1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ 2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác Các khoản phải thu được trình bày trên báo c
Trang 1TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GIAO THÔNG VẬN TẢI SÀI GÒN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE MIỀN TÂY
Số: /BXMT-TCHC
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 10 năm 2014
Về việc công bố báo cáo tài chính
Quý 3 năm 2014
Kính gửi: - Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
1 Tên Công ty: Công ty cổ phần Bến Xe Miền Tây
2 Mã chứng khoán: WCS
3 Trụ sở chính: 395, Kinh Dương Vương, P.An Lạc, Q.Bình Tân, TP.HCM
4 Điện thoại: (08) 38751251 Fax: (08) 38752853
5 Người thực hiện công bố thông tin: Trần Văn Phương – người được ủy quyền
công bố thông tin
6 Nội dung công bố thông tin:
6.1 Báo cáo tài chính Quý 3 năm 2014 của công ty cổ phần Bến Xe Miền Tây được lập ngày 15/10/2014 bao gồm: BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT, TMBCTC 6.2 Giải trình chênh lệch 10% LNST so với Quý 3/2013
7 Địa chỉ Website của công ty đăng tải Báo cáo tài chính Quý 3 năm 2014:
www.bxmt.com.vn
Chúng tôi xin cam kết các thông tin công bố trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố
NGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu TCHC
TRẦN VĂN PHƯƠNG
Trang 2
TỔNG CÔNG TY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CƠ KHÍ GIAO THÔNG VẬN TẢI SÀI GÒN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
CÔNG TY CỔ PHẦN BẾN XE MIỀN TÂY
Số: /BXMT-KTTC TP Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2014
Về việc giải trình lợi nhuận sau thuế Quý 3 năm 2014
tăng 48,49% so với cùng kỳ năm trước
Kính gửi: - Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Thực hiện Thông tư số 52/2012/TT-BTC, ngày 5/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn
về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Công ty cổ phần Bến xe Miền Tây giải trình về nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận sau thuế của báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Quý 3 năm 2014 so với cùng kỳ năm trước tăng 48,49% như sau:
• Tổng doanh thu Quý 3 năm 2014 đạt 26.424.606.801 đồng tăng 22,49% so với cùng kỳ năm trước Trong đó:
+ Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 24.396.997.425 đồng tăng 28,71% so với cùng kỳ Nguyên nhân: doanh thu xe ra, vào bến tăng do một số doanh nghiệp vận tải mới vào bến hoạt động và các doanh nghiệp vận tải mở thêm nhiều tuyến đường mới Doanh thu kinh doanh dịch vụ tăng: do mới đưa vào khai thác một số mặt bằng-kiốt, giữ
xe hai bánh và xe hai bánh ra,vào bến vận chuyển hàng hóa
• Tổng chi phí 12.844.567.503 đồng tăng 6,48% so với cùng kỳ, nguyên nhân chi phí tăng do trích trước tiền lương và mua sắm công cụ dụng cụ phục vụ công tác
Do vậy, lợi nhuận sau thuế của báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh Quý 3 năm
2014 đạt 10.592.252.732 đồng tăng 48,49% so với cùng kỳ năm trước
Trân trọng
- Như trên;
- Lưu TC-HC
KIỀU NAM THÀNH
Trang 3Công ty Cổ phần Bến Xe Miền Tây
395 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Q.Bình Tân
Tel: 38751250 Fax: 38752853
Chỉ tiêu chỉ tiêu Mã Thuyết minh Số cuối kỳ Số đầu năm
TÀI SẢN
A - Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150) 100 64,113,006,151 49,492,239,981
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 3,282,297,620 24,066,118,527
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 54,500,000,000 19,000,000,000
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 V.03 4,469,378,597 5,162,654,179
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139
3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 154 V.05 1,516,524,434 948,584,275
B - Tài sản dài hạn (200=210+220+240+250+260) 200 65,924,729,113 59,817,934,811
I - Các khoản phải thu dài hạn 210
Báo cáo tài chính Quý 3 năm 2014 Mẫu số: Q-01d
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30/09/2014
Trang 4- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (28,992,195,910) (25,167,706,493)
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (2,688,600,494) (2,654,775,506)
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 41,876,232,404 41,876,232,404
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 11,876,232,404 11,876,232,404
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 130,037,735,264 109,310,174,792
NGUỒN VỐN
A - Nợ phải trả (300=310+330) 300 16,575,573,543 23,883,880,717
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18 881,208,120 5,946,778,544
11.Quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng Ban điều hành 323 981,834,954 1,765,316,497
Trang 54 Vay và nợ dài hạn 334 V.20
B - Nguồn vốn chủ sở hữu (400=410+430) 400 113,462,161,721 85,426,294,075
I Vốn chủ sở hữu 410 V.22 113,462,161,721 85,426,294,075
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400) 440 130,037,735,264 109,310,174,792 Các chỉ tiêu ngoài bảng
2 Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công 2
3 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 3
Người lập biểu Kế toán trưởng
Kiều Nam Thành
