1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 với các nước thành viên TPP

188 439 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 20052015 với các nước thành viên TPP, ấn phẩm của Tổng Cục thống kê, Nhà xuất bản thống kê.Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam, thông tin chính thức từ Tổng Cục Thống kế Việt Nam

Trang 1

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam

giai đoạn 2005-2015 với các nước thành viên TPP

Viet Nam’s international merchandise trade

in 2005-2015 with the TPP participating countries

NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ

HÀ NỘI, 2015

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Năm 2005, Hiệp định hợp tác Kinh tế chiến lược Xuyên Thái Bình Dương được

4 nước thành viên sáng lập gồm Bru-nây, Xinh-ga-po, Niu Di Lân và Chi Lê, năm 2008 được đổi tên thành “Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương” (Trans Pacific Partnership - gọi tắt là TPP) và bổ sung thêm một số thành viên Việt Nam chính thức tham gia đàm phán TPP từ tháng 11/2010 và đến nay Hiệp định đã có 12 nước thành viên tham gia Qua gần 5 năm đàm phán với nhiều lĩnh vực phức tạp, chuyên sâu, ngày 5 tháng 10 năm 2015, Bộ trưởng phụ trách thương mại quốc tế của 12 nước tham gia Hiệp định gồm Ốx-trây-li-a, Bru-nây, Ca-na-đa, Chi Lê, Nhật Bản, Ma-lai-xi-a, Mê-hi-cô, Niu Di Lân, Pê-ru, Xinh-ga-po, Hoa Kỳ và Việt Nam đã tuyên bố kết thúc đàm phán Ngày 04 tháng 02 năm 2016 các Bộ trưởng đã tham dự Lễ ký kết để xác thực lời văn Hiệp định TPP tại Auckland, Niu Di-lân Sau khi ký chính thức, các nước

sẽ tiến hành thủ tục phê chuẩn Hiệp định theo quy định của pháp luật nước mình Hiệp định sẽ có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo sau cùng bằng văn bản

về việc các Bên đã hoàn thành thủ tục pháp lý nội bộ1

Tham gia TPP, Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội cũng như thách thức, trong đó xuất, nhập khẩu hàng hóa là lĩnh vực quan trọng trong tiến trình hội nhập Để tận dụng

cơ hội phát triển, hạn chế rủi ro, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp

và người dân cần hiểu biết, nắm bắt thông tin về hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa

của các nước TPP và của Việt Nam với các nước TPP Ấn phẩm "Xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2005-2015 với các nước thành viên TPP" là một

trong các ấn phẩm chuyên đề đầu tiên khái quát kết quả quá trình hội nhập thương mại quốc tế về hàng hóa của Việt Nam nói chung và riêng với các nước tham gia TPP Cùng với những đánh giá nổi bật về kết quả hoạt động xuất, nhập khẩu, ấn phẩm bao gồm các biểu số liệu được chia thành ba phần:

Phần I: Trị giá xuất, nhập khẩu với các nước thành viên TPP;

Phần II: Mặt hàng chủ yếu xuất, nhập khẩu với các nước thành viên TPP;

Phần III: Xuất, nhập khẩu với từng nước thành viên TPP

1

Nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương

Trang 4

Do lượng thông tin lớn, ấn phẩm này chỉ bao gồm số liệu của năm 2005 và

2010 - 2015, trong đó số liệu năm 2015 là số sơ bộ Tổng cục Thống kê sẽ đưa toàn bộ nội dung ấn phẩm, bao gồm cả các biểu số liệu của năm 2006 đến 2009 lên trang tin điện tử của Tổng cục Thống kê tại địa chỉ www.gso.gov.vn để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng

Mặc dù được biên soạn trên cơ sở nắm bắt nhu cầu thông tin, song cũng khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế về mức độ chuyên sâu Tổng cục Thống kê rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin Ý kiến góp ý xin gửi về Tổng cục Thống kê (Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ) theo địa chỉ email: ngoaithuong@gso.gov.vn

Nhân dịp này, Tổng cục Thống kê trân trọng cảm ơn sự phối hợp chặt chẽ của Tổng cục Hải quan trong việc chuẩn bị và cung cấp nguồn số liệu ban đầu

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Trang 5

FOREWORD

The Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement was signed by Brunei, Singapore, New Zealand and Chile in 2005 Beginning in 2008 this agreement was expanded by additional countries joined the discussion with the name “Trans - Pacific Partnership" (TPP) Viet Nam has officially participated in TPP negotiating since November 2010 So far there have been twelve countries joining this agreement After nearly 5 years of negotiation in different complicated, intensive matters, on October 5th 2015, Minister of International Trade of twelve participating countries including Australia, Brunei Darussalam, Canada, The Republic of Chile, Japan, Malaysia, The United Mexican States, New Zealand, the Republic of Peru, the Republic of Singapore, the United States of America and the Social Republic of Viet Nam declared on negotiation completion On February 4th

2016, the Ministers participated in Signing Ceremony to sign the certifying statement of TPP Agreement documents in Auckland, New Zealand After official signing, the TPP participating countries will conduct procedures to ratify the Agreement as stipulated in their own laws The Agreement will enter into force after

60 days since the day of receiving final announcement in writing about completion

of internal legal procedures of the participating countries1

Participating in the TPP brings many opportunities and challenges for Viet Nam, of which merchandise trade is an important area in the integration process

In order to take advantages of the opportunities and limit risks, it requires makers, enterprises and people to be aware of information on merchandise trade activities among the TPP members and between Viet Nam and this group The

policy-publication “Viet Nam’s international merchandise trade in 2005 - 2015 with the

TPP participating countries” is one of the first special subject publications briefing

the process of international merchandise trade integration of Vietnam to globe in general and to the TPP members in particular Besides the main trade features, the publication contains some data tables, which divided in to three parts as following:

- Part I: Trade values with the TPP countries;

- Part II: Major exports and imports with the TPP countries;

- Part III: Trade with the TPP countries

1

Source: http://www.moit.gov.vn

Trang 6

Due to huge amount of information, the tables in this publication include only the data of 2005 and 2010 - 2015, of which the data in 2015 is preliminary The General Statistics Office will post all contents of publication, including data tables

of the years from 2006 to 2009 on the GSO’s website www.gso.gov.vn to meet the users’ requirements

Although the publication has been compiled on the base of extensive consideration of requirements from users, but the shortcomings would be unavoidable in the first time The GSO welcome to receive the comments from users through email address: ngoaithuong@gso.gov.vn

On the occasion of this publication, the GSO gratefully acknowledges contributions by the General Department of Customs for providing such a valuable primary data source

GENERAL STATISTICS OFFICE

Trang 7

Khái quát hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam

giai đoạn 2005 - 2015 với các nước thành viên TPP

Main trade features of Vietnam in 2005 - 2015 with the TPP countries 11 Phần I Trị giá xuất, nhập khẩu với các nước thành viên TPP

Part I Trade value with the TPP countries 23

Biểu 01 Tổng mức lưu chuyển hàng hóa phân theo các nước thành viên TPP

Biểu 02 Trị giá xuất khẩu hàng hóa tới các nước thành viên TPP

Biểu 03 Tỷ trọng xuất khẩu tới các nước thành viên TPP trong tổng xuất khẩu

Biểu 04 Trị giá nhập khẩu hàng hóa từ các nước thành viên TPP

Biểu 05 Tỷ trọng nhập khẩu từ các nước thành viên TPP trong tổng nhập khẩu

Biểu 06 Cân đối thương mại hàng hóa phân theo các nước thành viên TPP

Biểu 07 Trị giá xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

phân theo Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 1 chữ số

Biểu 08 Tỷ trọng xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

phân theo Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 1 chữ số

Biểu 09 Trị giá nhập khẩu từ các nước thành viên TPP

phân theo Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 1 chữ số

Biểu 10 Tỷ trọng nhập khẩu từ các nước thành viên TPP

phân theo Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 1 chữ số

Trang 8

Biểu 11 Trị giá xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

phân theo chương Danh mục Hệ thống điều hòa (HS)

Biểu 12 Trị giá nhập khẩu từ các nước thành viên TPP phân theo chương Danh mục HS

Phần II Mặt hàng chủ yếu xuất, nhập khẩu với các nước thành viên TPP

Part II Major exports and imports with the TPP countries 51

Biểu 13 Mặt hàng chủ yếu xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

Biểu 14 Trị giá xuất khẩu tới các nước thành viên TPP phân theo Danh mục SITC mã 3 chữ số

