1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình nhiễm chlamydia trachomatis trên bệnh nhân nữ có hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám tại bệnh viện da liễu trung ương

49 677 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 469,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trachomatis có khả năng gây nên bệnh mắt hột và các bệnh nhiễm trùng đường sinh dục tiết niệu như viêm âm đạo - cổ tử cung, viêm vòi trứng,….. trachomatis đang ngày càng gia tăng hiệnnay

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh Chlamydia là bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến ởnước ta và nhiều nước trên thế giới Căn nguyên gây bệnh là vi khuẩn

Chlamydia trachomatis được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1907

Vi khuẩn C trachomatis có khả năng gây nên bệnh mắt hột và các bệnh

nhiễm trùng đường sinh dục tiết niệu như viêm âm đạo - cổ tử cung, viêm vòi

trứng,… C trachomatis là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất gây ra hội chứng tiết dịch âm đạo Khoảng 50 - 75% phụ nữ nhiễm C trachomatis không có biểu hiện lâm sàng Do vậy, nếu bệnh không được chẩn

đoán, điều trị sớm thì sẽ là nguồn lây bệnh trong cộng đồng và gây ra nhữngbiến chứng nghiêm trọng như viêm tiểu khung, chửa ngoài dạ con, ảnh hưởngđến phụ nữ mang thai… đặc biệt hậu quả nặng nề nhất là vô sinh do viêm tắcvòi trứng Ở trẻ sơ sinh khi người mẹ có mang bị bệnh Chlamydia khôngđược điều trị, lúc sinh đứa trẻ có thể bị nhiễm khuẩn gây viêm kết mạc mắt vàviêm phổi

Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã có rất nhiều nghiên

cứu về C trachomatis Năm 2009, Matsumoto ở Nhật Bản đã đưa ra cảnh

báo: bệnh STDs có xu hướng giảm nhưng bệnh Chlamydia lại có xu hướngtăng trên toàn thế giới Báo cáo WHO năm 2008, tổng số ca nhiễm mới STDs

ở người lớn là 498,9 triệu người, tập trung chủ yếu ở khu vực Tây Thái Bình

Dương Trong đó có 105,7 triệu ca nhiễm C trachomatis, tăng 4,1% so với tỷ

lệ nhiễm năm 2005 [1] Tại Mỹ, theo CDC, tỷ lệ nhiễm C trachomatis được

báo cáo năm 2014 là 456,1 trường hợp trên 100.000 người [2] Ở Việt Nam,theo ước tính của các chuyên gia, hàng năm có gần 1 triệu trường hợp nhiễm

STDs mới trong đó có khoảng 500.000 trường hợp nhiễm C trachomatis sinh

dục [3]

Trang 2

Trước tình trạng nhiễm C trachomatis đang ngày càng gia tăng hiện

nay và biến chứng nghiêm trọng của điều trị không triệt để, việc nghiên cứu

về tỷ lệ nhiễm, các phương pháp chẩn đoán điều trị cùng với các yếu tố ảnhhưởng là cần thiết, cấp bách đóng góp hiệu quả cho chương trình phòngchống các bệnh lây truyền qua đường tình dục nói chung và bệnh Chlamydia

nói riêng Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Tình

hình nhiễm Chlamydia trachomatis trên bệnh nhân nữ có hội chứng tiết

dịch âm đạo đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương”.

Nhằm 2 mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis trên bệnh nhân có hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương

từ tháng 01/2016 đến tháng 03/2016 bằng kỹ thuật test nhanh.

2 Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Năm 1938, C trachomatis mới được phân lập đầu tiên từ túi phôi của

trứng đã thụ tinh

Về tên gọi, năm 1945 Moskowsky gọi các vật thể này là Mygagawanlla,Chlamydozoom mắt và sinh dục Đến năm 1970, hội nghị quốc tế về mắt hột

ở Mỹ mới thống nhất gọi nhóm vi sinh vật này là Chlamydia theo nghĩa tiếng

la tinh là: “áo choàng”.

1.1.2 Tình hình nhiễm C trachomatis trên thế giới

Tỷ lệ nhiễm C trachomatis trong các bệnh STDs có xu hướng ngày

càng gia tăng trong những năm gần đây Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên

cứu về tình hình nhiễm C trachomatis Ở Canada, theo nghiên cứu của Steenbeek A và cộng sự, tỷ lệ nhiễm C trachomatis ở phụ nữ độ tuổi 15 - 65

là 13,8% [4] Một số quốc gia ở châu Âu, chẩn đoán C trachomatis từ 7 ca/

100.000 dân tại Slovenia đến 585 ca/ 100.000 dân tại Iceland [1]

Đối tượng mại dâm được đặc biệt chú ý vì đây là đối tượng có nguy cơcao do tình trạng quan hệ tình dục không an toàn và có nhiều bạn tình của cácđối tượng này Việc phát hiện bệnh và điều trị ở nhóm đối tượng này sẽ rấtkhó khăn Theo nghiên cứu của Horas Wong và cộng sự năm 2015 trên phụ

Trang 4

nữ bán dâm tại Hồng Kong, phát hiện tỷ lệ dương tính với C trachomatis

sinh dục là 10,6% [5] Ở Trung Quốc , nghiên cứu trên 3.099 phụ nữ bán dâm

của Chen XS cho thấy tỷ lệ nhiễm C trachomatis là 17,30% [6].

