1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính quý 1 năm 2005 - Công ty Cổ phần Viễn thông VTC

42 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 700 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính quý 1 năm 2005 - Công ty Cổ phần Viễn thông VTC tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ á...

Trang 1

Thông tin về Công ty

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả kinh doanh

Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Bảng lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Các chỉ số tài chính

Phụ lục Văn phòng Công ty

Phụ lục Trung tâm sản xuất thẻ thông minh

Phụ lục Chi nhánh Công ty tại Hà Nội

Phụ lục Trung tâm DV Viễn thông & thiết bị đầu cuối

1 2-8 9-10 11-13 14-15 16 17-39 40

Trang 2

THÔNG TIN VỀ CÔNG TY

1 Hình thức sở hữu

(a) Công ty cổ phần Viễn thông VTC

Công ty cổ phần, gồm nhiều cổ đông cùng đồng sở hữu Vốn điều lệ là:

18 tỷ đồng, chia thành 1.800.000 cổ phần, mệnh giá 10.000Đ/cổ phần.Trong đó:

(b) Trung tâm sản xuất thẻ thông minh

Trung tâm sản xuất thẻ thông minh trực thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông VTC là một liên

doanh được triển khai dưới hình thức hợp đồng hợp tác liên doanh với đối tác là Công tyTNHH Thiên Việt Tổng vốn đầu tư theo hợp đồng là 11.400.000.000 đồng được chia làm 3giai đoạn Trong đó:

Ngày 01/05/2003 hai bên thống nhất ký bản phụ lục số 01 của Hợp đồng Hợp tác kinh

doanh số: 145/HĐHTKD/VTC-TV/2000 ngày 15/11/2000 quyết định điều chỉnh tổng vốnđầu tư cho Trung tâm Thẻ từ 11,4 tỷ lên 22,5 tỷ đồng theo tỷ lệ VTC: 60% Thiên Việt: 40%

(c) Chi nhánh Công ty tại Hà Nội

Chi nhánh công ty được thành lập theo quyết định số: 10/QĐ-HĐQT ngày 05/08/2003 là

đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông VTC

(d) Trung tâm DV Viễn thông & Thiết bị đầu cuối

Trung tâm Kinh doanh Điện thoại di động được thành lập theo quyết định số:

13A/QĐ-HĐQT ngày 12/11/2003 là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Viễn thông VTC

Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp Giấy phép đăng ký thay đổi tên chi nhánh ngày18/02/2005 thành Trung tâm Dịch vụ Viễn thông & Thiết bị đầu cuối

(a) Công ty cổ phần Viễn thông VTC

Công ty Cổ phần Viễn thông VTC là Công ty Cổ phần được thành lập từ việc cổ phần hóa

một bộ phận doanh nghiệp nhà nước của Công ty thiết bị điện thoại (VITECO) là Trung tâmnghiên cứu sản xuất và bảo dưỡng thiết bị thông tin 1 (VTC1) và hoạt động theo các Quyết

Trang 3

 Giấy đăng ký kinh doanh số: 056681 ngày 30/12/99 của Sở Kế hoạch Đầu tư TP.HCM.

(b) Trung tâm sản xuất thẻ thông minh

Trung tâm sản xuất thẻ thông minh là chi nhánh của Công ty Cổ phần Viễn thông VTC hoạtđộng theo các quyết định và giấy phép sau:

 Quyết định số 23/QĐ – HĐQT ngày 30/08/2000 của Hội đồng quản trị công ty Cổ phầnViễn thông VTC về việc thành lập chi nhánh thẻ thông minh

 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 03001677CN41 ngày 19/09/2000 của

Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM

 Quyết định số 26/QĐ – HĐQT ngày 27/09/2000 của Hội đồng quản trị công ty Cổ phầnViễn thông VTC về việc đổi tên chi nhánh thẻ thông minh thành Trung tâm sản xuất Thẻthông minh

(c) Chi nhánh Công ty tại Hà Nội

Chi nhánh công ty tại Hà Nội hoạt động theo các quyết định và giấy phép sau:

 Quyết định số 10/QĐ-HĐQT ngày 05/08/2003 của Hội đồng quản trị về việc Chi nhánhcông ty tại Hà Nội chính thức hoạt động từ ngày 01/09/2003

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chi nhánh số: 0113002867 đăng ký lần đầu ngày16/09/2003 của Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội

(d) Trung tâm DV Viễn thông & Thiết bị đầu cuối

 Quyết định số: 13A/QĐ-HĐQT ngày 12/11/2003 của HĐQT về việc thành lập trung tâmKinh doanh Điện thoại di động tại TP.HCM chính thức hoạt động từ ngày 29/12/2003

 Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 4113013957 ngày 29/12/2003 của Sở

Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM

3 Thời gian hoạt động

(a) Công ty cổ phần Viễn thông VTC

Công ty chính thức hoạt động từ ngày 30/12/1999 theo Giấy đăng ký kinh doanh số: 056681của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp

(b) Trung tâm sản xuất thẻ thông minh

Trung tâm chính thức hoạt động từ ngày 19/09/2000 theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng chi nhánh số 03001677CN41 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp

(c) Chi nhánh Công ty tại Hà Nội

Chi nhánh chính thức hoạt động từ ngày 16/09/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh chi nhánh số 0113002867 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội cấp

(d) Trung tâm DV Viễn thông & Thiết bị đầu cuối

Trung tâm chính thức hoạt động từ ngày 29/12/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạtđộng chi nhánh số 4113013957 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp

Trang 4

4 Nghĩa vụ tài chính

(a) Công ty cổ phần Viễn thông VTC

Công ty có nghĩa vụ nộp các loại thuế tại Cục thuế TP.HCM bao gồm:

 Thuế GTGT: 10% áp dụng cho các hoạt động kinh doanh của Công ty Riêng hoạt độngxây lắp các công trình bưu chính viễn thông đã phát sinh từ năm 2003 trở về trước ápdụng thuế suất 5% (Theo danh mục các công trình đã đăng ký với Cục thuế TP.HCM)

 Thuế thu nhập doanh nghiệp: 28%

Kể từ năm 2002, các dự án sau của Công ty được hưởng ưu đãi đầu tư của Bộ Kế hoạch vàĐầu tư theo công văn số 8672 BKH/DN ngày 20/12/2001

- Hệ thống cung cấp thông tin đa dịch vụ Inpros

- Thiết bị tổng đài chuyển mạch số – truy nhập mạng (AN)

Thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Viễn thông VTC được tính như sau:

* Thuế TNDN 28%: Công ty được giảm 50% trong hai năm 2003 và 2004.

* Thuế TNDN 20%: Công ty được miễn ba năm 2002, 2003, 2004 và giảm 50% hai năm

2005, 2006

 Thuế Xuất nhập khẩu: Công ty trích nộp theo thông báo của Hải quan

 Các loại thuế khác áp dụng theo luật định do Nhà nước ban hành

(b) Trung tâm sản xuất thẻ thông minh

Trung tâm có nghĩa vụ nộp các loại thuế cho nhà nước thông qua công ty Cổ phần Viễnthông VTC Các loại thuế phải nộp như sau:

 Thuế giá trị gia tăng: 10%

 Thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Năm 2002 dự án sản xuất thẻ thông minh được hưởng ưu đãi đầu tư Theo giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư số 8672/BKH/DN cấp ngày 20/12/2001 mức thuế suất đối với các sảnphẩm thẻ thông minh là 0% cho năm đầu áp dụng (2002) và giảm 50% cho bốn năm tiếptheo Tuy nhiên do Trung tâm sản xuất thẻ thông minh được cấp thêm một giấy chứngnhận ưu đãi đầu tư số 8119/BKH/DN ngày 23/12/2002 nên các sản phẩm thẻ thông minhmới sẽ vẫn được hưởng thuế suất thuế TNDN là 0% trong năm 2003 và giảm 50% chobốn năm tiếp theo Các giấy phép ưu đãi áp dụng mức thuế 20%

- Các sản phẩm khác hưởng thuế suất 28%

 Thuế Xuất nhập khẩu: Trung tâm trích nộp theo thông báo của Hải quan

 Các loại thuế khác áp dụng theo luật định do Nhà nước ban hành

Trang 5

 Thuế Xuất nhập khẩu: Chi nhánh trích nộp theo thông báo của Hải quan.

 Các loại thuế khác áp dụng theo luật định do Nhà nước ban hành

(d) Trung tâm DV Viễn thông & Thiết bị đầu cuối

Trung tâm Kinh doanh Điện thoại di động thực hiện nghĩa vụ Thuế đối với Nhà nước cụ thể

như sau:

 Thuế giá trị gia tăng: 10%

 Thuế thu nhập doanh nghiệp: trích nộp theo Công ty

 Thuế Xuất nhập khẩu: Chi nhánh trích nộp theo thông báo của Hải quan

 Các loại thuế khác áp dụng theo luật định do Nhà nước ban hành

Theo các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:

 Nghiên cứu, SX và lắp ráp các thiết bị bưu chính, viễn thông, điện, điện tử và tin học

 Lắp đặt, bảo dưỡng, hỗ trợ vận hành các thiết bị viễn thông, điện, điện tử và tin học Xâylắp các công trình viễn thông, điện, điện tử và tin học

 Chuyển giao kỹ thuật công nghệ chuyên ngành viễn thông, điện, điện tử và tin học

 Xuất nhập khẩu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Kinh doanhcác ngành nghề kỹ thuật, dịch vụ khác phù hợp với quy định của Pháp luật Việt Nam

 Cho thuê tài sản hoạt động, cho thuê các sản phẩm, thiết bị bưu chính viễn thông, điện,điện tử và tin học

 Sản xuất các loại thẻ (card) dùng trong lĩnh vực: tin học, viễn thông, bảo vệ và các ứngdụng khác In offset, in nhiệt trên thẻ (chỉ hoạt động khi được cấp Giấy chứng nhận đủđiều kiện an ninh trật tự để làm nghề kinh doanh đặc biệt)

 In offset, in nhiệt… trên thẻ (chỉ hoạt động khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện

an ninh, trật tự để làm nghề kinh doanh đặc biệt)

 Viết phần mềm

 Sản xuất, mua bán sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng các loại thẻ, thiết bị phần cứng, phầnmềm phục vụ ứng dụng thẻ Mua bán camera quan sát, cửa sử dụng khoá điện từ, khoáđiện từ, văn phòng phẩm, máy móc và nguyên vật liệu sản xuất thẻ Đại lý ký gửi hànghoá

 Đại lý cung cấp và phát triển các dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ CDMA và PHS(IPAS) Mua bán các loại máy thiết bị đầu cuối dùng cho mạng viễn thông sử dụng côngnghệ CDMA và PHS (IPAS)

 Đại lý phân phối sản phẩm cáp và vật liệu viễn thông

 Sản xuất lắp ráp, mua bán, sửa chữa điện thoại di động và thiết bị đầu cuối dùng trongviễn thông

 Mua bán máy móc thiết bị văn phòng, thiết bị điện, điện lạnh

 Tư vấn quản lý, khảo sát các công trình bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học Tư vấngiám định tổn thất công trình, thiết bị bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học

 Đại lý mua bán, ký gởi hàng hoá và dịch vụ viễn thông

Trang 6

B TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Công ty cổ phần Viễn thông VTC

(a) Hội đồng quản trị

 Ông Lê Phước Hưởng : Chủ tịch HĐQT

 Ông Nguyễn Tất Đắc : Ủy viên HĐQT

 Ông Lê Văn Giảng : Ủy viên HĐQT

 Ông Nguyễn Đình Tùng : Ủy viên HĐQT

 Ông Phạm Hoàng Tuấn : Ủy viên HĐQT

(b) Ban giám đốc

 Ông Đoàn Thanh Hải : Tổng Giám đốc

 Ông Lê Văn Giảng : Phó tổng giám đốc

 Ông Nguyễn Hữu Cư : Phó tổng giám đốc

(c) Ban kiểm soát

 Ông Nguyễn Như Song : Trưởng ban

 Ông Võ Hùng Tiến : Kiểm soát viên

 Ông Trần Viết Tống : Kiểm soát viên

(d) Kế toán trưởng

 Bà Nguyễn Thị Thu Huyền : Kế toán trưởng

2 Trung tâm sản xuất thẻ thông minh

 Ông Lê Văn Giảng : Giám đốc Trung tâm

 Ông Nguyễn Hữu Cư : Phó giám đốc Trung tâm

(b) Kế toán trưởng

 Cô Hồ Thị Lan Phương : Kế toán trưởng

3 Chi nhánh Công ty tại Hà Nội

 Ông Trần Hữu Thuỳ : Giám đốc Chi nhánh

 Ông Nguyễn Văn Mạnh : Phó Giám đốc Chi nhánh

(b) Kế toán trưởng

 Bà Đinh Thị Lan Phương : Kế toán trưởng

4 Trung tâm DV Viễn thông & Thiết bị đầu cuối

 Bà Lê Hồng Vân : Giám đốc Trung tâm

(b) Phụ trách kế toán

 Cô Trần Nguyên Bình : Phụ trách kế toán

Trang 7

1 Công ty cổ phần Viễn thông VTC

Công ty mở tài khoản giao dịch tại:

 Sở giao dịch 2 Ngân hàng Công thương Việt nam – TP.HCM

- Tiền gửi VNĐ - Số TK: 102010000083953

- Tiền gửi USD - Số TK: 102020000009761USD

 Ngân hàng Ngoại thương TP.HCM

- Tiền gửi VNĐ - Số TK: 007.100.0310084

- Tiền gửi USD - Số TK: 007.137.0310076

 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn -TPHCM

- Tiền gửi VNĐ - Số TK: 1600311200138

- Tiền gửi USD - Số TK: 160032137200138

 Trung tâm thẻ Ngân hàng ACB: Thẻ tín dụng

2 Trung tâm sản xuất thẻ thông minh

 Sở Giao dịch II NH Công thương VN TP.HCM

 Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam – TP.HCM

- Tiền gửi VNĐ – Số TK : 20.001612

 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Tp HCM

- Tiền gửi VNĐ - Số TK: 007.100.1250905

3 Chi nhánh Công ty tại Hà Nội

 Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa

- Tiền gửi VNĐ – Số TK: 102010000070797

 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

- Tiền gửi VNĐ – Số TK: 001.100.0660108

- Tiền gửi USD – Số TK: 001.137.0660118

 Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

- Tiền gửi VNĐ – Số TK : 00003706

4 Trung tâm DV Viễn thông & Thiết bị đầu cuối

 Ngân hàng Công thương Việt Nam – Sở giao dịch 2

- Tiền gửi VNĐ – Số TK : 102010000095635

 Công ty cổ phần Viễn thông VTC: 0301888195

 Trung tâm sản xuất thẻ thông minh: 0301888195

 Chi nhánh Công ty tại Hà Nội: 0301888195-002

 Trung tâm DV Viễn thông & Thiết bị đầu cuối: 0301888195-003

Trang 8

E TRỤ SỞ HOẠT ĐỘNG

1 Trụ sở chính: 750 Điện Biên Phủ Lầu 3 Q10 TP.HCM

 Điện thoại: 8331106 - 8302324 - 8390079 Fax: 8300253

 Web: www.vtctelecom.com.vn

 Email: vtc@vtctelecom.com.vn

2 Trung tâm Bảo dưỡng vận hành và sửa chữa thiết bị viễn thông (OMC)

 Điạ chỉ: 18 Cộng Hòa F4 Q Tân Bình TP.HCM

 Điện thoại: 8115132 – 8114651 Fax: 8114652

 Email: vnptvtc13@hcm.vnn.vn

3 Chi nhánh Trung tâm Sản xuất thẻ thông minh

 Địa chỉ: 750B Điện Biên Phủ F11 Q.10 TP.HCM

 Email: cardsecurity@vtctelecom.com.vn

4 Chi nhánh Công ty tại Hà Nội

 Phòng 501, Toà nhà Hồng Thuý, 88 Phạm Ngọc Thạch, Quận Đống Đa, TP Hà Nội

 Điện thoại: 04-5735338 Fax: 04-5735308

 Email: vtchanoi@hn.vnn.vn

5 Trung tâm DV Viễn thông & Thiết bị đầu cuối

 Địa chỉ: 439 Điện Biên Phủ, F3 Q.3 TP.HCM

 Email: vtcmobile@vtctelecom.com.vn

Trang 9

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Quý I năm 2005

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

minh năm Số đầu Số cuối kỳ

100 A TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN 49.267.293.214 56.694.725.441

144 3 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 3.190.233.374 3.735.767.648

155 4 Các khoản ký cược, ký quỹ ngắn hạn 14 1.902.061.445 1.969.311.155

200 B TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN 13.658.480.809 12.872.276.382

241 III.Chi phí trả trước dài hạn 17 573.149.252 330.777.609

250 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 62.925.774.023 69.567.001.823

Trang 10

315 5 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 18.6 1.546.075.011 (190.906.966)

-318 8 Các khoản phải trả, phải nộp khác 18.7 4.582.490.640 4.102.522.121

447 5 Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có 30 8.395.418.687 9.485.448.021

Trang 11

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Quý 1 năm 2005

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

PHẦN I – LÃI LỖ

số CHỈ TIÊU TM Quý này trước Quý từ đầu năm Luỹ kế

01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 23.087.812.384 23.087.812.384

(*) Hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Thông tư số: 74/2000/TT-BTC của Bộ tài chính Giấy

Chứng nhận ưu đãi đầu tư số: 8672 BKH/DN và Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số

8119/BKH/DN.

(**) Khoản lợi nhuận sau thuế quý 1 năm 2005 là 1.802.750.276 đồng.

Trong đó: Lợi nhuận sau thuế của Trung tâm SX Thẻ Thông minh 2.537.942.144 đồng và được tạm phân phối như sau:

- Công ty VTC được hưởng 60%: 1.522.765.286 đồng.

- Công ty Thiên Việt được hưởng 40%: 1.015.176.858 đồng.

Trang 12

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

số CHỈ TIÊU Quý này trước Quý từ đầu năm Luỹ kế

01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16.200.509.873 16.200.509.873

03 Các khoản giảm trừ

04 - Chiết khấu thương mại

05 - Giảm giá

06 - Giá trị hàng bán bị trả lại

07 - Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp

10 1 Doanh thu thuần bán hàng và Dịch vụ 16.200.509.873 16.200.509.873

51 13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (*) (247.694.752) (247.694.752)

(*) Hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Thông tư số: 74/2000/TT-BTC của Bộ tài chính

Trang 13

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

số CHỈ TIÊU Quý này trước Quý từ đầu năm Luỹ kế

01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.887.302.511 6.887.302.511

03 Các khoản giảm trừ

04 - Chiết khấu thương mại

05 - Giảm giá

06 - Giá trị hàng bán bị trả lại

07 - Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp

10 1 Doanh thu thuần bán hàng và Dịch vụ 6.887.302.511 6.887.302.511

51 13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (*) 271.075.515 271.075.515

(*) Hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Thông tư số: 74/2000/TT-BTC của Bộ tài chính Giấy Chứng nhận ưu đãi đầu tư số: 8672/BKH/DN và số: 8119/BKH/DN.

Trang 14

CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Quý 1 năm 2005

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

PHẦN II – TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NHÀ NƯỚC

-5 Thuế thu nhập doanh nghiệp 61.139.576 66.072.987 654.389.576 (527.177.013)

6 Các loại thuế khác 881.042.494 158.358.452 881.048.614 158.352.332

- Thuế TNCN trong Công ty 738.843.620 131.214.028 738.349.740 131.707.908

- Thuế TNCN ngoài Công ty 142.198.874 27.144.424 142.698.874 26.644.424

-II Các khoản phải nộp khác - - - Tổng cộng 1.546.075.011 1.012.809.835 2.749.791.812 (190.906.966)

Trang 15

-BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Quý 1 năm 2005

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

PHẦN III – THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ, ĐƯỢC HOÀN LẠI,

ĐƯỢC MIỄN GIẢM, HÀNG BÁN NỘI ĐỊA

này từ Luỹ kế

đầu năm

I Thuế GTGT được khấu trừ

1 Số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn lại đầu kỳ 114.052.696 114.052.696

2 Số thuế GTGT được khấu trừ phát sinh 1.791.473.78

4 1.791.473.784

3 Số thuế GTGT đã được khấu trừ đã được hoàn lại 1.638.425.88

4 1.638.425.884 Trong đó:

4 1.638.425.884

-4 Số thuế GTGT còn được khấu trừ, hoàn lại cuối kỳ 267.100.596 267.100.596

-IV Thuế GTGT hàng bán nội địa -

1 2.301.972.171

4 1.638.425.884

Trang 16

NGUYỄN QUANG HƯNG NGUYỄN THỊ THU HUYỀN ĐOÀN THANH HẢI

Trang 17

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Quý 1 năm 2005

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH

01 Lợi nhuận trước thuế 1.826.131.039

Điều chỉnh cho các khoản

03 - Các khoản dự phòng

04 - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

05 - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

08 Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động 2.981.550.625

11 - Tăng giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay p.trả, thuế TN phải nộp) 7.124.761.738

20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh 5.671.226.002

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

21 - Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (531.196.550))

22 - Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

-24 - Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

31 - Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

-32 - Tiền chi trả vốn góp cho các CSH, mua lại cổ phiếu của DN đã phát hành

Trang 18

NGUYỄN QUANG HƯNG NGUYỄN THỊ THU HUYỀN ĐOÀN THANH HẢI

Trang 19

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Thuyết minh Báo cáo tài chính này là một bộ phận không thể tách rời của Báo cáo tài chính

và phải đọc cùng với Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Bảng lưuchuyển tiền tệ của Công ty cổ phần viễn thông VTC; sau đây gọi tắt là Công ty VTC

TÌNH HÌNH CHUNG CÔNG TY VTC TRONG QUÝ 1 NĂM 2005

 Thị trường: Công ty tiếp tục khẳng định thế mạnh của mình trong lĩnh vực Viễn thông với

những sản phẩm và dịch vụ truyền thống của Công ty Để phát triển thị phần của mình ngoàiviệc mở rộng thị trường phía Bắc Công ty còn quan tâm đến các khách hàng không thuộcVNPT, đặc biệt là các khách hàng lớn trong nghành như: SPT, Viettel,…

 Sản Phẩm: Những sản phẩm chính của Công ty cung cấp cho thị trường hiện nay là: Tổng đài

độc lập DTS-vx, hệ thống truy nhập AN2, hệ thống đa dịch vụ (INPROS) (đây là những sảnphẩm do công ty sản xuất và cung cấp) Ngoài ra, Công ty còn cung cấp những sản phẩmthương mại khác như: Hệ thống truy nhập ULC-1000AN (OPNET Đài Loan), Hệ thống truynhập AN2000 của UTStarcom (Tập đoàn UTStarcom Mỹ), các loại nguồn cho tổng đài của cáchãng Huawei, Com10… và các thiết bị viễn thông, điện tử, tin học của các hãng nổi tiếng trênthế giới như: Siemens, Ericsson, Alcatel… để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Trong quý 1năm 2005 Công ty đã ký kết được một số hợp đồng lớn cung cấp cáp cho Bưu điện tỉnh KiênGiang, Vĩnh Long,…

 Dịch vụ: Quý 1 hàng năm là thời gian Công ty tiến hành đàm phán và ký kết các hợp đồng bảo

dưỡng trong năm Ngoài ra, Công ty tiếp tục thực hiện các hợp đồng sửa chữa, lắp đặt đã ký và

ký các hợp đồng khác cho năm 2005

Trung Tâm sản xuất Thẻ Thông minh: Là một đơn vị có thị phần đứng thứ 2 tại

Việt Nam về sản xuất và cung cấp các loại thẻ cho ngành Bưu chính - Viễn thông Trong quý 1năm 2005 Trung tâm đã sản xuất tổng cộng là 2.200.000 sản phẩm thẻ phôi các loại đáp ứng đủthẻ phôi cho việc sản xuất thành phẩm thẻ cào các loại Đối với sản phẩm thẻ cào Trung tâm đãsản xuất tổng cộng gần 2.400.000 sản phẩm cung cấp cho các khách hàng GPC, S Fone, OCI,FPT, NETNAM, Viettel, EVB, Sài gòn net…

 Chi nhánh Công ty tại Hà Nội: Mục tiêu của Chi nhánh trong năm 2005 là mở rộng thị phần

tại thi trường phía Bắc với đối tác chính là các Bưu điện Tỉnh, thành Ngoài ra, Chi nhánh cũngbắt đầu tiếp cận một số đối tác ngoài ngành như: Viettel,… Trong quý 1 năm 2005 Chi nhánh đãthực hiện ký được một số Hợp đồng lớn về cung cấp thiết bị truy nhập AN2000 của UTStarcomcho Bưu điện Hải Phòng, Quảng Ninh

 Trung tâm DV Viễn thông & Thiết bị đầu cuối: Mục tiêu đặt ra khi thành lập trung tâm là

thành lập kênh phân phối, đại lý và cung cấp các sản phẩm viễn thông trực tiếp đến người tiêudùng Sự khắc nghiệt của thị trường điện thoại di động và nhất là tính cạnh tranh quyết liệt đãgây ra không ít những khó khăn trong việc thực hiện các mục tiêu mà Công ty đã đề ra Sau gầnmột năm hoạt động không hiệu quả Công ty đang xem xét lại tính hiệu quả của Trung tâm để có

Trang 20

CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN

Công ty áp dụng Luật kế toán Việt Nam đã ban hành năm 2003; Hệ thống các chuẩn mực kế toán

Việt Nam đã ban hành, quyết định 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995, quyết định BTC ngày 25/10/2000 và các thông tư hướng dẫn bổ sung của Bộ tài chính

167/2000/QĐ-1 Tổ chức công tác kế toán: vừa tập trung, vừa phân tán.

 Văn phòng Công ty: Mở sổ kế toán, theo dõi hoạt động của Văn phòng công ty và lậpBáo cáo tài chính hợp nhất toàn công ty sau khi nhận được Báo cáo tài chính của Chinhánh Trung tâm sản xuất thẻ thông minh, Chi nhánh Công ty VTC tại Hà Nội và Trungtâm Kinh doanh Điện thoại di động

 Chi nhánh Trung tâm sản xuất thẻ thông minh: mở sổ sách kế toán theo dõi riêng vàhàng quý, năm lập Báo cáo tài chính theo quy định gửi về văn phòng công ty để tổnghợp chung

 Chi nhánh công ty tại Hà Nội: mở sổ sách kế toán theo dõi riêng và hàng quý, năm lậpBáo cáo tài chính theo quy định gửi về văn phòng công ty để tổng hợp chung

 Trung tâm DV Viễn thông & Thiết bị đầu cuối: mở sổ sách kế toán theo dõi riêng vàhàng quý, năm lập Báo cáo tài chính theo quy định gửi về văn phòng công ty để tổnghợp chung

2 Hình thức kế toán: Nhật ký chung

3 Kỳ báo cáo: bắt đầu từ ngày 01/01/2005 và kết thúc ngày 31/03/2005.

4 Đơn vị tiền tệ sử dụng:

 Báo cáo tài chính được lập theo quy ước giá gốc

 Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi sổ kế toán và lập báo cáo là Đồng VN (VNĐ)

 Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ có gốc ngoại tệ (Đô la Mỹ) đều được quy đổi sang tiềnđồng Việt nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Namcông bố

 Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại số dư của các tài khoản có gốcngoại tệ cuối kỳ theo hướng dẫn của chuẩn mực số 10 về ảnh hưởng của việc thay đổi tỷgiá hối đoái

5 Tồn quỹ tiền mặt và tồn kho

 Vào thời điểm cuối quý, năm phòng Kế toán tiến hành kiểm kê và đối chiếu thực tế tồnquỹ tiền mặt và tồn kho

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Bình quân gia quyền (bình quân liên hoàn sau mỗilần nhập, xuất VT –HH –TP)

6 Tài sản cố định và khấu hao TSCĐ

 Gía trị còn lại của TSCĐ được xác định bằng nguyên giá trừ hao mòn tích lũy Khấu haotài sản cố định tính theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng

Bộ tài chính

Trang 21

- Tài sản cố định vô hình: 20%.

7 Công cụ lao động và tiêu thức phân bổ

 Công ty quản lý công cụ lao động theo danh sách chi tiết cho từng loại và đối tượngquản lý sử dụng

 Khi đưa vào sử dụng, phân bổ 50% vào chi phí kinh doanh Tùy theo tình hình kinhdoanh 50% còn lại sẽ được phân bổ hết vào chi phí trong năm

 Đối với những công cụ, dụng cụ sử dụng trong nhiều năm tài chính sẽ được phân bổtrong hai năm, mỗi năm 50%

 Tiền thuê nhà phân bổ theo hóa đơn thanh toán thực tế

8 Phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí

 Doanh thu được ghi nhận theo chuẩn mực số 14 về Doanh thu và thu nhập khác

 Chi phí được ghi nhận phù hợp với doanh thu

CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

(d) Trung tâm DV Viễn thông & thiết bị

(a) Văn phòng Công ty

VNĐ

Gốc USD Quy đổi VNĐ

 Ngân hàng Công thương Tp.HCM 130.01 2.048.078 8.475.197.571 8.477.245.649

 Ngân hàng Ngoại thương Tp.HCM 645,60 10.161.098 2.819.390 12.980.488

- Ngân hàng NN & PTNT Tp.HCM 371.44 5.850.364 569.133.653 574.984.017

Ngày đăng: 29/06/2016, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán - Báo cáo tài chính quý 1 năm 2005 - Công ty Cổ phần Viễn thông VTC
Bảng c ân đối kế toán (Trang 1)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Báo cáo tài chính quý 1 năm 2005 - Công ty Cổ phần Viễn thông VTC
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w