Biểu 15 Mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ các nước thành viên TPP

Biểu 16 Trị giá nhập khẩu từ các nước thành viên TPP

phân theo Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Biểu 17 Mặt hàng chủ yếu xuất khẩu phân theo các nước thành viên TPP

Biểu 18 Mặt hàng chủ yếu nhập khẩu phân theo các nước thành viên TP

Phần III Xuất, nhập khẩu với từng nước thành viên TPP

Part III Trade with the TPP countries 81

Biểu 19 Trị giá xuất, nhập khẩu với Bru-nây

phân theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Biểu 20 Trị giá xuất, nhập khẩu với Ca-na-đa

phân theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Biểu 21 Trị giá xuất, nhập khẩu với Chi Lê

phân theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Biểu 22 Trị giá xuất, nhập khẩu với Hoa Kỳ

phân theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Trang 9

Biểu 23 Trị giá xuất, nhập khẩu với Ma-lay-xi-a

phân theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Biểu 24 Trị giá xuất, nhập khẩu với Mê-hi-cô

phân theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Biểu 25 Trị giá xuất, nhập khẩu với Nhật Bản

phân theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Biểu 26 Trị giá xuất, nhập khẩu với Niu Di Lân

phân theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Biểu 27 Trị giá xuất, nhập khẩu với Ôx-trây-li-a

phân theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Biểu 28 Trị giá xuất, nhập khẩu với Pê-ru

phân theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Biểu 29 Trị giá xuất, nhập khẩu với Xinh-ga-po

phân theo danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 3 chữ số

Giải thích số liệu thống kê xuất, nhập khẩu hàng hóa - Explanotery notes 183

Trang 11

KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG XUẤT,

NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2015

VỚI CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN TPP

MAIN TRADE FEATURES OF VIETNAM

IN 2005-2015 WITH THE TPP COUNTRIES

Xuất, nhập khẩu hàng hóa của các nước

thành viên TPP với thế giới TPP participating countries and the World International merchandise trade between

Theo số liệu của Thống kê Liên hợp quốc,

với gần 800 triệu dân, 12 nước tham gia Hiệp

định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (gọi tắt

là TPP) chiếm gần 40% tổng GDP và 25,6%

thương mại toàn cầu năm 2014, trong đó xuất

khẩu là 23,4%, nhập khẩu 27,8%

According to the UNSD data, with around

800 million populations, 12 TPP countries accounted for 40% GDP and 25.6% global trade

in 2014, in which export was 23.4% and import was 27.8%

Biểu đồ 1 Tỷ trọng xuất khẩu của các nước thành viên TPP trong thương mại toàn cầu

Chart 1 TPP exports as percentage of global trade

Biểu đồ 2 Tỷ trọng nhập khẩu của các nước thành viên TPP trong thương mại toàn cầu

Chart 2 TPP imports as percentage of global trade

Nguồn: Thống kê Liên hợp quốc - Source: UN - Comtrade

Trang 12

Trong số các nước tham gia TPP, Mỹ là

thành viên đóng góp lớn nhất vào thương mại

toàn cầu với 8,6% xuất khẩu và 12,7% nhập

khẩu, tiếp theo là Nhật Bản 3,9% xuất khẩu và

4,5% nhập khẩu, Canada 2,5% xuất khẩu và

2,5% nhập khẩu, Trong khi đó Việt Nam chỉ

chiếm 0,7% tỷ trọng xuất khẩu và 0,7% tỷ

trọng nhập khẩu, đứng thứ 7 trong khối

Among the TPP nations, the United States

was the member making biggest contributions

to the global trade with 8.6% export and 12.7% import The 2 nd rank was Japan with 3.9% export and 4.5% import Canada accounted for 2.5% import and 2.5% export Viet Nam only accounted for 0.7% in both import and export, ranking the 7 th in all member

Giai đoạn 2006 - 2010 thương mại hàng

hóa của các nước tham gia TPP tăng trưởng

bình quân hàng năm 5,8%, trong đó xuất khẩu

6,9%, nhập khẩu 4,9%, thấp hơn mức tăng

chung 7,6%, 7,8% và 7,4% tương ứng của

toàn cầu Giai đoạn 2011 - 2014, trong bối

cảnh thương mại toàn cầu sụt giảm, tăng

trưởng xuất, nhập khẩu bình quân hàng năm

của các nước TPP cũng giảm xuống mức

4,8%, trong đó xuất khẩu chỉ đạt 4,2%, nhập

khẩu tăng lên 5,8%, thấp hơn tăng trưởng

chung của toàn cầu Đây có thể coi là một

trong những nguyên nhân đàm phán TPP

được nối lại và mở rộng thành phần với sự

tham gia của các đối tác lớn nhằm tận dụng

lợi thế của các nước ở hai bên bờ Thái Bình

Dương trong bối cảnh thế giới nói chung và

châu Á nói riêng có nhiều biến động về chính

trị và kinh tế

The average growth rate of the international

merchandise trade of the TPP countries in

2006 - 2010 was 5.8%, in which export was 6.9% and import was 4.9% These figures are lower than the general growth rate of the globe with 7.6%, 7.8% and 7.4% respectively

In 2011 - 2014, in the context of decrease in global trade, the average growth of the international trade of the TPP countries also gained low rate of 4.8%, in which export was 4.2%, import increased by 5.8% but still lower the global growth rate This can be considered

as one of the causes of negotiation to continue and expansion of additional big countries to join

to take advantages of the countries on the Pacific Rim in context of the changes of economy and politic situation in the World and Asia

Thương mại hàng hóa của Việt Nam trong

10 năm qua với các nước tham gia TPP có

những nét nổi bật sau:

In the last 10 years, Viet Nam’s international

merchandise trade to the TPP countries has revealed outstanding features:

1 Xu hướng tích cực của thương mại

hàng hóa giữa Việt Nam với các thành viên

TPP

1 Positive trend in international merchandize trade between Viet Nam and the TPP participating countries

Nhìn chung, xuất nhập khẩu hàng hóa của

nước ta những năm gần đây thể hiện xu

hướng khá tích cực trong bối cảnh thương

mại toàn cầu suy giảm

merchandise trade has shown positive trend in the context of decrease in global trade

Bảng 1 Tăng trưởng XNK bình quân hàng năm của Việt Nam (%)

Table 1 Average growth rate of Vietnam’s trade (%)

Trang 13

Số liệu Bảng 1 cho thấy thương mại hai

chiều của Việt Nam giai đoạn 2011 - 20151 với

các nước TPP tăng bình quân hàng năm

13,0%, giảm 0,6 điểm phần trăm so với giai

đoạn trước, thấp hơn mức giảm 2 điểm phần

trăm của tăng trưởng bình quân chung Xuất

khẩu bình quân hàng năm tăng từ 12,9% lên

15,4% chủ yếu do tăng mạnh xuất khẩu hai

nhóm mặt hàng điện tử, linh kiện và điện

thoại, linh kiện do đầu tư của Samsung những

năm đầu thời kỳ Nhập khẩu bình quân năm

thời kỳ này giảm từ 14,6% xuống 9,5% so với

5 năm trước đây, chủ yếu nhờ giảm nhập

khẩu xăng dầu do sử dụng sản phẩm trong

nước, giá thế giới nhiều nhóm hàng giảm Đây

là xu hướng tích cực của 5 năm qua

The data in the Table 1 shows that total trade

of Viet Nam in 2011 - 2015 1 with the TPP countries has increased by 13.0% on average, going down 0.6 point of percent comparing with the previous period, lower 2 point of percent than the decrease of total growth rate On average, exports value increased from 12.9% to 15.4% because the exports value of phones and their parts, electronic parts computer and their parts have been increasing since the year of 2011 Import value went down from 14.6% to 9.5% because the decrease of imported petroleum and price of some kind of goods This is the positive trend of the last 5 years

Kim ngạch thương mại hai chiều với các

nước thành viên TPP tăng nhanh, năm 2005

là 28,2 tỷ USD, năm 2015 đạt 98,7 tỷ USD,

gấp 3,5 lần

Total trade with the TPP countries has

increased quite fast with 28.2 billion USD in

2005, 98.7 billion USD in 2015, equivalent to 3.5 times higher

Trong 10 năm qua, tổng cán cân thương

mại hàng hóa của Việt Nam luôn ở trạng thái

thâm hụt, nhưng với các nước thành viên TPP

lại thặng dư và mức thặng dư tăng rõ rệt trong

3 năm gần đây

In the last 10 years, the total trade balance

of Viet Nam has been in deficit situation but trade balance with the TPP countries has been

in surplus Particularly in the last 3 years, the surplus has increased notably

Biểu đồ 3 Xuất, nhập khẩu và cân đối thương mại hàng hóa với các nước thành viên TPP

