triển khai các dịch vụ mới của

Tổng công ty

3.3 Ban Kỹ thuật - Vật tư:

- Quản lý kỹ thuật đội tàu của Tổng công ty đang khai thác, đảm bảo các tàu luôn ở trạng thái có đủ điều kiện đi biển theo quy phạm tàu biển hiện hành của cơquanphân cấp tàu biển, chính quyền hành chính tàu đăng ký quốc tịch và các công ước quốc tế khác có liên quan;

- Thực hiện công tác mua sắm và tổ chức quản lý các vật tư, phụ tùng dự trữ, phụ tùng thay thế và các trang thiết bị nhằm duy trì và nâng cấp trạng thái kỹ thuật cho đội tàu Tổng công ty đang khai thác;

- Thực hiện công tác mua sắm và giám sát, quản lý các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa,

đầu tư,nâng cấp và hoán cải cho đội tàu Tổng công ty đang khai thác;

- Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc Tổng công ty vềđầu tư, nâng cấp các trang thiết bị đội tàu nhằm duy trì và nâng cao tính năng dịch vụ đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý

kỹ thuật và quản lý vật tưđể ngày càng nâng cao hiệu quả của công tác quản lý;

- Giám sát, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trên các lĩnh

vực An toàn, Chất lượng, Sức khỏe, Môi trường để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và Công ước quốc tế;

- Giám sát, quản lý công tác bảo hiểm cho các rủi ro, giải quyết các vấn đề tranh chấp, khiếu nại, phát sinh trong quá trình hoạt động của Tổng công ty;

- Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc Tổng công ty, Trưởng các Ban chức năng vềcác vấn đề bảo đảm an toàn, chất lượng, môi trường trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, đảm bảo sức khỏe cho mọi người lao động

Trang 19

3.4 Ban Tàu thuyề n:

- Là đầu mối và tổ chức triển khai các công việc có liên quan đến dự án đầu tưđóng

mới, mua tàu thuyền, các phương tiện nổi cho Tổng công ty và các đơn vị thành viên;

- Triển khai dự án đóng tàu dầu thô tại Vinashin Dung Quất Shipyard;

- Thực hiện các dự án đóng tàu/mua tàu và phương tiện nổi cho Tổng công ty và cácđơn vị thành viên;

- Thực hiện các hợp đồng thuê tưvấn, chuyên gia cho các dự án đầu tưtàu vàphương tiện nổi;

- Thực hiện các dự án thuê tàu, hợp tác đầu tư,liên doanh về tàu thuyền và phươngtiện nổi;

- Khảo sát, phân tích và lập dự toán các dự án mua, bán tàu/phương tiện nổi;

- Cập nhật các sửa đổi của Công ước quốc tế (IMO, ILO, ISO), tổ chức đăng kiểm quốc tế (IACS), Hiệp hội các công dầu (OCIMF), Các yêu cầu đặc biệt của các Oil Major và các quốc gia liên quan để áp dụng cho các dự án đầu tưtàu/phương tiện nổi;

- Theo dõi, thống kê, phân tích, tổng hợp và báo cao định kỳ tình hình thị trường tàuthuyền thế giới và trong nước

3.5 Ban Kế hoạch - Đầu tư:

- Là đầu mối trong việc tổng hợp, xây dựng theo dõi và quản lý kế hoạch, chiến lược phát triển của Tổng công ty;

- Tổng hợp, lập báo cáo tình hình hoạt động sản xuất - kinh doanh của Tổng công ty định

kỳ hàng tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất tới Tập đoàn và các cơquan hữu quan;

- Tham mưu cho ban Tổng giám đốc Tổng công ty về công tác đầu tưtheo đúng quy

định hiện hành của Nhà nước, Tập đoàn và của Tổng công ty;

- Lập quy hoạch đầu tưphát triển ngắn hạn và dài hạn các dự án đầu tưtrong tổng công ty;

- Chủ trì trong việc xây dựng và thẩm định các Báo cáo tiền khả thi, Báo cáo khảthi/Báo cáo đầu tưxây dựng công trình, Dự án đầu tưxây dựng công trình, Báo cáokinh tế kỹ thuật và tham gia triển khai các dự án của Tổng công ty;

- Chủ trì trong việc thẩm định kế hoạch đấu thầu; tổ chức đấu thầu; lựa chọn các nhàthầu tham gia vào dự án đầu tưxây dựng công trình của Tổng công ty;

- Tổng kết, đánh giá và lập các báo cáo công tác định kỳ đối với từng dự án theo yêu

cầu của Tập đoàn và của Tổng công ty

3.6 Ban Quả n lý dự án đầu tưxây dựng công trình:

- Thực hiện các thủ tục về giao nhận đất, xin cấp giấy phép xây dựng, chuẩn bị mặt

bằng xây dựng và các công việc khác phục vụ cho việc xây dựng công trình;

- Chuẩn bị hồ sơthiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình Tổng công ty tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định;

Trang 20

- Lập hồ sơmời dự thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo ủy quyền của Tổng giám đốc

Tổng công ty;

- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực;

- Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo hợp đồng ký kết;

- Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn và vệ sinh môitrường của công trình xây dựng;

- Nghiệm thu bàn giao công trình;

- Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tưhàng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoànthành đưa vào khai thác sử dụng;

- Thực hiện quản lý các dự án đầu tưxây dựng công trình của Tổng công ty và các dự

án (thuộc phạm vi quản lý) của các đơn vị thành viên

3.7 Ban Tài chính - Kế toán:

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kếtoán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán;

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán

nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện vàngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán;

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu

cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán;

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật;

- Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc Tổng công ty và hỗ trợ các Ban chức năng khác

về lĩnh vực tài chính kế toán

3.8 Ban Tổ chức - Nhân sự:

- Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc Tổng công ty và hỗ trợ các Ban chức năng theo

lĩnh vực quản lý nhân sự và cơcấu tổ chức;

- Tham mưu cho lãnh đạo và tổ chức thực hiện công tác quản lý và điều động thuyền viên trong nước cũng nhưthuyền viên nước ngoài làm việc trên đội tàu của Tổng công ty;

- Tham mưu cho lãnh đạo trong việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực

và tổ chức thực hiện các công việc có liên quan đến việc quản lý và phát triển nguồn nhân lực (tuyển dụng, đào tạo, đánh giá năng lực, điều động, đề bạt, bổ nhiệm…) của Tổng công ty;

- Tham mưu cho lãnh đạo và tổ chức thực hiện các công việc có liên quan đến chế độ chính sách về tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi về bảo hiểm cho người lao động của Tổng công ty theo quy định của Tổng công ty, của Tập đoàn và của Nhà

nước; Tham gia thanh toán crew expenses cho các công ty quản lý kỹ thuật;

Trang 21

- Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra giám sát việc thực hiện các công tác tiền lương, khenthưởng và các chế độ phúc lợi khác cho người lao động tại các đơn vị thành viên,

đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước, Tập đoàn và của Tổng công ty

3.9 Vă n phòng:

- Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc Tổng công ty hỗ trợ các ban chức năng về lĩnh

vực hành chính

3.10 Ban An toàn pháp chế và Quản lý thuyền viên:

- Tổ chức xây dựng, triển khai, quản lý, kiểm tra giám sát công tác An toàn, Sức khỏe, Môi trường của toàn Tổng công ty;

- Tổ chức xây dựng, hướng dẫn đào tạo và phát triển, kiểm tra giám sát hệ thống quản lý chất lượng trong toàn Tổng công ty;

- Quản lý công tác mua và đòi bồi thường bảo hiểm; Giám sát, quản lý công tác bảo hiểm cho các rủi ro, giải quyết các vấn đề tranh chấp, khiếu nại, phát sinh trong quá trình hoạt động của Tổng công ty;

- Tham mưu cho Lãnh đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, quản lý và điều động cho thuyền viên trong nước cũng nhưthuyền viên nước ngoài làm việc trênđội tàu Tổng công ty

4 Cơcấ u bộ máy quản lý của Tổng công ty:

4.1 Đạ i hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan quyền lực cao nhất của Tổng công ty, quyết định những vấn đề được luật pháp và Điều lệ

Tổng công ty quy định

4.2 Hộ i đồng quản trị: Là cơquan quản trị Tổng công ty, có toàn quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ

của Hội đồng quản trị do pháp luật, Điều lệ Tổng công ty, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và các quy chế nội bộ của Tổng công ty quy định

4.3 Ban kiể m soát: Là cơquan do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính

hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc

4.4 Ban Tổ ng giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành, có quyền quyết định cao nhất

về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước

Tổng giám đốc về các công việc, nhiệm vụ được giao

Trang 22

5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Tổng công ty Danh sách

cổ đông sáng lập và tỷlệ cổ phần nắm giữ.Cơcấu cổ đông:

5.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Tổng công ty:

Bảng 1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Tổ ng công ty

(tính đế n ngày 20/03/2009)

1 ĐỗVăn Liên

Đại diện Tập đoàn Dầu

khí Quố c gia Việ t Nam

01 Trầ n Quý Cáp, P.Thắ ng Tam, Tp Vũng Tàu

271459063 43.386.500 29,39%

2 TạĐứ c Tiế n

Đại diện Tập đoàn Dầu

khí Quố c gia Việ t Nam

150/24 Nguyễ n Trãi, P.Bế n Thành, Tp Hồ Chí Minh

022415151 21.693.250 14,70%

3 Nguyễ n Phùng Hư ng

Đại diện Tập đoàn Dầu

khí Quố c gia Việ t Nam

187/9/3 Bạ ch Đằ ng, P.2,

Q Tân Bình, Tp HồChí Minh

271494293 21.693.250 14,70%

4 Nguyễ n Minh Hòa

Đại diện Tổng công ty

Tài chính Cổphầ n Dầ u

khí Việ t Nam (PVFC)

M1.02 Chung cưB5, P.3, Q.4, Tp HồChí Minh 012834243 15.087.370 10,22%

(Nguồ n: PV Trans Corp)

5.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷlệ cổ phần nắm giữ:

Bảng 2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷlệ cổ phần nắm giữ

(tính đế n ngày 20/03/2009)

1 ĐỗVăn Liên

Đại diện Tập đoàn Dầu

khí Quố c gia Việ t Nam

01 Trầ n Quý Cáp, P.Thắ ng Tam, Tp Vũng Tàu

271459063 43.386.500 29,39%

2 TạĐứ c Tiế n

Đại diện Tập đoàn Dầu

khí Quố c gia Việ t Nam

150/24 Nguyễ n Trãi, P.Bế n Thành, Tp Hồ Chí Minh

022415151 21.693.250 14,70%

3 Nguyễ n Phùng Hư ng

Đại diện Tập đoàn Dầu

khí Quố c gia Việ t Nam

187/9/3 Bạ ch Đằ ng, P.2,

Q Tân Bình, Tp HồChí Minh

271494293 21.693.250 14,70%

Trang 23

4 Cổđ ông ngoài Tổ ng công ty (trong nước): 34.211.870 23,18%

(Nguồ n: PV Trans Corp)

6 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của PV Trans Corp, những công ty

mà PV Trans Corp đ ang nắ m giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắ m quyề n kiể m soát hoặc cổ phần chi phối đối với PV Trans Corp:

6.1 Danh sách những công ty con, công ty liên kế t của PV Trans Corp:

Bảng 4 Danh sách các công ty con, công ty liên kết

Đơn vị tính: Triệ u đồng

Stt Tên công ty Đị a chỉ trụ sở chính SốĐKKD Vố n

điều lệ

Số vốn thự c góp

Tỷ lệ góp vố n

Trang 24

Stt Tên công ty Đị a chỉ trụ sở chính SốĐKKD Vố n

điều lệ

Số vốn thự c góp

Tỷ lệ góp vố n

(Nguồ n: PV Trans Corp)

6.2 Danh sách những công ty giữ quyề n kiểm soát hoặc chi phối PV Trans Corp:

Hiện tại, PV Trans Corp chịu sự chi phối của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

7 Hoạ t động kinh doanh:

7.1 Sả n phẩm, dị ch vụ của Tổng công ty:

Hoạt động chính của PV Trans Corp bao gồm vận chuyển dầu thô, sản phẩm dầu, LPG,

vận tải taxi, vận tải đường bộ,dịch vụ tàu FSO/FPSO…, cung cấp vật tưthiết bị hàng hải Chi tiết về sản phẩm và dịch vụ của Tổng công ty nhưsau:

7.1.1 Vậ n tải dầu thô:

- Phương tiện vận chuyển: tàu Poseidon M, tàu Hercules M và PVT Athena

- Loại tàu: tàu vận tải dầu thô

- Thị trường vận tải: Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Trung Đông, Châu Úc

- Đối tượng khách hàng: các đơn vị thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam vàcác Công ty dầu hàng đầu trong khu vực và trên thế giới như:BP, Shell, ChevronTexaco, Exxon Mobil, Sietco, LG Caltex…

Vận tải dầu thô là hoạt động chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu và

lợi nhuận của Tổng công ty

7.1.2 Vậ n tải sản phẩm dầu:

- Phương tiện vận chuyển: tàu PVT Dolphin, tàu PVT Dragon và tàu PVT Eagle

- Loại tàu: tàu vận tải sản phẩm dầu

- Cỡ tàu: PVT Dolphin: 45.888 DWT PVT Dragon: 8.700 DWT

PVT Eagle: 33.425 DWT

- Thị trường vận tải: Châu Âu, Châu Á

- Đối tượng khách hàng: các đơn vị thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam vàcác Công ty dầu hàng đầu trong khu vực và trên thế giới như: Crudex S.A, STShipping…

7.1.3 Vậ n tả i sản phẩm khí LPG:

- Phương tiện vận chuyển: tàu Cửu Long Gas, Hồng Hà Gas và tàu Việt Gas

Trang 25

- Loại tàu: tàu vận tải sản phẩm khí LPG

- Cỡ tàu: Cửu Long Gas: 2.999 DWT Hồng Hà Gas: 1.601 DWT

Việt Gas: 1.601 DWT

- Thị trường vận tải: Châu Âu, Châu Á…

- Đối tượng khách hàng: Gas Trading, Daelim H&L (Korea), Petronas (Malaysia)

7.1.4 Dị ch vụ tàu chứa dầu FSO/FPSO:

- Phương tiện dịch vụ: tàu FSO Kamari

- Loại tàu: tàu Suezmax, tải trọng 134.430 DWT

- Thị trường: Việt Nam

- Đối tượng khách hàng: Công ty Dầu khí Đại Hùng

7.1.5 Vậ n tải taxi và xe văn phòng cho thuê:

- Phương tiện vận chuyển: 433 xe ô tô chạy 2 dòng nhiên liệu xăng và LPG

- Loại xe: 5 chỗ, 7 chỗ

- Thị trường vận tải: khu vực Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh và Vũng Tàu

7.1.6 Vậ n chuyển đường bộ:

- Giới thiệu về dịch vụ: giao nhận và vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ

- Thị trường tiêu thụ: khu vực phía Bắc

- Đối tượng khách hàng: các đơn vị trong và ngoài ngành Dầu khí

7.1.7 Cung cấ p vật tưthiế t bị hàng hải:

- Giới thiệu về dịch vụ: cung cấp vật tư, trang thiết bị hàng hải cho các đơn vị

chuyên ngành và các nhu yếu phẩm cho đội tàu

- Thị trường tiêu thụ: khu vực Vũng Tàu

- Đối tượng khách hàng: các đơn vị trong và ngoài ngành Dầu khí

Bên cạnh đó, Tổng công ty đang triển khai xúc tiến hàng loạt các dự án về dịch vụ dầu khí và các ngành kinh doanh khác, hướng tới hoạt động đa ngành với hoạt động kinh doanh

Trang 26

(Nguồ n: PV Trans Corp)

Lưu ý:

- (*) Từ tháng 8 - tháng 12/2008 tàu Poseidon M cho thuê đ ị nh hạn (Time Charter);

- (**) Từ 04/07/2008 đến 31/12/2008 và 7 tháng đầu năm 2009 tàu PVT Dolphin cho thuê đ ị nh hạn (Time Charter);

- (***) Nă m 2008 và 9 tháng đ ầu năm 2009 các tàu Hồng Hà Gas, ViệtGas, Cửu Long Gas cho thuê đ ị nh hạn (Time Charter);

- (****) Quý III/2009 tàu Hercules M cho thuê đ ị nh hạn (Time Charter).

Bảng 6 Tỷ lệ doanh thu của từng loại/trên tổng doanh thu

Trang 27

(*) Số liệ u đ ược tổng hợp cho cả 02 giai đoạn: (01/01/2007 - 06/05/2007) PV Trans là doanh nghiệp nhà nước và (07/05/2007 - 31/12/2007) PV Trans chính thức trở thành Công ty cổ phầ n.

