1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận về bảo vệ tài nguyên môi trường nước

53 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 716,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Mở đầu. 2 Khái quát chung về công cụ quản lý tài nguyên và môi trường: 3 I.1. Công cụ pháp lý: 3 I.2. Công cụ kinh tế: 5 I.2.1. Khái quát chung về công cụ kinh tế: 5 I.2.2. Định nghĩa công cụ kinh tế: 5 I.2.4. Nguyên tắc thực hiện công cụ kinh tế: 6 I.3. Công cụ phụ trợ 6 I.3.1. Truyền thông 6 I.3.2. Giáo dục cộng đồng 8 3. Mô hình hóa môi trường 11 4. Ứng dụng GIS trong quản lý môi trường 11 Quản lý tài nguyên và môi trường nước 12 II.1. Công cụ pháp lý trong quản lý tài nguyên và môi trường nước: 12 II.2.Công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường nước: 22 II.3. Công cụ kỹ thuật trong quản lý tài nguyên và môi trường nước 26 1. Quan trắc: 26 2. Đánh giá tác động môi trường: 28 II.4.Công cụ phụ trợ trong quản lý tài nguyên và môi trường nước: 33 1.Hoạt động truyền thông 33 2.Mô hình hóa môi trường 34 3. Ứng dụng GIS trong quản lý môi trường 38 III.Thuận lợi và khó khăn trong công tác Quản lý tài nguyên và môi trường nước: 41 III.1. Thuận lợi: 41 III.2. Khó khăn: 44 IV. Kết luận và kiến nghị 51 IV.1. Kết luận 51 VI.2. Kiến nghị 52

Trang 1

MỤC LỤC

Mở đầu 2

Khái quát chung về công cụ quản lý tài nguyên và môi trường: 3

I.1 Công cụ pháp lý: 3

I.2 Công cụ kinh tế: 5

I.2.1 Khái quát chung về công cụ kinh tế: 5

I.2.2 Định nghĩa công cụ kinh tế: 5

I.2.4 Nguyên tắc thực hiện công cụ kinh tế: 6

I.3 Công cụ phụ trợ 6

I.3.1 Truyền thông 6

I.3.2 Giáo dục cộng đồng 8

3 Mô hình hóa môi trường 11

4 Ứng dụng GIS trong quản lý môi trường 11

Quản lý tài nguyên và môi trường nước 12

II.1 Công cụ pháp lý trong quản lý tài nguyên và môi trường nước: 12

II.2.Công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường nước: 22

II.3 Công cụ kỹ thuật trong quản lý tài nguyên và môi trường nước 26

1 Quan trắc: 26

2 Đánh giá tác động môi trường: 28

II.4.Công cụ phụ trợ trong quản lý tài nguyên và môi trường nước: 33

1.Hoạt động truyền thông 33

2.Mô hình hóa môi trường 34

3 Ứng dụng GIS trong quản lý môi trường 38

III.Thuận lợi và khó khăn trong công tác Quản lý tài nguyên và môi trường nước: 41

III.1 Thuận lợi: 41

III.2 Khó khăn: 44

IV Kết luận và kiến nghị 51

IV.1 Kết luận 51

VI.2 Kiến nghị 52

Trang 2

Mở đầu.

Nước có ý nghĩa sống còn đối với cuộc sống con người Bảo đảm an ninh nguồnnước là vấn đề cực kỳ quan trọng của mọi quốc gia Suy giảm tài nguyên nước vàmất an ninh nguồn nước là nguy cơ không thể xem thường

Việt Nam có tài nguyên nước thuộc loại trung bình trên thế giới, song ẩn chứanhiều yếu tố kém bền vững Nếu chỉ xét lượng nước trên lưu vực sông vào mùakhô thì nước ta thuộc vào vùng phải đối mặt với tình trạng thiếu nước, một số khuvực như Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên thuộc loại khan hiếm nước.Tổng trữ lượng nước mặt của Việt Nam khoảng 830-840 tỷ m3, trong đó khoảng63% lượng nước là từ nước ngoài chảy vào nước ta

Tình trạng suy kiệt nguồn nước trong hệ thống sông, hạ lưu các hồ chứa trên cảnước và nước dưới đất ở nhiều vùng đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng Ngoàinguyên nhân khách quan do diễn biến theo quy luật tự nhiên của tài nguyên nước,

do điều kiện khí hậu, thủy văn, do tác động của biến đổi khí hậu, còn do tác độngcủa con người, như khai thác quá mức, sử dụng lãng phí, gây ô nhiễm Nước sạchđang ngày một khan hiếm An ninh về nước cho đời sống và phát triển kinh tế mộtcách bền vững và bảo vệ môi trường đã và đang không được bảo đảm ở nhiều nơi.Trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,

sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa đòi hỏi nhu cầu nước cho sản xuất và dânsinh ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng, nhưng phát triển cũng ảnhhưởng tiêu cực đến chất lượng, trữ lượng nguồn nước Nhu cầu về nước ngày càngtăng dẫn đến việc khai thác sử dụng tài nguyên nước ngày càng nhiều Nhu cầudùng nước ở nước ta do tăng dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa… sẽ lên đếnkhoảng 130-150 tỷ m3/năm, chiếm tới gần 50% lượng nước sản sinh trên lãnh thổnước ta, gần 90% nguồn nước mùa khô (khoảng 170 tỷ m3) Điều đó cho thấy,nguy cơ thiếu nước là rõ ràng và ở mức nghiêm trọng Suy thoái, cạn kiệt nguồnnước mặt, nước ngầm, thiếu nước, khan hiếm nước trở nên phổ biến hơn Cạnhtranh giữa sử dụng nước cho thủy điện và các nhu cầu tiêu thụ nước khác, đặc biệtcho sản xuất nông nghiệp ở hạ du một số lưu vực sông lớn đã xảy ra trong nhữngnăm gần đây, nhất là trong mùa khô Chất lượng môi trường nước đang kém dần

đã ảnh hưởng lớn đến cộng đồng, đặc biệt là những cộng đồng nghèo sống phụthuộc nhiều vào môi trường tự nhiên ViệtNam đang đứng trước thách thức lớn về

