1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội

83 558 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 6 1. Đặt vấn đề 8 2. Mục tiêu nghiên cứu 9 3. Nội dung nghiên cứu 9 3.1. Điều tra tình hình chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 9 3.2. Hiện Trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 10 3.3. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình , thành phố Hà Nội. 10 3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình. 10 4. Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 11 4.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 11 4.2. Tổng quan về chất thải rắn 11 4.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường. 11 4.4. Cơ sở pháp lí có liên quan 11 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12 6. Phương pháp nghiên cứu 12 6.1. Phương pháp kế thừa tài liệu: 12 6.2. Phương pháp điều tra khảo sát: 12 6.3. Phương pháp dự báo 13 6.4. Phương pháp thống kê và xử lý thông tin 14 6.5. Phương pháp chuyên gia 14 7. Dự kiến kết quả và sản phẩm 14 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 15 1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 15 1.1.1. Khái niệm chất thải rắn. 15 1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn. 15 1.1.3.Phân loại chất thải rắn đô thị. 17 1.1.4. Thành phần của chất thải rắn (CTR): 18 1.1.5 Tính chất của chất thải rắn: 21 1.2. Tổng quan về chất thải rắn tại Việt Nam. 22 1.2.1.Tốc độ phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam 22 1.3. Phương pháp dùng xác định khối lượng CTR 23 1.3.1. Đo thể tích và khối lượng. 23 1.3.2. Phương pháp đếm tải. 24 1.3.3. Phương pháp cân bằng vật chất 24 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phát sinh CTR. 24 1.4.1. Ảnh hưởng của việc giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn. 24 1.4.3. Ảnh hưởng của luật pháp. 24 1.4.4. Ý thức người dân. 25 1.4.5. Sự thay đổi theo mùa. 25 1.5. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường. 25 1.5.1 Ô nhiễm môi trường nước. 25 1.5.2. Ô nhiễm môi trường đất. 25 1.5.3. Ô nhiễm môi trường không khí. 26 1.5.4. Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người. 26 1.6. Các phương pháp xử lý CTR: 26 1.6.1. Phương pháp ổn định CTR bằng công nghệ Hydromex: 26 1.6.2. Phương pháp đốt. 27 1.6.3. Phương pháp sinh học 28 1.6.4. Phương pháp chôn lấp. 28 1.6.5. Phương pháp nhiệt phân. 29 1.7.Cơ sở pháp lý. 29 1.8. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu. 30 1.8.1. Vị trí địa lý và ranh giới hành chính. 30 1.8.2. Điều kiện tự nhiên. 30 1.8.3. Đặc điểm về kinh tế xã hội 32 CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 2.1. Đối trượng và phạm vi nghiên cứu. 34 2.1. Đối tượng nghiên cứu. 34 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu. 34 2.2.Phương pháp nghiên cứu 34 2.2.1. Phương pháp kế thừa tài liệu 34 2.2.3. Phương pháp điều tra khảo sát: 34 2.2.4. Phương pháp dự báo 35 2.2.5. Phương pháp thống kê và xử lý thông tin 36 2.2.6. Phương pháp chuyên gia 36 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37 3.1. Tình hình chất thải rắn trên địa bàn quận Ba Đình. 37 3.1 . Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình. 37 3.2 . Thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình. 37 3.2.1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình 37 3.2.2. Thành phần và khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn quận Ba Đình hiện nay 38 3.3. Hiện trạng tồn trữ chất thải rắn đô thị trên địa bàn Quận Ba Đình. 46 3.3.1 Tồn trữ chất thải rắn tại hộ gia đình. 46 3.3.2. Tồn trữ chất thải rắn tại cơ quan, công sở, trường học: 47 3.3.3 Tồn trữ chất thải rắn tại chợ: 47 3.3.4. Tồn trữ chất thải rắn tại các siêu thị và khu thương mại: 48 3.3.5. Tồn trữ chất thải rắn tại bệnh viện và các cơ sở y tế: 48 3.3.6. Tồn trữ chất thải rắn sinh hoạt tại các cơ sở sản xuất công nghiệp: 48 3.3.7. Ý thức cộng đồng 49 3.4. Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình: 49 3.4.1. Hiện trạng thu gom, vận chuyển trên địa bàn Quận Ba Đình: 49 3.4.2 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý: 52 3.5 Phương thức thu gom, quét dọn,vận chuyển chất thải rắn đô thị trên địa bàn Quận Ba Đình. 53 3.5.1 Sơ đồ phương thức thu gom, vận chuyển: 53 3.6 . Hiện trạng hoạt động tại các điểm tập kết CTRSH trên địa bàn Quận Ba Đình. 54 3.6.1 Vị trí các điểm tập kết CTR trên địa bàn quận: 55 3.7. Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đến 2025 60 3.7.1.Dự báo dân số phát sinh đến năm 2025 60 3.7.2. Dự báo khối lượng CTRSH theo dân số trên địa bàn Quận Ba Đình đến năm 2025. 61 3.8. Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 63 3.8.1.Về hình thức tổ chức thu gom CTR. 63 3.8.2. Về cơ chế quản lý. 63 3.8.3. Về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR: 64 3.8.4. Đối với các tổ chức hoạt động thu gom CTR. 68 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi trường - Trường ĐạihọcTài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, đã tận tâm truyền đạt kiến thức, kinhnghiệm quý báu, dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập và khuyến khích để emhoàn thành đồ án này.

Xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến anh chị nhân viên trong công ty môiTrường đô thị Hà Nội – Chi Nhánh quận Ba Đình đã tạo điều kiện cho em xin tàiliệu, thông tin xác thực , và cho em phỏng vấn về công việc của mọi người giúp emhoàn thiện được bài đồ án tốt nhất

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến anh Lê Hùng Sơn – Phó Phòng Banquản lí các dự án đo đạc và bản đồ Hà Nội – Cục đo đạc và bản đồ thành phố HàNội đã tạo điều kiện cung cấp cho em những thông tin bản đồ liên quan đến bài đồ

án của em, giúp em hoàn thiện đồ án được tốt hơn

Cuối cùng xin cảm ơn các bạn đã giúp đỡ, chia sẻ và động viên mình tronghọc tập cũng như thực hiện đồ án này

Do sự hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm cùng nhiều nguyên nhânkhách quan khác, đồ án này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sailầm Kính mong sự chỉ dẫn của quý thầy cô, sự góp ý của bạn bè để đề tài đượchoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 18 tháng 2 năm 2016

Sinh viên Phạm Thị Nhung

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 6

1.Đặt vấn đề 8

2 Mục tiêu nghiên cứu 9

3 Nội dung nghiên cứu 9

3.1 Điều tra tình hình chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 9

3.2 Hiện Trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 10

3.3 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình , thành phố Hà Nội 10

3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình 10

4 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 11

4.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 11

4.2 Tổng quan về chất thải rắn 11

4.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường 11

4.4 Cơ sở pháp lí có liên quan 11

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

6 Phương pháp nghiên cứu 12

6.1 Phương pháp kế thừa tài liệu: 12

6.2 Phương pháp điều tra khảo sát: 12

6.3 Phương pháp dự báo 13

6.4 Phương pháp thống kê và xử lý thông tin 14

6.5 Phương pháp chuyên gia 14

7 Dự kiến kết quả và sản phẩm 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 15

1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 15

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn 15

1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn 15

1.1.3.Phân loại chất thải rắn đô thị 17

1.1.4 Thành phần của chất thải rắn (CTR): 18

Trang 3

1.2 Tổng quan về chất thải rắn tại Việt Nam 22

1.2.1.Tốc độ phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam 22

1.3 Phương pháp dùng xác định khối lượng CTR 23

1.3.1 Đo thể tích và khối lượng 23

1.3.2 Phương pháp đếm tải 24

1.3.3 Phương pháp cân bằng vật chất 24

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phát sinh CTR 24

1.4.1 Ảnh hưởng của việc giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn 24

1.4.3 Ảnh hưởng của luật pháp 24

1.4.4 Ý thức người dân 25

1.4.5 Sự thay đổi theo mùa 25

1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường 25

1.5.1 Ô nhiễm môi trường nước 25

1.5.2 Ô nhiễm môi trường đất 25

1.5.3 Ô nhiễm môi trường không khí 26

1.5.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người 26

1.6 Các phương pháp xử lý CTR: 26

1.6.1 Phương pháp ổn định CTR bằng công nghệ Hydromex: 26

1.6.2 Phương pháp đốt 27

1.6.3 Phương pháp sinh học 28

1.6.4 Phương pháp chôn lấp 28

1.6.5 Phương pháp nhiệt phân 29

1.7.Cơ sở pháp lý 29

1.8 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 30

1.8.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính 30

1.8.2 Điều kiện tự nhiên 30

1.8.3 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 32

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Đối trượng và phạm vi nghiên cứu 34

2.1 Đối tượng nghiên cứu 34

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 34

2.2.Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 34

2.2.3 Phương pháp điều tra khảo sát: 34

Trang 4

2.2.4 Phương pháp dự báo 35

2.2.5 Phương pháp thống kê và xử lý thông tin 36

2.2.6 Phương pháp chuyên gia 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Tình hình chất thải rắn trên địa bàn quận Ba Đình 37

3.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình 37

3.2 Thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình 37 3.2.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình 37

3.2.2 Thành phần và khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn quận Ba Đình hiện nay 38

3.3 Hiện trạng tồn trữ chất thải rắn đô thị trên địa bàn Quận Ba Đình 46

3.3.1 Tồn trữ chất thải rắn tại hộ gia đình 46

3.3.2 Tồn trữ chất thải rắn tại cơ quan, công sở, trường học: 47

3.3.3 Tồn trữ chất thải rắn tại chợ: 47

3.3.4 Tồn trữ chất thải rắn tại các siêu thị và khu thương mại: 48

3.3.5 Tồn trữ chất thải rắn tại bệnh viện và các cơ sở y tế: 48

3.3.6 Tồn trữ chất thải rắn sinh hoạt tại các cơ sở sản xuất công nghiệp: 48

3.3.7 Ý thức cộng đồng 49

3.4 Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình: 49

3.4.1 Hiện trạng thu gom, vận chuyển trên địa bàn Quận Ba Đình: 49

3.4.2 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý: 52

3.5 Phương thức thu gom, quét dọn,vận chuyển chất thải rắn đô thị trên địa bàn Quận Ba Đình 53

3.5.1 Sơ đồ phương thức thu gom, vận chuyển: 53

3.6 Hiện trạng hoạt động tại các điểm tập kết CTRSH trên địa bàn Quận Ba Đình 54

3.6.1 Vị trí các điểm tập kết CTR trên địa bàn quận: 55

3.7 Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh đến 2025 60

3.7.1.Dự báo dân số phát sinh đến năm 2025 60

3.7.2 Dự báo khối lượng CTRSH theo dân số trên địa bàn Quận Ba Đình đến năm 2025 61

3.8 Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội 63

Trang 5

3.8.2 Về cơ chế quản lý 63

3.8.3 Về công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR: 64

3.8.4 Đối với các tổ chức hoạt động thu gom CTR 68

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau 15

Bảng 1.2: Thành phần CTR từ nhiều nguồn khác nhau 19

Bảng 1.3: Hàm lượng C, H, O, N trong CTR 20

Bảng 1.4: Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2012 23

Bảng 3.1 : Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) 37

của Quận Ba Đình qua các năm 2010 - 2014 (tấn/năm) 37

Bảng 3.2: Danh sách thống kê thu gom CTRSH của 32 hộ gia đình 40

trong 4 phường trên địa bàn Quận Ba Đình 40

Bảng 3.3: Thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ở Quận Ba Đình 44

Bảng 3.4: Tỷ lệ thành phần các loại chất thải rắn sinh hoạt 44

trên địa bàn Quận Ba Đình (%) 44

Bảng 3.5: Bảng vị trí các điểm tập kết thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình 55

Bảng 3.6: Kết quả dự đoán dân số của Quận Ba Đình đến năm 2025 60

Bảng 3.7: Kết quả dự báo số khối lượng phát sinh CTRSH 61

Bảng 3.8: Các thông số kỹ thuật chính của thùng ép kín 64

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Tồn trữ chất thải rắn tại hộ gia đình 56Hình 3.2: Phương tiện vận chuyển và thu gom CTR được sử dụng

tại Quận Ba Đình 60Hình 3.3: Một số điểm tập kết và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 63tại Quận Ba Đình 63

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Thể hiện tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt(CTRSH) trên địa bàn

quận Ba Đình năm 2010 - 2014 48

Biểu đồ 3.2: Thể hiện thành phần CTRSH trung bình 55

trên địa bàn Quận Ba Đình (%) 55

Sơ đồ 3.1: tổ chức Đội dịch vụ của công ty môi trường đô thị Hà Nội 60

Sơ đồ 3.2: phương thức thu gom, vận chuyển của công ty môi trường 63

trên địa bàn quận Ba Đình 63

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Những năm qua khi hàng loạt các hiện tượng bất thường về môi trường như:biến đổi khí hậu, thủng tầng Ozon ,thiên tai động đất, sóng thần… xảy ra gây thiệthại nghiêm trọng đến nên kinh tế và tính mạng con người trên toàn thế giới thì conngười mới đi tìm hiểu nguyên nhân tại sao gây ra những tác động kinh hoàng đó

Mà những nguyên nhân gây ra lại chủ yếu từ các hoạt động của con người: Chặt phárừng bừa bãi, xây dựng các khu công nghiệp lớn nhỏ trên toàn thế giới phục vụ chokinh tế phát triển, các chất thải ra môi trường ngày càng nhiều không thể kiểm soáthết và không được xử lí làm sạch… Các nhà đầu tư kinh doanh chỉ đặt mục tiêuphát triển kinh tế mà vấn đề môi trường không được quan tâm chặt chẽ và đưa rabiện pháp xử lí các chất thải…

Bên cạnh những hoạt động về kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, hoạt độngtàn phá của những người thiếu nhận thức về môi trường thì hoạt động sinh hoạthàng ngày của con người cũng thải ra môi trường hàng tấn các chất thải

Việt Nam là một trong những nước đang phát triển về nền kinh tế, vấn đềmôi trường cũng ngày càng được quan tâm hơn Cụ thể là Việt Nam có những bộphận cơ quan nhà nước từ trung ương đến địạ phương đảm nhận riêng nhiệm vụ vềBảo vệ Môi Trường, đưa ra các bộ luật, nghị định, thông tư, tiêu chuẩn môitrường… để có biện pháp quản lí và xử lí với các trường hợp vi phạm gây ô nhiễmmôi trường …Nhưng quản lí môi trường ở nước ta vẫn chưa triệt để và kém hiệuquả: Các chất thải công nghiệp-nông nghiệp- sinh hoạt, thiếu nhận thức trong vấn

đề bảo vệ môi trường của người dân, hoạt động chặt phá rừng trái phép, đốt nươnglàm rẫy của người dân… Đều là những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng tác động đến hệ sinh thái và sức khỏe con người

Một trong những vấn đề về chất thải đang ngày đêm thải ra môi trường màchúng ta vẫn chưa đưa ra được biện pháp quản lí và xử lí hiệu quả đó là Chất thảirắn phát sinh từ hoạt động hàng ngày của người dân Vấn đề đặt ra ở đây là chất thải

Trang 10

rắn sinh hoạt từ các khu đô thị, thành phố tập trung đông dân cư, công nghiệp- dịch

vụ phát triển của cả nước đang được quan tâm Trong đó, Quận Ba Đình thành phố

Hà Nội với số lượng chất thải năm 2014 vừa qua là 77.568,8tấn/năm (theo báo cáocông ty môi trường đô thị Hà Nội – chi nhanh Ba Đình ) cũng đang gặp bất cập bởicông tác quản lí và xử lí chất thải rắn sinh hoạt nghiêm trọng Và khối lượng chấtthải rắn sinh hoạt tại địa bàn vẫn sẽ tiếp tục tăng trong các năm tiếp theo

