1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần VICEM Vật tư Vận tải Xi măng

37 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 661 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức t vấn Ông Nguyễn Quang Vinh Chức vụ: Giám đốc, đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Chứng khoánBảo Việt Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin đăng ký giao dịch cổ phi

Trang 1

của pháp luật liên quan mà không hàm ý đảm bảo giá trị của chứng khoán Mọi tuyên bố trái với điều này là bất hợp pháp.

Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 0103011963 đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 04 năm 2006, thay đổilần 1 ngày 28 tháng 09 năm 2006 của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội

cấp

đăng ký cổ phiếu trên trung tâm giao dịch chứng khoán hà nội

bản cáo bạch này sẽ đợc cung cấp tại

- Công ty Cổ phần Vật t vận tải Xi măng Điện thoại: (04) 8457458

21 B Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội Fax: (04) 8457186

- Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt Điện thoại: (84-4) 9433016/017

94 Bà Triệu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Fax: (84-4) 9433012

- Chi nhánh Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt Điện thoại: (84-8) 8218564/565

11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh Fax: (84-8) 8218566

Trang 2

®¨ng ký cæ phiÕu Trªn trung t©m giao dÞch chøng kho¸n hµ néi

Tªn cæ phiÕu: Cæ phiÕu C«ng ty Cæ phÇn VËt t vËn t¶i Xi m¨ng

Tæng sè lîng cæ phiÕu ®¨ng ký giao dÞch: 2.500.000 cæ phiÕu.

Tæ chøc t vÊn:

C«ng ty cæ phÇn Chøng kho¸n B¶o ViÖt

Trô së chÝnh: TÇng 2, 5 Toµ nhµ 94 Bµ TriÖu, QuËn Hoµn KiÕm, Hµ Néi

Chi nh¸nh: 11 NguyÔn C«ng Trø, QuËn 1, Tp Hå ChÝ Minh

§iÖn tho¹i: (84-4) 9433016 - 9433017 - 9433435

Website : http://www.bvsc.com.vn

Tæ chøc kiÓm to¸n:

C«ng ty dÞch vô t vÊn tµi chÝnh kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n (AASC)

Trô së chÝnh: Sè 01 Lª Phông HiÓu, quËn Hoµn KiÕm, Hµ Néi

§iÖn tho¹i: (84-4) 8241990 - 8268681 - 8262775

Website : http://www.aasc.com.vn

Trang 3

Mục lục

i Những ngời chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản cáo

bạch 5

1.Tổ chức đăng ký 5

2.Tổ chức t vấn 5

ii Các khái niệm 5

iii Tình hình và đặc điểm của tổ chức đăng ký 5

1.Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 5

Đại hội đồng cổ đông 9

Hội đồng quản trị 9

Ban Kiểm soát 9

Giám đốc 9

Phó giám đốc 9

2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ cổ phần nắm giữ 10

3 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Công ty Cổ phần Vật t Vận tải Xi măng, những công ty mà Công ty cổ phần Vật t Vận tải Xi măng đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty Cổ phần Vật t Vận tải Xi măng 11

4 Hoạt động kinh doanh 11

5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 & 09 tháng đầu năm 2006 18

6.Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát 21

7.Tài sản: 30

8 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 30

9 Căn cứ để đạt đợc kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 31

10 Đánh giá của tổ chức t vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 31

11 Thông tin về những cam kết nhng cha thực hiện của tổ chức xin đăng ký 32

12 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty có thể ảnh hởng đến giá cả chứng khoán đăng ký 32

iv Chứng khoán ĐĂNG Ký 33

V CáC Đối TáC LiÊN QUAN Tới ViệC ĐĂNG Ký 35

1 Tổ chức t vấn 35

2 Tổ chức kiểm toán 35

Vi Các nhân tố rủi ro 36

1 Rủi ro về kinh tế 36

2 Rủi ro tài chính 36

3 Rủi ro về luật pháp 36

4 Rủi ro đặc thù 37

Vii Phụ lục 37

1 Phụ lục I: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 37

2 Phụ lục II: Sổ theo dõi cổ đông của tổ chức đăng ký 37

3 Phụ lục III: Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua về đăng ký giao dịch cổ phiếu 37

4 Phụ lục IV: Báo cáo tài chính năm 2005, báo cáo tài chính từ 01/01/2006 đến 23/04/2006 đã kiểm toán và báo cáo tài chính quý 3 năm 2006 37

