MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN 1 DANH MỤC HÌNH 4 DANH MỤC BẢNG 5 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN 6 NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 7 MỞ ĐẦU 8 1. Tính cấp thiết của đề tài: 8 2. Phạm vi nghiên cứu 8 3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 8 4. Phương pháp nghiên cứu: 8 CHƯƠNG 1 : ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 9 1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 9 1.1.1 Vị trí đia lý 9 1.1.2 Đặc điểm địa hình 10 1.1.3 Địa chất thổ nhưỡng 10 1.1.4 Thảm phủ thực vật 11 1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 12 1.1.6 Mạng lưới sông ngòi 13 1.1.7 Đặc điểm khí hậu 14 1.1.8 Đặc điểm thủy văn 18 Đặc điểm dòng chảy năm 18 Hệ số dòng chảy năm bình quân nhiều năm 19 Sự dao động dòng chảy năm 19 Đặc điểm dòng chảy lũ 20 Đặc điểm dòng chảy kiệt 21 1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 22 1.2.1 Dân số 22 1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 23 1.2.3 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 25 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC 28 2.1 Cơ sỏ phân bổ nguồn nước 28 2.2 Một số phương pháp phân bổ nguồn nước 28 2.2.1 Sự phân phối dòng chảy trong năm theo quá trình ngẫu nhiên 28 2.2.2 Mô hình phân phối trong năm theo thời khoảng mùa 30 2.2.3 Mô hình phân phối dòng chảy năm theo thời khoảng tháng 31 2.3 Nhận xét chương 2 33 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ PHÂN BỔ NGUỒN NƯỚC 34 CHO TỈNH THÁI NGUYÊN. 34 3.1 Các bước tính toán 34 3.1.1 Xác định năm thủy văn, tháng lũ, tháng kiệt 34 3.1.2 Xác định nhóm năm ít nước, nhiều nước, nước trung bình 39 3.1.3 Xác định tần suất 42 3.1.4 Lựa chọn năm đại biểu 44 3.1.5 Tính tỷ số phân phối các tháng trong năm đại biểu 45 3.1.6 Xác định lưu lượng các tháng của năm thiết kế 45 3.2 Nhận xét chương 3 49 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Khí Tượng Thủy Văn
và Khoa Tài Nguyên Nước - Trường đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đãtruyền thụ cho em những kiến thức bổ ích và cần thiết trong suốt quá trình học tậpvừa qua, đặc biệt là cô Th.S Nguyễn Thùy Linh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ emrất nhiều để hoàn thiện nội dung đồ án
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới những người thân cùng toàn thể các bạntrong lớp đã cùng chia sẻ, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thànhnhiệm vụ học tập và đồ án
Do hạn chế về thời gian cũng như khả năng của bản thân, mặc dầu đã có nhiều
cố gắng nhưng đồ án không tránh khỏi còn những hạn chế và thiếu sót Vì vậy, emrất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo quý báu của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đàm Đăng Ninh
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH
Trang 3DANH MỤC BẢNG
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
Trang 6
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Nước là tài nguyên duy nhất không thể thay thế được Nước là thành phầnthiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của đất nước
Mà tài nguyên nước thì có hạn, nếu chúng ta không biết khai thác hợp lý thì sẽ làmcạn kiệt tài nguyên nước
Nhưng hiện nay do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đã gây ảnh hưởng đến cả
số lượng và chất lượng nguồn nước, nó thể hiện cụ thể trên các lưu vực sông đó là sựsuy giảm và sự thay đổi số lượng và chất lượng của dòng chảy năm, dòng chảy lũ,dòng chảy kiệt… trên các con sông, trên hệ thống các lưu vực Ngày nay nước tanước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, và các tỉnhtrong cả nước đều trong cơ cấu chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế nên nhu cầu sử dụngnước cho các ngành đang ngày càng biến động và gia tăng mạnh mẽ
Vì vậy, tìm ra một quyết định tốt cho sử dụng tài nguyên nước cho các dự ánhay hoạch định chính sách đến việc sử dụng nguồn nước, phân phối nước hài hòa thìcần phải nghiên cứu phân phối lại nguồn nước sao cho sử dụng một cách hiệu quả vàhợp lý nhất Do đó tôi đã chọn đề tài đã “ Nghiên cứu phân bổ Tài nguyên nước tỉnhThái Nguyên”
2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thực hiện đề tài bao gồm trên toàn tỉnh Thái Nguyên
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu phân bổ nguồn nước cho tỉnh Thái Nguyên
- Mục tiêu cụ thể: Xác định phân bổ theo nhóm năm nhiều nước, ít nước,nước trung bình ở tỉnh Thái Nguyên
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Điều tra, thu thập số liệu
- Sử dụng các phương pháp như: phương pháp phân tích số liệu, phương pháp
kế thừa, phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Tính toán phân phối nguồn nước cho các năm ít nước, nhiều nước, nướctrung bình ở tỉnh Thái Nguyên
Trang 7CHƯƠNG 1 : ĐIỀU KIỆN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
1.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
1.1.1 Vị trí đia lý
Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi có tọa độ từ 21°20' đến22°09' vĩ Bắc và từ 105°28' đến 106° kinh Đông cách thủ đô Hà Nội 80km về phíađông bắc Thái Nguyên là một tỉnh đông bắc Việt Nam, tiếp giáp với Hà Nội và làtỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội Tỉnh Thái Nguyên được tái lập ngày1/1/1997 với việc tách tỉnh Bắc Thái thành hai tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên
Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên có diện tích 3.562,82 km² phía bắc tiếp giáp với tỉnh BắcKạn, phía tây tiếp giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía đông tiếp giápvới các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội TỉnhThái Nguyên trung bình cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km, cách biên giới TrungQuốc 200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km Với vị tríđịa lý là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục của khu Việt Bắc nóiriêng, của vùng trung du miền núi phía bắc nói chung, Thái Nguyên là cửa ngõ giao
Trang 8lưu kinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Việcgiao lưu đã được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sônghình rẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút.