Hiện tại công tác quản lý ở Quận vẫn dựa trên giấy tờ là chủ yếu, đặc biệt lĩnh vực quản lý chất thải rắn còn rất gặp nhiều vấn đề bất cập, vì thế cấp quản lý ở trên không thể nắm rõ được hết những thông tin về các cấp dưới và cứ như thế làm cho quá trình quản lý lỏng lẻo, không đạt hiệu quả

Để góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân cũng như các bộphận có liên quan tới môi trường khu vực, nhằm hạn chế mức độ ô nhiễm môitrường do chất thải rắn tại Quận Ba Đình, chúng ta phải có cách nhìn nhận và đánhgiá nghiêm túc vấn đề ô nhiễm môi trường tại khu vực này trên cơ sở đó đưa ra các

giải pháp để cải thiện và bảo vệ môi trường Chính vì lý do này mà đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội” được thực hiện với mục tiêu

đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý chất thải rắn tại quận Ba Đình trong nhữngnăm gần đây đồng thời định hướng cho công tác quản lý sắp tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và công

tác quản lí rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt

nhằm góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt,giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Điều tra tình hình chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Trang 11

- Thành phần rác thải sinh hoạt

- Lượng phát sinh rác thải sinh hoạt

3.2 Hiện Trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Tìm hiểu về hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình

- Về phương tiện thu gom, vận chuyển, nhân lực duy trì : Số lượng, chủngloại phương tiện thu gom, số lượng nhân công thu gom vận chuyển

- Tình hình phân loại: phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

- Tình hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt: tần suất, thời gian thu gom, cácđiểm tập kết rác

- Bản vẽ mô hình GIS thể hiện các điểm tập trung rác thải sinh hoạt của 14phường trong quận và tuyến đường vận chuyển đến bãi tập kết rác thành phố

- Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2025

3.3 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình , thành phố Hà Nội.

- Quan điểm, nhận thức của nhà quản lý

- Nhận thức của người phụ trách thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinhhoạt

- Nhận thức của người dân

3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình.

- Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn: về cơ chếchính sách, nâng cao trình độ chuyên môn quản lý của cán bộ môi trường

- Giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom chất thải rắn sinh hoạt : về bố tríđiểm tập kết rác thải, công tác thu gom vận chuyển , xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Trang 12

4 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu

4.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

- Về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý; địa hình địa mạo; khí tượng thủy văn;

các dạng tài nguyên thiên nhiên; đa dạng sinh học

- Về tình hình phát triển kinh tế- xã hội: tình hình sản xuất công nghiệp, tài

chính thương mại dịch vụ ;Công tác chính sách xã hội, y tế, giáo dục; quốc phòng

an ninh; tôn giáo dân tộc

4.2 Tổng quan về chất thải rắn

- Khái niệm chất thải rắn

- Nguồn phát sinh và thành phần của chất thải rắn

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn

4.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn tới môi trường.

- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Mất mỹ quan đô thị, cảnh quan sinh thái.

- Ô nhiễm các môi trường thành phần như: đất, nước, không khí

4.4 Cơ sở pháp lí có liên quan

 Luật bảo vệ môi trường 2014

 Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, ngày 24/4/2015 quy định về quản lý chấtthải và phế liệu

 Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ quy định

về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn (CTR)

 Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng chính phủ vềphê duyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020 do Thủtướng chính phủ ban hành

 Một số văn bản pháp luật liên quan khác

- Phân loại rác thải tại nguồn tái chế, tái sử dụng chất thải rắn.

Trang 13

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp kế thừa tài liệu:

Tài liệu, số liệu kế thừa từ Phòng tài nguyên môi trường Quận Ba Đình thành

phố Hà Nội, báo cáo công ty môi trường đô thị Hà Nội – chi nhánh Ba Đình.

6.2 Phương pháp điều tra khảo sát:

- Điều tra khảo sát thực tế về hiện trạng công tác thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

 Hiện trạng thu gom sơ cấp, thứ cấp (thu gom bằng phương tiện gì, sốlượng phương tiện, tuyến thu gom, điểm hẹn tập kết rác )

 Hiện trạng xử lý (phương pháp xử lý hiện hành, những bất cập, khó khăntrong xử lý)

- Điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra: Sử dụng phiếu tham vấn cộng

đồng để khảo sát nhận thức, đánh giá về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt củacác hộ gia đình và các cán bộ môi trường (cán bộ quản lý; công nhân thu gom, thuphí vệ sinh) tại khu vực nghiên cứu Dự kiến 60 phiếu (15 phiếu/phường) với 2 mẫuphiếu điều tra cho 2 nhóm đối tượng cụ thể là nhân viên đơn vị thu gom xử lý chấtthải rắn sinh hoạt và cộng đồng người dân

- Phương pháp điều tra xác định hệ số phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt:

Trang 14

Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: Mỗi phường nghiên cứu

lựa chọn ngẫu nhiên 08 hộ, tiến hành phát túi cho các hộ đựng rác và đến cân vàogiờ đó ngày hôm sau Sử dụng cân để xác định khối lượng rác bằng phương phápkhối lượng Ghi lại trọng lượng rác và số nhân khẩu của từng hộ và tính hệ số phátsinh rác thải

Hệ số phát sinh rác = (Tổng trọng lượng rác của các hộ)/(Tổng số nhân khẩu)

Xác định thành phần rác thải sinh hoạt: Các mẫu rác thải lấy từ các hộ đã

lựa chọn tại 4 phường sau khi được cân đề xác định tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinhhoạt thì sẽ đem thu gom lại một chỗ riêng

Tại mỗi điểm tập trung chất thải ấy, tiến hành trộn đều thành đống hình côn nhiều lần Chia hình côn đã trộn đều làm 4 phần bằng nhau Lấy 2 phần chéo nhau

và tiếp tục trộn thành đống hình côn mới Tiếp tục thực hiện các thao tác trên cho đến khi đống rác còn lại khoảng 10 kg thì tiến hành phân loại thủ công thành các loại: Chất hữu cơ; Giấy, bìa các loại; Nhựa, túi nilon; Thủy tinh; Kim loại; Khác Sau đó, sử dụng cân xác định và ghi lại trọng lượng của từng loại và tính tỷ lệ % thành phần từng loại

Tại mỗi phường tiến hành lấy rác và phân loại rác vào 3 ngày: thứ 2, thứ 5, thứ 7 trong vòng 1 tuần

Với 10 là khối lượng rác của mẫu lấy

Thành phần khác của chất thải rắn sinh hoạt cũng tính tương tự như chất hữu cơ

6.3 Phương pháp dự báo

Dự báo về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của quận Ba Đình, thành phố

Hà Nội đến năm 2025

a, Dự báo dân số phát sinh đến năm 2025

Để dự đoán dân số Quận Ba Đình đến 2025 có thể dùng phương trình Eulercải tiến: Ni +1 = N0 * (1 + k)Δt

Trang 15

Trong đó:

- Ni+1 : dân số của năm tính toán thứ i+1 (người)

- No : Dân số của Quận Ba Đình là 225.282 người (theo thống kê năm 2011)

- Δt : độ chênh lệch giữa các năm, thường Δt = 1

- k : tỷ lệ gia tăng dân số, k = 2% = 0,02

b, Dự báo khối lượng phát sinh CTRSH theo dân số trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội đến năm 2025

- Để dự đoán khối lượng CTRSH tại Quận Ba Đình đến năm 2025, có thểdùng công thức: N = ( r * N0)/1000

Trong đó:

- N : Khối lượng CTR (tấn/ngày)

- r : tốc độ phát sinh CTR của Quận Ba Đình

- No : Dân số của năm tính toán (người)

6.4 Phương pháp thống kê và xử lý thông tin

Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên các bảng biểu và đồ thị Số liệu đượcquản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel và phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word

6.5 Phương pháp chuyên gia

Thăm dò, tham khảo ý kiến hướng dẫn của các thầy cô, cán bộ Phòng Tài nguyên môi trường,Cán bộ môi trường của Quận

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn.

- Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong cáchoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt độngsống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Trong đó quan trọng nhất là các loạichất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống của con người

1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn.

Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau được trình bàytóm tắt trong bảng 1.1

Bảng 1.1: Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau.

Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự,

chung cư

Thực phẩm dư thừa, bao

bì hàng hoá (bằng giấy,

gỗ, vải, da, cao su, PE,

PP, thiếc, nhôm, thủytinh…), tro, đồ dùng điện

tử, vật dụng hư hỏng (đồgia dụng, bóng đèn, đồnhựa, thủy tinh…), chấtthải độc hại như chất tẩyrửa (bột giặt, chất tẩytrắng…), thuốc diệt côntrùng, nước xịt phòng bámtrên rác thải

Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ,

khách sạn, nhà trọ, cáctrạm sửa chữa, bảo hành

Giấy, nhựa, thực phẩmthừa, thủy tinh, kim loại,chất thải nguy hại

Trang 17

Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện,

văn phòng cơ quan chínhphủ

Giấy, nhựa, thực phẩmthừa, thủy tinh, kim loại,chất thải nguy hại

Công trình xây dựng Khu nhà xây dựng mới,

sửa chữa nâng cấp mởrộng đường phố, cao ốc,san nền xây dựng

Xà bần, sắt thép vụn, vôivữa, gạch vỡ, bê tông, gỗ,ống dẫn

Dịch vụ công cộng đô thị Hoạt động dọn rác vệ sinh

đường phố, công viên,khu vui chơi, giải trí, bùncống rãnh

Giấy, nilon, vỏ bao gói,thực phẩm thừa, lá cây,cành cây, bùn cống rãnh

Khu công nghiệp Công nghiệp xây dựng,

chế tạo, công nghiệpnặng, nhẹ, lọc dầu, hoáchất, nhiệt điện

Chất thải do quá trình sảnxuất công nghiệp, phếliệu

Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng,

vườn cây ăn quả, nôngtrại

Lá cây, cành cây, xác giasúc, thức ăn gia súc thừahay hư hỏng, rơm rạ, chấtthải nguy hại như thuốcsát trùng, phân bón, thuốctrừ sâu được thải ra cùngvới bao bì đựng hoá chấtđó

(Nguồn: Quản lí tổng hợp chất thải rắn, McGRAW-HILL 1993)

Trang 18

1.1.3.Phân loại chất thải rắn đô thị.

Theo vị trí hình thành: phân biệt chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà, trên

đường phố, chợ…

Theo thành phần hóa học và vật lý: phân biệt theo các thành phần hữu

cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại…

Theo bản chất nguồn tạo thành:

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động sống

của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,các trung tâm dịch vụ, thương mại Gồm:

- Chất thải thực phẩm: các phần thừa thãi, không ăn được sinh ra trong khâuchuẩn bị, dự trữ, nấu ăn…

- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khuvực sinh hoạt của dân cư

- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: vật chất còn lại trong quátrình đốt củi, than, rơm rạ, lá cây… ở các gia đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xínghiệp

- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi,nilon, vỏ bao gói

- Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động sản xuất nôngnghiệp như rơm, cây trồng, chăn nuôi, bao bì đựng phân bón và hóa chất bảo vệthực vật

Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất

công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:

- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trongcác nhà máy nhiệt điện;

- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất;

- Các phế thải trong quá trình công nghệ;

- Bao bì đóng gói sản phẩm;

Trang 19

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ docác hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình.

Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại,

chất sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chấtthải nhiễm khuẩn, lây lan… có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe con người, động vật vàcây cỏ

- Chất thải từ các nhà máy xử lý: chất thải rắn từ hệ thống xử lý nước cấp,

nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp

- Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một

trong các tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hạitới môi trường và sức khỏe của cộng đồng Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnhviện bao gồm:

Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị, phẫu thuật;

Các loại kim tiêm, ống tiêm;

Các chi cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;

Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;

Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì, thủy ngân,arsen, xianua…

Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện

- Các chất thải nguy hại nông nghiệp: là các loại phân hóa học, các loại

thuốc bảo vệ thực vật

1.1.4 Thành phần của chất thải rắn (CTR):

Thành phần của CTR mô tả các thành phần riêng biệt mà từ đó tạonên các dòng chất thải, mối quan hệ giữa các thành phần này được biểu diễn theo %khối lượng Thành phần CTR có thể là thành phần riêng biệt hoặc thành phần hóahọc Thành phần CTR từ nhiều nguồn khác nhau được thể hiện trong bảng 1.2:

Trang 20

Bảng 1.2: Thành phần CTR từ nhiều nguồn khác nhau.

Trang 21

Bảng 1.2: Cho ta thấy trong thành phần riêng biệt của CTRSH, chất thải thựcphẩm chiểm tỷ lệ cao nhất, kế đến là giấy, nylon, nhựa,…, tro và da có giá trị thấpnhất

Thành phần hóa học xét một số hàm lượng trong các chất thải rắn bao gồm:các chất Carbon(C), Hydro(H), Oxi (O), Nitơ (N), Lưu Huỳnh (S) trong bảng 1.3:

Bảng 1.3: Hàm lượng C, H, O, N trong CTR.

phần

Tính theo phần trăm trọng lượng khô

1.1.5 Tính chất của chất thải rắn:

Trang 22

- Dễ nổ (N): Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ

do kết quả của phản ứng hoá học (tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát), tạo

ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xungquanh

- Ăn mòn (AM): Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn

thương nghiêm trọng các mô sống khi tiếp xúc hoặc trong trường hợp rò rỉ sẽ pháhuỷ các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển Thông thường đó là cácchất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2) hay kiềmmạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5)

- Oxi hoá (OH): Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng

oxy hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phầnđốt cháy các chất đó

- Gây nhiễm trùng (NT): Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố được

cho là gây bệnh cho con người và động vật

- Có độc tính (Đ): bao gồm

+ Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng

hoặc có hại cho sức khỏe qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da

+ Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng từ

từ hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da

Trang 23

+ Độc tính sinh thái (ĐS): Các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập

tức hoặc từ từ đối với môi trường, thông qua tích luỹ sinh học và (hay) tác hại đếncác hệ sinh vật

1.2 Tổng quan về chất thải rắn tại Việt Nam.

1.2.1.Tốc độ phát sinh chất thải rắn tại Việt Nam

Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về pháttriển kinh tế - xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng, bình quân đạt trên7%/năm Năm 2005, tốc độ này đạt 8,43%, là mức tăng trưởng cao nhất trong vòng

9 năm qua Cuối năm 2005, dân số Việt Nam là 83.119.900 người tăng 5,48 triệungười, trong đó tỉ lệ dân số thành thị 26,97%; tương ứng tỉ lệ dân số nông thôn là73,03% Đến năm 2010, dân số thành thị lên tới 30,4 triệu người, chiếm 33% dân số

và dự báo đến năm 2020 là 46 triệu người, chiếm 45% dân số cả nước

Tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xãhội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chấtlượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tạicác đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp

Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thịloại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lênđến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, cácchợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y

tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thịtuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn vớiCTRSH đô thị

Trang 24

Bảng 1.4: Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2012.