Trang 5

i Những ngời chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản cáo bạch

1 Tổ chức đăng ký

Ông: Trần Quang Tuấn Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Bà: Nguyễn Thị Thúy Mai Chức vụ: Giám đốc

Ông: Huỳnh Trung Hiếu Chức vụ: Kế toán trởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực

tế mà chúng tôi đợc biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý

2 Tổ chức t vấn

Ông Nguyễn Quang Vinh Chức vụ: Giám đốc, đại diện theo pháp luật

của Công ty Cổ phần Chứng khoánBảo Việt

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin đăng ký giao dịch cổ phiếu do Công ty Cổ phầnChứng khoán Bảo Việt tham gia lập trên cơ sở hợp đồng t vấn với Công ty Cổ phần Vật t Vậntải Xi măng Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản

cáo bạch này đã đợc thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và

số liệu do Công ty Cổ phần Vật t Vận tải Xi măng cung cấp

ii Các khái niệm

• Cổ phiếu Cổ phiếu Công ty Cổ phần Vật t Vận tải Xi măng

• Điều lệ Điều lệ Tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Vật t Vận tải Xi măng

• TTGDCK Trung tâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội

iii Tình hình và đặc điểm của tổ chức đăng ký

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Công ty vật t vận tải xi măng là doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập trựcthuộc Tổng công ty Xi măng Việt nam đợc thành lập theo quyết định số 824/ BXD - TCCBngày 3/12/1990 của Bộ trởng Bộ Xây dựng trên cơ sở hợp nhất Xí nghiệp cung ứng vật tthiết bị xi măng và Công ty vận tải - Bộ Xây dựng Công ty chính thức đi vào hoạt động kể từngày 5/1/1991

Ngày 12/02/1993, Bộ trởng Bộ Xây dựng ban hành quyết định số 022A/BXD-TCLĐ

Trang 6

Ngày 22 tháng 02 năm 2006 Bộ Xây dựng đã có quyết định số 280/QĐ-BXD về việcchuyển doanh nghiệp Nhà nớc: Công ty Vật t vận tải Xi Măng thuộc Tổng Công ty Xi măngViệt Nam thành Công ty Cổ phần Vật t Vận tải Xi măng.

Công ty chính thức đi vào hoạt động dới hình thức công ty Cổ phần từ ngày24/04/2006 theo giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011963 do Sở Kế hoạch và

Đầu t Hà Nội cấp

Một số thông tin cơ bản về công ty

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Vật t Vận tải Xi măng

Điện thoại: (04) 8232882 (04) 7332308 Fax: (04) 8457186

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011963 ngày 24/04/2006 của Sở Kế hoạch và

Đầu t Hà Nội cấp

Các nghành nghề kinh doanh chính của Công ty là :

- Kinh doanh các loại vật t dùng cho ngành xi măng ;

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, nhiên liệu (xăng, dầu, khí đốt) ;

- Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải ;

- Kinh doanh phụ tùng Ô tô và bảo dỡng sửa chữa ô tô ;

- Kinh doanh khai thác, chế biến các loại phụ gia và xỉ thải phục vụ cho sản xuất xi măng và các nhu cầu khác của xã hội

Vốn điều lệ: 25.000.000.000 đồng (Hai mơi lăm tỷ đồng chẵn) Logo

Trang 7

C¬ cÊu vèn ®iÒu lÖ t¹i thêi ®iÓm 10/10/2006:

Trang 8

Tất cả các cổ đông nêu trên đều là cổ đông sáng lập.

bộ máy tổ chức

Công ty Cổ phần Vật t Vận tải Xi măng đợc tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp đã đợc Quốc hội nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 Các hoạt động của Công

ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty đợc Đại hội cổ

đông nhất trí thông qua Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty nh sau:

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết

định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của

Đại hội đồng cổ đông Hiện tại HĐQT của công ty có 05 thành viên Ngời đại diện theo phápluật của Công ty là Giám đốc công ty

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất củaCông ty Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm 03 thành viên Ban kiểm soát hoạt động độc lậpvới Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Ban Giám đốc

Ban Giám đốc của công ty gồm có 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc Giám đốc do HĐQTthuê là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồngquản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao

Trang 9

Phßng kinh doanh vËn t¶i.

