1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

39 404 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 883 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3 1.3. Phạm vi nghiên cứu 3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4 2.2. Tổng quan về xã Phước Thuận 4 2.2.1. Vị trí địa lý 4 2.2.2. Khí hậu và Thủy văn 5 2.2.3. Điều kiện kinh tế xã hội 5 2.3. Tổng quan thực trạng hiện tượng biển xâm thực. 6 2.3.1. Thực trạng biển xâm thực tại Việt Nam 6 2.3.2. Thực trạng biển xâm thực tại bờ biển xã Phước Thuận 7 2.3.3. Nguyên nhân gây ra hiện tượng biển xâm thực tại bờ biển xã Phước Thuận 8 2.3.4. Các nhóm biện pháp thích ứng 8 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 3.1. Cở sở lý luận 10 3.1.1. Hiện tượng biển xâm thực 10 3.1.2. Khái niệm khả năng thích ứng với BĐKH 11 3.1.4. Nhận thức và thái độ 12 3.2. Phương pháp nghiên cứu 13 3.2.1. Phương pháp CVM 13 3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu 16 3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 16 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17 4.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu điều tra 17 4.2.2. Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề biển xâm thực 21 4.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hàm cầu mức sẵn lòng trả 23 4.3.1. Mức sẵn lòng trả 23 4.3.2. Lý do sẵn lòng trả và không sẵn lòng trả 25 4.3.4. Các yếu tố về đặc điểm kinh tế xã hội 26 4.4. Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình 28 4.4.1. Hồi quy mô hình logit 28 4.4.2. Phân tích mô hình 31 4.4.3. Xác định giá sẵn lòng trả trung bình của người dân xã Phước Thuận 32 4.5. Một số kiện nghị giúp giảm nhẹ tổn thương do biển xâm thực 33 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38 5.1. Kết luận 38 5.2. Kiến nghị 39

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4 2.2 Tổng quan về xã Phước Thuận 4

2.2.1 Vị trí địa lý 4

2.2.2 Khí hậu và Thủy văn 5

2.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội 5

2.3 Tổng quan thực trạng hiện tượng biển xâm thực 6

2.3.1 Thực trạng biển xâm thực tại Việt Nam 6

2.3.2 Thực trạng biển xâm thực tại bờ biển xã Phước Thuận 7

2.3.3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng biển xâm thực tại bờ biển xã Phước Thuận 8

2.3.4 Các nhóm biện pháp thích ứng 8

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10 3.1 Cở sở lý luận 10

3.1.1 Hiện tượng biển xâm thực 10

3.1.2 Khái niệm khả năng thích ứng với BĐKH 11

3.1.4 Nhận thức và thái độ 12

3.2 Phương pháp nghiên cứu 13

3.2.1 Phương pháp CVM 13

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 16

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 16

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17 4.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu điều tra 17

4.2.2 Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề biển xâm thực 21

4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hàm cầu mức sẵn lòng trả 23

4.3.1 Mức sẵn lòng trả 23

4.3.2 Lý do sẵn lòng trả và không sẵn lòng trả 25

4.3.4 Các yếu tố về đặc điểm kinh tế - xã hội 26

4.4 Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình 28

4.4.1 Hồi quy mô hình logit 28

4.4.2 Phân tích mô hình 31

4.4.3 Xác định giá sẵn lòng trả trung bình của người dân xã Phước Thuận 32

4.5 Một số kiện nghị giúp giảm nhẹ tổn thương do biển xâm thực 33

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38 5.1 Kết luận 38

5.2 Kiến nghị 39

Trang 2

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, BĐKH đã trở thành một trong những thách thức lớn nhất của nhânloại trong thế kỉ 21 Theo nghiên cứu của Ngân hàng thế giới, Việt Nam sẽ là 1 trong 5quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH Ở Việt Nam, trong vòng 50 nămqua, nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 0,50C, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm

Mực nước biển tăng kéo theo hậu quả sau đó là hiện tượng biển xâm thực, đangngày một diễn biến phức tạp, biển xâm thực là hiện tượng thay đổi hình dạng bờ biển

và sự chuyển dịch đường bờ sâu vào lục địa Việt Nam có đường bờ biển dài 3.444km,với chiều dài bờ biển như vậy, mực nước biển dâng được xem như một vấn nạn, gây ranhững hệ lụy vô cùng nghiêm trọng Cũng như các bờ biển trên thế giới, từ cuối thế kỷ

XX đến nay, mức độ biển xâm thực Việt Nam ngày càng gia tăng cả chiều dài đường

bờ lẫn cường độ, đặc biệt trên các đoạn bờ thấp cấu tạo bởi trầm tích bở rời (cát, bột,sạn sỏi) Có ít nhất 2/3 chiều dài (khoảng trên 1.000km) của các bờ biển trước đây tích

tụ cấu tạo bởi cát hoặc bùn sét đang bị xói lở Nhiều đoạn bờ có biểu hiện xói lở trongmấy năm qua, nhưng không được biết đến Để hình thành được một centimet đất phảimất đến hàng trăm năm, trong khi đó hiện tượng biển xâm thực đất liền đã và đanglàm mất đi hàng ngàn mét đất ven biển Sau những trận mưa bão tình trạng nước biểnxâm thực mạnh vào đất liền đang diễn ra nghiêm trọng đe dọa các công trình và cáckhu dân cư sống ven biển

Nguyên nhân chính của hiện tượng biển xâm thực là do BĐKH gây thay đổidòng chảy, triều cường; Tình trạng khai thác cát bừa bãi, không hợp lý, gây xói lở ởkhu vực cửa sông và vùng ven biển; Sóng, gió và dòng chảy tác động mạnh vào bờ

Tại Xã Phước Thuận, Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đang phảihứng chịu những hậu quả vô cùng nghiêm trọng do hiện tượng biển xâm thực gây nênvào tháng 11, 12, hiện tượng xâm thực diễn ra ngày càng nhanh và nghiêm trọng hơn.Trung bình mỗi năm, nước biển xâm thực vào đất liền ở khu vực này khoảng từ 5– 6m, có năm biển xâm thực vào khoảng gần 10m (theo nghiên cứu của Sở Khoa Học

và Công Nghệ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu) Bãi tắm Thanh Thanh (xã Phước Thuận, huyệnXuyên Mộc) vẫn đang bị ảnh hưởng nặng bởi hiện tượng xâm thực, làm giảm 50%

1

Trang 3

doanh thu và tốn nhiều chi phí làm bờ kè Nghiêm trọng nhất là cuối năm trước, biểnxâm thực khiến cả khu nhà chòi, ghế bố của bãi tắm Thanh Thanh ngập trong nướcbiển, buộc phải đổ đất tôn nền nhà chòi lên cao, nhưng khi thủy triều lên, căn nhà chòivẫn bị ngập trong nước biển.

Trước thực trạng đó đòi hỏi chính quyền địa phương cũng như toàn thể ngườidân trong khu vực phải có những biện pháp để thích ứng và làm giảm thiểu hiện tượngbiển xâm thực Có ba nhóm kịch bản thích ứng với hiện tượng biển xâm thực được hầuhết các nghiên cứu đề cập đến nhằm giảm thiểu hậu quả do hiện tượng biển xâm thựcgây ra là: các biện pháp bảo vệ, các biện pháp thích nghi và các biện pháp di dời Cáckết quả từ các nghiên cứu cho thấy rằng biện pháp bảo vệ được đa số sự đồng tình củangười dân, mà biện pháp tiêu biểu để bảo vệ đất ven biển là việc xây dựng hệ thống bờ

kè chắn sóng

Hiện nay mô hình xây dựng bờ kè ứng dụng công nghệ mềm Stabiplage, khôngdùng các kết cấu bê tông cốt thép cứng, mà sử dụng các túi Stabiplage có vỏ bằng vậtliệu geo-composite bên trong nhồi đầy cát, tạo hình dạng "con lươn" có chiều dài 50mđược đặt vuông góc hoặc song song với vạch bờ tùy theo từng khu vực có thể giảiquyết vấn đề xói lở và xâm thực bờ biển, đáp ứng yêu cầu bảo vệ vùng ven bờ của địaphương Quá trình hoạt động của các Stabiplage với kích thước thích hợp cho phépsóng vượt qua, trầm tích, cát vượt qua nhưng trích lại một lượng cát trong dịch chuyểnven bờ Hoạt động Stabiplage không gây biến động bất thường, không làm xói lở ở cáckhu vực khác thuộc hạ lưu và chân công trình Nhờ có các đụn cát được tái tạo lại, địaphương có thể trồng được cây xanh phía sau công trình

Đề án chống xói lở biển bằng công nghệ Stabiplage của Pháp đã được tỉnh BàRịa-Vũng Tàu thí điểm tại cửa biển Lộc An, với mục tiêu chống xói lở bờ biển trênchiều dài 600m, bít cửa đã mở, tái lập Profin tự nhiên nhằm bảo vệ khu đầm phá bêntrong, khu vực dân cư, khu du lịch, con đường ven biển đối diện với cửa mở Nhưng

để áp dụng được công nghệ này trên toàn tuyến bờ biển của tỉnh đòi hỏi kinh phí rấtlớn, nên chưa thể áp dụng rộng rãi ở các khu vực bị xói lở khác, tiêu biểu là tại

bờ biển xã Phước Thuận huyên Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Xuất phát từ những thực trạng trên, để đánh giá mức độ đồng tình của ngườidân và đánh giá giá trị của bờ kè đối với người dân tôi tiến hành thực hiện đề tài

“Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với

Trang 4

Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân về biện pháp thích ứng với hiện tượngbiển xâm thực tại xã Phước Thuận huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá nhận thức của người dân địa phương về hiện tượng biển xâm thực

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hàm cầu mức sẵn lòng trả

- Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình cho biện pháp thích ứng với hiện tượng biểnxâm thực

- Đề xuất kiến nghị nhằm giúp người dân giảm nhẹ tổn thương do biển xâm thực gâynên

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian

Đề tài chọn địa bàn xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

để tiến hành nghiên cứu vì đây là nơi đang chịu ảnh hưởng của hiện tượng biển xâmthực mạnh nhất, do vậy đây là nơi cần có những nghiên cứu để có những giải pháp hữuhiệu nhằm tiến đến phát triển bền vững nguồn tài nguyên đất

Phạm vi thời gian

Đề tài được tiến hành nghiên cứu và thực hiện trong khoảng thời gian từ20/05/2015 cho đến 20/10/2015

Trang 5

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.2 Tổng quan về xã Phước Thuận

2.2.1 Vị trí địa lý

Hình 2.1 Bản đồ xã Phước Thuận

Nguồn tin: diaoconline.vn

Phước Thuận là một xã ven biển với tổng diện tích tự nhiên là 5.063,7ha, được tách

ra từ xã Phước Bửu cũ (nay là thị trấn Phước Bửu) từ năm 1996 Phước Thuận nằmtrên địa giới hành chính phía Tây Nam cửa ngõ vào huyện Xuyên Mộc, với 12kmđường sông Ray giáp với 2 xã: Lộc An và Láng Dài – huyện Đất Đỏ

Ranh giới hành chính:

- Phía Đông giáp thị trấn Phước Bửu

- Phía Tây giáp xã Láng Dài huyện Đất Đỏ

- Phía Nam giáp Biển Đông

- Phía Bắc giáp xã Phước Tân

Trang 6

Ví trí của xã nằm ở vị trí hạ nguồn của 02 con sông là sông Ray chạy từ xã TânLâm qua địa bàn xã ra cửa Lộc An dài 12km, rộng 5 – 50m, độ sâu mùa mưa từ 1 –7m và sông Kinh chạy từ xã Bông Trang qua địa bàn xã ra cửa Lộc An, dài 13km; chịuảnh hưởng trực tiếp của 2 hồ chứa nước ở thị trấn Phước Bửu là Hồ Xuyên Mộc vàđập Cầu Mới; có chiều dài bờ biển 14km nhưng không đồng đều, có những nơi nhô ra

và nơi co vào, có 01 cửa lạch là cửa Lộc An

Bên cạnh đó, trên địa bàn xã còn có diện tích rừng tự nhiên 2.614,3ha (trong đórừng phòng hộ là 895,8ha, rừng đặc dụng là 1.718,5ha) Tuyến bờ biển có rừng củaKhu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu-Phước Bửu và rừng phòng hộ chạy từ cửa Lộc Anđến Hồ Cốc thuộc xã Bưng Riềng dài 14km, trong đó có nhiều đồi cát cao

2.2.2 Khí hậu và Thủy văn

Xã Phước Thuận thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa

rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam.Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này có gió mùa ĐôngBắc Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27 độ C, tháng thấp nhất khoảng 24,8 độ C,tháng cao nhất khoảng 28,6 độ C Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng

2400 giờ Lượng mưa trung bình 1500 ẩm

Chịu ảnh hưởng khí hậu ven biển, nhiệt độ cao, bức xạ lớn, số giờ nắng trungbình trong năm khoảng 2.700 giờ Bốc thoát hơi nước trung bình 5mm/ngày Khí hậuđược chia làm hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa nắng)

2.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội

Dân số của xã là 7.916 người, với 3191 hộ dân

Dân cư phân bố chủ yếu dọc theo tuyến đường tỉnh lộ 328, quốc lộ 55 ấp GòCát, Lộc An, Hồ Tràm, Ông Tô…

Là xã có nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thuần túy, có 58,1%dân số sống bằng nghề nông; 26,4% dân số sống bằng nghề đánh bắt và nuôi trồngthủy hải sản; 15,5% dân số sống bằng nghề tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp vàdịch vụ Cơ cấu kinh tế của xã giai đoạn 2005-2010 được xác định là “Nông, Lâm,Ngư nghiệp-Dịch vụ, Du lịch-Tiểu thủ công nghiệp”

Toàn xã có 05 trường học các cấp (1 THCS, 3 Tiểu học và 1 mẫu giáo) và 1Trạm Y tế

Trang 7

Xã hiện có 44km đường giao thông nông thôn Trong đó có hơn 19kmđường GTNT cùng các đường xương cá nội bộ trong các ấp, 04km đường Quốc lộ

55 chạy qua, 09km đường Tỉnh lộ 328 và 12km đường ven biển

Ghe thuyền có tổng cộng 172 chiếc các loại, có công suất dưới 20CV, chủyếu đánh bắt gần bờ, đi trong ngày, tập trung thuộc 02 ấp Hồ Tràm và Bến Cát

2.3 Tổng quan thực trạng hiện tượng biển xâm thực.

2.3.1 Thực trạng biển xâm thực tại Việt Nam

Đang đứng trước nguy cơ phải đối diện với hiện tượng bờ biển đang bị xói lởvới cường độ mạnh, mực nước biển ngày một dâng cao hơn Thiệt hại 17 tỉ USD/nămnếu nước biển dâng cao thêm 1m Các nhà nghiên cứu môi trường vừa cảnh báo, mũi

Cà Mau - nơi vẫn được xem là có tốc độ lấn ra biển nhanh nhất nước ta (có năm tới100m) - đã và đang có biểu hiện bị xói lở khá mạnh Tuy nhiên, đây không phải là hiệntượng cá biệt Hầu hết bờ biển nước ta đang bị xói lở với cường độ từ vài mét tới hàngchục mét mỗi năm và có xu hướng gia tăng mạnh trong một thập niên gần đây Tại khu

du lịch Đồi Dương ở TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, nhiều năm nay cũng đã xảy ratình trạng xói lở liên tục với tốc độ khoảng 10m/năm

Quá trình xói lở bờ biển đang diễn ra rất mạnh tại tất cả các tỉnh có bờ biển,nhưng với mức độ khác nhau: khu vực xói mạnh nhất là đồng bằng Bắc Bộ - ThanhHóa, đồng bằng sông Cửu Long, còn khu vực ổn định là vùng bờ Móng Cái – HònGai, Rạch Giá – Hà Tiên, Nam Trung Bộ

Có khoảng 249 đoạn bờ bị xói lở, với tổng chiều dài 250 – 400 km Quá trìnhxói lở đang diễn ra ở hầu hết các kiểu cấu tạo có nền đá gốc, sỏi cát, sét, bùn sét, bùn,cát,…trong đó chủ yếu là bờ cát (chiếm 82% tổng số đoạn bờ bị xói) Trên 80 đoạn bờ

đã có đê, kè, trồng cây vẫn tiếp tục bị xói Hơn 50% đoạn xói có chiều dài hơn 1 km,gần 20% đoạn xói sâu vào đất liền 500m Có 32% số đoạn xói tốc độ nhanh (10 –30m/năm), có những đoạn tốc độ hơn 100m/năm

Phân vùng xói lở bờ biển Việt Nam dựa vào địa hình, địa chất vùng bờ biền,các yếu tố động lực biển (sông, dòng chảy, hướng vận chuyển bùn cát…) và các đặcđiểm hiện trạng xói lở chia ra làm 8 vùng sau:

Vùng I: từ Móng Cái đến Đồ Sơn – Hải Phòng

Vùng II: từ Hải Phòng đến Nga Sơn – Thanh Hóa

Vùng III: từ Nga Sơn đến đèo Ngang

Trang 8

Vùng IV: từ đèo Ngang đến mũi Ba Làng An (Quãng Ngãi).

Vùng V: từ Ba Làng An đến Cà Ná (Ninh Thuận)

Vùng VI: từ Cà Ná đến Vũng Tàu

Vùng VII: từ Vũng Tàu đến mũi Cà Mau

Vùng VIII: từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên

Theo mức độ nguy hiểm về cường độ như tốc độ xói lở chia ra:

Bờ xói lở yếu: <4m/năm

Bờ xói lở trung bình: 5 – 10m/năm

Bờ xói lở mạnh: 10 – 30m/năm

Bờ xói lở rất mạnh: >30m/năm

Các bờ xói lở yếu là vùng bờ I, V, VIII Các bờ xói lở trung bình và mạnh làvùng III, IV, và VI, còn bờ xói lở mạnh và rất mạnh là vùng bờ II và VII Xói lở bờbiển đang thực sự gây nguy hại cơ sở hạ tầng, nhiều làng xóm, ruộng vườn, đất canhtác đã bị sóng biển phá hủy

2.3.2 Thực trạng biển xâm thực tại bờ biển xã Phước Thuận

Theo quy luật tự nhiên, quá trình biển lấn đất liền bắt đầu diễn ra từ tháng 11,đỉnh điểm vào tháng 12 hằng năm và kéo dài đến tháng 4 năm sau Tuy nhiên, trướcđây tình trạng xói lở diễn ra với tốc độ chậm, mỗi năm biển chỉ xâm thực từ 1-2mnhưng vài năm gần đây hiện tượng này đã trở nên đáng báo động.Theo thống kê của Sở KH&CN Bà Rịa – Vũng Tàu chỉ rõ, từ mũi Nghinh Phong (TP.Vũng Tàu) đến xã Bình Châu (huyện Xuyên Mộc) có 6 khu vực bị xói lở và bồi đắpmạnh Hiện tượng xâm thực xảy ra trải dài từ các phường 10, 11, 12 (TP Vũng Tàu);

xã Phước Tỉnh, Phước Hưng, thị trấn Long Hải (huyện Long Điền); khu vực cửa Lộc

An (huyện Đất Đỏ); một số xã Phước Thuận, Bông Trang, Bưng Riềng, Bình Châu(huyện Xuyên Mộc) và huyện Côn Đảo Mùa gió chướng tháng 11 và 12, những consóng lớn đánh vào bờ gây sạt lở cho cả vùng bờ dài khoảng 20km trong tổng số hơn100km đường bờ biển ven bờ của tỉnh

Đặc biệt là vào các tháng 11, 12, hiện tượng xâm thực diễn ra ngày càng nhanh

và nghiêm trọng hơn Trung bình mỗi năm, nước biển xâm thực vào đất liền ở khu vựcnày khoảng từ 5 – 6m

Thực trạng xâm thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang diễn ra với tốc

độ nhanh chóng, từ 2m/năm lên 30m/năm, có điểm sạt lở tới hàng trăm mét gây thiệt

Trang 9

hại nặng về kinh tế cho người dân và các doanh nghiệp du lịch ven biển Hàng loạt khu

du lịch như Hương Phong (Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu), Hồng Phúc (Việt - NgaVietsovpetro), Hồ Tràm - Sanctuary, Cát Tiên, Gió Biển, Thanh Thanh, lâm vào tìnhcảnh bị xâm thực nghiêm trọng

Tại địa điểm cũ của Đồn Biên phòng 492 Phước Thuận, ấp Hồ Tràm, xã PhướcThuận, huyện Xuyên Mộc - nơi đang bị ảnh hưởng nặng nhất của hiện tượng xâm thựcnày Do nước biển đã ăn sâu vào đất liền, sóng đánh làm mất chân một nửa căn nhà ởcủa cán bộ chiến sĩ Đồn Biên phòng Những lúc thủy triều lên, nước biển tràn vào hếtphần sân, mặc dù cách đây một năm Đồn đã phải dời lên vị trí cao hơn cách đó khoảng300m Con đường dẫn vào Đồn và hàng dương hai bên giờ cũng đã bị mất, dấu tích đểlại là những gốc dương nằm vương vãi trên bãi cát phía trước Đồn

Theo thống kê của khu du lịch Hồng Hà thuộc Công ty cổ phần dịch vụ du lịchHồng Hà, ấp Bến Cát, năm 2008, phía trước khu nhà Văn phòng khu du lịch có mộtrừng dương với 8.000 cây, nhưng nước biển đã cuốn dần theo Đến đầu năm 2012,toàn bộ dấu tích của các hàng dương đã mất Ngiêm trọng hơn là trong một đêm, sóngbiển đã cuốn theo dãy nhà với 6 phòng ngủ Vip, 1 căn nhà gỗ, 3 căn chòi bằng bê tông

và toàn bộ hàng rào bê tông, gây tổn thất 2,5 tỷ đồng

2.3.3 Nguyên nhân gây ra hiện tượng biển xâm thực tại bờ biển xã Phước Thuận

- Sóng, gió và dòng chảy tác động mạnh vào vùng bờ

- Tình trạng khai thác cát bừa bãi, không hợp lý gây xói lở ở khu vực cửa sông vàvùng ven biển

- BĐKH gây thay đổi dòng chảy, triều cường

- Theo chu kỳ của tự nhiên, quá trình biển lấn đất liền bắt đầu diễn ra từ tháng

11, đỉnh điểm vào tháng 12 âm lịch hàng năm

2.3.4 Các nhóm biện pháp thích ứng

- Các biện pháp bảo vệ: bao gồm giải pháp bảo vệ “cứng” và bảo vệ “mềm”,

trong đó các giải pháp bảo vệ cứng chú trọng đến các can thiệp vật lý, giải pháp kĩthuật công trình xây dựng cơ sở hạ tầng như xây dựng tường biển, tôn cao các tuyến

đê, kè sông, kè biển, xây dựng đập ngăn nước mặn hoặc kênh mương để kiểm soát lũlụt…trong khi đó các biện pháp bảo vệ mềm lại chú trọng các giải pháp thích ứng dựavào hệ sinh thái như tăng cường trồng rừng phòng hộ ven biển, đầu tư vào đất ngập

Trang 10

nước, bổ sung đất cho các bãi biển, cải tạo các cồn cát ven biển, trồng rừng ngậpmặn…

- Các biện pháp thích nghi: các biện pháp này nhấn mạnh đến việc đầu tư cải

tạo cơ sở hạ tầng, chuyển đổi tập quán canh tác, chú trọng đến việc điều chỉnh cácchính sách quản lý bao gồm những phương pháp quy hoạch đón đầu, thay đổi các tiêuchuẩn xây dựng, sử dụng đất, các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểutính dễ tổn thương, tăng cường khả năng thích nghi, sống chung với lũ của cộng đồngtrước tác động của BĐKH

- Các biện pháp di dời: phương án cuối cùng khi mực nước biển dâng lên làm

cho hiện hượng biển xâm thực ngày một nghiêm trọng mà không có điều kiện cơ sởvật chất để ứng phó là biện pháp di dời, rút lui vào sâu trong lục địa Đây là phương án

né tránh tác động của việc nước biển dâng bằng tái định cư, di dời nhà cửa, cơ sở hạtầng ra khỏi vùng có nguy cơ bị đe doạ bị ngập nước Phương án này bao gồm cả việc

di dân từ vùng đất ngập nước vào sâu trong nội địa

Trang 11

Biển xâm thực là hiện tượng thay đổi hình dạng bờ biển và sự chuyển dịch đường

bờ, là một dạng tai biến tự nhiên, kết quả của việc tăng mực nước biển toàn cầu và sựphát triển không hợp lý ở khu vực bờ biển

Bờ biển luôn bị thay đổi hình dạng do tác dụng của sóng vỗ, thủy triều, các dòngchảy có hướng và dọc theo bờ cũng như tác dụng vật lí, hóa học của nước, của sinh vậtsống trong nước lên đất đá bờ Quá trình làm thay đổi hình dáng bờ biển chủ yếu dosóng vỗ gọi là hiện tượng mài mòn

b) Các yếu tố ảnh hưởng đến bờ:

Sóng do gió

Trong các nhân tố tham gia tích cực vào việc tạo bờ, đáng quan tâm nhất là cácsóng do gió vì chúng có sức phá hủy lớn hơn so với các sóng do thủy triều, do daođộng áp suất khí quyển, do động đất…

Tốc độ các dòng không khí, đặc biệt là tốc độ cơn gió thường không đều, có tínhchất của chuyển động rối và dẫn đến áp suất không khí lên mặt nước phân bố khôngđều, sóng sẽ có độ cao và chiều dài khác nhau, đồng thời các sóng nhỏ dần nhườngchỗ cho các sóng lớn hơn vì các sóng lớn giữ được năng lượng do gió truyền cho tốthơn Khi có bão, từ những gợn nhỏ lăn tăn phát triển thành những sóng khổng lồ

i) Thủy triều

Trong các bờ biển, thủy triều là một nhân tố quan trọng nhiều quá trình Có khánhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thủy triều nhưng yếu tố chủ yếu là lực hấp dẫngiữa Trái Đất và Mặt Trăng Nguyên nhân của thủy triều chính là sự khác nhau giữalực hấp dẫn tổng và lực hấp dẫn cục bộ Mặt trời dù có khối lượng lớn nhưng ở cách

xa Trái Đất nên không ảnh hưởng lớn đến thủy triều Thủy triều lớn nhất khi Trái Đất,

10

Trang 12

Mặt Trăng và Mặt Trời cùng đường thẳng, còn thủy triều nhỏ khi Mặt Trăng và MặtTrời vuông góc với Trái Đất

ii) Hiện tượng xói lở và phá hoại bờ

Xói lở và phá hoại bờ là một quá trình địa chất được biểu hiện bằng sự thay đổihình thái: thay đổi mặt cắt, hình dáng bờ và tính ổn định của nó

Hiện tượng xói lở và phá hoại bờ có các đặc trưng sau:

- Tác dụng mài mòn của vực nước thể hiện sự rửa xói sườn bờ của sóng dẫn đến

sự hình thành phần mài mòn của thềm bờ ngầm; dọc theo thềm bờ ngầm vềphía bờ hình thành đới sóng trườn Sự vận chuyển vật liệu rời rạc do các dòngchảy có hướng dọc theo bờ, trong một số trường hợp cũng thúc đẩy sự hìnhthành thềm bờ mài mòn

- Tích tụ vật liệu do tác dụng của rửa xói bờ, vật liệu đó một phần được lắngđọng tạo nên phần tích tụ của thềm bờ

- Vật liệu tích tụ do các dòng chảy có hướng dọc theo bờ

Cơ chế xói mòn bãi biển, bờ biển:

Khác với mái đê, bãi biển thường có độ dốc thoải hơn nhiều, do đó khi vỡ mỗi consóng tạo nên hiện tượng sóng cao hơn mực nước lặng Ứng với một con sóng, nước leolên rồi rút xuống trong phạm vi một trị số Ru khác nhau Trị số Ru ứng với một đoànsóng tới, chỉ xác định được theo số liệu thống kê

3.1.2 Khái niệm khả năng thích ứng với BĐKH

Thích ứng với BĐKH là tìm cách làm giảm thiệt hại nhiều hết mức có thể bằngcác biện pháp thông minh, ít tốn kém, dễ thực hiện và làm tăng kết quả thuận lợi vớicác biện pháp được thực hiện ( S Rahmstorf, Hans J Schellnhuber, 2007) Thích ứngvới BĐKH nhằm mục đích: làm giảm tổn thương, bồi thường thiệt hại tiềm năng, đốiphó với những hậu quả, để nhận ra cơ hội

Thích ứng với BĐKH có nghĩa là cộng đồng với sự nỗ lực hỗ trợ của ChínhPhủ, sớm thực hiện hành động để giảm thiểu tác động gây hại mà BĐKH gây ra trongcuộc sống của họ ( Oxfam, 2008)

Một khái niệm khác:

Thích ứng BĐKH là một trong quá trình, trong đó những giải pháp được triển khai vàthực hiện nhằm giảm nhẹ hoặc đối phó với tác động của các sự kiện khí hậu và lợidụng những mặt thuận lợi của chúng ( IPCC.2007)

Trang 13

Thích ứng với BĐKH là một chiến lược cần thiết ở tất cả các quy mô, có vai trò bổtrợ quan trọng cho chiến lược giảm nhẹ BĐKH trên phạm vi toàn cầu bởi khả năngtiềm tàng của nó trong việc hạn chế và giảm nhẹ những tác động tiêu cực của BĐKH,

kể cả biến đổi các trạng thái trung bình, những biến động khí hậu và các sự kiện cựcđoan Nhiều giải pháp thích ứng cũng góp phần giảm nhẹ BĐKH Do đó, thích ứngnhững biến động khí hậu và các sự kiện khí hậu cực đoan hiện nay chẳng những manglại hiệu quả thiết thực mà đồng thời còn tạo cơ sở cho việc ứng phó với BĐKH trongtương lai

3.1.4 Nhận thức và thái độ

a) Khái niệm nhận thức

Nhận thức là quá trình con người tiếp thu mọi sự vật, hiện tượng Nhận thức là

cơ sở của tri thức, có những nhận thức sẽ trở thành tri thức nhưng cũng có những nhậnthức sau đó sẽ mất đi

Nhận thức là một quá trình cảm nhận của con người về thế giới xung quanh, vềtất cả các mặt khác nhau của đời sống Từ quá trình nhận thức đó con người rút rađược những kinh nghiệm và từ đó dần dần hình thành môn triết học

Nhận thức là quá trình tư duy con người đi từ cái riêng đến cái chung, từ hiện tượngđến bản chất

Nhận thức là hành động (quá trình) con người tìm hiểu thế giới tự nhiên Trongquá trình này, con người lý giải thế giới vạn vật theo từng giai đoạn nhận thức củamình Từ đó, tìm ra qui luật vận động và phát triễn, thay đổi và tiến hóa, bản chất vàhình thức, hình thành và tiêu vong của thế giới vật chất và tinh thần Hoạt động nhậnthức chủ yếu của con người là phản ánh thực tế khách quan, để thích nghi với nó haycải tạo nó Quá trình hoạt động nhận thức đi từ chưa biết đến biết, từ các thuộc tínhbên ngoài (cảm tính, trực quan, riêng rẽ) đến sự trọn vẹn (ổn định, có ý nghĩa trong cácquan hệ của nó); sau đó đến các thuộc tính bên trong – đi sâu vào bản chất của sự vật,hiện tượng được nghiên cứu; cuối cùng từ đó trở về thực tiễn, thông qua các quá trìnhtâm lý như cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy ngôn ngữ Ở những giaiđoạn phát triễn nhất định, giáo dục là hoạt động nhận thức chủ yếu của con người

b) Khái niệm thái độ

Thái độ được giả thuyết là một trong những nhân tố quyết định chính trong việc

lý giải hành vi con người Thái độ được định nghĩa là một xu hướng tâm lý được bộc

Trang 14

lộ thông qua việc đánh giá một vấn đề cụ thể với một số mức độ thích-không thích,thỏa mãn- không thỏa mãn, (Eagly & Chaiken, 1993)

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp CVM

a) Giới thiệu về phương pháp CVM

Theo Callan (2000) khi dữ liệu thị trường không có sẵn hoặc không đáng tincậy cho việc định giá một loại hàng hóa nào đó, các nhà kinh tế có thể áp dụng cácphương pháp thay thế khác dựa vào việc xây dựng một thị trường mức sẵn lòng trả(WTP) hay sẵn lòng nhận đền bù (WTA) của các cá nhân cho một sự thay đổi trongchất lượng môi trường Cách tiếp cận dựa vào số liệu khảo sát để ước lượng các lợi íchhay thiệt hại của một sự thay đổi chất lượng môi trường được gọi là phương pháp đánhgiá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method – CVM), gọi là “ngẫu nhiên” vì các kếtquả phụ thuộc hay thay đổi theo các điều kiện khác nhau được đưa ra trong thị trườnggiả định

Phương pháp CVM thường được sử dụng trong các lĩnh vực như: Chất lượngnước, chất lượng không khí, những nơi có hoạt động vui chơi giải trí (như câu cá, sănbắn…) mà do một dự án nào đó sắp được triển khai gây ảnh hưởng đến chúng, việcbảo tồn các khu rừng tự nhiên, các khu vực hoang dã, bảo tồn đa dạng sinh học, bảotồn loài và những rủi ro đối với sức khỏe cộng đồng…

b) Ưu, nhược điểm của phương pháp CVM

i) Ưu điểm

Những người làm nghiên cứu thích phương pháp đánh giá ngẫu nhiên vì nó cóthể áp dụng cho nhiều hàng hóa môi trường khác nhau Bên cạnh việc ước lượng đượccác giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp, nó còn có thể đánh giá giá được giá trị không sửdụng mà cụ thể là giá trị tồn tại hay giá trị lưu truyền Như vậy có thể thấy rằng CVM

là một phương pháp rất linh hoạt, áp dụng được cho hầu hết các loại giá trị của mộthàng hóa môi trường hay một loại tài nguyên

CVM là một phương pháp quan trọng để ước lượng các sản phẩm dịch vụ củatài nguyên môi trường khi không có thị trường tồn tại cho chúng Thông thường, cácphương pháp định giá cần một thị trường cụ thể về giá cả của một loại hàng hóa nào

đó, để biết được các yếu tố môi trường tác động lên giá cả hàng hóa đó như thế nào?Các nhà nghiên cứu sẽ thu thập nhiều thông tin liên quan đến đặc điểm của hàng hóa

Trang 15

đó cùng với yếu tố môi trường Sau quá trình xử lý số liệu sẽ xác định được mức độảnh hưởng của yếu tố môi trường lên giá cả hàng hóa đó Từ đó xác định được tổng lợiích hay thiệt hại do yếu tố môi trường mang lại Các dạng phương pháp này có thể kểđên như là: Hedonic Pricing Method, Replacement Cost Method…Đối với các giá trịkhông sử dụng như giá trị tồn tại, giá trị lưu truyền, bảo tồn đa dạng sinh học…không

có một thị trường nào quyết định giá cả cho nó, vì thế muốn định giá được nó không

có phương pháp nào ngoài việc sử dụng CVM Một thị trường giả định sẽ được xâydựng nên để ước lượng cho các loại giá trị đó Các kết quả sẽ thay đổi tùy thuộc vàocác điều kiện giả thiết đặt ra trong thị trường giả định

ii) Nhược điểm

Các kết quả nghiên cứu khi sử dụng phương pháp CVM bị phụ thuộc vào cácđiều kiện của thị trường giả định, cách lấy mẫu, cách thức điều tra phỏng vấn…Đ.T.Hà (2003) đã nêu ra một số sai lệch thường gặp trong việc ứng dụng phương phápCVM (1) Sai lệch do chiến thuật (Strategic Bias): nếu người được điều tra cho là cácgiá trị mà họ đưa ra có thể có một ảnh hưởng nào đó đến chính sách sẽ đề ra và có thểảnh hưởng đến quyền lợi của họ thì họ có thể đưa ra (trả lời) các giá trị quá cao hayquá thấp so với giá trị thực sự của họ (2) Sai lệch xuất phát từ các giả định chúng ta sửdụng khi xây dựng các hoạt cảnh ban đầu (3) Sai lệch tổng thể và bộ phận: ngườiđược phỏng vấn cũng có thể hiểu nhầm vấn đề được hỏi trong quá trình điều tra phỏngvấn và có thể đưa ra các giá trị đánh giá một bộ phận của vấn đề ta quan tâm thành giátrị tổng thể và ngược lại (4) Sai lệch giữa mức sẵn lòng trả và sẵn lòng nhận đền bù.(5) Sai lệch do điểm khời đầu khi xây dựng các bảng điều tra mức sẵn lòng trả Bêncạnh đó cũng có thể có những sai lệch do thông tin cung cấp cho người được điều tra,sai lệch do sự không hiểu giữa người điều tra và người được điều tra, sai lệch do cáchchọn phương thức đóng góp tiền khi hỏi về mức sẵn lòng trả Ngoài ra, để thực hiệnđược một nghiên cứu CVM đúng qui cách cần phải có nhiều thời gian, tiền bạc vànguồn nhân lực

c) Các nội dung quan trọng trong bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi trong các nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiênthường là những bảng câu hỏi tương đối dài và khó hiểu, đây là một trong những lý do

mà những nhà kinh tế học và các nhà nghiên cứu hoài nghi về khả năng thực hiệnnghiên cứu CV ở các nước đang phát triển, nơi mà trình độ dân trí còn quá thấp Ngay

Trang 16

cả ở các quốc gia phát triển cũng không phải là ngoại lệ Vì thế, việc xác định các nộidung then chốt trong bảng câu hỏi nhằm làm cho bảng câu hỏi chặt chẽ và dễ hiểu làmột việc làm hết sức cần thiết Có thể thấy rằng, 5 vấn đề quan trọng nhất trong bảngcâu hỏi CVM bao gồm:

i) Lựa chọn giữa mức sẵn lòng trả (WTP) hay mức sẵn lòng nhận đền

bù (WTA)

WTP thường được dùng trong các trường hợp mà ở đó chất lượng môi trườngcải thiện hoặc để bảo tồn một loại tài nguyên nào đó…và người dân sẽ sẵn lòng trả baonhiêu tiền để các dự án đó được tiến hành

WTA thường được hỏi khi có một dự án mà có thể gây ô nhiễm một vùng nào

đó, và người ta muốn biết người dân sẽ nhận thức mức đền bù là bao nhiêu để chấpnhận sống chung với ô nhiễm hay chấp nhận đền bù bao nhiêu khi dự án đó làm mất đimột khu rừng, mất đi loài động vật mà họ thích ngắm…

Jack L Knestch (1983) cho rằng về mặt lý thuyết, mức sẵn lòng trả và nhận đền

bù có giá trị tương đương nhưng thực tế khác nhau hoàn toàn Khi hỏi về mức sẵn lòngtrả, người được hỏi thường trả lời mức sẵn lòng trả tối thiểu nhưng khi hỏi về mức sẵnlòng nhận đền bù, họ sẽ trả lời mức nhận đền bù tối đa vì mức sẵn lòng trả chịu ảnhhưởng bởi giới hạn thu nhập của người được phỏng vấn còn mức sẵn lòng nhận đền bùthì không ảnh hưởng Điều này có thể được giải thích rằng sự ưa thích và lựa chọn củacon người không hoàn toàn giống nhau

Thông thường thì mức sẵn lòng trả được ứng dụng nhiều hơn trong các nghiêncứu Nói như thế không có nghĩa là hỏi WTP sẽ phản ánh đúng giá trị của tài nguyênthiên nhiên vì WTP thường là mức tối thiểu, nhưng nếu hỏi về WTA sẽ đánh giá quácao giá trị của tài nguyên hoặc giá trị của ô nhiễm

ii) Tình huống giả định

Tình huống giả định là nội dung then chốt đối với bảng câu hỏi CV.Tình huốnggiả định càng cụ thể, càng thực tế sẽ giúp cho việc phỏng vấn trở nên dễ dàng hơn vàcác câu trả lời có độ tin cậy cao hơn Các nghiên cứu CV có kết quả cao thường lànhững nghiên cứu xây dựng được tình huống giả định

Trang 17

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu Đặcbiệt, các dữ liệu thu thập được sẽ làm cơ sở cho việc đánh giá, phân tích và dự báohướng phát triển của vấn đề nghiên cứu

Số liệu thu thập chủ yếu dựa trên bảng câu hỏi phỏng vấn Việc điều tra đượctiến hành tại xã Phước Thuận

Thu thập số liệu sơ cấp từ phỏng vấn trực tiếp người dân

Thu thập số liệu thứ cấp từ: UBND xã Phước Thuận

Phương pháp chọn mẫu

Đề tài tiến hành phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, tức là chọn mẫungẫu nhiên nhưng có sự phân chia trong các đối tượng phỏng vấn để đảm bảo tính đạidiện của mẫu được chọn Số phiếu phỏng vấn là 30 phiếu, tiến hành hỏi mức sẵn lòngtrả của từng hộ gia đình tại xã Phước Thuận

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả

- Xác định tổng giá trị sẵn lòng trả của người dân

Trang 18

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu điều tra

4.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Những thông tin kinh tế - xã hội của người được phỏng vấn được trình bàytrong các hình và các bảng bên dưới Trong cuộc khảo sát, có 30 đối tượng đượcphỏng vấn, có 26 người (chiếm 86%) trả lời họ có biết đến hiện tượng biển xâm thực

và 4 người (chiếm 14%) trả lời họ chưa biết đến

Nữ chiếm 47% , công việc chủ yếu là kinh doanh, buôn bán gần bãi biển và nộitrợ, nam chiếm 53%, với công việc chủ yếu là đánh bắt gần bờ Trình độ văn hóa củađối tượng được phỏng vấn tối thiểu là mù chữ, cao nhất là trên đại học và phần lớn làtiểu học và trung học cơ sở (chiếm 58%) Đa số người dân sống phụ thuộc vào biển,dân số thưa thớt dọc bãi biển, trường lớp xa nơi họ sinh sống, công việc biển nặngnhọc, từ nhỏ họ đã phải theo gia đình phụ việc, điều kiện học hành thiếu thốn hơn nữacác đối tượng phỏng vấn đa số là những người lớn tuổi vì thế trình độ học vấn khôngcao

Độ tuổi của đối tượng được phỏng vấn trải rộng trong từ 20 đến 70 tuổi, độ tuổitrung bình là khoảng 40 tuổi, độ tuổi xuất hiện nhiêu lần nhất là 27 và 36 tuổi Trong

đó độ tuổi từ 30-40 chiếm tỉ lệ cao nhất (chiếm 32% số lượng phỏng vấn) Các đốitượng chủ yếu nghe thông tin về biển xâm thực thông qua tivi và radio

17

Trang 19

a Trình Độ Học Vấn

Hình 4.1 Phân Phối Trình Độ Học Vấn Của Hộ Điều Tra

(Nguồn : Tổng hợp và tính toán)Qua đó thể hiện trình độ học vấn của các hộ tại địa phương chưa cao nên có thểviệc tiếp cận các thông tin, khoa học kĩ thuật, các giải pháp thích ứng với hiện tượngbiển xâm thực không nhạy bằng những người có trình độ học vấn ở bậc phổ thôngcũng như cao đẳng, đại học Những ngư dân thường có trình độ học vấn thấp nhất lànhững người có gia đình đi theo nghề đánh bắt, họ nhận thức được rằng có sảy ra hiệntượng biển xâm thực nhưng các biện pháp thích ứng thì họ thường trả lời rằng chưabiết đến Những người có trình độ học vấn cao là những người buôn bán, kinh doanh,chủ nhà nghỉ hay cán bộ công nhân viên Họ hiểu rõ hơn về tác hại cũng như các biệnpháp thích ứng với hiện tượng biển xâm thực

b Thu Nhập

Thu nhập trung bình trong tháng của người được phỏng vấn là 6 - 8 triệu đồng,chiếm tỉ lệ lớn ( 22.22%), thu nhập cao nhất là trên 20 triệu đồng, thấp nhất là từ 0 - 2

triệu đồng, thu nhập tập trung nhiều nhất trong khoảng từ 6 - 8 triệu đồng Đa số ngư

dân trả lời rằng nguồn thu nhập của họ phụ thuộc vào biển, có những ngày nếu maymắn đánh bắt được nhiều thu nhập có thể lên đến 4, 5 triệu đồng/ ngày nhưng thay vào

đó những tháng như tháng 6, tháng 7 và tháng 8 hầu như nguồn thu từ đáng bắt khôngcòn vì trong thời gian này biển động không thể đi đánh bắt, vì thế thu nhập của họthường bấp bênh Đối với những người kinh doanh gần bãi biển hoặc công nhân viênchức thì thu nhập ổn định hơn

Ngày đăng: 29/06/2016, 21:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ xã Phước Thuận - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 2.1. Bản đồ xã Phước Thuận (Trang 6)
Hình 4.1. Phân Phối Trình Độ Học Vấn Của Hộ Điều Tra - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.1. Phân Phối Trình Độ Học Vấn Của Hộ Điều Tra (Trang 20)
Hình 4.2. Tỷ Lệ Thu Nhập Của Các Hộ Được Phỏng Vấn - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.2. Tỷ Lệ Thu Nhập Của Các Hộ Được Phỏng Vấn (Trang 21)
Hình 4.3. Biểu Đồ Tỷ Lệ Mẫu theo Giới Tính - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.3. Biểu Đồ Tỷ Lệ Mẫu theo Giới Tính (Trang 21)
Hình 4.4. Phân Phối Nhóm Tuổi Của Hộ Điều Tra - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.4. Phân Phối Nhóm Tuổi Của Hộ Điều Tra (Trang 22)
Bảng 4.1. Thống Kê Nghề Nghiệp Của Người Được Phỏng Vấn - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bảng 4.1. Thống Kê Nghề Nghiệp Của Người Được Phỏng Vấn (Trang 23)
Hình 4.8. Mức Độ Thiệt Hại Do Hiện Tượng Biển Xâm Thực Đối Với Người Dân - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.8. Mức Độ Thiệt Hại Do Hiện Tượng Biển Xâm Thực Đối Với Người Dân (Trang 24)
Hình 4.6. Nhận Thức Người Dân Về Mức Độ Nghiêm Trọng Cuả Hiện Tượng Biển Xâm Thực - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.6. Nhận Thức Người Dân Về Mức Độ Nghiêm Trọng Cuả Hiện Tượng Biển Xâm Thực (Trang 24)
Hình 4.10. Tầm Quan Trọng Của Việc Thực Hiện Biện Pháp Thích ứng Để Bảo - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Hình 4.10. Tầm Quan Trọng Của Việc Thực Hiện Biện Pháp Thích ứng Để Bảo (Trang 25)
Bảng 4.6. Thống Kê Số Lượng Người Chấp Nhận - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bảng 4.6. Thống Kê Số Lượng Người Chấp Nhận (Trang 26)
Bảng 4.7. Thống Kê Nguyên Nhân Sẵn Lòng Trả và Không Sẵn Lòng Trả Của Người Dân - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bảng 4.7. Thống Kê Nguyên Nhân Sẵn Lòng Trả và Không Sẵn Lòng Trả Của Người Dân (Trang 27)
Bảng 4.9. Thống Kê Trình Độ Học Vấn Người Được Phỏng Vấn - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bảng 4.9. Thống Kê Trình Độ Học Vấn Người Được Phỏng Vấn (Trang 28)
Bảng 4.11. Thống Kê Độ Tuổi Của Người Được Phỏng Vấn - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bảng 4.11. Thống Kê Độ Tuổi Của Người Được Phỏng Vấn (Trang 29)
Bảng 4.12. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bảng 4.12. Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit (Trang 31)
Bảng 4.14. Bảng Thống Kê Đặc Điểm Các Biến - Đánh Giá Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Dân Về Biện Pháp Thích Ứng Với  Hiện Tượng Biển Xâm Thực Tại Xã Phước Thuận Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bảng 4.14. Bảng Thống Kê Đặc Điểm Các Biến (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w