Tổng Giám đốc
Ngày tháng 10 năm 2014
Võ Thị Bảy Nguyễn Văn Thành
Trang 6Công ty Cổ phần Bến Xe Miền Tây
395 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Q.Bình Tân
Tel: 38751250 Fax: 38752853
Đơn vị tính: VNĐ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 24,396,997,425 18,955,320,865 69,363,957,203 57,219,379,254
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 10 24,396,997,425 18,955,320,865 69,363,957,203 57,219,379,254
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 10,324,990,101 10,122,893,918 28,919,738,511 30,339,104,861
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 20 14,072,007,324 8,832,426,947 40,444,218,692 26,880,274,393
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 1,346,841,881 2,252,608,213 4,585,617,629 5,236,091,122
7 Chi phí tài chính 22 VI.28
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2,518,768,674 1,906,998,848 7,088,498,385 6,165,240,661
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 30 12,900,080,531 9,178,036,312 37,941,337,936 25,951,124,854 11.Thu nhập khác 31 680,767,495 364,863,431 1,774,401,006 993,930,340
13.Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 679,958,767 332,984,431 1,773,592,278 962,051,340 14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 13,580,039,298 9,511,020,743 39,714,930,214 26,913,176,194 15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 2,987,786,566 2,377,755,186 8,579,062,568 6,728,294,049 16.Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
17.Lợi nhuận sau thuế TNDN 60 10,592,252,732 7,133,265,557 31,135,867,646 20,184,882,145
Người lập biểu Kế toán trưởng
Võ Thị Bảy
Tổng Giám đốc
Kiều Nam Thành
Ngày tháng 10 năm 2014
Số lũy kế
từ đầu năm đến cuối quý này (Năm nay)
Số lũy kế
từ đầu năm đến cuối quý này (Năm trước)
Từ ngày 01/07/2014 đến 30/09/2014
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Báo cáo tài chính Quý 3 năm 2014 Mẫu số: Q-02d
Nguyễn Văn Thành
Quý này năm trước Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh năm nay Quý này
Trang 7Công ty Cổ phần Bến Xe Miền Tây
395 Kinh Dương Vương, Phường An Lạc, Quận Bình Tân
Tel: 38751250 Fax: 38752853
I Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
1.Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 70,300,795,250 58,753,444,482 2.Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (8,902,846,076) (6,912,625,410) 3.Tiền chi trả cho người lao động 03 (23,433,025,320) (21,477,122,132)
5.Tiền chi nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp 05 (12,358,047,841) (6,005,445,209) 6.Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 41,381,554,179 33,401,206,464 7.Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (47,262,312,928) (40,972,654,058)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt hoạt động kinh doanh 20 19,726,117,264 16,786,804,137 II.Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (2,821,995,800) (54,815,005) 2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 22
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (76,500,000,000) (54,000,000,000) 6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 41,000,000,000 56,000,000,000 7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 2,853,507,629 5,236,091,122
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt hoạt động đầu tư
30 (35,468,488,171) 7,181,276,117 III.Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu DN phát hành 32
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35
6.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (5,041,450,000) (5,182,900,000)
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 40 (5,041,450,000) (5,182,900,000) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40) 50 (20,783,820,907) 18,785,180,254
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61) 70 VII.34 3,282,297,620 24,176,751,165
Võ Thị Bảy Nguyễn Văn Thành Kiều Nam Thành
Báo cáo Tài chính
Ngày tháng 10 năm 2014
Người lập biểu Kế toán trưởng
Tổng giám đốc
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ QUÝ 3 NĂM 2014
Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này (Năm nay)
Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý này (Năm trước) Qúy 3 năm 2014
M ẫu số: Q-03d
Trang 8I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1 Hình thức sở hữu vốn: Công ty Cổ phần
2 Ngành nghề kinh doanh:
Hoạt động chính của Công ty:
3
Tổng số cán bộ, công nhân viên đến 30/09/2014 của Công ty: 180 người
II NIÊN ĐỘ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
1
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đồng Việt Nam (VNĐ) được sử dụng làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán
1 Chế độ kế toán áp dụng
2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Việt Nam
3 Hình thức kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Chúng tôi đã thực hiện công việc kế toán theo quy định của Nhà nước Việt Nam về chế độ kế toán, chuẩn mực
kế toán Việt Nam; phù hợp với những chuẩn mực kế toán quốc tế và những thông lệ kế toán được Nhà nước Việt Nam thừa nhận
