Công ty Cổ phần Bao bì Dầu thực vật được thành lập trên cơ sở vốn góp của các cổ đông như Công ty Dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam Vocarimex, Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường A
Trang 1MỤC LỤC
I NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH 3
1 Tổ chức niêm yết: CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU THỰC VẬT 3
2 Tổ chức tư vấn: CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB 3
II CÁC KHÁI NIỆM 4
1 Các khái niệm 4
2 Các từ viết tắt 4
III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT 5
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 5
2 Cơ cấu tổ chức Công ty 6
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 7
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty 10
5 Danh sách công ty mẹ, và công ty con của tổ chức niêm yết 10
6 Hoạt động kinh doanh 10
6.1 Sản lượng sản phẩm qua các năm 10
6.2 Nguyên vật liệu 11
6.3 Chi phí sản xuất và quản lý bán hàng 12
6.4 Trình độ công nghệ 12
6.5 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm 14
6.6 Hoạt động Marketing 16
6.7 Nhãn hiệu thương mại 17
6.8 Danh mục các hợp đồng lớn đang được thực hiện 18
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004 – 2005 và 9 tháng đầu năm 2006 18
7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động SXKD của Công ty trong năm 2004-2005 và 9 tháng đầu năm 2006 18
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 19
8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 20
8.1 Triển vọng phát triển của ngành 20
8.2 Vị thế của Công ty trong ngành 23
9 Chính sách đối với người lao động 24
9.1 Thực trạng lao động 24
9.2 Chế độ làm việc và chính sách lương thưởng, trợ cấp cho người lao động 24
10 Chính sách cổ tức 25
11 Tình hình hoạt động tài chính 25
11.1 Các chỉ tiêu cơ bản trong năm 2005 25
11.2 Thu nhập bình quân của người lao động 26
11.3 Thanh toán các khoản nợ đến hạn 26
11.4 Các khoản phải nộp theo luật định 26
11.5 Trích lập các quỹ 26
11.6 Tổng dư nợ vay 26
11.7 Tình hình công nợ hiện nay 27
11.8 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 28
12 HĐQT, Ban giám đốc, Ban kiểm soát 29
13 Tài sản của Công ty tại thời điểm 30/09/2006 36
14 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của Công ty trong giai đoạn 2006-2009 37
15 Đánh giá của Tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 39
IV CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT 40
1 Tên chứng khoán: Cổ phiếu Công ty Cổ phần Bao bì Dầu thực vật 40
2 Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông 40
3 Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu 40
4 Tổng số cổ phiếu đăng ký niêm yết: 7.600.000 cổ phiếu trong đó số lượng cổ phiếu hạn chế chuyển nhượng hoặc chuyển nhượng có điều kiện bao gồm: 40
Trang 25 Giá niêm yết dự kiến: 17.000 đồng/cổ phiếu 40
6 Phương pháp tính giá 40
7 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài 40
8 Các loại thuế có liên quan 40
V CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT 42
1 Tổ chức tư vấn niêm yết : Công ty TNHH Chứng Khoán ACB 42
2 Tổ chức kiểm toán : Công ty Cổ phần Kiểm toán và Tư vấn (A&C) 42
VI CÁC NHÂN TỐ RỦI RO 43
1 Rủi ro về kinh tế 43
2 Rủi ro về lãi suất 43
3 Rủi ro về tỷ giá 43
4 Rủi ro ngành 43
5 Rủi ro biến động giá trên thị trường chứng khoán 44
6 Rủi ro khác 44
VII PHỤ LỤC
1 Phụ lục I: Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty Cổ phần Bao bì Dầu thực vật
2 Phụ lục II: Những văn bản pháp luật liên quan đến Tổ chức niêm yết
3 Phụ lục III: Báo cáo kiểm toán Công ty Cổ phần Bao bì Dầu thực vật năm 2004
4 Phụ lục IV: Báo cáo kiểm toán Công ty Cổ phần Bao bì Dầu thực vật năm 2005
5 Phụ lục V: Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Bao bì Dầu Thực 9 tháng đầu năm 2006
Trang 3NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH
1 Tổ chức niêm yết: CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU THỰC VẬT
Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý
2 Tổ chức tư vấn: CÔNG TY TNHH CHỨNG KHOÁN ACB
(đại diện theo Giấy ủy quyền số 24/UQ.05 ngày 13/10/2005)
Cô HOÀNG THỊ TUYẾT HẠNH Chức vụ: Phó trưởng phòng Tài chính Doanh nghiệp
Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ xin phép niêm yết do Công ty TNHH Chứng khoán ACB tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư vấn phát hành tăng vốn và niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung số 26/HĐ/TVPH-NY.06 ngày 08 tháng 05 năm 2006 với Công ty
Trang 4II CÁC KHÁI NIỆM
1 Các khái niệm
Nghị định 144/2003/ NĐ – CP Nghị định của Chính Phủ về Chứng khoán và Thị trường
chứng khoán do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 28/11/2003
UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là Cơ quan quản lý Nhà
nước về Chứng khoán và Thị trường Chứng khoán
Công ty Công ty Cổ phần Bao bì Dầu thực vật
Tổ chức tư vấn Công ty TNHH Chứng khoán ACB
2 Các từ viết tắt
Trang 5III TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
COMPANY
Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Bao bì Dầu thực vật được thành lập trên cơ sở vốn góp của các cổ đông như Công ty Dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam (Vocarimex), Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An, Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk), các tập thể và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế
Tổng vốn đầu tư đăng ký ban đầu : 113.050.000.000 đồng, trong đó:
− Vốn lưu động : 23.000.000.000 đồng
Tháng 10/2003, Công ty tiến hành khởi công xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị và đến tháng 6/2004, Công ty đưa dây chuyền máy móc vào chạy thử nghiệm Kể từ ngày 01/10/2004 Công ty chính thức đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện nay, Công ty đang tọa lạc tại Khu Công nghiệp Tân Thới Hiệp – Phường Hiệp Thành – Quận 12 – Thành phố Hồ Chí Minh trên tổng mặt bằng là 12.735 m2, trong đó diện tích sử dụng là 6.292 m2
Ngành nghề kinh doanh: Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001186 ngày 09
tháng 09 năm 2002 và Giấy phép đăng ký kinh doanh sửa đổi lần thứ ba ngày 27 tháng 05 năm
2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, công ty được phép kinh doanh các ngành nghề sau:
− Sản xuất, mua bán bao bì cho ngành thực phẩm;
− Mua bán máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu ngành bao bì;
Trang 6Với chức năng và các ngành nghề đăng ký như trên, Công ty cung cấp những sản phẩm sau:
− Chai PET; nắp, nút và quai cho chai PET;
− Can nhựa HDPE; nắp trong và ngoài cho can nhựa HDPE;
− Thùng carton in sẵn;
− Bao bì cho ngành thực phẩm (dầu ăn, sữa, thủy sản, )
Kể từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trong hoạt động quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh việc nghiên cứu thị trường, Công ty cũng tiến hành cải tiến, tạo ra sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng khách hàng Hiện nay, sản phẩm Công ty đã được nhiều bạn hàng lớn trong ngành thực phẩm biết đến và sử dụng
Cơ cấu vốn cổ phần
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty số 4103001186, vốn điều lệ đăng ký của
Công ty là 76.000.000.000 đồng (Bảy mươi sáu tỷ đồng).
Vốn cổ phần thực góp của Công ty vào thời điểm thành lập là 45.376.100.000 đồng (Bốn mươi lăm tỷ ba trăm bảy mươi sáu triệu một trăm nghìn đồng).
Hiện tại, tính đến ngày 30/09/2006, vốn cổ phần thực góp của Công ty là 76.000.000.000 đồng
(Bảy mươi sáu tỷ đồng) với cơ cấu như sau:
hiện tại
01 Công ty Dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam
02 Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An 182.400 2,40%
03 Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình 109.440 1,44%
04 Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) 1.350.000 17,76%
05 Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng KCN Tân Thới Hiệp 150.000 1,97%
06 Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông 171.588 2,26%
2 Cơ cấu tổ chức Công ty
Hiện tại, Công ty chỉ có một trụ sở ở địa chỉ Lô 6-12 Khu F, Khu Công nghiệp Tân Thới Hiệp, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 73 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty
Đại Hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là tổ chức quyền lực cao nhất của Công ty theo
Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và phê chuẩn những chính sách dài hạn và ngắn hạn về phát triển của Công ty, quyết định về cơ cấu vốn, bầu ra bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, bao gồm 05 người, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công
ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông mà không được ủy quyền Hội đồng quản trị có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra
Ban Kiểm soát: Có nhiệm vụ giúp Đại hội đồng cổ đông giám sát, đánh giá kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông
Ban Giám đốc: Ban Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu
trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh, thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Công ty
Các phòng ban trong Công ty: Công ty có 06 phòng ban, 02 phân xưởng sản xuất và 01 bộ phận
kỹ thuật trực thuộc Phòng Kỹ thuật – Sản xuất, cụ thể:
o Bộ phận kỹ thuật cơ điện.
− Ban Kiểm tra Chất lượng (KCS)
Các phòng ban thực hiện các công việc chức năng nhằm đảm bảo cho việc quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Giám đốc được hiệu quả và đúng pháp luật
Các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn: các tổ chức đoàn thể hoạt động theo quy
định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền lợi của toàn thể các cổ đông và người lao động được thực hiện theo đúng pháp luật
Trang 9PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT
CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ
CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ DẦU THỰC VẬT (V.PACK)
XƯỞNG NHỰA
-PHÒNG TÀI CHÍNH -
KẾ TOÁN
PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ
PHÒNG
KỸ THUẬT – SẢN XUẤT
BAN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
XƯỞNG GIẤY
PHÒNG
KHO VẬN –
CUNG ỨNG
Trang 104 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty
Tính đến 30/09/2006, danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty như sau:
STT Tên cổ đông Địa chỉ nắm giữ Số CP Giá trị (đồng) CP hiện tại Tỷ lệ/Vốn
5 Danh sách công ty mẹ, và công ty con của tổ chức niêm yết
Đến thời điểm niêm yết, Công ty không có công ty con và không bị chi phối bởi công ty khác
6 Hoạt động kinh doanh
6.1 Sản lượng sản phẩm qua các năm
Công ty tập trung sản xuất và cung ứng các loại sản phẩm chính như sau:
− Thùng carton: thùng gồm từ 03 lớp đến 05 lớp, in màu từ 04 đến 06 màu, có độ chống thấm cao Loại sản phẩm này được dùng đóng gói chai dầu ăn, hộp sữa các loại, hoặc chứa các sản phẩm thủy hải sản đông lạnh
− Tấm carton các loại
− Chai PET các loại, nắp nút và quai cho chai PET: đều được làm từ nhựa PET nguyên chất 100% (đối với chai nhựa) và nhựa HDPE, LDPE, PP (đối với nắp, nút, quai)
Sản lượng sản phẩm cung cấp qua các năm:
Sản phẩm Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 9 tháng 2006
Tổng cộng 6.032 100% 53.219 100% 77.542 100%
Trang 11Biểu đồ cơ cấu doanh thu năm 2005:
Tỷ lệ lợi nhuận của từng sản phẩm trên tổng lợi nhuận:
− Giấy cuộn: dùng để sản xuất thùng carton và tấm carton các loại, có định lượng từ
115g/m2 trở lên, chủ yếu được nhập khẩu từ các nước Thái Lan, Đài Loan, Đức, Hàn Quốc, Philippines…
− Nhựa PET, HDPE, LDPE, PP: nhựa PET nguyên chất 100% (dùng để sản xuất chai
nhựa PET) và các loại nhựa HDPE, LDPE, PP (dùng để sản xuất nắp, nút, quai) đều được nhập khẩu từ Hàn Quốc, Thái Lan,…, đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng dùng trong thực phẩm, và đáp ứng đúng quy định về tiêu chuẩn chất lượng số 867/1998/QĐ –BYT của
Bộ Y tế ban hành
Nguồn nguyên vật liệu để sản xuất phần lớn được nhập từ nước ngoài nên giá cả phụ thuộc vào thị trường thế giới và thường biến động Đối với các sản phẩm của Công ty, nguồn nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá cao trong giá thành, do đó sự biến động giá của nguyên vật liệu đầu vào
84%
11%
6%
Thùng carton Chai nhựa PET Nắp nút
Trang 12sẽ làm ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuận của Công ty Để giải quyết biến động giá cả đối với doanh thu và lợi nhuận, Công ty thường chủ động thu thập thông tin, cập nhật thường xuyên từ đối tác để lên kế hoạch dự trữ dài hạn các loại nguyên vật liệu có khả năng tăng giá để hạn chế đến mức thấp nhất việc tăng giá đầu vào.
6.3 Chi phí sản xuất và quản lý bán hàng
Đơn vị tính: triệu đồng
Chi phí
Năm 2004 Năm 2005 9 tháng 2006 Giá trị % Doanh
thu thuần Giá trị
% Doanh thu thuần Giá trị
% Doanh thu thuần
Trong năm 2005 và 9 tháng đầu năm 2006, khi đã đi vào sản xuất ổn định, tỷ lệ giá vốn sản phẩm
trong tổng doanh thu của Công ty dao động ở khoảng 79%-80%, tỷ lệ tổng chi phí (bao gồm cả giá vốn và chi phí bán hàng quản lý) chiếm khoảng 88%-89% trên tổng doanh thu, đây là tỷ lệ
chi phí khá cao Trong tương lai, để có thể đạt được tỷ suất lợi nhuận cao hơn đòi hỏi Công ty phải tăng cường công tác kiểm soát chi phí, giảm tỷ lệ chi phí giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tổng doanh thu
6.4 Trình độ công nghệ
Nhìn chung, phần lớn máy móc thiết bị của Công ty đều được nhập khẩu từ nước ngoài, trong đó
có một số nước có trình độ công nghệ cao như Nhật Bản, Đức, Mỹ.… Dây chuyền sản xuất được Công ty mua mới hoàn toàn (chế tạo khoảng năm 2003-2004 – cùng với thời gian Công ty đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh) Trang thiết bị, máy móc được chia làm 04 nhóm sau:
Trang 13• Hệ thống thiết bị sản xuất thùng carton : được nhập khẩu từ Đài Loan với công nghệ
bán tự động, tốc độ cao, bao gồm các khâu sản xuất từ giấy cuộn, cắt, bế, in 04 màu, hoặc 06 màu Flexo và xếp thùng, công suất thiết kế 150 m/ph đối với loại tấm carton 03 lớp, và 120 m/ph đối với loại tấm carton 05 lớp Ưu điểm của hệ thống thiết bị này là có
độ chính xác về quy cách cao nhờ cụm dao cắt hiện đại và điều khiển bằng máy vi tính Máy in 04 màu và 06 màu Flexo là loại máy in có độ sắc nét cao, xếp giấy tự động
• Cụm tạo sóng nhuyễn (sóng E), cụm chống thấm trên máy tạo sóng : được Công ty
đầu tư trong năm 2005 để khai thác các loại thùng chứa hàng xuất khẩu như sữa, thủy sản và trang bị thêm máy in 06 màu
• Hệ thống thiết bị thổi chai PET : được mua từ hãng AOKI – Nhật, công nghệ được
chọn cho sản xuất chai PET có tốc độ cao, quy trình một giai đoạn, 03 bước trong một máy (gồm phun khuôn, tạo phôi và thổi chai) Hệ thống này điều khiển mọi pha sản xuất một cách tự động, từ nguyên liệu cho đến thành phẩm, nên giảm thiểu được nhân lực cũng như lượng tiêu hao nguyên, nhiên liệu; công suất thiết kế đạt 20.000 chai/8 giờ/máy cho chai 1 lít
• Hệ thống thiết bị ép nút, nắp và quai : xuất xứ của Đài Loan, công nghệ ép phun
khuôn tốc độ cao, sử dụng các bộ khuôn Hot-runner theo công nghệ mới của Đài Loan
Ưu điểm của hệ thống ép phun là dây chuyền được khép kín, tự động theo quy trình một giai đoạn, nên đảm bảo được các yêu cầu cao về vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời hao hụt nguyên liệu được giảm thiểu vì các bavia sẽ được tái chế để sử dụng như nguyên liệu đầu vào, không tạo ra sản phẩm phụ nguy hiểm trong quá trình sản xuất Công suất thiết kế khoảng 6.000 bộ sản phẩm/giờ/máy
Chi tiết một số dây chuyền, máy móc thiết bị chính như sau:
Dây chuyền, thiết bị Số lượng Xuất xứ Năm chế tạo Công suất thiết kế
BỘ PHẬN THÙNG CARTON
Dây chuyền sản xuất
Trang 14BỘ PHẬN CHAI PET
Dây chuyền sản xuất
6.5 Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm đến tay người tiêu dùng, Công ty lập riêng một bộ phân chuyên kiểm tra chất lượng (Ban Kiểm tra Chất lượng - KCS) để kiểm soát chất lượng, hạn chế những rủi
ro đáng tiếc gây ra trong quá trình sản xuất Đối với mỗi quy trình sản xuất, thành phẩm sau khi sản xuất sẽ phải qua khâu kiểm tra chất lượng Chỉ những thành phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng mới được nhập kho để phân phối cho khách hàng Các thành phẩm không đạt yêu cầu sẽ được loại bỏ Đối với dây chuyền sản xuất chai PET và các loại nắp, nút, quai, phế phẩm sẽ qua giai đoạn tái chế bao gồm xay nhuyễn và phối trộn với nguồn nguyên liệu đầu vào (nguyên liệu PET, HDPE, LDPE, PP) nhằm tiết kiệm nguyên liệu Quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng được thể hiện qua các sơ đồ sau:
Trang 166.6 Hoạt động Marketing
Tuy mới được thành lập nhưng sản phẩm của Công ty đã được nhiều doanh nghiệp trong ngành dầu thực vật, chế biến sữa, thủy sản, thủ công mỹ nghệ… biết đến và đã từng bước chiếm lĩnh được lòng tin và sự tín nhiệm của các khách hàng Nhờ vậy Công ty đã có những hợp đồng thường xuyên với các công ty như Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An, Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình, Công ty Dầu ăn Golden Hope Nhà Bè, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk), …
Với tiềm năng phát triển của thị trường ngành bao bì còn rất lớn trong tương lai, định hướng của Công ty là tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tiếp thị sản phẩm đến những khách hàng tiềm năng khác nhằm mở rộng thị phần và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm Sự tin tưởng của những khách hàng lớn như nêu trên là thuận lợi rất lớn cho Công ty trong việc tiếp thị sản phẩm đến những khách hàng mới Hiện tại, Công ty mới phần nào đáp ứng được nhu cầu của khách
Trang 17hàng, trong khi tiềm năng phát triển của ngành bao bì còn khá lớn Hiện tại, Công ty tập trung vào một số chiến lược sau:
Chiến lược sản phẩm: Công ty luôn chú trọng việc thăm dò thị trường, tìm hiểu nhu cầu của
từng khách hàng để từ đó cải tiến mẫu mã, hình dáng, chất lượng, màu sắc của sản phẩm cũng như nghiên cứu chế tạo những sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng khách hàng Định hướng phát triển của Công ty trong năm 2006 và cho đến năm 2008 là sẽ tiếp tục đầu tư thêm máy móc thiết bị nhằm tăng giá trị sản phẩm từ tấm carton, đa dạng hóa sản phẩm carton và các sản phẩm từ nhựa PET, PE
Thị trường tiêu thụ: Thị trường tiêu thụ của Công ty bao gồm Bình Dương, Thành phố Hồ Chí
Minh, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh miền Trung, trong đó thị trường Bình Dương chiếm 70-80% thị phần của Công ty Về dài hạn, Công ty cũng dự kiến tiếp thị sản phẩm
ra thị trường các nước lân cận như Campuchia, Lào, Thái Lan, …
Chiến lược khách hàng: Hiện tại, khách hàng chính của Công ty là các công ty sản xuất dầu
thực vật và công ty chế biến sữa, đây là những khách hàng chủ chốt của Công ty Trong năm
2005, Công ty đảm bảo cung cấp khoảng 60% nhu cầu sản phẩm bao bì cho các khách hàng chủ chốt thuộc ngành dầu thực vật và ngành sữa: Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An, Công ty
Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình, Công ty Dầu ăn Golden Hope Nhà Bè, Công ty Dầu thực vật Cái Lân, Công ty Cổ phần Sữa Việt nam (Vinamilk), … Bên cạnh đó, Công ty cũng tiến hành đa dạng hóa khách hàng bằng cách tiếp thị và cung cấp sản phẩm cho các khách hàng thuộc các ngành khác như thủy hải sản, thủ công mỹ nghệ, …
Giá cả: Công ty thực hiện chiến lược giá cả linh hoạt theo từng phân khúc thị trường cũng như
từng đối tượng khách hàng Căn cứ vào khả năng tiêu thụ, uy tín thanh toán tiền hàng, thị trường, Công ty xác định giá bán sao cho phù hợp và có thể giữ mối quan hệ lâu dài với khách hàng Theo từng giai đoạn, từng thời điểm và thông qua phân tích đánh giá thị trường, các yếu tố cạnh tranh, Công ty sẽ xác định giá bán phù hợp để vừa đảm bảo quyền lợi cho khách hàng vừa đem lại lợi nhuận phù hợp cho Công ty
6.7 Nhãn hiệu thương mại
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 70362 được cấp theo Quyết định số
A1914/QĐ-ĐK ngày 24/02/2006 bởi Cục Sở hữu Trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ và có hiệu lực 10 năm với nội dung như sau:
− Mẫu nhãn hiệu:
Trang 18− Danh mục sản phẩm/dịch vụ mang nhãn hiệu:
o Bao bì tráng thiếc dùng đóng gói thực phẩm.
o Bao bì bằng giấy dùng đóng gói thực phẩm, bao bì bằng màng nhựa mỏng dùng
đóng gói thực phẩm
o Lọ nhựa dùng đóng gói thực phẩm.
o Mua bán: bao bì dùng cho ngành thực phẩm, máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu
ngành bao bì; dịch vụ thương mại
6.8 Danh mục các hợp đồng lớn đang được thực hiện
cung cấp
Giá trị ước tính (triệu đồng)
Thời gian thực hiện
01 Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) Thùng carton 53.000 Năm 2006
02
Công ty Dầu ăn Golden Hope
Nhà Bè
Thùng carton Chai nhựa PET
13.600
2.000 5.400 6.200
Năm 2006
04 Công ty Bao bì Thịnh Phát Thùng carton 4.000 Năm 2006
05 Công ty Trường Giang Giấy tấm carton 2.500 Năm 2006
06 Công ty Bao bì Thái Nhất Giấy tấm carton 1.900 Năm 2006
08 Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tân Bình Thùng carton
Chai nhựa PET
1.000
500 500
Năm 2006
Trang 19Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm:
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 % tăng giảm 2005/2004 9 tháng 2006
11% (dự kiến cả năm)
Nguồn: Báo cáo tài chính của V.PACK
7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Sau 03 năm kể từ khi chính thức đi vào hoạt động, có thể thấy một số điểm chính về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty như sau:
− Từ cuối năm 2003 cho đến hết tháng 9/2004 là khoảng thời gian Công ty khởi công xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị và vận hành thử nghiệm Công ty bắt đầu chính thức hoạt động từ ngày 01/10/2004 Do đó, sản lượng sản phẩm sản xuất ra thấp, chi phí sản xuất lớn, doanh thu chỉ đạt trên 6 tỷ đồng
− Năm 2005, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty đã có những chuyển biến tích cực, thể hiện ở một số chỉ tiêu sau:
o Sản lượng sản phẩm tăng mạnh so với năm 2004 (sản lượng carton tăng 8 lần, chai PET tăng 3,3 lần và nắp nút đã sản xuất được trên 16 triệu bộ)
o Doanh thu thuần đạt trên 53 tỷ đồng (gấp 9 lần so với năm 2004), lợi nhuận sau thuế đạt 3,2 tỷ (so với 1,3 tỷ của năm 2004), lãi trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 6,7%
o Chi phí sản xuất giảm đáng kể so với năm 2004, chỉ bằng 80% doanh thu Với sản lượng sản phẩm tăng gấp 8 lần so với năm 2004, tỷ trọng của chi phí khấu hao trong tổng chi phí sản xuất giảm đáng kể, chỉ chiếm 6,9% tổng chi phí sản xuất so với 11,6% của năm 2004
− Trong 9 tháng đầu năm 2006, sản lượng các loại sản phẩm đã vượt sản lượng của cả năm 2005; doanh thu đạt 77,5 tỷ, bằng 145,7% so với cả năm 2005; lợi nhuận sau thuế đạt
Trang 205,82 tỷ, bằng 179,5% so với năm 2005 Đạt được sự tăng trưởng mạnh trong 9 tháng đầu năm 2006 là nhờ những máy móc thiết bị mà Công ty mới đầu tư cuối năm 2005 đã được vận hành thành công, góp phần vào việc nâng cao sản lượng sản phẩm của Công ty
Kế hoạch doanh thu của Công ty năm 2006 là 105,7 tỷ và lợi nhuận sau thuế đạt 9,19 tỷ Theo đánh giá, Công ty có thể đảm bảo được kế hoạch đề ra và có đủ khả năng để chia cổ tức 11% trong năm 2006 theo dự kiến
8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
8.1 Triển vọng phát triển của ngành
a Ngành bao bì carton
Ngành bao bì carton trong những năm trở lại đây được đánh giá là đang ở trong giai đoạn tăng trưởng, sản lượng tăng nhanh và đạt mức trung bình 15-20%/năm, cao hơn mức tăng trưởng bình quân của toàn ngành công nghiệp Bao bì carton ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành do đặc tính tiện dụng, không gây hại sức khỏe, dễ in ấn và tạo kiểu dáng, và đặc biệt là dễ
xử lý và tái sinh
Trong những năm trở lại đây, cơ cấu chất lượng của ngành bao bì carton có xu hướng dịch chuyển theo hướng tăng tỷ trọng của các sản phẩm có chất lượng khá và cao; theo số liệu của Cục thống kê thì cụ thể như sau:
Phân khúc
chất lượng
Cơ cấu chuyển dịch
Nhận xét Năm 1998 Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010
b Ngành bao bì nhựa (bao gồm sản xuất chai PET)
Sản xuất chai PET: Đầu những năm 90 thế kỷ XX, ngành sản xuất Bao bì rỗng của nước ta còn lạc hậu cả về thiết bị và công nghệ so với các nước trong khu vực Năm 1994, chai PET các loại
Trang 21còn phải nhập khẩu 100% Nhưng từ năm 1996-2000, ngành Bao bì rỗng như chai lọ các loại bằng chất dẻo đã có những bước tiến vượt bậc, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 30%
Sở dĩ tốc độ tăng trưởng cao là trong những năm qua, nhu cầu xã hội được nâng lên, cùng với tính ưu việt (về giá cả, chất lượng, vận chuyển, khả năng tái chế, thân thiện với môi trường và sự
đa dạng ), chai lọ bằng chất dẻo đang thay thế dần các loại bao bì bằng vật liệu thủy tinh và kim loại Theo số liệu báo cáo của Hiệp hội Nhựa Việt Nam, năm 2002, toàn quốc có hơn 100 cơ sở sản xuất chai nhựa các loại, tiêu thụ khoảng trên 100.000 tấn nhựa/năm như PET, PP, PE, Trong khoảng 10 năm tới, xu thế sử dụng chai PET vẫn tăng cao từ 20-25%/năm, phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nước các sản phẩm như nước khoáng, dầu ăn, nước uống có
ga, nước ép trái cây.…
Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nhựa đến năm 2010: Sản xuất bao bì nhựa chiếm tỷ trọng khá cao (30-35%) trong toàn ngành nhựa, cho nên sự phát triển của ngành bao bì nhựa cũng phụ thuộc nhiều vào định hướng phát triển của ngành nhựa Việt Nam Ngày 17/02/2004 Bộ trưởng
Bộ Công nghiệp đã ký Quyết định số 11/2004/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nhựa Việt Nam đến năm 2010 với các chỉ tiêu cơ bản như sau:
− Tốc độ tăng trưởng của ngành Nhựa giai đoạn 2001-2005 đạt 18%/năm; giai đoạn
2006-2010 đạt 15%/năm
− Tiêu thụ bình quân đầu người năm 2005: 20 kg/người; năm 2010: 40kg/người
− Nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước năm 2005 đạt khoảng 560.000 tấn, đáp ứng 30% nhu cầu nguyên liệu trong nước; năm 2010 đạt khoảng 1.560.000 tấn, đáp ứng 50% nhu cầu nguyên liệu trong nước
Các chỉ tiêu cụ thể về sản lượng trong Quy hoạch bao gồm:
− Nguyên liệu, bán thành phẩm, hóa chất, phụ gia: (tấn/năm)
Nguyên liệu Năm 2005 Năm 2010
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nhựa Việt Nam đến năm 2010
− Thiết bị khuôn mẫu: (bao gồm khuôn mẫu chế tạo chai PET)
o Đến năm 2005 : 60.000 bộ/năm
Trang 22o Đến năm 2010 : 132.000 bộ/năm.
− Các sản phẩm chủ yếu: (tấn /năm)
Sản phẩm Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Sản xuất bao bì 360.000 800.000 1.600.000
Sản xuất vật liệu xây dựng 170.000 400.000 900.000
Sản xuất sản phẩm nhựa gia dụng 300.000 550.000 900.000
Sản xuất sản phẩm nhựa kỹ thuật cao 120.000 350.000 800.000
Tổng cộng 950.000 2.100.000 4.200.000
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nhựa Việt Nam đến năm 2010
Sự ưu đãi của Nhà nước đối với ngành: Từ Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Nhựa Việt Nam đến năm 2010, có thể thấy bản thân ngành sản xuất bao bì nói riêng và ngành nhựa nói chung đã
nằm trong định hướng phát triển của Nhà nước với những mục tiêu cụ thể về sản lượng nguyên liệu đầu vào, sản lượng thành phẩm đầu ra, những mục tiêu về ứng dụng trang thiết bị công nghệ hiện đại nâng cao chất lượng sản phẩm, những chính sách ưu đãi về đầu tư, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và huy động vốn
c Một số ngành sử dụng nhiều bao bì nhựa, chai PET và thùng carton (ngành thực phẩm)
Sự phát triển của ngành sản xuất bao bì nhựa, chai PET, thùng carton cũng gắn liền với sự phát triển của những ngành sử dụng nhiều các sản phẩm này như công nghiệp thực phẩm, chế biến dầu thực vật,…
Lĩnh vực công nghiệp chế biến thực phẩm trong những năm gần đây phát triển rất mạnh Nếu tính riêng trong Bộ Công nghiệp, các đơn vị trong ngành công nghiệp thực phẩm và tiêu dùng năm
2004 đạt 29.395,7 tỷ đồng, bằng 105,6% kế hoạch và tăng 13,4% so với năm trước
Ngành chế biến dầu thực vật nằm trong quy hoạch của Bộ Công nghiệp cho đến năm 2010 với những mục tiêu cụ thể về tăng trưởng và sản lượng như sau:
Tên chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2010
Giá trị sản xuất công nghiệp (Giá cố định 1994) Tỷ đồng 4.000 - 4.500 6.000 - 6.500 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp %/ năm 13% - 14% 7,5% - 8,5% Sản lượng dầu tiêu thụ 1.000 tấn 420 - 460 620 - 660
- Trong đó: để xuất khẩu 1.000 tấn 80 - 100 80 - 120
Nguồn: Quy hoạch phát triển ngành Dầu thực vật Việt Nam đến năm 2010 – Bộ Công nghiệp