THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG GIAI ĐOẠN 1 Ngô Thị Thu Hiền, Dương Hoàng Ân, Hà Minh Trang Bộ môn Y tế công
Trang 1THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG (GIAI ĐOẠN 1)
Ngô Thị Thu Hiền, Dương Hoàng Ân, Hà Minh Trang
Bộ môn Y tế công cộng, Trường Đại học Thăng Long
Email: ngohien.res@gmail.com
Tóm tắt: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 156 sinh viên năm thứ nhất
Khoa Khoa học sức khỏe, Trường Đại học Thăng Long năm 2014 với mục tiêu mô tả kiến thức về môi trường và sức khỏe đã được học ở bậc phổ thông, thực trạng kiến thức của sinh viên và xác định các yếu tố liên quan Tất cả sinh viên tình nguyện tham gia nghiên cứu đã được phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi Kết quả nghiên cứu cho thấy: 1 - Sinh viên đã được học và tiếp cận các khái niệm từ đơn giản đến các thuật ngữ sâu, các vấn đề liên quan đến môi trường và ảnh hưởng của nó đến sức khỏe cộng đồng ở bậc phổ thông 2 - Mức độ hiểu biết của sinh viên về môi trường và sức khỏe còn thấp và chưa đầy đủ: 62,8% xếp loại kiến thức yếu, 30,1% xếp loại kiến thức trung bình và 7,1% xếp loại kiến thức khá Sinh viên đã có thái độ quan tâm tới các vấn đề môi trường và bảo vệ sức khỏe, tỷ lệ đạt thực hành chung của sinh viên tương đối cao, 69,2% 3- Nữ sinh viên có khả năng đạt thực hành cao gấp 2,58 lần nam sinh viên Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về xếp loại thực hành giữa nam và nữ Sinh viên nông thôn có khả năng đạt thực hành cao gấp 2,07 lần sinh viên thành thị Nhóm sinh viên có kiến thức yếu có khả năng không đạt thực hành cao gấp 6,57 lần nhóm có kiến thức trung bình Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về xếp loại thực hành giữa hai nhóm kiến thức yếu và trung bình.- Chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về xếp loại kiến thức theo giới và theo khu vực, về xếp loại thực hành giữa sinh viên thành thị và sinh viên nông thôn
Từ khóa: môi trường, sức khỏe môi trường, kiến thức, thực hành
1 Đặt vấn đề
Sức khỏe con người là kết quả của sự cân bằng phức tạp giữa nhiều yếu tố, trong đó môi trường giữ vai trò trọng yếu Nghiên cứu về sức khỏe môi trường tập trung hướng đến việc đánh giá các nguy cơ từ môi trường, các tác động của các hoạt động phát triển đến chất lượng các thành phần môi trường tự nhiên và xã hội, các ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, đưa ra được các giải pháp chiến lược cho việc phòng ngừa, xử lý và cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống con người.Ở Việt Nam, do hậu quả của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự gia tăng dân số nhanh, các hoạt động phát triển không bền vững đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Ô nhiễm không khí đô thị, ô nhiễm đất, nước, gia tăng chất thải rắn nguy hại, cùng với các thảm họa đang ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng và chất lượng cuộc sống con người.Một trong những định hướng hết sức quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường là việc nâng cao nhận thức cộng đồng về
môi trường, sức khỏe và các vấn đề liên quan
Giáo dục nâng cao nhận thức sẽ góp phần thay đổi thái độ, hành vi ứng xử của con người trước những nguy cơ từ môi trường, nâng cao trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường sống và sức khỏe cộng đồng Giáo dục môi trường trong nhà trường cũng là một phương thức hiệu quả đã được triển khai thực hiện ở nước ta trong những năm gần đây Tại Trường Đại
Trang 2học Thăng Long, nội dung giáo dục môi trường đã được tích hợp, lồng ghép, liên hệ trong các môn học đại cương và cơ sở ngành cho tất cả sinh viên Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có các nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi của sinh viên về các vấn đề môi trường và sức khoẻ cũng như các chương trình/hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức về vấn đề này
Với những lý do như trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành vềmôi trường và sức khỏe của sinh viên Trường Đại học Thăng Long, năm 2014”
nhằm góp phần nâng cao hiểu biết của sinh viên về môi trường và sức khỏe đồng thời giúp cho giảng viên có các cơ sở khoa học và thực tiễn để cải tiến chương trình dạy/học về sức khỏe môi trường hiệu quả hơn, thích hợp hơn
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
1 Mô tả những kiến thức đã được học về môi trường và sức khỏe của sinh viên ở bậc
phổ thông
2 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về môi trường và sức khỏe của sinh
viên năm thứ nhất Khoa Khoa học sức khỏe, Trường Đại học Thăng Long năm 2014
3 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về môi trường và sức
khỏe của đối tượng nghiên cứu
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên156 sinh viên năm thứ nhất Khoa Khoa học sức khỏe, Trường Đại học Thăng Long từ tháng 3/2014 đến tháng 3/2015 Tất cả sinh viên tình nguyện tham gia nghiên cứu đã được phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi, tập trung vào các nhóm nội dung sau: thông tin chung, câu hỏi về kiến thức về môi trường và sức khỏe, câu hỏi về thái độ, thực hành về bảo vệ môi trường và sức khỏe Trong quá trình xây dựng công cụ thu thập thông tin, nhóm nghiên cứu có tham vấn ý kiến chuyên gia nhằm mục đích xin các góp ý hoàn chỉnh bộ công cụ điều tra, giúp cho việc thực hiện nghiên cứu một cách hiệu quả hơn Việc tổ chức thu thập thông tin được thực hiện nghiêm túc, tuân thủ chặt chẽ theo 4 bước: xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu, tập huấn công cụ nghiên cứu, tiến hành điều tra và thu thập phiếu điều tra Các số liệu sau khi thu thập, được nhập liệu bằng phần mềm Excel và tổng hợp, xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0
Nghiên cứu có những hạn chế của một nghiên cứu mô tả cắt ngang, thông tin thu thập được chủ yếu là dựa vào bộ câu hỏi phỏng vấn do vậy phụ thuộc vào nhiều yếu tố cá nhân người trả lời nên có thể có sai số.Mẫu nghiên cứu nhỏ cũng là hạn chế của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ các quy định về đạo đức nghiên cứu của Bộ Y tế Các số liệu thu thập được chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được sử dụng vào mục đích nâng cao hiểu biết của sinh viên để thực hành phù hợp, ứng xử tốt với môi trường, không sử dụng cho các mục đích khác
Trang 33 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 1 Phân bố giới tính của đối tượng
nghiên cứu (n = 156)
Biểu đồ 2 Phân bố khu vực sinh sống của
ĐTNC (n = 156)
Thông tin về giới:có sự chênh lệch khá cao về giới trong đó, tỷ lệ nữ chiếm 70,5%
và nam chỉ chiếm 29,5% Điều này cho thấy đặc thù về giới của các ngành liên quan đến chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Thông tin về khu vực sinh sống: sự phân bố về khu vực sinh sống của đối tượng nghiên cứu là không đồng đều, trong đó phần lớn sinh viên đến từ vùng thành thị chiếm 68,5%, còn lại 31,5% đến từ các khu vực nông thôn trong cả nước Kết quả này cũng tương đồng với tỷ lệ phân bố chung của sinh viên toàn trường
Biểu đồ 3 Các nguồn cung cấp thông
tin về MT và SK (n = 156)
Biểu đồ 4 Cấp học có giảng dạy về môi trường và sức khỏe (n = 156) Các nguồn tiếp cận thông tin chính về môi trường và sức khỏe: khá đa dạng, đặc biệt cao nhất là từ mạng Internet với tỷ lệ 84,6%, từ trường học 71,2%, từ các phương tiện khác như tivi, radio (49,4%), từ tạp chí/báo 23,1%, từ sách chiếm tỷ lệ ít hơn với 21,8%
Các cấp học có giảng dạy về môi trường và sức khỏe: kết quả khảo sát cho thấy, có83,3% sinh viên cho rằng họ đã được học các vấn đề liên quan đến môi trường và sức khỏe
ở bậc trung học phổ thông, tiếp đến là trung học cơ sở (80,1%).Bên cạnh đó, cũng có tới
Trang 458,3% sinh viên nhớ là có được học ở Tiểu học và chỉ có rất ít sinh viên không nhớ đã từng học các môn học này ở bậc phổ thông
Các môn học liên quan đến môi trường và sức khỏe ở bậc phổ thông: 60,3% sinh viên nhớ đã học trong môn Sinh học, chỉ có khoảng 25,6% sinh viên nhớ đã học trong môn Địa lý, 24,4% sinh viên nhớ là đã được học các kiến thức này qua môn học Khoa học và Tự nhiên xã hội (16,7%) Trong khi đó, có tới 36,5% sinh viên nhớ đã học qua các môn học khác như: Sức khỏe, Giáo dục công dân, Văn học, Đạo đức, Sinh hoạt cuối tuần, Ngoại khóa,… Chỉ có 4,5% sinh viên không nhớ đã từng học ở môn học nào
3.2 Kiến thức sinh viên đã được học về môi trường và sức khỏe ở bậc phổ thông
Kết quả tầm soát các kiến thức mà sinh viên đã được học trong những cấp học trước cho thấy sinh viên đã được trang bị các kiến thức từ đơn giản đến các vấn đề chuyên sâu về môi trường và mối quan hệ với sức khỏe, đời sống con người Các kiến thức này được thiết kế phù hợp với trình độ và sự nhận thức của đối tượng theo các cấp học từ thấp đến cao
Bảng 1 Mô tả kiến thức đã học về môi trường và sức khỏe ở bậc phổ thông
Cấp học/ Môn học Nội dung kiến thức
Bậc tiểu học
(Tự nhiên xã hội và Khoa học)
Sinh viên đã được tiếp cận đến một số kiến thức cơ bản và gần gũi như: các hoạt động giữ gìn môi trường xung quanh (trường học, nhà ở) sạch sẽ, lợi ích của việc bảo vệ môi trường xung quanh; vai trò của không khí, các nguyên nhân gây nhiễm bẩn môi trường không khí, tác hại của việc hít thở môi trường không khí có nhiều khói, bụi; tác hại của việc xả rác bừa bãi và các cách thức xử lý rác ở địa phương; vai trò của nước đối với con người, sinh vật và các hoạt động sản xuất, đặc điểm của nước sạch và nước bị ô nhiễm, nước thải được phát sinh từ đâu
và tác hại của nó đối với sinh vật và sức khỏe con người,…[4, 5]
Bậc trung học cơ sở
(Sinh học và Địa lý)
Sinh viên đã được trang bị những kiến thức sâu rộng và bao quát hơn về các vấn đề môi trường, trong đó đặc biệt quan tâm đến các vấn đề: ô nhiễm môi trường (nguyên nhân, tác động và biện pháp phòng chống); vấn đề sử dụng tài nguyên thiên nhiên; các văn bản pháp luật về môi trường,… [1]
Bậc trung học phổ thông
(Sinh học và Địa lý)
Ở bậc trung học cơ sở, Đến bậc trung học phổ thông, một lần nữa sinh viên được tiếp cận với các vấn đề môi trường sống ở mức độ sâu hơn, các thuật ngữ mới được giới thiệu đến sinh viên như phát triển bền vững, giúp sinh viên hiểu được ở mức
độ cơ bản mối liên quan giữa sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Bên cạnh đó, sinh viên cũng đã được tham gia vào nhiều hoạt động thực tế, giúp gắn kết lý thuyết và thực hành, góp phần tăng hiệu quả hiểu biết cho sinh viên về các vấn đề môi trường và sức khỏe, giúp sinh viên bước đầu nâng cao nhận thức, trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường xung quanh [2, 6]
Trang 53.3 Kiến thức về môi trường và sức khỏe của sinh viên
Bảng 2 Hiểu biết của sinh viên về các khái niệm cơ bản của môi trường
(%)
Hiểu biết về các chức năng của môi trường 12,8
Hiểu biết các tiêu chí thực phẩm sạch và an toàn 39,7
Hiểu biết về khái niệm ô nhiễm môi trường 23,7
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ hiểu biết đúng khái niệm cơ bản về môi trường của sinh viên chưa cao, 60,9% Tỷ lệ hiểu biết đúng vè các chức năng của môi trường, tiêu chí nước sạch, tiêu chí thực phẩm sạch và an toàn và khái niệm ô nhiễm môi trường cũng rất thấp, lần lượt là 12,8%, 20,5%, 39,7% và 23,7% (Bảng 2) Mặc dù, sinh viên đã được học các kiến thức này ở bậc phổ thông nhưng phần lớn sinh viên không nhớ, do vậy ở bậc đại học giảng viên cần trang bị kỹ các kiến thức liên quan đến vấn đề này cho sinh viên
Bảng 3 Hiểu biết của sinh viên về ô nhiễm môi trường đất
Nội dung kiến thức Tỷ lệ kiến thức đúng (%)
Hiểu biết về nguyên nhân gây ô nhiễm đất 40,4 (22,4 - 70,5) Hiểu biết về ảnh hưởng của ô nhiễm đất 28 (9 - 46,8)
Hiểu biết về các biện pháp kiểm soát ô nhiễm đất 31,9 (9,6 - 50)
Bảng 3 cho thấy, 40,4% sinh viên trả lời đúng các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất, 28% sinh viên biết đến các ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đất và 31,9% sinh viên biết đến các biện pháp kiểm soát ô nhiễm đất Kết quả này chỉ ra rằng sinh viên chưa có hiểu biết đầy đủ về vấn đề này
Bảng 4 Hiểu biết của sinh viên về ô nhiễm môi trường nước
Nội dung kiến thức Tỷ lệ kiến thức đúng (%)
Hiểu biết về nguyên nhân gây ô nhiễm nước 33,1 (5,8 – 78,8)
Hiểu biết về ảnh hưởng của ô nhiễm nước 26,6 (0,6 – 73,7)
Hiểu biết về các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước 27,6 (9,6 – 73,7)
Kết quả nêu ở Bảng 4 cho thấytỷ lệ hiểu biết của sinh viên về ô nhiễm môi trường
nước rất thấp Chỉ có 33,1% sinh viên trả lời đúng các nguyên nhân gây ô nhiễm nước, 26,6%
Trang 6sinh viên biết đến các ảnh hưởng của ô nhiễm nước và chỉ có 27,6 sinh viên biết đến các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước Như vậy, kiến thức về vấn đề này cũng cần được giảng viên trang bị lại cho sinh viên
Bảng 5 Hiểu biết của sinh viên về ô nhiễm môi trường không khí
Nội dung kiến thức Tỷ lệ kiến thức đúng (%)
Hiểu biết về nguyên nhân gây ô nhiễm không khí 35,6 (9 – 83,3)
Hiểu biết về ảnh hưởng của ô nhiễm không khí 23,8 (3,2 – 92,9)
Hiểu biết về các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí 25,7 (7,1 – 61,5)
Về vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, tỷ lệ sinh viên có kiến thức đúng cũng thấp, 35,6% sinh viên biết đến các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, 23,8% sinh viên trả lời đúng các ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe và 25,7% sinh viên biết đến các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí (Bảng 5)
Bảng 6 Hiểu biết về hiện tượng suy giảm tầng ôzôn
Tỷ lệ đã từng nghe đến hiện tương suy giảm tầng ôzôn 92,3
Hiểu biết về nguyên nhân gây suy giảm tầng ôzôn 77,1
Hiểu biết về các tác động của suy giảm tầng ôzôn 36,6 (4,9 - 66)
Kếtquả khảo sát cho thấy, hầu hết sinh viên (92,3%) đã từng nghe đến hiện tượng suy giảm tầng ôzôn Điều này có thể dễ thấy vì hiện nay sinh viên có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp xúc với các phương tiện truyền thông, đặc biệt là internet Do vậy, tỷ lệ sinh viên hiểu đúng nguyên nhân gây suy giảm tầng ôzôn tương đối cao (77,1%) Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên biết đến các tác động của suy giảm tầng ôzôn không cao, 36,6% (Bảng 6)
Bảng 7 Hiểu biết về hiện tượng hiệu ứng nhà kính
Nội dung kiến thức Tỷ lệ kiến thức đúng (%)
Tỷ lệ đã từng nghe đến hiện tương hiệu ứng nhà kính 94,9
Hiểu biết về nguyên nhân gây gia tăng hiệu ứng nhà kính 5,5
Hiểu biết về các tác động của hiệu ứng nhà kính 23,7 (8,8 – 52)
Hiệu ứng nhà kính cũng là một trong những vấn đề nóng hiện nay trên thế giới cho nên các thông tin về vấn đề này được cập nhật thường xuyên, liên tục trên các phương tiện thông tin đại chúng Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ sinh viên đã từng nghe đến hiện tượng này cũng rất cao, 94,9%.Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên hiểu đúng về các nguyên nhân gây gia tăng hiệu ứng nhà kính lại rất thấp (5,5%) Đây là một dấu hiệu bước đầu cho thấy rằng kiến thức nền của sinh viên về hiện tượng này chưa đầy đủ, cần được trang bị thêm trong quá trình học
Trang 7tập tại trường Bên cạnh đó, quá trình khảo sát cũng chỉ ra kết quả tương ứng rằng tỷ lệ sinh viên biết đến các tác động của hiện tượng này rất thấp (23,7%) (Bảng 7)
Bảng 8 Hiểu biết của sinh viên về hiện tượng mưa axit
Nội dung kiến thức Tỷ lệ kiến thức đúng (%)
Tỷ lệ đã từng nghe đến hiện tương mưa axit 92,9
Hiểu biết về các tác động của mưa axit 28,9 (21,2 – 51,4)
Tương tự với hai hiện tượng trên, hầu hết sinh viên đã từng nghe đến hiện tượng mưa axit (92,9%) Đa số sinh viên (64,8%) đã biết đến nguyên nhân gây mưa axit Tuy nhiên, tỷ lệ sinh viên hiểu biết đúng và đầy đủ về các ảnh hưởng của mưa axit là không cao, thể hiện rõ qua các tỷ lệ lựa chọn thấp ở các đáp án đúng sinh viên lựa chọn (28,9%) Nhìn chung, các kiến thức liên quan đến hiện tượng này cần được trang bị lại một cách hệ thống và đầy đủ cho sinh viên
Bảng 9 Hiểu biết về thảm họa môi trường
Nội dung kiến thức Tỷ lệ kiến thức đúng (%)
Tác động của thảm họa môi trường 47,2 (26,3 – 66,7) Các biện pháp ưu tiên trong phòng chống sau thảm họa 26 (16 – 42,9)
Thảm họa môi trường cũng là một khái niệm gần gũi và quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày Các thông tin về hiện tượng này cũng được quan tâm bởi cộng đồng bởi vì những tác động to lớn mà nó gây ra đối với đời sống và sức khỏe con người Khi được hỏi về ảnh hưởng của các thảm họa (bão, lũ lụt, hạn hán) đến môi trường và sức khỏe, 47,2% sinh viên biết được những tác động chính của vấn đề này như gây ô nhiễm môi trường, gây thiệt hại tính mạng con người, gây dịch bệnh.Tuy nhiên, phần lớn sinh viên chưa định hình được các biện pháp ưu tiên nhất trong phòng chống sau thảm họa (74%) (Bảng 9) Nhìn chung, bước đầu sinh viên cũng đã có những kiến thức cơ bản về tác động của thiên tai/hiểm họa nhưng cần phải cập nhật thêm một số vấn đề liên quan khác để hoàn thiện hiểu biết của bản thân
Bảng 10 Hiểu biết về tác động của hoạt động phát triển đến môi trường và sức khỏe
Nội dung kiến thức Tỷ lệ kiến thức đúng (%)
Tác động của quá trình đô thị hóa 25,8 (4,5 - 74,4)
Tác động của phát triển thủy điện 14,6 (3,2 - 26,3)
Kết quả khảo sát cho thấy, sự hiểu biết của sinh viên về vấn đề tác động của sự bùng
nổ dân số còn thấp và chưa đầy đủ, thể hiện rõ qua tỷ lệ lựa chọn thấp các đáp án đúng (25%)
Trang 8Tương tự như vậy, chỉ có 25,8% sinh viên biết đúng các tác động của của quá trình đô thị hóa đến môi trường và sức khỏe Bên cạnh đó, chỉ có 14,6% sinh viên biết đến các tác động của phát triển thủy điện (Bảng 10) Điều này có thể lý giải rằng sinh viên chưa quan tâm đến hoạt động này đồng thời các nghiên cứu về tác động của phát triển thủy điện chưa được đề cập nhiều trong trường học cũng như trên các phương tiện truyền thông,… Do vậy, kiến thức về mối quan hệ của các hoạt động phát triển và môi trường, sức khỏe con người rất cần thiết được trang bị, cung cấp cho sinh viên ở bậc đại học
Bảng 11 Hiểu biết về nguyên tắc trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Nội dung kiến thức Tỷ lệ kiến thức đúng (%)
Hiểu biết về nguyên tắc trong bảo vệ môi trường 42,9
Tỷ lệ đã từng nghe đến phát triển bền vững 47,4
Hiểu biết về khái niệm phát triển bền vững 32,4
Khi được hỏi về nguyên tắc ưu tiên trong hoạt động bảo vệ môi trường, chỉ có 42,9% sinh viên biết đến vấn đề này Có thể thấy, nguyên tắc phòng ngừa luôn được ưu tiên hàng đầu Thực hiện tốt công tác phòng ngừa sẽ hạn chế được những tác động xấu tới môi trường, tiết kiệm chi phí xử lý ô nhiễm khi xảy ra, góp phần giảm thiểu các thiệt hại về kinh tế
Phát triển bền vững được nhắc đến nhiều trên các phương tiện truyền thông báo/đài/internet, đồng thời sinh viên cũng đã được tiếp cận đến thuật ngữ này trong môn Sinh học ở bậc trung học phổ thông, tuy nhiên kết quả cho thấy, đa số sinh viên không nhớ và chưa thực sự quan tâm đến vấn đề này thể hiện qua tỷ lệ đã từng nghe đến thuật ngữ này thấp (47,4%) và tỷ lệ hiểu biết đúng thấp về khái niệm (32,4%) (Bảng 11)
3.4 Thái độ, thực hành của sinh viên về các vấn đề môi trường và sức khỏe
Bảng 12 Thực hành của sinh viên về môi trường và sức khỏe
Tham gia các hoạt động/chương trình về môi trường 51,7 (19,2 – 90,4) Thái độ khi thấy người khác bỏ rác bừa bãi nơi công cộng 64,1% (56,5 – 71,7) Hành động xử lý rác khi đang đi trên đường 63,5 (36,5 – 90,4) Thực hành các biện pháp xử lý nước sử dụng trong gia đình 26,5 (6,4 – 73,7) Thường xuyên sử dụng khẩu trang khi ra đường 87,2
Các biện pháp nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường 24,2 (6,4 - 92,3)
Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ tham gia các hoạt động/chương trình về môi trường cũng tương đối tốt (51,7%),sinh viên thường tham gia nhiều các hoạt động như: tham quan dã ngoại quét dọn vệ sinh đường phố, trường học,các cuộc thi về môi trường.Vẫn còn
Trang 9một tỷ lệ nhỏ sinh viên (5,1%) chưa từng tham gia vào bất kỳ hoạt động nào liên quan đến môi trường
Sinh viên có thái độ tương đối tốt khi khi thấy người khác bỏ rác bừa bãi nơi công cộng,sinh viên hoặc là nhắc nhở hoặc tự nhặt rác bỏ vào thùng với tỷ lệ lần lượt là 71,2% và
59% (Bảng 12) Tỷ lệ này cao hơn nhiều so với nghiên cứu của Millie Naquin và cs năm 2011
(34% và 37%)[3, 8] Tuy nhiên, kết quả này cũng chưa phản ánh hết được thái độ và hành động thực tế của sinh viên trước các tình huống tương tự trong cuộc sống hàng ngày
Phần lớn sinh viên (63,5%) đã có ý thức trong việc xử lý rác thải khi đang đi trên đường hoặc phải bỏ vào thùng rác công cộng hoặc bỏ vào túi đem về thùng rác ở nhà
Nhìn chung, tỷ lệ sinh viên thực hành đúng về các biện pháp xử lý nước dùng trong gia đình rất thấp (26,5%) Có thể lý giải điều này là trong thực tế, nhiều gia đình vẫn sử dụng trực tiếp nước mưa hoặc nước giếng khoan, nước máy cho các mục đích ăn uống hàng ngày
Tỷ lệ sinh viên sử dụng khẩu trang thường xuyên khi ra đường cao, 87,2% Trong đó 53,2%sinh viên sử dụng loại khẩu trang tái sử dụng,33,3% sử dụng khẩu trang hoạt tính, và chỉ có 13,5% sinh viên sử dụng khẩu trang dùng một lần Kết quả này bước đầu cho thấy sinh viên đã quan tâm đến việc bảo vệ sức khỏe của mình, đã sử dụng khẩu trang thường xuyên khi ra đường và tỷ lệ sử dụng khẩu trang tái sử dụng là phù hợp vì lý do thuận tiện và kinh tế Tuy nhiên, nếu sinh viên sử dụng khẩu trang một lần hoặc khẩu trang hoạt tính nhiều hơn thì
sẽ tốt hơn nữa cho sức khỏe
Hầu hết sinh viên (98,1%) đều cho rằng rất cần thiết phải phải nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.Tuy nhiên, chỉ có 24,2% sinh viên liệt kê ra được các hoạt động/chương trình phù hợp, trong đó sinh viên đặc biệt quan tâm đến biện pháp tuyên truyền Điều này cho thấy, hiện nay sự phổ biến của các phương tiện truyền thông cũng giúp cộng đồng có thể tiếp cận dễ dàng hơn với các nguồn thông tin về môi trường và sức khỏe đặc biệt
ở lứa tuổi sinh viên rất nhanh nhạy trong các vấn đề này
3.5 Phân loại kiến thức, thực hành của sinh viên về môi trường-sức khỏe các yếu
tố liên quan
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi phân loại kiến thức, thực hành của sinh viên đồng thời xem xét các mối liên quan giữa kiến thức và thực hành theo giới và khu vực sinh sống
Bảng 13 Phân loại kiến thức của sinh viên theo giới tính
Xếp loại
kiến thức
Nam (n = 46)
Nữ (n = 110)
Chung (n = 156)
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 10(Tổng điểm kiến thức là 119 điểm Trong đó, kiến thức yếu (0 - 49 điểm), kiến thức trung bình (50 - 64 điểm) và kiến thức khá (65 - 119 điểm))
Bảng 13 cho thấy62,8% sinh viên nằm trong nhóm kiến thức yếu (nam chiếm 52,2%,
nữ chiếm 67,3%), 30,1% được xếp loại có kiến thức trung bình (nam chiếm 43,5%, nữ chiếm
24,5%) và một tỷ lệ nhỏ sinh viên(7,1%)được xếp loại có kiến thức khá Tuy nhiênchưa có sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê về xếp loại kiến thức theo giới tính
Kết quả này bước đầu cho thấy mức độ hiểu biết của sinh viên về môi trường và sức khỏe còn thấp và chưa đầy đủ
Bảng 14 Phân loại kiến thức của sinh viên theo khu vực sinh sống
Xếp loại
kiến thức
Thành thị (n = 96)
Nông thôn (n = 60)
Chung (n = 156)
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ
(%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Theo khu vực sinh sống, mức độ hiểu biết của sinh viên cũng có sự chênh lệch khá rõ Chỉ có 4/96(4,1%) sinh viên ở thành thị xếp loại kiến kháso với 7/60(11,7%) sinh viên ở nông thôn; 34,4%sinh viên ở thành thị xếp loại kiến thức trung bình so với 23,3% sinh viên ở nông thôn.Đáng chú ý là tỷ lệ sinh viên xếp loại kiến thức yếu còn khá cao và không có sự khác nhau nhiều giữa thành thị và nông thôn (61,5% và 65%) (Bảng 14) Tuy nhiên sự khác nhau
nàychưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Bảng 15 Xếp loại thực hành của sinh viên theo giới tính
Xếp loại
thực hành
Nữ (n = 110)
Nam (n = 46)
Chung
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
2,58 0,009
(Tổng điểm thực hành 39 Điểm thực hành từ 19 trở lên được coi là đạt)
Kết quả nêu ở Bảng 15 cho thấynam sinh viên có thực hành tốt đạt tỷ lệ thấp hơnso với nữ sinh viên (54,3%và75,7%) Tỷ lệ đạt thực hành chung của sinh viên trongnghiên cứu tương đối cao, 69,2%.Theo kết quả phân tích, với OR= 2,58 có thể thấy ở nữ giới có thực hành đạt cao hơn so với nam giới 2,58 lần, với p < 0,05