1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề + Đáp án giữa kỳ và cuối kỳ môn Kế toán tài chính 3 - Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông, cô Nguyễn Thị Chinh Lam

8 1,4K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 304,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề + Đáp án giữa kỳ và cuối kỳ môn Kế toán tài chính 3 - Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông, cô Nguyễn Thị Chinh Lam

Trang 1

ĐỀ SỐ 1

Doanh nghiệp XYZ thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (đơn vị tính 1.000 đồng):

1 Doanh nghiệp vay ngân hàng để mua một ô tô cho bộ phận bán hàng, giá mua chưa có thuế GTGT là 560.000,

thuế GTGT 10%, số tiền được thanh toán thẳng cho bên bán Đơn vị đã nhận ô tô và hoàn tất giấy tờ trước bạ, toàn

bộ chi phí thanh toán bằng tiền mặt: 15.000 được lấy từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Doanh nghiệp vay ngân hàng mua ô tô, thanh toán thẳng cho bên bán:

- Kê khai lệ phí trước bạ:

- Thanh toán chi phí giấy tờ trước bạ:

- Kết chuyển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản khi bàn giao và thanh toán chi phí:

2 Doanh nghiệp trích bổ sung quỹ khen thưởng 25.000; quỹ phúc lợi 30.000 Sử dụng quỹ khen thưởng để khen

thưởng cho cán bộ công nhân viên: 15.000

- Trích lợi nhuận bổ sung quỹ khen thưởng, phúc lợi:

- Dùng quĩ khen thưởng khen thưởng cho CNV:

3 Doanh nghiệp nhận ký quỹ của khách hàng số tiền 30.000, tiền đã nhập quỹ Khách hàng đến nhận hàng hóa,

đơn vị xuất kho hàng hóa có giá vốn 45.000, giá bán 80.000 (giá chưa bao gồm 10% thuế GTGT), khách hàng dùng tiền ký quỹ để thanh toán, phần thiếu được thanh toán bằng chuyển khoản

- Nhận tiền kí quỹ:

- Xuất kho giao hàng cho khách hàng:

o Giá vốn:

o Doanh thu:

- Xử lí phần ký quĩ của khách hàng:

- Xử lí chênh lệch:

4 Công ty phát hành trái phiếu thường với số lượng 1.000 trái phiếu, mệnh giá 1.000, kỳ hạn 5 năm, lãi suất

6%/năm, trả lãi 1 lần khi đáo hạn, số tiền thu được khi phát hành nhập quỹ là 1.050.000

- Số tiền phát hành trái phiếu nhận được:

Nợ TK 111/112 1.050.000

Có TK 34311 1.000.000

Có TK 34312 50.000

- Thanh toán tiền lãi khi đáo hạn:

o Định kỳ phân bổ phần phụ trội:

Có TK 635/627/241 50.000/5 = 10.000

o Định kỳ trích trước chi phí lãi phải trả:

Nợ TK 635/627/241 6% x 1.000.000 = 60.000

o Đáo hạn, thanh toán lãi cho trái chủ:

Có TK 111/112 60.000 x5 = 300.000

o Đáo hạn, thanh toán gốc cho trái chủ:

Có TK 111/112 1.000.000

5 Doanh nghiệp thực hiện vay ngân hàng số tiền 20.000 USD được thanh toán vào tài khoản, lãi suất 0,3%/tháng,

thời hạn 06 tháng Tỷ giá bình quân liên ngân hàng vào ngày giao dịch là 21.050 VNĐ/USD

- Theo dõi sổ chi tiết ngoại tệ (Ghi đơn): 20.000 USD

Trang 2

- Vay ngoại tệ:

Có TK 341 20.000 USD x 21.050 = 421.000.000

6 Đơn vị xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng, có giá vốn 60.000, giá bán 110.000 (bao gồm 10% thuế GTGT),

khách hàng thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản Đơn vị thực hiện trích bảo hành hàng hóa với mức trích 20.000

- Xuất kho hàng bán:

o Giá vốn:

o Doanh thu:

- Thực hiện trích bảo hành:

7 Trong kỳ doanh nghiệp có khoản vay đến hạn trả có giá trị 45.000, doanh nghiệp đã dùng tiền gửi ngân hàng để

thanh toán nợ

8 Sau 06 tháng doanh nghiệp thực hiện thanh toán khoản vay có gốc ngoại tệ, tỷ giá bình quân liên ngân hàng vào

ngày thanh toán nợ là 21.020 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ 20.900 VND/USD

- Thanh toán gốc:

Có TK 112 20.000 x 20.900 = 418.000.000

- Thanh toán lãi:

9 Khách hàng phản hồi về số lượng hàng đã bán, doanh nghiệp chấp nhận nhập lại kho một số sản phẩm lỗi có giá

vốn 6.000, giá bán tương ứng 11.000 (bao gồm 10% thuế GTGT), doanh nghiệp hoàn trả tiền bằng tiền mặt; một số sản phẩm lỗi khác khách hàng chấp nhận bảo hành, chi phí bảo hành bao gồm, nguyên vật liệu 500, nhân công 1.000, khấu hao thiết bị 2.000

- Khách hàng trả lại lô hàng:

o Giá vốn:

o Giá trị hàng bán bị trả lại (Giảm trừ doanh thu):

- Khách hàng nhận bảo hành:

o TH1: Đơn vị không có bộ phận bảo hành riêng

 Chi phí nguyên vật liệu:

 Chi phí nhân công:

 Chi phí khấu hao TSCĐ:

o TH2: Đơn vị có bộ phận bảo hành riêng

 Chi phí nguyên vật liệu:

Nợ TK 621 (BH) 500

 Chi phí nhân công:

Nợ TK 622 (BH) 1.000

 Chi phí khấu hao TSCĐ:

 Tập hợp chi phí:

Nợ TK 154 (BH) 3.500

 Kết chuyển chi phí:

Trang 3

 Cuối kỳ, hoàn nhập dự phòng bảo hành:

10 Công ty nhận bàn giao đưa vào kinh doanh một quầy bán hàng đã xây dựng bằng nguồn phúc lợi trị giá 20.000

- Nhận bàn giao:

- Kết chuyển nguồn quỹ phúc lợi:

ĐỀ SỐ 2

Doanh nghiệp XYZ thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Doanh nghiệp vay ngân hàng để mua một lô nguyên vật liệu, giá mua chưa có thuế GTGT là 165.000, thuế GTGT 10%, số tiền được thanh toán thẳng cho bên bán

2 Doanh nghiệp thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân với tỷ lệ 3% tiền lương kế hoạch của công nhân, số tiền lương kế hoạch của công nhân là 350.000

3 Do nguyên nhân khách quan một thiết bị sản xuất của đơn vị bị hỏng, Giám đốc quyết định dùng quỹ đầu tư tài chính để khắc phục và mua sắm mới Thiết bị cũ bị hỏng có nguyên giá 300.000, hao mòn lũy kế 190.000, chi phí thanh lý chi tiền mặt 5.000, bán phế liệu thu hồi thu tiền mặt 12.000 Thiết bị mới được mua sắm có giá mua 265.000 (giá chưa bao gồm 10% thuế GTGT) thanh toán cho người bán bằng chuyển khoản, chi phí lắp đặt đã chi tiền mặt hết 3.000

- Ghi giảm TSCĐ:

- Thu nhập từ thanh lý tài sản:

- Chi phí quản lý tài sản:

- Mua TSCĐ (thiết bị mới)

- Chi phí lắp đặt:

- Ghi tăng tài sản cố định:

- Kết chuyển vốn:

4 Doanh nghiệp phát hành trái phiếu thường với số lượng 1.000 trái phiếu, mệnh giá 1.000, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 6%/năm, trả lãi 1 năm một lần vào cuối năm, số tiền thu được 1.100.000

- Phản ánh số tiền thu được từ phát hành trái phiếu:

- Định kỳ trả lãi (=> Trả lãi vay 5 lần khi đáo hạn):

Có TK 111/112 60.000

- Định kỳ phân bổ phụ trội:

- DN thanh toán nợ gốc khi đáo hạn:

Có TK 111, 112 1.000.000

5 Doanh nghiệp thực hiện trích nộp lên cấp trên bao gồm: quỹ phúc lợi 25.000; quỹ đầu tư phát triển 100.000

Trang 4

6 Đơn vị xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng, có giá vốn 50.000, giá bán 100.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT), khách hàng thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản Đơn vị thực hiện trích bảo hành hàng hóa với mức trích 15.000