Biểu đồ 1 : Doanh thu từng loại giai đoạn 2006 - 2008 theo cơ cấu

Trang 28

(Nguồ n: PV Trans Corp)

(*) Số liệ u đ ược tổng hợp cho cả 02 giai đoạn: (01/01/2007 - 06/05/2007) PV Trans là doanh nghiệp nhà nước và (07/05/2007 - 31/12/2007) PV Trans chính thức trở thành Công ty cổ phầ n.

7.3 Nguyên vậ t liệ u:

a Nguồ n nguyên vật liệ u và sự ổn đị nh của nguồn cung cấp nguyên vật liệu:

Dầu nhiên liệu và dầu nhờn là những nguyên liệu chính yếu PV Trans Corp sử dụng cho các phương tiện vận tải trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải Các nguồn nguyên liệu này chủ yếu được mua trực tiếp từ các nhà cung cấp lớn nước ngoài nhưExxon Mobil,Shell, Vì vậy nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của

PV Trans Corp là tương đối ổn định;

Phần lớn nhiên liệu PV Trans Corp sử dụng trong hoạt động vận tải biển, nhận tại các

cảng nước ngoài nên giá mua nhiên liệu không chịu ảnh hưởng bởi chính sách nhập khẩu

b Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệ u tới doanh thu, lợi nhuận:

Trong hoạt động vận tải, yếu tố chi phí đầu vào bao gồm chi phí xăng dầu, chi phí bến bãi, chi phí thuyền viên,… có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận của PV Trans Corp, đặc biệt

là chi phí xăng dầu Theo ước tính của PV Trans Corp, chi phí nhiên liệu chiếm khoảng 40%chi phí khai thác tàu;

Mặc dù giá dầu đã giảm đáng kể, nhưng trên thực tế giá dầu hiện đang có xu hướng tăng trong vòng một năm trở lại đây (trên dưới 80 USD/thùng trong tháng 10/2009), có thể làm

tăng chi phí và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Trong thời gian qua, giá cho thuê tàu cũng đã có xu hướng tăng, tuy nhiên vẫn chưa tương ứng với mức

độ tăng của yếu tố chi phí đầu vào Trong thời gian tới, giá cho thuê tàu sẽ được điều chỉnh

tăng để tạo mặt bằng giá vận tải mới, phù hợp với cung cầu vận tải trên thị trường;

Trong tương lai nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu sẽ tăng trở lại khi nền kinh tế thế giới phục hồi trở lại, tất yếu sẽ kéo theo sự tăng giá của nhiên liệu và tác động đến tình hình hoạt động

của Tổng công ty Nhằm hạn chế sự biến động bất thường của giá cả chi phí đầu vào, PVTrans Corp luôn theo dõi và cập nhật những biến động về giá cả của các loại nguyên liệu, từ

đó lựa chọn nhà cung cấp có chất lượng cao và giá cả phù hợp thông qua hình thức đấu thầu hoặc chào hàng cạnh tranh của ít nhất 03 nhà cung ứng

Trang 29

và quản lý DN 41.143 10,33% 35.463 7,50% 60.294 5,57% 61.681 5,04%Chi phí tài chính 54.397 13,66% 58.567 12,38% 116.783 10,79% 74.812 6,11%

Tổ ng cộng 398.138 100% 472.916 100% 1.082.545 100% 1.223.554 100%

(Nguồ n: PV Trans Corp)

(*) Số liệ u đ ược tổng hợp cho cả 02 giai đoạn: (01/01/2007 - 06/05/2007) PV Trans là doanh nghiệp nhà nước và (07/05/2007 - 31/12/2007) PV Trans chính thức trở thành Công ty cổ phầ n.

Biể u đồ 3: Chi phí sản xuất giai đoạn 2006 - 2008 theo cơ cấu

Chi phí tài chính

- Cơcấu các tỷ trọng chi phí trên doanh thu của Tổng công ty trong các năm gần đây được thể hiện chi tiết nhưsau:

Trang 30

Bảng 9 Tỷ trọng chi phí/Doanh thu thuần

Đơn vị tính: Triệ u đồng

Yế u tố chi phí

đầu năm 2009 Giá trị %/DT thuần Giá trị %/DT thuần Giá trị %/DT thuần Giá trị %/DT thuần

Giá vố n hàng bán 302.598 68,41% 378.886 79,00% 905.468 81,64% 1.087.061 97,04% Chi phí bán hàng

và quản lý DN 41.143 9,30% 35.463 7,39% 60.294 5,44% 61.681 5,51%Chi phí tài chính 54.397 12,30% 58.567 12,21% 116.783 10,53% 74.812 6,68%

Tổ ng cộng 398.138 90,01% 472.916 98,60% 1.082.545 97,61% 1.223.554 109,22%

(Nguồ n: PV Trans Corp)

(*) Số liệ u đ ược tổng hợp cho cả 02 giai đoạn: (01/01/2007 - 06/05/2007) PV Trans là doanh nghiệp nhà nước và (07/05/2007 - 31/12/2007) PV Trans chính thức trở thành Công ty cổ phầ n.