Trang 3

bảo đảm an ninh nguồn nước cho phát triển và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộibền vững Sẽ khó khăn hơn nếu chúng ta không có những cơ chế, chính sách đểchia sẻ nguồn nước một cách hợp lý và thay đổi cơ bản trong việc quản lý, sử dụng

và bảo vệ tài nguyên nước Trong những năm gần đây, việc quản lý tài nguyênnước ở Việt Nam được cải thiện đáng kể về mặt pháp lý, cấu trúc thể chế và các cơchế, góp phần vào sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Tuy vậy, cho đến nay

có rất ít nghiên cứu hoặc đánh giá toàn diện về quản lý tài nguyên nước ở ViệtNam Chính điều này đã hạn chế nỗ lực phát triển và quảng bá hiểu biết về quản lýnước dựa vào cộng đồng, cũng như thúc đẩy việc áp dụng có hiệu quả trong thựctiễn

Khái quát chung về công cụ quản lý tài nguyên và môi trường:

Công cụ quản lý tài nguyên và môi trường là các biện pháp hành động để thực hiệncông tác quản lý tài nguyên và môi trường

Công cụ quản lý tài nguyên và môi trường có thể được phân loại theo chức năngthành:

- Công cụ điều chỉnh vĩ mô là luật pháp và chính sách gọi chung là công cụpháp lý

- Công cụ hành động là các biện pháp tác động trực tiếp tới hoạt động kinh tế

- xã hội như các quy định hành chính, quy định xử phạt, thuế, phí … hay còn gọi làcông cụ kinh tế

- Công cụ hỗ trợ có tác dụng hoàn chỉnh và hỗ trợ hai công cụ nói trên như kỹthuật hệ thống thông tin địa lý GIS, mô hình hóa, kiểm soát môi trường, quan trắcmôi trường

Công cụ pháp lý được thực hiện dựa trên nguyên tắc: mệnh lệnh và kiểm soát(Command and Control)

Trang 4

Công cụ pháp lý sử dụng trong công tác quản lý tài nguyên và môi trường đượctiến hành theo trình tự:

- Nhà nước định ra pháp luật quản lý tài nguyên và môi trường (luật, nghịđịnh, tiêu chuẩn, quy định, giấy phép…)

- Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường từ trung ươngđến địa phương sử dụng quyền hạn của mình tiến hành giám sát, kiểm soát, thanhtra và xử phạt để cưỡng chế tất cả các thành viên trong xã hội thực hiện đúng cácđiều khoản của pháp luật quy định theo phân cấp

Luật pháp là hệ thống quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ranhằm điều chỉnh quan hệ giữa người với người trong xã hội Luật pháp là nền công

cụ mang tính “Mệnh lệnh kiểm soát” được sự ủng hộ nhiều nhất bởi các nhà quản

lý Hệ thống văn bản pháp luật ở Việt Nam bao gồm: Hiến pháp, Luật, Pháp luật,nghị định, thông tư, quyết định chỉ thị…

Pháp luật về quản lý tài nguyên và BVMT là 1 công cụ hữu hiệu được quản

lý và bảo vệ môi trường, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan trực tiếpđến môi trường Thực tiễn đã cho thấy vị trí, vai trò pháp luật đối với sự nghiệpBVMT và công cụ đảm bảo thực hiện cho các biện pháp bảo vệ môi trường khác

Văn bản pháp lý có hiệu lực cao nhất là hiến pháp Hiến pháp là luật cơ bảncủa nước CHXHCN Việt Nam Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với hiếnpháp Quy định về bảo vệ môi trường đã được quy định tại điều 63 trong hiến pháp

2013 (Hiệu lực từ 1/1/2014)

Điều 63 (hiến pháp)

1 Nhà nước có chính sách BVMT, quản lý, sử dụng hiệu quả bền vững cácnền tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, chủ độngphòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu

2 Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động BVMT, phát triển, sử dụng nănglượng mới, năng lượng tái tạo

3 Tổ chức cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiênnhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lỹ nghiêm và có trách nhiệm khắcphục, bồi thường thiệt hại

Trang 5

Hệ thống BVMT của Việt Nam bao gồm luật chung (Luật BVMT và các luật cụthể về sử dụng hợp lý TNMT và các thành phần môi trường Ở Việt nam, hệ thốngchính sách, pháp luật bảo vệ môi trường tương đối đầy đủ và đồng bộ, có nhữngquy định cụ thể, chi tiết đối với từng ngành, từng lĩnh vưc, địa bàn, khu vực tạo ra hànhlang pháp lý cần thiết cho công tác quản lý nhà nước về BVMT trong giai đoạn đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.

Tuy nhiên, trong thực tế 1 số văn bản có quy định bất cập, chưa phù hợp với yêucầu thực tiễn, khó áp dụng vào thực tế, dẫn đến thực thi pháp luật chưa nghiêm

I.2 Công cụ kinh tế:

I.2.1 Khái quát chung về công cụ kinh tế:

Công cụ kinh tế ( EIS)( Economic Instruments) được coi là công cụ bổ sung chocông cụ pháp lý và được sử dụng rộng rãi như hiện nay, khi nước ta đang chuyểnđổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường Một loạt các chế tài mà cácnhà quản lý môi trường đưa ra là các mức thuế, phí sử dụng tài nguyên, thuế, phí

xả thải và các hạn mức xử phạt các vi phạm Điều này buộc các nhà sản xuất, cácdoanh nghiệp phải có sự lựa chọn đầu tư thiết bị thay đổi dây chuyền công nghệ,thay đổi tính chất và tiết kiệm tối đa nguyên liệu đầu vào để giảm các loại thuế vàphí nói trên thậm chí tránh bị xử phạt Phương thức này đã tạo ra một nguồn thucho ngân sách nhà nước để đầu tư trở lại cho môi trường, tạo ra một thứ đòn bẩytrong kinh tế, khi mà nhà doanh nghiệp lựa chọn phương án tối ưu trong sản xuất,theo hướng PTBV Mặt khác đây cũng là công cụ đòi hỏi chi phí quản lý lớn, sốliệu điều tra, quan trắc nhiều

Trên thực tế công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường chỉ thực sự cóhiệu quả trong nền kinh tế thị trường Vì vậy việc áp dụng công cụ này ở nước tamới ở giai đoạn khởi đầu Về lý thuyết công cụ kinh tế có khả năng kiểm soát ônhiễm theo các cơ chế thị trường, và do đó sẽ loại bỏ được một số quy định pháp

lý, giảm bớt sự can thiệp của Chính phủ

I.2.2 Định nghĩa công cụ kinh tế:

Hiện nay theo quan niệm chung, khi nói về công cụ kinh tế, người ta thường đưa ranhững định nghĩa dưới những đặc trưng cơ bản sau đây:

- Công cụ kinh tế là phương tiện chính sách có tác dựng làm thay đổi chiphí và lợi ích của những hoạt động kinh tế thường xuyên tác động tới môi trường;

Trang 6

nhằm mục đích tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc dây ra sự hủy hoại môitrường.

- Công cụ kinh tế sử dụng sức mạnh thị trường để đề ra các quyết địnhnhằm đạt tới mục tiêu môi trường, từ đó sẽ có cách ứng xử hiệu quả chi phí chobảo vệ môi trường

- Công cụ kinh tế đơn giản là việc Chính phủ có thể thay đổi hành vi ứng

xử của mọi người thong qua việc lựa chọn những phương thức kinh tế khác nhauhoặc giảm thiểu chi phí trên thị trường nhằm mục tiêu môi trường

- Công cụ kinh tế là biện pháp “Cung cấp những tín hiệu thị trường để giúpcho những người ra quyết định ghi nhận hậu quả môi trường trong việc lựa chọncủa họ”

I.2.3 Đặc điểm cơ bản của công cụ kinh tế:

- Công cụ kinh tế hoạt động thông qua cơ chế giá cả trên thị trường, chúng cóchức năng nâng cao giá cả các hành động làm tổn hại đến môi trường lên hoặc hạgiá các hành động bảo vệ môi trường xuống

- Công cụ kinh tế sẽ tạo ra khả năng lựa chọn cho các tổ chức và cá nhân hànhđộng sao cho phù hợp với điều kiện của họ

I.2.4 Nguyên tắc thực hiện công cụ kinh tế:

- Người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter Principle) viết tắt là 3P hay PPP

- Người hưởng lợi phải trả tiền (Benefit Pays Principle) viết tắt là BPP

I.3 Công cụ phụ trợ

I.3.1 Truyền thông

Khái niệm: Truyền thông là quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng, tình cảm suynghĩ, thái độ giữa hai hoặc 1 nhóm người với nhau để đạt được sự hiểu biết lẫnnhau

Người gửi: là người có 1 thông điệp (thông tin, ý tưởng, tình cảm, suy nghĩ tháiđộ) muốn được gửi đi Người gửi phải mã hóa thông điệp (thành âm thanh, ký tự,ngôn ngữ…) để người nhận có thể hiểu được

Trang 7

Người nhận : là người nhận thông điệp bằng các giác quan của mình Người nhậnphải giải mã và diễn dịch, phân loại, chấp nhận thông điệp để có thể hiểu được 1cách chính xác.

Truyền thông môi trường : Truyền thông môi trường là 1 quá trình tương tác 2 chiều, giúp mọi đối tượng tham gia vào quá trình đó cũng tạo ra và cùng chia sẻ vời nhau về các chủ đề môi trường có liên quan và từ đó có năng lực cùng chia sẻ trách nhiệm bảo vệ môi trường với nhau.

Truyền thông môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi nhậnthức, thái độ, hành vi của người dân trong cộng đồng, từ đó thúc đẩy họ tham giavào các hoạt động bảo vệ môi trường, không chỉ tự mình tham gia mà còn lôi quấnnhững người khác cùng tham gia, để tạo ra kết quả có tính đại chúng

Mục tiêu công tác truyền thông môi trường

+ Nâng cao nhận thức của công dân (kể cả người dân bình thường và cán bộ lãnhđạo) về bảo vệ môi trường, cơ sở pháp luật, các chủ trương của Đảng, chính sáchcủa nhà nước về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, ý thức được thái

độ, hành vi về môi trường, tạo lập cách ứng xử thân thiện với môi trường, tựnguyện tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

+ Phát hiện tấm gương, mô hình tốt, đấu tranh với các hành vi, hiện tượng tiêu cựcxâm hại đến môi trường

+ Xây dựng nguồn nhân lực và mạng lưới truyền thông môi trường, góp phần thựchiện thành công xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường

Nguyên tắc truyền thông

Truyền thống phải đáp ứng được theo các nguyên tắc sau:

- Truyền thông phải mang tính chiến lược và hệ thống

- Truyền thông phải có cách tiếp cận tổng hợp

- Truyền thông phải có tính định hướng cộng đồng

- Truyền thông phải chuẩn mực

Các bước chiến lược truyền thông

Bước 1: Phân tích và xác định vấn đề

Bước 2: Xác định đối tượng truyền thông

Trang 8

Bước 3: Xác định mục tiêu truyền thông

Bước 4: Xác định chiến lược truyền thông

Bước 5: Tạo điều kiện cho sự tham gia của cộng đồng trong các khâu truyền thôngBước 6: Chọn phương tiện truyền thông

Bước 7: Thiết kế thông điệp truyền thông

Bước 8: Sản xuất và thử nghiệm sản phẩm truyền thông

Bước 9: Trình diễn sản phẩm truyền thông

Bước 10: Tư liệu hóa,giám sát và đánh giá

I.3.2 Giáo dục cộng đồng

a) Khái niệm giáo dục cộng đồng

Giáo dục cộng đồng là hoạt động giáo dục nhằm cung cấp kiến thức cho cộngđồng theo chương trình phổ biến đang sử dụng trong các tổ chức giáo dục,đào tạo Các hoạt động giáo dục cộng đồng có thể được tiến hành trong nhà trường vàngoài nhà trường ở địa phương

b) Mục tiêu của giáo dục cộng đồng

- Nâng cao nhận thức cho các cồng đồng về tầm quan trọng của công tác quản lýtài nguyên môi trường

- Tác động làm thay đổi thái độ của người dân quan tâm hơn và tích cực tham giacác hoạt động quản lý tài nguyên môi trường của cộng đồng

Trang 9

CÁC GIAI ĐOẠN THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

GIAI ĐOẠN I : XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

Cộng đồng tham gia đóng góp ý kiến và thông tin khảo sát để chính quyềnđịa phương hay cơ quan tư vấn xác định nhu cầu của cộng đồng,năng lực tàichính và vật chất trong việc tiếp nhận kế hoạch hành động, từ đó chọn lọcvấn đề và đưa ra dự án ưu tiên Xác định thiện ý và mức độ tham gia củacộng đồng ở các bước tiếp theo

GIAI ĐOẠN 2 : CHUẨN BỊ DỰ ÁN

Cộng đồng đóng vai trò tích cực trong việc chuẩn bị dự án thông qua đónggóp ý kiến đầu vào cho các nhà lập kế hoạch hành động

