2.1 Kế toán tiền lương 2.1.1 Khái quát chung về lao động sử dụng tại Công ty. Tổng số lao động tính đến thời điểm 30012014 là: 45 người Tổng số lao động được phân loại như sau: Khối làm việc gián tiếp: + Ban Giám đốc: 04 người + Phòng Tổ chức hành chính: 5 người trong đó có 01 trưởng phòng và 01 phó phòng. + Phòng Kế toán Tài chính: 4 người trong đó có 01 kế toán trưởng. + Phòng Kế hoạch: 4 người trong đó có 01 trưởng phòng + Phòng Kiểm trả trả thưởng: 5 người + Phòng Kinh doanh thị trường: 4 người trong đó có 01 trưởng phòng và 02 phó phòng. Khối làm việc trực tiếp: + Phòng Kinh doanh thị trường: 13 người Cho đến nay Công ty đã bố trí hợp lý lao động cho sản xuất nên không có lao động dư thừa. Trong công tác quản lý lao động, Công ty áp dụng các nội quy, quy chế đã được xây dựng tại Đại hội công nhân viên chức, như đối với khối lao động gián tiếp làm việc như công nhân viên chức nhà nước, còn đối với lao động trực tiếp thì được tính bằng mức doanh thu mà họ được khoán theo kế hoạch đầu năm đã xây dựng. Hàng năm đến kỳ nâng lương, Công ty đều tổ chức những buổi thi nâng ngạch bậc lương cho cán bộ công nhân viên 2.1.2 Các hình thức trả lương và chế độ lương tại đơn vị thực tập. 2.1.2.1. Hình thức trả lương: Chi lương các chức danh quản lý: + Xây dựng đơn giá tiền lương + Hàng tháng chi 80% lương theo quy định + Cuối năm căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị để chi hết 20% còn lại. Chi lương cán bộ công nhân viên: + Xây dựng đơn giá tiền lương + Chi 100% lương cơ bản + Cuối năm căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị để chi hết quỹ tiền lương đã xây dựng đơn giá. Kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công của các phòng ban để lập danh sách và bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên (Danh sách chi tiền làm thêm giờ, danh sách chi tiền ăn ca, danh sách chi tiền thanh huỷ, bảng thanh toán tiền lương đã khấu trừ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và bảng thanh toán tiền lương thực lĩnh...)
Trang 1CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM 2.1 Kế toán tiền lương
2.1.1 Khái quát chung về lao động sử dụng tại Công ty.
- Tổng số lao động tính đến thời điểm 30/01/2014 là: 45 người
Tổng số lao động được phân loại như sau:
- Khối làm việc gián tiếp:
+ Ban Giám đốc: 04 người+ Phòng Tổ chức hành chính: 5 người trong đó có 01 trưởng phòng
- Khối làm việc trực tiếp:
+ Phòng Kinh doanh thị trường: 13 người
- Cho đến nay Công ty đã bố trí hợp lý lao động cho sản xuất nên không
có lao động dư thừa Trong công tác quản lý lao động, Công ty áp dụng các nội quy, quy chế đã được xây dựng tại Đại hội công nhân viên chức, như đối với khối lao động gián tiếp làm việc như công nhân viên chức nhà nước, còn đối vớilao động trực tiếp thì được tính bằng mức doanh thu mà họ được khoán theo kế hoạch đầu năm đã xây dựng
- Hàng năm đến kỳ nâng lương, Công ty đều tổ chức những buổi thi nâng ngạch bậc lương cho cán bộ công nhân viên
2.1.2 Các hình thức trả lương và chế độ lương tại đơn vị thực tập.
2.1.2.1 Hình thức trả lương:
- Chi lương các chức danh quản lý:
+ Xây dựng đơn giá tiền lương+ Hàng tháng chi 80% lương theo quy định+ Cuối năm căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị để chi hết 20% còn lại
- Chi lương cán bộ công nhân viên:
+ Xây dựng đơn giá tiền lương+ Chi 100% lương cơ bản + Cuối năm căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị để chi hết quỹ tiền lương đã xây dựng đơn giá
- Kế toán tiền lương căn cứ vào bảng chấm công của các phòng ban để lập danh sách và bảng thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên (Danh sách chi
Trang 2thanh toán tiền lương đã khấu trừ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thấtnghiệp và bảng thanh toán tiền lương thực lĩnh )
Ví dụ 1: Cách tính lương của bà Nguyễn Thị Nga - Trưởng phòng Tổ chức Hànhchính:
* Bảng thanh toán tiền lương thực lĩnh:
Lương cấp bậc = 1.150.000 * 4,51 = 5.186.500 đ
PC trách nhiệm = 1.150.000 * 0,3 = 345.000 đ
Ví dụ 2: Cách tính lương của ông Nguyễn Quang Thắng:
* Bảng thanh toán tiền lương thực lĩnh:
Danh sách hưởng phụ cấp trách nhiệm
(do là ngành đặc thù nên Ban Giám đốc không xây dựng phụ cấp trách nhiệm)
1 Nguyễn Thị Nga Trưởng phòng TC – HC 0.3
2 Đào Duy Thanh Trưởng phòng Kế hoạch 0.3
3 Đỗ Mạnh Lân Trưởng phòng Kinh
* Lương làm thêm giờ được tính như sau:
Làm thêm giờ = Định mức ngày làm việc x Số công x Tỷ lệ % được hưởng(trong đó ngày lễ hưởng 300%, chủ nhật hưởng 200% và thứ bảy hưởng 150%)
và Định mức ngày làm việc = {(hệ số lương + hệ số phụ cấp) x mức lương cơ bản tối thiểu chung}/26 ngày công
Ví dụ 3: Từ bảng chấm công của CBCNV ta có cách tính Lương làm thêm của
bà Nguyễn Thị Nga – Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính Công ty được tính như sau:
Định mức ngày LV = ((4.51+0.3)*1.150.000)/26
= 212.750 đLàm thêm giờ =(212.750*1*150%)
= 319.125 đ
Trang 3* Tiền thanh huỷ: Cán bộ công nhân viên trong Công ty chia làm 2 ca, mỗi ca đi làm một buổi cách nhau cho đến hết tháng Thanh huỷ là một khâu quan trọng trong ngành nghề kinh doanh xổ số, thời gian làm việc từ 17h 30 phút đến 19h 30 phút, công việc chính là kiểm tra cuống vé, ghi nhận doanh thu thực tế và doanh thu trả thưởng
- Tiền thanh hủy của Hội đồng giám sát xổ số ca thanh hủy
= 1.150.000 + 1.150.000 * 20%
- Tiền thanh hủy của Phụ trách ca thanh hủy
= (ngày LV x 30.000đ) + (ngày T7, CN, NL x 40.000đ) + (ngày LV x 13.000đ)
- Tiền thanh huỷ cán bộ công nhân viên:
= (ngày LV x 30.000đ) + (ngày T7, CN, NL x 40.000đ)
Ví dụ 4:
* Tiền ăn ca: Tiền ăn ca được tính theo chế độ làm việc thực tế, và được xây dựng trên thỏa ước lao động của Công ty thông qua Đại hội công nhân viên chức hàng năm và được xây dựng không vượt quá mức quy định của Thông tư 12/2011/TT-BLĐTBXH ngày 26/4/2011 và được tính như sau:
Tiền ăn ca: = (ngày công LV x 25.000đ)
Sau đó ta lên được danh sách chi tiền ăn ca:
2.1.3 Kế toán chi tiết tiền lương
2.1.3.1 Chứng từ sử dụng theo dõi số lao động
Tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty CP tư vấn tài nguyên và môi trường Việt Nam: 45 người
Để theo dõi lao động, Phòng Tổ chức Hành chính theo dõi và sử dụng các chứng
từ sau:
+ Danh sách theo dõi và nâng bậc lương đối với lao động
+ Hợp đồng lao động có thời hạn hoặc không có thời hạn
+ Quyết định tuyển dụng hoặc thôi việc
+ Quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ BHXH
Căn cứ vào các chứng từ trên, Phòng Tổ chức Hành chính theo dõi biến động về con người, về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Lập quyết định gửi phòng Kế toán về tăng giảm lao động hay hệ số lương theo định kỳ
Các chứng từ về tiền lương kế toán sử dụng bao gồm:
+ Mẫu 01a-LĐTL - Bảng chấm công
+ Mẫu 01b-LĐTL - Bảng chấm công làm thêm giờ
Trang 4+ Mẫu 06-LĐTL - Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
+ Mẫu 07-LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ
Ký hiệu bảng chấm công:
Đi làm một công: + Hội nghị, học tập: H
Đi làm nửa công: – Nghỉ bù: NB
Các bộ phận phòng ban lập bảng chấm công căn cứ vào số ngày công đi làm thực tế của người lao động, đồng thời cũng chấm công làm thêm giờ trên bảng chấm công mẫu 01-LĐTL Sau đó gửi cho bộ phận tính lương phòng Kế toán để làm căn cứ tính lương
Ví dụ với bảng chấm công của Ban Giám đốc trong tháng 1 năm 2015, đi làm đầy đủ được tính là 21 ngày công và số công này được tính tương đương với
hệ số lương cơ bản cộng phụ cấp nhân với mức lương tối thiểu chung
Cũng từ bảng chấm công này phòng kế toán lấy căn cứ lập bảng chấm công ăn ca cho nhân viên (nếu nhân viên đi làm muộn, về sớm hoặc nghỉ với mọi lý do đều không được chấm ăn ca trong ngày)
Trang 5Đơn vị: Công ty CP tư vấn tài nguyên và môi trường
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
g hoặ
c cấp bậc chứ
c vụ
Ngày trong tháng
Qu
y racông
T7
CN
T7
CN
T7
CN
T7
CN
T7
Số côn
g hưởnglươ
ng
Trang 7Đơn vị: Công ty CP tư vấn tài nguyên và môi trường
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
ng hoặ
c cấpbậcchứ
c vụ
Ngày trong tháng
Qu
y racông
T7
CN
T7
CN
T7
CN
T7
CN
T7
Số côn
g hưởnglương
Trang 9* Từ bảng chấm công này Phòng Kế toán chấm sang bảng chấm công làm thêm giờ
Đơn vị: Công ty CP tư vấn tài nguyên và môi trường
VN
(Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ/BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 10Từ bảng chấm công làm thêm giờ, phòng kế toán lập bảng thanh toán tiền làm thêm giờ như sau:
SỞ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMCÔNG TY CP TƯ VẤN TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG VN Độc lập - Tự do - Hạnh
CHỦ NHẬT
THỨ 7
(Bằng chữ: Bốn triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm sáu mươi mốt đồng)
Hòa Bình, ngày 31 tháng 01 năm 2015
LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Trang 11Đơn vị: Công ty CP tư vấn tài nguyên & môi trường
Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
g hoặ
c cấp bậc chứ
c vụ
Ngày trong tháng
Qu
y racông
T7
CN
T7
CN
T7
CN
T7
CN
T7
Số côn
g hưởnglươ
ng
Trang 13* Từ bảng chấm công ăn ca, phòng kế toán lập bảng thanh toán tiền ăn ca như
(Bằng chữ: Hai triệu một trăm nghìn đồng chẵn)
Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2015 LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Phạm Minh Tuấn Nguyễn Chí Dũng
Trang 14Đơn vị: Công ty CP tư vấn tài nguyên & môi trường
BTCNgày 20/3/2006 của Bộ trưởng
BTC)BẢNG CHẤM CÔNG THANH HỦY
Tháng 01 năm 2015
ST
T Họ và tên
Ngạ ch bậc lươ ng hoặ c cấp bậc chứ
c vụ
Ngày trong tháng
Quy ra côn g
T 7
C N
T 7
C N
T 7
C N
T 7
C N
T 7
Số côn g hưở ng lươ ng TG
0
1 1
1 2
1 3
1 4
1 5
1 6
1 7
1 8
1 9
2 0
2 1
2 2
2 3
2 4
2 5
2 6
2 7
2 8
2 9
3 0
3
1 32
Trang 16* Từ bảng chấm công thanh hủy, phòng kế toán lập ra bảng thanh toán tiền
thanh hủy như sau:
SỞ KẾ HOẠCH &ĐẦU TƯ HN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY CP TƯ VẤN TÀI NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KÝ NHẬN
NGÀYTHƯỜNG
T7, CN, NL
TRÁC H NHIỆM
4
(Bằng chữ: Mười một triệu một trăm ba mươi nghìn đồng chẵn)
Hà Nội, ngày 31 tháng 1 năm 2015 LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Phạm Minh Tuấn Nguyễn Chí Dũng
* Phòng kế toán lập bảng thanh toán tiền công tác phí khoán hàng tháng:
Trang 17SỞ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ HN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY CP TƯ VẤN TÀI NGUYÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(Bằng chữ: Ba triệu sáu trăm chín mươi nghìn đồng chẵn)
Hà Nội, ngày 31 tháng 1 năm 2015 LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Phạm Minh Tuấn Nguyễn Chí Dũng
Trang 18Qua các chứng từ tiền lương như tiền làm thêm giờ, tiền ăn ca, tiền thanh hủy phòng kế toán lập được bảng thanh toán lương như sau:ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP TƯ VẤN TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG VN
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BAN GIÁM ĐỐC THÁNG 01 NĂM 2015
Hs cấpbậc, c/
vụ đượ
c xếphoặ
c mứ
c lươ
ng ghi tro
ng HĐLĐ
TỔNG TIỀN LƯƠNG
VÀ THU NHẬP ĐƯỢC NHẬN
Tổng cộng
CÁC KHOẢN PHẢI NỘP THEO QUY ĐỊNH
Tiền lương
và thu nhập được tính
Tiền lương (Bằng 80%
mức tiềnlương
cơ sở)
Tiền ăn
ca (trừ bồi dưỡng h.vật độc hại,
ăn định lượng)
Truylĩnh
Ho
àn tạmứn
g lươ
ng, thukhác
Đoà
n phí Côn
g đoàn
Khuyến học
Bảo hiểm
xã hội
Bảo hiể
m Ytế
Bảo hiể
m thất nghiệp
Đo
àn phí Đo
àn Tha
nh niên
Tổng cộng
Thànhtiền
Ký nhận
(21)Ban Giám đốc
Trang 19525.000
14.925.000
57.385
20.000
459.080
86.078
57.385
679.928
14.245.072
3 Lê Tiến Dũng Phó GĐ
4.99
14.400.000
525.000
14.925.000
57.385
20.000
459.080
86.078
57.385
679.928
14.245.0724
Nguyễn Chí
Dũng
KT trưởng
4.33
12.800.000
525.000
13.325.000
49.795
20.000
398.360
74.693
49.795
30
000
622.643
12.702.357Tổng cộng 20.29 59.200.000 2.100.000 0 61.300.000 0 233.335 80.000 1.866.680 350.004 164.565 30.000 2.724.584 58.575.416 Ngày 31 tháng 01 năm 2015 Người chấm công Phụ trách Bộ phận Thủ trưởng đơn vị duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 20Và Bảng thanh toán tổng hợp tiền lương Ban Giám đốc tháng 01/2015:
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP TƯ VẤN TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG VN
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG BAN GIÁM ĐỐC THÁNG 01 NĂM 2015
Hs cấp bậc, c/vụ đượ
c xếp hoặcmứclươn
g ghi tron
g HĐLĐ
TỔNG TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP ĐƯỢC NHẬN
Tổng cộng
CÁC KHOẢN PHẢI NỘP THEO QUY ĐỊNH
Tổng cộng
Tiền lương và thu nhập được tính
Tiền lương (bằng 80%
mức tiền lương
cơ sở)
Các khoảnp/cấp
và chế
độ khác khôngtính trong ĐG
Công tác phí khoán
Quay
vé Bóc, Cào
Tr
uy lĩn
h
Đoà
n phí
CĐ + khuyến học
Bảo hiểm
xã hội
Bảo hiểm
Y tế
Bảo hiểmthất nghiệp
Đoà
n phíđoànTN
Thành tiền
Ký nhận
17=(10-16)Ban Giám đốc
1
Huỳnh Thị
Liên
CT kiêm
17.600.000
525.000
300.000
18.425.000
88.770
550.160
103
155
742.085
17.682.915
Trang 21250.000
20.000
15.195.000
77.385
459.080
86.078
57.385
679.928
14.515.0724
Nguyễn Chí
12.800.000
525.000
250.000
13.575.000
69.795
398.360
74.693
49.795
30.000
622.643
12.952.35720.2
9
59.200.000
62.370.000
Trang 22ĐƠN VỊ: CÔNG TY CP TƯ VẤN TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG VN
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG CÁN BỘ NHÂN VIÊN THÁNG 01 NĂM 2015
c danhnghềnghiệp
Hscấ
p bậ
c, c/
vụđượcxế
p ho
ặc mứclươn
g gh
i trongHĐ
TỔNG TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP ĐƯỢC NHẬN
Tổngcộng CÁC KHOẢN PHẢI NỘP THEO QUY ĐỊNH
Tiền lương
và thu nhập được tính
Tiền lươn
g theo lươn
g cấpbậc chức
vụ, theo hợp đồng lao động
Các kho
ản p/cấ
p vàchế
độ khá
c khô
ng tính tron
g ĐG
Tiề
n lươ
ng làmthê
m giờ
Than
h huỷ
Tiền
ăn ca(trừ bồi dưỡn
g h.vậtđộc hại,
ăn định lượng)
Cô
ng tác phí khoán
Qu
ay
vé Bó
c, Cào
Truylĩnh
Hoà
n tạ
m ứn
g lươn
g, th
u khác
Đoà
n phí Côn
g đoàn
Khuyến học
Bảo hiểm
xã hội
Bảohiể
m Ytế
Bảohiể
m thất nghiệp
Đo
àn phí Đo
àn Tha
nh niên
Tổngcộng
Thàn
h tiền
K
ý nhận
Trang 23Phòng Tổ
chức - HC
24.60
28.290.000
575
000
1.292
200
1.990.000
4.100.000
790.000
20
00
37.057.2
33.517.724
4
51
5.186.500
345
000
319.125
7.325.625
55.315
20.000
442
520
82.973
55.315
656
123
6.669.502
2
Dương
Thị Hoa
PPTC-HC
4
20
4.830.000
230
000
973.075
7.138.075
50.600
20.000
404
800
75.900
50.600
601
900
6.536.175
2
26
2.599.000
25.990
20.000
207
920
38.985
25.990
318
885
3.190.115
Trang 2420
4.639.808
185.769
425
000
100.000
5.350.577
48.300
20.000
386
400
72.450
48.300
575
450
4.775.127
2
96
2.050.538
229.115
275
000
2.554.653
34.040
20.000
30
000
84.040
2.470.613
Phòng Kế
hoạch
13.52
15.231.970
345
000
319.125
2.560.000
2.350.000
200.000
40
00
21.046.0
2.047.696
18.998.399
4
51
5.186.500
345
000
319.125
7.335.625
55.315
20.000
442
520
82.973
55.315
656
123
6.679.502
2
34
2.637.038
3.727.038
26.910
20.000
215
280
40.365
26.910
Phòng Kinh 42 48.22 575 549 3.07 3.55 350 20 0 56.3 0 490 320 3.92 735 490 360 6.31 50.02
Trang 25doanh - TT
.1
2 2.153 000
.345
0.000
0.000
.000
000
4
20
4.830.000
345
000
298.557
6.858.557
51.750
20.000
414
000
77.625
51.750
615
125
6.243.432
3
58
4.117.000
230
000
250.788
20
000
5.962.788
43.470
20.000
347
760
65.205
43.470
3
51
4.036.500
4.036.500
40.365
20.000
322
920
60.548
40.365
484
198
3.552.302
Phòng
Kiểm tra -
TT
18.69
21.493.500
345
000
298.557
2.120.000
2.950.000
200.000
20
00
27.427.0
2.751.428
24.675.629 3
345
000
298.55
20
00
6.918.55
51.750
20.000
414
000
77.625
51.750
615
125
6.303.432
Trang 263
58
4.117
475
000
4.592.000
41.170
20.000
329
360
61.755
41.170
2
96
3.404.000
34.040
20.000
272
320
51.060
34.040
Tổng
cộng
167
3
208.490.461
2.760.000
9.665
857
11.130.000
28.900.000
2.640
000
100.0000
1.240.000
15.266.480
2.862.478
1.908.310
1.110
000
24.329.618
239.356.700 Ngày 31 tháng 01 năm 2015 Người chấm công Phụ trách Bộ phận Thủ trưởng đơn vị duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 27Trong đó các khoản phải nộp theo quy định như:
- Đoàn phí công đoàn là khoản đóng góp thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động là 1% trên tổng hệ số không kể phụ cấp khu vực nhân với mức lương tối thiểu chi Khoản thu này được sử dụng vào các hoạt động củaCông đoàn cơ sở như: thăm hỏi ốm đau, thai sản, hiểu, hỉ
- Quỹ khuyến học là phần quỹ đã được xây dựng dựa trên thoả thuận với người lao động tại buổi họp đại hội công nhân viên chức hàng năm Số tiền này được chi phục vụ cho việc thăm hỏi động viên con em cán bộ nhân viên trong công ty đạt được các thành tích cao trong học tập
- Các khoản giảm trừ và Bảo hiểm khấu trừ vào lương đối với chức danh Chủ tịch kiêm Giám đốc:
(Cột 14) Đoàn phí Công đoàn: 5.98*1.150.000*1% = 68.770 đ
(Cột 15) Quỹ khuyến học: 20.000đ
(Cột 16) BHXH = (Hệ số lương + Phụ cấp trách nhiệm) * Lương cơ bản * 7%
= (5,98 * 1.150.000)*8% = 550.160 đ(Cột 17) BHYT = (Hệ số lương + Phụ cấp trách nhiệm) * Lương cơ bản * 1,5% = (5,98 * 1.150.000)*1.5% = 103.155 đ
- Lương thực lĩnh của bà Huỳnh Thị Liên - Chủ tịch kiêm Giám đốc Công ty
=18.125.000 – 742.085 = 17.382.915 đồng
(Cột 18) BHTN = (Hệ số lương + Phụ cấp trách nhiệm) * Lương cơ bản * 1 %
- Riêng đối với các chức danh Giám đốc do cơ quản chủ quản là UBND tỉnh bổ nhiệm thì không phải tính Bảo hiểm thất nghiệp
- Kế toán tiến hành chi lương trên tài khoản như sau: Khoản lương này được tính từ bảng Tổng hợp thanh toán tiền lương của Ban giám đốc chỉ bao gồm lương theo cấp bậc chức vụ, phụ cấp và các khoản làm thêm giờ sau khi đã trừ
đi các khoản giảm trừ về Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế
Trang 28Công ty CP tư vấn tài nguyên & môi trường VN Mẫu sổ:02 -TT
Quận Hà Đông - TP Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHINgày 31 tháng 1 năm 2015 Số: PC50
Ghi nợ: Ghi có:
33411: 56.475.416 1111: 56.475.416
Họ và tên người nhận: Đỗ Thị Trang
Địa chỉ: Phòng Kế toán - Tài chính
Lý do chi: Chi tiền lương BGĐ đã khấu trừ các khoản giảm trừ T1/2015
Huỳnh Thị Liên Nguyễn Chí Dũng Lê Thị Hoa
- Kế toán tiền hành chi tiền ăn ca từ bảng Tổng hợp thanh toán tiền lương của Ban Giám đốc:
Công ty CP tư vấn tài nguyên & môi trường VN Mẫu sổ:02 -TT
Quận Hà Đông - TP Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trang 29Địa chỉ: Phòng Kế toán - Tài chính
Lý do chi: Chi tiền ăn ca cho BGĐ T01/2015
Huỳnh Thị Liên Nguyễn Chí Dũng Lê Thị Hoa
- Kế toán tiến hành chi các khoản chi khác như sau:
Công ty CP tư vấn tài nguyên & môi trường VN Mẫu sổ:02 -TT
Quận Hà Đông - TP Hà Nội (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Họ và tên người nhận: Đỗ Thị Trang
Địa chỉ: Phòng Kế toán - Tài chính
Lý do chi: Chi tiền Công tác phí cho BGĐ T01/2015
Số tiền: 1.070.000 VNĐ
Viết bằng chữ: Một triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng chẵn