7.5 Trình đ ộ công nghệ

Hiện nay, đội tàu của PV Trans Corp bao gồm 09 tàu trong đó có 03 tàu vận chuyển dầu thô loại Aframax lớn nhất Việt Nam (Poseidon M, Hercules M và PVT Athena) 03 tàu vận chuyển sản phẩm dầu: PVT Dolphin trọng tải 45.888 DWT, PVT Dragon trọng tải 8.700 DWT và PVT Eagle trọng tải 33.425 DWT 03 tàu vận chuyển sản phẩm khí LPG: Cửu Long Gas trọng tải 2.999 DWT, Hồng Hà Gas trọng tải 1.601 DWT và Việt Gas trọng tải 1.601 DWT Đây là những tàu chuyên chở dầu thô, sản phẩm dầu và khí LPG, có đáy đôi, mạn kép Đội tàu của PV Trans Corp được đánh giá là đồng bộ, hiện đại, được đầu tưcó chiều sâu, có

năng lực vận chuyển tốt, đáp ứng được yêu cầu của Công ước Quốc tế về an toàn môi trường,

bảo vệ sinh mạng biển, chống khủng bố và hoạt động lâu dài

Hình ả nh Đội tàu chở dầu thô

Trang 31

Hình ả nh Đội tàu chở dầu sản phẩm

Sơn, Long Sơn mà Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã và đang triển khai xây dựng

Trang 32

Hình ả nh Tàu vận tải dầu thô loại Aframax 105.000 DWT đang đóng tại Vinashin

a Chiế n lược sản phẩm:

PV Trans Corp luôn coi trọng các tiêu chí về chất lượng dịch vụ như: Đảm bảo chất

lượng dịch vụ vận tải cung cấp cho khách hàng ở mức cao nhất Đảm bảo chất lượng kỹ thuật

của đội tàu luôn được duy trì ở mức cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, ngang hàng với các đội tàuhiện đại nhất trong khu vực và thế giới Khả năng điều hành tàu đạt tương đương tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng;

Để đa dạng hóa loại hình dịch vụ, trong thời gian tới PV Trans Corp sẽ tiến hành đầu tưcác loại tàu vận tải: vận tải sản phẩm dầu (Jet A1, KO, DO, FO), LPG, LNG, CNG, hóachất… ngoài ra còn tham gia vào các lĩnh vực kinh doanh mới như:tàng trữ và phân phối khí, xây dựng cảng dịch vụ, dịch vụ kỹ thuật hàng hải dầu khí, bất động sản…

b Chiế n lược giá

Để ổn định và phát triển hoạt động trong lĩnh vực vận tải dầu khí và dịch vụ kỹ thuật hàng hải dầu khí với khách hàng chủ yếu là các công ty dầu khí quốc tế, PV Trans Corp luôn

có mức chiết khấu hợp lý cho khách hàng truyền thống như: Shell, BP, Exxon Mobil, PVOil, Bên cạnh đó, Tổng công ty luôn cố gắng tìm kiếm những lô hàng có giá cước cao đểthực hiện

c Chiế n lược xúc tiế n thương mại

Tiếp tục mở rộng mạng lưới khách hàng sang khu vực Bắc Á và Trung Đông, đảm bảo nguồn hàng cho đội tàu hiện tại và khả năng phát triển đội tàu trong tương lai

Trang 33

7.7 Logo:

Logo củ a PV Trans Corp

7.8 Các hợ p đồng lớn đang được thực hiệ n:

Bảng 10 Danh mục hợp đồng lớn đang được thực hiệ n

1 Vinashin - Dung Quấ t Shipyard Tàu chở dầu thô loại Aframax 02/2007 - 12/2010

2 Tổ ng công ty Thăm dò và Khai

thác Dầ u khí Tàu chứĐại Hùnga dầu thô (FSO) cho mỏ 09/2009 - 09/2014

(Nguồ n: PV Trans Corp)

Bảng 11 Số lượng hợp đồng và giá trịvận chuyể n dầu khí trong năm 2008

và 9 tháng đầ u năm 2009 của PV Trans Corp

(Nguồ n: PV Trans Corp)

8 Báo cáo kế t quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 - 2008 và 9 tháng đầu năm 2009:

8.1 Tóm tắ t một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty:

Bảng 12 Kết quả hoạtđộng kinh doanh trong năm 2006 - 2008

Lợ i nhuậ n thuầ n từhoạ t đ ộng KD 52.283 25.611 122.256 3.092

Trang 34

(Nguồ n: PV Trans Corp)

(*) Số liệ u đ ược tổng hợp cho cả 02 giai đoạn: (01/01/2007 - 06/05/2007) PV Trans là doanh nghiệp nhà nước và (07/05/2007 - 31/12/2007) PV Trans chính thức trở thành Công ty cổ phầ n.

8.2 Các nhân tố ảnh hưởng đế n hoạt động kinh doanh của Tổng công ty:

Vận tải dầu thô là hoạt động chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu và lợi nhuận của Tổng công ty, do đó các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình hoạt động

của PV Trans Corp bao gồm:

Giá cước vận tải dầu và giá nguyên vật liệu:

- Năm 2008 là năm của nhiều biến động Tình hình kinh tế thế giới diễn biến hết sức phức tạp và khó lường, bắt đầu từ cuộc khủng hoảng tài chính tín dụng tại Mỹ đã lan

rộng và trở thành cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế trên toàn cầu Thịtrường dầu thô biến động khó lường, từ 90 USD/thùng vào đầu năm lên trên 147USD/thùng vào ngày 11/07, sau đó xuống mức 33,87 USD vào ngày 19/12 và hiện nay (tính tới thời điểm tháng 10/2009) dao động ở mức trên dưới 80 USD/thùng

Cước phí vận tải cũng vì vậy biến động mạnh và hiện nay đang duy trì ở mức thấp;

- Chỉ số vận tải dầu thô Baltic Dirty Tanker Index tại thời điểm 31/12/2008 so với

đỉnh điểm hồi cuối tháng 7 mất giá 47%, vận tải dầu sản phẩm mất giá 44% (xembiểu đồ) Bên cạnh đó, với việc OPEC liên tục cắt giảm sản lượng trong những tháng cuối năm 2008 để ngăn chặn giá dầu sụt giảm đã làm cho nhu cầu vận chuyển ngày càng yếu thêm Đây là lý do quan trọng khiến giá cước vận tải dầu chưa thể

tăng giá trở lại nhưhai thị trường hàng khô và container

Biểu đồ 4: Baltic Dirty Tanker Index

(Nguồ n: MHBS và Investment Tools.com)