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Thái Nguyên có nhiều dãy núi cao chạy theo hướng Bắc- Nam và thấp dầnxuống phía nam Cấu trúc vùng núi phía bắc chủ yếu là đa phong hóa mạnh, tạothành nhiều hang động và thung lũng nhỏ.phía bắc Thái Nguyên gồm rừng núi vàđồng lầy Về phía đông có những dãy núi cao nằm giữa những ngọn núi đá vôi ở phốBình Gia Về phía đông bắc, có cao nguyên Vũ Phái được giới hạn bởi những dãynúi đá vôi và có khu rừng núi ngăn chia Lâu Thượng và Lâu Hạ ở phương Nam phíatây bắc Thái Nguyên có thung lũng Chợ Chu bao gồm nhiều cánh đồng và nhữngthung lũng nhỏ Giữa Đồn Đủ và Cổ Lương là một cánh đồng giáp với cao nguyênTrúc Thanh và Độ Tranh gồm nhiều đồi núi lan tới tận khu đồng lầy Phúc Linh, phíatây nam có dãy Tam Đảo dọc theo cao nguyên Văn Lang và cánh đồng Đại Từ TamĐảo có đỉnh cao nhất 1.591 m, các vách núi dựng đứng và kéo dài theo hướng TâyBắc- Đông Nam Ngoài dãy núi trên còn có dãy Ngân Sơn bắt đầu từ Bắc Kạn chạytheo hướng Đông Bắc-Tây Nam đến Võ Nhai và dãy núi Bắc Sơn cũng chạy theohướng Tây Bắc-Đông nam Cả ba dãy núi Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn đều lànhững dãy núi cao che chắn gió mùa đông bắc.Thái Nguyên là một tỉnh trung dumiền núi nhưng địa hình lại không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núikhác, đây là một thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông lâm nghiệp và pháttriển kinh tế - xã hộinói chung so với các tỉnh trung du miền núi khác
1.1.3 Địa chất - thổ nhưỡng
Khu vực tây bắc Thái Nguyên bao gồm huyện Định Hóa và các xã phía tâycủa hai huyện Phú Lương, Đại Từ có lịch sử hình thành sớm nhất, thuộc chu kỳ kiếntạo sơn Caledonia bắt đầu cách đây 480 triệu năm và được hình thành xong trong đại
cổ sinh cách đây 225 triệu năm Các khu vực núi còn lại của Thái Nguyên có lịch sửđịa chất trẻ hơn Phần lớn lãnh thổ Thái Nguyên có lịch sử hình thành suốt trung sinh(bắt đầu từ cách đây 240 triệu năm và kết thúc cách đây 67 triệu năm, kéo dài trongkhảng 173 triệu năm) Sau khi được hình thành xong (cách đây 67 triệu năm), lãnh
Trang 9thổ Thái Nguyên ngày nay tồn tại dưới chế độ lục địa liên tục 50 triệu năm Với thờigian này, địa hình Thái Nguyên ngày nay được san bằng và trở thành bình nguyên.Đến kiến tạo sơn Hymalaya cách đây khoảng 25 triệu năm, do vận động nâng lênmãnh liệt, Thái Nguyên cũng được nâng cao từ 200 đến 500m, làm cho địa hình trẻlại Những miền được nâng cao có địa hình bị cắt xẻ, các vật liệu trầm tích trẻ, mềm
bị ngoại lực bóc mòn, các núi cổ được cấu tạo bằng nham thạch cổ hơn, cứng hơn lại
lộ ra, tái lập lại địa hình như lúc mới hình thành xong
Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích là 356.282 ha Cơ cấu đất đai gồm cácloại sau:
- Đất núi chiếm 48,4% diện tích tự nhiên, có độ cao trên 200 m, hình thành do
sự phong hóa trên các đá Macma, đá biến chất và trầm tích Đất núi thích hợp choviệc phát triển lâm nghiệp, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng kinh doanhnhưng cũng thích hợp để trồng cây ăn quả, một phần cây lương thực cho nhân dânvùng cao
- Đất đồi chiếm 31,4% diện tích tự nhiên chủ yếu hình thành trên cát kết, bộtkết phiến sét và một phần phù sa cổ kiến tạo Đây là vùng đất xen giữa nông và lâmnghiệp Đất đồi tại một số vùng như Đại Từ, Phú Lương ở từ độ cao 150 m đến 200
m có độ dốc từ 50 đến 200 phù hợp đối với cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm,đặc biệt là cây chè(trà) (một đặc sản của Thái Nguyên)
- Đất ruộng chiếm 12,4% diện tích đất tự nhiên, trong đó một phần phân bốdọc theo các con suối, rải rác, không tập trung, chịu sự tác động lớn của chế độ thủyvăn khắc nghiệt (lũ đột ngột, hạn hán ) khó khăn cho việc canh tác
Trong tổng quỹ đất 356.282 ha, đất đã sử dụng là 246.513 ha (chiếm 69,22%diện tích đất tự nhiên) và đất chưa sử dụng là 109.669 ha (chiếm 30,78% diện tích tựnhiên) Trong đất chưa sử dụng có 1.714 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp và41.250 ha đất có khả năng sản xuất lâm nghiệp
1.1.4 Thảm phủ thực vật
Theo số liệu thống kê, đến năm 2004 diện tích rừng tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn
là 224.032 ha, tỉnh Thái Nguyên là 104.824ha , Vĩnh Phúc 9.409ha, và Bắc Giang là
Trang 1073.577ha Diện tích rừng trồng của Bắc Cạn 37.272ha, Thái Nguyên: 50.511ha, VĩnhPhúc: 18.404ha, Bắc Giang: 81.500ha Diện tích rừng bị tàn phá hàng năm cũng khálớn, trong năm 1992 : Bắc Cạn và Thái Nguyên diện tích rừng bị tàn phá là 2.342 ha.
Hệ động thực vật trong lưu vực rất phong phú và đa dạng, Theo thống kê cácnhà khoa học đã phát hiện được:
- Ở Bắc Cạn: có 831 thực vật bậc cao thuộc 537 chi và 145 họ trong đó có 250loài cây thuốc, trên 120 loài cây cho gỗ và 52 loài thực vật quý
- Ở Thái nguyên: tài nguyên rừng có 134 loài cây thuộc 39 họ, có 3 loài gỗquý,100 loài cây thuốc, 422 loài động vật, thuộc 91 họ, 28 bộ, 4 lớp động vật (chim,thú, bò sát, ếch nhái) trong đó hổ, báo, gấu, lợn rừng, hươu, nai gần như tuyệt chủng
- Ở Vĩnh Phúc: trên 620 loại thực vật trong đó có nhiều loại gỗ quý nhưpơmu, các loài thảo được quý, trên 120 loài chim, khoảng trên 45 loài thú trong đó
có nhiều loại quý hiếm như cầy mực, sóc bay, vượn , v.v
1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên
Thái Nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú
- Tài nguyên đất: so với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù sakhông được bồi hàng năm với độ trung tính ít chua là 3.125,35ha, chiếm 17,65% sovới tổng diện tích tự nhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm, chua, glây yếu có100,19ha, chiếm 0,75% tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ chủ yếu ở phườngPhú Xá; đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua có 379,84ha, chiếm2,35% tổng diện tích đất tự nhiên; đất (Pcb1) bạc màu phát triển trên phù sa cũ cósản lượng feralit trên nền cơ giới nhẹ có 271,3ha, chiếm 1,53%; đất (Pcb2) bạc màuphát triển trên phù sa cũ có sản lượng feralit trên nền cơ giới nặng có 545,6ha, chiếm3,08%
- Tài nguyên rừng: rừng ở Thái Nguyên chủ yếu là rừng nhân tạo và rừngtrồng theo chương trình 327, rừng trồng theo chương trình PAM, vùng chè TânCương cùng với các loại cây trồng của nhân dân như cây nhãn, vải, quýt, chanh Cây lương thực chủ yếu là cây lúa nước, ngô, đậu thích hợp và phát triển ở nhữngvùng đất bằng trên các loại đất phù sa, đất mới phát triển, đất glây trung tính ít chua
- Tài nguyên khoáng sản: 2 tuyến sông lớn chảy qua (sông Cầu và sôngCông), do đó cung cấp cho thành phố một lượng cát, sỏi phục vụ xây dựng khá lớn,
Trang 11đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng cho toàn thành phố Thành phố nằm trong vùng sinhkhoáng đông bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương Mỏ thannội địa Khánh Hoà thuộc xã Phúc Hà có trữ lượng than rất lớn.
1.1.6 Mạng lưới sông ngòi
Trên lưu vực sông Cầu, các nhánh sông chính phân bố tương đối đều dọc theodòng chính, nhưng các sông nhánh tương đối lớn đều nằm ở phía hữu ngạn lưu vực,như các sông: Chợ Chu, Đu, Công, Cà Lồ
Trong toàn lưu vực có 68 sông suối có độ dài từ 19 km trở lên với tổng chiềudài 1600 km, trong đó có 13 sông suối có độ dài từ 15 km trở lên và 20 sông suối códiện tích lưu vực lớn hơn 100 km2
* Sông Cầu là dòng chính của hệ thống sông Thái Bình, bắt nguồn từ vùngnúi Phia Đeng (1527 m) ở sườn đông nam của dãy Pia-bi-óc Dòng chính sông Cầuchảy qua các tỉnh Bắc Cạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh rồi đổ vào sông TháiBình tại Phả Lại Chiều dài sông chính tính đến Phả Lại là 288,5 km
* Sông Nghinh Tường bắt nguồn từ độ cao 550 m tại xã Vân Cư huyện PhúBình, chảy theo hướng tây bắc - đông nam đến xã Cúc Đường huyện Võ Nhai rồichuyển hướng đông nam - tây bắc và đổ vào bờ trái sông Cầu tại thượng lưu LangHinh Sông Nghinh Tường dài 46 km, độ cao trung bình lưu vực 290 m, độ dốc 12.9
%, mật độ lưới sông 1.05 km/km2, diện tích lưu vực 465 km2
* Sông Công bắt nguồn từ độ cao 275 m ở xã Thanh Tịnh huyện Định Hoá,chảy theo hướng bắc nam đến xã Phú Cường huyện Đại Từ thì chuyển hướng tây bắc
- đông nam đổ vào sông Cầu ở phía bờ phải tại Hương Ninh xã Hợp Thịnh huyệnHiệp Hòa Sông Công dài 96 km, độ cao trung bình lưu vực 224 m, độ dốc 27.3 %,mật độ lưới sông 1.20 km/km2, diện tích lưu vực 957 km2
* Sông Chu bắt nguồn từ xã Bảo Linh huyện Định Hoá, chảy theo hướng tâybắc - đông nam đến xã Định Thông lại chuyển hướng tây nam - đông bắc chảy quathị trấn Chợ Chu, sau đó, từ Tân Dương lại chuyển hướng tây bắc - đông nam đểchảy vào sông Cầu tại Chợ Mới Ở hạ lưu thị trấn Chợ Chu có sông nhánh tương đốilớn là sông Khương (F = Sông Chu có diện tích lưu vực (F = 437 km2), từ nguồn đếncửa sông Đu dài 36.5 km, độ cao trung bình lưu vực 206 m, độ dốc 16.2 %, mật độlưới sông 1.30 km/km2
Trang 12* Sông Đu bắt nguồn từ độ cao 275 m ở xã Yên Trạch huyện Phú Lương,chảy theo hướng gần bắc - nam hoặc tây bắc - đông nam chảy vào sông Cầu tại SơnCẩm Sông Đu có chiều dài 44.5 km độ cao trung bình lưu vực 129 m, độ dốc 13.3
