1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính năm 2014 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Sản xuất – Xuất nhập khẩu Dệt May

33 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 727 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt May “Công ty” chịu trách nhiệmlập và trình bày báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanhnghiệ

Trang 1

2013 Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh của Công ty do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố

Hà Nội cấp

tịch (từ ngày 9/6/2014)

BàPhạm Nguyên Hạnh Chủ

tịch (đến ngày 9/6/2014)

ÔngNguyễn Ngọc Dũng Thành

Ông Nguyễn Ngọc Dũng Phó Tổng Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Kim Lý Phó Tổng Giám đốc

Trụ sở đăng ký Số 20, đường Lĩnh Nam

Phường Mai Động, Quận Hoàng MaiThành phố Hà Nội

Việt Nam

Chi nhánh tại Hải Phòng Số 315 Đường Đà Nẵng

Công ty Cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu

Dệt May

Báo cáo tài chính cho năm kết thúc

ngày 31 tháng 12 năm 2014

Trang 2

Quận Ngô QuyềnHải Phòng, Việt Nam

Văn phòng đại diện Số 286C/11 Đường Nguyễn Tất Thành

Phường 13, Quận 4Thành phố Hồ Chí MinhViệt Nam

Công ty kiểm toán Công ty TNHH KPMG

Việt Nam

Trang 3

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt May (“Công ty”) chịu trách nhiệmlập và trình bày báo cáo tài chính theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanhnghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.Theo ý kiến của Ban Giám đốc Công ty:

(a) báo cáo tài chính được trình bày từ trang 6 đến trang 33 đã phản ánh trung thực và hợp lýtình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh

và lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực

Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liênquan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; và

(b) tại ngày lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Giám đốc Công ty cho rằng Công ty sẽkhông thể thanh toán các khoản nợ phải trả khi đến hạn

Tại ngày lập báo cáo này, Ban Giám đốc Công ty đã phê duyệt phát hành báo cáo tài chính này

Thay mặt Ban Giám đốc

Nguyễn Thành Quế

Tổng Giám đốc

Hà Nội,

Trang 4

BÁO CÁO KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi các Cổ đông

Công ty Cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt May

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính đính kèm của Công ty Cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu DệtMay (“Công ty”), bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ liên quan cho năm kết thúc cùng ngày và các thuyết minhkèm theo được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 25 tháng 6 năm 2015, được trình bày từtrang 6 đến 33

Trách nhiệm của Ban Giám đốc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính này theocác Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý cóliên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà BanGiám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo việc lập báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gianlận hay nhầm lẫn

Trách nhiệm của kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả kiểm toán củachúng tôi Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Cácchuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp và lập kếhoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính có cònsai sót trọng yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm việc thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các

số liệu và các thuyết minh trong báo cáo tài chính Các thủ tục được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểmtoán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn.Khi thực hiện các đánh giá rủi ro này, kiểm toán viên xem xét kiểm soát nội bộ của đơn vị liên quan tớiviệc lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợpvới tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ củađơn vị Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được

áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc, cũng như đánh giá việc trình bàytổng thể báo cáo tài chính

Chúng tôi tin rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi thu được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho

ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Trang 5

Ý kiến của kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọngyếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt May tại ngày 31 tháng 12năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong năm kết thúc cùng ngày, phù hợpvới các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý

có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Công ty TNHH KPMG

Việt Nam

Giấy Chứng nhận Đầu tư số: 011043000345

Báo cáo kiểm toán số: 14-02-239/n

_ _

Giấy chứng nhận Đăng ký Hành nghề Giấy chứng nhận Đăng ký Hành nghề

Kiểm toán số: 0306-2013-007-1 Kiểm toán số: 1572-2013-007-1

Phó Tổng Giám đốc

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2015

Trang 6

Mã số

Thuyết minh

31/12/2014 VND

31/12/2013 VND TÀI SẢN

Tài sản ngắn hạn

(100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) 100 243.761.995.668 337.970.946.095 Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4 25.536.783.295 7.810.845.728

-Các khoản phải thu ngắn hạn 130 6 202.431.954.730 312.962.695.131

Phải thu khách hàng 131 324.654.958.735 321.101.270.058Trả trước cho người bán 132 746.585.612 5.490.839.587Các khoản phải thu khác 135 1.455.233.394 371.605.717

Dự phòng phải thu khó đòi 139 (124.424.823.011) (14.001.020.231)

Tài sản dài hạn

Tài sản cố định hữu hình 221 8 3.165.504.827 3.159.779.145

Giá trị hao mòn lũy kế 223 (4.836.149.100) (6.498.836.689)

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 9 2.428.000.000 2.428.000.000

Đầu tư vào các công ty liên kết 252 412.560.000 412.560.000

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

TỔNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270 249.361.243.514 388.608.418.681