Chi phí tài chính

- Khoản vay ngắn hạn và nợ dài hạn chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu nguồn vốncủa PV Trans Corp do tính chất của hoạt động kinh doanh buộc phải đầu tư lớn cho

Trang 35

các đội tàu, vay nợ cao dẫn đến chi phí tài chính (lãi vay) tăng làm ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của Tổng công ty;

- Mặt khác phần lớn các khoản vay để đầu tư đội tàu là ngoại tệ theo các hợp đồng vay nợ với các ngân hàng, nên sự biến động về tỷgiá sẽ làm gia tăng chi phí tài chính của PV Trans Corp Tuy nhiên hầu hết các khoản doanh thu cho thuê tàu là

bằng đồng USD và khoản tiền này dùng để trả nợ vay Ngân hàng nên đã bù đắp được hầu hết chí phí tài chính này;

- Ngoài ra đối với khoản chi phí tài chính do đánh giá lại các khoản nợ có gốc là ngoại tệ về thực chất đây chỉ là bút toán ghi nhận việc trả nợ vào cuối kỳ kế toán chứ chưa phải là lỗ thực của PV Trans Corp

Cạnh tranh trong Ngành:

- Đội tàu của PV Trans Corp luôn phải cạnh tranh với các tàu già, các tàu có kết cấu hàng đơn, đáy đơn, giá vận tải rẻ hơn Bên cạnh đó, số lượng các tàu được đóngmới trên thế giới ngày càng tăng, góp phần tăng sự cạnh tranh trong ngành vận tải

dầu khí

9 Vị thế của Tổng công ty so với các doanh nghiệ p khác trong cùng Ngành:

9.1 Vị thế của Tổng công ty trong Ngành:

Là một thành viên thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia ViệtNam - Tập đoàn lớn chiếm vịtrí trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam, Nhà nước nắm cổ phần chi phối (58,79%), PV TransCorp được hưởng nhiều lợi thế qua thương hiệu và uy tín lớn của Tập đoàn không chỉ trong

nước mà còn trên cả thị trường quốc tế Điều này giúp cho hoạt động kinh doanh của PVTrans Corp ngày càng phát triển hơn;

Qua 7 năm hoạt động, PV Trans Corp là một trong những đơn vị kinh doanh luôn đạt hiệu quả kinh tế cao trong Ngành, do vậy PV Trans Corp được Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam dành cho sự quan tâm đặc biệt và tạo mọi điều kiện để Tổng công ty phát triển;Hoạt động chủ yếu trong các năm vừa qua là tại thị trường quốc tế, PV Trans Corp đãxây dựng được mạng lưới khách hàng rộng khắp, thương hiệu của PV Trans Corp đã được biết đến với chất lượng dịch vụ cao, đáp ứng tất cả yêu cầu của khách hàng cũng nhưnhững quy chuẩn của các Cơquan Quản lý Hàng hải Quốc tế Hiện nay PV Trans Corp đã và đang

ký kết nhiều thỏa thuận quan trọng với các Hãng vận tải và các Tập đoàn kinh doanh dầu lớn trên thế giới nhưGlencore (Anh), Trafigura (Hà Lan) để hợp tác trong lĩnh vực Vận tải Dầu khí Quốc tế;

PV Trans Corp hiện đang sở hữu 09 con tàu, với trọng tải vận chuyển đứng đầu trong

nước, đạt 400.000 DWT (DWT - trọng tải toàn phần bao gồm cả tàu và hàng) và trở thànhđơn vị có đội tàu chở hàng lỏng lớn nhất Việt Nam Trong đó, PV Trans Corp có 03 con tàuchở dầu thô với tổng trọng tải 300.000 DWT, 03 tàu chở xăng dầu thành phẩm với tổng trọng

tải xấp xỉ 88.000 DWT và 03 tàu vận tải khí hóa lỏng và gas với trọng tải đạt 7.100 m3

Với đội tàu hiện đại, hiện nay PV Trans Corp là đơn vị duy nhất tại Việt Nam cung cấp dịch vụ

vận tải dầu thô, đặc biệt PV Trans Corp là đơn vị duy nhất cung cấp dịch vụ vận chuyển dầu thô cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất;

Trang 36

Về thị trường nội địa: PV Trans Corp đang được bảo đảm một thị trường trong nước có tiềm năng vô cùng lớn và ổn định Việc ra đời và đivào hoạt động của NMLD Dung Quất vào

năm 2009, Nghi Sơn, Long Sơn trong giai đoạn 2013 - 2015 (chủ yếu dùng dầu thô nhập khẩu) đã tạo điều kiện cho PV Trans Corp tăng cường các hoạt động của mình không chỉtrong dịch vụ vận tải;

Đối với thị trường Quốc tế:đối thủ cạnh tranh chủ yếu của PV Trans Corp hiện nay làđội tàu của các công ty ở Canada (Teekay Shipping), Malaysia (American Eagle Tanker -AET) và đội tàu của các Tập đoàn dầu lửa quốc tế nhưShell, BP…

9.2 Triể n vọng phát triể n của Ngành:

Trong thời gian qua, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã ký các thỏa thuận quan trọng với Venezuela, Cuba và Kazakstan… về thăm dò và khai thác dầu khí, qua đó mở rộng sang thị trường cho hoạt động vận tải dầu thô và các sản phẩm dầu của PV Trans Corp;