GIAI ĐOẠN 3: THỰC HIỆN DỰ ÁN

Vai trò cộng đồng bao gồm từ việc được tham khảo ý kiến đến chịu tráchnhiệm toàn bộ về công tác quản lý thực hiện dự án như : đấu thầu ký hợp đồngthực hiện,giám sát tiến độ,tham gia giám sát kỹ thuật hay tài chính hoặc có thểtham gia đóng góp lao động,tài chính,vật tư…

GIAI ĐOẠN 4:HOẠT ĐỘNG VÀ DUY TRÌ

Vai trò cộng đồng tham gia vào giai đoạn hoạt động và duy trì sau khi dự

án đã hoàn thành và được bàn giao,thông qua việc tự nguyện giám sát,đónggóp kinh phí,vật chốt và ngày công trong quản lí có hiệu quả việc khai thác sửdụng công trình hay duy trì kết quả hoạt động

- Giúp cộng đồng nâng cao kỹ năng xác định và giải quyết các vấn đề có liên quan

- Tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia các hoạt động quản lý tài nguyên môi trường

c)Phạm vi giáo dục cộng đồng

Trang 10

Phạm vi giáo dục cộng đồng về công tác quản lí tài nguyên môi trường có liênquan đến tất cả mọi đối tượng trong xã hội.Tuy nhiên cần chú trọng hơn đến tất cảnhóm cộng đồng sau:

Loại hình giáo dục cộng đồng rất đa dạng,tùy theo hoàn cảnh cụ thể,có thể là:

- Giáo dục chính khóa hoặc không chính khóa

- Giáo dục tổ chức hoặc tại chức dành cho cộng đồng

- Các khóa đào tạo cho cộng đồng theo hợp đồng

- Các khóa đào tạo ngắn hạn do cộng đồng tổ chức

- Các khóa đào tạo do địa phương hoặc phối hợp các ngành tổ chức

- Các khóa đào tạo ngắn hạn từ kinh phí của các dự án hay đơn vị tài trợ

- Các hoạt đồng phát triển cộng đồng dưới nhiều hình thức

e)Phương pháp giáo dục cộng đồng

- Giáo dục trên lớp

- Giáo dục ngoài trời và thực địa

- Giáo dục có sử dụng các trò chơi mô phỏng

- Giáo dục bằng cách tiếp xúc,trao đổi kinh nghiệm với các điển hinh tốt

- Giáo dục thông qua phương pháp điều tra,khảo sát

- Cách tiếp cận giáo dục có sự tham gia của người học

- Giáo dục theo phương pháp truyền thông tin,tuyên truyền dưới nhiều hình thức

Trang 11

- Giáo dục dưới hình thức tổ chức các cuộc thi đua như:thi tìm hiểu kiến thức,thi

vẽ tranh,chụp ảnh,quay phim,thu thập tài liệu theo chủ đề,thi văn nghệ theo chủ đềchủ điểm,thi báo cáo viên giỏi…

3 Mô hình hóa môi trường

Khái niệm:

Mô hình hóa là 1 khoa học về cách mô phỏng, giản lược các thông số thực tếnhưng vẫn diễn tả được tính chất của từng thành phần trong mô hình Mô hìnhkhông hoàn toàn là 1 vật thể, hiện thực nhưng nó giúp chúng ta hiểu rõ hơn hệthông thực tế

Mô hình hóa môi trường là ngành khoa học mô phỏng hiện tượng lan truyền chất ônhiễm và các dự báo thay đổi môi trường theo không gian và thời gian

- Mô hình hóa môi trường là ngành khoa học cung cấp các công cụ ở dạnghình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, phần mềm hay sa bàn để chuyển các hiểu biết từ các đođạc thực tế của 1 khu vực nghiên cứu thành các lý giải cần thiết cho nhu cầu thôngtin và tiên đoán diễn biến của môi trường sinh thái

- Mô hình môi trường là 1 mô tả đơn giản cho các quan hệ phức tạp về quan

hệ sinh thái ở ngoài thực tế nhưng vẫn có thể cho kết quả chính xác ở mức độ chấpnhận được

- Một mô hình môi trường phải cung cấp 1 đại lượng dữ liệu thể hiện theo sựthay đổi thời gian qua:

(I) Sự quan sát

(II) Sự phân tích

(III) Sự tiên đoán

- Một mô hình môi trường có thể là 1 giao tiếp giữa dữ liệu và tạo quyết định

Mô hình tạo ra các thông tin, dữ liệu quan trọng và cải tiến kiến thức giúp cho việc

ra quyết định liên quan đến việc quy hoạch, thiết kế, vận hành và quản lý

4 Ứng dụng GIS trong quản lý môi trường

- Khái niệm về GIS (Hệ thống thông tin địa lý)

Hệ thống thông tin địa lý đã được công nhận là 1 hệ thống với nhiều lợi íchkhông chỉ trong công tác thu thập đo đạc địa lý mà còn trong công tác điều tra tài

Trang 12

nguyên thiên nhiên, phân tích hiện trạng và dự báo xu hướng diễn biến môi trường.Chính nhờ những khả năng này mà công nghệ HTTTĐL đã được đón nhận và ápdụng rộng rãi trong các cơ quan nghiên cứu cũng như quản lý ở nước ta.

GIS là 1 hệ thống thông tin có khả năng truy nhập, tìm kiếm, xử lỹ, phântích và truy xuất dữ liệu địa lý hoặc dữ liệu không gian nhằm hỗ trợ quản lý đô thi,quản lý tài nguyên môi trường

Quản lý tài nguyên và môi trường nước

II.1 Công cụ pháp lý trong quản lý tài nguyên và môi trường nước:

1 Các văn bản pháp luật trong quản lý tài nguyên và môi trường nước:

a, Luật pháp và công ước quốc tế:

- Khái niệm:

Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điềuchỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa các quốc gia với tổ chức quốc tế trongviệc loại trừ thiệt hại do các nguồn khác nhau gây ra cho môi trường ngoài phạm vitài phán quốc gia

Hiểu theo khái niệm trên, luật quốc tế về môi trường mới chỉ chú ý đến khíacạnh bảo vệ môi trường có hiệu quả mà chưa quan tâm đến hợp tác phát triển bềnvững

- Thực trạng luật quốc tế về môi trường hiện nay: Là một lĩnh vực tương đối mới

so với lịch sử phát triển của các ngành luật; được xây dựng bởi sự tham gia củanhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, do đó, quá trình luật xây dựng phát triển nhanhnhưng tản mạn và trùng lặp; quy định pháp lý thường mang tính chất giải pháp tìnhhuống; các quy định, tiêu chuẩn trên phạm vi toàn cầu thường không cụ thể và chặtchẽ như các quy định, tiêu chuẩn khu vực

Một số văn bản luật quốc tế: Điều ước, công ước, hiệp ước, hiệp định

Điều ước là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa các quốc gia.Tùy vào nộidung của công ước mà có các tên gọi: công ước, hiệp ước, nghị định thư, hiệpđịnh…

Công ước quốc tế là văn bản ghi rõ những việc cần tuân theo và những điều bịcấm thi hành, lien quan đến một lĩnh vực nào đó, do một nhóm nước thỏa thuận và

Trang 13

cùng cam kết thực hiện, nhằm tạo ra tiếng nói chung, sự thống nhất về hành động

và sự hợp tác trong các nước thành viên

Công ước quốc tế có hiệu lực trọn vẹn với các nước thành viên, nhưng cũng cótác động rất lớn đối với các nước trong khu vực chưa tham gia công ước

Hiện nay, có khoảng 300 công ước quốc tế về bảo vệ môi trường Việt Nam đãtham gia một số công ước quốc tế có liên quan tới môi trường nước sau đây:

- Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như lànơi cư trú của các loài chim nước (RAMSAR), 1971 (20/9/1988); Nghị định thư bổsung công ước về các vùng ngập nước có tầm quan trọng, đặc biệt như là nơi cư trúcủa các loài chim nước, Paris, 1982

Ký kết tại thành phố Ramsar, Iran

Mục đích: Mục tiêu ban đầu của Công ước nhằm bảo tồn và sử dụng khônkhéo các vùng đất ngập nước là nơi sinh sống của các loài chim nước Tuy nhiên,sau nhiều năm Công ước đã mở rộng ra đối với tất cả các lĩnh vực bảo tồn và sửdụng khôn khéo các vùng đất ngập nước nhằm góp phần đạt được mục tiêu pháttriển bền vững trên quy mô toàn cầu

Thông điệp: cần thiết phải sử dụng bền vững đất ngập nước, đưa danh sáchnhững vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế cần đặc biệt bảo vệ

- Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991)

Mục tiêu: Ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu, đưa ra các quy định về chống ô nhiễm

do dầu, chất lỏng độc hại khác, nước thải từ tàu, rác thải và không khí

- Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển (25/7/1994)

b,Các văn bản pháp luật trong quản lý tài nguyên và môi trường nước tại ViệtNam:

- Luật tài nguyên và môi trường nước

Luật tài nguyên nước đã được quốc hội khóa X,kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 1998,có hiệu lực và thi hành từ 1-1-1999

20-5-Luật tài nguyên nước là 1 luật tổng hợp ,phạm vi, đối tượng của luật rất rộng baogồm :quản lí,bảo vệ,khai thác ,sử dụng tài nguyên nước ,phòng chống,khắc phụchậu quả do nước gây ra

Trang 14

Tài nguyên nước trong luật bao gồm các loại nước mặt,nước mưa, nước dướiđất,nước thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Luật tàinguyên nước quy định nước thuộc quyền sở hữu của toàn dân,do Nhà nước thốngnhất quản lí

Ngoài những quy định chung về điều khoản thi hành,Luật tài nguyên nước có 8chương 75 điều.Nội dung các chương trong luật bao gồm:Bảo vệ tài nguyênnước,Khai thác sử dụng tài nguyên nước,Khắc phục hậu quả lũ lụt và thiệt hại do

lũ gây ra,khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi,Quan hệ quốc tế về tài nguyênnước,Quản lí nhà nước về tài nguyên nước,Khen thưởng và xử lí vi phạm

- Nghị định số 179/NĐ-CP

Nghị định số 179/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 30-12-1999 hướng dẫn thihành luật tài nguyên nước.Với cấu trúc gồm 5 chương 21 điều Nghị định đã quyđịnh cụ thể việc thi hành Luật tài nguyên nước trong công tác quản lí ,bảo vệ vàkhai thác sử dụng tài nguyên nước “cấp giấy phép về tài nguyên nước và phòngchống,khắc phục hậu quả do lũ gây ra.Quy định với các hoạt động gây ô nhiễmnước biển.Quy định quy hoạch các công trình trên biển như giao thông thủylợi,thủy sản và các công trình khác.Các công trình liên quan đến đê lấn biển,phòngchống xâm nhập nước biển dâng,làm muối, nuôi trồng thủy hải sản và các hoạtđộng khác có liên quan.Nội dung quy hoạch lưu vực sông cũng được quy định rõhơn trong nghị định,nhấn mạnh đảm bảo sử dụng tổng hợp nguồn nước và các quyhoạch lưu vực sông, nhánh,quy hoạch các công trình thủy lợi…

- Nghị định 162/NĐ-CP

Nghị đính số 162/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 19-12-2003 về quy chế thuthập quản lí ,khai thác và sử dụng dữ liệu,thông tin về tài nguyên nước

Hiện nay lượng thông tin về tài nguyên nước ngày càng nhiều nhưng chưa được xử

lí 1 cách hệ thống.Mặt khác dữ liệu thông tin về tài nguyên nước do nhiềubộ,ban,ngành địa phương tiến hành thu thập,quản lí ,khai thác sử dụng dữ liệu.Do

đó nhất thiết cần phải thiết lập hệ thống quản lí.Trước thực tế còn thiếu cơ chế traođổi thông tin và hệ thống lưu trữ.xử lí và phục vụ dữ liệu về tài nguyên nước,đòihỏi phải tạo ra 1 hành lang pháp lí trong quản lí tài nguyên nước

Nội dung chủ yếu của nghị định 162 chính là quy chế thu thập ,quản lí,khai thác,sửdụng dữ liệu thông tin về tài nguyên nước.Nghị định gồm 3 chương 15 điều quy

Trang 15

định về quy chế thu thập,quản lí,khai thác,sử dụng dữ liệu thông tin về tài nguyênnước,trách nhiệm của các cơ quan,cá nhân,tổ chức trong việc thu thập,khai thác,sửdụng dữ liệu thông tin về tài nguyên nước

Các dữ liệu về tài nguyên nước được phân làm 5 loại:dữ liệu khí tượng-khí hậu,dữliệu về số lượng chất lượng nước mặt,dữ liệu về chất lượng nước dưới đất,dữ liệu

về khai thác sử dụng tài nguyên nước, dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tàinguyên nước

- Quyết định số 05/2003 QĐ-BTMT

Ngày 4-9-2003,Bộ TN&MT đã ban hành quyết định số 05 quy định về cấp phépthăm dò ,khai thác và hành nghề khoan nước dưới mặt đất Căn cứ vào luật tàinguyên nước, nước khoáng và nước nóng thiên nhiên không thuộc phạm vi điềuchỉnh của luật 05/2003 QĐ-BTMT mà tuân theo quy định của luật khoáng sảnThẩm quyền gia hạn cấp giấy phép,điều chỉnh nội dung giấy phép,thu hồi giấyphép thuộc bộ TN&MT và UBND cấp Tỉnh.Trong đó bộ TN&MT có thẩm quyềntuyệt đối với các công trình khai thác quy mô vừa trở lên và đối với trường hợphành nghề khoan nước dưới đất có phạm vi hoaatj đọng từ 2 tỉnh trở lên.Nhữngtrường hợp còn lại thuộc thẩm quyền của UBND cấp Tỉnh.Cơ quan tiếp nhận vàquản lí hồ sơ ,giấy phép là cục Quản lí tài nguyên nước thuộc bộ tài nguyên và môitrường ở cấp trung ương và Sở TN&MT ở cấp địa phương

- Ngoài ra còn 1 số VB mới ban hành như

Nghị định số 62/2003 NĐ-CP của Chính phủ ngày 13-6-2003 về phí BVMT vớinước thải

Nghị đính số 149/2004 NĐ-CP về đảm bảo tiêu chí không làm cạn kiệt và suythoái dòng chảy ở hạ lưu

Nghị định số 04/2007 NĐ-CP của chính phủ ngày 8-1-2007 về thay đỏi bổ sung 1

số điều của nghị định 67/2003 NĐ-CP của chính phủ ngày 13-6-2003 quy định vềphí BVMT với nước thải

Nghị định số 88/2007 NĐ-CP của chính phủ ngày 28-5-2007 về nước đô thị vàkhu công nghiệp

Quyết định số 81/2006 QĐ-TTg ngày 14-4-2006 của thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2013

Trang 16

c, Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường:

Theo luật tiêu chuẩn, quy chuẩn 2006:

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường

và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng

và hiệu quả của các đối tượng này.

Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và

an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.

Theo luật bảo vệ môi trường 2014, khái niệm tiêu chuẩn môi trường và quychuẩn kỹ thuật môi trường được hiểu như sau:

Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường.

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường (quy định tại điều 113, chương X, luật BVMT 2014).

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường bao gồm quy chuẩn kỹ thuật về chấtlượng môi trường xung quanh, quy chuẩn kỹ thuật về chất thải và nhóm quy chuẩn

kỹ thuật khác

1 Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường xung quanh gồm:

a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với đất;

Trang 17

b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước mặt và nước dưới đất;

c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước biển;

d) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với không khí;

đ) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với âm thanh, ánh sáng, bức xạ;

e) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung

2 Quy chuẩn kỹ thuật về chất thải gồm:

a) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chănnuôi, nuôi trồng thủy sản, nước thải sinh hoạt, phương tiện giao thông và hoạtđộng khác;

b) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về khí thải của các nguồn di động và cố định;

c) Nhóm quy chuẩn kỹ thuật về chất thải nguy hại

Nguyên tắc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật môi trường

1 Đáp ứng mục tiêu bảo vệ môi trường; phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái

và sự cố môi trường

2 Có tính khả thi, phù hợp với mức độ phát triển kinh tế - xã hội, trình độ côngnghệ của đất nước và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

3 Phù hợp với đặc điểm của khu vực, vùng, ngành sản xuất

4 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương phải nghiêm ngặt hơn so với quychuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia hoặc đáp ứng yêu cầu quản lý môi trường cótính đặc thù

Tiêu chuẩn môi trường bao gồm tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh,

tiêu chuẩn về chất thải và các tiêu chuẩn môi trường khác

VD: các tiêu chuẩn môi trường khác:

1 Tiêu chuẩn cơ bản quy định những đặc tính, yêu cầu bảo vệ môi trường

2 Tiêu chuẩn thuật ngữ quy định tên gọi, định nghĩa đối với các đối tượng tronghoạt động bảo vệ môi trường

3 Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật quy định về mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đốitượng của hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Trang 18

4 Tiêu chuẩn phương pháp thử quy định phương pháp lấy mẫu, phương pháp đo,phương pháp xác định, phương pháp phân tích, phương pháp kiểm tra, phươngpháp khảo nghiệm, phương pháp giám định các mức, chỉ tiêu, yêu cầu đối với đốitượng của hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

5 Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản quy định các yêu cầu vềghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản sản phẩm, hàng hoá liên quan đến bảo

vệ môi trường

Toàn bộ hoặc một phần tiêu chuẩn môi trường trở thành bắt buộc áp dụng khi đượcviện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường

3, Thanh tra tài nguyên và môi trường:

 Thanh tra tài nguyên và môi trường là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩmquyền nhằm xác định đúng, sai việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước Chủthể tiến hành thành tra chỉ duy nhất cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 Kiểm tra: là việc xem xét, đánh giá của cấp trên, đối với cấp dưới về các hoạtđộng của tổ chức, cá nhân, từ đó khuyến khích phát huy mặt tích cực, chấn chỉnhnhững mặt tồn tại, hạn chế Chủ thể tiến hành kiểm tra có thể là nhà nước hoặc cóthể là chủ thể phi nhà nước

 Vị Trí: Là một trong 2 nhiệm vụ không thể thiếu của quản lý nhà nước

 Vai trò:

 Là công cụ cưỡng chế thi hành luật

 Định giá thực hiện chính sách pháp luật, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạmPhản hồi những bất cập, những khoảng trống về mặt pháp luật để hoàn thiện, sửađổi, bổ sung nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

 Hoạt động thanh tra:

 Thanh tra định kỳ: Theo kế hoạch đã được phê quyệt; việc ban hàn quyết địnhthanh tra do thủ trưởng cơ quan thanh tra thực hiện

 Thanh tra đột xuất: Không có trong chương trình kế hoạch đã được phê duyệt;

có dấu hiệu vi phạm; theo chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền

 Đối tượng thanh tra, kiểm tra: Cơ quan quản lý; UBND; sở TNMT; phòngTNMT ; các cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, tổ chức, cá nhân

Trang 19

 Chủ thể của hoạt động thanh tra, kiểm tra:

Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp; cơ quan thanh tra chuyên ngành;hoạt động phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm về môi trường của lực lượngCSMT

 Hành lang pháp lý cho hoạt động thanh tra tài nguyên và môi trường: Pháp luật

về tài nguyên và môi trường (luật BVMT, luật ĐDSH, luật tài nguyên nước, luậtđất đai, , quy chuẩn môi trường ); pháp luật về thanh tra, giải quyết tranh chấpmôi trường (luật thanh tra 2010, luật khiếu nại tố cáo 2004); pháp luật về xử phạtVPHC (NĐ 179/2013/NĐ-CP)

 Quy trình thanh tra tài nguyên và môi trường

Chọn đối tượng thanh tra:

 Xác định mục đích và nội dung của cuộc thanh tra

 Xác định đối tượng thanh tra

 Lựa chọn trưởng đoàn thanh tra và đoàn viên đoàn thanh tra

 Xác định đợn vị lấy mẫu và phân tích mẫu

 Dự kiến thời gian thanh tra

 Xác định thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra

 Văn bản yêu cầu chuẩn bị báo cáo nội dung thanh tra

Ra quyết định thanh tra:

 Dự thảo quyết định thanh tra

 Ban hành quyết định thanh tra

 Dự thảo và ban hành quyết định trưng cầu giám định

Xây dựng chương trình kế hoạch tham gia:

 Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thanh tra

 Góp ý xây dựng kế hoạch

 Phát hành chương trình kế hoạch và thanh tra

Chuẩn bị mang thiết bị, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra

Trang 20

 Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cuộc thanh tra

 Thu thập hồ sơ liên quan đến đối tượng thanh tra

 Chuẩn bị các phương tiện hỗ trợ

 Chuẩn bị các biểu bảng tác nghiệp

 Họp đoàn, phổ biến chương trình, thống nhất kế hoạch làm việc

 Kiểm tra thông tin, văn bản đã gửi cho đối tượng thanh tra

 Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nôi dung thanh tra

Công bố quyết định thanh tra

 Giới thiệu thành phần (của đối tượng thanh tra) tham dự buổi làm việc

 Phổ biến quyết định thanh tra, thành phần đoàn thanh tra, nội dung, thời hạnthanh tra

 Phổ biến chương trình làm việc đối với đơn vị

 Phổ biến nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn thanh tra (trưởng đoàn, thanh tra viên,đoàn viên đoàn thanh tra); phổ biến quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

Kiểm tra hồ sơ, chứng từ

 Nghe đại diện đơn vị báo cáo nội dung thanh tra

 Trao đổi một số nội dung chưa rõ, nội dung có mâu thuẫn và bổ sung các nộidung còn thiếu

 Yêu cầu cung cấp hồ sơ, chứng từ và tài liệu có liên quan

 Kiểm tra hồ sơ, chứng từ và tài liệu có liên quan

 Kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, kiểm trangành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dự án ngành sản xuất kinh doanhđược phê quyệt báo cáo đnahs giá tác động môi trường hay không? Yêu cầu photogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất để kiểm tra hồ sơ và sử dụng khilập biên bản VPHC

Trang 21

 Kiểm tra ĐTM, đây là loại hồ sơ pháp lý về mặt môi trường, đối với một dự ánđầu tư dù quy mô lớn hay nhỏ bắt buộc phải lập báo cáo đánh giá tác đọng môitrường hoặc cam kết bảo vệ môi trường, việc kiểm tra hồ sơ này phải theo trình tự.

 Kiểm tra quyết đinh phê quyệt ĐTM hoặc phiếu xác nhận bản cam kết bảo vệmôi trường được cơ quan có thẩm quyền ban hành

Kiểm tra kiện trường

 Kiểm tra khu vực phát sinh chất thải: Nước thải, khí thải, chất thải rắn

 Kiểm tra hệ thống (khu vực) thu lưu giữ, xử lý chất thải

 Kiểm tra các vị trí xả thải ra môi trường

Lấy mẫu

 Xác định vị trí lấy mẫu

 Tiến hành lấy mẫu

 Ghi biên bản lấy mẫu

Lập biên bản than tra

 Ghi biên bản

 Thông qua nội dung biên bản

 Ký và nhân bản biên bản thanh tra

 Hội ý đoàn thanh tra

Thông báo kết quả trưng cầu giám định

 Thông báo kết quả phân tích

 Thông báo sơ bộ kết quả kiểm tra

 Lập biên bản VPHC (nếu có)

 Báo cáo kết quả thanh tra

 Kết luận thanh tra

 Lưu trữ hồ sơ thanh tra

Trang 22

II.2.Công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường nước:

Hiện nay các công cụ kinh tế trong quản lý tài nguyên nước được quy định trongcác văn bản sau:

a.Thuế tài nguyên:

- Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi ban hành ngày 10/4/1998;

- Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháplệnh Thuế Tài nguyên;

- Thông tư 45/2009/TT-BTC ngày 11/3/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuếgiá trị gia tăng, thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở sảnxuất thủy điện;

- Thông tư 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thihành Nghị định số 05/2009-NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6Pháp lệnh thuế Tài nguyên

- Nghị định số 05/2009/NĐ-CP nêu rõ: Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác tàinguyên thiên nhiên dưới mọi hình thức là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quyđịnh tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên Tổ chức, cá nhân khai thác nước thiênnhiên (bao gồm nước mặt và nước dưới đất) dùng sản xuất thủy điện, giá tính thuếtài nguyên là giá bán điện thương phẩm bình quân, giá tính thuế nước thiên nhiêndùng vào mục đích khác thực hiện theo quy định cụ thể như sau:

Biểu thuế suất thuế tài nguyên (trích phần V, Phụ lục I)

(Ban hành kèm theo Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chínhphủ)

Trang 23

STT V Nước thiên nhiên

(Nước mặt và nước dưới đất)

Thuế suất (%)

1 Nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện 2

2 Nước thiên nhiên khai thác phục vụ các ngành sản

2.3 Nước thiên nhiên dùng sản xuất nước sạch, dùng phục

vụ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,

diêm nghiệp và nước thiên nhiên khai thác từ giếng

đào, giếng khoan phục vụ sinh hoạt

- Trường hợp dùng nước dưới đất sản xuất nước sạch

0

0,5

3 Nước thiên nhiên khai thác dùng vào các mục đích

khác ngoài quy định tại điểm 1,2

Trang 24

- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và Thông tư số05/2005/TT-BTNMT ngày 22/7/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướngdẫn thực hiện Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyênnước.

b Phí tài nguyên:

- Triển khai Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về thu phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí BVMT đối với nước thải đượcChính phủ ban hành năm 2003 Trong 10 năm qua, các cơ quan ở Trung ương vàđịa phương đã tích cực triển khai quy định về phí BVMT đối với nước thải vàChính phủ đã ban hành Nghị định số04/2007/NĐ-CP và Nghị định số26/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 67/2003/NĐ-CP.Hiện nay tại các địa phương, phí BVMT được triển khai theo haiđối tượng là nướcthải sinh hoạt và nước thải công nghiệp Theo báo cáo của các Sở TN&MT, trongnăm 2009, tổng số phí thu được khoảng 42,5 tỷ đồng Năm 2010, cả nước đã thuđược hơn 47,7 tỷ đồng Tuy nhiên, số phí thu được tập trung cao nhất tại 5 địaphương: Tp Hồ Chí Minh (18,5%), Đồng Nai (10,5%), Bắc Giang (8,1%) và SócTrăng (8,04%) Có thể thấy công tác thực hiện thu phí BVMT đối với nước thải đã

có những kết quả nhất định, tổng số phí thu được đã có sự gia tăng theo từng năm,điều đó thể hiện được ý thức chấp hành quy định của nhà nước đối với mỗi cánhân, tổ chức ngày càng cao Công tác thu phí BVMT đối với nước thải cũng gópphần tích cực vào việc giảm ô nhiễm môi trường do quá trình xả thải từ sinh hoạt

và hoạt động sản xuất, kinh doanh gây ra Tuy nhiên, việc triển khai Nghị định còngặp rất nhiều khó khăn, bất cập.Về đối tượng nộp phí, tất cả các cơ sở công nghiệpđều phải tính toán phí dựa theo hàm lượng chất ô nhiễm, lưu lượng nước thải vàmôi trường tiếp nhận nước thải Tại một số địa phương, việc tính toán phí gặp khókhăn đối với một số đối tượng như nước thải từ các cơ sở khai thác khoáng sản.Một số đối tượng xả thải khác chưa được áp dụng phí như các cơ sở giết mổ giasúc, gia cầm.Về các chất ô nhiễm tính phí, hiện tại cả 6 chất ô nhiễm (COD, TSS,

Hg, As, Pb và Cd) đều được áp dụng cho mọi loại nước thải công nghiệp của cácngành sản xuất dẫn đến vượt quá khả năng về nguồn lực của các địa phương, nhất

là đối với việc phân tích kim loại nặng Mặt khác, mức thu hiện tại áp dụng với cácchất ô nhiễm là rất thấp nên số phí thu được từ nước thải công nghiệp không nhiều,không khuyến khích được doanh nghiệp trong việc đầu tư xử lý nước thải Việcquản lý và sử dụng phí BVMT đối với nước thải cũng đang gặp một số khó khăn

Trang 25

vướng mắc Từ tháng 6/2010, theo các quy định về phí BVMT đối với nước thải,

Sở TN&MT được giữ lại 20% để sử dụng cho công tác thu phí, phần còn lại nộp100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tưmới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổsung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối vớicác khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi ngân sách địa phương.Tuy nhiên, theo phản ánh của nhiều địa phương, phần 20% phí trích lại không đủtrang trải chi phí cho các hoạt động thu phí

Bảng 5.1 Tổng số phí BVMT đối với nước thải đã chuyển về Quỹ BVMT giaiđoạn 2006 – 2010

số 88/2007/NĐ-CP1110 Việc Nghị định 88/2007/NĐ-CP định nghĩa phí thoátnước là phí BVMT đối với nước thải, cơ sở đã nộp phí thoát nước thì không phảinộp phí BVMT đối với nước thải đã và đang gây khó khăn cho việc triển khai phíBVMT đối với nước thải tại các địa phương

Trang 26

Như vậy, mặc dù việc thu phí BVMT đối với nước thải đều tăng qua các năm (Năm

2010 số tiền phí thu được so với năm 2009 tăng gần 10%) nhưng số phí thu được còn thấp và có rất nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đang phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 67/2003/NĐ-CP

- Phí BVMT đối với nước thải được quy định tại Nghị định 67/2003/NĐ-CPngày 13/6/2003 Tuy nhiên, sau hơn 6 năm thực hiện, phí BVMT đối với nước thảivẫn còn bộc lộ nhiều bất cập Các cơ quan quản lý còn lúng túng trong cách thu vàtính phí

Các doanh nghiệp còn tìm cách trốn tránh và nợ phí Kết quả là tỷ lệ thu phí nướcthải công nghiệp còn thấp Phí BVMT đối với chất thải rắn thông thường và chấtthải rắn nguy hại được quy định trong nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày29/11/2007 Ngoài ra, phí vệ sinh được áp dụng 2003 theo quy định tại Thông tư

số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính Tuy nhiên, khoản thu từcác khoản phí này không đủ bù đắp chi phí thu gom, xử lý chất thải rắn Ngoài ra,các văn bản hiện tại không quy định rõ trách nhiệm thu phí của các đơn vị, tổ chứcnên việc thu phí ở các địa phương còn gặp nhiều khó khăn

II.3 Công cụ kỹ thuật trong quản lý tài nguyên và môi trường nước

1 Quan trắc:

Quan trắc môi trường nước

Hoạt động quan trắc môi nước nay được phân công cho nhiều đơn vị thực hiện Ởcấp Trung ương, công tác quan trắc môi trường nước mặt do Tổng cục Môi trường

và một số trạm trong mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia thực hiện Ở cấp địaphương cũng xây dựng chương trình quan trắc của địa phương để đánh giá, giámsát chất lượng môi trường nói chung, môi trường nước nói riêng trong phạm vi củađịa phương Bên cạnh đó, còn có nhiều chương trình nghiên cứu, quan trắc môitrường nước do các viện nghiên cứu, các tổ chức quốc tế thực hiện

Ngoài ra, nhằm cung cấp số liệu liên tục và tự động tại các LVS, đặc biệt tại cácLVS bắt nguồn từ nước ngoài chảy vào, trong thời gian qua, Bộ TN&MT đã đầu

tư, lắp đặt các Trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục Tính đến nay đã có một

số trạm quan trắc nước mặt tự động được lắp đặt và vận hành tại các địa phươngnhư Hà Nam, Lào Cai, Đồng Nai, An Giang, Đắk Lắk

Ngày đăng: 29/06/2016, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w