Chi nh¸nh Hoµng mai Chi nh¸nh BØm s¬n

Chi nh¸nh Ph¶ l¹i Chi nh¸nh Hoµng th¹ch

Trang 10

b Phân theo tính chất hợp đồng lao động:

- Hợp đồng lao động dài hạn 253 ngời

Từ số liệu trên có thể thấy cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty tơng đối gọn nhẹ, năng

động và đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất kinh doanh, đảm bảo đợc sự cân đối về lao

động giữa lao động gián tiếp và trực tiếp Thu nhập của cán bộ công nhân viên công ty

t-ơng đối cao và không ngừng đợc nâng cao về vật chất và tinh thần Bên cạnh đó các chế

độ chính sách đối với ngời lao động luôn đợc Công ty quan tâm giải quyết kịp thời, đảmbảo quyền lợi chính đáng của ngời lao động

Trang 11

3 Danh sách những công ty mẹ và công ty con của Công ty Cổ phần Vật t Vận tải Xi măng, những công ty mà Công ty cổ phần Vật t Vận tải Xi măng đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty Cổ phần Vật t Vận tải Xi măng.

Tổng Công ty Xi măng Việt Nam hiện đang nắm cổ phần chi phối (1.384.300 cổ phần, tơng

đơng với 55,37% vốn điều lệ) đối với Công ty Cổ phần Vật t Vận tải Xi măng

Công ty hiện không có công ty con và không nắm giữ cổ phần chi phối của công ty nào khác

4 Hoạt động kinh doanh

4.1 Sản phẩm, dịch vụ chính

Công ty hiện đang hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực sau:

- Kinh doanh các loại vật t dùng cho ngành xi măng ;

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, nhiên liệu (xăng, dầu, khí đốt) ;

- Kinh doanh vận tải và dịch vụ vận tải ;

- Kinh doanh phụ tùng Ô tô và bảo dỡng sửa chữa ô tô ;

- Kinh doanh khai thác, chế biến các loại phụ gia và xỉ thải phục vụ cho sản xuất xi măng và các nhu cầu khác của xã hội

Các hoạt động kinh doanh chính của công ty nh sau:

Kinh doanh than

Công ty tiến hành thu mua than của Tổng Công ty than Việt Nam tại các mỏ than thuộc tỉnhQuảng Ninh Than đợc vận chuyển bằng đờng biển và giao nhận trực tiếp cho các nhà máy ximăng tại cảng nh Xi măng Hải Phòng, Xi măng Hoàng Thạch; đối với các nhà máy xi măngkhác, Công ty tiến hành kết hợp vận chuyển bằng cả đờng thủy; đờng bộ bằng ô tô và đờngsắt

Hiện nay khách hàng của Công ty là các nhà máy xi măng lớn trong cả nớc, bao gồm: Ximăng Hải Phòng, Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng Bút Sơn, Xi măng Hoàng Mai, Xi măngTam Điệp và Xi măng Hà Tiên 2 Công ty là đơn vị duy nhất cung cấp 100% nhu cầu thancho tất cả các nhà máy xi măng nêu trên Chủng loại than cung cấp của công ty là loại 3B, 3C

Kinh doanh các loại phụ gia xi măng

Trang 12

Ngoài than, Công ty còn tiến hành kinh doanh các loại vật liệu phụ gia xi măng khác phục vụcho việc sản xuất xi măng của các nhà máy nh đá Bô xít, đá Bazan, đá đen, đá xilíc, quặngsắt Tơng tự nh kinh doanh than, các loại phụ gia này đợc Công ty tiến hành thu mua, tổ chứcvận chuyển và bán lại cho các nhà máy sản xuất xi măng.