Chart 3 Exports, imports and trade balance with the TPP countries

1 Theo số liệu sơ bộ năm 2015 của Tổng cục Hải quan

According to preliminary data 2015 of the General Department of Viet Nam Customs

Trang 14

Biểu đồ 4 Cân đối thương mại hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015

Chart 4 Merchandise trade balance of Viet Nam in 2005 - 2015

Giai đoạn 2006 - 2010 thặng dư thương

mại với các nước thành viên TPP bình quân

hàng năm đạt 5,6 tỷ USD, tăng mạnh lên mức

19,1 tỷ USD giai đoạn 2011-2015, trong khi

cân đối chung luôn thâm hụt tương ứng là

12,5 tỷ USD và 2,1 tỷ USD

In 2006-2010, the trade surplus with the TPP

countries has gained 5.6 billion USD on average, in 2011-2015 this figure increased up 19.1 billion USD while general trade balance was deficit with 12.5 billion USD and 2.1 billion USD respectively

2 Sự chênh lệch khá lớn về qui mô

thương mại giữa các thành viên TPP với

Việt Nam

2 A big gap in size of trade between Viet Nam and the TPP countries

Do sự chênh lệch lớn về qui mô của nền

kinh tế nên qui mô thương mại của Việt Nam

với 11 nước TPP rất khác biệt Số liệu năm

2015 trong biểu đồ 5 và 6 cho thấy riêng 2 thị

trường Mỹ và Nhật chiếm 76% tổng xuất khẩu,

trong khi nhập khẩu của Việt Nam từ 03 nước:

Mỹ, Nhật Bản và Singapo chiếm 78% tổng

nhập khẩu của Việt Nam từ TPP

Due to big differences on the size of

economy, the trade scale between Viet Nam and each TPP member is quite difference Following the 2015 data in the Chart 5 and 6 show that only United States and Japan markets accounted for 76% of total export while import from United States, Japan and Singapore accounted for 78% of total import of Viet Nam from the TPP members

Biểu đồ 5 Xuất khẩu của Việt Nam tới các

nước thành viên TPP năm 2015

Chart 5 Vietnam’s export percentage to the

TPP members in 2015

Biểu đồ 6 Nhập khẩu của Việt Nam từ các

nước thành viên TPP năm 2015

Chart 6 Vietnam’s import percentage from the

TPP members in 2015

Trang 15

Cán cân thương mại thặng dư bình quân

năm của giai đoạn 2011- 2015 với các thành

viên TPP đạt 19,1 tỷ USD, trong đó 6 thị

trường Việt Nam xuất siêu là Mỹ, Nhật Bản,

Canada, Ôxtrâylia, Mêhicô, Pêru, riêng Mỹ

đóng góp tới 81% mức thặng dư Tuy nhiên,

đáng chú ý là năm 2015 lần đầu tiên Việt Nam

nhập siêu với Nhật Bản sau 4 năm liên tiếp

xuất siêu kể từ năm 2011 Năm thị trường Việt

Nam luôn nhập siêu gồm Singapo, Malaixia,

NiuDilân, Brunây và Chi Lê, trong đó Singapo

chiếm gần 90% tổng nhập siêu của Việt Nam

từ các nước TPP

In 2011 - 2015, the trade balance of Viet

Nam with the TPP countries gained 19.1 billion USD per year on average, in which there were 6 markets that Viet Nam gained trade surplus including America, Japan, Canada, Australia, Mexico and Peru with the contribution of America to 81% of trade surplus However, it is remarkable that 2015 is the first time Viet Nam has achieved trade surplus with Japan after 4 consecutive years of excess of imports over exports since 2011 Five markets that Viet Nam was deficit including Singapore, Malaysia, New Zealand, Brunei, and Chile, in which Singapore accounted for nearly 90% of total excess of imports over exports of Viet Nam from TPP countries

Có thể thấy thị phần của Việt Nam trong

tổng thương mại của các nước TPP còn khá

khiêm tốn Tổng mức lưu chuyển ngoại

thương của Việt Nam năm 2014 chỉ chiếm

3,1% của các nước TPP, trong đó xuất khẩu

2,8%, nhập khẩu 3,4% Hy vọng với rào cản

thuế quan được dỡ bỏ, hàng hóa xuất khẩu

của Việt nam sẽ thâm nhập nhiều hơn vào các

nước TPP

Two charts also show that Viet Nam market

share in total trade of the TPP countries’ is quite modest Total Viet Nam merchandise trade in

2014 only accounted for 3.1% of the TPP countries, in which export was 2.8% and import was 3.4% Hopefully, with the unbinding of the tariffs barrier, Viet Nam’s export will further penetrate the TPP countries

3 Cơ cấu hàng xuất khẩu sang TPP thay

đổi đáng kể theo hướng tăng tỷ trọng hàng

chế biến và đã tinh chế

3 Notable changes in export structure to the TPP countries in the trend of increasing the share of manufactured products

Cơ cấu hàng xuất khẩu giai đoạn này thay

đổi đáng kể so với giai đoạn trước theo hướng

gia tăng tỷ trọng hàng chế biến hay đã tinh

chế, giảm tỷ trọng hàng thô hay mới sơ chế

Năm 2005 tỷ trọng hàng thô hay mới sơ chế

chiếm 50,7% thì đến năm 2014 với sự phát

triển mạnh của các mặt hàng gia công, lắp

ráp, tỷ trọng hàng thô hay mới sơ chế chỉ là

23%, trong khi nhóm hàng chế biến hay đã

tinh chế tăng lên 77% tổng xuất khẩu sang các

nước thành viên TPP So với tổng xuất khẩu

chung của từng nhóm hàng năm 2014, xuất

khẩu sang các nước thành viên TPP của

nhóm hàng thô hay mới sơ chế chiếm 37,7%

và nhóm hàng chế biến hay đã tinh chế chiếm

gần 40%

In this period, the export merchandise

structure has changed notably in comparison with the last period in the trend of increasing the share of manufactured products while the share

of primary products have been decreasing In

2005, the share of primary products accounted for 50.7% but in 2014 it was only 23% meanwhile the manufactured products was increased by 77% of total export to TPP countries, due to the strongly increases of processed, and assembled items Over total general export of each commodity group in 2014, export raw or preliminary treated products to the TPP countries accounted for 37.7% and the processed or refined items accounted for nearly 40%.

Trang 16

Biểu đồ 7 Tỷ trọng hàng xuất khẩu sang các nước thành viên TPP

phân theo Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC)

Chart 7 Share of exports to the TPP countries by SITC

Mặc dù cơ cấu hàng chế biến hay đã tinh

chế đang tăng lên trong 5 năm gần đây nhưng

nhìn chung các mặt hàng chủ yếu của nhóm

này tuy kim ngạch đạt cao nhưng giá trị ngoại

tệ thực thu về còn thấp

products has been increased for the last 5 years, the value of gained foreign currency of the main items of this group was generally low

in reality even high turnover

Trong hai năm 2014 - 2015, 10 mặt hàng

xuất khẩu lớn nhất sang các nước thành viên

TPP đạt 42,5 tỷ USD, chiếm 68% tổng giá trị

xuất khẩu sang khối này trong đó chủ yếu là

các mặt hàng gia công, lắp ráp như dệt may,

giày dép, điện thoại, hàng điện tử… Hàng thủy

sản và hạt điều chiếm tỷ trọng nhỏ với 6,5%,

các mặt hàng nông sản khác như hạt điều

nhân, cà phê, gạo, rau quả, hạt tiêu hiện mới

chiếm tỷ trọng gần 3% tổng xuất khẩu sang

các nước TPP

In 2014 - 2015, the 10 biggest exported

commodities/commodity groups to the TPP countries achieved 42.5 billion USD, accounting for 68% of total export value to this block, in which items mainly included processed, assembled products such as textiles and garments, footwear, telephones, electronics, etc Fishery products and cashew-nuts accounted for small proportion with 6.5%, other agricultural products such as cashew-nuts celled, coffee, rice, vegetables, pepper only contributed to nearly 3% of total exports to the