%, mật độ lưới sông 0.94 km/km2 và diện tích lưu vực 361 km2
* Sông Cà Lồ bắt nguồn từ sườn tây bắc dãy núi Tam Đảo, chảy qua vùngđồng bằng Vĩnh Phúc rồi đổ vào sông Cầu ở phía phải tại Lương Phú Sông Cà Lồdài 89 km, độ cao trung bình lưu vực 87 m, độc dốc 4.7%, mật độ lưới sông 0.73km/km2, diện tích lưu vực 88 km2 Trong lưu vực sông Cà Lồ có hồ Đại Lải có diệntích mặt nước là 550 ha với dung tích 25.0 × 106 m3, hồ Xạ Hương có diện tích mặtnước là 46.2 ha với dung tích 12.7×106 m3, Đầm Vạc diện tích mặt nước 255 ha 108
km2) chảy vào sông Chu ở phía bờ tả
1.1.7 Đặc điểm khí hậu
Chế độ nhiệt
Nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, nhưng do địa hình nên khí hậuThái Nguyên vào mùa đông được chia thành 3 vùng rõ rệt:
- Vùng lạnh nhiều nằm ở phía bắc huyện Võ Nhai
- Vùng lạnh vừa gồm các huyện Định Hóa, Phú Lương và phía nam huyện VõNhai
- Vùng ấm gồm các huyện: Đại Từ, Thành phố Thái Nguyên, Đồng Hỷ, PhúBình, Phổ Yên và Thị xã Sông Công
Dưới đây là các số liệu về nhiệt độ, độ ẩm, tổng số giờ nắng và lượng mưatrung bình tháng tỉnh Thái Nguyên được trình bày trong bảng 1.1 và 1.2
Bảng 1.1 Đặc trưng nhiệt độ nhiều năm tại trạm Thái Nguyên
35,7
35,2
39,4
39,5
38,8
37,5
36,7
Trang 13Chỉ tiêu
Tháng Nhiệt độ khôngkhí trung
bình-tháng(°C)
Tổng số giờnắng- tháng
Độ ẩm khôngkhí trung bình-tháng
Tổng lượngmưa- tháng(mm)
Chế độ mưa, ẩm
Tỉnh Thái Nguyên nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của hai hệ thống giómùa Đông nam và Đông bắc tương đối sâu sắc Gió mùa Đông nam nguồn gốc làkhông khí biển nhiệt đới chứa nhiều hơi nước nhiệt độ cao đồng thời có sự nhiễuđộng mạnh như bão, hội tụ nhiệt đới gây ra mưa lớn chiếm phần lớn lượng mưatrong năm Gió Đông bắc trong những thời gian cuối mùa là không khí lạnh, khô khiqua đường biển thâm nhập vào mang đến lượng ẩm lớn có những nhiễu động nhưFront lạnh, đường đứt hay áp thấp thường gây mưa lớn, đặc biệt thời kì cuối gió mùanhiệt đới di chuyển chậm cộng với sự hình thành áp thấp trong thời kỳ chuyển tiếp từmùa đông sang mùa hè gây ra hiện tượng mưa phùn dai dẳng là những lượng nướckhá quan trọng cung cấp việc phục vụ sản xuất đông xuân vào khoảng cuối tháng Iđến tháng III
Bảng 1.3 Độ ẩm tương đối của không khí trung bình nhiều năm
tại một số vùng
Trang 14Đơn vi:%
TbìnhNăm
Định
Thái
Do lượng mưa lớn nên độ ẩm không khí tương đối cao và khá ổn định với độ
ẩm trung bình năm là 82%, tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 4 với 86%, tháng thấpnhất là tháng 12 có độ ẩm là 77% do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc khô vàlạnh
Bảng 1.4 Lượng mưa trung bình nhiều năm
Bốc hơi
Lượng bốc hơi mặt nước hàng năm ở một số điểm trên lưu vực sông Cầu thayđổi từ 600 - 1200mm giảm dần từ hạ lưu lên thượng lưu và từ thấp lên cao, sự thayđổi khá rõ rệt Nguyên nhân gây ra có thể do nhiệt độ đã giảm dần theo độ cao cùngvới nguyên nhân mặt đệm lớp phủ thực vật được tăng lên cho độ ẩm không khí lớnnhư ở Vĩnh Yên, Thái Nguyên có lượng bốc hơi bình quân nhiều năm từ 1000 -1200mm Vùng núi cao Tam Đảo lượng bốc hơi từ 550 - 600mm, vùng ven sườn
Trang 15Tam Đảo, Ven sườn Lô - Gâm thuộc thượng nguồn sông Chu, sông Đu, sông Công,sông Nghinh Tường lượng bốc hơi từ 700 - 800mm.
Bảng 1.5 Lượng bốc hơi bình quân nhiều năm ở một số điểm.
độ ẩm không khí đạt tới đỉnh cao nhất trong năm
Chế độ gió và số giờ nắng
Chế độ gió ở Tây Nguyên thay đổi theo khá mùa rõ rệt: Mùa đông gió hướngĐông Bắc là chủ yếu, còn mùa hè thì hướng gió chính lại là gió Đông Nam.Tốc độgió trung bình tháng và năm trong lưu vực sông Cầu biến động theo địa hình và độcao khá rõ rệt Chẳng hạn ở thung lũng Bắc Kạn, tốc độ gió bình quân các thángtrong năm nhỏ, chỉ dao động trên dưới 1 m/s Còn các khu vực đồng bằng hạ du sôngnhư Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang giá trị này lên trên dưới 2 m/s
Tổng số giờ nắng của tỉnh Thái Nguyên là 1269 giờ; trong đó tháng có số giờnắng cao nhất là tháng 7 (158 giờ) còn tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2 (27giờ)
1.1.8 Đặc điểm thủy văn
Tình hình thủy văn
Thái Nguyên là một tỉnh mưa nhiều với tổng lượng mưa cả năm là 2070 mm.Qua phân tích tài liệu thực đo ở một số trạm cho thấy mức độ quan hệ giữa mưa vàdòng chảy khá chặt chẽ, hệ số tượng quan giữa lượng mưa năm và dòng chảy năm là0.7 Sự thay đổi mực nước và lượng dòng chảy rất phù hợp với quá trình mưa, lượng
Trang 16dòng chảy chủ yếu tập trung vào mùa mưa, do đó nguồn bổ sung dòng chảy ở đâychủ yếu là do mưa.
