Vì vậy, việc tìm hiểu những yếu tố môi trường gây hại vàtình trạng sức khỏe - bệnh tật của các cán bộ người lao động viên, để từ đó ápdụng một số biện pháp ngăn chặn tác hại của nó để bả
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành công nghiệp sản xuất ô tô - xe máy ở nước ta ngày nay đang làmột ngành hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Phát triển ngànhcông nghiệp này sẽ là động lực và sức mạnh để giúp đất nước hoàn thànhcông cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa và trở thành một nước phát triển Sựảnh hưởng của nó đến các ngành công nghiệp khác là rất đáng kể và thể hiện
là một trong những ngành xương sống của nền kinh tế Việc đi sâu vào pháttriển ngành, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, ứng dụng khoa học công nghệ và
mở cửa hội nhập là những điều kiện tiên quyết để có một ngành công nghiệpsản xuất ô tô - xe máy vững chắc Việt Nam, đất nước của hơn 90 triệu dânvới mức tăng trưởng cao về kinh tế thì một viễn cảnh tươi sáng của ngànhcông nghiệp ôtô - xe máy là có thể Phát triển ngành công nghiệp này sẽ chophép đất nước tiết kiệm được những khoản ngoại tệ đáng kể dành cho nhậpkhẩu, cũng như phát huy được một số thế mạnh nổi trội hiện nay Đặc biệt, sẽ
có những tác động trực tiếp mang tính tích cực lên một số ngành công nghiệp
và dịch vụ mà Việt Nam đang rất cần, như hóa dầu, thép, phân phối
Công nghiệp ô tô - xe máy đóng góp 3 - 5% GDP Ngành công nghiệp
ô tô - xe máy là mô hình kinh doanh đa tầng gồm nhà cung cấp, nhà sản xuất,
và các đại lý phân phối Chuỗi kinh doanh này đóng góp đáng kể vào GDPcủa một quốc gia Các ước tính khác nhau cho biết đóng góp này tại Việt Namnằm trong khoảng từ 3 đến 5% Theo số liệu thống kê của Hiệp hội các nhàsản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), hiện tại có hơn 60.000 lao động làm việctrong các nhà máy, công ty thành viên VAMA Nếu tính cả số lượng nhân cônglàm việc cho các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM), cùng các doanh nghiệp sảnxuất phương tiện giao thông 2 bánh, các nhà cung cấp thiết bị lắp ráp cùng cácđại lý phân phối, số lượng người làm việc trong ngành ước tính khoảng 125.000người Ngoài ra, nếu tính thêm số người phụ thuộc của các lao động trong
Trang 2ngành, số người mà cuộc sống hưởng lợi gián tiếp từ công nghiệp ô tô, xe máykhoảng 500.000 người Các khoản thuế cao từ việc lắp ráp và nhập khẩu ô tô, xemáy tạo ra các khoản thu lớn cho Chính phủ Việt Nam
Gắn liền với lợi ích và xu thế phát triển đó Nhu cầu tuyển dụng ngàymột tăng và đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng nhân lực Vì vậy, công tácchăm sóc sức khỏe người lao động là một vấn đề được các cấp, các ngànhquan tâm đặc biệt Hiện nay có không ít người lao động phải làm việc trongmôi trường nhiều yếu tố nguy hiểm độc hại như tiếng ồn, bụi, hóa chất, khôngkhí ôi nhiễm, làm việc tang ca, thêm giờ….đã gây ảnh hưởng nghiêm trọngđến sức khỏe
Được thành lập vào năm 1996, công ty Honda Việt Nam là liên doanhgiữa Công ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (TháiLan) và Tổng Công ty Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam với 2ngành sản phẩm chính: xe máy và xe ô tô Sau 20 năm có mặt tại Việt Nam,Honda Việt Nam đã không ngừng phát triển và trở thành một trong nhữngcông ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất xe gắn máy và nhà sản xuất ô tô uytín tại thị trường Việt Nam Tọa lạc tại phường Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên,tỉnh Vĩnh Phúc, nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô và xe máy của công ty HondaViệt Nam với gần 8000 cán bộ người lao động viên, cùng với vốn đầu tư lênđến gần 400 triệu USD Đây là nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô - xe máy có quy
mô lớn nhất tại Việt Nam
Mặc dù được sự quan tâm của lãnh đạo của nhà máy, hiện đại hóa dâychuyền sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi về môi trường cho người lao động.Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp cải thiện điều kiện lao động như cải tạonâng cấp, xây mới nhà xưởng, trang bị các phương tiện kỹ thuật vệ sinh đểhạn chế các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản xuất Tuynhiên công ty Honda Việt Nam cũng như các nhà máy sản xuất ô tô, xe máy ở
Trang 3Việt Nam và trên thế giới vẫn luôn tồn tại một số yếu tố tác hại nghề nghiệpnhư tiếng ồn trong phân xưởng đột rập, hơi khí độc trong phân xưởng hàn,phun sơn… một số yếu tố đã vượt quá giới hạn tối đa cho phép gây ảnhhưởng đến sức khỏe người lao động là nguyên nhân gây các bệnh điếc nghềnghiệp, viêm mũi họng, dị ứng… cho người lao động Các bệnh nghề nghiệp
đã làm chất lượng cuộc sống của người lao động giảm sút, ảnh hưởng đếnnăng suất lao động Vì vậy, việc tìm hiểu những yếu tố môi trường gây hại vàtình trạng sức khỏe - bệnh tật của các cán bộ người lao động viên, để từ đó ápdụng một số biện pháp ngăn chặn tác hại của nó để bảo vệ sức khỏe người lao
động là vô cùng cần thiết Vì vậy tôi tiến hành đề tài “Thực trạng môi trường, sức khỏe, bệnh tật của người lao động Công ty Honda Việt Nam năm 2015 và yếu tố liên quan” với các mục tiêu sau:
1) Mô tả thực trạng môi trường lao động của Công ty Honda Việt Nam năm2015
2) Mô tả tình hình sức khỏe và phân tích một số yếu tố liên quan của người laođộng tại Công ty Honda Việt Nam năm 2015
Trên cơ sở đó đề xuất những kiến nghị nhằm hạn chế những tác hại củamôi trường lao động đến sức khỏe người lao động trên cơ sở khoa học và cótính khả thi
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VÀ XE MÁY TẠI VIỆT NAM
1.1.1 Ngành công nghiệp ô tô
Ngành công nghiệp ô tô không chỉ giữ một vị trí quan trọng trong việcthúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển thông qua đáp ứng nhu cầu giaothông vận tải, góp phần phát triển sản xuất và kinh doanh thương mại mà còn
là một ngành kinh tế mang lại lợi nhuận rất cao nhờ sản xuất ra những sảnphẩm có giá trị vượt trội Sớm nhận thức được tầm quan trọng của ngànhcông nghiệp này, các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức,Hàn Quốc… đã rất chú trọng phát triển ngành công nghiệp ô tô của riêngmình trong quá trình công nghiệp hoá để phục vụ không chỉ nhu cầu trongnước mà còn xuất khẩu sang các thị trường khác
Ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô Việt Nam gồm 2 khối: doanhnghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp trong nước.Trong tổng số 17 doanh nghiệp FDI được cấp phép đầu tư trong lĩnh vực nàytại Việt Nam, có 12 doanh nghiệp đang hoạt động với tổng vốn đầu tư khoảng
1 tỷ USD, năng lực sản xuất 150.000 xe/năm, chủ yếu là xe du lịch, xe đadụng Riêng khối doanh nghiệp trong nước, hiện có 47 doanh nghiệp đầu tưvào lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ô tô, với tổng mức đầu tư hàng chục nghìn tỷđồng, chủ yếu sản xuất các loại xe buýt, xe khách, xe tải nhỏ và nặng, các loại
xe chuyên dùng Việc phát triển ngành công nghiệp ô tô ở nước ta đã gópphần kích thích sự phát triển của hàng loạt ngành công nghiệp khác, đồng thờigiải quyết được một số lượng lớn việc làm cho người lao động, đóng gópđáng kể cho ngân sách nhà nước
Trang 5Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định Phê duyệt Quy hoạch pháttriển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 với mục tiêu phát triển ngành công nghiệp ô tô trở thành ngành côngnghiệp quan trọng của đất nước, đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường nội địa vềcác loại xe tải, xe khách thông dụng và một số loại xe chuyên dụng; phấn đấutrở thành nhà cung cấp linh kiện, phụ tùng và một số cụm chi tiết có giá trịcao trong chuỗi sản xuất công nghiệp ô tô thế giới
Đến nay, sau 20 năm đổi mới, Chính phủ tiếp tục đề ra định hướngphát triển ngành công nghiệp ô tô đến năm 2025, tầm nhìn 2035 với quanđiểm coi công nghiệp ô tô là ngành tạo động lực quan trọng, thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cần được khuyến khích phát triểnbằng những chính sách ổn định, nhất quán và dài hạn Về hiện trạng, tổngnăng lực sản xuất, lắp ráp ô tô Việt Nam hiện nay đạt khoảng 460 nghìnxe/năm, trong đó xe con là 200 nghìn xe/năm; xe tải và xe khách đạt 215nghìn xe/năm So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, sản xuất ô tô VNđang đứng sau Thái Lan và Indonesia lần lượt là 881 nghìn xe và 1,2 triệu xe.Năm 2014, trong khi ngành công nghiệp ô tô Thái Lan giảm 34%; Indonesiagiảm 2% thì thị trường ô tô Việt Nam tiếp tục đạt mức tăng trưởng ấn tượngtrên 35% Để ngành công nghiệp ô tô phát triển theo chiến lược và quy hoạchChính phủ đã đề ra, Bộ Công Thương đề xuất các giải pháp như các chínhsách hỗ trợ và ưu đãi như chính sách thuế; chính sách khuyến khích các dự ánđầu tư sản xuất 3 dòng xe ưu tiên phát triển có công suất tối thiểu 100.000xe/năm; chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ Đồng thời, một số giải phápkhác như tăng cường kiểm soát kê khai giá tính thuế đối với xe nhập khẩunguyên chiếc và linh kiện nhập khẩu; tăng cường công tác quản lý thị trường,quản lý hoạt động xuất nhập khẩu động cơ, xe ôtô, chống buôn lậu, gian lậnthương mại…
