Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà NộiMỤC LỤC Trang BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vang Thăng Long sau đây gọi tắt là “
Trang 1BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
đã được soát xét
Trang 2Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
MỤC LỤC
Trang
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vang Thăng Long (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo nàycùng với Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày
30 tháng 6 năm 2012 đã được soát xét bởi các kiểm toán viên độc lập
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Công ty Cổ phần Vang Thăng Long được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0103001012 ngày 03 tháng 5 năm 2002 và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi
từ lần thứ 01 đến lần thứ 08 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Vốn điều lệ hiện nay của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 18.000.000.000 đồng.Hoạt động chính của Công ty trong kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm
2012 bao gồm:
- Sản xuất nước uống các loại có cồn và không có cồn, các loại bao bì;
- Kinh doanh khách sạn, các sản phẩm hàng hóa ăn uống, lương thực, thực phẩm chế biến;
- Sản xuất, buôn bán các mặt hàng công nghệ phẩm, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ, các mặt hàngnhựa, may mặc đồ da, giả da và sản phẩm in các loại;
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, cửa hàng, phòng trưng bày
Ngoài ra, Công ty không có hoạt động nào khác làm thay đổi chức năng kinh doanh đã được cấp phép
1
Trang 3Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy,thành phố Hà Nội
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Tình hình tài chính tại ngày 30 tháng 6 năm 2012 hợp nhất và kết quả hoạt động kinh doanh hợpnhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày của Công ty được trình bày trong Báo cáo tài chính hợp nhấtđính kèm báo cáo này (từ trang 05 đến trang 28)
CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KẾT THÚC KỲ KẾ TOÁN
Ban Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 30 tháng 6 năm
2012 cho đến thời điểm lập báo cáo này mà chưa được xem xét điều chỉnh số liệu hoặc công bố trongBáo cáo tài chính hợp nhất
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên của Hội đồng quản trị trong năm và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:
Ông Phạm Xuân Hà Chủ tịch
Ông Nghiêm Xuân Thụy Ủy viên
Trang 4Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Báo cáo của Ban Giám đốc (tiếp theo)
BAN GIÁM ĐỐC VÀ KẾ TOÁN TRƯỞNG
Các thành viên của Ban Giám đốc và Kế toán trưởng trong kỳ và đến thời điểm lập báo cáo này gồm:
Ông Nghiêm Xuân Thụy Giám đốc
Bà Tô Thanh Huyền Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 03 tháng 5 năm 2012Ông Phạm Văn Vinh Phó Giám đốc Bổ nhiệm ngày 14 tháng 6 năm 2012
Bà Trần Thị Hoàng Liên Kế toán trưởng
KIỂM TOÁN VIÊN
Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt (AASCN) đã kiểmtoán Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực, hợp
lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ.Trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầusau:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá, dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Công bố các chuẩn mực kế toán phải tuân theo trong các vấn đề trọng yếu được công bố và giải trìnhtrong Báo cáo tài chính hợp nhất;
- Lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kếtoán và các quy định có liên quan hiện hành;
- Lập Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp khôngthể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính củaCông ty với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợpnhất tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàntài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận vàcác vi phạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hìnhtài chính của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2012, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyểntiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012, phù hợp với các chuẩnmực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2012
TM Ban Giám đốc Giám đốc
(Đã ký)
Nghiêm Xuân Thụy
Trang 5BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
về Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến
ngày 30 tháng 6 năm 2012 của Công ty Cổ phần Vang Thăng Long
Kính gửi: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN VANG THĂNG LONG
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Vang ThăngLong được lập ngày 03 tháng 8 năm 2012 bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 30 tháng 6năm 2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và Bảnthuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng
6 năm 2012 được trình bày từ trang 05 đến trang 28 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày
30 tháng 6 năm 2012 thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vang Thăng Long Tráchnhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét về Báo cáo tài chính hợp nhất này trên cơ sở công tácsoát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét.Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằngBáo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012không còn chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi vớinhân sự của Công ty Cổ phần Vang Thăng Long và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tàichính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thựchiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
Trong quá trình soát xét, chúng tôi nhận thấy một số khoản chi phí lãi vay và chi phí bán hàng đã phátsinh trong kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 với số tiền là3.411.815.308 đồng đang được phản ánh trên khoản mục “Chi phí trả trước ngắn hạn” để kết chuyển vàochi phí trong 6 tháng cuối năm thay bằng việc ghi nhận vào chi phí trong kỳ
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, ngoại trừ vấn đề nêu trên, chúng tôi không thấy có sự kiệnnào để chúng tôi cho rằng Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đếnngày 30 tháng 6 năm 2012 đính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnhtrọng yếu, phù hợp với các chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy địnhpháp lý có liên quan
Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2012
Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn
Tài chính Kế toán và Kiểm toán Nam Việt
Trang 6Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Tại ngày 30 tháng 6 năm 2011
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 7.122.750.017 12.001.481.367
-4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (3.123.065) (41.079.183)
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
5
Trang 7Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
Đơn vị tính: VND
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 (34.214.034.714) (32.983.757.658)
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 229 (651.979.198) (624.719.156)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.09 10.138.867.101 9.609.052.768
-IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V.10 1.000.000.000 1.000.000.000
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Trang 8Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.13 606.857.554 8.248.933.851
-10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 5.425.555.390 4.182.517.444
7
Trang 9Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bảng cân đối kế toán hợp nhất (tiếp theo)
CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
-Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2012
Trần Thị Hoàng Liên Trần Thị Hoàng Liên Nghiêm Xuân Thụy
Trang 10Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
Đơn vị tính: VND
STT CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Từ 01/01/2012 đến 30/6/2012 Từ 01/01/2011 đến 30/6/2011
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.01 35.161.620.489 27.613.056.448
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 629.076.202 300.205.796
Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2012
Trần Thị Hoàng Liên Trần Thị Hoàng Liên Nghiêm Xuân Thụy
9
Trang 11Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp trực tiếp)
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
Đơn vị tính: VND
STT CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Từ 01/01/2012 đến 30/6/2012 Từ 01/01/2011 đến 30/6/2011
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (16.626.081.727) (5.171.496.275)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và
-6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị
Trang 12Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (tiếp theo)
-2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã
phát hành
-3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 34.739.519.627 36.081.996.060
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 (4.456.263.652) (5.548.950.464) Tiền và tương đương tiền đầu năm 60 5.469.807.291 6.927.626.532
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái
-Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 1.013.543.639 1.378.676.068
Hà Nội, ngày 03 tháng 8 năm 2012
Trần Thị Hoàng Liên Trần Thị Hoàng Liên Nghiêm Xuân Thụy
Trang 13Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (tiếp theo)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
I ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hoạt động chính của Công ty trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 bao gồm:
- Sản xuất nước uống các loại có cồn và không có cồn, các loại bao bì;
- Kinh doanh khách sạn, các sản phẩm hàng hóa ăn uống, lương thực, thực phẩm chế biến;
- Sản xuất, buôn bán các mặt hàng công nghệ phẩm, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ, các mặt hàngnhựa, may mặc đồ da, giả da và sản phẩm in các loại;
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, cửa hàng, phòng trưng bày
Ngoài ra, theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, một số ngành nghề được cấp phép nhưngtrong năm tài chính chưa phát sinh tại Công ty bao gồm:
- Buôn bán các mặt hàng tiêu dùng, tư liệu sản xuất, vật liệu và thiết bị xây dựng;
- Kinh doanh bất động sản, dịch vụ cho thuê nhà ở;
- Kinh doanh lữ đoàn nội địa, lữ hành quốc tế, các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không baogồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát Karaoke);
- Kinh doanh xuất nhập khẩu, đồ uống có cồn, lương thực, thực phẩm, các mặt hàng công nghệphẩm, thủ công mỹ nghệ, hàng nhựa, hàng may mặc, hàng tiêu dùng;
- Tư vấn, lắp đặt, chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị, dây chuyền sản xuất, nước giải khát
có gas;
- Đầu tư, kinh doanh nhà ở;
- Sản xuất, mua bán, chế biến, ký gửi hàng nông, lâm, thủy sản;
- Mua bán máy móc thiết bị ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, ngành chế biến nông,lâm, thủy sản, hải sản;
- Sản xuất, chế biến, bảo quản, mua bán rau quả, thức ăn đông lạnh;
- Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng xe ô tô;
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng, san lấp mặt bằng;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
Trang 14Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
Thông tin về Công ty con
Tên và địa chỉ Công ty con
Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (VND)
Tỷ lệ góp vốn thực tế và quyền biểu quyết của
Công ty mẹ tại ngày 30/6/2012 Giá trị vốn
của Công ty con (VND)
Giá trị vốn của Công ty
mẹ tại Công
ty con (VND)
Tỷ lệ vốn góp (%)
Tỷ lệ quyền biểu quyết (%)
Công ty TNHH một thành
viên Rượu Vang Thăng Long
Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long
Quân, phường Nghĩa Đô, quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
01 Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
02 Cơ sở hợp nhất
Các công ty con
Các công ty con là đơn vị chịu sự kiểm soát của Công ty mẹ Sự kiểm soát tồn tại khi công ty mẹ cókhả năng trực tiếp hay gián tiếp chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của công ty con đểthu được các lợi ích kinh tế từ các hoạt động này Khi đánh giá quyền kiểm soát có tính đến quyềnbiểu quyết tiềm năng hiện đang có hiệu lực hay sẽ được chuyển đổi
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty con sẽ được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từngày mua, là ngày công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con Kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty con bị thanh lý được đưa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhấtcho tới ngày thanh lý
Chênh lệch giữa chi phí đầu tư và phần sở hữu của Công ty trong giá trị hợp lý của tài sản thuần cóthể xác định được của công ty con tại ngày mua được ghi nhận là lợi thế thương mại
Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa Công ty mẹ và các công ty con, các giao dịchnội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ khi lập Báocáo tài chính hợp nhất Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng đượcloại bỏ trừ khi chí phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Trang 15Số 3 ngõ 191 đường Lạc Long Quân, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất (tiếp theo)
03 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của
15/2006/QĐ-Bộ Tài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do 15/2006/QĐ-Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi,
bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
04 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ kếtoán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
05 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
01 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 03 tháng có khả năng chuyểnđổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoảnđầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịchthực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốvào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoảnmục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tàichính
02 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơngiá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phímua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ởđịa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
03 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Tài sản cố định hữu hình, vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá