1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

58 590 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 759,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục đích nghiên cứu 2 3. Yêu cầu của chuyên đề. 2 CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.1.1. Đối tượng nghiên cứu 3 1.1.2. Phạm vi nghiên cứu 3 1.2. Nội dung nghiên cứu 3 1.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 3 1.2.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất tại xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 3 1.2.3 Tóm tắt nội dung đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 3 1.2.4 Kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 3 1.2.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 3 1.3. Phương pháp nghiên cứu 3 1.3.1. Phương pháp điều tra thu thập thông tin 3 1.3.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 4 1.3.3 Phương pháp thống kê, so sánh 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 2.1 Cơ sở lý luận 5 2.1.1 Khái niệm về nông thôn 5 2.1.2 Khái niệm về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 6 2.1.3 Sự cần thiết phải tiến hành xây dựng nông thôn mới 6 2.2 Cơ sở pháp lý 7 2.3 Cơ sở thực tiễn 9 2.3.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới. 9 2.3.1.1 Nước Mỹ: Xây dựng nông thôn mới bằng cách phát triển ngành nông nghiệp thành“kinh doanh nông nghiệp” 9 2.3.1.2 Nước Nhật Bản đã thực hiện xây dựng nông thôn mới từ phong trào“Mỗi làng một sản phẩm” 10 2.3.2 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 13 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15 3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 15 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 15 3.1.1.1. Vị trí địa lý 15 3.1.1.2. Địa hình, địa mạo 15 3.1.1.3. Khí hậu 15 3.1.1.4. Thuỷ văn 16 3.1.1.5. Các nguồn tài nguyên 16 3.1.1.6. Đánh giá chung 17 3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội 17 3.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 17 3.1.2.2. Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế trên địa bàn xã Phượng Mao 18 3.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 20 3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Phượng Mao 21 3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 21 3.2.1.1 Việc thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến công tác quy hoạch 21 3.2.1.2 Quản lý đất đai theo địa giới hành chính 21 3.2.1.3 Tình hình đo đạc, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 22 3.2.1.4 Công tác giao đất – cho thuê đất 24 3.2.1.5 Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 25 3.2.1.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 25 3.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Phượng Mao 25 3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai 25 3.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất 31 3.2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất 31 3.3 Tóm tắt nội dung đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. 32 3.3.1 Quy trình xây dựng nông thôn mới 32 3.3.2 Tóm tắt thực trạng nông thôn xã Phượng Mao theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới 33 3.3.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 33 3.3.2.2 Hạ tầng kinh tế xã hội 34 3.3.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 35 3.3.2.4 Văn hóa xã hội và môi trường 36 3.3.2.5 Hệ thống chính trị 36 3.4 Kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 37 3.4.1 Tiến độ thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 37 3.4.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 37 3.4.2.1 Nhóm 1: Quy hoạch 37 3.4.2.2 Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội 38 3.4.2.3 Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất 39 3.4.2.4 Nhóm 4: Văn hóa – xã hội – môi trường 40 3.4.2.5 Nhóm 5: Hệ thống chính trị 41 3.4.3. Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao 45 3.4.3.1 Về việc tổng hợp vốn đầu tư 45 3.4.3.2 Về những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mới 46 3.4.3.3 Về việc tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới 47 3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới 48 3.5.1. Về tuyên truyền 48 3.5.2. Giải pháp về vốn 48 3.5.3. Giải pháp về phát triển nguồn lực 48 3.5.4. Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường sinh thái 49 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50 1. Kết luận 50 2. Kiến nghị 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

TÊN CHUYÊN ĐỀ:

“Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao,

huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”

Sinh viên thực hiện : Lai Thu Hà

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

GV HƯỚNG DẪN : TS Nguyễn Thị Hải Yến

Hà Nội – 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, bản thân em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, cùng các phòng, ban của nhà trường và địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành báo cáo khóa luận tốt nghiệp này.

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội nói chung, các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý đất đai nói riêng đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo ân cần trong suốt thời gian em học tập tại trường; trong đó đặc biệt là cô giáo - TS Nguyễn Thị Hải Yến người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em thực hiện chuyên đề.

Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Phượng Mao đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong thời gian nghiên cứu làm chuyên đề tại xã Cuối cùng

từ đáy lòng mình, em xin kính chúc các thầy, cô giáo và các cô, chú mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống.

Em xin trân trọng cảm ơn!

Phượng Mao, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Lai Thu Hà

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Yêu cầu của chuyên đề 2

-CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.1.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.1.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.2 Nội dung nghiên cứu 3

-1.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 3

-1.2.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất tại xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 3

-1.2.3 Tóm tắt nội dung đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 3

-1.2.4 Kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 3

-1.2.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 3

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.3.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin 3

1.3.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 4

1.3.3 Phương pháp thống kê, so sánh 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm về nông thôn 5

2.1.2 Khái niệm về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 6

2.1.3 Sự cần thiết phải tiến hành xây dựng nông thôn mới 6

2.2 Cơ sở pháp lý 7

2.3 Cơ sở thực tiễn 9

2.3.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 9

-2.3.1.1 Nước Mỹ: Xây dựng nông thôn mới bằng cách phát triển ngành nông nghiệp thành“kinh doanh nông nghiệp” 9

Trang 5

-2.3.1.2 Nước Nhật Bản đã thực hiện xây dựng nông thôn mới từ phong trào“Mỗi làng

một sản phẩm” 10

2.3.2 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới 13

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

-3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 15

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

3.1.1.1 Vị trí địa lý 15

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 15

3.1.1.3 Khí hậu 15

3.1.1.4 Thuỷ văn 16

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 16

3.1.1.6 Đánh giá chung 17

3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 17

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 17

-3.1.2.2 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế trên địa bàn xã Phượng Mao 18

3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 20

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Phượng Mao 21

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 21

3.2.1.1 Việc thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến công tác quy hoạch 21

3.2.1.2 Quản lý đất đai theo địa giới hành chính 21

-3.2.1.3 Tình hình đo đạc, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 22

3.2.1.4 Công tác giao đất – cho thuê đất 24

3.2.1.5 Công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất 25

3.2.1.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 25

3.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Phượng Mao 25

3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai 25

3.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất 31

3.2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất 31

-3.3 Tóm tắt nội dung đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 32

3.3.1 Quy trình xây dựng nông thôn mới 32

-3.3.2 Tóm tắt thực trạng nông thôn xã Phượng Mao theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới 33