Trang 61.1.2 Ngành công nghiệp xe máy
Hàng năm, ngành công nghiệp xe máy trong nước tuy non trẻ, nhưng
cũng tạo ra chỗ làm cho khoảng 100 ngàn lao động trong các nhà máy, xưởng lắp ráp, sửa chữa bảo hành, các đại lý bán xe máy… Đến quý I năm 2005, theo thống kê của toàn ngành, có 10 doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền lắp ráp trên 30.000 xe một năm Có 60% dây chuyền trên 150 người lao động.Các doanh nghiệp dưới 50 người lao động hầu như không tồn tại do cạnhtranh quyết liệt Có tới 45 doanh nghiệp mới nội địa hoá được 40%, hai doanhnghiệp nội địa hoá đến 60% Một số doanh nghiệp đã bắt tay với nhau khôngđầu tư từ A đến Z, mà có sự phân công chiếm lĩnh thị trường trong nước như
vỏ, khung sườn, moay ơ, bộ điện hoặc chuyên sản xuất các cụm chi tiết chủlực, có doanh nghiệp đã xuất khẩu được sản phẩm ra nước ngoài Nhưng chođến nay, theo nhận định của Bộ Thương mại, thì một số chi tiết khó thuộccụm động cơ (như bánh răng ly hợp, vòng bi, ngắt số, bộ khởi động…) vẫnphải nhập khẩu
Các chuyên gia đánh giá, thị trường Việt Nam có điều kiện để trở thànhtrung tâm sản xuất xe máy lớn tại châu Á và ngành công nghiệp phụ trợ cóđiều kiện tốt để phát triển mạnh Thị trường này sẽ giúp Việt Nam có điềukiện trở thành trung tâm sản xuất xe máy lớn tại châu Á và ngành côngnghiệp phụ trợ có điều kiện tốt để phát triển mạnh Khi thị trường trong nước
đã bão hòa, các doanh nghiệp phụ trợ chuyển sang sản xuất linh kiện chocông nghiệp ô tô Theo số liệu của Hiệp hội Xe đạp Xe máy VN, toàn quốchiện nay có 52 sản xuất lắp ráp xe máy Trong đó, có 22 DN quốc doanh, 7
DN liên doanh Tổng số vốn đầu tư đạt khoảng 100 triệu USD Trong khi đóriêng hãng Honda, trong 10 năm qua đã đầu tư đến 194 triệu USD cho sảnxuất và kinh doanh xe máy Các DN sản xuất và lắp ráp xe máy trong nước đã
Trang 7phát triển ồ ạt Hiện nay, có 3 dòng công nghệ phổ biến ở các doanh nghiệp,
đó là: Công nghệ Nhật Bản: đạt trình độ cao, chất lượng tốt, lợi nhuận lớn, tập trung ở các liên doanh như Honda, Yamaha, Suzuki; công nghệ Đài Loan:đạt trình độ tiên tiến, sản phẩm chất lượng tốt, giá bán thấp hơn so với côngnghệ Nhật Bản Điển hình là Công ty SYM; công nghệ Trung Quốc: côngnghệ trung bình, nhiều công đoạn vẫn phải làm thủ công, nên chất lượngkhông đồng đều, giá bán thấp nên lợi nhuận không cao
Định hướng của Chính phủ đối với ngành xe máy Việt Nam: theo bảnquy hoạch, giai đoạn đến năm 2015, đáp ứng được 100% nhu cầu xe thôngdụng ở khu vực nông thôn, 90% xe ở khu vực thành thị, phấn đấu đạt tỷ lệ sảnxuất trong nước dùng xe tay ga trên 60%, dùng xe thông dụng trên 90%, sảnphẩm xe máy đạt tiêu chuẩn chất khí thải theo lộ trình được Việt Nam camkết thực hiện theo các quy định hiện hành, sản xuất được các loại xe phânphối lớn hơn 125cm³, xe tay ga cao cấp, xe thể thao, xe máy 3 - 4 bánh chongười tàn tật, xe địa hình phục vụ du lịch, xe vận chuyển nông sản phục vụnhu cầu trong nước và xuất khẩu, phấn đấu xuất khẩu xe máy và phụ tùng xemáy đạt khoảng 400 triệu USD Giai đoạn 2006, các doanh nghiệp (DN) phảiquý trọng đến việc nghiên cứu sản xuất các loại động cơ xe máy sử dụngnhiên liệu “sạch” phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu Đến năm 2010,
dự báo lượng xe máy lưu hành trong cả nước khoảng 24 triệu xe, tăng bìnhquân hàng năm khoảng 2,0 - 2,2 triệu xe/năm Đến năm 2015, dự báo lượng
xe máy lưu hành trong cả nước khoảng 31 triệu xe, tăng bình quân hàng nămgiai đoạn này vào khoảng 2 triệu xe/năm Đến năm 2020, tổng số xe máy lưuhành trong cả nước đạt khoảng 33 triệu xe, tăng bình quân hàng năm giaiđoạn 2016 - 2020 vào khoảng 1,8 triệu xe/năm Định hướng phát triển về sảnxuất và sản phẩm, đẩy mạnh hợp tác, liên doanh, liên kết để tăng khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sản xuất linh kiện, phụ
Trang 8tùng và sản xuất lắp ráp xe máy Chủ động đa dạng hoá sản phẩm, sản xuấtlinh kiện, phụ tùng cho các ngành công nghiệp khác như ô tô, cơ khí tiêudùng, điện tử, hoá chất, nhựa… để phát huy cơ sở vật chất và kỹ thuật đã cótrong quá trình sản xuất xe máy.
1.2 MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 1.2.1 Các khái niệm môi trường, môi trường lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, điều kiện lao động, bảo
hộ lao động, dây chuyền sản xuất
Định nghĩa "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chấtnhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tớiđời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên" (theoÐiều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam) Môi trường lao động là mộtkhái niệm rộng bao gồm tất cả những gì có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường baogồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnhhưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật[1] Theo định nghĩa rộng nhất thì môi trường là tập hợp các điều kiện và hiệntượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể, sự kiện Môi trường sống củacon người chia thành: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trườngnhân tạo [2]
Dịch tễ học môi trường cần thiết phải ứng dụng các ý kiến và phươngpháp của nhiều luật lệ khoa học bao gồm hóa học, khí tượng học, vi sinh học
và vật lý học (nhằm thiết lập các mức phơi nhiễm của con người) Dịch tễ họcmôi trường cũng sử dụng các yếu tố trong y học lâm sàng, sinh hóa học vàsinh lý học (nhằm tạo nên tác động đối với sức khỏe) Bằng cách ứng dụngcác phương pháp toán học và thống kê, dịch tễ học môi trường kết hợp cácthông tin thu thập được từ các ngành khoa học khác Sự diễn giải các thông
Trang 9tin này để đưa ra hoạt động dự phòng là một trong số những thách thức vànhững vấn đề quan trọng của dịch tễ học môi trường
An toàn lao động là việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trìnhlao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động(Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một sốĐiều của Bộ luật Lao động về An toàn lao động, Vệ sinh lao động) An toànlao động là tình trạng điều kiện lao động không gây nguy hiểm trong sản xuất(theo từ điển bách khoa toàn thư)
Vệ sinh lao động là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức
và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuấtđối với người lao động Để ngăn ngừa sự tác động của các yếu tố có hại, trướchết phải nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố có hại đối với cơ thểcon người, trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tốtrong môi trường lao động, xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động (tài liệu vềcông tác bảo hộ lao động của Bộ lao động - thương binh và xã hội)
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹthuật, tự nhiên thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượnglao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lạigiữa chúng, tạo điều kiện hoạt động của con người trong quá trình sản xuất
Bảo hộ lao động dưới góc độ pháp lý được hiểu là chế định bao gồmtổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm xác định cácđiều kiện lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động có tính chất bắt buộc,các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hay khắc phục những yếu tố nguy hiểm,độc hại trong môi trường lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe và nhâncách cho người lao động
Dây chuyền sản xuất: sản xuất ô tô, xe máy là dây truyền sản xuất theocông nghệ hiện đại, dây chuyền sản xuất được hiểu là các hoạt động kế tiếp
Trang 10nhau, thực hiện theo một thứ tự nhất định Theo Luật Khoa học và Công nghệ[3]: công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật, có kèm theo hoặckhông kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thànhcác sản phẩm Theo quan điểm của ESCAP: công nghệ là hệ thống kiến thức,quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và xử lý thông tin Nó baogồm kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trongviệc tạo ra hàng hoá và cung cấp.
Các yếu tố nguy hiểm có hại: là những yếu tố của điều kiện lao độngkhông thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép,làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp Đó là vi khí hậu,tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các sinhvật có hại Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện cácyếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặcbệnh nghề nghiệp cho người lao động, gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và cóhại, cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ
có hạt, bụi
- Các yếu tố hóa học như các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, cácchất phóng xạ- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vikhuẩn, kí sinh trùng, côn trùng…
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, cường độ, nhịp điệu lao động,không tiện nghi do không gian chỗ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh,các yếu tố tâm lý không thuận lợi
Ngoài ra, các yếu tố nguy hiểm là các yếu tố có thể tác động mộtcách bất ngờ lên cơ thể người lao động gây chết người hoặc gây chấnthương các bộ phận cơ thể của người lao động, gây nên các vụ tai nạn laođộng trong sản xuất
Trang 121.2.2 Điều kiện vi khí hậu
Vi khí hậu trong môi trường lao động sản xuất hay còn gọi là điều kiệnkhí tượng trong môi trường sản xuất bao gồm: nhiệt độ không khí, độ ẩmkhông khí, tốc độ chuyển động của không khí và cường độ bức xạ nhiệt từ các
bề mặt xung quanh Các yếu tố này phải đảm bảo ở giới hạn nhất định, phùhợp với sinh lý của con người Điều kiện khí tượng đó có thể ảnh hưởng tớiquá trình sinh học trong điều hòa nhiệt độ của cơ thể và có thể gây bệnh tậtcho người lao động khi mà các phản ứng sinh lý sinh hóa bị rối loạn [4]
Nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn cho phép làm suy nhược cơthể, làm tê liệt sự vận động, do đó làm tăng mức độ nguy hiểm khi sử dụngmáy móc thiết bị Nhiệt độ quá cao sẽ gây bệnh thần kinh, tim mạch, bệnhngoài da, say nóng, say nắng, đục nhãn mắt nghề nghiệp Nhiệt độ quá thấp sẽgây ra các bệnh về hô hấp, bệnh thấp khớp, khô niêm mạc, cảm lạnh
Độ ẩm cao có thể dẫn đến tăng độ dẫn điện của vật cách điện, tăngnguy cơ nổ do bụi khí, cơ thể khó bài tiết qua mồ hôi Các yếu tố tốc độ gió,bức xạ nhiệt nếu cao hoặc thấp hơn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép đều ảnhhưởng đến sức khoẻ, gây bệnh tật và giảm khả năng lao động của con người
Ảnh hưởng của khí hậu nóng ẩm tới khả năng lao động là do sự tácđộng phối hợp của hai yếu tố nóng và ẩm, trong đó độ ẩm giữ vai trò quantrọng Ở nước ta, trong sản xuất thường gặp VKH nóng và ngoài trời là chính.Đặc điểm của VKH nóng là nhiệt độ lớn và bức xạ cao, vượt qua cảm giác dễchịu của con người, ảnh hưởng đến khả năng điều nhiệt của cơ thể con người.Theo TCCP ở Việt Nam thì trong điều kiện bình thường nhiệt độ không đượcvượt quá 300C Ở xung quanh các lò công nghiệp không được vượt quá 400C
và chênh lệch giữa nhiệt độ bên trong với bên ngoài phân xưởng không đượcchênh nhau quá từ 3 đến 50C Cũng theo TCCP ở nước ta, độ ẩm môi trườnglao động chỉ dao động quanh 75% Vượt quá là quá ẩm ướt còn thấp quá thì
Trang 13quá khô Cả hai mức đó đều làm cản trở việc thoát mồ hôi của NLĐ ảnhhưởng đến quá trình điều nhiệt của cơ thể Nếu tiếp xúc quá lâu, NLĐ dễ mắccác bệnh lý liên quan: nhẹ thì có thể như choáng váng, xây xẩm mặt mày,niêm mạc miệng, da có cảm giác khô, còn nặng hơn có thể gây rối loạn điệngiải qua mất nhiều mồ hôi, mất nước, choáng ngất, mê sảng, hôn mê gây ngã,trực tiếp gây ra các tai nạn lao động, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sứckhỏe cũng như khả năng lao động
Kustov (1988), nghiên cứu vi khí hậu nóng ở mức thấp (mức độ tối đacho phép) thì tính nhạy cảm đó sẽ tăng lên khi vi khí hậu nóng ở mức cao(trên mức tối đa cho phép) Tác giả đã đề nghị phải xét lại tiêu chuẩn tối đacho phép của các hơi khí độc công nghiệp trong trường hợp có tác động phốihợp của khí hậu nóng [5]
Theo Lưu Đức Hòa (2003), làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạnh
và ẩm có thể mắc các bệnh thấp khớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi vàlàm cho bệnh lao nặng thêm Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vậnmạch thêm trầm trọng, gây khô niêm mạc, nứt nẻ da Vi khí hậu nóng ẩm làmgiảm khả năng bay hơi của mồ hôi, gây rối loạn thăng bằng nhiệt, làm chomệt mỏi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gâybệnh ngoài da [6]
Theo Phùng Văn Hoàn (1992), nghiên cứu môi trường lao động về mùalạnh và sức khỏe của người lao động ở các lò công nghiệp cơ khí cho thấy:ảnh hưởng cả yếu tố vi khí hậu nóng tới môi trường lao động của các lò cơkhí (lò rèn, lò thép), có phần giảm nhiều nhưng vẫn gây ra những biến đổisinh lý và bệnh lý ở người lao động lao động trong khu vực đó [7]
Trang 141.2.3 Tiếng ồn và rung trong sản xuất
Định nghĩa “Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần sốkhác nhau, được sắp xếp một cách ngẫu nhiên, gây cảm giác khó chịu chongười nghe, cản trở con người làm việc và nghỉ ngơi” [8]
Các đặc tính của âm thanh:
- Tần số: số lần dao động đầy đủ trong một giây Đơn vị đo hertz (Hz)
- Biên độ (cường độ âm thanh), đơn vị đo: Bel , l decibel = 1/10 Bel
- Cảm giác tiếp nhận âm thanh: phụ thuộc vào tần số và biên độ
Các yếu tố quyết định tác hại của tiếng ồn
- Tác dụng phối hợp với các yếu tố khác: nhiệt độ cao, của hơi khí độc
- Thời gian tiếp xúc: thời gian tiếp xúc càng kéo dài, càng có hại, thời gian tốithiểu để tiếng ồn gây ra bệnh điếc nghề nghiệp phải là 3 tháng Nếu dưới 3tháng mà tiếng ồn đã gây hại thì coi là tai nạn lao động do tiếng ồn
- Tính cảm thụ cá nhân: tuỳ tính cảm thụ của từng cá nhân trong từng thời điểmkhác nhau mà tiếng ồn gây hại nhiều hay ít
- Tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép với tiếng ồn tại nơi sản xuất £ 85 dB
Tác hại của tiếng ồn
Định nghĩa điếc nghề nghiệp: là một vi chấn thương âm do tiếng ồn ởmôi trường lao động đạt đến mức gây hại, tác động trong một thời gian dàigây nên những tổn thương không hồi phục ở cơ quan Corti và dây thần kinhthính giác ở tai trong
Tác hại toàn thân của tiếng ồn:
- Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, khả năng về thần kinh giảm, ngủ không ngon,hưng phấn cơ quan tiền đình, đau vùng trước tim, đánh trống ngực, HA tối đagiảm, tần số mạch giảm
- Ảnh hưởng đến toàn thân: sụt cân, gầy yếu, dễ cáu gắt, bực bội, khó chịu
Nếu như trong điều kiện vi khí hậu nóng thì tác động của tiếng ồn lênsức khỏe con người càng tăng, như theo Cacmaboxop vào mùa hè nhiệt độkhoảng 37±0,50C, độ ẩm 23,2%, vận tốc gió 1,1m/s và tiếng ồn là 93±0,7dBA
Trang 15so với cùng điều kiện như vậy nhưng nhiệt độ thấp hơn (chỉ 200C) thì nhiệt độcao phối hợp với tiếng ồn gây biến đổi sinh lý mạnh mẽ hơn tác động củatiếng ồn đơn thuần [9].
Rung từng bộ phận có ảnh hưởng cục bộ xuất hiện ở tay, ngón tay khilàm việc với cưa máy, búa máy, máy đánh bóng Rung gây ra chứng bợt tay,mất cảm giác, ngoài ra gây thương tổn huyết quản, thần kinh, khớp xương, cơbắp, xúc giác và lan rộng, thâm nhập vào hệ thống thần kinh trung ương, hệtuần hoàn nội tiết Rung toàn thân thường xảy ra đối với những người làmviệc trên phương tiện giao thông, máy hơi nước, máy nghiền Chấn độnglàm co hệ thống huyết mạch, tăng huyết áp và nhịp đập tim Tuỳ theo đặc tínhchấn động tạo ra thay đổi ở từng vùng, từng bộ phận trên cơ thể người
1.2.4 Bụi trong sản xuất
Bụi trong môi trường lao động là bụi phát sinh từ quá trình sản xuất.Bụi là một tập hợp nhiều phần tử có kích thước nhỏ bé và tồn tại lâu trongkhông khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi,khói mù, được hình thành từ sự vỡ vụn của vật chất do lực tự nhiên hoặc doquá trình sản xuất gây nên [8]
Bụi là tập hợp của nhiều hạt có kích thước nhỏ bé tồn tại trong khôngkhí; nguy hiểm nhất là bụi có kích thước từ 0,5 - 5 micrômét; khi hít phải loạibụi này sẽ có 70 - 80% lượng bụi đi vào phổi và làm tổn thương phổi hoặcgây bệnh bụi phổi
- Bụi hữu cơ: nguồn gốc từ động vật, thực vật
- Bụi nhân tạo: nhựa, cao su
- Bụi kim loại: sắt, đồng
- Bụi vô cơ: silic, amiăng
Mức độ nguy hiểm, có hại của bụi phụ thuộc vào tính chất lý học, hóahọc của bụi Bụi có thể gây cháy hoặc nổ ở nơi có điều kiện thích hợp, làm
Trang 16giảm khả năng cách điện của bộ phận cách điện, gây chập mạch Gây màimòn thiết bị trước thời hạn, làm tổn thương cơ quan hô hấp xây sát, viêm kinhniên, tuỳ theo loại bụi có thể dẫn đến viêm phổi, ung thư phổi, gây bệnh ngoài
da, gây tổn thương mắt
Trong sản xuất tác hại của bụi đối với cơ thể là không giống nhau bao gồm:
- Gây độc toàn thân: bụi chì, bụi mangan, asen, clo, flour, oxit kẽm…