Việc lựa chọn số liệu và thông tin cần phải trình bày trong Bản Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính được thực hiện theo nguyên tắc trọng yếu qui định tại Chuẩn mực số 21 - Trình bày Báo Cáo Tài Chính
Báo cáo tài chính đã được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ và phù hợp với các Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy định có liên quan hiện hành
Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
Trụ sở hoạt động của Công ty : Số 395 Kinh Dương Vương - Phường An Lạc - Quận Bình Tân - TP Hồ Chí Minh
Khai thác và kinh doanh bến xe Vận tải hành khách công cộng liên tỉnh và nội địa Khai thác dịch vụ phục vụ trong bến xe Cho thuê mặt bằng và ki ốt, bãi đậu xe vận tải hàng hóa Giữ và chuyển hàng hóa hành lý bao gói Mua bán phụ tùng vật tư ô tô, xăng dầu Lau rửa, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô Dịch vụ vui chơi giải trí; cho thuê nghỉ trọ Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và lưu đậu qua đêm của phương tiện vận tải Dịch vụ giữ xe hai bánh Kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng
Tổng số cán bộ, công nhân viên:
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Công ty Cổ phần Bến xe Miền Tây được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 4103004698 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 03 tháng 05 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 2 theo Giấy chứng nhận đăng ký số 0301121128, ngày 24 tháng 10 năm 2011
Niên độ kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm
Page 6
Trang 91 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và phương pháp chuyển đổi ngoại tệ
2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị gốc
3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
4
03 - 10 năm
5
Giá trị lợi thế kinh doanh của DN khấu hao trong 05 năm
Dụng cụ quản lý
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình bao gồm: giá trị lợi thế kinh doanh của DN, phần mềm quản lý Bến xe, bản quyền phần mềm Windows, Website Cty CP BXMT, hệ thống quản lý chất lượng ISO
Phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng Phần mềm máy vi tính được khấu hao trong 05 năm
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các khoản chi phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã hoạt động như chi phí sửa chữa, bảo hành và đại tu thường ghi nhận vào báo cáo hoạt động kinh doanh tại thời điểm phát sinh chi phí Trong trường hợp các khoản chi phí này thể hiện rõ sẽ mang lại thêm lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên trạng thái hoạt động được đánh giá ban đầu thì các chi phí này được vốn hóa như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào báo cáo kết quả kinh doanh
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản trong phạm vi theo Thông tư số:45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của
Bộ Tài Chính
Thời gian hữu dụng ước tính cho các nhóm tài sản như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi
dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc - bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Page 7
Trang 106 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
6.1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư vào công ty liên kết
6.2 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác
Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác được ghi nhận theo giá gốc
7 Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước
Chi phí trả trước ngắn hạn
8 Nguyên tắc ghi nhận Vốn chủ sở hữu
9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận Doanh thu
9.1
9.2 Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh
9.3 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản Chi phí Thuế
Thuế TNDN áp dụng trong năm 2014 là 22%
Thuế thu nhập hiện hành: là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày lập bảng cân đối kế toán
THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG ĐỐI KẾ TOÁN
Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: được ghi nhận là số lợi nhuận (hoặc lỗ) từ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi trừ (-) chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ hiện hành và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước
Doanh thu bán hàng
Khi bán hàng hàng hoá thành phẩm, doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc
sở hữu hàng hoá đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chi phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định trên lợi nhuận (lỗ) của năm hiện hành bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Các Công ty được xem là công ty liên kết với công ty khi công ty có vốn chủ sở hữu dài hạn trong các công ty này từ 20% đến dưới 50% (từ 20% đến dưới 50% quyền biểu quyết), có ảnh hưởng đáng kể trong các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động tại các công ty này
Khoản đầu tư vào công ty liên kết được ghi nhận theo phương pháp giá gốc
Chi phí trả trước ngắn hạn chủ yếu bao gồm: Chi phí công cụ dụng được thể hiện theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn dưới 12 tháng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Page 8