Kinh doanh vận tải

Công ty hiện có một đội 03 sà lan với trọng tải 800 tấn/1 sà lan chuyên vận tải đờng thủy Đốivới các hợp đồng vật tải lớn, Công ty tiến hành thuê thêm các phơng tiện vận tải ngoài Công ty chủ yếu thực hiện dịch vụ vận tải cho Công ty Xi măng Vật liệu Xây dựng Xây lắp

Đà Nẵng (đây cũng là một công ty con của Tổng Công ty xi măng Việt Nam, chịu tráchnhiệm phân phối và tiêu thụ xi măng tại thị trờng khu vực miền Trung) Công ty tiến hànhvận chuyển Xi măng từ các nhà máy phía Bắc nh Bút Sơn, Hoàng Thạch vào các cảng miềnTrung bằng đờng thủy

Ngoài ra Công ty còn tiến hành thực hiện các dịch vụ vận chuyển khác nh: Vận chuyểnClinker giữa các nhà máy xi măng, thực hiện dịch vụ trung chuyển than từ cảng ra các tàu lớnphục vụ mục đích xuất khẩu than

Sản xuất và kinh doanh xỉ

Công ty có một Xí nghiệp Tuyển xỉ Phả Lại đặt tại Chí Linh, Hải Dơng Xí nghiệp có nhiệm

vụ thu mua xỉ phế liệu của nhà máy nhiệt điện Phả Lại, tiến hành phân loại thành than phếliệu và xỉ, sấy và đóng bao Các sản phẩm xỉ này đợc sử dụng làm chất phụ gia chế tạo bêtông, chủ yếu cung cấp phục vụ cho việc xây dựng các nhà máy thủy điện tại miền Trung

Kinh doanh kho bãi

Công ty hiện đang tiến hành kinh doanh dịch vụ kho bãi tại khu vực Trung Hòa - NhânChính Hà Nội trên diện tích khoảng 6.500 m2 trong thời gian tới, Công ty sẽ có kế hoạchnhằm tận dụng tốt hơn diện tích kho bãi nêu trên

Trang 14

4.2 Kế hoạch phát triển kinh doanh

- Sắp xếp lại các bộ phận trong doanh nghiệp:

+ Rà soát, sắp xếp lại các phòng ban theo hớng tinh giản, hiệu quả

+ Phân công lại lao động trong các Chi nhánh, đơn vị trực thuộc

- Đổi mới, mở rộng ngành nghề kinh doanh:

+ Đầu t, khai thác sử dụng khu đất tại Nhân chính – Quận Thanh xuân Hànội nhằm giải quyết việc làm cho số lao động dôi d và nâng cao hiệu quả kinh tế củaviệc sử dụng khu đất này

+ Xin cấp mỏ và trực tiếp quản lý, khai thác một số mỏ phụ gia để cungcấp ổn định cho các Công ty xi măng

+ Mở rộng hình thức kinh doanh khác tại các Chi nhánh có điều kiện nh:Kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây dựng …

- Đầu t đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh:

+ Đầu t dây chuyền sấy xỉ tuyển Phả lại, tạo ra sản phẩm: TRO BAY TUYểNPHả LạI để phục vụ cho việc xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện trong toànquốc

+ Đầu t các đoàn sà lan theo kế hoạch đầu t của Công ty trớc khi cổ phần hoá đểtạo thêm việc làm và tăng khả năng canh tranh của Công ty trong lĩnh vực vận tải

Trang 15

Trên cơ sở phân tích các điều kiện khách quan của môi truờng kinh doanh và khả năng phát triển của mình trong những năm tới, Công ty đã đề ra kế hoạch sản lợng cụ thể cho giai đoạn 2006-2008 nh sau:

4 Khối lợng V/C của đoàn vận tải Tấn 70.000 100.000 150.000

Trang 16

Các giải pháp cụ thể

a) Giải pháp về quản lý, điều hành:

- Thực hiện phân cấp toàn diện, triệt để và khoán chi phí cho từng đơn vị cơ sở để tăng tínhchủ động sáng tạo và tính tự chịu trách nhiệm của từng đơn vị cơ sở Có chế độ thởng,phạt cho phù hợp