Theo Chiến lược phát triển ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2015 và định hướng phát triển đến 2025, mục tiêu khai thác dầu trung bình là 25 - 35 triệu tấn quy dầu/năm, trong đó khai thác dầu thô giữ ổn định ở mức 18 - 20 triệu tấn/năm và khai thác khí 6 - 17 tỷ m3

/năm.Đến năm 2010, doanh thu dịch vụ kỹ thuật dầu khí đạt 25 - 30%, đến năm 2015 đạt 30 - 35%

tổng doanh thu của Ngành và ổn định đến năm 2025;

NMLD Dung Quất đã đi vào hoạt động trong năm 2009, Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn

và NMLD Long Sơn dự kiến đivào hoạt động trong giai đoạn 2013 - 2015 sẽ tăng lượng cung

sản phẩm xăng dầu ra thị trường, dẫn đến nhu cầu vận tải biển xăng dầu sẽ càng tăng mạnh Đây là một cơhội lớn quan trọng đối với hoạt động vận tải sản phẩm dầu của Tổng công ty

9.3 Đị nh hướng phát triể n của Tổng công ty:

Trên cơsở phân tích tình hình chung của Tổng công ty những năm trước cổ phần hóa vàchiến lược phát triển chung của ngành Dầu khí, Tổng công ty đã xác định mục tiêu phát triển

và nhiệm vụ cụ thể trong giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến 2025 phù hợp với với định

hướng phát triển của ngành Dầu khí Việt Nam;

Mục tiêu phát triển và nhiệm vụ chính của Tổng công ty nhưsau:

- Trong chiến lược đến năm 2015 và định hướng đến 2025 được Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam phê duyệt, PV Trans Corp sẽ phát triển đội tàu lên đến hơn 40chiếc các loại Phát triển PV Trans Corp trên cơsở vận hành an toàn và khai tháchiệu quả đội tàu vận tải hiện có trên thị trường quốc tế và trong nước Đảm bảo vận chuyển toàn bộ dầu thô đầu vào và sản phẩm đầu ra cho NMLD Dung Quấtvà cácNMLD Nghi Sơn và NMLD Long Sơn do Tập đoàn tham gia đầu tư;

- Đảm bảo vận chuyển đạt tối thiểu 30% khối lượng dầu thô xuất khẩu, tiến tới tăng

dần tỷ trọng vận chuyển dầu thô xuất khẩu, từng bước chiếm lĩnh thị trường vận tải

dầu khí khu vực và thế giới;

- Vận chuyển than nhiên liệu nhập khẩu cho các trung tâm nhiệt điện chạy than do

Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam làm chủ đầu tư;

Trang 37

- Phát triển PV Trans Corp một cách đồng bộ, an toàn, hiệu quả, mang tính đa ngành

với vận tải dầu khí là chủ đạo Đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ khác để

tạo nguồn thu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn như: dịch vụ hàng hải dầu khí, dịch

vụ kinh doanh thương mại, dịch vụ đại lý hàng hải, dịch vụ cảng biển… Tiếp tục phát triển và từng bước kinh doanh hiệu quả và chất lượng dịch vụ vận tải taxi vàcác vận tải đường bộ khác;

- Phát huy nội lực, tích cực mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế để thu hút nguồn

vốn cho các dự án đầu tưphát triển;

- Phát triển PV Trans Corp điđôi với bảo vệ môi trường, góp phần đảm bảo an ninh

năng lượng và sự phát triển bền vững của đất nước;

- Về mặt tổ chức, nhằm phát huy tính hiệu quả trong hoạt động quản lý, Tổng công ty

sẽ hoàn thiện cơcấu tổ chức và công tác quản lý, tăng cường đào tạo, xây dựng nguồn cán bộ và lao động kỹ thuật lành nghề cho Tổng công ty, tuyển dụng và đào

tạo đội ngũ thuyền viên Việt Nam để từng bước thay thế các thuyền viên nước ngoài

10 Chính sách đ ối với người lao động:

(Nguồ n: PV Trans Corp)

10.2 Chế độ làm việc và chính sách lương thưởng, trợ cấp cho người lao động:

Người lao động làm việc tại PV Trans Corp được hưởng đầy đủ các chế độ lương,thưởng, trợ cấp theo quy định hiện hành của pháp luật Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Công đoàn và các đoàn thể của Tổng công ty thường xuyên quan tâm đến các phong tràothi đua lao động sản xuất, khen thưởng kịp thời, chăm lo đời sống của người lao động, thực hiện tốt các chế độ chính sách ưu đãi cho cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty

Trang 38

Tổng công ty rất coi trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn của cán bộ công nhân viên xây dựng quỹ khen thưởng khuyến khích tinh thần học hỏi của toànthể cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty.

Đối với chế độ tiền lương, Tổng công ty thực hiện nghiêm chỉnh theo Luật lao động Ngoài tiền lương theo thỏa thuận trong Hợp đồng lao động, người lao động còn có thể nhận được lương thưởng căn cứ vào hiệu quả, chất lượng công việc

11 Chính sách cổ tức:

Tổng công ty thực hiện chính sách cổ tức theo quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành;

Kết thúc niên độ tài chính, Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng phương án phânphối lợi nhuận và trích lập các quỹ để trình Đại hội đồng cổ đông Phương án này được xây

dựng trên cơsở lợi nhuận sau thuế mà Tổng công ty thu được từ hoạt động kinh doanh trong

năm tài chính vừa qua sau khi đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và tài chính khác theo quy định

của pháp luật hiện hành Bên cạnh đó, Tổng công ty cũng xét tới kế hoạch và định hướng kinh doanh, chiến lược đầu tưmở rộng hoạt động kinh doanh trong năm tới để đưa ra mức cổ tức