Thời gian truyền lũ ở Thía Nguyên nói riêng và hệ thống sông Cầu nói chung
có sự thay đổi lớn, nó tùy thuộc vào thời gian mưa, cường độ mưa và tâm mưa lớn,thông thường thời gian truyền lũ từ Chợ Mới đến Thái Nguyên là 10 giờ, TháiNguyên đến Chã là 12 giờ, từ Chã đến Đáp Cầu là 12 giờ
Lớp dòng chảy chuẩn của lưu vực sông Cầu 710- 800mm cho lưu lượngtương ứng cửa ra khoảng 135- 153 m3/s, mođuyn là 22,4- 25,3 l/skm2 Khu vực cólớp dòng chảy lớn nhất là vùng trung du lưu vực sông Công (từ huyện Phổ Yên đếnĐại Từ) lớp dòng chảy chuẩn từ 850- 950mm, tương ứng với mođuyn là 25-
chảy tương đối nhỏ là sông Đu có lớp dòng chảy từ 640- 700mm, tương ứng vớimođuyn dòng chảy 20- 23 l/skm2
Đặc điểm dòng chảy năm
Chế độ dòng chảy trong lưu vực sông Cầu chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa lũ bắtđầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng IX, mùa kiệt từ tháng X đến tháng V năm sau.Trong một số phụ lưu như sông Đu, sông Công và một số sông suối lớn ven dãy núiTam Đảo, mùa mưa thường kéo dài hơn, do vậy mùa lũ kéo dài từ tháng VI đếntháng X
Trên sông Cầu có dãy núi Tam Đảo với độ cao trên 1500 m nằm án ngữ dọctheo phía Tây lưu vực, độ che phủ cũng còn tương đối lớn, vì thế môđun dòng chảynăm bình quân có thể đạt tới 30 l/s/km2 Phần thượng nguồn sông Cầu có lượng mưa
Tính bình quân toàn lưu vực với lượng mưa hàng năm khoảng 1700 mm, môđuyndòng chảy năm trung bình trên lưu vực khoảng 21.4 l/s/km2
Hệ số dòng chảy năm bình quân nhiều năm
Hệ số dòng chảy năm bình quân nhiều năm của lưu vực sông Cầu khoảng0,41 Vùng nhỏ nhất là khu vực ngã ba sông Chu, sông Nghinh Tường là 0,38 Vùngtương đối nhỏ là sông Đu, từ Thác Bưởi đến Thái Nguyên khoảng 0,38 - 0,39 Vùngtương đối lớn là thượng lưu sông Cầu từ Thác Giềng trở lên 0,43 Vùng lớn nhất làvùng sông Công từ Phổ Yên trở lên là 0,48 Sự phân bố của hệ số dòng chảy năm
Trang 17bình quân nhiều năm rất phù hợp điều kiện khí hậu, mặt đệm: vùng mưa lớn núi cao,cao trình bình quân mặt đất lớn, nhiệt độ thấp, bốc hơi nhỏ khoảng 600mm/năm nhưven sườn Tam Đảo cho hệ số dòng chảy bình quân lớn, vùng ít mưa, bốc hơi lớnkhoảng 800mm/năm như vùng sông Đu, sông Nghinh Tường có hệ số dòng chảynhỏ, từ Thác Giềng đến Thác Bưởi hệ số dòng chảy giảm xuống rõ rệt tổn thất lớn cóthể bởi karst phát triển.
Sự dao động dòng chảy năm
Sự chênh lệch giữa lớp dòng chảy năm của năm nhiều nước so với năm ítnước gấp nhau từ 1,8 - 2,3 lần, sự chênh lệch ở vùng thượng nguồn sông Cầu có xuthế nhỏ hơn các vùng khác
Hệ số phân tán dòng chảy Cvy của các trạm đo đạc thủy văn trên lưu vực sôngCầu khoảng 0,28 Hệ số Cvy lớn nhất là Thác Bưởi, Thái Nguyên Cvy = 0,29 - 0,3,
ảnh hưởng của tổn thất bởi karst phát triển nên Cvy tương đối lớn, Thái Nguyên tuy
có sự gia nhập sông Đu, song sự gia nhập đó quá nhỏ, do đó sự dao động của dòngchảy phụ thuộc vào Thác Bưởi
Trên sông Cầu mùa lũ bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng IX hoặctháng X, mùa cạn bắt đầu tháng X hoặc tháng XI và kết thúc vào tháng V năm sau.Những trạm trên sông chính Thác Riềng, Thác Bưởi, Thái Nguyên lũ kết thúc sớmhơn, những trạm trên sông nhánh Giang Tiên, Núi Hồng, Tân Cương và những vùngnằm bên sườn núi Tam Đảo lũ kết thúc muộn hơn, đặc tính này cũng rất phù hợp vớiđặc tính phân vùng về thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa trong lưu vực Thờigian mùa lũ chậm hơn thời gian mùa mưa một tháng do tháng V có lượng tổn thất dobốc hơi và thẩm thấu lớn gây nên Thời gian kết thúc mùa lũ trùng với thời gian kếtthúc mùa mưa chứng tỏ khả năng trữ nước trên lưu vực kém
Mô hình phân phối dòng chảy tháng trong năm xuất hiện một giá trị lớn nhất
và nhỏ nhất Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 66 - 76% lượng dòng chảy toàn năm
Trong mùa lũ lượng dòng chảy lại được tập trung vào ba tháng VI,VII,VIIIhoặc ba tháng VII,VIII,IX với tỷ lệ 50% lượng dòng chảy toàn năm Lượng dòngchảy bình nhất năm lại xuất hiện vào tháng VI hoặc muộn hơn vào tháng X Lượngdòng chảy bình quân tháng nhỏ nhất phổ biến xuất hiện vào tháng II, sau khi tháng
Trang 18có tỷ lệ mưa nhỏ nhất trong năm xuất hiện Tỷ số lượng dòng chảy tháng lớn nhất sovới lượng dòng chảy tháng nhỏ nhất thường gấp từ 7 - 11 lần.
Phân phối dòng chảy từ Thái Nguyên trở lên được tập trung hơn: mùa lũngắn; tỷ số phân phối các tháng mùa lũ cao Một tháng lớn nhất chiếm từ 21 - 22%,
ba tháng có lượng dòng chảy lớn nhất trong mùa lũ chiếm 54 - 68% và năm thánglớn nhất chiếm tới 77%
Đặc điểm dòng chảy lũ
Mùa mưa kéo dài từ tháng V đến tháng IX, mùa lũ chậm hơn một tháng (từtháng VI đến tháng IX) Trừ một số lưu vực nhỏ thuộc dãy núi Tam Đảo lượng mưatháng X còn khá lớn nên thời gian lũ có xê dịch đi chút ít, thường là từ tháng VI đếntháng X Xét trên toàn lưu vực mùa lũ kéo dài từ tháng VI đến tháng IX
Nhìn chung lũ ở thượng du sông Cầu thường lên nhanh, xuống nhanh và códạng nhọn, thời gian lũ kéo dài ngắn Thời gian một trận lũ kéo dài bình quân ở miềnnúi, sông suối và diện tích tập trung nước nhỏ thường từ 1 đến 3 ngày, ở đồng bằng
từ 3 - 9 ngày; thời gian nước xuống thường gấp 3 - 4 lần thời giân nước lên và mỗitrận lũ thường xuất hiện hai hoặc nhiều đỉnh Cường suất mực nước lớn nhất của một
số trạm thực đo cho thấy khoảng từ 1 - 2,5 m/h, biên độ chênh lệch mực nước trongnăm từ 7 - 10 m Xác suất gặp gỡ của lũ lớn trên sông Cầu và các sông nhánh nhưsông Đu, sông Công và Cà Lồ không lớn Lưu lượng lũ lớn nhất quan trắc Qmax xảy
ra tại Thác Bưởi (sông Cầu) là 3490 m3/s (10/8/1968)
Moduyn đỉnh lũ và các đặc trưng nước lũ do đặc điểm địa hình chia cắt vớimức độ khác nhau trên lưu vực sông Cầu, do sự phân bố mưa khá phức tạp nên về độlớn của đỉnh lũ của các nơi trong lưu vực sông Cầu chênh lệch nhau khá lớn.Moduyn đỉnh lũ bình quân trên lưu vực sông cầu là 509 l/Skm2, nơi bé nhất là 400l/Skm2, nơi lớn nhất là 865 l/Skm2
Moduyn đỉnh lũ bình quân đạt giá trị lớn nhất là vùng ven Tam Đảo nơi có độ
nguồn sông Cầu moduyn đỉnh lũ bình quân từ 570 - 770 l/Skm2 từ đó dần về hạ lưu
Trang 19nhỏ dần tới Thái Nguyên độ dốc lưu vực giảm dần, diện tích lưu vực được tăngmoduyn đỉnh lũ bình quân giảm xuống còn 440- 490 l/Skm2.
Đặc điểm dòng chảy kiệt
Từ tháng X chế độ gió đông nam bắt đầu yếu đi vì dải hội tụ nhiệt đới lúc này
đã lùi dần về phía Nam Lượng mưa trên lưu vực giảm xuống dưới mức bình quântháng trong năm và nhỏ nhất vào các tháng XII, I và II, nhỏ hơn cả tổng lượng bốchơi trong tháng Thời gian mùa kiệt được tính từ tháng X năm trước đến tháng Vnăm sau Tổng lượng dòng chảy trong 8 tháng mùa kiệt ở hầu hết các điểm đo trêncác sông trong lưu vực chỉ chiếm 20 - 25% tổng lượng dòng chảy năm
Do chế độ mưa phân bố trong năm không đều, điều kiện địa chất, thổ nhưỡng,
độ dốc và tầng phủ thực vật không đồng nhất nên chế độ dòng chảy về mùa lũ cũngnhư về mùa kiệt trên mỗi sông có khác nhau Moduyn dòng chảy tháng nhỏ nhấtbình quân trong lưu vực dao động từ 4 - 6 l/s/km2 Vùng có trị số lớn nhất phân bố ởthượng nguồn sông Cầu từ Thác Giềng trở lên đo được môduyn dòng chảy trungbình mùa kiệt bằng 6 l/s/km2 Vùng có trị số môduyn dòng chảy tháng nhỏ nhất bìnhquân thuộc loại trung bình trong lưu vực là thượng nguồn sông Công, sông Đukhoảng 4,3 - 4,5 l/s/km2 Vùng có trị số môđuyn dòng chảy tháng nhỏ nhất bình quânthuộc loại nhỏ nhất là vùng Thác Bưởi, Thái Nguyên.Phía hạ lưu sông Cầu về mùakiệt chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều, tại Đáp Cầu trên sông Cầu đo được biên
độ mực nước triều trong mùa kiệt từ 0.2 - 0.4 m
Xu thế phân bổ về dòng chảy kiệt trong lưu vực cho thấy nơi đó có độ dốc lưuvực lớn, lớp thảm thực vật thưa môđuyn dòng chảy kiệt nhỏ và xuất hiện sớm Nơi
có độ dốc bình quân lqu vực nhỏ, lớp thảm thực vật dầy môđuyn dòng chảy kiệt lớn
và xuất hiện muộn
1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Trang 20tổng dân cư nông thôn là 837.700 người (74,05%) Số con trên mỗi phụ nữ là 1,9 và
tỉ lệ tăng dân số là 0,53% bằng một nửa số với tỉ lệ tăng của cả nước là 1,05%
Theo kết quả của cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, quy mô hộ giađình tại tỉnh Thái Nguyên là 3,4 người/hộ Tỉ số già hóa là 39,5% và tỉ số phụ thuộc
là 42,2% Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của cư dân Thái Nguyên là 24 tuổi, trong
đó nam là 25,7 tuổi và nữ là 22,3 tuổi, thấp hơn trung bình cả nước với các số liệutương ứng là 24,5 tuổi, 26,2 tuổi và 22,8 tuổi Tỷ lệ xuất cư là 30,2‰/năm còn tỷ lệnhập cư là 39,6‰/năm Tỉ lệ biết chữ đạt 96,5%, cao hơn mức trung bình cả nước là93,5% Diện tích nhà ở bình quân của Thái Nguyên là 20,1m²/người, trong đó nhà ởkiên cố đạt 61,7%, nhà ở bán kiên cố đạt 25,6%, nhà ở thiếu kiên cố đạt 4,5% và nhà
ở đơn sơ đạt 8,2% 93,7% nhà ở tại Thái Nguyên là nhà riêng Khoảng 35,4% sốngười xuất cư khỏi Thái Nguyên có điểm đến là Hà Nội và 8,5% có điểm đến
là Thành phố Hồ Chí Minh Các địa phương có số người nhập cư nhiều nhất đếnThái Nguyên lần lượt là Bắc Giang, Hà Nội, Bắc Kạn và Cao Bằng
Cũng như toàn quốc, Thái Nguyên có một dân số trẻ với nhóm tuổi lao động
từ 15 đến 60 là 779.261 người, chiếm 69,38% tổng dân số Nhóm tuổi dưới 15 có249.001 người, chiếm 22,17% tổng dân số còn nhóm người trên 60 tuổi có 94.854người, tức chiếm 8,45%
Không như nhiều tỉnh trung du miền núi phía bắc khác, tỉnh Thái Nguyên có
đa số dân cư là người Kinh (73,1%), tỉ lệ người Kinh chiếm cao hơn tại tỉnh lị, thị xãSông Công và các huyện phía nam như Phổ Yên, Phú Bình cũng như tại các khu vựcven quốc lộ, tỉnh lộ và thị trấn tại các huyện còn lại Người Kinh ban đầu chỉ là dântộc bản địa cư trú tại các khu vực trung du ven sông Cầu ở khu vực phía nam củatỉnh Thái Nguyên ngày nay Vào thời nhà Trần, Lê, Nguyễn, nhiều làng xóm củangười Kinh hình thành tại các khu vực phía nam của tỉnh và dân cư chủ yếu là các didân đến từ các nơi thuộc đồng bắng Sông Hồng và Thanh Hóa ngày nay Bên cạnh
đó, khi các quan triều đình được cử đến Thái Nguyên, họ thường đem theo cả giađình, dòng tộc tới định cư Ngoài ra, nhiều người đến làm ăn và buôn bán rồi sau đó
ở lại Thái Nguyên lập nghiệp Đặc biệt, trong thời kỳ thuộc Pháp, rất nhiều người
Trang 21Kinh từ các tỉnh đồng bằng đã được chế độ thực dân đưa lên Thái Nguyên để làmviệc trong các đồn điền và hầm mỏ Trong kháng chiến chống Pháp, vì có vai trò làthủ đô kháng chiến nên số người Kinh đến Thái Nguyên ngày càng tăng Quá trìnhngười Kinh nhập cư đến Thái Nguyên tiếp tục tăng nhanh vào sau năm 1954, khi một
số cơ sở công nghiệp lớn được hình thành và việc thực hiện chương trình "kinh tếmới" Ngay từ năm 1960, người Kinh đã chiếm 74,56% dân số tỉnh Người Kinh ởThái Nguyên nói chung vẫn giữ được nhiều phong tục truyền thống của cha ông tạimiền xuôi, mặc dù vậy nhiều yếu tố đã bị phai nhạt, đặc biệt là ở khu vực các huyệnphía bắc, họ chịu ảnh hưởng của các dân tộc thiểu số bản địa