Qua các nghiên cứu, có thể thấy, nhiễm C trachomatis chủ yếu ở đối

tượng trong độ tuổi còn trẻ vì đây là đối tượng có hoạt động tình dục mạnh đồngthời chiếm tỷ lệ dân số cao Nghiên cứu của Achchhe L Patel trên 593 phụ nữ từ

18 - 60 tuổi tại Ấn Độ, tỷ lệ dương tính với C trachomatis là 23%, trong đó

nhóm tuổi từ 26 - 33 chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 25%) [7] Tại Srilanka năm

2012, trong số 168 phụ nữ tham gia khám STDs, tỷ lệ nhiễm là 8,3% và 35,7%

trong số đó dương tính với C trachomatis mà không có triệu chứng [8].

Tình hình nhiễm C trachomatis ở phụ nữ có thai cũng được quan tâm

nhiều vì nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì có thể gây ranhững biến chứng nghiêm trọng và gây nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh Theo dõi

trên 400 phụ nữ mang thai tại Papua New Guinea, phát hiện tỷ lệ nhiễm C trachomatis là 11,1% [9] Nghiên cứu của Alfarraj tại Ả Rập cho thấy, trong

số 100 bệnh nhân vô sinh, tỷ lệ nhiễm C trachomatis là 8% [10]

1.1.3 Tình hình nhiễm C trachomatis ở Việt Nam

Những năm gần đây, nhiễm C trachomatis đã trở thành vấn đề thời sự

vì tỷ lệ nhiễm ngày càng gia tăng Đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về

vấn đề này Tuy nhiên, ở Việt Nam, điều tra nghiên cứu về nhiễm C trachomatis còn ít và chưa hệ thống Mặc dù có nhiều hạn chế như vậy nhưng

ta có thể nhận thấy là số lượng bệnh nhân nhiễm bệnh ngày càng nhiều trongnhững năm gần đây, cũng có thể do một phần là sự tiến bộ, hiện đại của các

kỹ thuật chẩn đoán bệnh

Năm 2011, tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, theo báo cáo được

gửi về từ các tỉnh, có 266 trường hợp mắc C trachomatis Chín tháng đầu

năm 2012, có 126 bệnh nhân nhiễm bệnh [3] Theo nghiên cứu của Trần Hậu

Trang 5

Khang và Phạm Đăng Bảng bằng kỹ thuật PCR phát hiện được 21 bệnh nhân

nhiễm C trachomatis (chiếm 10,2%), trong đó độ tuổi dưới 25 tuổi là 13 bệnh

nhân (chiếm 61,9%) [11] Một nghiên cứu khác của Trần Thị Hòa, trên bệnhnhân có biểu hiện viêm âm đạo, cổ tử cung, bằng kỹ thuật PCR có 80 người

dương tính với C trachomatis, chiếm tỷ lệ 36,9% [12] Năm 2012, theo

nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tân và cộng sự, trong số 513 bệnh nhân làngười dân tộc thiểu số từ 15 đến 49 tuổi tại 5 tỉnh miền Trung - Tây Nguyên,

tỷ lệ nhiễm C trachomatis là 13,8% [3].

Khoảng 50 - 70% phụ nữ nhiễm C trachomatis không có triệu chứng

lâm sàng nên việc chẩn đoán phát hiện thường muộn, chậm trễ gây ra nhữnghậu quả rất nghiêm trọng như: vô sinh do tắc vòi trứng, thai ngoài tử cung,…Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hà bằng phương pháp xét nghiệmmiễn dịch huỳnh quang trực tiếp ở bệnh nhân vô sinh do tắc vòi trứng thì tỷ lệ

dương tính với C trachomatis là 51,3% [13] Cũng theo báo cáo của Ninh

Văn Minh và Nguyễn Thị Tuyết, trong số 150 phụ nữ có tình trạng vô sinh thì

tỷ lệ nhiễm C trachomatis chiếm tới 41,3% [14].

ngoài tử cung, nhất là đối với Gonorrhoeae và Chlamydia Mọi trường hợp

viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm âm hộ - âm đạo và viêm cổ tử cung đều đưađến tiết dịch âm đạo

Trang 6

1.2.1.2 Triệu chứng lâm sàng

Các dấu hiệu và triệu chứng của tiết dịch âm đạo bệnh lý (khí hư): sốlượng ít hoặc nhiều; loãng hoặc đặc; màu trong, đục hoặc màu vàng; mùi hôihoặc không hôi Ngoài ra còn có các triệu chứng khác đi kèm:

+ Ngứa vùng âm hộ, âm đạo (đặc biệt do nấm men Candida).

+ Cảm giác bỏng rát vùng âm hộ, âm đạo (đặc biệt do nấm men Candida).

Hình thái, cấu trúc và các loại kháng nguyên C.trachomatis có những

đặc điểm vừa giống virus vừa giống vi khuẩn Đây là loại vi khuẩn có dạnghình cầu hoặc hình bầu dục, có thể nhuộm bằng xanh methylen hoặcMacchiavello và quan sát dưới kính hiển vi quang học Trên kính hiển vi điện

tử, chúng biểu hiện là một tế bào nhân dày đặc với một màng ranh giới.Chúng đứng riêng rẽ hoặc thành từng đôi, có khi xếp thành chuỗi ngắn hoặcthành từng đám trong hoặc ngoài tế bào

(http://www.sciencephoto.com/media/295826/view)

Hình 1.1 Hình ảnh C trachomatis dưới kính hiển vi điện tử

Trang 7

C trachomatis thuộc nhóm vi khuẩn Gram (-), có kích thước nhỏ

khoảng 0,1 – 0,2 μm, có đặc điểm của vi khuẩn vì có màng tế bào, có nguyênm, có đặc điểm của vi khuẩn vì có màng tế bào, có nguyênsinh chất, cấu tạo ADN và ARN, có men tổng hợp protein và nhạy cảm vớikháng sinh Nhưng cũng có một số đặc điểm giống virus vì chúng không pháttriển trên môi trường nuôi cấy vi khuẩn mà phải ký sinh bắt buộc trong tếbào

Cấu trúc C trachomatis giống như các vi khuẩn khác ở đặc điểm: có

chất nguyên sinh, màng nguyên sinh và vách Thành phần hóa học có glucid,lipid, protid và có đồng thời cả hai loại acid nucleic (ADN và ARN) Váchcủa chúng không có lớp peptidoglycan nên chúng không chịu tác dụng củakháng sinh nhóm β-lactam, chỉ bao gồm lớp màng liposaccarid, các proteinchủ đạo (MOMP) và các protein giàu cystein (CRP) ở lớp ngoài là những cấu

trúc chính quyết định tính kháng nguyên của C trachomatis Chúng có điểm

khác với các vi khuẩn khác là không có khả năng tạo ATP bằng hiện tượngoxy hóa do hệ thống enzyme phân hủy glucose và enzyme tham gia chu trìnhKrebs không hoàn chỉnh, vì thế chúng phải sống ký sinh bắt buộc trong tế bàosống, lệ thuộc vào hệ thống năng lượng của tế bào vật chủ Đây là đặc điểm

giống virus của C trachomatis.

1.2.2.2 Các loại kháng nguyên

C trachomatis có các loại kháng nguyên:

Kháng nguyên chi (genus): là loại kháng nguyên chung của nhiều loàiChlamydia khác nhau, bản chất là glycolipid, chịu nhiệt, được dùng trongphản ứng kết hợp bổ thể, gắn liền với thân

Kháng nguyên loài: bản chất là protein, không chịu nhiệt Kháng thểtương ứng với nó hiện nay được dùng để chẩn đoán loài, tức là xác định sự có

mặt của kháng thể kháng C trachomatis, đây là một phản ứng đặc hiệu.

Ngoài ra còn có kháng nguyên đặc trưng cho từng typ, bản chất là protein

Trang 8

1.2.2.3 Phân loại

C trachomatis là một trong ba loài vi khuẩn trong chi Chlamydia, họ

Chlamydiaceae, lớp Chlamydiae, giới Bacteria Trong đó ba loài trong chiChlamydia gồm:

Chlamydia psittasci: gây sốt vẹt

Chlamydia trachomatis: gây viêm kết mạc, viêm đường tiết niệu sinh dục Chlamydia pneumoniae: gây viêm phổi.

Bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang, người ta đã chia C trachomatis thành 15 loại là:

L1, L2, L3 gây bệnh hột xoài (Nicolai – favre)

A, B, B1, C gây bệnh mắt hột

D, E, F, H, I, J, K gây viêm kết mạc, viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung,viêm vòi trứng, viêm trực tràng, viêm mào tinh, viêm phổi sơ sinh

1.2.2.4 Nuôi cấy

C trachomatis không thể nuôi cấy được trên các môi trường nhân tạo.

Chúng được nuôi cấy trong túi lòng đỏ trứng gà, vi khuẩn nhân lên ở màngniệu đệm và nhất là ở túi noãn hoàng Ngoài ra có thể nuôi cấy vào tế bàothận khỉ, tế bào Hela hoặc tế bào thai

1.2.2.5 Khả năng đề kháng

C trachomatis rất yếu, dễ bị tiêu diệt bởi sức nóng (chết ở nhiệt độ

600C trong 10 phút), tia cực tím và các chất sát khuẩn như cồn, ete….Glycerin cũng không bảo tồn được chúng mà chỉ có nhiệt độ lạnh trong máyđông lạnh chúng mới có khả năng tồn tại (vi khuẩn sống hàng năm ở nhiệt độ-500C đến -700C)

Trang 9

1.2.2.6 Chu kỳ phát triển

Đây là loại vi sinh vật ký sinh nội bào bắt buộc có chứa đồng thời hai loại

acid nucleic C trachomatis có thành tế bào, màng tế bào tương tự như các vi

khuẩn Gram âm khác, nhưng chu kỳ phát triển của chúng qua hai hình thái:

+ Thể căn bản (Elementary Body - EB): có hình tròn, hầu như không diễn

ra quá trình trao đổi chất, kích thước khoảng 300 nm và có tính cảm nhiễmcao EB hoạt động chui qua màng tế bào vào trong và phát triển, quá trình trao

đổi chất diễn ra rất mạnh, EB lớn lên chuyển thành các thể lưới (Reticulate Body – RB).

+ Thể lưới (Reticulate Body - RB): có dạng hình cầu, đường kính khoảng

800 - 1000 nm, có màng mỏng, rất dễ thấm và cho các chất đi qua RB nhânđôi liên tiếp trong vòng 24 giờ tạo thành nhiều EB và đến 48 - 72 giờ thìnguyên sinh chất của tế bào đã đầy ắp các EB, làm vỡ tế bào, giải phóng ra

các EB tự do tiếp tục xâm nhập vào tế bào khác Vòng đời của C trachomatis

lại tiếp tục Mỗi lần giải phóng hàng trăm EB

1.2.2.7 Đường lây truyền

C trachomatis lây nhiễm từ người bệnh sang người lành theo hai con

đường chính là:

+ Lây truyền qua sinh hoạt tình dục với người bị bệnh

+ Lây từ mẹ sang con trong quá trình sinh đẻ Ngoài ra C trachomatis

cũng có thể lây qua tiếp xúc của bộ phận sinh dục với dịch tiết đường sinhdục của người bị bệnh

Cách thức lây truyền C trachomatis tương tự như bệnh lậu, tức là chỉ lây

truyền qua giao hợp không bảo vệ, theo mọi hình thức (âm đạo, hậu môn,miệng) Ngoài ra chúng còn có thể lây truyền từ mẹ sang thai khi thai sổ đẻ

Nam hay nữ đều có thể bị nhiễm C trachomatis

Trang 10

1.2.3 Khả năng gây bệnh

Vi khuẩn C trachomatis có khả năng gây nên 2 bệnh chính cho người:

bệnh mắt hột và bệnh nhiễm trùng sinh dục tiết niệu

Bệnh mắt hột

Viêm kết mạc do mắt hột tiến triển qua 4 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: viêm kết mạc thể nang thường có kèm theo bội nhiễm vikhuẩn khác

+ Giai đoạn 2: viêm kết mạc thể hạt

+ Giai đoạn 3: giai đoạn biến chứng loét, bội nhiễm và sẹo

+ Giai đoạn 4: hồi phục kèm theo sẹo kết mạc, loét giác mạc và rất cóthể bị mù lòa (nếu không được điều trị tích cực)

Bệnh viêm đường tiết niệu - sinh dục nữ

Nhiễm C trachomatis sinh dục tiết niệu ở nữ thường không có triệu

chứng lâm sàng rõ rệt (70%) Lâm sàng có thể gặp là rối loạn kinh nguyệt, khí

hư bẩn trắng đục, không mùi Ngoài ra có thể kèm theo đau bụng dưới rốn,đau lưng, sưng đau hạch bẹn rồi mủ hóa và vỡ

+ Viêm cổ tử cung có triệu chứng hoặc không có triệu chứng lâm sàng

Lộ tuyến phì đại phù nề xung huyết cổ tử cung chạm vào dễ chảy máu Ngườibệnh có thể ngứa âm đạo, đi tiểu khó nếu có viêm niệu đạo kèm theo

+ Viêm niệu đạo có biểu hiện tiết dịch niệu đạo, lỗ niệu đạo đỏ phù nề.Bệnh nhân than phiền tiểu khó, tiểu buốt

+ Viêm tuyến Bartholin thấy viêm xuất tiết ống Bartholin, tuyếnBartholin sưng, đau, có mủ

+ Viêm vùng chậu (PID) do viêm đường sinh dục trên, có thể cấp, báncấp, hoặc mạn tính Hầu hết bệnh nhân PID có đau bụng dưới ở một mức độnào đó Di chứng nặng nề là vô sinh, chửa ngoài tử cung…

Trang 11

+ Viêm vòi trứng có thể dẫn đến sẹo ống dẫn trứng, di chứng là vô sinh

do tắc vòi trứng và chửa ngoài tử cung Vô sinh tắc ống dẫn trứng do C trachomatis là dạng vô sinh thường gặp nhất

+ Nếu bị nhiễm trong thai kỳ có thể dẫn đến sinh non, vỡ ối sớm, thainhẹ cân, tử vong sơ sinh, viêm nội mạc tử cung sau khi sinh, ảnh hưởng lâu

dài đến sức khỏe và sinh sản Phụ nữ có thai nhiễm C trachomatis có thể

truyền bệnh cho đứa trẻ trong khi sinh, do đó có nguy cơ phát triển bệnh mắthột hoặc viêm phổi ở trẻ sơ sinh

1.2.4 Chẩn đoán nhiễm C trachomatis

1.2.4.1 Chẩn đoán trực tiếp

+ Phương pháp nhuộm soi trực tiếp

Bệnh phẩm: đối với bệnh mắt hột, người ta lấy nang bằng cách nạo cácnang Đối với bệnh viêm đường sinh dục - tiết niệu, lấy mủ chất niệu đạo(nam giới), chất tiết cổ tử cung, âm đạo (nữ giới)

Nhuộm soi: kỹ thuật nhuộm đơn giản, rẻ tiền nhưng phải xét nghiệmđúng thời kỳ, thận trọng khi nhận định kết quả Với kỹ thuật nhuộm Giemsa,kết quả phụ thuộc vào chất lượng Giemsa, đòi hỏi luôn phải kiểm tra dungdịch đệm Đối với nhuộm Iod chỉ cần một kính hiển vi thông thường, tuy

Trang 12

nhiên độ nhạy kém Phương pháp này ít được sử dụng vì hiệu quả thấp dobệnh phẩm lấy được ít vi khuẩn, độ nhạy thấp, tỷ lệ dương tính giả cao.

+ Nuôi cấy phân lập

Phương pháp này khắc phục nhược điểm của phương pháp nhuộm soitrực tiếp

Đối với bệnh phẩm mắt hội: nuôi cấy tế bào để phát hiện các hạt vùitrong nguyên sinh chất của tế bào và nuôi cấy vào tế bào bào thai người

Đối với bệnh phẩm sinh dục - tiết niệu: cấy vào tế bào McCoy hoặc Hela

229 Quan sát tính chất xâm nhiễm bằng cách sau 48 giờ nuôi cấy, người taxác định bằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang

Phương pháp này có độ đặc hiệu cao, nhưng độ nhạy thấp chỉ khoảng80% Phương pháp này chủ yếu được dùng trong nghiên cứu khoa học, ítđược áp dụng trong thực tế lâm sàng

+ Các xét nghiệm miễn dịch

Phương pháp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp (DFA): các kháng thể đơndòng kháng kháng nguyên đặc hiệu loài được gắn huỳnh quang Phức hợp này

sẽ gắn đặc hiệu với C trachomatis có trong bệnh phẩm Cho kết quả sau 2

giờ Độ nhạy là 85 - 90%, độ đặc hiệu 95%

Phương pháp miễn dịch men (ELISA) phát hiện mầm bệnh: phát hiện

kháng nguyên vỏ bằng kháng thể đơn dòng hoặc đa dòng được gắn enzym.Sau đó enzym gắn cơ chất làm thay đổi màu sắc từ đó có thể xác định sự có

mặt của C trachomatis Thích hợp cho sàng lọc nhưng tỷ lệ dương tính giả

cao và ít đặc hiệu Độ nhạy 85%, độ đặc hiệu 80%

Test chẩn đoán nhanh miễn dịch sắc ký: có nhiều loại như test Hexagon(Đức), AmeriTek (Mỹ), SD Bioline Chlamydia (Hàn Quốc)… Nguyên lý:Sắc ký miễn dịch, kết hợp kháng thể đơn dòng và kháng thể đa dòng kháng

kháng nguyên của C trachomatis để xác định sự có mặt của C trachomatis.

Trang 13

Đây là xét nghiệm có kết quả nhanh, dễ thực hiện, không đòi hỏi trang thiết bịhiện đại và có thể làm ở bất cứ một cơ sở y tế nào.

Phương pháp lai acid nucleic (ADN probe): phương pháp này có độ đặc hiệu tương đối cao nhưng cũng phản ứng với chủng Chlamydia khác ngoài C trachomatis Ngoài ra xét nghiệm này đòi hỏi phải có dây chuyền vận chuyển

lạnh bệnh phẩm đến phòng xét nghiệm

Phương pháp khuếch đại gen PCR: PCR là sự tổng hợp ADN ngoài cơthể, kỹ thuật này giúp nhân lên một số lượng lớn đoạn ADN đích mà ta muốnnhân lên từ đoạn gen ban đầu có trong bệnh phẩm Với số ADN thu được sẽ

dễ dàng phát hiện bằng các kỹ thuật thông thường, giúp chẩn đoán một cách

chính xác sự có mặt của C trachomatis có trong bệnh phẩm.

1.2.4.2 Chẩn đoán gián tiếp

+ Dùng kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể IgG kháng kháng nguyêngiống Chlamydia ngoài đường sinh dục

+ Phản ứng vi lượng huỳnh quang xác định kháng thể chẩn đoán loài C trachomatis, đây là một phản ứng đặc hiệu.

1.2.5 Nguyên tắc phòng bệnh và điều trị

1.2.5.1 Nguyên tắc phòng bệnh

+ Đối với bệnh mắt hột: cần tăng cường các biện pháp vệ sinh nhưkhông dùng chung khăn mặt, chậu rửa mặt, bảo đảm nguồn nước sạch trongsinh hoạt hàng ngày…

+ Đối với bệnh viêm đường sinh dục - tiết niệu: không quan hệ tìnhdục bừa bãi, đảm bảo quan hệ tình dục an toàn, cần phát hiện sớm ngườimắc bệnh để điều trị kịp thời và có biện pháp phòng bệnh cho vợ hoặcchồng hoặc cả hai

+ Việc phòng bệnh bằng vacxin cho tới nay vẫn đang được tiếp tụcnghiên cứu

Trang 14

1.2.5.2 Nguyên tắc điều trị

Cho tới nay, C trachomatis vẫn rất nhạy cảm với các loại kháng sinh

như sulfamid, penicilin, tetracyclin, erythromycin Vì vậy việc phát hiện sớm

có ý nghĩa rất quan trọng, giúp cho việc chữa khỏi hoàn toàn mà tránh đượcnhiều biến chứng nguy hiểm

Trị liệu được lựa chọn là Tetraxyclin hoặc Doxycyclin trong 1-3 tuần

Trang 15

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 432 bệnh nhân nữ có hội chứngtiết dịch âm đạo đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung Ương từ 01/2016 đến03/2016

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn

Tất cả các bệnh nhân nữ có hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám, đồng ýtham gia nghiên cứu và thực hiện đúng quy trình nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

+ Đang dùng thuốc kháng sinh, đặt thuốc âm đạo trong vòng 48h trướckhi khám

+ Bệnh nhân đang hành kinh, rong kinh, rong huyết, xuất huyết âm đạo.+ Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.4 Vi khuẩn nghiên cứu

Vi khuẩn gây hội chứng tiết dịch âm đạo được đề cập đến trong nghiên

cứu là vi khuẩn Chlamydia trachomatis.

2.2 Vật liệu nghiên cứu

Trang 16

+ Bông vô trùng.

+ Giá cắm tube, ống nghiệm chứa bệnh phẩm

+ Bút bi, bút dạ

+ Găng tay, mũ, khẩu trang.

+ Tủ bảo quản sinh phẩm 20C - 80C

+ Đồng hồ theo dõi thời gian

2.2.2 Hóa chất và sinh phẩm

Bộ kít test nhanh SD Bioline Chlamydia chẩn đoán sự có mặt của

kháng nguyên C trachomatis trong niêm mạc cổ tử cung.

+ 25 thanh thử SD Bioline Chlamydia trong túi nhôm có gói hút ẩm.+ Thuốc thử A (10ml/lọ): dung dịch tách chiết

+ Thuốc thử B (20ml/lọ): dung dịch trung hòa

+ 50 tăm bông vô trùng và 25 tube đựng mẫu

+ 25 ống nhỏ giọt 300µl dùng một lần

+ 25 ống nhỏ giọt 600µl dùng một lần

Hình 2.1 Bộ test nhanh C.trachomatis.

2.3 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt ngang.

2.3.1 Cách tính cỡ mẫu

Ta có công thức tính cỡ mẫu:

n = Z2

(1 - α/2) x Px(1- P)/d2

Với Z(1 - α/2) = 1,96 ở độ tin cậy 95%

P là tỷ lệ nhiễm trung bình ở bệnh viện qua các năm (11%)

d là sai số cho phép

Trang 17

Tính ra n = 430, chúng tôi đã tiến hành 432 trường hợp test nhanh.

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu

Bệnh nhân đến khám.

Khai thác tiền sử bệnh nhân (tên,

tuổi, địa chỉ…) Những yếu tố ảnh hưởng.

Tư vấn xét nghiệm.

Đọc kết quả và trả lời kết quả. Tỷ lệ nhiễm.Lấy bệnh phẩm và làm xét

nghiệm.

Trang 18

2.3.3 Các bước tiến hành

2.3.3.1 Tư vấn

Giải thích rõ cho bệnh nhân hiểu về đề tài nghiên cứu Phổ biến cho

bệnh nhân về cách lấy mẫu bệnh phẩm

niêm mạc tử cung ở nữ giới, nơi C trachomatis ký sinh

+ Đưa mỏ vịt vào âm đạo xoay nhẹ và định vị cổ tử cung

+ Dùng pine kẹp bông vô trùng lau sạch dịch ở trong âm đạo - cổ tử cung.+ Dùng tăm bông đưa sâu vào trong ống cổ tử cung khoảng 2cm

Tăm bông thứ nhất lau sạch dịch tiết cổ tử cung bỏ đi

Tăm bông thứ hai xoay nhẹ và lưu khoảng 10 giây, sau đó rút ra, khôngđược chạm vào cùng đồ sau và thành âm đạo Cho tăm bông bệnh phẩm vàoống nghiệm đã được ghi rõ tên tuổi bệnh nhân và cắm vào giá

Chú ý khi lấy bệnh phẩm: đối với bệnh nhân chưa có gia đình hoặc bệnhnhân có thai không nên đặt mỏ vịt mà chỉ dùng que cấy hoặc tăm bông lấy bệnh

phẩm ở thành âm đạo Ở những phụ nữ đã cắt bỏ tử cung, mẫu được lấy ở cùng

đồ sau của âm đạo

Đặt que vào trong ống và thực hiện xét nghiệm ngay Xét nghiệm phảiđược tiến hành ngay sau khi lấy mẫu Nếu không thực hiện được ngay, nênlưu mẫu trong ống khô để bảo quản hoặc vận chuyển Mẫu có thể lưu trữ ởnhiệt độ 20 C - 80 C, lâu nhất là 72h, không được bảo quản trong ngăn đá

Trang 19

2.3.3.3 Kỹ thuật tiến hành

2.3.3.3.1 Nguyên lý của test nhanh

Là xét nghiệm sắc ký miễn dịch phát hiện kháng nguyên lypopolysaccarid

chọn lọc C trachomatis trong cổ tử cung có kết quả nhanh trong vòng 15 phút

đã được áp dụng nhiều nơi trên thế giới và tại Việt Nam đã sử dụng nhiềutrong những năm gần đây

Test thử có chứa kháng thể chuột đơn dòng kháng C trachomatis ở vạch thử T Phức hợp mẫu thử bao gồm kháng nguyên C trachomatis và kháng thể chuột đơn dòng kháng C trachomatis gắn cộng hợp vàng di chuyển

tới vạch thử T theo nguyên tắc sắc ký làm xuất hiện vạch thử T do hình thành

phức hợp kháng nguyên - kháng thể Khi đó có nghĩa là dương tính với C trachomatis Vạch thử T không xuất hiện khi kháng nguyên C trachomatis

không có trong mẫu

Thanh thử có vạch thử T và vạch chứng C Cả hai vạch này đều khôngxuất hiện trước khi cho mẫu vào vùng nhỏ mẫu S Nhằm mục đích kiểm traquy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn luôn xuất hiện tại vạchchứng để chứng tỏ lượng mẫu đã đủ, lớp màng thấm tốt và thanh thử testkhông có bất thường

2.3.3.3.2 Tiến hành

+ Để hộp test ở nhiệt độ phòng 10 - 15 phút trước khi làm xét nghiệm.+ Nhỏ 300µl dung dịch A tách chiết vào ống nghiệm có chứa bệnh phẩm

Xoay tăm bông trong ống nghiệm khoảng 10 giây, cắm ống nghiệm vào giá

để 2 phút ở nhiệt độ phòng

+ Sau khi để 2 phút ở nhiệt độ phòng, cho tiếp 600µl thuốc thử B vào

Trang 20

ống rồi lại xoay đều tăm bông trong vòng 10 giây Ép tăm bông vào thành ốngnghiệm để lấy hết dịch ra, bỏ tăm bông vào thùng rác thải, đậy nút màng lọc vào ống bệnh phẩm.

+ Lấy thanh thử test ra khỏi túi Ghi tên tuổi bệnh nhân, đánh mã số vàophiếu xét nghiệm và test xét nghiệm

+ Nhỏ 3 giọt dung dịch (110µl) vào vùng nhỏ mẫu S trên thanh thử test

So sánh với phương pháp nuôi cấy thì test nhanh có:

+ Độ nhạy: 93,1% (Độ nhạy của xét nghiệm test nhanh là tỷ lệ những

trường hợp thực sự có bệnh và có kết quả xét nghiệm dương tính trong toàn

bộ các trường hợp có bệnh)

+ Độ đặc hiệu: 98,8% (Độ đặc hiệu của xét nghiệm test nhanh là tỷ

lệ những trường hợp thực sự không có bệnh và có kết quả xét nghiệm âm tínhtrong toàn bộ các trường hợp không bị bệnh)

Chú ý: một số trường hợp dương tính giả như phản ứng chéo, âm tính

giả như: bệnh nhân mới nhiễm, lấy được ít tế bào, bệnh nhân đã sử dụngthuốc làm giảm số lượng vi khuẩn,…

Trang 21

2.4 Y đức trong nghiên cứu

+ Tư vấn cho bệnh nhân: lấy bệnh phẩm và thông tin chỉ để phục vụ chomục đích chẩn đoán, định hướng điều trị và theo hướng có lợi cho bệnh nhân

+ Được sự đồng ý hợp tác của bệnh nhân trước khi tiến hành lấy thôngtin của bệnh nhân phục vụ cho công tác nghiên cứu

+ Tuyệt đối giữ bí mật các thông tin bệnh nhân cung cấp cũng nhưcác thông tin về bệnh của bệnh nhân như tên, tuổi, số điện thoại, địa chỉ,nghề nghiệp

2.5 Địa điểm nghiên cứu

Khoa xét nghiệm, Bệnh viện Da Liễu Trung Ương, 15A – Phương Mai –Đống Đa – Hà Nội

2.6 Thời gian nghiên cứu

Từ 01/2016 đến 03/2016

2.7 Xử lý số liệu

Xử lý số liệu theo chương trình Excel 2010 và SPSS 16.0

Trang 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn C trachomatis trên những bệnh nhân nữ có hội

chứng tiết dịch âm đạo tới khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 01/2016 đến tháng 03/2016 bằng kỹ thuật test nhanh

Trong tổng số 432 bệnh nhân nữ có hội chứng tiết dịch âm đạo đến khámtại bệnh viện Da liễu Trung ương, bằng kỹ thuật test nhanh, chúng tôi phát

hiện được 39 trường hợp dương tính với C trachomatis chiếm tỷ lệ 9,03%.

9.00%

91.00%

Dương tính

Âm tính

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ dương tính với C trachomatis bằng test nhanh

Nhận xét: Tỷ lệ dương tính với C trachomatis xác định bằng kỹ thuật test

nhanh là 9,03%

Trang 23

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng

3.2.1 Nhóm tuổi

3.2.1.1 Tỷ lệ bệnh nhân nữ có hội chứng tiết dịch âm đạo theo nhóm tuổi

Bảng 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân có hội chứng tiết dịch âm đạo theo nhóm tuổi

Trang 24

3.2.1.2 Tỷ lệ bệnh nhân nữ dương tính với C trachomatis theo nhóm tuổi

Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân dương tính với C trachomatis theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Số lượng Dương tính % dương tính trong mỗi nhóm tuổi

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân nữ dương tính với C trachomatis cao nhất trong

nhóm tuổi dưới 19 và trên 50 chiếm 15% và 14,29% Nhóm tuổi 20 - 30 có tỷ

lệ dương tính là 8,09%

Ngày đăng: 29/06/2016, 16:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. R A Wangnapi , S Soso, H W Unger et al (2015). Prevalence and risk factors for Chlamydia trachomatis, Neisseria gonorrhoeae and Trichomonas vaginalis infection in pregnant women in Papua New Guinea. Sex Transm Infect, 91(3), 194-200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chlamydia trachomatis, Neisseria gonorrhoeae" and "Trichomonas vaginalis" infection in pregnant women in Papua New Guinea. "Sex Transm Infect
Tác giả: R A Wangnapi , S Soso, H W Unger et al
Năm: 2015
10. Dunia A. Alfarraj, Ali M. Somily, MD et al (2015). The prevalence of Chlamydia trachomatis infection among Saudi women attending the infertility clinic in Central Saudi Arabia. Saudi Med J, 36(1), 61–66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chlamydia trachomatis" infection among Saudi women attending the infertility clinic in Central Saudi Arabia. "Saudi Med J
Tác giả: Dunia A. Alfarraj, Ali M. Somily, MD et al
Năm: 2015
11. Phạm Đăng Bảng, Trần Hậu Khang (2009). Các yếu tố nguy cơ liên quan tới nhiễm Chlamydia trachomatis đường sinh dục. Tạp chí Y học thực hành (641+642), 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chlamydia trachomatis" đường sinh dục. "Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Phạm Đăng Bảng, Trần Hậu Khang
Năm: 2009
12. Trần Thị Hòa (2011). Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật PCR trong chẩn đoán viêm âm đạo - cổ tử cung do Chlamydia trachomatis tại Đại học Y Thái Bình, Luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật PCR trong chẩn đoán viêm âm đạo - cổ tử cung do Chlamydia trachomatis tại Đại học Y Thái Bình
Tác giả: Trần Thị Hòa
Năm: 2011
13. Nguyễn Thị Thanh Hà (2010). Tỷ lệ nhiễm Chlamydia trachomatis ở phụ nữ vô sinh có tắc vòi tử cung. Tạp chí Y học thực hành (723), 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chlamydia trachomatis" ở phụ nữ vô sinh có tắc vòi tử cung. "Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Năm: 2010
14. Ninh Văn Minh, Nguyễn Thị Tuyết (2013). So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của One - step Chlamydia với phương pháp PCR. Tạp chí Y học thực hành (873), 174- 175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Ninh Văn Minh, Nguyễn Thị Tuyết
Năm: 2013
15. Bộ Y tế (2013). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
17. Goulet V, de Barbeyrac B, Raherison S et al (2010). Prevalence of Chlamydia trachomatis: results from the first national population -based survey in France. Sex Transm Infect, 86(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Goulet V, de Barbeyrac B, Raherison S et al (2010). Prevalence of "Chlamydia trachomatis": results from the first national population -based survey in France. "Sex Transm Infect
Tác giả: Goulet V, de Barbeyrac B, Raherison S et al
Năm: 2010
18. Jannie J. van der Helm, Leslie O. A. Sabajo, Antoon W. Grunberg et al (2012). Point – of - Care Test for Detection of Urogenital Chlamydia in Women Shows Low Sensitivity. A Performance Evaluation Study in Two Clinics in Suriname. PloS One, 7(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: PloS One
Tác giả: Jannie J. van der Helm, Leslie O. A. Sabajo, Antoon W. Grunberg et al
Năm: 2012
19. M Marks , H Kako, R Butcher et al (2015). Prevalence of sexually transmitted infections in female clinic attendees in Honiara, Solomon Islands. BMJ Open 2015, 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMJ Open 2015
Tác giả: M Marks , H Kako, R Butcher et al
Năm: 2015
20. Lê Hoài Chương (2013). Khảo sát những nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện phụ sản Trung Ương. Tạp chí Y học thực hành, (868), 66-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Lê Hoài Chương
Năm: 2013
21. CC. Ginocchio, K. Chapin, J. S. Smith et al (2012). Prevalence of Trichomonas vaginalis and Coinfection with Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae in the United States as Determined by the Aptima Trichomonas vaginalis Nucleic Acid Amplification Assay. J Clin Microbiol, 50(8), 2601-2608 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CC. Ginocchio, K. Chapin, J. S. Smith et al (2012). Prevalence of "Trichomonas vaginalis" and Coinfection with "Chlamydia trachomatis" and "Neisseria gonorrhoeae" in the United States as Determined by the Aptima "Trichomonas vaginalis" Nucleic Acid Amplification Assay. "J Clin Microbiol
Tác giả: CC. Ginocchio, K. Chapin, J. S. Smith et al
Năm: 2012
22. Kevin R Forward (2010). Risk of coinfection with Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae in Nova Scotia. Can J Infect Dis Med Microbiol, 21(2), 84-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chlamydia trachomatis "and "Neisseria gonorrhoeae in Nova Scotia.Can J Infect Dis Med Microbiol
Tác giả: Kevin R Forward
Năm: 2010
23. V Marcone, N Recine, C Gallinelli et al (2012). Epidemiology of chlamydia trachomatis endocervical infection in a previously unscreened population in Rome, Italy, 2000 to 2009. Eurosurveillance, 17(25).BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: chlamydia trachomatis" endocervical infection in a previously unscreened population in Rome, Italy, 2000 to 2009. "Eurosurveillance
Tác giả: V Marcone, N Recine, C Gallinelli et al
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.2.1. Hình thái và cấu trúc - Tình hình nhiễm chlamydia trachomatis trên bệnh nhân nữ có hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám tại bệnh viện da liễu trung ương
1.2.2.1. Hình thái và cấu trúc (Trang 6)
Hình 2.1. Bộ test nhanh C.trachomatis. - Tình hình nhiễm chlamydia trachomatis trên bệnh nhân nữ có hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám tại bệnh viện da liễu trung ương
Hình 2.1. Bộ test nhanh C.trachomatis (Trang 16)
Bảng 3.4. Số lượng bệnh nhân đồng nhiễm C. trachomatis và N. gonorrhoeae - Tình hình nhiễm chlamydia trachomatis trên bệnh nhân nữ có hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám tại bệnh viện da liễu trung ương
Bảng 3.4. Số lượng bệnh nhân đồng nhiễm C. trachomatis và N. gonorrhoeae (Trang 27)
Bảng 3.6. Số lượng bệnh nhân đồng nhiễm  C. trachomatis và T. vaginalis - Tình hình nhiễm chlamydia trachomatis trên bệnh nhân nữ có hội chứng tiết dịch âm đạo đến khám tại bệnh viện da liễu trung ương
Bảng 3.6. Số lượng bệnh nhân đồng nhiễm C. trachomatis và T. vaginalis (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w