12 Tình hình hoạ t động tài chính:

12.1 Các chỉ tiêu cơbản:

a Trích khấ u hao tài sản cố đị nh:

Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu

dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003

của Bộ trưởng Bộ Tài chính Số năm khấu hao của các loại tài sản cố định nhưsau:

Bảng 15 Khấu hao tài sản cố đị nh Stt Nhóm tài sả n cốđ ị nh Thờ i gian khấ u hao (nă m)

Trang 39

Stt Nhóm tài sả n cốđ ị nh Thờ i gian khấ u hao (nă m)

(Nguồ n: PV Trans Corp)

c. Thanh toán các khoả n nợ đến hạn:

Các khoản nợ của Tổng công ty đều được thanh toán đầy đủ trong các năm qua Hiện nay, Tổng công ty không có khoản nợ quá hạn

Bảng 17 Nợ phải trả

Đơn vị tính: Triệ u đồng

Chỉ tiêu 31/12/2006

Giai đ oạ n 01/01 - 06/05/2007

Giai đ oạ n 07/05 - 31/12/2007

(Nguồ n: PV Trans Corp)

d Các khoả n phải nộp theo luật đị nh:

Các nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước được Tổng công ty đóng góp theo đúng quy định

của pháp luật, tình hình nộp thuế trong các năm như sau:

Bảng 18 Tình hình nộp ngân sách qua các năm

Đơn vị tính: Triệ u đồng

Chỉ tiêu Nă m 2006

Giai đ oạ n 01/01 - 06/05/2007

Giai đ oạ n 07/05 - 31/12/2007

Nă m 2008

Trang 40

Chỉ tiêu Nă m 2006

Giai đ oạ n 01/01 - 06/05/2007

Giai đ oạ n 07/05 - 31/12/2007

Nă m 2008

(Nguồ n: PV Trans Corp)

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: hàng năm PV Trans Corp đều thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đầy đủ với thuế suất 28% Từ năm 2009 PV Trans Corp áp dụng thuế suất mới là 25%;

- Thuế GTGT và các loại thuế khác: Tổng công ty thực hiện nộp ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành

e. Trích lậ p các quỹ theo luật đị nh:

Trước khi hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, Công ty Vận tải Dầu khí thực hiện trích lập các quỹ theo quy định đối với doanh nghiệp Nhà nước sau khi kết thúc niên độ tàichính (31/12) trên cơsở từ lợi nhuận sau thuế đạt được

Khi chuyển đổi thành Tổng công ty cổ phần, việc trích lập các quỹ như:quỹ đầu tưpháttriển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ hoạt động của HĐQT sẽ do HĐQT trình Đại hội đồng cổ đông quyết định tỷ lệ trích lập tùy theo kết quả kinh doanh trong

năm sản xuất và mục tiêu phát triển của Tổng công ty Chi tiết tình hình trích lập quỹ giai đoạn 2006 - 2008 nhưsau:

Bảng 19 Tình hình trích lập các quỹ

Đơn vị tính: Tỷ lệ % so với lợi nhuận sau thuế

(Nguồ n: PV Trans Corp)

Giai đ oạ n 07/05 - 31/12/2007

Ngày đăng: 30/06/2016, 02:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Tổ ng công ty - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
Bảng 1. Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Tổ ng công ty (Trang 22)
Bảng 3. Cơ cấu cổ đông (tính đế n ngày 20/03/2009) - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
Bảng 3. Cơ cấu cổ đông (tính đế n ngày 20/03/2009) (Trang 23)
Bảng 6. T ỷ lệ  doanh thu của từng loại /trên tổng doanh thu - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
Bảng 6. T ỷ lệ doanh thu của từng loại /trên tổng doanh thu (Trang 26)
Bảng 8. Chi phí sản xuất - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
Bảng 8. Chi phí sản xuất (Trang 29)
Hình ảnh Đội tàu chở dầu thô - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
nh ảnh Đội tàu chở dầu thô (Trang 30)
Bảng 9. Tỷ trọng chi phí/Doanh thu thuần - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
Bảng 9. Tỷ trọng chi phí/Doanh thu thuần (Trang 30)
Hình ảnh Đội tàu chở dầu sản phẩm - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
nh ảnh Đội tàu chở dầu sản phẩm (Trang 31)
Hình ảnh Tàu vận tải dầu thô loại Aframax 105.000 DWT đ ang đ óng tại Vinashin - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
nh ảnh Tàu vận tải dầu thô loại Aframax 105.000 DWT đ ang đ óng tại Vinashin (Trang 32)
Bảng  10. Danh m ục hợp đồng lớn đang đ ư ợc thực hiệ n - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
ng 10. Danh m ục hợp đồng lớn đang đ ư ợc thực hiệ n (Trang 33)
Bảng 21. Các khoản phải thu - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
Bảng 21. Các khoản phải thu (Trang 41)
Bảng 23. Các chỉ  tiêu tài chính chủ yế u - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
Bảng 23. Các chỉ tiêu tài chính chủ yế u (Trang 42)
Bảng 26. Kế  hoạch sả n xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
Bảng 26. Kế hoạch sả n xuất kinh doanh giai đoạn 2009 - 2011 (Trang 61)
Bảng 25. Tài sản cố đị nh của Tổng công ty - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
Bảng 25. Tài sản cố đị nh của Tổng công ty (Trang 61)
Bảng 27. Kế  hoạ ch đ ầu tưđ ội tàu giai đ oạn 2009 - 2015 - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
Bảng 27. Kế hoạ ch đ ầu tưđ ội tàu giai đ oạn 2009 - 2015 (Trang 63)
Bảng 29. Kế  hoạch sử dụng số tiề n thu đ ư ợc - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương
Bảng 29. Kế hoạch sử dụng số tiề n thu đ ư ợc (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm