* Về đầu tư phát triển sản xuất: * N ă m 2009 : - Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho việc khai thác, phương tiện vận chuyển, bốc xếp đá nguyên liệu như: Đền bù mở rộng hành lang an to
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG VÀ
KHOÁNG SẢN YÊN BÁI (YBC)
-Số: 298/NQ-ĐHĐCĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-
Yên Bái, ngày 30 tháng 6 năm 2009
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG CÔNG TY CP XI MĂNG VÀ KHOÁNG SẢN YÊN BÁI
-ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005;
- Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2006;
- Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái;
- Căn cứ Biên bản Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái ngày 30/6/2009
QUYẾT NGHỊ
Điều 1 Thông qua Báo cáo tài chính năm 2008, phương án phân phối lợi nhuận sau thuế năm 2008, mức thù lao cho HĐQT, BKS năm 2008 như sau:
1 Lợi nhuận phân phối : 6.420.339.027 đồng
Trong đó: Lợi nhuận năm 2008 : 5.465.957.010 đồng
Lợi nhuận năm trước để lại : 954.382.017 đồng
* Phân phối như sau:
+ Trích Quỹ đầu tư phát triển 10% : 642.033.900 đồng
+ Trích Quỹ dự phòng tài chính 5% : 321.017.000 đồng
+ Trích Quỹ khen thưởng 8% : 513.627.000 đồng
+ Quỹ phúc lợi 9,3% : 596.589.127 đồng
+ Cổ tức (12%/năm/VĐL) : 4.347.072.000 đồng
Lợi nhuận còn lại chuyển sang năm 2009 : 0 đồng
Tỷ lệ biểu quyết thông qua: 100 % đồng ý; 0 % không đồng ý; 0 % không có ý kiến
2 Thù lao HĐQT và Ban kiểm soát năm 2008
* Thù lao của HĐQT đã trả trong năm 2008 : 334,5 triệu đồng
* Thù lao của BKS đã trả trong năm 2008 : 107,29 triệu đồng
Tỷ lệ biểu quyết thông qua: 100 % đồng ý; 0 % không đồng ý; 0 % không có ý kiến Điều 2 Thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2009 và nhiệm kỳ 2009-2013
1
Trang 2* Về Sản xuất- Kinh doanh:
2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
1- Doanh thu Triệu đồng 261.000 294.000 316.000 339.000 351.000 2- Sản phẩm sản xuất
- Xi măng + Clinker Tấn 330.000 370.000 400.000 430.000 450.000
3- Sản phẩm tiêu thụ
- Xi măng + Clinker Tấn 330.000 370.000 400.000 430.000 450.000
4- Nộp thuế Triệu đồng thực tế thực tế thực tế thực tế thực tế
6-Thu nhập bình quân
của người lao động
1.000 Đ/ N/ T
* Thù lao của HĐQT năm 2009 không vượt quá 0,3% doanh thu
* Thù lao của BKS năm 2009 không vượt quá 0,1% doanh thu
* Về đầu tư phát triển sản xuất:
* N ă m 2009 :
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho việc khai thác, phương tiện vận chuyển, bốc xếp đá nguyên liệu như: Đền bù mở rộng hành lang an toàn trong khai thác tại mỏ Trung Sơn, Tây bắc Mông Sơn nhằm tăng sản lượng khai thác đá hoa trắng; mở rộng tầng tuyến, đường giao thông, bãi chứa đá tại các mỏ; đầu tư thêm thiết bị khai thác (máy xúc, máy khoan); đầu tư phương tiện vận chuyển công suất lớn; đầu tư nâng cấp bến xuất, bến nhập đá nguyên liệu;
- Đầu tư thăm dò và xin cấp phép khai thác công nghiệp lâu dài mỏ Mông Sơn VI, Mông Sơn IV và mỏ đất sét
- Đầu tư chiều sâu cho Nhà máy xi măng như: Lắp thêm quạt gió ghi làm lạnh, cải tạo hệ thống vận chuyển nhằm tăng năng suất lò nung Clinker, đầu tư máy cán ép để nâng cao năng suất và chất lượng nghiền xi măng; đầu tư hệ thống kho bãi để chứa nguyên liệu
và sản phẩm;
- Triển khai giai đoạn đầu của Dự án mở rộng nhà máy chế biến CaCO3, bằng việc đầu tư đồng bộ một dây chuyền nghiền siêu mịn + tráng phủ axit stearic, công suất 25.000 tấn/năm;
- Đầu tư xúc tiến thương mại và phát triển thị trường xuất khẩu ra nước ngoài
* Cả nhiệm kỳ (2009-2013):
+ Tập trung phát triển các sản phẩm, dịch vụ truyền thống và là lợi thế của Công ty như các loại sản phẩm CaCO3 siêu mịn, xi măng PCB30, PCB40, PCB50 và Clinker
2
Trang 3Nghiên cứu triển khai sản phẩm mới để xuất khẩu như: Đá Blốc khối nhỏ, đá chíp, bột mịn tinh khiết dùng để làm đá ép
+ Đầu tư thăm dò và xin cấp phép khai thác công nghiệp lâu dài mỏ Mông Sơn VI, Mông Sơn IV và mỏ đất sét;
+ Đầu tư thêm thiết bị khai thác công suất lớn, với mục tiêu tăng sản lượng khai thác
đá hoa trắng lên 200.000 m3/năm, để phục vụ cho chế biến tại Công ty và xuất khẩu; + Thực hiện Dự án mở rộng nhà máy chế biến CaCO3, bằng việc đầu tư đồng bộ một dây chuyền nghiền siêu mịn + tráng phủ axit stearic, công suất 25.000 tấn/năm;
+ Đầu tư một dây chuyền chế biến đá blooc khối nhỏ nhằm tận dụng hết sản lượng
đá trắng khai thác
+ Đầu tư đồng bộ trạm nghiền xi măng có thiết bị cán ép (tiền nghiền), trạm đóng bao và xuất sản phẩm công suất: 500.000 tấn/năm, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
và giảm chi phí sản xuất ở công đoạn nghiền xi măng, với tổng mức đầu tư khoảng 100 tỷ đồng;
+ Tăng cường đầu tư cho công tác mở rộng thị trường cùng với việc mở thêm hệ thống đại lý bao tiêu, các kênh bán sản phẩm ra nước ngoài
+ Tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên liệu, vật tư đầu vào ổn định đảm bảo chất lượng và giá cạnh tranh
Tỷ lệ biểu quyết thông qua: 100 % đồng ý; 0 % không đồng ý; 0 % không có ý kiến
Điều 3 Thông qua một số nội dung thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ
1 Lựa chọn Công ty Kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2009 là: Công ty TNHH Kiểm
toán và Tư vấn (A&C) - Chi nhánh tại Hà Nội; địa chỉ: 877 Hồng Hà, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Tỷ lệ biểu quyết thông qua: 100 % đồng ý; 0 % không đồng ý; 0 % không có ý kiến
2 Nhất trí chức danh Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty;
Tỷ lệ biểu quyết thông qua: 100 % đồng ý; 0 % không đồng ý; 0 % không có ý kiến
3 Sửa đổi khoản 1, Điều 5 Điều lệ Công ty như sau:
“Vốn điều lệ của Công ty là: 48 374.300.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi tám tỷ, ba trăm bảy mươi tư triệu, ba trăm ngàn đồng chẵn).
Tổng số vốn điều lệ của Công ty được chia thành: 4.837.430 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần (Bằng chữ: Mười ngàn đồng trên một cổ phần)”
Tỷ lệ biểu quyết thông qua: 100 % đồng ý; 0 % không đồng ý; 0 % không có ý kiến
4 Bán số cổ phần (vốn góp) tại Công ty cổ phần xi măng Yên Bình và một số tài sản
không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả để thu hồi vốn phục vụ cho sản xuất - kinh doanh của Công ty
Tỷ lệ biểu quyết thông qua: 100 % đồng ý; 0 % không đồng ý; 0 % không có ý kiến
3
Trang 4Điều 4 Kết quả bầu HĐQT, Ban Kiểm soát và Chủ tịch HĐQT Công ty:
biểu quyết Số cổ phần
Tỷ lệ/số cổ phần tham dự (%)
I Hội đồng Quản trị:
II Ban Kiểm soát:
1 Bà Nguyễn Thị Nghiêm Chang 39 3.882.900 93,73
III Chủ tịch HĐQT:
Điều 5 Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký Giao cho Hội đồng Quản trị, Giám đốc
công ty chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./
T/M ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG YBC
CHỦ TỊCH HĐQT
(Đã ký)
Phạm Quang Phú
4