- Gây kích thích cục bộ, tổn thương ở da và niêm mạc: bụi xi măng, canxi oxit,bụi thuốc lá…
- Gây phản ứng dị ứng: bụi đay, bột sơn, phấn hoa…
- Gây tác dụng quang học: bụi hắc ín…
- Gây nhiễm khuẩn: bụi giẻ rách, lông súc vật, thóc lúa…
- Gây ung thư: bụi phóng xạ…
- Gây tác động lên đường hô hấp: các loại bụi sợi, bụi bông, bụi than, bụi oxitsắt, gây ra rất nhiều bệnh về đường hô hấp Thể nhẹ như viêm mũi, viêmhọng, viêm xoang, viêm đa xoang Thể nặng gây ra nhiều bệnh như viêmphổi, viêm phế quản mạn tính, xơ hóa phổi, hen, các bệnh ung thư phế quản,ung thư phổi
Nghiên cứu về rối loạn thông khí phổi ở người lao động tiếp xúc vớibụi silic của Tạ Tuyết Bình, Lê Trung, Phạm Ngọc Quỳ (2003) cho thấy tỷ lệngười lao động tiếp xúc với bụi phổi - silic có rối loạn thông khí phổi là13,4%, trong số này chủ yếu là rối loạn thông khí hạn chế, sau đó là rối loạnthông khí hỗn hợp, ít gặp rối loạn thông khí tắc nghẽn đơn thuần [10],[11]
Từ tác hại của bụi tác động lên hệ thống hô hấp gây bệnh bụi phổi (tổnthương xơ hóa phổi), bệnh VPQ phổi tắc nghẽn, đã dẫn đến những rối loạnchức năng tim mạch như tăng áp lực động mạch phổi, biến đổi HA, nhịp tim,trục điện tim… [12]
1.2.5 Hơi khí độc và các hóa chất có hại
Khí CO2 thường phát sinh ở một số ngành kỹ nghệ (cơ khí, rượu bia…)
và xuất hiện ở những nơi làm việc kín gió, đông người, trong hang sâu, dướigiếng Nó là chất khí không màu, không mùi và có cảm giác tê ở nồng độ thấp
Trang 17gây nên các triệu chứng nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và có thểngất, ở nồng độ cao có thể gây ngất ngay Nồng độ tiêu chuẩn trong khôngkhí là £ 1800 mg/m3
Khí CO là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độctính cao Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của cácbon vàcác hợp chất Khí thải của động cơ đốt trong tạo ra sau khi đốt các nhiên liệugốc cácbon có chứa CO, đặc biệt với nồng độ cao khi nhiệt độ quá thấp để cóthể thực hiện việc oxy hóa trọn vẹn, do thời gian có thể tồn tại trong buồngđốt là quá ngắn và cũng có thể là do không đủ lượng oxy cần thiết Khí COphát sinh có thể là dấu hiệu cho thấy về tình trạng máy móc Khí CO cực kỳnguy hiểm, do việc hít thở phải một lượng quá lớn CO sẽ dẫn tới thương tổn
do giảm oxy trong máu hay tổn thương hệ thần kinh cũng như có thể gây tửvong Nồng độ tiêu chuẩn £ 40mg/m3, nếu cao hơn có thể là nguy hiểm đếntính mạng Triệu chứng ngộ độc CO thường bắt đầu bằng cảm giác bần thần,nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi từ từ đi vào hôn mê
Khí SO2 Sunfua dioxit cũng là một trong những chất ô nhiễm hàng đầuthường được quy kết là một trong những nguyên nhân quan trọng gây tác hạicho sức khỏe của người lao động SO2 kích ứng niêm mạc mắt và các đường
hô hấp trên Ở nồng độ rất cao, SO2 gây viêm kết mạc, bỏng và đục giác mạc.Trường hợp tiếp xúc ào ạt với SO2 có thể làm chết người do nguyên nhânngưng hô hấp Tác hại của SO2 đối với chức năng phổi nói chung rất mạnhkhi có mặt của các hạt bụi trong không khí hô hấp Ngoài ra, SO2 còn gây táchại cho cơ quan tạo máu (tủy, lách), gây nhiễm độc da, gây rối loạn chuyểnhóa protein - đường, gây thiếu các vitamin B và C, ức chế enzym oxydase Hóa chất ngày càng được sử dụng nhiều hoặc phát sinh ra trong cácngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp như chì, asen, benzen, các khí bụi,các dung dịch axit, bazơ, các loại muối Chất độc hóa học có thể ở trong
Trang 18trạng thái rắn, lỏng, khí, bụi tùy thuộc điều kiện nhiệt độ và áp suất.hóa chất xâm nhập vào cơ thể qua các con đường:
- Đường hô hấp: khi hít thở, hóa chất theo không khí vào mũi hoặcmiệng, qua họng, xuống khí quản, vào tới phổi và lắng đọng tại phổi hoặc quathành mạch máu vào máu
- Đường da: hóa chất dây dính lên da, xâm nhập qua da và tốc độ thâmnhập sẽ nhanh hơn qua chỗ da bị tổn thương
- Đường tiêu hóa: hóa chất xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa do
ăn, uống hoặc hút thuốc khi tay bị nhiễm bẩn, do ăn uống thực phẩm bị nhiễmđộc bụi hoặc hơi hóa chất trong không khí, do hít thở phải các hạt bụi hóachất vào họng và nuốt nó, do ăn uống nhầm phải hóa chất…
Trong ba đường xâm nhập này thì chất độc thường vào theo cơ thểngười lao động qua đường hô hấp chiếm tới 95% các trường hợp nhiễm độc
Khi nhiễm hóa chất độc hại, NLĐ bị ảnh hưởng tới sức khỏe như sau:
- Nhiễm độc cấp tính: tiếp xúc với các chất có độ độc tính mạnh, ởnồng độ cao trong một thời gian ngắn là có thể bị nhiễm độc cấp tính
- Nhiễm độc mãn tính: tiếp xúc với các chất có độ độc tính nhẹ, ở nồng
độ thấp trong một thời gian dài có thể bị nhiễm độc mãn tính
1.2.6 Tác động của stress
Các stress trong môi trường lao động như tiếng ồn, hơi khí độc, thiếuánh sáng… Ảnh hưởng rất nhiều tới gánh nặng tâm thần, là nguyên nhân gópphần làm tăng HA, tăng nhịp tim, tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành [13].Hậu quả của stress liên quan đến nghề nghiệp là mắc các bệnh về tâm sinh lý,bệnh về tim mạch Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thu Hà [14] về stressnghề nghiệp ở nhân viên y tế cho thấy 82,7% đối tượng có biểu hiện mệt mỏi,82,4% có biểu hiện nóng nẩy và lo âu, 75,7% có dấu hiệu mất ngủ, khó ngủ,51,4% có biểu hiện đau đầu Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Ngà [15]
Trang 19về đánh giá căng thẳng của người điều khiển hệ thống tự động tại một Công
ty xi măng: 54,5% số đối tượng có dấu hiệu nặng đầu, 31,8% có dấu hiệu đauđầu, 22,7% có dấu hiệu mệt mỏi toàn thân và 9,1% có dấu hiệu khó thở ĐặngHữu Tú [16] khảo sát các stress nghề nghiệp và một số biểu hiện rối loạn tâmsinh lý của người lao động Công ty may mặc Đáp Cầu, Bắc Ninh: 16,1% đốitượng có dấu hiệu mệt mỏi quá mức và 62,4% có dấu hiệu đau mỏi, 17,1% cóbiểu hiện táo bón thường xuyên Kết quả nghiên cứu của Đơn vị An toàn vàSức khoẻ nghề nghiệp ACTU [17] của Australia: 72,5% số đối tượng nghiêncứu có biểu hiện đau đầu thường xuyên, 71,2% có dấu hiệu mệt mỏi trườngdiễn, 65,3% có dấu hiệu hay cáu giận, 60% số đối tượng có dấu hiệu mất ngủ,59,8% có dấu hiệu chán nản, 58,8% có dấu hiệu mất tập trung khi làm việc,43,9% có dấu hiệu hay nghi ngờ người khác, 40% giảm sút trí nhớ
Tác động của stress ở nơi làm việc lên hệ thống hô hấp là thông quanhững thay đổi chức năng của hệ TK giao cảm gây giãn tiểu phế quản hoặc phógiao cảm gây co tiểu phế quản, làm thay đổi chức năng thông khí phổi [18]
1.2.7 Tác động của ecgonomi vị trí lao động
Các yếu tố ergonomics trong lao động bao gồm các yếu tố liên quanđến tổ chức lao động, tư thế lao động… có thể ảnh hưởng lớn đến an toàn vàsức khỏe của NLĐ nông nghiệp như gây tai nạn lao động, gây đau mỏi lưng,đau cột sống… Do yêu cầu của công nghệ và tổ chức lao động mà người laođộng có thể phải lao động với cường độ cao quá mức theo ca, kíp; tư thế làmviệc gò bó trong thời gian dài, mang vác nặng hoặc động tác lao động đơnđiệu, hoặc làm việc với trách nhiệm cao gây căng thẳng thần kinh Các yếu tốnày đều có thể ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động và gây mất an toànlao động
Trang 20- Tổ chức lao động: phân công lao động, bố trí thời giờ lao động vànghỉ gnơi không hợp lý dẫn đến phải làm việc quá sức, làm việc ngoài trờitrong điều kiện thời tiết khắc nghiệt dễ gây mệt mỏi và TNLĐ.
- Tư thế lao động: cúi khom để quét dọn, với tay cao quá tầm, vươnngười quá xa khi đuổi bắt vật nuôi, sử dụng máy đều là những tư thế khôngthỏa mái, gây mệt mỏi cho NLĐ Tư thế làm việc khó khăn là một trongnhững yếu tố bất lợi của môi trường lao động: do sắp xếp nơi làm việc khônghợp lý, việc thiết kế và lựa chọn các công cụ không phù hợp, phương pháplàm việc không đúng Các tư thế làm việc khó khăn có thể gây ra sự mệt mỏi
và góp phần vào sự phát triển của các rối loạn cơ xương
Theo thống kê của WHO có hơn 50% bệnh nghề nghiệp là do yếu tốergonomies chủ yếu liên quan tới tư thế lao động không hợp lý gây ra ỞThụy Điển năm 1980 có 52,9% bệnh nghề nghiệp gây nên do yếu tốergonomics, trong khi đó bệnh nghề nghiệp do tiếng ồn chỉ chiếm 12,1% ỞViệt Nam tuy nền kinh tế đã phát triển hơn trước nhiều song vẫn còn có rấtnhiều khó khăn do vậy hầu hết trang thiết bị dây chuyền máy móc của ta lànhập ngoại Sự không phù hợp giữa các loại máy móc được thiết kế cho ngườinước ngoài với đặc điểm nhân trắc của Việt Nam chính là nguyên nhân làmtăng tư thế lao động bất hợp lý
Phóng xạ là dạng đặc biệt của bức xạ Tia phóng xạ phát ra do sự biếnđổi bên trong hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố và khả năng ion hóa
Trang 21vật chất Các tia phóng xạ gây tác hại đến cơ thể người lao động dưới dạng rốiloạn chức năng của thần kinh trung ương, bị bỏng hoặc giộp đỏ vị trí nơiphóng xạ chiếu vào, cơ quan tạo máu bị tổn thương gây thiếu máu, vô sinhhoặc ung thư.
1.3 SỨC KHỎE VÀ BỆNH TẬT NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.3.1 Các khái niệm
Theo WHO thì “sức khỏe là trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh về thểchất, tinh thần và phúc lợi xã hội chứ không chỉ là không có bệnh tật” Còntrong chiến lược bảo vệ sức khỏe nhân dân 1999 - 2000 của Bộ Y tế đã nêu rõ
“sức khỏe là trạng thái thoải mái đầy đủ về thể chất, tâm hồn và xã hội chứkhông chỉ bó hẹp vào nghĩa là không có bệnh hay thương tật, đây là mộtquyền cơ bản của con người Khả năng vươn lên đến một sức khỏe cao nhất
có thể đạt được là mục tiêu xã hội quan trọng liên quan đến toàn thế giới vàđòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức xã hội khác nhau chứ không đơn thuần
là của riêng ngành y tế” [19]
Sức khỏe nghề nghiệp là tăng cường và duy trì sức khỏe thể chất, tinhthần và các lợi ích xã hội của người lao động trong tất cả các ngành nghề ởmức tốt nhất, kiểm soát các nguy cơ, điều chỉnh công việc phù hợp với conngười và con người với công việc Mục tiêu của sức khỏe nghề nghiệp là tăngcường và duy trì ở mức tốt nhất về thể chất, tinh thần và xã hội cho mọi ngườilao động, phòng ngừa được mọi tác hại đến sức khỏe do nguyên nhân môitrường xấu có các yếu tố độc hại
Sức khỏe môi trường bao gồm tất cả những vấn đề liên quan tới sứckhỏe, tình trạng ốm, bị bệnh và bị thương tật của con người do phải chịu tácđộng từ các yếu tố môi trường vật lý, hóa học, sinh học, xã hội và tâm lý(Nguồn UNESP và WHO, 1998)
Trang 22Sức khỏe của con người bao gồm cả những khía cạnh về chất lượngcuộc sống, được xác định do các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, xã hội vàyếu tố tâm lý trong môi trường (nguồn: Chiến lược sức khỏe môi trường quốcgia Australia, 1999).
Trong quá trình con người tham gia lao động sản xuất các yếu tố cótrong quá trình công nghệ, quá trình lao động và hoàn cảnh nơi làm việc cóthể ảnh hưởng xấu nhất định đối với trạng thái cơ thể và sức khỏe người laođộng Tất cả các yếu tố đó được gọi là yếu tố vệ sinh nghề nghiệp hay yếu tốnghề nghiệp
Tác động về sức khỏe môi trường là những hậu quả về sức khỏe diễn ra
ở một hoặc nhiều cá nhân hay nhóm cộng đồng nào đó do bị tiếp xúc (phơinhiễm) với các rủi ro về sức khỏe môi trường hoạt động nghiên cứu, đánh giá
và lượng hóa tác động của môi trường đối với sức khỏe đều nhằm mục tiêuxác định những mối nguy hại, lượng hóa các rủi ro về sức khỏe môi trường vànhững hậu quả về sức khỏe, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hạn chế tácđộng
Tiếp xúc cộng dồn, liều tiếp xúc cộng dồn [20]:
- Trong nghiên cứu, việc ước lượng mối quan hệ tiếp xúc - hoặc liều-đáp trả giữa tiếp xúc nghề nghiệp và nguy cơ mắc bệnh từ môi trường làmviệc là đặc trưng đúng đắn Từ nồng độ một số chất trong môi trường laođộng được ước lượng từ nguồn số liệu sẵn có, gắn liền với tiền sử làm việccủa người lao động, ta ước lượng được liều, tổng liều
- Liều được sử dụng với những nghĩa khác nhau trong các nghiên cứudịch tễ học, từ số lượng các chất xâm nhập vào cơ thể đến số lượng của cácchất có hoạt động sinh học ở một số tổ chức, cơ quan Định nghĩa liều là sốlượng của một chất được lưu giữ ở dưới dạng sinh học trong một số tổ chức,
cơ quan trong cơ thể trong một khoảng thời gian.Tiếp xúc cộng dồn là sự kết
Trang 23hợp giữa nồng độ chất đã tiếp xúc và thời gian tiếp xúc, đây là biện phápchung nhất được sử dụng thay thế cho liều
- Cách tính liều cộng dồn: ví dụ một người lao động tiếp xúc với khí
CO2 nồng độ trung bình là 25ppm trong thời gian 3 năm và nồng độ CO2
trung bình là 20ppm trong 10 năm thì liều tiếp xúc cộng dồn là: 25*3+20*10=275ppm/năm
1.3.2 Bệnh nghề nghiệp
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do ảnh hưởng và tác động thườngxuyên, kéo dài của các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể ngườilao động Đây là hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệphoặc liên quan đến nghề nghiệp Bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hạicủa nghề nghiệp, tác động tới người lao động Bệnh xảy ra từ từ hoặc cấptính Một số bệnh nghề nghiệp không chữa khỏi để lại di chứng Bệnh nghềnghiệp có thể phòng tránh được Bệnh nghề nghiệp thường diễn biến âm thầmtrong các giai đoạn đầu của bệnh và chỉ thể hiện các triệu chứng bệnh rõ saukhi đã phát triển qua một thời gian dài, nếu không phát hiện sớm, cách ly vàđiều trị kịp thời, bệnh sẽ nặng dần và gây tàn phế cho người bệnh
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) hiện nay đă phân loại bệnh nghềnghiệp thành 29 nhóm với hàng trăm bệnh khác nhau Ở Việt Nam, đến nay(tháng 5 năm 2015) đã có 30 bệnh được công nhận là bệnh nghề nghiệp đượchưởng chế độ bảo hiểm, bao gồm những bệnh sau đây:
Danh mục 30 bệnh nghề nghiệp [21] được bảo hiểm chia thành 5 nhóm:
Nhóm các bệnh bụi phổi và phế quản:
• Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp (BP-silic),
• Bệnh bụi phổi amiăng (Asbestosis) (BP-amiăng),
• Bệnh bụi phổi bông (BP-bông),
• Bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp (VPQMT-NN),
• Bệnh hen phế quản nghề nghiệp,
• Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp,
• Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp
Nhóm các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp:
Trang 24• Bệnh nhiễm độc chì và các hợp chất chì,
• Bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất đồng đẳng của benzene,
• Bệnh nhiễm độc thuỷ ngân và các hợp chất thuỷ ngân,
• Bệnh nhiễm độc mangan và các hợp chất của mangan,
• Bệnh nhiễm độc TNT (trinitro toluen),
• Bệnh nhiễm độc asen và các hợp chất asen nghề nghiệp,
• Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp,
• Bệnh nhiễm độc hoá chất trừ sâu nghề nghiệp,
• Bệnh nhiễm độc cacbonmonoxit nghề nghiệp,
• Bệnh nhiễm độc Cadimi nghề nghiệp
Nhóm các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý:
• Bệnh do quang tuyến X và các chất phóng xạ,
• Bệnh điếc do tiếng ồn (điếc nghề nghiệp),
• Bệnh rung chuyển nghề nghiệp,
• Bệnh viêm loét da, viêm móng và xung quanh móng nghề nghiệp
Nhóm các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp:
• Bệnh lao nghề nghiệp,
• Bệnh viêm gan virus nghề nghiệp,
• Bệnh do xoắn khuẩn leptospira nghề nghiệp,
• Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
1.3.2 Phân loại sức khỏe
Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cho khám tuyển và khám định kì chongười lao động được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trong Quyết định số 1613của Bộ Y tế Đối tượng áp dụng là công dân Việt Nam trên 15 tuổi và khôngmắc các bệnh mãn tính Trong đó, có 5 mức phân loại sức khỏe bao gồm:
- Loại I: Rất khoẻ
- Loại II: Khoẻ
- Loại III: Trung bình
- Loại IV: Yếu
Trang 25- Loại V: Rất yếu
Đối tượng được phép lao động là các đối tượng từ loại I đến loại III.Một số đối tượng đặc biệt ở loại IV phải được bố trí vào những công việc phùhợp Loại V khuyến cáo không được lao động
Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe dựa vào các tiêu chí
- Thể lực chung: chiều cao, cân nặng, căn cứ để tính BMI nếu cần thiết
và chỉ số vòng ngực
- Bệnh tật: các bệnh và tật liên quan đến mắt, tai mũi họng, răng hàmmặt, tâm thần kinh, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục, hệ vậnđộng, da liễu, nội tiết, u các loại
- Bác sĩ khám sẽ phân loại sức khỏe riêng lẻ cho từng mục của thể lựcchung và bệnh tật Sau đó đưa ra kết luận về tình trạng sức khỏe dựa trên tổnghợp chung
Loại I: Cả 13 chỉ số đều đạt loại I
Loại II: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại II, xếp loại II
Loại III: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại III, xếp loại III
Loại IV: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại IV, xếp loại IV
Loại V: Chỉ cần có 1 chỉ số thấp nhất là loại V, xếp loại V
Chúng ta biết rằng những bất hợp lý của môi trường lao động như:cường tiếng ồn quá cao, cường độ chiếu sáng không đảm bảo, nơi làm việcquá bụi hay nồng độ hơi khí độc quá cao Những bất hợp lý về tổ chức laođộng, về phương tiện công cụ máy móc, cũng như những cường độ lao động,
tư thế lao động là những yếu tố bất hợp lý của điều kiện lao động có ảnhhưởng trực tiếp tới năng suất lao động và chất lượng sản phẩm đồng thời ảnhhưởng không nhỏ đến sức khỏe người lao động
1.3.4 Các nghiên cứu về tác động của môi trường tới sức khỏe người lao động
Trang 26Theo Occupational Health (2006), khi nghiên cứu vấn đề thị giác trongngười lao động điện tử tại Thái Lan cho biết 52% người lao động có ít nhấtmột loại vấn đề tầm nhìn có thể đã ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của họ,
và 48,3% người lao động làm việc trong điều kiện chiếu sáng không đạt tiêuchuẩn có vấn đề về thị lực Sự can thiệp bao gồm cải thiện điều kiện ánh sáng,giới thiệu nghỉ giải lao, và sửa chữa các vấn đề hiệu suất thị giác Sau khi canthiệp, vấn đề thị lực do ánh sáng không đầy đủ đã giảm xuống còn 24,5% và20,5% người lao động đã được điều chỉnh tầm nhìn của họ [22]
Theo Am J Ind Med (1993), nghiên cứu kinh tế xã hội và tình trạng sứckhỏe người lao động điện tử cho biết: triệu chứng hô hấp và tỷ lệ suy giảmchức năng thông khí của người lao động tiếp xúc với khói hàn cao hơn đáng
kể Tỷ lệ tắc nghẽn cổ họng cao hoặc bị viêm mũi họng cũng liên quan đếntiếp xúc với hóa chất đặc biệt ở các người lao động hàn và các người lao độngtiếp xúc với các oxit kim loại Các triệu chứng ở mắt và các dấu hiệu liênquan đến tiếp xúc với hóa chất Rối loạn cơ xương có liên quan đến tư thế bấtthường ergonomic [23]
Theo Women Health (2002), tiến hành nghiên cứu sức khỏe nghềnghiệp trong các nhà máy điện tử ở miền Bắc Thái Lan xác định làm việctrong môi trường lao động không tốt, áp lực của công việc và của tổ chức caogây ra các vấn đề về sức khỏe như: đau cơ xương, mỏi mắt, căng thẳng thầnkinh, viêm da do tiếp xúc với hóa chất, và tai nạn lao động, tất cả các tác độngnày đều ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động nữ [24]
Theo Am J Contact Dermat (1997), nghiên cứu 149 người lao động bịbệnh da nghề nghiệp trong các ngành công nghiệp điện tử ở Singapore chothấy: 51,0% (76) người lao động được chẩn đoán có bệnh viêm da tiếp xúckích thích, 40,9% (61) người lao động đã có bệnh viêm da tiếp xúc dị ứng, và8,1% (12) bị viêm da không va chạm Hơn một nửa số bệnh nhân trẻ hơn 30
Trang 27tuổi Chất kích thích phổ biến là thông lượng hàn, dầu và chất làm nguội,dung môi, và các axit/kiềm Các chất gây dị ứng phổ biến nhất là niken vànhựa, tiếp theo là các hóa chất cao su và các thành phần của thông lượng.Trong viêm da không va chạm, 8 bị gây ra do nghề nghiệp có liên quan củabệnh chàm nội sinh, trong khi đó có 1 trường hợp viêm da do ma sát, và mộttrường hợp bị hoại tử biểu bì gây tử vong do dị ứng trichloroethylene [25].
