Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà NộiBÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vang Thăng Long sau đây gọi tắt là “Công ty” trình
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
đã được soát xét
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN VANG THĂNG LONG
Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
MỤC LỤC
Trang
Trang 3Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vang Thăng Long (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo nàycùng với Báo cáo tài chính riêng của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30tháng 6 năm 2012 đã được soát xét bởi các kiểm toán viên độc lập
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Vang Thăng Long được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0103001012 ngày 03 tháng 5 năm 2002 và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi
từ lần thứ 01 đến lần thứ 08 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Vốn điều lệ hiện nay của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 18.000.000.000 đồng.Hoạt động chính của Công ty trong kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm
2012 bao gồm:
- Sản xuất nước uống các loại có cồn và không có cồn, các loại bao bì;
- Kinh doanh khách sạn, các sản phẩm hàng hóa ăn uống, lương thực, thực phẩm chế biến;
- Sản xuất, buôn bán các mặt hàng công nghệ phẩm, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ, các mặt hàngnhựa, may mặc đồ da, giả da và sản phẩm in các loại;
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, cửa hàng, phòng trưng bày
Ngoài ra, Công ty không có hoạt động nào khác làm thay đổi chức năng kinh doanh đã được cấp phép.Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy,thành phố Hà Nội
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tình hình tài chính tại ngày 30 tháng 6 năm 2012 và kết quả hoạt động kinh doanh cho kỳ kế toán từngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 của Công ty được trình bày trong Báo cáo tàichính riêng đính kèm báo cáo này (từ trang 05 đến trang 27)
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN
Ban Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 30 tháng 6 năm 2012 chođến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tàichính riêng
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên của Hội đồng quản trị trong kỳ và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:
Ông Phạm Xuân Hà Chủ tịch
Ông Chu Xuân Kiên Ủy viên
Ông Nghiêm Xuân Thụy Ủy viên
Bà Tô Thanh Huyền Ủy viên
Ông Đỗ Mạnh Hùng Ủy viên
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN VANG THĂNG LONG
Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Báo cáo của Ban Giám đốc (tiếp theo)
BAN GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
Các thành viên của Ban Giám đốc và Kế toán trưởng trong kỳ và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:
Ông Nghiêm Xuân Thụy Giám đốc
Bà Tô Thanh Huyền Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 03 tháng 5 năm 2012Ông Phạm Văn Vinh Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 14 tháng 6 năm 2012
Bà Trần Thị Hoàng Liên Kế toán trưởng
KIỂM TOÁN VIÊN
Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt (AASCN) đã soátxét Báo cáo tài chính riêng cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính riêng phản ánh trung thực, hợp lýtình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ kếtoán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 Trong quá trình lập Báo cáo tài chínhriêng, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá, dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Công bố các chuẩn mực kế toán phải tuân theo trong các vấn đề trọng yếu được công bố và giải trìnhtrong Báo cáo tài chính riêng;
- Lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán
và các quy định có liên quan hiện hành;
- Lập Báo cáo tài chính riêng dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thểcho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính củaCông ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính riêngtuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tàisản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các
vi phạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính riêng đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hìnhtài chính của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2012, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưuchuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012, phù hợp vớicác chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và tuân thủ các quy định pháp lý cóliên quan
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2012
TM Ban Giám đốc Giám đốc
(Đã ký)
Trang 5BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
về Báo cáo tài chính riêng cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến
ngày 30 tháng 6 năm 2012 của Công ty Cổ phần Vang Thăng Long
CÔNG TY CỔ PHẦN VANG THĂNG LONG
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 của Công ty Cổ phần Vang Thăng Long được lập ngày 02 tháng 8 năm
2012 bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 6 năm 2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng
01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 được trình bày từ trang 05 đến trang 27 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng
6 năm 2012 thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vang Thăng Long Trách nhiệm củachúng tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét về Báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi.Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét Chuẩn mực nàyyêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng Báo cáo tàichính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 không còn chứa đựngnhững sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty Cổphần Vang Thăng Long và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác nàycung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểmtoán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
Trong quá trình soát xét, chúng tôi nhận thấy một số khoản chi phí lãi vay đã phát sinh trong kỳ kế toán
từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 với số tiền là 2.689.948.945 đồng đangđược phản ánh trên khoản mục “Chi phí trả trước ngắn hạn” để kết chuyển vào chi phí trong 6 tháng cuốinăm thay bằng việc ghi nhận vào chi phí trong kỳ