- Phản ánh giá vốn:

- Phản ánh doanh thu:

- Trích bảo hành:

7 Doanh nghiệp nhân được thông báo nộp thuế nhà đất và thực hiện nộp thuế số tiền

1.500 bằng tiền mặt

- Kê khai chi phí thuế nhà đất:

- Nộp thuế:

8 Sau 09 tháng thực hiện thanh toán khoản vay có gốc ngoại tệ giá trị khoản vay là 30.000 USD (lãi suất 0,25%/tháng), tỷ giá bình quân liên ngân hàng vào ngày nhận nợ l à 21.000 VND/USD, tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng vào ngày thanh toán nợ là 21.020 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ 20.900 VND/USD

- Giá trị khoản vay:

- Thanh toán khoản vay:

- Thanh toán lãi:

9 Khách hàng phản hồi về số lượng hàng đã bán, doanh nghiệp chấp nhận nhập lại kho một số sản phẩm lỗi có giá vốn 5.000, giá bán tương ứng 11.000 (bao gồm 10% thuế GTGT), doanh nghiệp hoàn trả tiền bằng chuyển khoản; một số sản phẩm lỗi khác khách hàng chấp nhận bảo hành, chi phí bảo hành bao gồm, nguyên vật liệu 400, nhân công 1.000, khấu hao thiết bị 1.500

- Doanh nghiệp nhận lại 1 số hàng lỗi:

o Giá vốn:

o Doanh thu:

Nợ TK 52113 10.000

- Bảo hành một số sản phẩm:

o Nguyên vật liệu:

o Nhân công:

o Chi phí khấu hao:

10 Cuối kỳ kế toán doanh nghiệp hoàn nhập số dự phòng không sử dụng hết, đồng thời xác định giá trị hao mòn của 1 tài sản cố định dùng cho hoạt động phúc lợi là 15.000

- Doanh nghiệp hoàn nhập dự phòng:

- Giá trị hao mòn của TSCĐ dùng cho phúc lợi:

ĐỀ SỐ 3

Doanh nghiệp XYZ thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Doanh nghiệp mua công cụ dụng cụ chưa trả tiền người bán số lượng 120 bộ, giá mua chưa có thuế GTGT 120.000, thuế GTGT 10%, hàng về tiến hành kiểm tra số lượng thực tế là 135 bộ đã nhập kho Số công cụ, dụng cụ

Trang 5

thừa chưa xác định được nguyên nhân, công cụ dụng thừa được ghi theo giá tạm tính là giá chưa có thuế GTGT

- Mua công cụ chưa trả tiền người bán:

- Công cụ được phát hiện thừa:

2 Trong kỳ bộ phận xây dựng cơ bản thực hiện bàn giao một công trình cho bộ phận bán hàng, công trình được đầu

tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, toàn bộ chi phí đầu tư XDCB là 600.000

- Bàn giao:

- Kết chuyển vốn:

3 Doanh nghiệp tiến hành thanh lý một tài sản cố định được hình thành từ quỹ phúc lợi, tài sản có nguyên giá 230.000, hao mòn lũy kế 165.000, chi phí thanh lý thuê ngoài trả bằng tiền mặt 6.000, bán phế liệu thu hồi thu bằng tiền mặt nhập quỹ 9.000 Giám đốc quyết định các khoản thu, chi liên quan đến thanh lý đều hạch toán vào quỹ phúc lợi

- Doanh nghiệp thanh lý TCSĐ:

- Chi phí thanh lý:

- Bán phế liệu thu tiền mặt:

4 Doanh nghiệp phát hành trái phiếu với số lượng 1.000 trái phiếu, mệnh giá 1.000, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 6%/năm, trả lãi 1 lần khi phát hành trái phiếu, số tiền thu được khi phát hành trước khi thanh toán lãi cho trái chủ là 1.100.000

- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu:

- Định kỳ phân bổ:

5 Doanh nghiệp xác định các khoản phải nộp cho đơn vị cấp trên: lợi nhuận 60.000, quỹ phúc lợi 25.000; quỹ đầu tư phát triển 100.000

6 Đơn vị xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng, có giá vốn 50.000, giá bán 100.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT), khách hàng thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản (đã nhận được giấy báo Có) Đơn vị thực hiện trích bảo hành hàng hóa với mức trích 15.000

- Bán hàng:

o Giá vốn:

o Giá bán:

Nợ TK 131/112 110.000

- Trích nộp dự phòng bảo hành:

7 Doanh nghiệp nhân được thông báo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện nộp thuế số tiền 50.000 bằng chuyển khoản, đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng

- Kê khai chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Nộp thuế:

8 Sau 10 tháng thực hiện thanh toán khoản vay có gốc ngoại tệ giá trị khoản vay là 50.000 USD (lãi suất 0,25%/tháng), tỷ giá bình quân liên ngân hàng vào ngày nhận nợ là 21.050 VND/USD, tỷ giá giao dịch bình quân

Trang 6

liên ngân hàng vào ngày thanh toán nợ là 21.060 VNĐ/USD, tỷ giá ghi sổ 21.000 VND/USD

- Thanh toán khoản vay có gốc ngoại tệ:

Có TK 111/112 21.000 x 50.000

- Thanh toán lãi vay:

9 Khách hàng phản hồi về số lượng hàng đã bán, doanh nghiệp chấp nhận nhập lại kho một số sản phẩm lỗi có giá vốn 5.000, giá bán tương ứng 11.000 (bao gồm 10% thuế GTGT), doanh nghiệp hoàn trả tiền bằng chuyển khoản; một số sản phẩm lỗi khác khách hàng chấp nhận bảo hành, chi phí bảo hành bao gồm, nguyên vật liệu 400, nhân công 1.000, khấu hao thiết bị 1.500

- Ghi nhận hàng bị trả lại:

- Giảm doanh thu hàng bán:

- Bảo hành sản phẩm lỗi:

o TH không có bộ phận bảo hành:

 Chi phí nguyên vật liệu:

 Chi phí nhân công:

 Chi phí khấu hao:

10 Đơn vị mang 1 lô hàng hóa thực hiện ủng hộ đồng bào bị bão lụt, lô hàng có giá vốn 60.000, giá bán 121.000 (đã bao gồm 10% thuế GTGT); đồng thời doanh nghiệp mang 1 lô hàng hóa thực hiện bán cho khách hàng vùng sâu, vùng xa thuộc diện được hưởng trợ giá của Nhà nước, lô hàng có giá vốn là 60.000, giá bán 88.000 (giá đã bao gồm

10 thuế GTGT) bán hàng thu tiền mặt, được Nhà nước trợ giá 33.000

- Lãi vay -> CP HĐTC

- Lãi thu được -> Doanh thu HĐTC

ĐỀ SỐ 4

Doanh nghiệp XYZ thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Doanh nghiệp vay ngân hàng để trả nợ cho người bán số nợ kỳ trước 150.000 và ứng trước tiền hàng kỳ này 50.000 (tiền được chuyển thẳng cho người bán) Thời hạn vay 6 tháng, lãi suất 0,56%/tháng, thanh toán lãi định kỳ 3 tháng/lần

- Vay ngân hàng trả nợ cho người bán:

- Vay ngân hàng để ứng tiền hàng:

- Định kỳ trả lãi (2 lần)

2 Trong kỳ bộ phận xây dựng cơ bản thực hiện bàn giao một công trình dung cho hoạt động phúc lợi, công trình được đầu tư bằng quỹ phúc lợi, toàn bộ chi phí đầu tư XDCB là 450.000

- Ghi tăng TSCĐ:

- Kết chuyển nguồn vốn:

3 Doanh nghiệp nhận ký quỹ ngắn hạn của khách hàng để đặt mua hàng hóa, số tiền 150.000, tiền đã nhập quỹ

4 Doanh nghiệp phát hành trái phiếu với số lượng 2.000 trái phiếu, mệnh giá 1.000, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 5%/năm, trả lãi định kỳ 1 năm/lần (vào đầu năm), số tiền thu được nhập quỹ khi phát hành trước khi thanh toán lãi cho trái chủ 1.950.000

- Số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu:

Trang 7

Nợ TK 111/112 1.950.000

- Trả lãi định kỳ hàng năm:

o Năm 1:

o Năm 2 -> 3 (Trích 5 năm):

 Định kỳ phân bổ chiết khấu:

o Khi đáo hạn trái phiếu:

Có TK 111/112 2.000.000

5 Trong kỳ doanh nghiệp xác định khoản vay có gốc ngoại tệ đến hạn phải trả, theo hồ sơ khoản vay có giá trị 50.000 USD thời hạn vay 2 năm, lãi suất 0,25%/năm, lãi trả định kỳ 1 năm/lần (vào cuối năm), tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm vay vốn là 19.900 VND/USD, doanh nghiệp dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán nợ tỷ giá bình quân liên ngân hàng vào ngày thanh toán nợ là 21.000 VND/USD, tỷ giá ghi sổ là 21.500 VND/USD

- Nợ gốc:

- Trả lãi:

6 Đơn vị xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng, có giá vốn 50.000, giá bán 100.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT), khách hàng thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản (đã nhận được giấy báo Có) Đơn vị thực hiện trích bảo hành hàng hóa với mức trích 15.000

- Giá vốn hàng bán:

- Doanh thu bán hàng:

Nợ TK 112/131 110.000

- Trích lập bảo hành hàng hóa:

7 Doanh nghiệp nhân được thông báo nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện nộp thuế số tiền 50.000 bằng chuyển khoản, đã nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng

- Xác định thuế TNDN phải nộp:

- Nộp thuế TNDN:

8 Khách hàng thực hiện ký quỹ để đặt mua lô hàng hóa của đơn vị, tiền đã được chuyển vào tài khoản là 50.000 Khách hàng đến nhận hàng hóa, đơn vị xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng có giá vốn là 80.000, giá bán 176.000 (giá đã bao gồm 10% thuế GTGT), khách hàng dùng tiền ký quỹ để thanh toán, phần còn lại thanh toán bằng tiền mặt Doanh nghiệp trích bảo hành hàng hóa với mức trích 18.000

- Nhận ký quĩ:

- Xác định giá vốn hàng bán:

- Xác định doanh thu bán hàng:

- Khách hàng thanh toán nợ bằng tiền ký quỹ:

- Khách hàng thanh toán nợ còn lại bằng TM:

- Trích bảo hành hàng hóa:

Trang 8

9 Khách hàng phản hồi về số lượng hàng đã bán, doanh nghiệp chấp nhận nhập lại kho một số sản phẩm lỗi có giá vốn 12.000, giá bán tương ứng 26.400 (bao gồm 10% thuế GTGT), doanh nghiệp hoàn trả tiền bằng chuyển khoản; một số sản phẩm lỗi khác khách hàng chấp nhận bảo hành, chi phí bảo hành bao gồm, nguyên vật liệu 1.000, nhân công 1.800, khấu hao thiết bị 3.500

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm hỏng:

- Phản ánh giá trị của lô hàng trả lại:

- Thực hiện bảo hành sản phẩm bị lỗi:

o TH1: DN không có bộ phận bảo hành

 Chi phí NVL:

 Chi phí NC:

 Chi phí Khấu hao:

o TH2: DN có bộ phận bảo hành

 Chi phí NVL:

 Chi phí NC:

 Chi phí KH:

 Tập hợp chi phí:

 Kết chuyển chi phí:

10 Đơn vị mang 1 lô hàng hóa thực hiện ủng hộ đồng bào bị bão lụt, lô hàng có giá vốn 60.000, giá bán 121.000 (đã bao gồm 10% thuế GTGT); đồng thời doanh nghiệp mang 1 lô hàng hóa thực hiện bán cho khách hàng vùng sâu, vùng xa thuộc diện được hưởng trợ giá của Nhà nước, lô hàng có giá vốn là 40.000, giá bán 66.000 (giá đã bao gồm

10 thuế GTGT) bán hàng thu tiền mặt, được Nhà nước trợ giá 22.000

- Mang lô hàng hóa đi ủng hộ:

o Phản ánh giá trị của lô hàng:

o Xác định giá vốn hàng bán:

- Bán hàng hóa cho khách hàng vùng sâu vùng xa được nhà nước hỗ trợ:

o Phản ánh giá vốn:

o Phản ánh doanh thu bán hàng:

o Nhà nước trợ cấp giá:

Ngày đăng: 29/06/2016, 21:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w