Theo Occup Med (1997), nghiên cứu bệnh hô hấp trong người lao độngtiếp xúc với Colophan thông lượng khói hàn trên 152 lao động nữ (tỷ lệ tổngthể tham gia = 97%) cho thấy có 75 (49%) người lao động trả lời phỏng vấn
có các triệu chứng thở khò khè tái phát dai dẳng, và/hoặc tức ngực 36 (24%)người lao động có tiền sử điển hình của bệnh hen suyễn lao động, vệ sinh laođộng và thêm 6 (4%) người lao động có tiền sử của bệnh hen suyễn trước đây
và bệnh trở nên tồi tệ hơn khi làm việc 21 (14%) lực lượng lao động phànnàn thường xuyên khó thở khi gắng sức vừa phải, 41 người lao động (27%) cócác triệu chứng liên quan đến công việc của mũi hoặc cổ họng và 25 (16%) cótriệu chứng mắt liên quan đến công việc [26]
Theo Toxicol Ind Health (2004), nghiên cứu tỷ lệ hiện nhiễm và cácyếu tố nguy cơ của bệnh da bàn tay nghề nghiệp trong người lao động điện tử.Tổng cộng có 3.070 người lao động hoàn thành bảng câu hỏi Trong số đó,
302 (9,8%) báo cáo có triệu chứng (ngứa hoặc đỏ/rộng) tương thích với bệnhviêm da tiếp xúc trên tay Viêm da tay được kết hợp với làm việc trong cácđơn vị chế tạo và lịch sử cá nhân của dị ứng và dị ứng kim loại, cũng như cácchức danh công việc sau đây: liên kết wafer, cắt, in ấn/photomasking, làmmềm/degluing, thẩm thấu và mạ thiếc Trong số những người bị viêm da taybáo cáo, 183 người hoàn thành kiểm tra da và thử nghiệm, 65/183 (35,5%)người lao động được chẩn đoán là có bệnh viêm da tiếp xúc kích thích và
Trang 287/183 (3,8%) người lao động bị bệnh viêm da tiếp xúc dị ứng Các chất gây dịứng quan trọng nhất là niken, coban và phenylenediamine [27].
Theo Med J Malaysia (1997), khi nghiên cứu vấn đề đau mỏi ở 300người lao động trong một nhà máy sản xuất điện tử cho thấy: 141 (44,8%)người lao động có khiếu nại có vấn đề đau mỏi Trong số này, 81 (57,5%) báocáo có cải thiện các triệu chứng của họ trong quá trình nghỉ trong ngày 94(66,7%) người lao động báo cáo rằng những cơn đau nghiêm trọng đủ để ảnhhưởng đến hoạt động của mình 76 (53,9%) người lao động đã phải tìm kiếmmột số hình thức điều trị y tế trong khi 33 (23,4%) người lao động đã đượcnghỉ phép y tế Các triệu chứng đau mỏi xuất hiện khi lao động làm ảnhhưởng đến thái độ của họ đối với công việc Một số người lao động với cáctriệu chứng đau mỏi cơ thể hiện sự không hài lòng với công việc và có khiếunại của một môi trường ồn ào và lạnh Nghiên cứu cho thấy tinh thần củangười lao động và chất lượng của môi trường làm việc có thể đóng một vai tròquan trọng trong cải thiện phúc lợi chung của họ [28]
Theo Rev Environ Health (1985), nghiên cứu những mối nguy hiểm vềsức khỏe ở người lao động hàn trong ngành công nghiệp điện tử cho thấy:Triệu chứng khó chịu là phổ biến nhưng khói từ colophan lõi hàn điện tửđượccông nhận như là một nguyên nhân gây ra bệnh hen suyễn nghề nghiệp Tácnhân gây bệnh là toluene-di-isocyanate Vấn đề về da cũng có thể phát sinhtiếp xúc với thông lượng colophan Biện pháp kiểm soát là cần thiết để kiểmsoát sự tiếp xúc của cá nhân khói hàn ở cả hai liên quan đến hàm lượng chìhàn và các vấn đề liên quan đến thông lượng Kiểm soát như vậy là đạt được
và có thể làm giảm đáng kể sự tiếp xúc cá nhân để khói hàn [29]
Theo Kustov (1988), tác động phối hợp cả VKH, tiếng ồn, bụi, làmngười lao động chóng mặt, mệt mỏi về thể lức và tâm lý biến đổi các chứcnăng sinh lý cơ bản, giảm khă năng lao động nếu tác động kéo dài gây suy
Trang 29giảm sức khỏe, tỷ lệ bệnh tật tăng cao nhất là các bệnh liên quan đến hô hấp:VPQ mạn tính… và một số bệnh không đặc hiệu khác như tiêu hóa, thần kinh,tim mạch [5].
Nghiên cứu của Scherbak E.A [30] cho thấy ở người lao động phảithường xuyên tiếp xúc với nóng ẩm cao có tỷ lệ bệnh mạch vành và bệnh cao
HA lần lượt là (11,6%; 27,7%) cao hơn so với người không tiếp xúc thườngxuyên với tỷ lệ là (6,7%; 15,7%)
Theo thống kê ở Liên Xô (cũ), bệnh da nghề nghiệp chiếm 50% so vớicác bệnh nghề nghiệp nói chung Ở nước CHDC Đức cũ, Weber và Nett đã sosánh trong 7 năm thấy bệnh da nghề nghiệp tăng 3,25 lần
Theo Rutkove và cộng sự nhiệt độ và độ ẩm cao gây rối loạn hoạt độngcác phản xạ của cơ thể Theo tác giả, khi nhiệt độ môi trường từ 300C trở lênkhả năng tiếp thu kiến thức, trí nhớ, tư duy giảm tỷ lệ thuận với tăng nhiệt độ,
độ ẩm môi trường Khi nhiệt độ môi trường tăng thì tốc độ dẫn truyền xungđộng trên sợi thần kinh đến cơ giảm, làm các cơ bị mệt mỏi, sự điều hòa phốihợp vận động kém, dẫn đến giảm năng suất lao động và tai nạn lao động tăng,nhất là về cuối ca lao động Những biến đổi này chỉ là tạm thời, có thể mất đikhi thôi không tiếp xúc với môi trường nóng ẩm nữa
Kết quả nghiên cứu của Đơn vị An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệpACTU [17] của Australia: 72,5% số đối tượng nghiên cứu có biểu hiện đauđầu thường xuyên, 71,2% có dấu hiệu mệt mỏi trường diễn, 65,3% có dấuhiệu hay cáu giận, 60% số đối tượng có dấu hiệu mất ngủ, 59,8% có dấu hiệuchán nản, 58,8% có dấu hiệu mất tập trung khi làm việc, 43,9% có dấu hiệuhay nghi ngờ người khác, 40% giảm sút trí nhớ Tác động của stress ở nơilàm việc lên hệ thống hô hấp là thông qua những thay đổi chức năng của hệthần kinh giao cảm gây giãn tiểu phế quản hoặc phó giao cảm gây co tiểu phếquản, làm thay đổi chức năng thông khí phổi [18]
Theo thống kê của WHO có hơn 50% bệnh nghề nghiệp là do yếu tố
Trang 30ergonomics chủ yếu liên quan tới tư thế lao động không hợp lý gây ra ỞThụy Điển năm 1980 có 52,9% bệnh nghề nghiệp gây nên do yếu tốecgonomi, trong khi đó bệnh nghề nghiệp do tiếng ồn chỉ chiếm 12,1%.
Từ tác hại của bụi tác động lên hệ thống hô hấp gây bệnh bụi phổi (tổnthương xơ hóa phổi), bệnh VPQ phổi tắc nghẽn, đã dẫn đến những rối loạnchức năng tim mạch như tăng áp lực động mạch phổi, biến đổi HA, nhịp tim,trục điện tim… [12]
Các stress trong môi trường lao động như tiếng ồn, hơi khí độc, thiếuánh sáng… Ảnh hưởng rất nhiều tới gánh nặng tâm thần, là nguyên nhân gópphần làm tăng HA, tăng nhịp tim, tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành [13].Hậu quả của stress liên quan đến nghề nghiệp là mắc các bệnh về tâm sinh lý,bệnh về tim mạch
Theo Thân Hữu Tiệp (2011) [31] nghiên cứu về môi trường lao động
và sức khỏe người lao động nhà máy kẽm điện phân thuộc Công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên kim loại màu Thái Nguyên chủ yếu là ngườilao động có SK loại II và loại III lần lượt chiếm 50,0% và 33,0%, người laođộng có SK loại I chỉ đạt 14,8%, loại IV chiếm 2,2% và không có người laođộng nào SK loại V Bên cạnh đó theo Phan Văn Huyên (2009) [32] nghiêncứu môi trường lao động và tình hình sức khỏe người lao động Công ty cơ khíViệt Thái, Bắc Ninh chủ yếu là SK loại I và loại II (46,7% và 35,5%), loại III
là 12,1% và vẫn còn một phần tỉ lệ nhỏ SK loại IV, loại V (3,8% và 1,9%) Nguyễn Duy Bảo, Đào Phú phân loại sức khỏe trong 3 năm như sau: sứckhỏe loại I là 15,3%, 13,2% và 10,9%, sức khỏe loại II là 55,3%, 54,4% và56,8%, sức khỏe loại III là 26,0%, 27,9% và 27,6%; sức khỏe loại IV và Vtăng Một số bệnh có xu hướng tăng như bệnh tim mạch, bệnh cơ, xươngkhớp[33] Cũng theo 2 tác giả này sự phân loại sức khỏe trong cả 3 năm2009-2011 của người lao động tại một số cơ sở khai thác mỏ thì sức khỏengười lao động loại II chiếm tỷ lệ cao nhất, năm 2009 là 55,3%, năm 2010 là
Trang 3154,4%, năm 2011 là 56,8%; tiếp theo là sức khỏe loại III là 26%, 27,9% và27,6%; sức khỏe loại I từ 10,9% đến 15,3%; sức khỏe loại IV là 3,3% đến4,5%; sức khỏe loại V là 0,2%- 0,3% [33].
Còn theo thống kê của Viện khoa học kĩ thuật bảo hộ lao động, tại cácdoanh nghiệp kết quả khám sức khỏe định kỳ từ năm 2002 đến 2004 như sau:loại I từ 17,0% đến 18,7%, loại II từ 41,2% đến 45,7%, loại 3 từ 26,3% đến29,3%, loại IV từ 7,3% đến 10,1%, loại V từ 1,9% đến 2,5% Tuy nhiênkhông phải tất cả các tác hại nghề nghiệp đều gây ra tai nạn lao động hoặcbệnh nghề nghiệp, nó phụ thuộc vào nồng độ của yếu tố gây hại, thời gian tiếpxúc và tình trạng sức khỏe của người lao động Nếu nồng độ của yếu tố thấp,thời gian tiếp xúc ngắn và tình trạng sức khỏe của người lao động tốt thìchúng không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, Ngược lại, nếu nồng độ củayếu tố cao thời gian tiếp xúc kéo dài và sức khỏe người lao động không tốt thì
có thể làm cơ thể của người lao động biến đổi cơ năng có tính tạm thời hoặchoặc xuất hiện một số trạng thái tiền bệnh lý Trường hợp người lao động tiếpxúc với một lượng chất độc lớn trong thời gian ngắn sẽ gây ra nhiễm độc cấp.Còn khi tiếp xúc với yếu tố tác hại vượt quá tiêu chuẩn trong thời gian dài sẽgây nhiễm độc mạn hoặc các bệnh nghề nghiệp
Theo Trần Thị Được (1992), ảnh hưởng của môi trường lao động, nhất
là tác động phối hợp giữa các yếu tố tác hại nghề nghiệp tới các biến đổi sinh
lý, bệnh lý của người lao động được đề cập ngày càng rõ nét, nhất là sau hộinghị quốc tế lần thứ hai, về tác động phối hợp nhiều yếu tố trong vệ sinh laođộng tại Nhật Bản (1986) đã thu hút nhiều nước công nghiệp công nghiệpphát triển như: Nhật, Đức, Mỹ… và một số nước châu Á: Trung Quốc, Ấn
Độ, Đài Loan… chủ yếu tác động môi trường ở đây là ví khí hậu nóng côngnghiệp, bụi và hơi khí độc như: CO2, SO2, CO là nhóm yếu tố lý hóa tác độngxấu lên quá trình hô hấp và quá trình vẫn chuyển oxy trong máu [34]
Trang 32Theo Phùng Văn Hoàn [7] khi nghiên cứu tác động phối hợp của VKHnóng với hơi khí độc và bụi môi trường lao động tới sức khỏe và bệnh tật ởngười lao động vận hành lò công nghiệp cơ khí cũng cho thấy sau lao độngnhịp hô hấp tăng lên rõ rệt Nguyễn Bá Chẳng, Phạm Văn Đoàn nghiên cứuảnh hưởng của xăng dầu đến sức khỏe của người lao động cho thấy có 9,2%
CN có chì niệu, sạm da (13,2%), mắt (72%) [35]
Nghiên cứu của Trần Thị Liên cho thấy tỉ lệ mắc bệnh ngoài da do tiếpxúc các loại hóa chất, dược phẩm ở người lao động Công ty cổ phần dượcphẩm trung ương 2 là 38,1% Các thể bệnh ngoài da có tỉ lệ mắc cao là bệnhmày đay, sẩn ngứa dị ứng (4,6 - 5,6%), bệnh á sừng (4,6 - 9,9%), viêm quanhmóng (2,6 - 5,4%), khô da (2,7 - 3,6%), viêm da tiếp xúc (1,6 - 3,3%) và sạm
da (5,2 -7,4%) Điều này cho thấy bệnh da nổi trội ở CN sản xuất dược phẩmthuộc thể loại bệnh da dị ứng, viêm da tiếp xúc [36]
Nghiên cứu về rối loạn thông khí phổi ở người lao động tiếp xúc vớibụi silic của Tạ Tuyết Bình, Lê Trung, Phạm Ngọc Quỳ (2003) cho thấy tỷ lệngười lao động tiếp xúc với bụi phổi - silic có rối loạn thông khí phổi là13,4%, trong số này chủ yếu là rối loạn thông khí hạn chế, sau đó là rối loạnthông khí hỗn hợp, ít gặp rối loạn thông khí tắc nghẽn đơn thuần [10],[11] Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thu Hà [14] về stress nghề nghiệp ởnhân viên y tế cho thấy 82,7% đối tượng có biểu hiện mệt mỏi, 82,4% có biểuhiện nóng nẩy và lo âu, 75,7% có dấu hiệu mất ngủ, khó ngủ, 51,4% có biểuhiện đau đầu Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Ngà [15] về đánh giácăng thẳng của người điều khiển hệ thống tự động tại một Công ty xi măng:54,5% số đối tượng có dấu hiệu nặng đầu, 31,8% có dấu hiệu đau đầu, 22,7%
có dấu hiệu mệt mỏi toàn thân và 9,1% có dấu hiệu khó thở
Đặng Hữu Tú [16] khảo sát các stress nghề nghiệp và một số biểu hiệnrối loạn tâm sinh lý của người lao động Công ty may mặc Đáp Cầu, Bắc
Trang 33Ninh: 16,1% đối tượng có dấu hiệu mệt mỏi quá mức và 62,4% có dấu hiệuđau mỏi, 17,1% có biểu hiện táo bón thường xuyên.
1.4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TY HONDA VIỆT NAM
Công ty Honda là công ty đầu tiên có mặt tại Việt Nam và đã nhanhchóng chiếm lĩnh được thị trường, đạt được những thành công đáng kể vớicác sản phẩm đa dạng hướng tới nhiều đối tượng có các mức thu nhập khácnhau Bên cạnh đó, Honda Việt Nam (HVN) còn đưa đến cho người dân ViệtNam cái nhìn hiểu biết hơn về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường thôngqua các chương trình tuyên truyền trong thời gian dài Qua đó, Honda ViệtNam đã gửi gắm thông điệp của mình “Tôi yêu Việt Nam” tạo nên cái nhìnthiện cảm đối với người dânViệt Nam Công ty đã thu hút hàng ngàn lao độngphổ thông khu vực nông thôn, đào tạo họ trở thành đội ngũ lao động có taynghề, có việc làm ổn định với mức thu nhập bình quân 3.000.000VNĐ/tháng.Công ty thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ đối với người lao động như bảohiểm xã hội, chú trọng chế độ bảo hộ lao động: áp dụng công nghệ tiên tiến,cải tạo xây mới nhà xưởng, áp dụng nhiều biện pháp cải thiện điều kiện laođộng như lắp đặt các hệ thống băng chuyền, giá đỡ, xe đẩy, trang bị các hệthống kỹ thuật vệ sinh, bồi dưỡng độc hại, khám sức khoẻ định kỳ… Công ty
đã có những đóng góp đáng kể trong phát triển kinh tế - xã hội và giải quyếtviệc làm cho lao động Việt Nam, nhất là lao động phổ thông
Công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa Công ty HondaMotor Nhật Bản, Công ty Asian Honda Motor Thái Lan và Tổng Công tyMáy Động lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam [37] Với khuôn viên 84 ha, cótrồng cây xanh, công ty xây dựng 2 nhà máy lắp ráp xe máy và 01 nhà máylắp ráp ô tô Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và lắp ráp xe máy và phụ tùng
xe máy nhãn hiệu Honda; sản xuất và lắp ráp ô tô dưới 9 chỗ ngồi
Vốn điều lệ: 62.900.000 USD (theo Giấy phép Đầu tư)
Vốn đầu tư: 290.427.084 USD
Trang 34Đặc điểm môi trường lao động của người lao động nhà máy: do làm
việc theo dây truyền sản xuất nên mỗi vị trí lao động chỉ thao tác từng chi tiếtsản phẩm, từng động tác đơn lẻ, lặp đi lặp lại liên tục, tư thế làm việc ít thayđổi trong suốt ca làm việc chủ yếu là đứng, cúi, vặn, bê vác… công việc mangtính tập thể rất cao, bị phụ thuộc tốc độ dây chuyền sản xuất Vì vậy, NLĐphải chịu áp lực rất lớn về cường độ, thời gian làm việc và tiến độ công việc tất cả những yếu tố trên đã gây ra những tác động tiêu cực cho sức khỏe, cácbệnh liên quan đến nghề nghiệp như đau cột sống thắt lưng (ĐCSTL), đau dạdày, chóng mặt , giảm trương lực cơ hay bệnh do các nguy cơ gây căng thẳng
Trang 35nghề nghiệp (CTNN) ở NLĐ xuất hiện Về y học CTNN là sự tương tácgiữa các điều kiện lao động (ĐKLĐ) với những nét đặc trưng của NLĐ làmthay đổi các chức năng bình thường về tâm lý hoặc sinh lý hoặc cả hai
Công ty Honda thực hiện chế độ làm việc 2ca/ngày: Ca sáng: 6h00 14h45, Ca chiều: 14h50 - 23h 20; Ngày nghỉ hàng tháng: 6 ngày (2 ngày thứ
-7 và 4 chủ nhật) Điều đó sẽ tăng năng xuất lao động, tăng hiệu quả sử dụngtrang thiết bị nhưng đối với người lao động vì phải luân phiên quay vòng giờlàm việc, nên ảnh hưởng sức khỏe và an toàn trong lao động Những ảnhhưởng này có thể là tức thời như rối loạn giấc ngủ, rối loạn nhịp sinh học, mất
an toàn trong lao động, sự giao tiếp với xã hội và gia đình… có thể là nhữngảnh hưởng lâu dài như các vấn đề về tiêu hoá và tim mạch, sinh lý thần kinh,chuyển hóa vì có sự đảo lộn trong nhịp ngày đêm
Quy trình công nghệ, quy trình sản xuất: áp dụng quy trình công nghệtiên tiến theo Honda Nhật Bản đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và quy trình sảnxuất về cơ bản bao gồm 10 công đoạn: dập, hàn, sơn, đùn ép, đúc, gia công
cơ, lắp ráp động cơ, tổng lắp, kiểm tra cuối cùng, chuyên chở và đóngthùng…
Phân xưởng Đúc
Được trang bị các thiết bị tiên tiến bao gồm: máy đúc áp lực cao 850tấn; lò nấu nhôm công suất 2 tấn; máy đúc khuôn Jacket; bộ phận xử lý nhiệtT4, máy Shot Blash Phân xưởng sẽ thực hiện đúc những chi tiết hợp kimnhôm của động cơ như thân động cơ, vỏ động cơ, xi lanh và đầu xi lanh, cácphụ kiện, chi tiết khác với chất lượng cao nhất
Phân xưởng Gia công cơ khí.
Được trang bị các dây chuyền đồng bộ, hầu hết được nhập khẩu từNhật Bản, bao gồm: dây chuyền gia công cụm đầu quy lắt, dây chuyền giacông vách máy, dây chuyền gia công trục khuỷu, dây chuyền gia công xíchcam, máy công cụ, máy đà Các dây chuyền trên sử dụng các thiết bị, đồ gá
Trang 36chuyên dùng có độ chính xác cao và hệ thống kiểm tra quản lý chất lượngđảm bảo chế tạo các chi tiết thân, vỏ, xi lanh, đầu xi lanh của công cơ đạt chấtlượng tiêu chuẩn của Honda Nhật Bản
Phân xưởng Lắp ráp động cơ.
Được trang bị với dây chuyền sản xuất 500.000 xe đảm bảo sản phẩmlắp ráp đạt tiêu chuẩn để chuyển sang công đoạn tiếp theo
Phân xưởng Dập:
Được trang bị công nghệ tiên tiến và thiết bị hiện đại gồm máy dập vàmáy uốn ống điều khiển bằng số hoá để chế tạo khung xe, bình xăng, càngsau, hộp xích và các chi tiết tinh xảo khác với tính chính xác và độ bền cao
Phân xưởng Hàn.
Được trang bị với dây chuyền khung và dây chuyền bình xăng với côngnghệ hàn tiên tiến để biến các cấu kiện thép thành những khung xe nhẹ và rắnchắc Các Robot và các máy hàn tự động khác cũng được trang bị nhằm nângcao năng suất, độ chính xác và tính thẩm mỹ của thành phẩm
Phân xưởng ép nhựa
Được trang bị máy móc thiết bị hiện đại bao gồm máy ép nhựa côngsuất 1050 tấn, máy gắp tự động, băng tải vận chuyển sản phẩm, thiết bị kẹp tựđộng khuôn, máy cấp nhựa, máy trộn nhựa, máy sấy nhựa, máy nghiền, máylàm mát khuôn… Mọi vận hành của máy ép nhựa được điều khiển bằng vitính, đảm bảo tốc độ nhanh và chính xác, cung cấp các sản phẩm có chấtlượng, độ bền và tính thẩm mỹ cao
Phân xưởng Sơn.
Được xây dựng với diện tích 6.750m2, hai tầng và được trang bị dâychuyền sơn thép bằng âm cực hiện đại, thiết bị sơn nhựa ABS Các chi tiếtbằng thép, đặc biệt là khung xe được phủ một lớp sơn lót chống gỉ CED (sơn
Trang 37âm cực) bằng cách nhủng vào bể sơn âm cực, đảm bảo khả năng chống gỉ caonhất cho toàn bộ sản phẩm
Phân xưởng Lắp ráp khung
Được trang bị băng tải vận chuyển Overhead, băng tải kết nối, băng tảichính, dây chuyền vận chuyển phụ tùng, băng chuyền, tay cò động cơ, cẩukhung, các công cụ và thiết bị chế tác, các thiết bị phụ trợ Toàn bộ dâychuyền lắp ráp hiện đại và mang tính tự động hoá cao cùng với quy trình hệthống kiểm tra, quản lý chất lượng, đảm bảo cho mọi thành phẩm đạt tiêuchuẩn đề ra trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo
Các công trình phụ trợ
Gồm các hoạt động phục vụ sản xuất như làn thử xe, cột động lực, côngtrình nước thải, thiết bị động lực, cầu nâng, thiết bị vận chuyển phụ tùng vànhà ăn phục vụ người lao động viên
Đặc điểm nhà xưởng: nhà xưởng kiên cố, xây dựng thành khối liên
hoàn, có hệ thống mái che, hệ thống cửa thoát hiểm đảm bảo, diện tích cho 1chỗ làm việc phù hợp đảm bảo Nhà xưởng được xây dựng phù hợp với côngnghệ sản xuất
Đặc điểm nguyên vật liệu: chủ yếu nhập khẩu và là các loại vật liệu có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn (dây hàn, sơn và phụ gia, nhựa, nhôm thỏiHD2-BS1, nhôm thỏi HS1-S, cát THW14 và cát THP17)
Cụ thể môi trường làm việc của các phân xưởng:
* Phòng vận hành máy hàn rập kim loại (WE):
- Đặc điểm điều kiện làm việc: nhịp điệu cử động cao, tư thế làm việc
gò bó, mang cầm vật nặng trong suốt ca làm việc, chịu tác động của hơi khíđộc
- Công việc: hàn điện, hàn hơi
* Phòng lắp ráp (AE/AF):
Trang 38- Đặc điểm điều kiện làm việc: nhịp điệu cử động cao, công việc nặngnhọc, tư thế gò bó, cúi vặn mình nhiều lần.
- Mô tả công việc: chuyển khung từ dây chuyền lên bàn tra bi, chuyểnFrame từ bàn tra bi lắp vào máy, nắn chỉnh khung xe
* Phòng kỹ thuật chất lượng EQ (chạy thử xe):
- Đặc điểm điều kiện làm việc: làm việc ngoài trời, chịu tác động củatiếng ồn, bụi, hơi khí độc, căng thẳng thần kinh tâm lý
- Mô tả công việc: chạy xe trên đường chạy thử xe không có mái che
* Phòng sơn - nhựa PA:
- Đặc điểm điều kiện làm việc: tiếp xúc thường xuyên với dung môihữu cơ, tư thế làm việc gò bó, vận chuyển vật nặng trong suốt ca
- Mô tả công việc: cấp hóa chất, đo nồng độ nước thải và vớt cặn sơntrong bể tuần hoàn.Sấy khô sơn chống rỉ, phun sơn bóng
* Phòng đúc động cơ (DC):
- Đặc điểm điều kiện làm việc: chịu tác động hơi khí độc, bụi, nóng, ồn,dung môi hữu cơ, rung cục bộ, tư thế làm việc gò bó, cúi khom, mang cầm vậtnặng
- Mô tả công việc: pha trộn cát, đất sét để làm khuôn đúc, phá khuônđúc bằng chầy hơi, làm sạch vật đúc, vận hành máy đánh bóng bề mặt chi tiết(shot blash) sản xuất ôtô, xe máy, vận hành máy cắt gọt kim loại (máy cắtgate), vận hành máy sơn phủ bề mặt khuôn đúc, mài khô, làm sạch vật đúc, láicầu trục và sửa khuôn đúc
* Phòng PA-4R (lò sấy sơn chống rỉ, buồng phun sơn bóng):
- Đặc điểm điều kiện làm việc: môi trường làm việc nóng, nguy cơcháy nổ cao, chịu tác động bức xạ nhiệt, tiếp xúc thường xuyên với dung môi
- Mô tả công việc: sấy khô sơn chống rỉ, phun sơn bóng
Trang 39Từ đặc điểm môi trường làm việc tại các phân xưởng trên chúng ta cóthể tóm tắt yếu tố nguy cơ của các công đoạn sản xuất ô tô, xe máy như sau:
Quá trình sản xuất ô tô - xe máy gồm các công đoạn và yếu tố nguy
cơ sau:
Phun Sơn (phòng sơn,
Pha sơn Bụi silic, thiếu ánh sáng, benzen, mangan, rung
toàn thân, rung cục bộĐánh bóng Bụi silic, bụi tổng hợp, thiếu ánh sáng
Nghiền nhựa Bụi silic, bụi tổng hợp, nhiệt, thiếu ánh sáng, rung
cục bộ, rung đứngHàn gas, hàn điện Va chạm thiết bị, rơi đổ, trươn trượt, làm việc trên
cao, điện, hơi khí độc: chì, mangan, crom, CO,
CO2, nhiệt, điện từ trường, bức xạ nhiệt, bụi kimloại, tiếng ồn
Vận hành máy dập Tiếng ồn, rung
Kiểm tra đánh bóng, taro Rung, bụi
Bảo dưỡng, sửa chữa, gia
công
Kẹp, va chạm, văng bắn, rơi đổ, trơn trượt, làmviệc trên cao, điện, bỏng nóng, bỏng lạnh, chì, CO,khí cháy nổ, xăng dầu (benzen), gas, tiếng ồnDập số động cơ, dập bi
vào Case, dập vô lăng điện
Trang 40Xăng dầuPhun sơn bảo vệ số khung
Khối Lái xe an toàn
Khối Kế hoạch và Sản xuấtKhối Quản lý chất lượngKhối Cung ứng
Khối Kế hoạch và Chiến lượcKhối Quản trị kinh doanhKhối Hỗ trợ hoạt động Doanh nghiệpKhối Vận tải
Phòng Sơn - NhựaPhòng Lắp rápPhòng Gia công động cơ