ST

T Loại đô thị

Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người/ngày)

Lượng CTRSH đô thị phát sinh

(Nguồn: Báo Cáo hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị

của Việt Nam 2012)

1.3 Phương pháp dùng xác định khối lượng CTR

Xác định khối lượng CTR phát sinh và được thu gom là một trong nhữngđiểm quan trọng của việc quản lý CTR Các số liệu đánh giá thu thập về tổng khốilượng chất thải phát sinh cũng như khối lượng CTR được sử dụng nhằm:

- Hoạch định và đánh giá kết quả của quá trình thu hồi, tái sinh tái chế

- Thiết kế các phương tiện vận chuyển, thiết bị vận chuyển, xử lý CTR

1.3.1 Đo thể tích và khối lượng

- Trong phương pháp này cả khối lượng hoặc thể tích của CTR đều đượcdùng để đo đạc lượng CTR Tuy nhiên phương pháp đo thể tích thường có sự sai sốcao

- Để tránh nhầm lẫn lượng CTR nên được biễu diễn dưới dạng khối lượng,khối lượng là thông số biễu diễn chính xác nhất lượng CTR vì có thể cân trực tiếp

mà không cần kể đến mức độ nén ép Biễu diễn bằng khối lượng cũng cẩn thiếttrong tính toán vận chuyển vì lượng chất thải được phép chuyên chở trên đườngthường quy định bởi giới hạn khối lượng hơn là thể tích

Trang 25

1.3.2 Phương pháp đếm tải.

Phương pháp này dựa vào xe thu gom, đặc điểm và tính chất của nguồn chấtthải tương ứng (loại chất thải, thể tích ưóc lượng) được ghi nhận trong một thời giandài Khối lượng chất thải phát sinh trong thời gian khảo sát (gọi là khối lượng đơnvị) sẽ được tính toán bằng cách sử dng các số liệu thu thập được tại khu vực nghiêncứu trên và các số liệu đã biết

1.3.3 Phương pháp cân bằng vật chất

Đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất, thực hiện cho các nguồnphát sinh riêng lẻ như các hộ gia đình, khu thương mại, các khu công nghiệp.Phương pháp này sẽ cho những dữ liệu đáng tin cậy cho chương trình quản lý CTR

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phát sinh CTR.

1.4.1 Ảnh hưởng của việc giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn.

- Có thể nói việc giảm chất thải tại nguồn là phương pháp hiệu quả nhấtnhằm làm giảm số lượng CTR, giảm chi phí phân loại và các tác động bất lợi dochúng gây ra đối với môi trường

- Giảm thiểu chất thải tại nguồn phát sinh có thể thực hiện qua các bước nhưthiết kế, sản xuất và đóng gói sản phẩm sao cho lượng chất thải ra chiếm một lượngnhỏ nhất, thể tích vật liệu sử dụng ít nhất và thời gian sử dụng của sản phẩm dàinhất Việc giảm thiểu chất thải có thể xảy ra ở mọi nơi như các hộ gia đình, các khuthương mại, các khu công nghiệp thông qua khuynh hướng tìm kiếm và mua nhữngsản phẩm hữu dụng và việc có thể tái sử dụng sản phẩm đó Nhưng trên thực tế hiệnnay thì thiểu chất thải tại nguồn chưa được thực hiện một cách nghiêm ngặt vàđồng bộ nên không ưóc tính được ảnh hưởng của công tác thiểu chất thải tại nguồntới việc phát sinh chất thải Tuy nhiên nó đã trở thành yếu tố quan trọng cần đượcnhà nước và người dân quan tâm để giảm lượng chất thải trong tương lai

1.4.3 Ảnh hưởng của luật pháp.

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự phát sinh khối lượng CTR là sự banhành các luật lệ, quy định liên quan tới việc sử dụng các vật liệu và đổ bỏ phế thải

ví dụ như quy định các loại vật liệu làm thùng chứa và bao bì, quy định về việc sử

Trang 26

dụng túi vải, túi giấy thay cho túi nilon… chính các quy định này khuyến khích việcmua bán và sử dụng lại các loại chai, lọ chứa

1.4.4 Ý thức người dân.

Khối lượng CTR phát sinh sẽ giảm đáng kể nếu người dân bằng lòng và sẵnsàng thay đổi ý muốn cá nhân, tập quán và cách sống cách duy trì bảo vệ tài nguyênnguyên thiên nhiên đồng thời giảm gánh nặng về kinh tế, điều này có ý nghĩa quantrọng trong công tác quản lý CTR Chương trình giáo dục thường xuyên là cơ sởdẫn đến sự thay đổi thái độ của công chúng

1.4.5 Sự thay đổi theo mùa.

- Vào các mùa lễ tết và giáng sinh, đây là mùa mà nhu cầu tiêu dùng của conngười gia tăng kéo theo lượng CTR ra môi trường cũng tăng theo

- Ngoài ra lượng CTRSH còn phụ thuộc vào thời tiết như mùa hè ở các nước

ôn đới CTR thực phẩm chứa nhiều rau và trái cây

1.5 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường.

1.5.1 Ô nhiễm môi trường nước.

Theo Chi cục bảo vệ Môi trường (Sở Tài nguyên - Môi trường thành phố HồChí Minh), hiện mỗi ngày có trên 1.000 tấn chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ dân vàcác cơ sở sản xuất bị xả xuống các dòng kênh, con sông trên địa bàn thành phố gây

ô nhiễm nguồn nước mặt

CTR nặng lắng xuống đáy làm tắc đường lưu thông của nước, CTR nhỏ, nhẹ

lơ lửng làm đục nguồn nước CTR có kích thước lớn như giấy vụn, túi nilông nổilên trên mặt nước làm giảm bề mặt trao đổi oxi giữa nước và không khí Chất hữu

cơ trong nước bị phân hủy nhanh tạo các sản phẩm trung gian và các sản phẩm phânhủy bốc mùi hôi thối

1.5.2 Ô nhiễm môi trường đất.

Nước rò rỉ từ các bãi CTR mang nhiều chất ô nhiễm và độc hại khi khôngđược kiểm soát xâm nhập khe đất gây hại cho hệ sinh vật trong đất và cản trở sựtuần hoàn vật chất trong đất gây ô nhiễm đất Thành phần các kim loại nặng, vi

Trang 27

1.5.3 Ô nhiễm môi trường không khí.

Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển CTR gây ônhiễm không khí CTR có thành phần sinh học dễ phân hủy cùng với điều kiện khíhậu có nhiệt độ và độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn chúng bị phân huỷ hiếukhí và kị khí sinh ra các chất độc hại và có mùi hôi khó chịu như CO2, CO, H2S,

CH4, NH3… ngay từ khâu thu gom đến bãi chôn lấp Khí Mêtan có thể gây cháy nổnên CTR cũng là nguồn phát sinh chất thải thứ cấp nguy hại

1.5.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khỏe con người.

Phá hủy cảnh quan môi trường: CTR không được thu gom nằm tại các conhẻm, khu phố… gây nên những hình ảnh không đẹp cho các đô thị, đặc biệt là các

đô thị du lịch Bên cạnh đó, các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh gây rò rỉ và phát tánmùi hôi tạo nên hình ảnh không tốt về cảnh quan đô thị

Gây hại cho sinh vật và con người: trong chất thải rắn sinh hoạt có chứa khánhiều vi khuẩn, nấm… nếu phát tán trong không khí, nguồn nước sẽ ảnh hướng đếnsức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn hay hô hấp

Tóm lại: Chất thải rắn là nguồn ô nhiễm toàn diện đến môi trường sống:

nước, đất, không khí Các chất hữu cơ khó phân hủy, kim loại nặng trong chất thải

sẽ thấm vào đất, nước làm nguồn nước mặt, nước ngầm đều bị nhiễm độc, khôngdùng được

1.6 Các phương pháp xử lý CTR:

1.6.1 Phương pháp ổn định CTR bằng công nghệ Hydromex:

- Đây là một công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Hoa Kỳ (2/1996),công nghệ này nhằm xử lý chất thải rắn đô thị kể cả rác độc hại thành các sản phẩmphục vụ xây dựng, làm vật liệu, …

- Bản chất của công nghệ là nghiền nhỏ CTR sau đó hoà polyme và sử dụng

áp lực lớn nén, ép, định hình các sản phẩm CTR sau khi được thu gom (CTR hỗnhợp, kể cả CTR cồng kềnh) chuyển về nhà máy, chất thải rắn không cần phân loạiđược đưa vào cắt, nghiền nhỏ sau nó chuyển tới thiết bị trộn băng tải Chất thải lỏngđược pha trộn trong bồn phản ứng, các chất trung hoà và khử độc xảy ra trong bồn

Trang 28

Sau đó, chất thải lỏng từ bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn; chất thải kếtdính với nhau sau khi thành phần polymer được cho thêm vào Sản phẩm ở dạng bộtđược chuyển đến nhà máy ép khuôn và cho ra sản phẩm mới, công nghệ này an toàn

về mặt môi trường và không độc hại

- Ưu điểm :

+ Xử lý triệt để các chất độc hại của chất thải đô thị;

+ Thu hồi năng lượng nhiệt để tái sử dụng vào mục đích quan trọng;

+ Hiệu quả xử lý cao đối với loại chất hữu cơ có vi trùng lây nhiễm như chấtthải y tế cũng như chất thải nguy hại khác

- Nhược điểm :

+ Vốn đầu tư ban đầu cao hơn rất nhiều so với các phương pháp xử lý khác

và việc thiết kế lò đốt phức tạp đòi hỏi năng lực kỹ thuật cao;

+ Đối với chất thải có hàm lượng ẩm cao, hay các thành phần không cháycao thì việc đốt rác không thuận lợi

Trang 29

1.6.3 Phương pháp sinh học

- Phương pháp sinh học với sự tham gia của các vi sinh vật, xử lý bằngphương pháp này thực chất là một công nghệ khép kín Chất thải rắn sinh hoạt saukhi thu gom sẽ được băng tải để phân loại Chất thải rắn hữu cơ được tách riêng sau

đó được nghiền nhỏ rồi đem ủ Trong khoảng 10 – 12 ngày sẽ diễn ra quá trình lênmen sinh học kỵ khí và hiếu khí

- Quá trình phân hủy sinh học sẽ sinh ra các loại khí sinh học trong đó có khímetan Ở những quy trình lâu năm khí metan có thể lên tới 60 - 65% Còn tại quátrình lên men hiếu khí CTR hữu cơ sẽ được chuyển hóa thành phân vi sinh Kết quảcho thấy khi tiến hành xử lý CTR tại một số nhà máy ở Hà Nội và Thành phố HồChí Minh cho thấy mỗi tấn CTR thải hữu cơ sau khi xử lý sẽ thu được khoảng 300

kg phân và vi sinh và 5m3 khí sinh học Những sản phẩm này sẽ được thu hồi và sửdụng trong sản xuất

- Có thể nói xử lý bằng công nghệ sinh học đã đem lại hiệu quả kinh tế hếtsức thuyết phục nó có rất nhiều ưu điểm vượt trội như:

+ Tuy so vốn đầu tư ban đầu cao hơn 2 – 3 lần bãi chôn lấp nhưng tính tổngthể lượng thời gian sử dụng thì rẻ hơn các bãi chôn lấp rất nhiều Nhà máy chỉ cần20% diện tích bãi chôn lấp nên tiết kiệm được 80% đất đai;

+ Sản xuất được lượng phân bón và nhiệt đáng kể để phục vụ đời sống Quaphân tích thành phần chất thải rắn sinh hoạt cho thấy thành phần CTR hữu cơ củathành phố chúng ta chiếm khoảng 55 – 60% là tỷ lệ rất cao và thích hợp vớiphương pháp này Theo các nhà chuyên môn thì tiềm năng CTR để chế biến phân visinh và khí sinh học của chúng ta là rất lớn Với tốc độ dân số tăng nhanh như hiệnnay thì dự kiến năm 2020 lượng CTR mà thành phố thải ra là 1.952.354 tấn/năm.Lượng CTR này sẽ cho khoảng 3.619.600 m3 khí sinh học mà mỗi m3 khí sẽ chokhoảng 1.27kWh điện và 5.600 kcal nhiệt trị

1.6.4 Phương pháp chôn lấp.

- Chôn lấp là phương pháp cổ điển nhất, kinh tế nhất và có thể chấp nhậnđược về mặt môi trường Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu lượng chất

Trang 30

thải, tái sinh, tái sử dụng và cả kỹ thuật chuyển hoá chất thải, việc thải bỏ phần chấtthải còn lại ra bãi chôn lấp vẫn là một khâu trong chiến lược quản lý tổng hợp CTR.

+ Thu hồi năng lượng từ khí gas

1.6.5 Phương pháp nhiệt phân.

So với phương pháp chôn lấp và phương pháp đốt, phương pháp nhiệt phânvới nhiệt độ thấp tỏ ra có nhiều ưu điểm hơn như: cho ra sản phẩm chính là thantổng hợp có hàm lượng lưu huỳnh thấp có thể dung làm nhiên liệu cho nhà máynhiệt điện, quy trình xử lý đơn giản, vì xử lý trong nhiệt độ thấp (khoảng 50oC) nêntránh được các nguy cơ phản ứng sinh ra chất độc hại và hiệu quả xử lý cao

1.7.Cơ sở pháp lý.

 Luật bảo vệ môi trường 2014

 Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 về xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, ngày 24/4/2015 quy định về quản lý chấtthải và phế liệu

 Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ quy định

Trang 31

 Quyết định số 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng chính phủ vềphê duyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011-2020 do Thủtướng chính phủ ban hành

1.8 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu.

1.8.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính.

Quận Ba Đình là một trong những quận trung tâm của thành phố Hà Nội.Quận có 14 phường trực thuộc với dân số 225.282 người (theo thống kê năm 2011),diện tích 915,22 km2

- Vị trí địa lý của quận được xác định như sau:

+ Từ 21001’02” đến 21003’01” vĩ độ Bắc

+ Từ 105047’48” đến 105050’47” kinh độ Đông

- Quận có địa giới hành chính tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau :

- Phía Bắc giáp quận Tây Hồ

- Phía Nam giáp quận Đống Đa

- Phía Đông giáp sông Hồng

- Phía Đông Nam giáp quận Hoàn Kiếm

- Phía Tây giáp quận Cầu Giấy

1.8.2 Điều kiện tự nhiên.

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 200C, tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm làtháng 6, tháng 8; tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1; số giờ nắngtrong năm trung bình 1.640 giờ với khoảng 220 ngày có nắng; lượng bức xạ trungbình 4.270 kcal/m2

Trang 32

Lượng mưa trung bình năm từ 1.700mm - 2.000mm, tháng có lượng mưatrung bình cao nhất trong năm là tháng 8 với lượng mưa 354mm, tháng có lượngmưa trung bình thấp nhất trong năm là tháng 1 với lượng mưa 0,4mm; tổng số ngàymưa khoảng 143 ngày.

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm khoảng 85%, lượng bốc hơitrung bình 938 mm/năm

b Địa hình

Địa hình quận Ba Đình tương đối bằng phẳng, độ cao từ 8m đến 10m so vớimực nước biển Là quận trung tâm thành phố Hà Nội, trung tâm kinh tế, chính trị vàvăn hóa lớn vì vậy mật độ xây dựng các công trình kiến trúc kiên cố đan xen với cáccông trình dân dụng khá dày đặc nên công tác đo vẽ chỉnh lý ngoại nghiệp khá khókhăn vất vả

Quận Ba Đình nằm ở trung tâm thành phố, giao thông đi lại thuận lợi Ba Đình

có một số tuyến đường chính như đường Giảng Võ, Liễu Giai, Đội Cấn, Kim Mã,Đường Bưởi, Hoàng Hoa Thám, Phan Đình Phùng,Quán Thánh, Thanh Niên

Các tuyến giao thông được tổ chức thành mạng ô bàn cờ được phát triển tốt,đảm bảo thuận lợi cho giao thông cũng như thi công công trình

e Thực phủ

Thực phủ trong quận chủ yếu là cây lấy bóng mát, cảnh quan môi trường tậptrung chủ yếu tại các khu công viên và địa điểm văn hóa như: Công viên Lê-nin,Phủ Chủ tịch, công viên Bách Thảo, Công viên Thủ Lệ, các cây dọc theo các tuyến

Trang 33

1.8.3 Đặc điểm về kinh tế - xã hội

a Dân cư và nguồn nhân lực

Dân số trong quận chủ yếu là người Kinh, phân bố khá tập trung theo khu phố

đô thị, mật độ nhà cửa dày đặc Quận Ba Đình có diện tích 915,22ha, dân số

225.282 người (theo thống kê năm 2011) Về dân cư, trên địa bàn quận Ba Đình có

sự phân bố không đồng đều Một số phường có mật độ dân số cao và rất cao, chínhquyền các cấp đang có kế hoạch khuyến khích dãn dân cư tại các khu vực này đểđảm bảo môi trường an sinh chung cho xã hội Trong khi một số phường nằm khuvực có các công trình văn hóa, quân sự lại có mật độ dân số không đông nhưPhường Điện Biên, Quán Thánh

Tính chung quận Ba Đình có mật độ dân số khoảng 24.360 người /km2

b Y tế

Quận Ba Đình từng bước hoàn thiện mạng lưới y tế theo qui định với 6 bệnhviện trong đó phải kể đến bệnh viện trung ương của nhà nước như bênh viện đakhoa Xanh-pôn, bệnh viện lao phổi, bệnh viện 354, bệnh viện Hòe Nhai … Bêncạnh đó, Quận đã tập trung thực hiện các chương trình quốc gia về tiêm mở rộng,chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, kế hoạch hóa gia đình, quản lý các bệnh xã hội,công tác phòng chống dịch bệnh, phòng chống HIV/AIDS, tăng cường vận độnghiến máu nhân đạo

c Phát triển kinh tế

Với vị thế đã được khẳng định là quận trung tâm của thành phố Hà Nộichính quyền và nhân dân quận Ba Đình đã và đang xây dựng quận ngày một pháttriển trên cơ sở kế thừa phát huy ưu thế thế mạnh riêng của quận

Song song với việc phát triển kinh tế xã hội, quận còn tập trung phát triển đôthị đối với quản lý và xây dựng nếp sống văn hóa, kỷ cương, giữ gìn đô thị sáng -xanh - sạch - đẹp, xứng đáng với vị trí trung tâm hành chính - chính trị Quốc gia.Nhờ định hướng đúng đắn, trong mấy năm vừa qua, bộ mặt đô thị của Ba Đìnhđược cải thiện nhiều hơn Trong công tác GPMB năm 2001 đã hoàn thành GPMB tổhợp nút giao thông Voi Phục - Cầu Giấy, năm 2002 hoàn thành GPMB cho dự án

Trang 34

Trung tâm sản xuất chương trình và trường quay ngoài trời (Đài truyền hình ViệtNam), năm 2003 hoàn thành GPMB các dự án Cung thể thao tổng hợp Quần Ngựa

để kịp thời phục vụ Seagames 22, đường Đào Tấn; đường Đội Cấn - Hoàng HoaThám, đường Giang Văn Minh - Đội Cấn Các dự án Trung tâm viễn thông quốcgia, Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình mới

Các phường trên địa bàn quận đã đầu tư xây toàn bộ các hệ thống điện,đường, trường, trạm và các công trình phúc lợi khác Mỗi phường đều có trạm y tế,trường tiểu học, trường trung học cơ sở xây dựng kiên cố Đời sống vật chất, tinhthần của người dân ngày càng được nâng cao

d Văn hóa – Giáo dục– Thể thao

Trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, nhiều hoạt động đạt chất lượng cao, Ba Đình

là quận đầu tiên trong cả nước Đến nay 75 trường học bao gồm mầm non công lập

tư thục, các cấp tiểu học đến trung học phổ thông, đại học cao đẳng với đội ngũ cán

bộ giáo viên đều đạt và vượt chuẩn (theo thông kê 2011) Công tác xã hội hóa giáodục được thực hiện tốt từ cơ sở với những mô hình trường bán công, dân lập, tưthục

Hoạt động VHTT-TDTT sôi động hiệu quả và làm tốt chức năng tuyêntruyền cổ động, phục vụ những ngày lễ lớn Nhân dân thực hiện tốt cuộc vận độngtoàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Với cuộc vận động "Đền ơn đápnghĩa" trong những năm qua, quận đã xây dựng 12 nhà bia tưởng niệm liệt sĩ, xâydựng gần 150 căn nhà tình nghĩa, sửa chữa cải tạo hàng trăm nhà cho các gia đìnhchính sách, phụng dưỡng 06 Bà mẹ Việt Nam anh hùng, xây dựng quỹ "Đền ơn đápnghĩa" hàng tỷ đồng

Song song với việc phát triển kinh tế xã hội, quận còn tập trung phát triển đôthị đối với quản lý và xây dựng nếp sống văn hóa, kỷ cương, giữ gìn đô thị sáng -xanh - sạch - đẹp, xứng đáng với vị trí trung tâm hành chính - chính trị Quốc gia.Nhờ định hướng đúng đắn, trong mấy năm vừa qua, bộ mặt đô thị của Ba Đìnhđược cải thiện nhiều hơn

Trang 35

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối trượng và phạm vi nghiên cứu.

2.1 Đối tượng nghiên cứu.

Hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu ở 4 phường là: Vĩnh Phúc, Cống Vị, Liễu Giai, Kim Mã trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Bốn phường trên đều nằm trong địa bàn Quận Ba Đình với khu dân cư, trường học , chợ , cơ sở kinh doanh nhỏ, quán ăn, khách sạn… đảm bảo cho mục đích nghiên cứu của đề tài

Quá trình thực hiện dựa trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu, tổng hợp để làm rõ các vấn đề cần quan tâm

2.2.Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu

Tài liệu, số liệu kế thừa từ Phòng tài nguyên môi trường Quận Ba Đình thành

phố Hà Nội, báo cáo công ty môi trường đô thị Hà Nội – chi nhánh Ba Đình.

2.2.3 Phương pháp điều tra khảo sát:

- Điều tra khảo sát thực tế về hiện trạng công tác thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

 Hiện trạng thu gom sơ cấp, thứ cấp (thu gom bằng phương tiện gì, sốlượng phương tiện, tuyến thu gom, điểm hẹn tập kết rác )

 Hiện trạng xử lý (phương pháp xử lý hiện hành, những bất cập, khó khăntrong xử lý)

- Điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra: Sử dụng phiếu tham vấn cộng

đồng để khảo sát nhận thức, đánh giá về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt củacác hộ gia đình và các cán bộ môi trường (cán bộ quản lý; công nhân thu gom, thuphí vệ sinh) tại khu vực nghiên cứu Dự kiến 60 phiếu (15 phiếu/phường) với 2 mẫuphiếu điều tra cho 2 nhóm đối tượng cụ thể là nhân viên đơn vị thu gom xử lý chấtthải rắn sinh hoạt và cộng đồng người dân

Trang 36

- Phương pháp điều tra xác định hệ số phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt:

Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: Mỗi phường nghiên cứu

lựa chọn ngẫu nhiên 08 hộ, tiến hành phát túi cho các hộ đựng rác và đến cân vàogiờ đó ngày hôm sau Sử dụng cân để xác định khối lượng rác bằng phương phápkhối lượng Ghi lại trọng lượng rác và số nhân khẩu của từng hộ và tính hệ số phátsinh rác thải

Hệ số phát sinh rác = (Tổng trọng lượng rác của các hộ)/(Tổng số nhân khẩu)

Xác định thành phần rác thải sinh hoạt: Các mẫu rác thải lấy từ các hộ đã

lựa chọn tại 4 phường sau khi được cân đề xác định tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinhhoạt thì sẽ đem thu gom lại một chỗ riêng

Tại mỗi điểm tập trung chất thải ấy, tiến hành trộn đều thành đống hình côn nhiều lần Chia hình côn đã trộn đều làm 4 phần bằng nhau Lấy 2 phần chéo nhau

và tiếp tục trộn thành đống hình côn mới Tiếp tục thực hiện các thao tác trên cho đến khi đống rác còn lại khoảng 10 kg thì tiến hành phân loại thủ công thành các loại: Chất hữu cơ; Giấy, bìa các loại; Nhựa, túi nilon; Thủy tinh; Kim loại; Khác Sau đó, sử dụng cân xác định và ghi lại trọng lượng của từng loại và tính tỷ lệ % thành phần từng loại

Tại mỗi xã/phường tiến hành lấy rác và phân loại rác vào 3 ngày: thứ 2, thứ

5, thứ 7 trong vòng 1 tuần

Thành phần %

chất hữu cơ = Trọng lượng chất thải hữu cơ × 100%

Với 10 là khối lượng rác của mẫu lấy

Thành phần khác của chất thải rắn sinh hoạt cũng tính tương tự như chất hữu cơ

2.2.4 Phương pháp dự báo

Dự báo về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của quận Ba Đình, thành phố

Hà Nội đến năm 2025

Trang 37

a, Dự báo dân số phát sinh đến năm 2025

Để dự đoán dân số Quận Ba Đình đến 2025 có thể dùng phương trình Eulercải tiến: Ni +1 = N0 * (1 + k)Δt

Trong đó:

- Ni+1 : dân số của năm tính toán thứ i+1 (người)

- No : Dân số của Quận Ba Đình là 225.282 người (theo thống kê năm 2011)

- Δt : độ chênh lệch giữa các năm, thường Δt = 1

- k : tỷ lệ gia tăng dân số, k = 2% = 0,02

b, Dự báo khối lượng phát sinh CTRSH theo dân số trên địa bàn quận Ba Đình, thành phố Hà Nội đến năm 2025

- Để dự đoán khối lượng CTRSH tại Quận Ba Đình đến năm 2025, có thểdùng công thức: N = ( r * N0)/1000

Trong đó:

- N : Khối lượng CTR (tấn/ngày)

- r : tốc độ phát sinh CTR của Quận Ba Đình

- No : Dân số của năm tính toán (người)

2.2.5 Phương pháp thống kê và xử lý thông tin

Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên các bảng biểu và đồ thị Số liệu đượcquản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel và phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word

2.2.6 Phương pháp chuyên gia

Thăm dò, tham khảo ý kiến hướng dẫn của các thầy cô, cán bộ Phòng Tài nguyên môi trường,Cán bộ môi trường của Quận

Trang 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Tình hình chất thải rắn trên địa bàn quận Ba Đình.

3.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình.

Theo thống kê và khảo sát thực tế chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận

Ba Đình, thành phố Hà Nội phát sinh từ các nguồn sau:

- Từ các hộ gia đình;

- Từ các công sở, nhà máy, xí nghiệp, trường học;

- Từ các nhà hàng, quán ăn, quán cà phê, hộ kinh doanh ăn uống

- Từ bệnh viện;

- Từ siêu thị, chợ, cửa hàng bách hóa, trung tâm dịch vụ …

- Từ hoạt động vệ sinh đường phố;

- Từ các khu vui chơi giải trí và làm đẹp cảnh quan;

- Từ các công trình xây dựng

3.2 Thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình.

3.2.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình

Theo thống kê của công ty môi trường đô thị - chi nhánh Ba Đình Hà Nội thìlượng rác thải sinh hoạt được thể hiện trong bảng 5 đã cho thấy sự phát triển kinh tế

và dân số kèm theo là sự gia tăng về lượng rác thải sinh sinh hoạt cụ thể :

Bảng 3.1 : Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)

của Quận Ba Đình qua các năm 2010 - 2014 (tấn/năm)

Tổng lượng 60.235,4 65.769,8 68.645,46 72.132 77.568,8

Trang 39

Biểu đồ 3.1: Thể hiện tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt(CTRSH) trên

địa bàn quận Ba Đình năm 2010 - 2014

3.2.2 Thành phần và khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn quận Ba Đình hiện nay

a Cách tính và công thức tính hệ số phát sinh và thành phần CTRSH

- Phương pháp điều tra xác định hệ số phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt:

- Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: Mỗi phường nghiên cứu

lựa chọn ngẫu nhiên 08 hộ, tiến hành phát túi cho các hộ đựng rác

Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: Mỗi phường nghiên cứu

lựa chọn ngẫu nhiên 08 hộ, tiến hành phát túi cho các hộ đựng rác và đến cân vào

Trang 40

giờ đó ngày hôm sau Sử dụng cân để xác định khối lượng rác bằng phương phápkhối lượng Ghi lại trọng lượng rác và số nhân khẩu của từng hộ và tính hệ số phátsinh rác thải.

Hệ số phát sinh rác = (Tổng trọng lượng rác của các hộ)/(Tổng số nhân khẩu)

Xác định thành phần rác thải sinh hoạt: Các mẫu rác thải lấy từ các hộ đã

lựa chọn tại 4 phường sau khi được cân đề xác định tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinhhoạt thì sẽ đem thu gom lại một chỗ riêng

Tại mỗi điểm tập trung chất thải ấy, tiến hành trộn đều thành đống hình côn nhiều lần Chia hình côn đã trộn đều làm 4 phần bằng nhau Lấy 2 phần chéo nhau

và tiếp tục trộn thành đống hình côn mới Tiếp tục thực hiện các thao tác trên cho đến khi đống rác còn lại khoảng 10 kg thì tiến hành phân loại thủ công thành các loại: Chất hữu cơ; Giấy, bìa các loại; Nhựa, túi nilon; Thủy tinh; Kim loại; Khác Sau đó, sử dụng cân xác định và ghi lại trọng lượng của từng loại và tính tỷ lệ % thành phần từng loại

Tại mỗi xã/phường tiến hành lấy rác và phân loại rác vào 3 ngày: thứ 2, thứ

Với 10 là khối lượng rác của mẫu lấy

Thành phần khác của chất thải rắn sinh hoạt cũng tính tương tự như chất hữu cơ

b Kết quả

Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Bảng 3.2: Danh sách thống kê bao gồm 32 hộ gia đình được chọn ngẫu nhiêntrong 4 phường Cống Vị ,Liễu Giai, Kim Mã, Vĩnh Phúc Mỗi phường điều tra thugom cân rác của 8 hộ gia đình trong 3 ngày thứ 2 , thứ 5, thứ 7

Sau khi phân tích , xử lí số liệu ta có được kết quả sau:

Ngày đăng: 29/06/2016, 22:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Báo cáo quản lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình năm 2011- 2014 của Phòng Tài Nguyên và Môi Trường Quận Ba Đình Khác
[2]. Báo cáo của công ty môi trường đô thị thành phố Hà Nội - chi Nhánh Ba đình năm 2011 – 2014 Khác
[3]. Cục đo đạc và bản đồ thành phố Hà Nội Khác
[4]. Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Ba Đình, thành phố Hà Nội Khác
[5]. Quản lí tổng hợp chất thải rắn, McGRAW-HILL 1993 Khác
[6]. Báo Cáo hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị của Việt Nam 2012 Khác
[7]. Quản lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội – Bộ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4: Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2012. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội
Bảng 1.4 Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2012 (Trang 21)
Bảng 3.3: Thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ở Quận Ba Đình. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội
Bảng 3.3 Thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ở Quận Ba Đình (Trang 41)
Sơ đồ 3.2: phương thức thu gom, vận chuyển của công ty môi trường - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội
Sơ đồ 3.2 phương thức thu gom, vận chuyển của công ty môi trường (Trang 51)
Hình 3.3: Một số điểm tập kết và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội
Hình 3.3 Một số điểm tập kết và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt (Trang 52)
Bảng 3.6: Kết quả dự đoán dân số của Quận Ba Đình đến năm 2025 - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội
Bảng 3.6 Kết quả dự đoán dân số của Quận Ba Đình đến năm 2025 (Trang 57)
Bảng 3.7: Kết quả dự báo số khối lượng phát sinh CTRSH - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội
Bảng 3.7 Kết quả dự báo số khối lượng phát sinh CTRSH (Trang 58)
Sơ đồ 3.3: Thể hiện công tác thu gom vận chuyển CTR - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, Thành Phố Hà Nội
Sơ đồ 3.3 Thể hiện công tác thu gom vận chuyển CTR (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w