Trang 7

Mã số

Thuyết minh

31/12/2014 VND

31/12/2013 VND NGUỒN VỐN

NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 300 339.952.772.873 343.669.668.279

Phải trả người bán 312 11 45.284.469.206 51.651.245.629Người mua trả tiền trước 313 10.494.073.831 5.108.811.593Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 - 1.940.443.612

Hoàng Thúy Anh Nguyễn Thị Kim Lý Nguyễn Thành Quế

Trang 8

Mã số

Thuyết minh

2014 VND

2013 VND

Trang 9

Người lập: Người duyệt:

Hoàng Thúy Anh Nguyễn Thị Kim Lý Nguyễn Thành Quế

Trang 10

Mã số

Thuyết minh

2014 VND

2013 VND LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và

Tiền chi trả cho nhà cung cấp 02 (342.715.349.819) (637.886.966.604)Tiền chi trả cho người lao động 03 (3.232.933.085) (4.687.282.201)Tiền chi trả lãi vay 04 (19.356.759.634) (28.721.167.072)Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 05 (1.215.951.166) (798.897.398)Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 15.197.047.392 13.239.172.103Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (37.830.061.674) (58.052.666.553)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

-Gửi tiền vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn 23 (11.000.000.000) Tiền thu lãi tiền gửi và cổ tức 27 153.354.339 109.030.716

-Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Tiền vay ngắn hạn nhận được 33 300.689.003.425 605.507.404.904Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (311.186.655.808) (666.687.488.944)

Hoàng Thúy Anh Nguyễn Thị Kim Lý Nguyễn Thành Quế

Trang 11

Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với báo cáo tài chính đínhkèm.

.1 Đơn vị báo cáo

Công ty Cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt May (“Công ty”) là một công ty cổ phần đượcthành lập tại Việt Nam Các hoạt động chính của Công ty là kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư,thiết bị, phụ tùng, phụ liệu phục vụ ngành may

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, Công ty có 39 nhân viên (31/12/2013: 73 nhân viên)

.2 Cơ sở lập báo cáo tài chính

()a Tuyên bố về tuân thủ

Báo cáo tài chính được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệpViệt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

()b Cơ sở đo lường

Báo cáo tài chính, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giágốc Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp

()c Giả định hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính riêng được lập trên cơ sở hoạt động liên tục Lỗ thuần sau thuế trong năm củaCông ty là 135.530 triệu VND (2013: lợi nhuận sau thuế là 211 triệu VND) Tại ngày lập bảng cânđối kế toán, nợ ngắn hạn đã vượt quá tài sản ngắn hạn là 45.115 triệu VND, tổng nợ phải trả đãvượt quá tổng tài sản là 90.592 triệu VND và Công ty có các khoản vay đáng kể cần tái tài trợ trongvòng 12 tháng kế tiếp (Thuyết minh 10) Giá trị của giả định hoạt động liên tục cơ bản tùy thuộcvào khả năng Công ty có thể huy động các khoản vay để tài trợ cho hoạt động của Công ty và các

cổ đông tiếp tục cung cấp các hỗ trợ tài chính cần thiết nhằm giúp Công ty có thể thanh toán cáckhoản nợ phải trả khi đến hạn và duy trì sự tồn tại và hoạt động liên tục của Công ty trong mộttương lai có thể dự kiến trước được

Tại thời điểm lập báo cáo này, không có lý do gì để Ban Giám đốc tin rằng Công ty sẽ không thểhuy động được các khoản vay và các cổ đông sẽ không tiếp tục sự hỗ trợ của họ

()d Kỳ kế toán năm

Kỳ kế toán năm của Công ty từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12

()e Đơn vị tiền tệ kế toán

Báo cáo tài chính được lập và trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”)

Trang 12

.3 Tóm tắt những chính sách kế toán chủ yếu

Sau đây là những chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chínhnày

()a Các giao dịch bằng ngoại tệ

Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang VNDtheo tỷ giá hối đoái của ngày kết thúc niên độ kế toán Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khácVND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch

Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

()b Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn Các khoản tương đương tiền là cáckhoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiềnxác định, không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các camkết chi tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác

()c Các khoản đầu tư

Các khoản đầu tư được phản ánh theo nguyên giá Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi giá thịtrường của khoản đầu tư giảm xuống thấp hơn nguyên giá hoặc nếu công ty nhận đầu tư bị lỗ Saukhi khoản dự phòng này được lập, nếu giá trị có thể thu hồi của khoản đầu tư tăng lên thì khoản dựphòng sẽ được hoàn nhập Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi sổcủa các khoản đầu tư không vượt quá giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư này khi giả định không cókhoản dự phòng nào đã được ghi nhận

()d Các khoản phải thu

Các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác được phản ánh theo nguyên giá trừ đi

dự phòng phải thu khó đòi

Công ty áp d ng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

Trang 13

()f Tài sản cố định hữu hình

()i Nguyên giá

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giátài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại

và chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng

đã dự kiến Các chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chi phísửa chữa, bảo dưỡng và đại tu được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm

mà chi phí phát sinh Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ ràng rằng các khoảnchi phí này làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản cố địnhhữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn theo như đánh giá ban đầu, thì các chi phí này đượcvốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình

()ii Khấu hao

Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tàisản cố định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:

 máy móc và thiết bị 5 – 7 năm

 phương tiện vận chuyển 10 năm

 đồ đạc và trang bị văn phòng 5 – 10 năm

()g Chi phí trả trước dài hạn

Công cụ và dụng cụ

Công cụ và dụng cụ bao gồm các tài sản Công ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt độngkinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tài sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủđiều kiện ghi nhận là tài sản cố định theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (“Thông tư45”) Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thờigian từ 1 đến 2 năm

()h Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả khác

Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác thể hiện theo nguyên giá

()i Phân loại các công cụ tài chính

Nhằm mục đích duy nhất là cung cấp các thông tin thuyết minh về tầm quan trọng của các công cụtài chính đối với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty và tính chất vàmức độ rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính, Công ty phân loại các công cụ tài chính như sau:

()i Tài sản tài chính

Tài sản tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tài sản tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

là một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

Trang 14

 Tài sản tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh Tài sản tàichính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh, nếu:

- tài sản được mua chủ yếu cho mục đích bán lại trong thời gian ngắn;

- có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

- công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định là mộthợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

 Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp tài sản tài chính vào nhóm phản ánh theo giá trịhợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoảnthanh toán cố định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khảnăng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:

 các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu đã được Công ty xếp vào nhóm xác địnhtheo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

 các tài sản tài chính đã được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán; và

 các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cốđịnh hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:

 các khoản mà Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại là tàisản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Công

ty xếp vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

 các khoản được Công ty xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc

 các khoản mà Công ty có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không phải dosuy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán

 các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; hoặc

 các khoản cho vay và phải thu

()ii Nợ phải trả tài chính

Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh là một khoản nợ phải trả tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

Trang 15

 Nợ phải trả tài chính được Ban Giám đốc phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh Mộtkhoản nợ phải trả tài chính được phân loại vào nhóm nắm giữ để kinh doanh nếu:

- khoản nợ đó được tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;

- có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc

- là công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định làmột hợp đồng bảo lãnh tài chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)

 Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, Công ty xếp nợ phải trả tài chính vào nhóm phản ánh theo giátrị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bổ

Các khoản nợ phải trả tài chính không được phân loại là nợ phải trả tài chính được xác định theogiá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại là nợ phải trả tàichính được xác định theo giá trị phân bổ

Việc phân loại các công cụ tài chính kể trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh và khôngnhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tài chính Các chính sách kếtoán về xác định giá trị của các công cụ tài chính được trình bày trong các thuyết minh liên quankhác

Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành

và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mụcđược ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các thuế thu nhập này cũng được ghi nhậnthẳng vào vốn chủ sở hữu

Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sửdụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán, và các khoản điều chỉnh thuếphải nộp liên quan đến những năm trước

Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạmthời giữa giá trị ghi sổ cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế củacác khoản mục tài sản và nợ phải trả Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trêncách thức dự kiến thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sửdụng các mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuếtrong tương lai để tài sản thuế thu nhập này có thể sử dụng được Tài sản thuế thu nhập hoãn lạiđược ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ sử dụngđược

Trang 16

()k Doanh thu

()i Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rủi ro

và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho người mua.Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tớikhả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại

()ii Cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệphần trăm hoàn thành của giao dịch tại ngày kết thúc niên độ Tỷ lệ phần trăm hoàn thành côngviệc được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã được thực hiện Doanh thu không được ghinhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoảnphải thu

()iii Doanh thu cho thuê

Doanh thu cho thuê tài sản được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phươngpháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê Các khoản hoa hồng cho thuê được ghinhận như là một bộ phận hợp thành của tổng doanh thu cho thuê

()iv Doanh thu từ tiền lãi

Doanh thu từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ứng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất

áp dụng

()v Doanh thu từ cổ tức

Doanh thu từ cổ tức được ghi nhận khi quyền nhận cổ tức được xác lập

()l Các khoản thanh toán thuê hoạt động

Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtheo phương pháp đường thẳng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê Các khoản hoa hồng đi thuêđược ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành của tổngchi phí thuê

()m Chi phí vay

Chi phí vay được ghi nhận là một chi phí trong năm khi chi phí này phát sinh

()n Lãi trên cổ phiếu

Công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) cho các cổ phiếu phổ thông Lãi cơ bản trên cổphiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cổ đông phổ thông của Công ty chia cho sốlượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong năm

Công ty không có cổ phiếu phổ thông tiềm năng gây tác động suy giảm

Ngày đăng: 29/06/2016, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w