- Tăng cờng kỷ luật điều hành, chấn chỉnh lại công tác giao nhận nhằm đảm bảo chất lợnghàng hoá trong mua, bán và vận chuyển, giảm hao hụt hàng hoá đến mức thấp nhất.Chống nhẩy cấp than

- Thực hành triệt để chính sách tiết kiệm Tập trung vào các nội dung chi phí chính nh: Chiphí hội nghị, tiếp khách, chi phí xăng dầu xe con, văn phòng phẩm, điện thắp sáng, điệnthoại…

b) Các giải pháp về vốn:

- Định mức vốn lu động cho sản xuất kinh doanh chính ( không kể những dự án mở rộngsản xuất kinh doanh) là 42.000.000.000 đồng Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là25.000.000.000 đồng, trong đó vốn lu động khoảng 14.000.000.000 đồng mới chỉ đáp ứng

đợc khoảng 33% nhu cầu vốn lu động theo định mức Phần vốn thiếu Công ty sẽ tiến hànhvay ngân hàng và huy động nguồn vốn khác

- Cân đối và sử dụng mọi nguồn vốn hiện có cho sản xuất kinh doanh một cách tiết kiệm,hợp lý Hạn chế vay vốn ngân hàng

- Kiểm soát chặt chẽ việc đầu t TSCĐ, chỉ đầu t những TSCĐ thật cần thiết cho sản xuấtkinh doanh để tránh ứ đọng, lãng phí vốn sản xuất kinh doanh

- Có giải pháp thu hồi kịp thời các khoản công nợ của các Công ty xi măng để đáp ứng đủvốn cho sản xuất kinh doanh Xây dựng cơ chế gắn việc thu hồi công nợ với tiền lơng vàthu nhập của từng đơn vị

- Khi có nhu cầu vốn đầu t cho các dự án mở rộng, đổi mới ngành nghề kinh doanh, Công

ty sẽ phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu hoặc vay ngân hàng để huy động vốn

c) Các giải pháp về lao động, tiền lơng:

- Bố trí sắp xếp lại lao động một cách hợp lý theo nguyên tắc: Sử dụng đúng năng lực, đúngtrình độ chuyên môn nhằm khai thác một cách tối đa trí tuệ và khả năng sáng tạo của ngờilao động

- Thay đổi lại chế độ phân phối tiền lơng theo nguyên tắc trả lơng theo khối lợng và chất ợng công việc của từng ngời lao động Kiên quyết xoá bỏ chế độ phân phối bình quân nhhiện nay

l Tăng cờng tính kỷ luật trong lao động, đặc biệt việc chấp hành giờ làm việc theo nội quylao động

Trang 17

- Có kế hoạch đào tạo, đạo tạo lại cho ngời lao động nhằm nâng cao chất lợng nguồn nhânlực, đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh.

d) Các giải pháp khác:

- Thờng xuyên tổ chức phát động thi đua trong công nhân viên chức

- Đẩy mạnh vai trò hoạt động của tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Phụ nữ để độngviên ngời lao động tham gia tích cực vào quá trình quản lý, điều hành, tổ chức sản xuấtkinh doanh của Công ty

Trang 18

5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 & 09 tháng đầu năm 2006.

5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Tổng giá trị tài sản

Doanh thu thuần

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận khác

Lợi nhuận trớc thuế

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức

Tỷ lệ trả cổ tức (% vốn điều lệ)

82.779.314.865557.178.254.8071.159.320.163640.679.8371.800.000.0001.296.000.000

75.174.222.084396.381.104.9432.756.534.363531.671.4413.288.205.8042.367.508.179

Nguồn: Báo cáo tài chính 2005 đã kiểm toán và 09 tháng đầu năm 2006 (*) Số liệu tính từ 01/01/2006 đến 30/09/2006.

Doanh thu thuần / Tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản

1,200,870,732,7630,346,730,23%

5,91%

1,57%

1,361,020,651,8417,505,270,6%8.95%3,15%

Ngày đăng: 29/06/2016, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức - Bản cáo bạch - Công ty Cổ phần VICEM Vật tư Vận tải Xi măng
Sơ đồ b ộ máy tổ chức (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w