TPP countries

Biểu đồ 8 10 nhóm mặt hàng xuất khẩu lớn nhất sang các nước thành viên TPP

Chart 8 10 biggest exported commodities/commodity groups to the TPP countries

Trang 17

4 Hàng nhập khẩu từ các nước TPP

Mặt hàng nhập từ các nước thành viên

TPP chủ yếu là máy móc, thiết bị và nguyên

nhiên vật liệu phục vụ sản xuất, chiếm 90%

tổng nhập khẩu năm 2015, trong đó tỷ trọng

nhóm máy móc, thiết bị tăng nhanh từ 28,1%

năm 2011 lên 43,2% năm 2015, nhóm nguyên

nhiên vật liệu giảm từ 62,3% xuống 46,7%,

nhập khẩu hàng tiêu dùng cũng tăng trong hai

năm gần đây, thể hiện xu hướng hàng nước

ngoài thâm nhập thị trường Việt Nam, đặc biệt

từ Hàn Quốc

Goods imported from the TPP countries

mainly included machines, devices, their parts and intermediate goods which contributed to 90% of total import in 2015, of which the share

of capital goods had a trend of rapid increase from 28.1% in 2011 to 43.2% in 2015 meanwhile intermediate goods went down from 62.3% to 46,7%, the share of consumer goods has been increasing slightly for two recent years caused by the foreign goods were imported into Vietnam more and more, especially with the Korean products.

Biểu đồ 9 Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa từ các nước thành viên TPP năm 2015

Chart 9 Percentage of import value from the TPP countries in 2015

Năm 2015, nhóm 10 mặt hàng nhập khẩu

lớn nhất có tổng kim ngạch đạt 15,6 tỷ USD,

chiếm 43% trị giá hàng nhập khẩu từ các

nước thành viên TPP

In 2015, the value of 10 biggest imported

commodities gained 15.6 billion USD, accounting for 43% of total import value from the TPP countries

Biểu đồ 10 10 nhóm mặt hàng nhập khẩu lớn nhất từ các nước thành viên TPP

Chart 10 10 biggest imported commodities/commodity groups from the TPP countries

Trang 18

Nhập khẩu máy tính và linh kiện điện tử

năm 2015 chiếm tỷ trọng 20% kim ngạch nhập

khẩu từ TPP trong khi các mặt hàng nguyên

vật liệu phục vụ gia công hàng dệt may, giày

dép như vải, bông, sợi dệt, nguyên phụ liệu

dệt may, giày dép hiện mới chỉ chiếm tỷ trọng

rất nhỏ với khoảng 4%

Computer and electronic parts imported in

2015 accounted for 20% import value from the TPP countries while materials for processing textiles, footwear such as clothes and fabrics, cotton, apparel and clothing accessories, footwear only accounted for a very small proportion of around 4%

5 Cơ hội gia tăng xuất khẩu và thách

thức về xuất xứ hàng hóa

5 Opportunity to increase exports to the TPP members and challenges in origin according to the TPP obligation

Giai đoạn 2006 - 2010 tỷ trọng xuất khẩu

giày dép sang các nước TPP chiếm 36% và

tăng lên 44% cho thời kỳ 2011 - 2015 do tăng

xuất khẩu vào thị trường Mỹ từ 27% năm 2010

lên 34% năm 2015 Khác với giày dép, tỷ

trọng xuất khẩu hàng dệt may giai đoạn 2011 -

2015 giảm từ 69% xuống 66% do sự sụt giảm

của thị trường Mỹ từ 55% năm 2010 xuống

48% của năm 2015

In 2006 - 2010, average share of exported

footwear value was 36%, in 2011 - 2015 this figure is 44% due to the increase in export to America market from 27% in 2010 to 34% in

2015 In contrast to footwear, export proportion

of textiles items in 2011 - 2015 reduced from 69% to 66% due to the decrease in America market from 55% in 2010 to 48% in 2015.

Biểu đồ 11 Tỷ trọng xuất khẩu giày dép, dệt may của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015

Chart 11 Share of exported footwear, textiles value of Viet Nam in 2011 - 2015

Các nước tham gia TPP đã nhất trí xóa bỏ

thuế quan đối với hàng dệt may - ngành công

nghiệp đóng vai trò quan trọng vào tăng

trưởng kinh tế, tạo việc làm cho lao động của

một số thị trường TPP, trong đó có Việt Nam

Như vậy, cơ hội thâm nhập thị trường của

hàng dệt may Việt Nam là rất lớn Các bên

cũng thống nhất các quy tắc xuất xứ cụ thể

yêu cầu việc sử dụng sợi và vải từ khu vực

TPP nhằm thúc đẩy việc thiết lập các chuỗi

cung ứng và đầu tư khu vực trong lĩnh vực

này, cùng với cơ chế “nguồn cung thiếu hụt”

cho phép việc sử dụng một số loại sợi và vải

The TPP members totally agreed to remove

tariff for textile items - the industry plays an important role in economic growth and job creation for labors in some TPP nations including Viet Nam Thus, opportunity for the Vietnamese textile items to penetrate the market is quite big The parties also agreed about origination principles requiring to use fibers and fabrics from the TPP countries to promote setting up supply chains and investment in this area with mechanism “supply source in shortage” that allows using some certain types of fibers and fabrics unavailable in

Trang 19

nhất định không có sẵn trong khu vực Tuy

nhiên, nếu nhìn vào số liệu nhập khẩu các

nhóm mặt hàng có liên quan đến sản xuất các

sản phẩm dệt may, da giày năm 2015 thì trừ

bông nhập khẩu khoảng 49% từ TPP, các

nguyên liệu đầu vào chủ yếu nhập khẩu từ

TPP như vải may mặc chỉ chiếm 6,5%, sợi dệt

7%, nguyên phụ liệu dệt may, da giày

27%,…Phần còn lại là từ các thị trường ngoài

TPP, trong đó Trung Quốc, Đài Loan chiếm tỷ

trọng lớn nhất như vải may mặc 67%, xơ sợi

dệt 62%, phụ liệu dệt may, da giày 45%

the region However, if we have a close look at import figures of items relevant to textiles and footwear production in 2015, excepting for cotton import from the TPP members accounted for 49%, other input materials imported from the TPP countries only accounted for small proportions included clothes and fabrics: 6.5%, apparel: 7%, footwear accessories: 27%, etc The rest was imported from markets Non TPP

as China, Taiwan accounting for a big proportion of 67% for fabrics, fibers 62%, apparel and clothing accessories 45%

Biểu đồ 12 Tỷ trọng nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất giày dép, dệt may

của Việt Nam năm 2015

Chart 12 Share of imported materials for footwear and sewing of Viet Nam in 2015

Hai nhóm hàng lớn khác là máy tính, ti vi,

linh kiện điện tử và điện thoại, linh kiện điện

thoại đang chiếm tỷ trọng xuất khẩu ngày càng

lớn trong 3 năm gần đây Năm 2015 xuất khẩu

sang các nước TPP về máy tính, ti vi và linh

kiện điện tử chiếm tỷ trọng 16%, điện thoại và

kinh kiện chiếm 23% tổng xuất khẩu nhưng tỷ

lệ nhập khẩu thiết bị, linh kiện lắp ráp từ các

nước ngoài TPP tương ứng của mỗi nhóm là

40% và 77% tổng kim ngạch nhập khẩu trong

đó riêng thị trường Trung Quốc cung cấp tới

65% linh kiện điện thoại cho Việt Nam

Two other big commodity groups including

computer, television, electronic spare parts and telephone and spare parts have been accounting for a increasing proportion for the last 3 years In 2015, export proportion of computer, television and electronic spare parts

to the TPP countries accounted for 16%, telephone and spare parts for 23% of total export but import rate of devices, assembled spare parts from Non TPP countries of these groups were 40% and 77% of total import turnover respectively, in which only China market provided 65% telephone spare parts for Viet Nam

Tình hình trên cho thấy tuy có nhiều cơ hội

gia tăng xuất khẩu nhưng các sản phẩm nói

trên của Việt Nam cũng gặp thách thức rất lớn

để có thể đáp ứng nguyên tắc 70% nguyên

liệu sản xuất các sản phẩm này có xuất xứ từ

các nước trong khối TPP, cụ thể là:

These figures reveal big challenges for

Viet Nam’s major export industrial products to meet the TPP principles as well as to take advantages:

Trang 20

(1) Để đáp ứng yêu cầu xuất xứ sản phẩm

của TPP, các doanh nghiệp Việt Nam cần đầu

tư sản xuất nguyên liệu đầu vào cho sản

phẩm như sản xuất sợi, vải, nguyên phụ liệu

cho hàng dệt may, giày dép, linh kiện và thiết

bị cho các sản phẩm điện tử, điện thoại đòi

hỏi nguồn lực đầu tư lớn, công nghệ cao;

(1) In order to meet the origination

requirements of the TPP agreement, Viet Nam’s enterprises need to invest in producing input materials such as fibers, fabrics, auxiliary materials for clothing, footwear, spare parts and devices for electronic products, telephones meanwhile it requires a lot of investment resources and technology;

(2) Các doanh nghiệp dệt của Việt Nam

hầu hết có qui mô nhỏ (lao động bình quân

khoảng trên 80 người) nguồn lực tài chính

yếu, kỹ thuật lạc hậu khó đáp ứng được ngay

các yêu cầu của TPP và sẽ đối mặt với nguy

cơ mất hợp đồng từ khách hàng;

(2) Viet Nam’s textile enterprises are in

small size (labor size around 80 and over on average) with limited financial resource and out- of-date techniques that are hard to meet immediately the TPP requirements and have risks of loosing contracts;

(3) Sự yếu kém của khu vực doanh nghiệp

trong nước là cơ hội lớn cho các doanh

nghiệp FDI và nhà đầu tư nước ngoài, đặc

biệt là Trung Quốc và Đài Loan đầu tư vào

Việt Nam để hưởng lợi dẫn đến mức độ tham

gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của các doanh

nghiệp Việt Nam khó được cải thiện trong

những năm tới

enterprises is the big opportunity for FDI enterprises and foreign investors, especially China and Taiwan invest in Viet Nam to get benefits Thus, it is hard for Viet Nam’s enterprises to improve involvement in global value chain in the coming years

6 Hàng nông sản và yêu cầu nâng cao

chất lượng trước sức ép cạnh tranh

6 Agricultural products of Viet nam with improvement requirements prior to competition pressure

Một số mặt hàng nông sản thế mạnh của

Việt Nam tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng

kim ngạch xuất khẩu sang TPP nhưng cũng

chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng xuất khẩu

các mặt hàng này Giai đoạn 2011 - 2015

hàng thủy sản chiếm 47%, hạt điều 42%, hạt

tiêu 30%, cao su 21%, cà phê 21%, Khi TPP

có hiệu lực, thuế suất sẽ giảm đến 90%, thậm

chí nhiều dòng thuế về 0% nên giá hàng xuất

khẩu của Việt Nam sẽ giảm, doanh nghiệp

Việt Nam có cơ hội cạnh tranh bình đẳng hơn

về giá cả với các nước khác hiện đang được

hưởng thuế suất nhập khẩu thấp

Some Viet Nam’s competitive advantage

agricultural products only accounted for small proportion of total export turnover to TPP but remarkable proportion of total export of these items in 2011 - 2015 were fishery items 47%, cashew-nuts 42%, pepper 30%, rubber 21% and coffee 21%, etc When the TPP agreement enter into force, import tax will reduce by 90% or even 0%, thus Viet Nam’s export price will go down, Viet Nam’s enterprises will have opportunities to compete more equally in price

to other countries with low export tax

Tham gia TPP sẽ mở ra cơ hội cho nước

ta phát triển sản xuất, tái cơ cấu ngành nông

nghiệp, mở rộng thị trường nông sản ra nước

ngoài Do điều kiện thiên nhiên, nước ta có

một số thế mạnh hơn các thành viên TPP cho

phép sản xuất nông nghiệp quanh năm TPP

sẽ mở ra cơ hội thúc đẩy đầu tư của các nước

opportunities for our country to develop agricultural production and restructure in order

to expand oversea markets Natural conditions allow Viet Nam to have more strong points than other TPP countries that is to produce agricultural products all the year The TPP will

Trang 21

trong khối vào Việt Nam, nâng cao trình độ

sản xuất nhằm tái cơ cấu ngành nông nghiệp

của nước ta hiện khá nhỏ lẻ manh mún, công

nghệ lạc hậu TPP sẽ mở ra cơ hội cho Việt

Nam trong thu hút đầu tư, hợp tác với nước

ngoài nhằm hiện đại hóa sản xuất nông

nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm, tham

gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu Trong

các nước thành viên TPP, Hoa Kỳ và Nhật

Bản là 2 nước có trình độ cao về sản xuất

nông nghiệp, sẽ là những đối tác quan trọng

của Việt Nam trong thu hút vốn FDI Gần đây,

Chính phủ và nhiều doanh nghiệp Nhật Bản

đã thể hiện sự quan tâm và bước đầu đã có

những dự án đầu tư vào Việt Nam sử dụng

công nghệ tiên tiến nhằm tận dụng lợi thế của

nông nghiệp Việt Nam Đây chính là cơ hội

cho việc thay đổi tư duy sản xuất nông nghiệp

còn manh mún, lạc hậu của Việt Nam Từ đó,

nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp

xuất khẩu, cải thiện tình trạng vệ sinh, an toàn

thực phẩm trong nước, đảm bảo cho sự ổn

định, chủ động của sản phẩm nông nghiệp

xuất khẩu

bring opportunities to promote investment of other TPP members in Viet Nam and improve production level in order to restructure agriculture sector that is quite scattered and out

of date It also helps Viet Nam attract investment, cooperation with other countries in order to modernize agricultural production and improve quality of products as well as participate intensively in global production chain Among the TPP countries, America and Japan are countries with high agricultural production level that will be two significant partners of Viet Nam in attracting FDI capital Recently, Japan has been developing investment projects in Viet Nam in order to make the most of Viet Nam agriculture advantages This is the chance for changing mindset of agriculture production in Viet Nam that is not based on technical science Thence,

it will improve quality of export items and food safety status and consumer health security

Bên cạnh những cơ hội nêu trên, nông

nghiệp nước ta cũng đối mặt với không ít

thách thức:

Besides those opportunities, our agriculture

sector also faces challenges:

(1) Việc giảm thuế nhập khẩu từ các nước

thành viên TPP sẽ khiến sản phẩm của họ tràn

vào Việt Nam và cạnh tranh gay gắt với sản

phẩm trong nước do chất lượng tốt, hình thức

đẹp, mẫu mã đa dạng, đặc biệt là sản phẩm

của các nước như Ôxtrâylia, Niudilân và Mỹ

Thực tế những năm gần đây, các sản phẩm

thịt, sữa, trái cây từ những thị trường này đang

tăng dần kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam,

ảnh hưởng nhiều đến việc tiêu thụ sản phẩm

trong nước của nông dân;

(1) Reducing import tax will also take

opportunity for other TPP countries’ products penetrating in Viet Nam market and lead to severe competition with domestic items because of high quality, good form, diversified model, especially products made in Australia, New Zealand, and America, etc;

(2) Chất lượng và hình thức các sản phẩm

nông nghiệp của Việt Nam hiện nay không

được đánh giá cao trên thị trường thế giới và

phải đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật, kiểm

tra khắt khe của các nước và đây được coi là

điều đáng lo ngại để mở rộng và giữ được thị

trường xuất khẩu;

(2) Quality and form of Viet Nam agricultural

products are not highly appreciated and currently confront various strictly technical barriers of other countries that is considered concerning issues to expand and maintain export markets;

Trang 22

(3) Ở trong nước, việc xây dựng các hàng

rào kỹ thuật trong nước còn rất hạn chế và

đây là thuận lợi để hàng hóa các nước tràn

vào Việt Nam, cạnh tranh với hàng trong

nước, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và thu

nhập của người nông dân

(3) Domestically, setting up technical

barriers is very limited This is advantage for commodities from other countries to penetrate

in Viet Nam to compete with domestic items that has big effects on production and income of the farmers;

Tóm lại, trong 10 năm qua, xuất, nhập

khẩu hàng hóa của Việt Nam với các nước

tham gia TPP cho thấy xu hướng phát triển

tích cực Do yêu cầu cần phải đổi mới thể chế,

minh bạch chính sách, việc tham gia TPP sẽ

mở ra nhiều cơ hội cho hoạt động xuất, nhập

khẩu hàng hóa của nước ta, đồng thời còn tạo

điều kiện cho việc tham gia sâu hơn, hiệu quả

hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu, tạo công ăn

việc làm cho lực lượng lao động trẻ, dồi dào

của đất nước Tuy nhiên, với những nguyên

tắc chặt chẽ của TPP, sản xuất và xuất khẩu

hàng hóa của nước ta cũng đối mặt với nhiều

thách thức, đòi hỏi sự chủ động, nhạy bén của

các doanh nghiệp và các cơ quan lập chính

sách nhằm biến những cơ hội tham gia TPP

trở thành hiện thực trong những năm tới./

In short, during the pass ten years, Viet

Nam international merchandise trade with TPP countries showed positive development trend Besides big opportunities of institutional renovation and transparent policies, participating in TPP will bring more opportunities for our merchandise international trade activities, facilitate to join more intensively and effectively in global value chain and create jobs for young labor However, the TPP strict principles will cause our commodity production and export to face challenges and require enterprises and policy-making institutions more active and clear-headed in order to make opportunities from TPP joining become true in the coming years./

Trang 23

PHẦN I TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU VỚI CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN TPP

PART I TRADE VALUE WITH THE TPP COUNTRIES

Trang 25

Tổng mức lưu chuyển hàng hóa phân theo các nước thành viên TPP

Total merchandise trade by TPP country

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

TỔNG SỐ - TOTAL 69.208 157.075 203.656 228.310 264.065 298.066 327.761 Trong đó: 11 nước TPP

Trang 26

Trị giá xuất khẩu hàng hóa tới các nước thành viên TPP

Export of goods to TPP countries

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

TỔNG SỐ - TOTAL 32.447 72.237 96.906 114.529 132.033 150.217 162.112 Trong đó: 11 nước TPP

Trang 27

Tỷ trọng xuất khẩu tới các nước thành viên TPP trong tổng xuất khẩu

Share of Exports to TPP countries

Đơn vị tính - Unit: %

TỔNG SỐ - TOTAL 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Trong đó: 11 nước TPP

Trang 28

Trị giá nhập khẩu hàng hóa từ các nước thành viên TPP

Import of goods from TPP countries

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

TỔNG SỐ - TOTAL 36.761 84.839 106.750 113.780 132.033 147.849 165.649 Trong đó: 11 nước TPP

Trang 29

Tỷ trọng nhập khẩu từ các nước thành viên TPP trong tổng nhập khẩu

Share of Imports from TPP countries

Đơn vị tính - Unit: %

TỔNG SỐ - TOTAL 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Trong đó: 11 nước TPP

Trang 30

Cân đối thương mại hàng hóa phân theo các nước thành viên TPP

Balance of merchandise trade by TPP country

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

TỔNG SỐ - TOTAL -4.314 -12.602 -9.844 749 0 2.368 -3.537 Trong đó: 11 nước TPP

Trang 31

Trị giá xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

phân theo Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 1 chữ số

Exports to TPP countries by SITC section

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

TỔNG SỐ - TOTAL 32.447 72.237 96.906 114.529 132.033 150.217 162.112

Trong đó: 11 nước TPP

Of which: 11 TPP countries 16.567 30.444 37.286 45.116 51.631 58.353 62.239

A Hàng thô hay mới sơ chế (Nhóm 0-4)

Primary products (Sections 0-4) 8.400 9.054 11.112 12.900 12.997 13.470 10.113

0 Lương thực, thực phẩm và động vật sống

Food and live animal 2.514 4.177 5.110 5.515 5.961 6.847 6.197

1 Đồ uống và thuốc lá

Beverages and tobacco 22 50 68 88 126 142 162

2 Ng/liệu thô, hàng phi lương thực, trừ nhiên liệu

Crude materials, inedible, except fuels 198 553 731 989 1.100 920 986

3 Nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và vật liệu liên quan

Mineral fuels, lubricants and related materials 5.657 4.255 5.178 6.240 5.737 5.490 2.687

4 Dầu, mỡ, sáp động thực vật

Animal and vegetable oils, fats and waxes 8 19 24 69 73 72 80

B Hàng chế biến hay đã tinh chế (Nhóm 5-8)

Manufactured products (Sections 5-8) 8.165 21.386 26.166 32.213 38.631 44.879 52.122

5 Hoá chất và sản phẩm liên quan

Chemical and related products, n.e.s 172 496 674 811 921 1.030 828

6 Hàng công nghiệp phân theo nguyên liệu

Manufactured goods classified chiefly

by materials 699 2.605 3.159 3.875 4.491 5.377 5.845

7 Máy móc, phương tiện vận tải; phụ tùng

Machinery and transport equipment 1.538 5.012 6.511 9.235 11.971 13.590 17.294

8 Hàng công nghiệp khác

Miscellaneous manufactured articles 5.755 13.274 15.823 18.292 21.248 24.882 28.154

C Hàng hóa không thuộc các nhóm trên

Commodities not classified elsewhere

07

Trang 32

Tỷ trọng xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

phân theo Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 1 chữ số

Share of exports to TPP countries by SITC section

A Hàng thô hay mới sơ chế (Nhóm 0-4)

Primary products (Sections 0-4) 25,9 12,5 11,5 11,3 9,8 9,0 6,2

0 Lương thực, thực phẩm và động vật sống

Food and live animal 7,7 5,8 5,3 4,8 4,5 4,6 3,8

1 Đồ uống và thuốc lá

Beverages and tobacco 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1

2 Ng/liệu thô, hàng phi lương thực, trừ nhiên liệu

Crude materials, inedible, except fuels 0,6 0,8 0,8 0,9 0,8 0,6 0,6

3 Nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và vật liệu liên quan

Mineral fuels, lubricants and related materials 17,4 5,9 5,3 5,4 4,3 3,7 1,7

4 Dầu, mỡ, sáp động thực vật

Animal and vegetable oils, fats and waxes 0,03 0,03 0,03 0,1 0,1 0,05 0,05

B Hàng chế biến hay đã tinh chế (Nhóm 5-8)

Manufactured products (Sections 5-8) 25,2 29,6 27,0 28,1 29,3 29,9 32,2

5 Hoá chất và sản phẩm liên quan

Chemical and related products, n.e.s 0,5 0,7 0,7 0,7 0,7 0,7 0,5

6 Hàng công nghiệp phân theo nguyên liệu

Manufactured goods classified chiefly

by materials 2,2 3,6 3,3 3,4 3,4 3,6 3,6

7 Máy móc, phương tiện vận tải; phụ tùng

Machinery and transport equipment 4,7 6,9 6,7 8,1 9,1 9,0 10,7

8 Hàng công nghiệp khác

Miscellaneous manufactured articles 17,7 18,4 16,3 16,0 16,1 16,6 17,4

C Hàng hóa không thuộc các nhóm trên

Commodities not classified elsewhere in SITC 0,01 0,01 0,01 0,002 0,003 0,002 0,003

08

Trang 33

Trị giá nhập khẩu từ các nước thành viên TPP

phân theo Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 1 chữ số

Imports from TPP countries by SITC section

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

TỔNG SỐ - TOTAL 36.761 84.839 106.750 113.780 132.033 147.849 165.649

Trong đó: 11 nước TPP

Of which: 11 TPP countries 11.584 22.903 28.796 30.333 30.089 32.155 36.039

A Hàng thô hay mới sơ chế (Nhóm 0-4)

Primary products (Sections 0-4) 3.724 7.055 10.285 9.974 9.073 10.013 9.480

0 Lương thực, thực phẩm và động vật sống

Food and live animal 617 1.895 2.397 2.460 2.628 3.184 2.973

1 Đồ uống và thuốc lá

Beverages and tobacco 93 40 27 32 36 35 47

2 Ng/liệu thô, hàng phi lương thực,

trừ nhiên liệu

Crude materials, inedible, except fuels 475 1.535 1.930 2.086 2.365 2.840 2.953

3 Nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và vật liệu liên quan

Mineral fuels, lubricants and related materials 2.417 3.189 5.383 4.872 3.565 3.411 3.090

4 Dầu, mỡ, sáp động thực vật

Animal and vegetable oils, fats and waxes 122 396 548 524 479 543 417

B Hàng chế biến hay đã tinh chế (Nhóm 5-8)

Manufactured products (Sections 5-8) 7.761 15.751 18.096 20.317 20.971 22.084 26.525

5 Hoá chất và sản phẩm liên quan

Chemical and related products, n.e.s 1.483 2.741 3.289 3.410 3.548 3.783 3.892

6 Hàng công nghiệp phân theo nguyên liệu

Manufactured goods classified chiefly

by materials 2.183 4.992 5.684 5.637 5.657 5.907 5.630

7 Máy móc, phương tiện vận tải; phụ tùng

Machinery and transport equipment 3.437 6.675 7.671 9.673 10.170 12.378 15.200

8 Hàng công nghiệp khác

Miscellaneous manufactured articles 659 1.343 1.452 1.597 1.597 17 1.803

C Hàng hóa không thuộc các nhóm trên

Commodities not classified elsewhere

09

Trang 34

Tỷ trọng nhập khẩu từ các nước thành viên TPP

phân theo Danh mục tiêu chuẩn ngoại thương (SITC) mã 1 chữ số

Share of imports from TPP countries by SITC section

A Hàng thô hay mới sơ chế (Nhóm 0-4)

Primary products (Sections 0-4) 10,1 8,3 9,6 8,8 6,9 6,8 5,7

0 Lương thực, thực phẩm và động vật sống

Food and live animal 1,7 2,2 2,2 2,2 2,0 2,2 1,8

1 Đồ uống và thuốc lá

Beverages and tobacco 0,3 0,05 0,03 0,03 0,03 0,02 0,03

2 Ng/liệu thô, hàng phi lương thực, trừ nhiên liệu

Crude materials, inedible, except fuels 1,3 1,8 1,8 1,8 1,8 1,9 1,8

3 Nhiên liệu, dầu mỡ nhờn và vật liệu liên quan

Mineral fuels, lubricants and related materials 6,6 3,8 5,0 4,3 2,7 2,3 1,9

4 Dầu, mỡ, sáp động thực vật

Animal and vegetable oils, fats and waxes 0,3 0,5 0,5 0,5 0,4 0,4 0,3

B Hàng chế biến hay đã tinh chế (Nhóm 5-8)

Manufactured products (Sections 5-8) 21,1 18,6 17,0 17,9 15,9 14,9 16,0

5 Hoá chất và sản phẩm liên quan

Chemical and related products, n.e.s 4,0 3,2 3,1 3,0 2,7 2,6 2,3

6 Hàng công nghiệp phân theo nguyên liệu

Manufactured goods classified chiefly

by materials 5,9 5,9 5,3 5,0 4,3 4,0 3,4

7 Máy móc, phương tiện vận tải; phụ tùng

Machinery and transport equipment 9,3 7,9 7,2 8,5 7,7 8,4 9,2

8 Hàng công nghiệp khác

Miscellaneous manufactured articles 1,8 1,6 1,4 1,4 1,2 0,01 1,1

C Hàng hóa không thuộc các nhóm trên

Commodities not classified elsewhere in SITC 0,3 0,1 0,4 0,04 0,03 0,04 0,02

10

Trang 35

Trị giá xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

phân theo chương Danh mục Hệ thống điều hòa (HS)

Exports to TPP countries by HS chapter

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

Fish and crustaceans, molluscs and

other aquatic invertebrates… 1.502,9 1.738,1 2.047,2 2.103,4 2.189,4 2.467,0 2.012,7

04 Sữa và các SP từ sữa; trứng chim

và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên;

thực phẩm… - Dairy produce; birds,

eggs; natural honey; edible products

of animal origin… 16,0 53,7 70,3 60,3 93,2 140,9 108,1

05 Các sản phẩm khác từ động vật

chưa được chi tiết ở nơi khác

Products of animal origin, not

elsewhere specified included 0,9 1,8 2,8 3,3 4,3 4,8 4,3

06 Cây sống và các loại cây trồng khác;

củ, rễ và các loại tương tự; hoa cắt rời

và… - Live trees and other plants;

bulbs, roots and the like; cut flowers

and… 5,9 19,2 20,9 25,9 30,3 32,8 35,8

07 Rau và một số loại củ rễ ăn được

Edible vegetables and certain roots

and tubers 32,6 33,3 44,4 54,8 70,9 80,7 97,1

08 Quả và hạt ăn được; vỏ quả họ chanh

hoặc họ dưa… - Edible fruit and nuts;

peel of citrus fruit or melons… 257,6 521,8 592,9 616,4 760,3 907,4 1.100,1

09 Cà phê, chè, chè Paraguay và các loại

gia vị - Coffee, tea, maté and spices 226,8 564,7 839,9 1.037,4 923,8 1.122,0 1.032,0

11 Các sản phẩm xay xát; mạch nha;

tinh bột; inulin, gluten bột mỳ

Products of the milling industry; malt;

starches; insulin; wheat gluten 6,0 16,5 18,5 26,4 31,6 40,6 34,9

11

Trang 36

(Tiếp theo) Trị giá xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

phân theo chương Danh mục Hệ thống điều hòa (HS)

(Cont.) Exports to TPP countries by HS chapter

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

Mã số

Code

Tên chương

Chapter 2005 2010 2011 2012 2013 2014 2015

12 Hạt và quả có dầu; các loại quả hạt khác;

cây công nghiệp, cây dược liệu; rơm…

Oil seeds and oleaginous fruits;

miscellaneous grains, seeds and fruit… 11,5 9,6 13,2 9,0 11,0 10,2 10,6

13 Cánh kiến đỏ; gôm, các loại nhựa cây

và chất chiết suất từ thực vật - Lac; gums,

resins and other vegetable saps and extracts 0,1 0,1 0,1 0,5 0,4 0,3 0,2

14 Vật liệu thực vật dùng để tết bện; các sản

phẩm thực vật…

Vegetable plaiting materials; vegetable

products not elsewhere specified… 0,5 1,9 1,2 1,2 0,8 1,1 1,4

15 Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật; các sản

phẩm lấy từ mỡ hoặc dầu động vật…

Animal or vegetable fats and oils and their

cleavage products; prepared… 8,4 19,5 24,4 68,6 73,1 72,3 79,9

16 Các sản phẩm chế biến từ thịt, cá, động vật

giáp xác, động vật thân mềm hoặc…

Preparation of meat, of fish or of

crustaceans, mollusks or other aquatic… 204,7 593,8 726,7 740,5 1.045,0 1.266,0 1.024,2

17 Đường và các loại mứt, kẹo có đường

Sugars and sugar confectionery 5,4 16,4 16,0 16,1 19,5 22,0 20,5

18 Cacao và các sản phẩm chế biến từ cacao

Cocoa and cocoa preparations 0,2 4,6 5,3 6,8 8,3 7,9 11,0

19 Sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột

hoặc sữa; các loại bánh - Preparations of

cereals, flour, starch or milk; pastrycooks'

products 31,2 57,2 65,6 71,5 85,1 92,9 94,4

20 Sản phẩm chế biến từ rau, quả, hạt hoặc

các phần khác của cây Preparations of

vegetables, fruit, nuts or other parts of plants 21,9 64,4 75,4 78,5 120,1 127,3 134,8

21 Các sản phẩm chế biến ăn được khác

Miscellaneous edible preparations 16,9 29,2 35,6 48,2 87,7 79,6 97,1

22 Đồ uống, rượu và giấm

Beverages, spirits and vinegar 13,7 36,7 57,6 80,2 80,6 86,5 90,6

23 Phế thải, phế liệu từ ngành công nghiệp

thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến

Residues and waste from the food

industries; prepared animal fodder 4,9 47,6 53,3 59,8 77,7 112,0 109,1

11

Trang 37

(Tiếp theo) Trị giá xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

phân theo chương Danh mục Hệ thống điều hòa (HS)

(Cont.) Exports to TPP countries by HS chapter

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

Mã số

Code

Tên chương

Chapter 2005 2010 2011 2012 2013 2014 2015

24 Thuốc lá lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá

lá đã chế biến - Tobacco and manufactured

tobacco substitutes 8,9 23,1 32,3 37,8 59,6 64,2 73,8

25 Muối, lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao; vôi

và xi măng - Salt; sulphur; earth and stone;

plastering materials, lime and cement 14,7 37,8 59,4 94,6 155,7 235,5 212,4

27 Nhiên liệu khoáng; dầu khoáng và các sản

phẩm phân tách từ chúng;… - Mineral fuels,

mineral oil and products of their distillation;

bituminous… 5.656,9 4.255,4 5.177,6 6.239,8 5.736,9 5.489,8 2.687,2

28 Hóa chất vô cơ; các hợp chất vô cơ

hay hữu cơ của kim loại quý

Inorganic chemicals; organic or inorganic

compounds of precious metals… 5,2 48,7 67,0 102,1 210,2 254,3 101,9

32 Các chất chiết suất làm thuốc nhuộm hoặc

thuộc da; ta nanh và các chất…

Tanning or dyeing extracts; tannins

and their derivatives; dyes, pigments… 3,0 10,4 12,3 12,7 11,8 13,6 14,1

33 Tinh dầu, các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ

phẩm hoặc các chế phẩm dùng…

Essential oils and resinoids; perfumery,

cosmetic or toilet preparations… 11,1 24,2 44,0 51,5 83,2 112,2 121,5

34 Xà phòng, các chất hữu cơ để tẩy rửa bề

mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa…

Soap, organic surface-active agents,

washing preparations, lubricating… 56,1 189,5 179,5 210,6 212,8 219,8 210,4

35 Các chất chứa anbumin, các dạng tinh bột,

keo, hồ, enzim - Albuminoidal substances;

modified starches; glues; enzymes 10,5 22,9 34,3 34,7 35,4 38,7 34,7

36 Chất nổ, các sản phẩm pháo; các chất hỗn

hợp pyrophoric; các sản phẩm…

Explosives; pyrotechnic products; matches;

pyrophoric alloys; certain… 0,8 0,7 0,6 1,1 1,2 0,2 0,0

11

Trang 38

(Tiếp theo) Trị giá xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

phân theo chương Danh mục Hệ thống điều hòa (HS)

(Cont.) Exports to TPP countries by HS chapter

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

Mã số

Code

Tên chương

Chapter 2005 2010 2011 2012 2013 2014 2015

37 Các loại vật liệu ảnh hoặc điện ảnh

Photographic or cinematographic goods 2,2 0,4 0,7 0,4 0,4 0,1 0,1

38 Các sản phẩm hóa chất khác

Miscellaneous chemical products 9,8 77,6 119,3 146,3 142,7 124,7 108,0

39 Plastic và các sản phẩm của plastic

Plastics and articles thereof 211,5 551,8 625,4 745,9 871,6 983,4 1.006,2

40 Cao su và các sản phẩm của cao su

Rubber and articles thereof 94,3 536,8 667,5 983,4 925,4 813,7 784,6

Articles of leather; saddlery and harness;

travel goods, handbags… 163,2 393,8 565,5 758,7 1.026,2 1.290,9 1.521,2

43 Da lông và da lông nhân tạo; các sản phẩm

từ da lông và da lông nhân tạo - Furskins

and artificial fur; manufactures thereof 0,6 0,3 0,3 0,2 0,2 0,6 0,8

44 Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than củi

Wood and articles of wood; wood charcoal 136,5 259,3 373,9 416,3 562,0 683,5 820,5

45 Lie và các sản phẩm làm bằng lie

Cork and articles of cork 0,0 0,1 0,2 0,2 0,1 0,1 0,2

46 Các chế phẩm từ rơm, cỏ, giấy, các vật liệu

tết bện; các sản phẩm bằng liễu gai

Manufactures of straw, of esparto or other

plaiting materials; basketware… 49,1 47,9 54,9 62,3 76,7 84,4 84,1

47 Bột giấy làm từ gỗ hoặc từ các chất liệu sợi

xenlulo khác; giấy, bìa…

Pulp of wood or of other fibrous cellulosic

materials; recovered; waste… 0,0 0,1 0,2 2,4 2,6 2,0 0,1

48 Giấy và bìa giấy; các sản phẩm làm bằng

bột giấy, bằng giấy hoặc từ bìa giấy

Paper and paperboard; articles of paper pulp,

of paper or of paperboard 40,6 227,8 217,6 242,8 250,3 246,2 262,6

49 Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác

của công nghiệp in; các loại…

Printed books, newspaper, picture

and other products of the printing… 1,7 1,6 3,9 7,7 9,1 26,5 13,7

11

Trang 39

(Tiếp theo) Trị giá xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

phân theo chương Danh mục Hệ thống điều hòa (HS)

(Cont.) Exports to TPP countries by HS chapter

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

51 Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại

thô; sợi từ lông đuôi và bờm ngựa

Wool, fine or coarse animal hair;

horsehair yarn and woven fabric 0,0 0,5 0,2 0,1 0,0 0,4 0,3

53 Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy

và vải dệt thoi bằng sợi giấy

Other vegetable textile fibres; paper yarn

and woven fabrics of paper yarn 0,4 2,3 1,1 1,1 0,9 1,1 1,0

54 Sợi Philamăng tổng hợp hoặc nhân tạo

Man-made filaments 18,2 26,2 36,6 38,8 50,0 61,0 67,2

55 Sợi staple tổng hợp hoặc nhân tạo

Man-made staple fibres 17,0 52,2 62,1 49,1 47,0 54,1 65,5

56 Mền xơ, phớt (nỉ, dạ), các sản phẩm không

dệt; các loại sợi đặc biệt; dây xe…

Wadding, felt and nonwovens; special yarns;

twine, cordage, ropes… 23,9 56,6 74,5 87,6 103,4 124,6 129,3

57 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác

Carpets and other textile floor coverings 11,6 19,5 18,5 22,6 26,1 26,7 26,5

58 Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải

chần sợi vòng; ren; thảm trang trí

Special woven fabrics; tufted textile fabrics;

lace; tapestries; trimmings; 7,7 6,3 4,8 5,7 5,9 11,6 13,3

59 Các loại vải dệt đã được thấm, tẩm, tráng,

phủ, ép lớp; các sản phẩm dệt thích hợp để

dùng trong công nghiệp

Impregnated, coated, covered or laminated

textile fabrics; textile articles… 2,2 166,8 228,8 182,6 228,1 276,3 280,0

60 Vải dệt kim hoặc móc

Knitted or crocheted fabrics 7,6 13,4 15,4 15,8 15,6 21,4 25,5

61 Hàng may sẵn và đồ phụ trợ quần áo, dệt

kim hoặc móc - Articles of apparel and

clothing accessories, knitted or crocheted 1.302,4 4.002,8 4.658,8 5.407,6 6.353,1 7.294,4 7.935,0

62 Hàng may sẵn và đồ phụ trợ quần áo,

không thuộc hàng dệt kim hoặc móc

Articles of apparel and clothing accessories,

not knitted or crocheted 2.020,7 3.399,1 4.097,1 4.368,0 5.032,1 5.792,3 6.542,9

11

Trang 40

(Tiếp theo) Trị giá xuất khẩu tới các nước thành viên TPP

phân theo chương Danh mục Hệ thống điều hòa (HS)

(Cont.) Exports to TPP countries by HS chapter

Đơn vị tính: Triệu USD - Unit: Mill USD

kèm chỉ trang trí, quần áo cũ, vải vụn…

Other made up textile articles; sets; worn

clothing and worn textile… 100,5 300,9 352,5 424,2 579,7 626,2 761,3

Headgear and parts thereof 73,6 113,2 142,8 154,0 172,7 197,3 218,4

66 Ô, dù che, batoong, gậy chống, roi da, roi

điều khiển súc vật kéo… - Umbrellas, sun

umbrellas, walking-sticks, seat-sticks, whips,

riding-crops… 0,1 2,2 3,0 3,2 3,9 4,1 5,9

67 Lông vũ và lông mao chế biến, các sản

phẩm bằng lông vũ hoặc lông mao…

Prepared feathers and down and articles

made of feathers or of down… 3,2 6,4 11,9 14,0 19,1 13,4 13,5

68 Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng,

amiăng hoặc các vật liệu tương tự

Articles of stone, plaster, cement, asbestos,

mica or similar materials 11,4 41,0 57,5 64,7 89,6 115,2 137,2

70 Thủy tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh

Glass and glassware 13,1 271,6 268,0 451,9 424,5 503,0 598,1

71 Ngọc trai thiên nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý

hoặc đá nửa quý, kim loại quý,…

Natural or cultured pearls, precious or

semi-precious stones, semi-precious… 32,7 101,3 137,2 182,3 359,5 465,3 452,2

Ngày đăng: 29/06/2016, 23:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tăng trưởng XNK bình quân hàng năm của Việt Nam (%) - Xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 với các nước thành viên TPP
Bảng 1. Tăng trưởng XNK bình quân hàng năm của Việt Nam (%) (Trang 12)
Hình - Oil seeds, oleaginous fruits for extracting soft fixed - Xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 với các nước thành viên TPP
nh Oil seeds, oleaginous fruits for extracting soft fixed (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w