3.3.2.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 33

Trang 6

3.3.2.2 Hạ tầng kinh tế xã hội 34

3.3.2.3 Kinh tế và tổ chức sản xuất 35

3.3.2.4 Văn hóa xã hội và môi trường 36

3.3.2.5 Hệ thống chính trị 36

-3.4 Kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 37

-3.4.1 Tiến độ thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 37

3.4.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới 37

3.4.2.1 Nhóm 1: Quy hoạch 37

3.4.2.2 Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội 38

3.4.2.3 Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất 39

3.4.2.4 Nhóm 4: Văn hóa – xã hội – môi trường 40

3.4.2.5 Nhóm 5: Hệ thống chính trị 41

3.4.3 Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao 45 3.4.3.1 Về việc tổng hợp vốn đầu tư 45

-3.4.3.2 Về những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mới 46

3.4.3.3 Về việc tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới 47

-3.5 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới 48

3.5.1 Về tuyên truyền 48

3.5.2 Giải pháp về vốn 48

3.5.3 Giải pháp về phát triển nguồn lực 48

3.5.4 Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường sinh thái 49 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

1 Kết luận 50

2 Kiến nghị 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

Trang 7

-MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nôngnghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Nông nghiệp pháttriển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu, đời sống vật chất, tinh thầncủa người nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi theo chiều hướng lànhmạnh hoá các quan hệ kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng vào sự ổn định của đấtnước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được chưatương xứng với tiềm năng và lợi thế của xã Nông nghiệp phát triển còn kém bềnvững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhânlực còn hạn chế Mặt khác, nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu

hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước…còn yếu kém, môitrường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp,

tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn đã phátsinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Do vậy xây dựng xã nông thôn mới là một vấn đềcần thiết

Mục tiêu nông thôn mới hướng đến là không ngừng nâng cao đời sống vật chất,tinh thần của dân cư nông thôn, nâng cao dân trí, đào tạo nông dân có trình độ sản xuấtcao, có nhận thức chính trị đúng đắn, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựngmột nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại với sản phẩm nôngnghiệp đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao Bên cạnh đó, nông thôn mới hướngđến kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, hệ thống chính trị bền vững,phát triển toàn diện mọi mặt của nông thôn đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

và bảo vệ môi trường Quá trình xây dựng nông thôn mới bước đầu đã làm thay đổi bộmặt nông thôn, thu hẹp dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, ổn định và nângcao cuộc sống cho người dân

Xã Phượng Mao, huyện Quế Võ là một trong những địa phương được tỉnh BắcNinh chọn làm xã điểm của tỉnh trong việc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới Để thực hiện mục tiêu này xã Phượng Mao đã tiếnhành xây dựng hạ tầng nông thôn, có cơ cấu kinh tế hợp lý, từng bước mở rộng ngànhnghề kinh doanh, hỗ trợ đắc lực cho phát triển kinh tế hộ gia đình Nhờ vậy sau hơn 3năm thực hiện, nền kinh tế - xã hội của xã Phượng Mao ngày càng phát triển, đời sốngngười dân ngày càng được nâng cao Tuy nhiên để tiếp tục tạo ra các tiền đề mới cho

xã Phượng Mao trở thành một xã nông thôn mới vào năm 2015, cần thiết phải có

Trang 8

những đánh giá xác thực về các kết quả đã đạt được và những vấn đề đang còn hạn chếtrong việc thực hiện đề án nông thôn mới của xã.

Xuất phát từ những vấn đề đó, em đã tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế

3 Yêu cầu của chuyên đề.

- Đánh giá đúng, khách quan, khoa học và phù hợp với thực tiễn địa phương

- Số liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đáng tin cậy

- Các giải pháp đề xuất phải khoa học, có tính khả thi

- Định hướng phù hợp với điều kiện thực tế địa phương

Trang 9

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 1.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về việc xây dựng nôngthôn mới

1.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- Nội dung: tập trung nghiên cứu các vấn đề về kết quả xây dựng nông thôn mới

1.2 Nội dung nghiên cứu

1.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Phượng Mao, huyện Quế

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin

- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu,bản đồ có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kếtquả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới và các tài liệu, số liệu khác có liên quanđến đánh giá tình hình thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao

- Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thông tin tài liệu, số liệu bản đồ; chỉnh lý bổsung hoàn thiện các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ

Trang 11

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về nông thôn

Có nhiều cách tiếp cận và giải thích khác nhau về nông thôn:

Từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary, nhà xuất bả Oxford, năm 1995,Rual (nông thôn), xét nghĩa tính từ: (1) thuộc miền quê hoặc thuộc về nông nghiệp; (2)

ở miền quê, ở nông thôn; (3) liên quan đến thôn quê, hoặc nông nghiệp

Từ điển Webster’s New World Dictionary, nhà xuất bản Macmillan, năm 1996,Rual (nông thôn) xét nghĩa tính từ: (1) có tính miền quê, cuộc sống thôn quê, ngườithôn quê; (2) sống ở quê, nông thôn; (3) việc đồng áng

V Staroverov – nhà xã hội học người Nga đã đưa ra một định nghĩa khá bao quát

về nông thôn, khi ông cho rằng: “Nông thôn với tư cách là khách thể nghiên cứu xãhội học về một phân hệ xã hội có lãnh thổ xác định đã định hình từ lâu trong lịch sử.Đặc trưng của phân hệ xã hội này là sự thống nhất đặc biệt của môi trường nhân tạovới các điều kiện địa lý – tự nhiên ưu trội, với kiểu loại tổ chức xã hội phân tán về mặtkhông gian Tuy nhiên nông thôn có những đặc trưng riêng biệt của nó” Cũng theonhà xã hội học này thì nông thôn phân biệt với đô thị bởi trình độ phát triển kinh tế xãhội thấp kém hơn; bởi thua kém hơn về mức độ phúc lợi xã hội, sinh hoạt Điều nàythể hiện rõ trong cơ cấu xã hội và trong lối sống của cư dân nông thôn

Như vậy theo ý kiến phân tích của các nhà xã hội học và kinh tế học có thể đưa

ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau: Nông thôn là phần lãnh thổ củamột nước hay của một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, là vùng sinh sốngcủa tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp này tham gia vào các hoạtđộng kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định vàchịu ảnh hưởng của các tổ chức khác Nông thôn là vùng khác với đô thị ở chỗ có mộtcộng đồng chủ yếu là nông dân, làm nghề chính là nông nghiệp; có mật độ dân cư thấphơn; có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn; có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn;

có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn Nôngthôn có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế, xã hội, điều kiện sống khác biệt vớithành thị

Trang 12

Tuy nhiên khái niệm trên cần được đặt trong điều kiện thời gian và không giannhất định của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên cứu để cókhái niệm chính xác và hoàn chỉnh hơn.

2.1.2 Khái niệm về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồngdân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạchđẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sốngvăn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất,tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả

hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đềkinh tế - chính trị tổng hợp Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin,trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàuđẹp, dân chủ, văn minh

Xây dựng nông thôn mới có những mục tiêu cơ bản sau đây:

- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngàycàng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;

- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn pháttriển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hóa – hiệnđại hóa nông nghiệp, nông thôn;

- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;

- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sốngvật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao

2.1.3 Sự cần thiết phải tiến hành xây dựng nông thôn mới

Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng Nôngnghiệp, nông dân, nông thôn ở nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên nhiềuthành tựu đạt được chưa xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp phát triển cònkém bền vững, sức cạnh tranh thấp,chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạonguồn nhân lực còn hạn chế Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết

Trang 13

cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước còn yếu kém,môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân cònthấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớnphát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Vì vậy, phải tiến hành xây dựng xã nông thônmới.

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013;

- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trungương, Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nôngdân, nông thôn;

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chươngtrình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hànhTrung ương đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 05 tháng 01 năm

2010 Phê duyệt đề án "Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đếnnăm 2020”;

- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chínhphủ về Phê duyệt chương trình rà soát nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng ChínhPhủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010 - 2020;

- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải vềviệc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục

vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng vềBan hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Bộ xây dựng về Banhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;

Trang 14

- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xãtheo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm

2011 của liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và đầu tư, BộTài Chính Về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTgngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia vềnông thôn mới;

- Công văn số 938/BNN-VPĐP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Về việc quy định mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, định hướng đến năm 2015Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp và mục tiêu đến năm 2020 trở thành đô thị loại IItoàn tỉnh, phấn đấu trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công văn số 1097/UBND-NN ngày 27/5/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh Vềviệc xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới;

- Hướng dẫn số 03/HD-VPĐP ngày 10/4/2014 của Văn phòng điều phối tỉnh BắcNinh về công tác lập quy hoạch sản xuất và lập đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã;

- Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 3/6/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh BắcNinh về việc ban hành thiết kế mẫu gợi ý các công trình ở cấp xã: Trụ sở xã; nhà vănhóa thôn; các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở;

- Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày 6/3/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh BắcNinh về việc ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, giacầm;

- Quyết định số 318/2014/QĐ-UBND ngày 08/7/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh

Về việc ban hành Quy định hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp và hạ tầng nôngthôn, giai đoạn 2014 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

- Hướng dẫn Liên ngành số 1307/HDLN ngày 19/11/2014 của Sở Nôngnghiệp&PTNT, Kế hoạch-Đầu tư và Tài chính tỉnh Bắc Ninh về việc hướng dẫn thựchiện Quyết định số 318/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh;

Trang 15

- Thuyết minh Quy hoạch chung xây dựng Nông thôn mới xã Phượng Mao,huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới.

Xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay, từ các góc cạnh khác nhau,đang là mối quan tâm chung của cả cộng đồng thế giới Kinh nghiệm của một số quốcgia trên thế giới về vấn đề này sẽ là bài học cho Việt Nam

2.3.1.1 Nước Mỹ: Xây dựng nông thôn mới bằng cách phát triển ngành nông nghiệp thành“kinh doanh nông nghiệp”

Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông nghiệp.Vùng Trung Tây của nước này có đất đai màu mỡ nhất thế giới Lượng mưa vừa đủcho hầu hết các vùng của đất nước, nước sông và nước ngầm cho phép tưới rộng khắpcho những nơi thiếu mưa

Bên cạnh đó, các khoản vốn đầu tư lớn và việc tăng cường sử dụng lao động cótrình độ cao cũng góp phần vào thành công của ngành nông nghiệp Mỹ Điều kiện làmviệc của người nông dân làm việc trên cánh đồng rất thuận lợi: máy kéo với các cabinlắp điều hòa nhiệt độ, gắn kèm theo những máy cày, máy xới và máy gặt có tốc độnhanh và đắt tiền Công nghệ sinh học giúp phát triển những loại giống chống đượcbệnh và chịu hạn Phân hóa học và thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến, thậm chí,theo các nhà môi trường, quá phổ biến Công nghệ vũ trụ được sử dụng để giúp tìm ranhững nơi tốt nhất cho việc gieo trồng và thâm canh mùa màng Định kỳ, các nhànghiên cứu lại giới thiệu các sản phẩm thực phẩm mới và những phương pháp mớiphục vụ việc nuôi trồng thủy sản, hải sản, chẳng hạn như tạo các hồ nhân tạo để nuôicá

Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nôngnghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớn của nhiềudoanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại Kinh doanh nông nghiệp baogồm rất nhiều doanh nghiệp nông nghiệp và các cơ cấu trang trại đa dạng, từ cácdoanh nghiệp nhỏ một hộ gia đình cho đến các tổ hợp rất lớn hoặc các công ty đa quốcgia sở hữu những vùng đất đai lớn hoặc sản xuất hàng hóa và nguyên vật liệu cho nôngdân sử dụng Cũng giống như một doanh nghiệp công nghiệp tìm cách nâng cao lợinhuận bằng việc tạo ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹ cũng ngàycàng có quy mô lớn hơn và củng cố hoạt động của mình sao cho linh hoạt hơn

Sự ra đời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra ít trangtrai hơn, nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều Đôi khi được sở hữu bởi

Trang 16

những cổ đông vắng mặt, các trang trại mang tính tập đoàn này sử dụng nhiều máymóc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn Vào năm 1940, Mỹ có 6 triệu trang trại vàtrung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67ha, đến cuối thập niên 90 của thế kỷ

XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhưng trung bình mỗi trang trại có diện tích 190ha.Cũng chính trong khoảng giai đoạn này, số lao động nông nghiệp giảm rất mạnh – từ12,5 triệu người năm 1930 xuống còn 1,2 triệu người vào cuối thập niên 90 của thế kỷtrước – dù cho dân số của Mỹ tăng hơn gấp đôi Và gần 60% trong số nông dân còn lại

đó đến cuối thế kỷ này chỉ làm việc một phần thời gian trên trang trại, thời gian còn lại

họ làm những việc khác không thuộc trang trại để bù đắp thêm thu nhập cho mình

Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, người Mỹ ở vùng đô thịhay ven đô hướng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh đồng, phongcảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh Tuy nhiên, để duy trì “trang trại gia đình” vàphong cảnh làng quê đó thực sự là một thách thức

(Trích nguồn: moi-o-mot-so-nuoc-tren-the-gioi.html)

http://ipsard.gov.vn/news/tID7392_Kinh-nghiem-xay-dung-nong-thon-2.3.1.2 Nước Nhật Bản đã thực hiện xây dựng nông thôn mới từ phong trào“Mỗi làng một sản phẩm”

* Lựa chọn mô hình xây dựng nông thôn mới của Nhật Bản:

Quá trình tiến hành HĐH đất nước của Nhật Bản chính là quá trình chuyển dịch

từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại, đây cũng là quá trình ngườinông dân tự do chuyển đổi “thân phận” của mình Trong quá trình đó, nguồn lực laođộng được chuyển dịch từ nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, từ nông thônsang thành thị, đó cũng chính là quá trình phi nông hóa người nông dân

Trong quá trình phát triển nông nghiệp, Nhật Bản đã rút ra kinh nghiệm, phảixuất phát từ tình hình thực tế của đất nước, tập trung sức mạnh, thúc đẩy CNH nôngnghiệp, CNH nông thôn, đô thị hóa nông thôn Trong thời kỳ thúc đẩy CNH nôngnghiệp, Nhật Bản rất coi trọng phát triển nông nghiệp, thúc đẩy mạnh mẽ các “chínhsách khuyến nông”, đổi mới kỹ thuật nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp

Từ thập kỷ 60 đến đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX, về cơ bản, Chính phủ Nhật Bản

“bứng trồng” trực tiếp kỹ thuật sản xuất và phương thức kinh doanh nông nghiệp củaphương Tây Mặc dù những biện pháp này đã phát huy vai trò tích cực nhất định đốivới quá trình cải cách trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thời đó của Nhật Bản,nhưng do “bứng trồng” một cách phiến diện kinh nghiệm của nước khác, tách rời tìnhhình của Nhật Bản nên cuối cùng đã thất bại Thập kỷ 80, Nhật Bản bắt đầu tìm tòi conđường phát triển nông nghiệp thích hợp với mình, đẩy mạnh tiến trình CNH nông

Trang 17

nghiệp, đặc biệt coi trọng phương thức kinh doanh và kinh nghiệm của nền nôngnghiệp truyền thống của Nhật Bản, đồng thời áp dụng các biện pháp để thúc đẩy cáchoạt động trao đổi, phổ biến kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp Thông qua nhữngbiện pháp này, hoạt động sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản phát triển rất mạnhtrong quá trình CNH Trình độ kinh tế hóa các mặt hàng nông nghiệp được nâng cao,nông nghiệp cung cấp cho các ngành sản xuất công nghiệp nguồn lao động dồi dào,đồng thời thúc đẩy tiến trình CNH nông nghiệp và đô thị hóa nông thôn Tiến trìnhCNH nông nghiệp, CNH nông thôn, đô thị hóa nông thôn đã phát huy vai trò quantrọng trong việc điều hòa sự phát triển của thành thị và nông thôn Nhật Bản.

* Các giai đoạn xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản:

Giai đoạn 1: Từ năm 1956 đến năm 1962, giai đoạn đầu của quá trình xây dựng

nông thôn mới ở Nhật Bản, chủ yếu có ba nội dung:

Một là, xác định khu vực Khu vực áp dụng xây dựng nông thôn mới được xác

định là những làng có quy mô từ 900-1.000 hộ nông dân Từ năm 1956 đến năm 1960,Chính phủ Nhật Bản đã chỉ định 4.548 làng là khu vực được áp dụng

Hai là, xây dựng cơ chế thúc đẩy xây dựng nông thôn mới Các làng được chỉ

định xây dựng nông thôn mới thành lập hiệp hội xây dựng nông thôn, bàn bạc, trao đổivới các ban ngành, chính quyền, đoàn thể địa phương, đề ra quy hoạch xây dựng nôngthôn và thực hiện

Ba là, tăng cường nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ cho công cuộc xây dựng nông thôn

mới Ngoài nguồn kinh phí của nông dân địa phương và các khoản vay từ các quỹ tíndụng nông nghiệp của Chính phủ, Nhật Bản còn áp dụng phương thức hỗ trợ đặc biệt.Theo thống kê, trung bình mỗi làng xây dựng nông thôn mới cần 10 triệu Yên, trong

đó 40% số tiền là do Chính phủ trung ương hỗ trợ

Trong 7 năm, dưới sự hỗ trợ của các chính sách ưu đãi và nguồn kinh phí từChính phủ, các chính sách xây dựng nông thôn mới của Nhật Bản đã hoàn thành mộtcách thuận lợi: đất ruộng với quy mô nhỏ được sắp xếp và điều chỉnh lại, không nhữngnâng cao được sản lượng nông nghiệp, mà còn đặt nền móng cho việc áp dụng cơ giớihóa trên quy mô lớn trong nông nghiệp Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp, Lâmnghiệp và Thủy sản Nhật Bản, trong 7 năm thúc đẩy công cuộc xây dựng nông thônmới, tổng giá trị sản lượng của nông nghiệp Nhật Bản tăng từ 1.661,7 tỷ Yên năm

1955 lên 2.438,1 tỷ Yên năm 1962, biên độ tăng đạt 46,7%, trung bình lợi nhuận ròngcủa mỗi hộ nông dân cũng tăng 47%

Giai đoạn 2: Từ giữa thập kỷ 60 đến giữa thập kỷ 70.

Mục tiêu chính của công cuộc xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn này làdựa trên nền tảng xây dựng nông thôn mới của giai đoạn 1, tiếp tục đẩy mạnh xâydựng cơ sở hạ tầng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống của người nôngdân, thu hẹp khoảng cách thành thị và nông thôn, nâng cao trình độ HĐH cho nôngnghiệp và nông thôn Tháng 3-1967, Chính phủ Nhật Bản đã đề ra “Kế hoạch pháttriển xã hội kinh tế”, nhấn mạnh thúc đẩy chính sách nông nghiệp tổng hợp, đặt vấn đềthúc đẩy HĐH nông nghiệp và nông thôn vào vị trí then chốt Về mặt cải thiện môitrường sống, Nhật Bản đã đề ra mục tiêu “xây dựng nông thôn là không gian sống

Trang 18

thoải mái có sức thu hút”, đề cao vấn đề bảo vệ môi trường tự nhiên của nông thôn,sửa chữa và xây mới nhà ở cho người nông dân, phổ cập nước máy và đường cốngngầm, xây dựng địa điểm hoạt động vui chơi, giải trí tập thể cho nông dân, tăng cườngxây dựng trường học, trung tâm y tế, xây dựng chế độ an sinh xã hội ở nông thôn vàtăng cường kinh phí đầu tư.

Nhờ có chính sách đúng đắn và nguồn vốn đầu tư mạnh từ Chính phủ, giai đoạn

2 của công cuộc xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản đã đạt được kết quả rõ rệt Tiếntrình HĐH nông nghiệp và nông thôn được đẩy mạnh, năng suất nông nghiệp đượcnâng cao rõ rệt, thu nhập của người nông dân tăng nhanh Theo thống kê, trong giaiđoạn 2 xây dựng nông thôn mới kéo dài 13 năm, tổng sản lượng nông nghiệp tăng từ4.166,1 tỷ Yên năm 1967 lên 11.564 tỷ Yên, biên độ tăng đạt 177,6% Năm 1979, thunhập bình quân của hộ nông dân đạt 5,333 triệu Yên, cao hơn 12,7% so với các giađình làm công ăn lương ở thành phố

Giai đoạn 3: Từ giữa thập kỷ 70 đến cuối thập kỷ 80.

Trong phong trào xây dựng làng xã ở Nhật Bản, nổi tiếng nhất và có ảnh hưởnglớn nhất đến các nước châu Á là phong trào “mỗi làng một sản phẩm”doGiáo sưHiramatsu Morihiko, Chủ tịch tỉnh Oita khởi xướng năm 1979 Sau đó, phong trào này

đã được nhân rộng trên toàn Nhật Bản Hiện nay, mô hình này đã được áp dụng thànhcông tại nhiều quốc gia châu Á và châu Phi Phong trào “mỗi làng một sản phẩm” củaNhật Bản khuyến khích sự nỗ lực của người dân địa phương trong việc tận dụng nguồnlực địa phương, phát huy sức mạnh cộng đồng, bảo tồn các làng nghề truyền thống vàthu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Nội dung chính của phong trào làmỗi địa phương, tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình, lựa chọn ra nhữngsản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trưng của địa phương để phát triển Yếu tố thànhcông chủ yếu của phong trào là nhận biết những nguồn lực chưa được sử dụng tại địaphương trước khi vận dụng nguồn lực một cách sáng tạo để cung cấp trên thị trường

Có 3 nguyên tắc cơ bản để phát triển phong trào “mỗi làng một sản phẩm”, đó là:hành động địa phương, suy nghĩ toàn cầu; tự tin sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực.Nói một cách ngắn gọn, là “địa phương hoá” rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗlực sáng tạo; và phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chínhquyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm Thựcchất của phong trào là mô hình phát triển kinh tế khu vực, lấy các khu hành chính vàsản phẩm đặc sắc của địa phương làm nền tảng dưới sự định hướng và giúp đỡ củaChính phủ Đương nhiên, “mỗi làng một sản phẩm” không chỉ bó hẹp trong các sảnphẩm nông nghiệp, mà còn bao gồm các sản phẩm du lịch, văn hóa đặc sắc, như côngtrình văn hóa hoặc các hoạt động lễ hội địa phương

Qua hơn 20 năm xây dựng, phong trào xây dựng làng xã của Nhật Bản đã khiến

bộ mặt nông thôn của đất nước này thay đổi rõ rệt, thể hiện ở một số mặt sau:

Một là, xóa bỏ khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Xét về kết cấu hạ tầng

của hoạt động sản xuất và đời sống dân cư, nông thôn và thành thị không có gì khácbiệt

Hai là, tăng thu nhập cho người nông dân, thu nhập bình quân của hộ gia đình

đạt 5,5 triệu Yên, tương đương 44 nghìn USD, trong đó tỷ lệ thu nhập phi nông nghiệpchiếm 86%

Trang 19

Ba là, mở ra thị trường nông thôn cho sản phẩm phi nông nghiệp, kích thích hoạt

động tiêu dùng ở nông thôn phát triển theo hướng đa dạng

Giai đoạn 4:Sau thập kỷ 90.

Trong giai đoạn này, Chính phủ Nhật Bản tiếp tục hạ thấp giá thành và tăng sứccạnh tranh quốc tế cho các sản phẩm nông nghiệp Chính phủ Nhật Bản lần lượt đưa racác đạo luật hỗ trợ nông nghiệp Luật Lương thực mới thông qua năm 1995 và đượcsửa đổi cho phù hợp với những quy tắc của WTO và thị trường nông nghiệp thế giới.Năm 1997, thông qua Luật cơ bản về thực phẩm, nông nghiệp, nông thôn, nhưngkhông ngăn chặn được sự suy thoái của nông nghiệp, dẫn đến việc xuất hiện các vấn

đề như lực lượng lao động nông thôn sụt giảm, diện tích đất nông nghiệp thu hẹp, tỷ lệ

tự cung lương thực đi xuống, lệ thuộc ngày càng nhiều vào nông phẩm nước ngoài.Năm 1960, dân số nông nghiệp Nhật Bản là 14,54 triệu người, đến năm 2008 chỉ còn2,9 triệu người, giảm 80% (trong số 2,9 triệu người này, trên 60% là người già trên 65tuổi) Diện tích đất canh tác bị bỏ hoang trong năm 1985 là 135 nghìn ha, đến năm

2008 là 386 nghìn ha Giá trị sản lượng nông nghiệp năm 1984 là 11.700 tỷ Yên, đếnnăm 2007 chỉ còn 8.200 tỷ Yên, biên độ giảm xuống tới 30% Tỷ lệ tự cung lươngthực năm 1965 là 73%, đến năm 2008 chỉ còn 41%

(Trích nguồn: nong-thon-moi-cua-nhat-ban-va-mot-so-goi-y-cho-viet-nam.html)

http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/quoc-te/item/284-xay-dung-2.3.2 Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới

Thứ nhất, để xây dựng nông thôn mới đạt được hiệu quả, cần phát huy tối đa vai

trò chỉ đạo của Nhà nước Mục tiêu cuối cùng của công cuộc xây dựng nông thôn mới

là rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, xây dựng bộ mặt nông thôn hiệnđại, đem lại lợi ích cho đông đảo nông dân Chính phủ là người tổ chức và thúc đẩycông cuộc xây dựng nông thôn mới Do đó, cần chú ý phát huy vai trò chủ đạo củaChính phủ trong các phương diện hoạch định chính sách, phân bổ nguồn tài nguyên,đầu tư xây dựng, để công cuộc xây dựng nông thôn mới được tiến hành một cáchthuận lợi trong môi trường chính sách phù hợp

Thứ hai, lấy phát triển kinh tế nông thôn, tăng thu nhập cho người nông dân làm

cốt lõi Hiện nay, thu nhập của nông dân Việt Nam còn thấp, do nguồn thu chủ yếu từnông nghiệp Kinh nghiệm của Nhật Bản là cần tăng cường đổi mới khoa học kỹ thuậttrong nông nghiệp, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp sinh thái và nông nghiệp đặc sắc,tạo nhiều cơ hội việc làm nhằm tăng nguồn thu cho nông dân; tạo dựng môi trườngtiêu dùng thích hợp, nâng cao chất lượng sống và mức tiêu dùng của nông dân

Thứ ba, nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, lòng tin và lòng quyết tâm cho người

nông dân Hiện nay, mặc dù nông dân nước ta đều rất ủng hộ công cuộc xây dựngnông thôn mới, nhưng người nông dân vẫn thiếu ý thức chủ thể, tiêu cực, bị động,trông chờ, ỷ lại vào chính quyền Một nhiệm vụ quan trọng trong công cuộc xây dựngnông thôn mới là phải dựa vào sức mạnh của truyền thông, cơ chế, chính sách để kêugọi, gợi mở cho người nông dân, khích lệ người nông dân phát huy tinh thần tự lựccánh sinh, hình thành nên động lực nội tại cho công cuộc xây dựng nông thôn mới

Ở bất kỳ quốc gia nào, nông thôn đều là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất nôngnghiệp Do đó, việc xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn trởthành thành thị Nếu áp dụng mô hình phát triển của thành thị để xây dựng nông thôn

Trang 20

sẽ làm mất những giá trị tự có và không giữ vững, phát triển được bản sắc riêng củanông thôn.

Trang 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Phượng Mao, huyện Quế

Về địa giới hành chính, xã Phượng Mao có vị trí như sau:

- Phía Bắc giáp xã Phương Liễu;

- Phía Nam giáp xã Yên Giả, xã Bồng Lai;

- Phía Đông giáp thị trấn Phố Mới;

- Phía Tây giáp khu công nghiệp Quế Võ I

Diện tích hiện trạng toàn xã là 502,10 ha

Qua địa bàn xã có hai tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua là Quốc lộ 18

và Tỉnh lộ 279 nối liền tỉnh Bắc Ninh với các tỉnh Quảng Ninh và Thành phố Hà Nội

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Phượng Mao nằm trong vùng đồng bằng, địa hình khá bằng phẳng Hướng dốcchính có hướng Bắc - Nam, độ dốc địa hình < 30, độ cao địa hình so với mặt nướcbiển trung bình từ 3,5 - 5,0 m

3.1.1.3 Khí hậu

Với đặc điểm của vùng Đồng bằng Bắc Bộ nên xã Phượng Mao mang đặc điểmnhiệt đới gió mùa: Nóng ẩm mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Thờitiết trong năm chia thành 4 mùa đặc trưng: Xuân, Hạ, Thu, Đông

Qua số liệu điều tra hàng năm cho thấy, những tháng có nhiệt độ cao kèm theomưa lớn tập trung vào tháng 6 và tháng 7 (nhiệt độ trung bình từ 350C - 370C), tháng

có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 có năm nhiệt độ xuống dưới 100C kèmtheo sương muối, do vậy ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây trồng cũngnhư việc bố trí giống cây trồng cho sản xuất

Trang 22

3.1.1.4 Thuỷ văn

Trên địa bàn xã không có sông suối tự nhiên Hệ thống tưới tiêu là hệ thống cáckênh, mương thuỷ lợi nội đồng Trong những năm gần đây, hệ thống này đảm bảotưới, tiêu tốt cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

- Nhóm đất gley (tên theo FAO-UNESCO là Gleysols): Đây là nhóm đất có hàmlượng ít trên địa bàn, phân bố chủ yếu ở các nơi có địa hình thấp, trũng khó thoátnước Đất có phản ứng chua đến rất chua Thành phần cơ giới của đất cũng biến độngphức tạp, chủ yếu là trung bình và nặng Hàm lượng mùn và đạm tổng số khá Lântổng số và lân dễ tiêu nghèo, Kali tổng số trung bình nhưng kali dễ tiêu nghèo Dungtích hấp thu của đất dao động xung quanh 10 meq/100g đất Nhóm đất này chủ yếu làtrồng lúa nước, đất thường chặt, bí, quá trình khử mạnh hơn quá trình oxy hoá Vì vậy,canh tác trên nhóm đất này cần chú ý thoát nước, bón vôi, bón lân cải tạo đất

b Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của xã Phượng Mao khá dồi dào và đượccung cấp từ hệ thống sông Cầu và sông Đuống tạo điều kiện thuận lợi cho việc tướitiêu

- Nguồn nước ngầm: Chưa có tài liệu điều tra khảo sát cụ thể nhưng qua thực tế

sử dụng của người dân trong xã cho thấy mực nước ngầm có độ sâu trung bình từ 10

-20 m, chất lượng nước tốt, có thể khai thác phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt

Trang 23

c Tài nguyên nhân văn

Xã Phượng Mao nói riêng, huyện Quế Võ nói chung được biết đến là một miềnquê giàu truyền thống văn hiến, khoa cử với nhiều danh nhân khoa bảng, góp phần làmrạng rỡ hơn nét văn hoá truyền thống vùng Kinh Bắc địa linh nhân kiệt Bên cạnh đó,được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân huyện Quế Võ và nhờ vào sự ý thức của nhândân địa phương mà các di sản văn hóa như đình, chùa làng được giữ gìn và phát huytheo tập quán từng vùng

3.1.1.6 Đánh giá chung

- Xã có điều kiện thuận lợi về vị trí, về các mối liên hệ giao thông: Gần thị trấn PhốMới, giáp tuyến đường Quốc lộ 18 Ngoài ra còn có các tuyến đường liên xã là cầu nốigiao lưu, thông thương giữa Phượng Mao và các xã, các huyện lân cận Đây chính lànhững điều kiện thuận lợi, tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế của xã

- Trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã đạt mức khá Tốc

độ tăng trưởng các ngành kinh tế đều có xu hướng tăng nhất là ngành thương mại dịch

vụ Đây cũng chính là điều kiện thuận lợi để xã đạt được các chỉ tiêu phát triển kinh tế

- xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Đội ngũ Ban quản lý xã điều hành sản xuất nông nghiệp sát với tình hình đặcthù của địa phương, đảm bảo kịp thời vụ gieo trồng đem lại hiệu quả sản xuất cao

- Lực lượng lao động dồi dào là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nhất làlao động làm tại các khu công nghiệp lân cận, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nhândân toàn xã

3.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Năm 2014 kinh tế của xã Phượng Mao đã đạt được những kết quả sau:

Trang 24

30.50%

35.50%

Sales

nông - ngư nghiệp

công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

dịch vụ - thương mại

- Thu nhập bình quân/người/năm : 27 triệu đồng

- Bình quân lương thực đầu người/năm : 360,00 kg

Đánh giá chung về những ảnh hưởng của phát triển kinh tế chung của xã tới côngtác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi: Thực trạng kinh tế xã Phượng Mao đã có sựchuyển biến phát triển đồng bộ, ngành dịch vụ thương mại đã có xu hướng tăng Tuynhiên, ngành nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn

xã Do vậy, trong giai đoạn tới nhằm thúc đẩy kinh tế xã phát triển thì cán bộ và nhândân xã Phượng Mao cần có những phương án phát triển phù hợp với điều kiện thực tếcủa địa phương, phát huy mọi tiềm năng một cách có hiệu quả vào phát triển kinh tế

3.1.2.2 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế trên địa bàn xã Phượng Mao

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

Năm 2014, theo báo cáo của ban chấp hành Đảng bộ xã Phượng Mao khóa XXtrình đại hội Đảng bộ xã lần thứ XXI, sản xuất nông nghiệp tiếp tục được xác định làmột lĩnh vực quan trọng trong phát triển kinh tế, khu vực kinh tế nông nghiệp năm

2014 đã đạt được kết quả khá toàn diện về năng xuất, chất lượng và hiệu quả sảnxuất Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng bình quân 7,4%/năm giai đoạn 2010-2014

Trồng trọt: Trong trồng trọt chọn cây lúa làm cây chủ lực, cơ cấu giống đượcchuyển đổi từ giống thuần chủng sang trồng các giống lúa lai, lúa thơm có chất lượng

Trang 25

cao như VH1, 9820, DV108, năng xuất lúa bình quân đạt 61,0 tạ/ha, tăng 3,00 tạ/ha

so với năm 2010, lương thực bình quân đầu người 365,00 kg/người/năm

Diện tích cây màu tuy không được mở rộng nhiều nhưng đã xuất hiện những môhình cây trồng có giá trị kinh tế cao như cây khoai tây, cây rau thực phẩm có giá trịthu nhập bình quân trên 1 ha gieo trồng đạt 75 triệu đồng/ha năm 2014, tăng 33,00triệu đồng/ha so với năm 2010

Chăn nuôi: Tuy chịu ảnh hưởng của các đợt dịch cúm gia cầm nhưng vẫn tiếptục phát triển về số lượng Chăn nuôi chủ yếu bằng hình thức tận dụng thu hẹp dần,chăn nuôi theo phương pháp công nghiệp và bán công nghiệp được các trang trại, giatrại và nhiều hộ gia đình áp dụng

Tổng đàn trâu, bò tăng từ 320 con năm 2010 lên 375 con năm 2014; đàn lợn tăng

từ 4.675 con năm 2010 lên 7.966 con năm 2014 và đàn gia cầm ổn định với 32.000con

Đất nuôi trồng thủy sản của xã đang dần bị thu hẹp do nhu cầu về nhà ở, pháttriển cơ sở vật chất, hạ tầng của xã đang tăng, tính đến 21/12/2014 đất nuôi trồng thủysản của xã còn 33,05 ha, chủ yếu là nuôi cá nước ngọt kết hợp nuôi gia cầm

b Khu vực kinh tế công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản năm 2010đạt 49,73 tỷ đồng, tăng 29,53 tỷ đồng so với năm 2010 Tốc độ tăng trưởng bình quângiai đoạn 2010- 2014 đạt 29,20% Tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xâydựng cơ bản năm 2014 chiếm 31,00% tổng giá trị sản xuất

Các ngành cơ khí dân dụng, mộc gia dụng, xây dựng, chế biến lâm sản của công

ty TTHH Bình Nguyên, Công ty Đắc Bình, Hòa Hưng, Quế Dương triển khai quyhoạch xây dựng khu công nghiệp Quế Võ mở rộng ở phía Tây xã

Lĩnh vực xây dựng cơ bản có sự chuyển biến tích cực Tổng vốn đầu tư cho xâydựng cơ bản giai đoạn 2010- 2014 đạt 39,69 tỷ đồng, giá trị sản xuất bình quân đạt8,3 tỷ đồng/năm Đường Quốc lộ 18, hệ thống đường giao thông nông thôn tiếp tụcđược nhựa hóa, bê tông hóa, mở rộng, làm mới 13,3 km đường giao thông nông thôn;kiên cố hóa 4,27 km kênh mương; nâng cấp văn phòng, nhà đa năng và 8 phòng họccủa trường tiểu học; nâng cấp 8 phòng học của trường trung học cơ sở; nâng cấp khuvăn hóa thể thao của xã; xây dựng nhà văn hóa thôn Mao Lại, Mao Yên, Mao Trung

và Mao Rộc, trường mầm non và trạm y tế

Trang 26

Công tác quản lý xây dựng cơ bản như lập quy hoạch, xây dựng dự án, đầu tưvốn, quản lý công trình được thực hiện công khai, dân chủ, đúng luật định.

Sự phát triển của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đã gópphần tích cực vào tăng trưởng ngân sách xã, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu laođộng, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

c Khu vực kinh tế dịch vụ

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm sau cao hơnnăm trước (theo giá thực tế khu vực kinh tế) năm 2014 đạt 30,48 tỷ đồng tăng16,80 tỷ đồng so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt24,50%

Phát huy lợi thế của xã về giao thông, địa hình, các trung tâm dịch vụ thương mạiphát triển nhanh, đa dạng về loại hình, phong phú về mặt hàng, đáp ứng tốt hơn nhucầu tiêu dùng của người dân Xã khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các thànhphần kinh tế phát triển dịch vụ bán lẻ hàng hóa dọc trục đường Quốc lộ 18 và những vịtrí thuận lợi giao thông

Hoạt động tài chính, ngân hàng bước đầu đã có bước chuyển biến, góp phần quantrọng tạo điều kiện cho các ngành kinh tế có vốn phát triển sản xuất- kinh doanh

3.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Dân số: Theo kết quả thống kê năm 2014, tổng số nhân khẩu trên địa bàn xã là5.820 nhân khẩu với 1.485 hộ

- Lao động: Theo kết quả thống kê năm 2014, tổng số người trong độ tuổi lao độngcủa xã Phượng Mao là 3.492 lao động, chiếm 60% tổng dân số Trong đó:

+ Lao động nông nghiệp là 1.152 lao động, chiếm 33% tổng lao động;

+ Lao động phi nông nghiệp là 2.340 lao động, chiếm 67% tổng lao động

Lao động của xã chủ yếu là lao động phi nông nghiệp do phần lớn số lao động trẻđều có việc làm tại các khu công nghiệp trên địa bàn Tuy nhiên, một số có trình độ laođộng thấp nên ảnh hưởng đến việc tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuậtvào sản xuất

Thu nhập bình quân/người năm 2014 (theo giá thực tế) đạt 26,30 triệuđồng/người Đời sống nhân dân dần được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,10%(theo tiêu chí hộ nghèo mới) năm 2014

Trang 27

Do vậy, để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã trong giai đoạn tớithì việc đầu tư nâng cao trình độ lao động, nâng cao năng lực quản lý lãnh đạo của cán

bộ và nhân dân địa phương là vấn đề rất cấp bách hiện nay

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã Phượng Mao

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai

3.2.1.1 Việc thực hiện các văn bản pháp quy liên quan đến công tác quy hoạch

Quán triệt tư tưởng chỉ đạo: Quản lý và sử dụng đất đai chặt chẽ, có hiệu quả lànội dung quan trọng chủ yếu trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội và xây dựngnông thôn mới của Đảng bộ và nhân dân trong xã nên trong những năm qua, Uỷ banNhân dân xã đã quan tâm phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và ý thức thực thipháp luật cho cho cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong xã Thông qua các hình thứctuyên truyền, giáo dục mà nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật nói chung và phápluật đất đai nói riêng của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã có chuyển biến tích cực.Việc quản lý đất đai đã chặt chẽ hơn, sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, kếhoạch và pháp luật Tuy vậy, do pháp luật đất đai thường xuyên bổ sung, thay đổi,không có người cập nhật thường xuyên, trình độ và khả năng quán triệt pháp luật hạnchế nên việc giải thích pháp luật đất đai cho nhân dân chưa đạt yêu cầu

3.2.1.2 Quản lý đất đai theo địa giới hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ

trưởng (nay là Chính phủ), xã Phượng Mao đã hoàn thành việc hoạch định ranh giới

hành chính với các xã lân cận, tổng chiều dài địa giới hành chính của xã 14.797 m,trong đó:

+ Địa giới hành chính với xã Phương Liễu có chiều dài 4.162 m;

+ Địa giới hành chính với xã Bằng An có chiều dài 871 m;

+ Địa giới hành chính với xã Việt Hùng có chiều dài 4.278 m;

+ Địa giới hành chính với xã Bồng Lai có chiều dài 1.467 m;

+ Địa giới hành chính với xã Mộ Đạo có chiều dài 350 m;

+ Địa giới hành chính với xã Yên Giả có chiều dài 1.923 m;

+ Địa giới hành chính với xã Nam Sơn có chiều dài 1.546 m

Tuyến địa giới hành chính của xã chủ yếu chạy dọc theo bờ vùng, bờ ruộng,mương, kênh, sông ngòi

Xã có 12 mốc địa giới hành chính, trong đó:

Trang 28

+ Hai 5 mốc hai mặt cấp xã có số hiệu: (NS- PM)2X.1); (PL- PM)2X.1; VH) 2X.2; (PM- BL)2X.1 và (PM- VH)2X.1

+ Bẩy mốc ba mặt cấp xã: BL- MĐ)3X.11; (NS-PM- YG)3X.8 và VH- BL)3X.12; (PM- BA- VH)3X.4; (YG- PM- MĐ)3X.9; (NS- PL- PM)3X.5 và(PL- BA- PM)3X.13

(PM-Các tuyến ranh giới, điểm địa giới đều được xác định, thống nhất rõ ràng bằngcác văn bản pháp quy do đó không còn hiện tượng tranh chấp ranh giới giữa các xã.Các tuyến ranh giới, điểm mốc giới của xã được chuyển vẽ lên bản đồ địa hình tỷ lệ1/25.000

3.2.1.3 Tình hình đo đạc, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tính đến thời điểm năm 2010 xã đã hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địachính toàn bộ diện tích đất tự nhiên của xã, trong đó:

Tỷ lệ 1/500 đối với đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinhdoanh; đất phát triển hạ tầng;

Tỷ lệ 1/1.000 đối với đất trong khu dân cư nông thôn (21,96 ha đất nông nghiệptrong khu dân cư; 157,58 ha đất phi nông nghiệp trong khu dân cư và 0,04 ha đất chưa

sử dụng);

Tỷ lệ 1/2.000 đối với diện tích đất còn lại (225,41 ha đất nông nghiệp; 85,07 hađất phi nông nghiệp và 1,56 ha đất chưa sử dụng);

Bản đồ địa chính được cán bộ tài nguyên môi trường của xã lưu giữu bằng phai số

và phai giấy Tuy vậy việc chỉnh lý biến động đất đai hàng năm chưa được thực hiệnthường xuyên do đó đã có những sai khác giữa bản đồ, hồ sơ địa chính với thực địa.Trên cơ sở đo đạc, hoàn thiện hồ sơ địa chính, xã đã tổ chức đăng ký, kê khaiquyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụngđất do đó công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất những năm gần đây đã đạtđược kết quả, chất lượng tốt hơn Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ

sơ địa chính được thực hiện theo đúng quy định pháp luật Kết quả cụ thể đến năm

2010, 2011, 2012, 2013 như sau:

Trang 29

Bảng 3.1: Tình hình đo đ c, c p GCNQSD xã Ph ạc, cấp GCNQSDĐ xã Phượng Mao ấp GCNQSDĐ xã Phượng Mao Đ xã Phượng Mao ượng Mao ng Mao

Diện tích

đo đạc, lập bản đồ địa chính

Hộ gia đình,

cá nhân

Tổ chức

Tổ chức

Ngày đăng: 29/06/2016, 21:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Báo cáo Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 2010 – 2020, Hà Nội, tháng 5 – 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 2010 – 2020
2. Nguyễn Văn Nam, Đánh giá kết quả thực hiện mô hình nông thôn mới và tác động của nó đến phát triển kinh tế xã hội của hộ ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, Hà Nội năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả thực hiện mô hình nông thôn mới và tác động của nó đến phát triển kinh tế xã hội của hộ ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
7. TS. Nguyễn Thị Hải Yến, Quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn, NXB Đại học Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội năm 2015 tr. 6 – 143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Đại học Tài nguyên và Môi trường
9. Vũ Thị Bình, Giáo trình quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn, NXB Đại học Nông nghiệp, Hà Nội năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông "thôn
Nhà XB: NXB Đại học Nông nghiệp
3. UBND xã Phượng Mao, Báo cáo Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) Khác
4. UBND xã Phượng Mao, Đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 Khác
5. UBND xã Phượng Mao, Quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 Khác
6. UBND xã Phượng Mao, Kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới đến năm 2014 xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Khác
8. Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình đo đạc, cấp GCNQSDĐ xã Phượng Mao - Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.1 Tình hình đo đạc, cấp GCNQSDĐ xã Phượng Mao (Trang 27)
Bảng 3.3: Biến động đất đai từ năm 2010 đến năm 2014 - Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.3 Biến động đất đai từ năm 2010 đến năm 2014 (Trang 33)
Bảng số 3.4: Đánh giá thực trạng theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới - Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng s ố 3.4: Đánh giá thực trạng theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w