Dân cư Thái Nguyên phân bố không đều, vùng cao và vùng núi dân cư rấtthưa thớt, trong khi đó ở thành thị và đồng bằng dân cư lại dày đặc Mật độ dân sốthấp nhất là huyện Võ Nhai 72 người/km², cao nhất là thành phố Thái Nguyên vớimật độ 1.260 người/km² Theo tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/2009, trong 10 năm(1999-2009) dân số tỉnh tăng bình quân 0,7%/năm, thấp hơn mức bình quân của cảnước là 1,2% do có nhiều người di chuyển đi các tỉnh khác, trong đó ba huyện ĐịnhHóa, Đại Từ và Phú Bình có tăng trưởng dân số âm
1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
Thái Nguyên thuộc Vùng trung du và miền núi phía Bắc, một vùng được coi
là nghèo và chậm phát triển nhất tại Việt Nam Mặc dù vậy kinh tế Thái Nguyênđang dần chuyển sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tỷ trọng nông nghiệp đanggiảm dần
Thái Nguyên có tổ hợp Gang Thép được thành lập năm 1959, là nơi đầu tiên
và duy nhất tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thácquặng sắt đến sản xuất gang, phôi thép và cán thép Khu công nghiệp đầu tiên củaThái Nguyên là Khu công nghiệp Sông Công và hiện tỉnh này đã được chính phủViệt Nam chấp thuận để hình thành 6 khu công nghiệp là KCN Sông Công I (220ha);KCN Sông Công II (250ha) thuộc thị xã Sông Công; KCN Nam Phổ Yên (200 ha),KCN Tây Phổ Yên (200ha) thuộc huyện Phổ Yên; KCN Điềm Thuỵ (350ha) thuộchuyện Phú Bình và KCN Quyết Thắng (200ha) thuộc thành phố Thái Nguyên, đều
Trang 22tập trung ở khu vực trung-nam của tỉnh Ngoài ra, tỉnh Thái Nguyên cũng quy hoạchmột số cụm công nghiệp tại nhiều địa phương trên địa bàn tỉnh Đến hết năm 2010 đã
có 18 cụm công nghiệp được phê duyệt qui hoạch chi tiết với diện tích 620 ha(6,2 km²), trong đó diện tích đất công nghiệp là 407,6 ha (4,076 km²) Tuy nhiên nhà
ở cho công nhân cũng là một vấn đề nan giải khi mà dự kiến đến năm 2015 TháiNguyên sẽ có khoảng 163.750 công nhân, trong đó có khoảng 43.045 người có nhucầu về nhà ở
Thái Nguyên có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú về chủng loại, làmột lợi thế so sánh lớn trong việc phát triển các ngành công nghiệp luyện kim, khaikhoáng Tỉnh Thái Nguyên có trữ lượng than lớn thứ hai trong cả nước, than mỡ trữlượng trên 15 triệu tấn, than đá trữ lượng khoảng 90 triệu tấn; kim loại màu có thiếc,chì, kẽm, vonfram, vàng, đồng, niken, thủy ngân,…Khoáng sản vật liệu xây dựngcũng có tiềm năng nguyên liệu rất lớn để sản xuất xi măng, sản xuất đá ốp lát cácloại và sản xuất vật liệu xây dựng Riêng mỏ Núi Pháo trên địa bàn các xã phía đôngcủa huyện Đại Từ được các cơ quan chuyên môn đánh giá có trữ lượng Vonframkhoảng 21 triệu tấn, lớn thứ 2 trên thế giới sau một mỏ tại Trung Quốc, ngoài ra mỏcòn có trữ lượng Flo lớn nhất thế giới khoảng 19,2 triệu tấn, và trữ lượng đáng kểbismuth, đồng, vàng và một số kim loại khác
Trong giai đoạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thái Nguyên đạttrung bình 11,11% mỗi năm, trong khi giai đoạn 2001-2006 trước đó là 9,14% mỗinăm Trong thời kỳ 2006-2010, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng trưởng bìnhquân đạt 14,91%, khu vực dịch vụ đạt 11,86% và khu vực nông, lâm nghiệp, thủysản là 4,14% mỗi năm Cơ cấu kinh tế của Thái Nguyên cũng chuyển dịch theohướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và giảm tỷ trọng củangành nông lâm nghiệp trong GDP Năm 2011, cơ cấu kinh tế của Thái Nguyên có tỉ
lệ công nghiệp và xây dựng chiếm 41,77%; dịch vụ chiếm 36,95%, nông lâm nghiệp
và thuỷ sản chiếm 21,28% GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2011 dựước đạt 22,3 triệu đồng/người, tương đương khoảng 1062 USD/người và tỉ lệ hộnghèo giảm 2,1% so với năm 2010 Từ năm 2005 đến tháng 12 năm 2010, TháiNguyên có 428 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký quy đổi đạt 105.000 tỷ đồng,
Trang 23trong đó có 16 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP trên địa bàn tỉnh trong 6tháng đầu năm 2011 ước đạt 3.352,8 tỷ đồng, tăng 8,8% so với cùng kỳ
Thu nhập hàng tháng của lao động trong khu vực nhà nước do tỉnh TháiNguyên quản lí theo kết quả sơ bộ năm 2009 là 2.527.900 đồng, thấp hơn mức trungbình cả nước cùng thời điểm là 2.867.100 đồng và của khu vực trung du miền núiphía bắc là 2.983.200 đồng Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấptỉnh của Việt Nam năm 2011, tỉnh Thái Nguyên xếp thứ 57/63 tỉnh thành Năm 2012,Thái Nguyên đã xếp ở vị trí thứ 17 Tháng 3 năm 2012, tập đoàn Samsung đã chínhthức tổ chức lễ khởi công "Khu Tổ hợp Công nghệ cao" tại huyện Phổ Yên với tổng
số vốn đầu tư bước đầu 2 tỷ Đô la Mỹ, dự kiến khi đi vào hoạt động sẽ có công suấtthiết kế đạt khoảng 100 triệu sản phẩm mỗi năm
1.2.3 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
Đến năm 2020, xây dựng Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp theohướng hiện đại là trung tâm của vùng Trung du và Miền núi phía Bắc về phát triểncông nghiệp, dịch vụ, nhất là dịch vụ giáo dục – đào tạo, cơ cấu kinh tế hiện đại, tốc
độ tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững với các sản phẩm chủ lực có sức cạnhtranh cao, hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, đời sống vật chất tinh thần của nhân dânkhông ngừng được nâng cao Thực hiện tăng trưởng xanh với mức độ phát triển các– bon giảm dần, tiến tới tạo dựng nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường Làkhu vực phòng thủ vững chắc, địa bàn trọng yếu góp phần giữ vững quốc phòng – anninh cho cả vùng Trung du và Miền núi phía Bắc
Cụ thể, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10-11,0%/năm; GDP bìnhquân đầu người đạt khoảng 80,0-81 triệu đồng, tương đương 3.100 USD Khu vựccông nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 47-48,0% khu vực dịch vụ chiếm khoảng39,5-40,5% và khu vực nông – lâm – thủy sản chiếm khoảng 11,5-14,0% Về vănhóa, xã hội phấn đấu giảm tỷ suất sinh hàng năm khoảng 0,01-0,02%, tỷ lệ hộ nghèobình quân giảm 1,8-2,0%/năm Về bảo vệ môi trường, phát triển đô thị sử dụng côngnghệ xanh, sạch với tỷ lệ ngày càng tăng trong sản xuất công, nông nghiệp và trongdịch vụ, nhất là trong khai thác tài nguyên thiên nhiên, giá trị các ngành sản phẩm
Trang 24công nghệ cao, công nghệ xanh chiếm 30-32% GDP tỉnh Phấn đấu trên 80% khu,cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 95% rác thải sinh hoạt, rácthải y tế được xử lý, 60% nước thải sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn B, cường độphát thải khí nhà kính giảm ít nhất 8-10% so với năm 2010, môi trường không khí tạicác đô thị, khu công nghiệp được kiểm soát Về quốc phòng, an ninh và trật tự, antoàn xã hội, tăng cường công tác quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh, bảo đảm
là khu vực phòng thủ vững chắc, địa bàn trọng yếu góp phần giữ vững an ninh quốcphòng cho cả khu vực
Quyết định cũng đưa ra mục tiêu tổng thể và các định hướng phát triển đếnnăm 2030, phấn đấu Thái Nguyên là tỉnh công nghiệp phát triển, trung tâm kinh tếcủa vùng Trung du và Miền núi phía Bắc với nền kinh tế hiện đại, hội tụ những yếu
tố của nền kinh tế tri thức với các ngành định hướng phát triển mạnh về công nghiệpcông nghệ tiên tiến, dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao và môitrường an toàn, bền vững, là trung tâm đào tạo, y tế chuyên sâu và khoa học côngnghệ có uy tín lớn trong nước, có các trung tâm văn hóa, nghệ thuật tiên tiến, hiệnđại và đậm đà bản sắc dân tộc vùng Việt Bắc, đời sống vật chất, tinh thần ngày càngđược nâng cao Xây dựng thành phố Thái Nguyên là thành phố sinh thái, có chứcnăng tổng hợp…Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2021-2030 khoảng 10-10,5%/năm, GDP bình quân đầu người năm 2025 khoảng 150 triệu đồng, năm 2030khoảng 265 triệu đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, khu vựccông nghiệp, dịch vụ chiếm khoảng 90% vào năm 2030
Bên cạnh đó, phấn đấu Thái Nguyên thực sự là trung tâm đào tạo đa ngành, đalĩnh vực chất lượng cao với trường đại học Thái Nguyên là trung tâm và một số cơ sởnghiên cứu và triển khai trực thuộc tạo môi trường gắn kết chặt chẽ với doanhnghiệp, 100% trường mầm non và phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia, hệ thống cơ
sở y tế hiện đại, không gian văn hóa đặc trưng, hội tụ đầy đủ bản sắc văn hóa đặctrưng của Vùng Tiếp tục, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại trêntất cả các lĩnh vực giao thông, điện, cấp, thoát nước…đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh, phát triển hệ thống đô thị hợp lý, bảo đảm không gianxanh…
Trang 25Ngoài ra, Quyết định cũng nêu rõ định hướng phát triển một số ngành, lĩnhvực như: phát triển công nghiệp, phát triển nông, lâm, thủy sản và xây dựng nôngthôn mới, phát triển dịch vụ, du lịch, kết cấu hạ tầng, phát triển các lĩnh vực xã hội…
Cũng tại Quyết định này quy định rõ việc quy hoạch định hướng phát triểnkhông gian lãnh thổ Cụ thể, cần tập trung phát triển các tiểu vùng và một số xã củahuyện Đồng Hỷ, thị xã Sông Công, huyện Phú Bình, huyện Phổ Yên, huyện PhúLương Thêm vào đó, định hướng phát triển hệ thống đô thị chú trọng xây dựng các
cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phân bố cơ cấu chức năng hợp lý, bảo vệcác vùng cảnh quan thiên nhiên, các vùng sản xuất, bảo vệ môi trường và sinh thái tựnhiên Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, vănhóa và sắc thái đặc thù của từng vùng, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, chấtlượng đô thị, giàu bản sắc, văn minh, hiện đại Tập trung huy động các nguồn vốnxây dựng nông thôn mới, tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng khu vựcnông thôn