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, ngoại trừ vấn đề nêu trên, chúng tôi không thấy có sự kiện nào
để chúng tôi cho rằng Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6năm 2012 đính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợpvới các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2012
Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn
Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt
Trang 6CÔNG TY CỔ PHẦN VANG THĂNG LONG
Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁNTại ngày 30 tháng 6 năm 2012
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
-4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
-5 Các khoản phải thu khác 135 V.02 2.124.332.736 2.251.202.103
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (3.123.065) (41.079.183)
-3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
nước
Trang 7Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.09 10.138.867.101 9.609.052.768
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
dài hạn (*)
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN VANG THĂNG LONG
Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.13 395.447.973 8.044.990.956
-10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 5.259.472.473 4.182.517.444
Trang 9Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng cân đối kế toán (tiếp theo)
CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
-Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2012
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN VANG THĂNG LONG
Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 VI.02 5.611.225.436 3.969.266.707
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.05 50.660.218 77.674.116
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.454.361.228 1.349.175.722
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.09 18.647.337 58.187.990
Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2012
Trang 11Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
số
Thuyết minh
Từ 01/01/2012 đến 30/6/2012
Từ 01/01/2011 đến 30/6/2011
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (3.457.626.789) (4.039.660.299)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 1.634.227.599 232.492.458
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (15.448.730.440) (5.055.182.980)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh
20 (1.960.819.032) (9.334.789.268)
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và
-6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị
Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN ABC
Số nhà 15, đường Đinh Tiên Hoàng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
Trang 13Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tiếp theo)
n v tính: VNDĐơn vị tính: VND ị tính: VND
số
Thuyết minh
Từ 01/01/2012 đến 30/6/2012
Từ 01/01/2011 đến 30/6/2011
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài
chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn
góp của chủ sở hữu
-2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã
phát hành
-3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 34.739.519.627 36.081.996.060
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (33.424.988.673) (27.249.691.943)
-6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 - (1.978.701.996)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
chính
40 1.314.530.954 6.853.602.121
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái
quy đổi ngoại tệ
Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2012
Trang 14CÔNG TY CỔ PHẦN VANG THĂNG LONG
Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
- Sản xuất nước uống các loại có cồn và không có cồn, các loại bao bì;
- Kinh doanh khách sạn, các sản phẩm hàng hóa ăn uống, lương thực, thực phẩm chế biến;
- Sản xuất, buôn bán các mặt hàng công nghệ phẩm, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ, các mặt hàngnhựa, may mặc đồ da, giả da và sản phẩm in các loại;
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, cửa hàng, phòng trưng bày
Ngoài ra, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, một số ngành nghề được cấp phép nhưngtrong kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 chưa phát sinh tạiCông ty bao gồm:
- Buôn bán các mặt hàng tiêu dùng, tư liệu sản xuất, vật liệu và thiết bị xây dựng;
- Kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà ở;
- Kinh doanh lữ đoàn nội địa, lữ hành quốc tế, các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không baogồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát Karaoke);
- Kinh doanh xuất nhập khẩu, đồ uống có cồn, lương thực, thực phẩm, các mặt hàng công nghệphẩm, thủ công mỹ nghệ, hàng nhựa, hàng may mặc, hàng tiêu dùng;
- Tư vấn, lắp đặt, chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị, dây chuyền sản xuất, nước giải khát
có gas;
- Đầu tư, kinh doanh nhà ở;
- Sản xuất, mua bán, chế biến, ký gửi hàng nông, lâm, thủy sản;
- Mua bán máy móc thiết bị ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, ngành chế biến nông,lâm, thủy sản, hải sản;
- Sản xuất, chế biến, bảo quản, mua bán rau quả, thức ăn đông lạnh;
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng xe ô tô;
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng, san lấp mặt bằng;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
II NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
Trang 15Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
Trang 16CÔNG TY CỔ PHẦN VANG THĂNG LONG
Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (tiếp theo)
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của
15/2006/QĐ-Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do 15/2006/QĐ-Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi,
bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
Báo cáo tài chính riêng được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Các khoản tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 03 tháng có khả năng chuyểnđổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoảnđầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchthực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốvào ngày kết thúc niên độ kế toán
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơngiá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Tài sản cố định hữu hình, vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố địnhhữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao