MỤC LỤC MỞ ĐẦU 4 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 4 1.1 Những khái niệm cơ bản về bản đồ địa chính 4 1.1.1 Bản đồ địa chính cơ sở 4 1.1.2Bản đồ địa chính 4 1.1.3 Bản đồ số địa chính 5 1.1.4 Bản trích đo 6 1.1.5 Thửa đất 6 1.2 Nội dung bản đồ địa chính 7 1.2.1 Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính 7 1.2.2 Nội dung của bản đồ địa chính 9 2. Địa giới hành chính các cấp 10 1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 12 1.3.1 Lưới khống chế tọa độ và độ cao 12 1.3.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính 14 1.3.3 Phép chiếu và hệ tọa độ địa chính 16 1.3.5 Khung bản đồ địa chính 22 1.4. Phương pháp thành lập bản đồ địa chính 23 1.4.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa 24 1.4.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 25 Sơ đồ 1.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 25 1.4.3 Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và đo vẽ bổ sung 26 CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS 27 2.1 Phần mềm MicroStation 27 2.1.1 Giới thiệu phần mềm MicroStation 27 2.1.3 Cách tạo Design File 28 Khởi động MicroStation → xuất hiện hộp thoại MicroStation Manager. 28 Từ File → chọn New→ xuất hiện hộp hội thoại Create Design file. 28 Đánh tên file vào hộp text Files. 28 Chọn Seed file bằng cách bấm vào nút select... → xuất hiện hộp hội thoại Select seed file. Chọn seed file của tỉnh để thành lập bản đồ. 28 Bấm phím OK để xoá hộp hội thoại Select seed file. 28 Bấm phím OK để xoá hộp hội thoại Create Design file 29 2.1.3 Thanh công cụ chính (Main Tool Box) trong MicroStation 29 2.1.4 Level 34 2.1.5 Color 36 2.2 Phần mềm Famis 36 2.2.1 Quy trình thành thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis 37 2.2.2 Các bước thành lập bản đồ địa chính bằng Famis 38 1. Nhập số liệu 38 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 46 3.1 Khái quát khu vực nghiên cứu 46 3.1.1 Vị trí địa lý 46 3.1.2 Địa hình và địa mạo 46 3.1.3 Khí hậu, thủy văn 46 3.1.4 Đặc điểm đất đai 46 3.1.5 Kinh tế xã hội 47 3.1.6 Cơ sở hạ tầng 47 3.1.7 Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 47 3.2 Biên tập bản đồ địa chính 47 3.3 Kết quả thực nghiệm 61 Kết luận và kiến nghị 62 1. Kết luận 62 2. Kiến nghị 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 4
1.1 Những khái niệm cơ bản về bản đồ địa chính 4
1.1.1 Bản đồ địa chính cơ sở 4
1.1.2Bản đồ địa chính 4
1.1.3 Bản đồ số địa chính 5
1.1.4 Bản trích đo 6
1.1.5 Thửa đất 6
1.2 Nội dung bản đồ địa chính 7
1.2.1 Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính 7
1.2.2 Nội dung của bản đồ địa chính 9
2 Địa giới hành chính các cấp 10
1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 12
1.3.1 Lưới khống chế tọa độ và độ cao 12
1.3.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính 14
1.3.3 Phép chiếu và hệ tọa độ địa chính 16
1.3.5 Khung bản đồ địa chính 22
1.4 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính 23
1.4.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa 24
1.4.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 25
Sơ đồ 1.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 25
1.4.3 Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và đo vẽ bổ sung 26
CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS 27
2.1 Phần mềm MicroStation 27
2.1.1 Giới thiệu phần mềm MicroStation 27
2.1.3 Cách tạo Design File 28
- Khởi động MicroStation → xuất hiện hộp thoại MicroStation Manager 28
- Từ File → chọn New→ xuất hiện hộp hội thoại Create Design file 28
- Đánh tên file vào hộp text Files 28
- Chọn Seed file bằng cách bấm vào nút select → xuất hiện hộp hội thoại Select seed file Chọn seed file của tỉnh để thành lập bản đồ 28
- Bấm phím OK để xoá hộp hội thoại Select seed file 28
- Bấm phím OK để xoá hộp hội thoại Create Design file 29
2.1.3 Thanh công cụ chính (Main Tool Box) trong MicroStation 29
2.1.4 Level 34
2.1.5 Color 36
2.2 Phần mềm Famis 36
2.2.1 Quy trình thành thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis 37
Trang 22.2.2 Các bước thành lập bản đồ địa chính bằng Famis 38
1 Nhập số liệu 38
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 46
3.1 Khái quát khu vực nghiên cứu 46
3.1.1 Vị trí địa lý 46
3.1.2 Địa hình và địa mạo 46
3.1.3 Khí hậu, thủy văn 46
3.1.4 Đặc điểm đất đai 46
3.1.5 Kinh tế xã hội 47
3.1.6 Cơ sở hạ tầng 47
3.1.7 Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 47
3.2 Biên tập bản đồ địa chính 47
3.3 Kết quả thực nghiệm 61
Kết luận và kiến nghị 62
1 Kết luận 62
2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ bản đồ địa chính 16 Bảng 1.2 Các trị số biến dạng phép chiếu UTM 16 Bảng 1.3 Kinh tuyến trục cho từng tỉnh, thành phố 17
\
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phân mảnh bản đồ địa chính 1:5 000 19
Hình 1.2 Phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 20
Hình 1.3 Phân mảnh bản đồ 1:1000 20
Hình 1.4 Phân mảnh bản đồ 1:500 21
Hình 1.5 Phân mảnh bản đồ 1:200 22
Sơ đồ 1.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa 24
Sơ đồ 1.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 25
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổng quát quy trình số hóa và biên tập bản đồ số 28
Hình 2.1 Tạo File mới 29
Hình 2.2 Thanh công cụ Main ToolBox 30
Hình 2.3 Công cụ chọn đối tượng 30
Hình 2.4 Nhóm công cụ Linear Elements 30
Hình 2.5 Nhóm công cụ Polygons 31
Hình 2.6 Nhóm công cụ Text 31
Hình 2.7 Nhóm công cụ Manipulate 32
Hình 2.8 Nhóm công cụ Modify Element 32
Hình 2.9 Thanh công cụ Snap Mode 33
Hình 2.10 Thanh công cụ 2D View Control 34
Hình 2.11 Level 35
Hình 2.12 Bảng màu 36
Sơ đồ 2.2 Quy trình thành thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Famis 37
Hình 2.13 Nhập số liệu 38
Hình 2.14 Hộp thoại Tạo nhãn trị đo 39
Hình 2.15 Sửa lỗi 40
Hình 2.17 Hộp thoại MRF Clean Setup Tolerances 41
Hình 2.18 Hộp thoại MRF Flag Editor 41
Trang 5Hình 2.19 Tạo mảnh bản đồ 42
Hình 2.20 Hộp thoại Tạo vùng 43
Hình 2.21 Hộp thoại Đánh số thửa 44
Hình 2.22 Hộp thoại Bản đồ chủ đề 44
Hình 2.22 Hộp thoại Tạo khung bản đồ địa chính 45
Hình 3.1 Bản đồ địa chính hiện trạng xã Hợp Châu 48
Hình 3.2 Mở Famis 49
Hình 3.3 Hộp thoại MRF Clean Parameter 49
Hình 3.4 Hộp thoại MRF Clean Setup Tolerances 50
Hình 3.5 Hộp thoại MRF Flag Editor 50
Hình 3.6 Hộp thoại Tạo vùng 51
Hình3.7 Hộp thoại Tạo mảnh bản đồ 51
Hình 3.8 Sơ đồ phân mảnh xã Hợp Châu 52
Hình 3.9 Bản đồ địa chính gốc tờ số 36 53
Hình 3.10 Kết nối cơ sở dữ liệu 53
Hình 3.11 Hộp thoại MRF Clean v8.0.1 54
Hình 3.12 Hộp thoại MRF Clean Parameters 54
Hình 3.13 Hộp thoại MRF Clean Setup Tolerances 55
Hình 3.14 Hộp thoại MRF Flag Editor 55
Hình 3.15 Bảng tạo vùng 56
Hình 3.16 Kết quả tạo vùng 56
Hình 3.17 Kết nối lại cơ sở dữ liệu 57
Hình 3.18 Đánh số thửa 57
Hình 3.19 Bảng sửa nhãn thửa 58
Hình 3.20 Hộp thoại Bản đồ chủ đề 59
Hình 3.21 Kết quả vẽ nhãn thửa 59
Hình 3.22 Hộp thoại tạo khung bản đồ 60
Hình 3.23 Tờ bản đồ địa chính số 36 61
Trang 6MỞ ĐẦU
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là thành phần khôngthể thiếu được đối với mỗi quốc gia, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội,việc tăng qui mô dân số, quá trình đô thị hoá nhanh đòi hỏi nhà nước phải quản lýchặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai để đất được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả
và bảo vệ môi trường
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin thì tin học đã trởthành một công cụ phổ biến, rộng rãi và được áp dụng vào hầu hết các lĩnh vực, đặcbiệt là trong công tác quản lý đất đai Những năm gần đây việc ứng dụng tin họcvào quản lý đất đai đã được Đảng và Nhà nước quan tâm, nhằm thay thế dần cácphương pháp thủ công kém hiệu quả để tiến tới xây dựng hệ thống thông tin đất đaimột cách chính xác, khoa học và tiện dụng Việc xây dựng bản đồ địa chính từ cácphần mềm là một trong những phần quan trọng của việc xây dựng hệ thống thôngtin đất đai đó
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm ứng dụng cho ngành quản lý đất đai nóichung và thành lập bản đồ địa chính nói riêng đã ra đời và được ứng dụng rộng rãinhư: Mapinfo, Autocard, MicroStation, Gis, Lis, Famis… Trong đó, phần mềmMicroStation và phần mềm Famis là phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địachính, có tính ưu việt và khả năng ứng dụng rất lớn nên chúng ta có thể áp dụngphần mềm này vào đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
Để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước tại xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo,tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể là việc giao đất, thực hiện đăng ký đất, thu hồi đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất, làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai… đòi hỏi phải có bản đồ địa chính được thành lập đúng theovới quy định, quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường mà bản đồ hiện có của
địa phương chưa đáp ứng được, vậy nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“ Ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis trong công tác biên tập bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:1000 xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc”.
Trang 7KẾT CẤU ĐỒ ÁN
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.1 Những khái niệm cơ bản về bản đồ địa chính
1.2 Nội dung bản đồ địa chính
1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
1.3.1 Lưới khống chế tọa độ và độ cao
3.1.2 Địa hình và địa mạo
3.1.3 Khí hậu, thủy văn
3.1.4 Đặc điểm đất đai
3.2 Biên tập bản đồ địa chính
3.3 Kết quả thực nghiệm
Kết luận và kiến nghị
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, dưới sựgiảng dạy và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô em đã học hỏi được nhiều kiến thứcchuyên môn và các kinh nghiệm trong công việc và cuộc sống
Em xin trân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Trắc địa –Bản đồ đã truyền đạt lại cho em những kiến thức chuyên nghành từ lý thuyết và cáckinh nghiệm thực hành để chúng em có hành trang vững chắc trong công việc saukhi tốt nghiệp ra trường
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Vương Thị Hòe đãnhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo, hướng dẫn cho em hoàn thành tốt đồ án tốtnghiệp này
Em cũng xin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành tốt
đồ án tốt nghiệp Bạn bè đã chia sẻ kiến thức và tài liệu cho em trong quá trình làm
đồ án
Em xin trân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.1 Những khái niệm cơ bản về bản đồ địa chính
1.1.1 Bản đồ địa chính cơ sở
- Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung của bản đồ gốc được đo vẽ bằng cácphương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ bằng các phương pháp có sử dụngảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ngoài thực địa hay được thành lậptrên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có.Bản đồ địa chính cơ
sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh bản đồ
- Bản đồ địa chính cơ sở là cơ sở để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thànhbản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được lập phủ kínmột hay một số đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh để thể hiện hiện trạng vịtrí, diện tích, hình thể của các ô thửa có tính ổn định lâu dài để xác định ở thực địacủa một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùngmột chỉ tiêu thống kê
1.1.2Bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địachính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn được đo vẽ bổ sung để
vẽ trọn thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ
sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong
hồ sơ địa chính
- Bản đồ địa chính được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã, là tài liệu quantrọng trong hồ sơ địa chính, trên bản đồ phải thể hiện vị trí, hình thể, diện tích, sốthửa và loại đất của từng thửa theo từng chủ sử dụng hoặc đồng sử dụng đáp ứngđược yêu cầu quản lý đất đai của nhà nước ở tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh và trungương
- Mục đích của bản đồ địa chính:
+ Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng kýđất đai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới,
Trang 10cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vàquyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật.
+ Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận,huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (gọi chung là tỉnh)
+ Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến độngcủa từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã
+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng cáckhu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng vàlàm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm
+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo,tranh chấp đất đai
+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
+ Làm cơ sở để xây dựng cở sở dữ liệu đất đai các cấp
- Yêu cầu của bản đồ địa chính
+ Thể hiện đúng hiện trạng của các thửa đất, chính xác rõ ràng cả về mặt địa lý
và pháp lý, không nhầm lẫn về chủ sử dụng đất và loại đất
+ Lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất - Bản đồđịa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tốtrên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
+ Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác
1.1.3 Bản đồ số địa chính
- Bản đồ số là bản đồ trên đó có sự chồng xếp các lớp thông tin khác nhau, là
tập hợp của các thông tin được lưu trữ trong máy tính (trong đĩa) dưới dạng số vàđược thành lập dưới sự trợ giúp của máy tính và các phần mềm chuyên dùng gắnliền với kỹ thuật sản xuất bản đồ
- Bản đồ số địa chính là: sản phẩm bản đồ địa chính được thành lập, biên tập,lưu trữ và hiển thị bằng máy tính và các thiết bị điện tử
Trang 11- Để thành lập bản đồ số địa chính cần nghiên cứu các chuẩn về bản đồ số và
tổ chức dữ liệu:
+ Chuẩn hệ quy chiếu
+ Chuẩn khuôn dạng dữ liệu đồ họa
+ Chuẩn về phân lớp nội dung bản đồ địa chính
+ Chuẩn về công tác biên tập bản đồ địa chính
1.1.4 Bản trích đo
Bản trích đo là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đấtliền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tốquy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vịhành chính cấp xã (trường hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thìtrên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác địnhdiện tích thửa đất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân xã và cơquan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bảntrích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sửdụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích
sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với sốliệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.5 Thửa đất
Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thựcđịa hoặc được mô tả trên hồ sơ Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằngcác cạnh thửa là tâm của đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốcgiới hoặc địa vật cố định (là dấu mốc hoặc cọc mốc) tại các đỉnh liền kề của thửađất; ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa
là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các mốc giới hoặc địa vật cố định.Trên bản đồ địa chính tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới (hìnhthể), diện tích, loại đất và được đánh số thứ tự Trên bản đồ địa chính ranh giới thửađất phải thể hiện là đường bao khép kín của phần diện tích đất thuộc thửa đất đó
Trang 12Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đường ranh tự nhiên (như bờ thửa, tường ngăn,
…) không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó thể hiện được bề rộng trên bản
đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ địa chính là mép củađường ranh tự nhiên giáp với thửa đất Trường hợp ranh giới thửa đất là cả đườngranh tự nhiên không thuộc thửa đất mà đường ranh tự nhiên đó không thể hiện được
bề rộng trên bản đồ địa chính thì ranh giới thửa đất được thể hiện là đường trungtâm của đường ranh tự nhiên đó và ghi rõ độ rộng của đường ranh tự nhiên trên bản
đồ địa chính Các trường hợp do thửa đất quá nhỏ không đủ chỗ để ghi số thứ tự,diện tích, loại đất thì được lập bản trích đo địa chính và thể hiện ở bảng ghi chúngoài khung bản đồ Trường hợp khu vực có ruộng bậc thang, thửa đất được xácđịnh theo mục đích sử dụng đất của cùng một chủ sử dụng đất (không phân biệttheo các bờ chia cắt bên trong khu đất của một chủ sử dụng)
Trên bản đồ địa chính còn có các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thànhthửa đất bao gồm đất xây dựng đường giao thông, đất xây dựng hệ thống thuỷ lợitheo tuyến, đất xây dựng các công trình khác theo tuyến, đất sông, ngòi, kênh, rạch,suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến, đất chưa sử dụng không có ranhgiới thửa khép kín trên tờ bản đồ; ranh giới sử dụng đất xây dựng đường giao thông,xây dựng hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, xây dựng các công trình theo tuyến khácđược xác định theo chân mái đắp hoặc theo đỉnh mái đào của công trình, trường hợpđường giao thông, hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, các công trình khác theo tuyếnkhông có mái đắp hoặc mái đào thì xác định theo chỉ giới xây dựng công trình; ranhgiới đất có mặt nước sông, ngòi, kênh, rạch, suối được xác định theo đường mépnước của mực nước trung bình; ranh giới đất chưa sử dụng không có ranh giới thửakhép kín trên tờ bản đồ được xác định bằng ranh giới giữa đất chưa sử dụng và cácthửa đất đã xác định mục đích sử dụng
1.2 Nội dung bản đồ địa chính
1.2.1 Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ sản phẩm bản đồbiên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cấp xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể là
Trang 13một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và
dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ
và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản củabản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan
Yếu tố điểm: điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng các mốc đặc
biệt Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửađất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốcthể hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng
Yếu tố đường: đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các
điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý tọa độ hai điểm đầu cuối,
từ tọa độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của nó Các đường cong có dạnghình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuy nhiên trên thực tế đo đạcnói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chianhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó đượcquản lý như một đường gấp khúc
Thửa đất: là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Thửa đất là một mảnh tồn tại
ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộcmột chủ sở hữu hoặc một chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có mộthoặc một số loại đất Đường ranh giới ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng,tường xây, hàng rào… hoặc đánh dấu bằng các mốc theo quy ước của các chủ sửdụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài cạnh cácthửa và diện tích của nó
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh
giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khácnhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất.Loại này được gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế
Lô đất: là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường được
giới hạn bởi con đường, kênh, mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều
Trang 14kiện địa lý khác nhau như vùng có độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thủylợi, theo mục đích sử dụng …
Thôn, bản, xóm, ấp: đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người
cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất
Xã, phường: là đơn vị hành chính cơ sở, là đơn vị hành chính có đầy đủ tổ
chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối vớicác hoạt động kinh tế xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình
1.2.2 Nội dung của bản đồ địa chính
1 Điểm khống chế tọa độ, độ cao
- Các điểm khống chế tọa độ, độ cao phải được thể hiện đầy đủ trên bản đồbằng tọa độ sử dụng ký hiệu quy định
- Tâm của các ký hiệu phải tương ứng với toạ độ thực của điểm và phù hợpvới vị trí của chúng trên thực địa
- Điểm thiên văn: là các điểm toạ độ Nhà nước có đo thiên văn hoặc xác địnhtoạ độ bằng thiên văn
- Điểm tọa độ Nhà nước, điểm địa chính cơ sở: là những điểm khống chế hạng
I, II, III được đo và xác định toạ độ bằng các phương pháp đường chuyền, tam giáchoặc GPS
- Điểm tọa độ địa chính: là các điểm tọa độ được xây dựng nhằm chêm dàylưới khống chế đo đạc trên cơ sở các điểm tọa độ Nhà nước và điểm địa chính cơ sởphục vụ cho đo vẽ chi tiết
- Điểm độ cao Nhà nước: là những điểm gốc độ cao nằm trong mạng lưới độcao Quốc gia xác định bằng các phương pháp thủy chuẩn hình học hạng I, II, III,IV
- Điểm độ cao kỹ thuật, điểm trạm đo, điểm kinh vĩ 1, 2 có chôn mốc cố định:
là những điểm khống chế được tăng dày thêm để đo vẽ, bổ sung chi tiết nội dungbản đồ
- Những điểm này chỉ biểu thị trong trường hợp có chôn mốc cố định bằng bêtông có dấu mốc ngoài thực địa, không biểu thị các điểm chỉ là cọc dấu, đóng đinh
Trang 15hoặc đánh dấu sơn.
2 Địa giới hành chính các cấp
- Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản đồ phảiphù hợp với Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩaViệt Nam với các nước lân cận; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệp định thể hiệntheo quy định của Bộ Ngoại giao
- Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với
hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địagiới hành chính các cấp Riêng ranh giới sử dụng đất của các đơn vị hành chính tiếpgiáp với biển, của các đảo tính đến đường thủy triều trung bình thấp nhất trongnhiều năm
- Các mốc địa giới hành chính phải xác định toạ độ với độ chính xác như điểmtrên ranh giới thửa đất và thể hiện lên bản đồ
- Đối với các đơn vị hành chính giáp biển, các đảo nếu trong hồ sơ địa giớihành chính không khép kín ranh giới hành chính thì trên bản đồ địa chính thể hiệnranh giới sử dụng đất đến đường mép nước triều kiệt Đường mép nước triều kiệt(đường thủy triều trung bình thấp nhất trong nhiều năm) thể hiện theo quy định của
Bộ Tài nguyên và Môi trường Trường hợp chưa xác định được đường mép nướctriều kiệt thì trên bản đồ địa chính thể hiện ranh giới sử dụng đất đến tiếp giáp vớibiển ở thời điểm đo vẽ bản đồ địa chính
- Khi biểu thị địa giới hành chính thì địa giới hành chính cấp cao thay cho địagiới hành chính cấp thấp
- Sau khi xác định địa giới hành chính phải lập biên bản xác nhận thể hiện địagiới hành chính giữa các đơn vị hành chính có liên quan Trường hợp bản đồ địachính cùng tỷ lệ hoặc có tỷ lệ nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ thể hiện địa giới hành chính theoChỉ thị số 364/CT-TTg ngày 06 tháng 11 năm 1991 của Thủ tướng Chính phủ (sauđây gọi tắt là bản đồ địa giới hành chính 364) thì được phép chuyển vẽ và có đốichiếu ở thực địa, có xác nhận chuyển vẽ của cơ quan lưu trữ tư liệu địa giới hành
Trang 16chính 364 mà không cần lập biên bản xác nhận địa giới hành chính, nếu có sự khácbiệt giữa hồ sơ địa giới hành chính 364 và thực tế quản lý thì mới phải lập biên bản.
3 Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.Ranh
giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường bao khép kín dạng đường gấpkhúc hoặc đường cong nối các điểm đặc trưng trên đường ranh giới Để xác định vịtrí thửa đất cần đo vẽ chính xác vị trí các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của
nó như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm cong của đường biên Trên bản đồ địachính, mỗi thửa đất cần phải thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số hiệu thửa, diện tích vàmục đích sử dụng đất
4 Loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng):
Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối với từng thửađất
- Loại đất là tên gọi đặc trưng cho mục đích sử dụng đất Trên bản đồ địachính loại đất được thể hiện bằng ký hiệu tương ứng với mục đích sử dụng đất đượcquy định Loại đất thể hiện trên bản đồ phải đúng hiện trạng sử dụng trong khi đo vẽlập bản đồ địa chính và được chỉnh lại theo kết quả đăng ký quyền sử dụng đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất Một thửa đất trên bản đồ địa chính chỉ thể hiệnloại đất chính của thửa đất
- Trường hợp trong quá trình đo vẽ bản đồ, đăng ký quyền sử dụng đất hoặcxét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong một thửa đất có hai hay nhiềumục đích sử dụng chính mà chủ sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai chưa xácđịnh được ranh giới đất sử dụng theo từng mục đích thì trong hồ sơ đăng ký quyền
sử dụng đất, trên bản đồ địa chính, trong hồ sơ địa chính, trên giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất phải ghi rõ diện tích đất cho từng mục đích sử dụng
5 Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ
cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xácranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc,… Các côngtrình xây dựng được xác định theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình cònbiểu thị tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê tong, nhà nhiều tầng
Trang 17Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng như các tháp cao,… chỉ thể hiệntrên bản đồ địa chính khi không cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung quan trọngkhác.
6 Hệ thống giao thông: Phải thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, ngoài đồng, các công trình cầu cống trên đường và ghi chú tínhchất con đường Giới hạn thể hiện giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớnhơn 0,5mm trên bản đồ phải thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm thì thể hiện
1 nét
7 Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thống song ngòi, kênh mương, ao hồ,….
Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng kênhmương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét, độ rộng nhỏ hơn 0,5mm vẽ mộtnét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong các khu dân cư thì phải vẽ chính xác cácrãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng vàhướng nước chảy
8 Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện đầy đủ mốc giới
quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, điện cao thế, bảo vệ
đê điều
9 Dáng đất: Trên bản đồ địa chính cần phải thể hiện dáng đất bằng đường
đồng mức hoặc ghi chú độ cao Tuy nhiên yếu tố này không bắt buộc phải thể hiện,nơi nào cần vẽ thì quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật
10 Cơ sở hạ tầng: Mạng lưới điện, viễn thông, liên lạc, cấp thoát nước.
1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
1.3.1 Lưới khống chế tọa độ và độ cao
Hệ thống các điểm cơ sở về tọa độ và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa chínhbao gồm:
1 Lưới tọa độ và độ cao Nhà nước các Hạng
2 Lưới tọa độ địa chính cơ sở (tương đương tọa độ điểm hạng III nhà nước)
3 Lưới tọa độ địa chính cấp 1, 2 và lưới thủy chuẩn kỹ thuật
4 Lưới khống chế đo vẽ
Trang 18- Trường hợp mật độ các điểm khống chế nhà nước chưa đủ ta phải tiến hànhxây dựng điểm địa chính cơ sở từ các điểm hạng I, II hoặc tiến hành đo GPS.
- Mật độ các điểm toạ độ các hạng I, II, III, IV, điểm địa chính cơ sở (gọichung là điểm toạ độ Nhà nước) phục vụ cho xây dựng lưới địa chính, lưới khốngchế đo vẽ, lưới khống chế ảnh khi đo vẽ bản đồ địa chính được xác định dựa trênyêu cầu về quản lý đất đai, mức độ phức tạp, khó khăn trong đo vẽ bản đồ, phụthuộc vào tỷ lệ bản đồ và công nghệ thành lập bản đồ địa chính
- Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5 000 - 1:10 000 trên diện tích từ 20 - 30 km² có tốithiểu một điểm toạ độ Nhà nước
- Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:200 - 1:2000 trên diện tích từ 10 - 15 km² có tối thiểumột điểm toạ độ Nhà nước
- Riêng ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu có cấu trúc xây dựng dạng đôthị, khu đất có giá trị kinh tế cao, trên diện tích trung bình 5 - 10 km² có tối thiểumột điểm toạ độ Nhà nước
- Để đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp sử dụng ảnh hàng không kếthợp với đo vẽ ở thực địa trên diện tích 20 đến 30 km² có một điểm toạ độ Nhà nước(không phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ)
- Lưới toạ độ Nhà nước hiện nay đã phủ trùm toàn quốc với mật độ điểm trungbình từ 10 - 20 km² có một điểm Mật độ này đảm bảo để phục vụ công tác đo đạc địa chính
- Mật độ các điểm toạ độ Nhà nước, điểm địa chính phục vụ cho đo vẽ bản đồđịa chính được quy định như sau:
+ Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa+ Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5 000 - 1:10 000, trên diện tích khoảng 5 km² có mộtđiểm từ địa chính trở lên Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500 - 1: 2 000, trên diện tích từ 1đến 1,5 km² có một điểm từ địa chính trở lên
- Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, bản đồ địa chính ở khu công nghiệp,khu có cấu trúc xây dựng dạng đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao, khu đất ở đô thị
Trang 19có diện tích các thửa nhỏ, đan xen nhau, trên diện tích trung bình 0,3km² (30 ha) cómột điểm từ địa chính trở lên.
- Quy định trên áp dụng cho cả trường hợp có trích đo khu dân cư hoặc trích
đo các thửa, các cụm thửa ở tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ cơ bản của khu vự
- Trường hợp đặc biệt, khi đo vẽ lập bản đồ địa chính mà diện tích nhỏ hơn 30
ha đến trên 5 ha, mật độ từ điểm địa chính trở lên tối thiểu để phục vụ đo vẽ là 2điểm
1.3.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5 000, 1:10 000
Việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phải dựa vào các yếu tố sau:
- Mật độ thửa đất trên một ha: Mật độ thửa càng dày thì thành lập bản đồ địachính ở tỷ lệ càng lớn
- Loại đất khi thành lập bản đồ địa chính: đất nông ,lâm nghiệp thì thành lậpbản đồ tỷ lệ nhỏ hơn đất ở nông thôn, ở đô thị
- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên, tập quán sử dụng đất khác nhau, đấtnông nghiệp ở Nam Bộ thường thành lập bản đồ tỷ lệ nhỏ hơn đất nông nghiệp ởđồng bằng Bắc Bộ
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn tỷ lệ bản
đồ cần thành lập
- Tỷ lệ cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính quy định như sau:
1 Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5 000
Đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹphoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ởchọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết
kế kỹ thuật - dự toán công trình
2 Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng
Trang 20- Các thành phố lớn, khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theo quyhoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc1:500
- Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoáquan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000
- Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000
3 Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là
1:5 000 hoặc 1:10 000
4 Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên
được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ
Khu vực đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo
Trong trường hợp thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn các tỷ
lệ nêu trên, phải tính cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo yêu cầu về quản lýđất đai và đảm bảo độ chính xác của các yếu tố nội dung bản đồ ở tỷ lệ lựa chọntrong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình của khu vực
Trang 21Tỷ lệ bản đồ địa chính
Thị xã, thị trấnNông thôn
1:500; 1:2001:500
1:1000Đất nông nghiệp Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng Nam Bộ
1:2000; 1:10001:5000; 1:2000
Đất chưa sử dụng Núi cao 1:10000; 1:25000
Tỷ lệ độ dài lớn nhất
Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục
1,0002430,9999
1,000970,9996
Bảng 1.2 Các trị số biến dạng phép chiếu UTM
KINH TUYẾN TRỤC CHO TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ
Trang 224 Lào Cai 104 45' 36 Kon Tum 107 30'
Bán trục lớn: a = 6378137.000 m
Độ dẹt: α = 298.257223563
Tốc độ quay quanh trục: ω = 7292115 1011 rad/s
- Điểm gốc của hệ tọa độ quốc gia là điểm N00
- Phép chiếu UTM được sử dụng tính hệ tọa độ phẳng, trên múi chiếu 3 0 hệ
Trang 23- Kinh tuyến gốc (0˚ ) được quy ước là kinh tuyến đi qua GRINWUYT
- Hệ tọa độ vuông góc phẳng có trục Y là xích đạo, trục X là kinh tuyến trụcquy định thống nhất cho từng tỉnh dịch chuyển sang trái 500km
- Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu - Hải Phòng
Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau
là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (km) của toạ độ X, 3 chữ số sau là 3
số chẵn kilômet (km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản đồ Trục toạ
độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giá trị Y = 500km trùngvới kinh tuyến trục của tỉnh
2 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5 000
Chia mảnh bản đồ 1:10 000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5 000 Kích thước hữu íchcủa bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1:10 000 nhưng không ghi số 10
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:10 000; bản
đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:5 000 có số hiệu tương ứng là:
Trang 24Hình 1.1 Phân mảnh bản đồ địa chính 1:5 000
Số hiệu mảnh bản đồ 1:10 000 là: 10-728 494, số hiệu mảnh bản đồ 1:5 000 là:
728 497
3 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ 1:5 000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích củabản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyêntắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 baogồm số hiệu mảnh 1:5 000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:2000 có số hiệu là 725500-6
Trang 25Hình 1.2 Phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
4 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữuích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từtrái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm sốhiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:1000 có sô hiệu 725500 - 6 - d
Hình 1.3 Phân mảnh bản đồ 1:1000
5 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thướcthực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kích thước hữuích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ
tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:500 có số hiệu 725500 - 6 - (11)
Trang 26Hình 1.4 Phân mảnh bản đồ 1:500
6 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực
tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu íchcủa bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sangphải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnhbản đồ tỷ lệ 1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lê 1:200 có số hiệu 725500-6-25
Hình 1.5 Phân mảnh bản đồ 1:200
Trang 271.3.5 Khung bản đồ địa chính
- Bố cục khung của tờ bản đồ địa chính
+ Kích thước khung trong của bản đồ địa chính lớn hơn kích thước khungtrong theo hệ thống chia mảnh là 10 hoặc 20 cm (nghĩa là các mảnh bản đồ địachính trong đơn vị hành chính xã có độ gối phủ là 20 hoặc 40 cm ở mỗi cạch khungbản đồ)
+ Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh Huyện - Xã) lập bản đồ Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnhbản đồ địa chính gốc và số thứ tự của tờ bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hànhchính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trênxuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và không trùng nhau trong một đơn vị hànhchính xã
Phá khung bản đồ
+ Khi lập bản đồ địa chính gốc, trong trường hợp khu vực đo vẽ có biển, phầnlãnh thổ của nước láng giềng hoặc đơn vị hành chính bên cạnh không cùng một khu
đo (đã có hoặc chưa có bản đồ địa chính) chiếm phần lớn diện tích của mảnh bản đồ
mà phần đất liền (hoặc phần lãnh thổ Việt Nam) hay phần diện tích của đơn vị hànhchính cần đo vẽ bản đồ chỉ chiếm khoảng 1/5 diện tích hoặc nhỏ hơn thì cho phépghép vào mảnh bản đồ kề sát
+ Mảnh bản đồ kề sát được phép mở rộng kích thước khung (gọi là phá khung)nhưng đường khung mở rộng này vẫn phải lấy chẵn 10 hoặc 20 cm trên bản đồ.+ Kích thước của mảnh bản đồ vẽ phá khung quy định trên cơ sở khả năng chophép, thuận tiện cho quản lý, sử dụng Kích thước các mảnh bản đồ vẽ phá khungphải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
1.4 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Có 3 phương pháp chính là:
1 Phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
2 Phương pháp đo ảnh hàng không kết hợp đo vẽ ở thực địa
Trang 28Phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Thành lập lưới tọa độ địa
chính các cấp Chuẩn bị bản vẽ các tư liệu liên quan
Đo chi tiết ngoại nghiệp
Vẽ bản đồ gốc, tu chỉnh tiếp
biên
bản vẽ
Lên mực bản đồ gốc, đánh số thửa, tính diện tích
3 Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ và đo vẽ
Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thành lập bản đồ cho các công đoạn Kết quả cuốicùng là bộ bản đồ địa chính cơ sở được vẽ trên giấy, hoặc bộ bản đồ số được lưutrên máy tính Từ bản đồ địa chính cơ sở tiến hành biên tập, đo vẽ bổ sung thành lậpbản đồ địa chính cấp xã hay gọi là bản đồ địa chính
1.4.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
23
Trang 29Lập mô hình số mặt đất, đo vẽ
địa vât, thủy hệ
Tăng dày điểm khống chế ảnh nội nghiêp, tính bình sai
Sơ đồ 1.1 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực
tiếp ở thực địa
1.4.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
24
Trang 30In, lưu trữ, sử dụng
Đo vẽ bổ sung thực địa
nội dung bản đồ địa
chính
Sơ đồ 1.2 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
1.4.3 Phương pháp biên vẽ, biên tập trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
và đo vẽ bổ sung
- Để đáp ứng yêu cầu về bản đồ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, bộTài nguyên và Môi trường đã chỉ đạo thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 10 000 chokhu vực đất lâm nghiệp, đất đồi núi từ bản đồ đã có chủ yếu là bản đồ địa hình cócùng tỷ lệ
- Trong phương pháp này bản đồ được sử dụng làm gốc biên vẽ cần đảm bảochất lượng bản đồ tốt và mới, kết hợp với các tài liệu bổ sung như ảnh hàng không,ảnh vệ tinh, và bản đồ chuyên ngành Các yếu tố thửa đất được nhận biết từ các bản
đồ tài liệu, sau đó được đối soát, bổ sung hoàn thiện bằng điều tra, đo đạc ngoàithực địa
Trang 31CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS 2.1 Phần mềm MicroStation
2.1.1 Giới thiệu phần mềm MicroStation
Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế (CAD) của hãng Intergraph nó
có khả năng quản lý khá mạnh: cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thểhiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tínhcủa Microstation rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệthống quản lý dữ liệu lớn Là môi trường đồ họa làm nền để chạy các Modul cho các
phần mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, MSFC, EMAP, EMAP
Các công cụ Microstation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnhquét (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ cung cấp công cụ xuất,nhập (Export, Import) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các file DXF hoặcDWG Microstation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, Menu, bảngcông cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tácvới dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện cho người sử dụng
Trang 322.1.2 Sơ đồ tổng quát quy trình số hóa và biên tập bản đồ số
1 Tạo File design
2 Tạo bảng phân lớp đối tượng
3 Tạo ký hiệu 4.Quét bản đồ
1 Tạo lưới Km
2 Nắn bản đồ
1 Vẽ các đối tượng dạng vùng
2 Vẽ các đối tượng đường bao
3 Vẽ các đối tượng dạng điểm
4 Vẽ các đt dạng chữ viết
1 Kt và sửa lỗi phân lớp ĐT
2 Sửa lỗi và làm đẹp dữ liệu
3 Sửa lỗi dữ liệu dạng điểm
4 Sửa lỗi dữ liệu dạng text
1 Tạo vùng, tô màu, ký hiệu
2 Biên tập ký hiệu dạng đường
1 Tổ chức thư mục chứa
2 In bản đồ bằng Iplot
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổng quát quy trình số hóa và biên tập bản đồ số
2.1.3 Cách tạo Design File
- Khởi động MicroStation → xuất hiện hộp thoại MicroStation Manager
- Từ File → chọn New→ xuất hiện hộp hội thoại Create Design file
- Đánh tên file vào hộp text Files
- Chọn Seed file bằng cách bấm vào nút select → xuất hiện hộp hội thoạiSelect seed file Chọn seed file của tỉnh để thành lập bản đồ
- Bấm phím OK để xoá hộp hội thoại Select seed file
Trang 33- Bấm phím OK để xoá hộp hội thoại Create Design file
Hình 2.1 Tạo File mới
2.1.3 Thanh công cụ chính (Main Tool Box) trong MicroStation
Để dễ dàng và thuận tiện trong thao tác, Microstation cung cấp cho chúng tarất nhiều các công cụ tương đương như các lệnh Các công cụ này có thể hiển thịtrên màn hình bằng các biểu tượng hoặc được nhóm lại với nhau theo các chức năng
có liên quan với nhau
Các thanh công cụ chính thường dùng nhất được Microstation tập hợp lại và
để trên một thanh công cụ gọi là Main Tool Box và được rút gọn lại thành nhóm ởdưới dạng biểu tượng