1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm hà nội, năm 2016

74 1,1K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 18,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nghiên cứu về các yếu tố liên quan về chăm sóc răng miệng của cha mẹ đến bệnh sâu răng của trẻ...14 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1.. Trường mầm non Phương Ca

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành khóa luận này, em

đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu và tận tình của các thầy cô và cácbạn đồng khóa

Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Vũ MạnhTuấn, người thầy đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt và chỉ bảo em trong quá trìnhhọc tập và làm khóa luận

Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS ĐàoThị Dung, TS Trần Thị Mỹ Hạnh, TS Đào Thị Hằng Nga, Ths Đỗ Thị ThuHiền, là những người thầy đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quýbáu giúp em hoàn thành khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:

- Ban giám hiệu, Viện đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường đại học Y Hà Nội

- Ban giám hiệu Khoa Quốc Tế, Trường đại học Quốc Gia Hà Nội

- Bộ môn Nha khoa cộng đồng

- Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo, phụ huynh và học sinhtrường mầm non Phương Canh – Quận Nam Từ Liêm – Hà Nội

Đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình họctập và nghiên cứu

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè vàngười thân đã luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhấtcho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2016

SV Vũ Thị Thanh Hằng

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi.Tất cả các số liệu, kết quảtrong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ côngtrình trong và ngoài nước nào khác

Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2016

SV Vũ Thị Thanh Hằng

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

3 CSRM Chăm sóc răng miệng

4 ICDAS (International Caries Detection and Assessment System)

Hệ thống đánh giá và phát hiện sâu răng quốc tế

15 R4 Răng hàm lớn thứ nhất

16 R5 Răng hàm lớn thứ hai

17 VSRM Vệ sinh răng miệng

18 WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế thế giới

MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm khác nhau về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn 31.1.1 Thân răng 3

Trang 4

1.1.2 Chân răng 3

1.1.3 Tủy răng 4

1.2 Chức năng hệ răng sữa 5

1.3 Bệnh sâu răng 5

1.3.1 Định nghĩa 5

1.3.2 Bệnh căn của bệnh sâu răng 5

1.3.3 Sinh lý bệnh quá trình sâu răng 7

1.3.4 Phân loại bệnh sâu răng 8

1.3.5 Phân tích tỷ lệ bệnh sâu răng theo WHO 11

1.3.6 Các yếu tố nguy cơ gây sâu răng 11

1.4 Những nghiên cứu về sâu răng sữa 12

1.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới 12

1.4.2 Những nghiên cứu bệnh sâu răng ở Việt Nam 13

1.5 Một số nghiên cứu về các yếu tố liên quan về chăm sóc răng miệng của cha mẹ đến bệnh sâu răng của trẻ 14

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu 16

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 17

2.2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu 18

2.2.3 Nội dung nghiên cứu 20

2.3 Các chỉ số và tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá tổn thương sâu răng 21 2.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS 21

2.3.2 Chỉ số smtr (tổng số răng sữa sâu - mất - trám) 23

2.3.3 Chỉ số smtmr (tổng bề mặt răng sữa sâu – mất – trám) 23

Trang 5

2.3.4 Chẩn đoán phân biệt 24

2.4 Sai số và cách khắc phục 24

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu 25

2.6 Xử lý số liệu 25

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26 3.1 Thực trạng sâu răng ở nhóm đối tượng nghiên cứu 26

3.1.1 Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu 26

3.1.2 Thực trạng sâu răng sữa ở nhóm nghiên cứu 28

3.3 Một số yếu tố liên quan về CSRM của cha mẹ đến bệnh sâu răng của trẻ 31 Chương 4: BÀN LUẬN 35 4.1 Thực trạng SR ở nhóm trẻ 3-5 tuổi tại trường mầm non Phương Canh 35

4.1.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 35

4.1.2 Thực trạng bệnh sâu răng sữa ở nhóm trẻ 3-5 tuổi 36

4.2 Một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng của trẻ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại sâu răng theo vị trí và kích thước 9

Bảng 1.2 Đánh giá tỷ lệ % sâu răng 11

Bảng 2.1 Sơ đồ Gantt về công việc thực hiện 17

Bảng 2.2 Các biến số trong nghiên cứu 19

Bảng 3.1 Đặc điểm của người chăm sóc chính cho trẻ 27

Bảng 3.2 Tỷ lệ sâu răng sữa theo giới 28

Bảng 3.3.Tỷ lệ sâu răng sữa theo nhóm tuổi 29

Bảng 3.4 Trung bình mặt răng sữa sâu theo mức độ theo giới 30

Bảng 3.5 Phân tích chỉ số smtr theo giới 30

Bảng 3.6 Phân tích chỉ số smtmr theo giới 31

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa thời điểm bắt đầu chải răng cho trẻ và SR 31

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa việc khám định kỳ cho trẻ và sâu răng 32

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa giám sát trẻ khi chải răng và sâu răng 32

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa thay bàn chải đánh răng cho trẻ và SR 33

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa số lần chải răng trong ngày và SR 33

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa thói quen ngậm đầu vú của trẻ và SR 34

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa thói quen ăn/uống đồ ngọt ngoài 3 bữa chính của trẻ và sâu răng 34

Bảng 4.1 So sánh kết quả nghiên cứu với tác giả khác về tình trạng sâu răng sữa ở khu vực Hà Nội 37

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố trẻ theo giới 26

Biểu đồ 3.2 Phân bố trẻ theo tuổi 27

Biểu đồ 3.3.Tỷ lệ sâu răng sữa ở nhóm nghiên cứu 28Biểu đồ 3.4 Sâu răng sữa theo vị trí răng/cung răng 29

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sự khác biệt về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn 4

Hình 1.2 Các yếu tố gây mất ổn định và ổn định sâu răng 8

Hình 1.3 Phân loại sâu răng theo Black 8

Hình 1.4 Sâu răng phân loại theo Lubetzki 10

Hình 2.2 Răng lành mạnh, mã số 0 22

Hình 2.3 Sâu răng mã số 1 22

Hình 2.4 Sâu răng mã số 2 22

Hình 2.5 Sâu răng mã số 3 23

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh sâu răng là một trong những bệnh răng miệng có tỷ lệ mắc cao,theo tổ chức y tế thế giới (WHO), chi phí cho chăm sóc nha khoa lớn đứngthứ 4 sau chi phí dành cho điều trị các bệnh về máu, các bệnh thần kinh và cácbệnh về hô hấp và chiếm khoảng 28,3% chi phí điều trị ngoại trú, tuy nhiênnhận thức trong cộng đồng về chăm sóc sức khỏe răng miệng cho trẻ vẫnchưa đầy đủ vì thống kê cho thấy phần chi phí chăm sóc nha khoa của trẻ emdưới 6 tuổi chỉ có 4% [1] [2]

Tỷ lệ sâu răng ở trẻ nhỏ khác nhau ở các nước khác nhau, ở SaudiArabia là 74,8% [3], Ả Rập là 72,5% [4], ở Pakistan là 51% [5], ở Mỹ là 28%[6] và ở Autralia là 33,4% [7] Sự khác nhau về tỷ lệ này được giải thích do sựchênh lệch về điều kiện kinh tế, chế độ ăn uống, lối sống, cũng như thái độcủa cha mẹ về việc dự phòng sâu răng cho trẻ và việc thực hiện chính sách dựphòng fluor hiệu quả ở một số quốc gia [8],[9],[10] Ở Việt Nam, theo kết quảđiều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc (năm 1999-2001), tỷ lệ sâu răng sữa ởtrẻ em độ tuổi 6–8 tuổi là 84,9% [11]

Bệnh sâu răng thường xuất hiện sớm, gặp ở cả răng sữa và răng vĩnhviễn gây đau đớn cho người bệnh Tuy nhiên sâu răng sữa không chỉ gây đau

mà còn làm cho trẻ nhai kém, biếng ăn, mất ngủ ảnh hưởng đến sự phát triểnthế chất, ảnh hưởng đến vị trí mọc răng vĩnh viễn, và sai khớp cắn Sâu răngsữa còn có thể gây mất răng sữa sớm làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ và chứcnăng ăn nhai của trẻ [12]

Sự phát triển răng miệng cũng như phòng ngừa bệnh sâu răng cho trẻ

từ 3-5 tuổi phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức, thái độ và thực hành của cha mẹtrong hướng dẫn, giám sát cách chải răng của trẻ, khám định kỳ răng miệngcho trẻ…vì ở lứa tuổi này trẻ chưa có khả năng độc lập chăm sóc răng miệng

Trang 10

Trường mầm non Phương Canh nằm ở quận Nam Từ Liêm, Hà Nội có

số lượng trẻ khá đông, tuy nhiên chưa có nghiêu cứu nào về bệnh sâu răng củatrẻ em ở trường, việc nghiên cứu điều tra tỷ lệ mắc bệnh sâu răng và tìmnhững yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng của trẻ để có các giải pháp canthiệp nhằm giảm tỷ lệ mắc, giảm sự ảnh hưởng của bệnh sâu răng đến chứcnăng ăn nhai và thẩm mỹ của trẻ là cần thiết Do vậy chúng tôi nghiên cứu đề

tài: “Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3-5 tuổi tại trường mầm non Phương Canh – Quận Nam Từ Liêm - Hà Nội, năm 2016” với 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng bệnh sâu răng lứa tuổi 3-5 tuổi của trẻ em trường mầm non Phương Canh – Hà Nội, năm 2016.

2 Nhận xét một số yếu tố liên quan về chăm sóc sức khỏe răng miệng của cha mẹ đến bệnh sâu răng ở nhóm trẻ trên.

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm khác nhau về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn

Răng sữa và răng vĩnh viễn có những đặc điểm khác nhau về hình thể [13], [14]:

1.1.1 Thân răng

 Răng sữa có kích thước thường nhỏ hơn răng vĩnh viễn, trừ răng hàm

sữa có kích thước gần xa lớn hơn răng vĩnh viễn thay thế tương ứng Thân

răng sữa thấp hơn thân răng vĩnh viễn, kích thước theo chiều gần xa lớn hơnchiều cao

 Mặt nhai thu hẹp nhiều hơn, nông hơn, các múi răng ngắn và hầu nhưphẳng, gờ cắn không rõ và các hố rãnh không sâu như răng vĩnh viễn

 Thân răng sữa được phủ bởi một lớp men và ngà mỏng hơn, đềuđặn hơn và đục hơn

 Gờ cổ răng nhô cao (nhất là mặt ngoài)

 Trụ men ở cổ răng nghiêng về phía mặt nhai (thay vì về phía lợi như

ở răng vĩnh viễn)

 Cổ răng thắt lại rõ rệt và thu hẹp hơn

 Vùng tiếp xúc của răng cối sữa rộng hơn (tiếp xúc diện)

 Thành phần chất khoáng gần giống răng vĩnh viễn nhưng tỷ lệ chấthữu cơ và nước nhiều hơn, chất vô cơ ít hơn

1.1.2 Chân răng

 Chân răng sữa về mặt tỷ lệ mảnh hơn và dài hơn so với răng vĩnhviễn tương ứng và kết thúc bởi một chóp răng nhọn Chân răng hẹp theo chiềugần xa hơn chiều ngoài trong

 Chân răng cửa sữa không nghiêng về phía tiền đình (môi, ngoài)

Trang 12

 Chân răng tách ra ở gần cổ răng hơn, tạo chỗ cho mầm răng vĩnhviễn bên dưới phát triển và sau đó cong chụm lại ở phía chóp răng Sự phân kìtăng nhờ cổ răng bị hẹp.

1.1.3 Tủy răng (hình thể trong)

 Sàn tủy lồi hơn và nằm sâu trong thân răng hơn, do vậy lớp ngà ởmặt nhai dày hơn

 Thể tích buồng tủy lớn hơn răng vĩnh viễn, ống tủy rộng hơn

 Sừng tủy nằm gần đường nối men ngà hơn

 Sừng tủy phía gần lên cao hơn sừng tủy phía xa

 Buồng tủy răng cối dưới lớn hơn răng cối trên

 Có nhiều ống tủy phụ đi từ sàn buồng tủy đến vùng chẽ chân răng

Hình 1.1 Sự khác biệt về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn

A: chiều dày lớp men răng sữa mỏng hơn.

B: chiều dày lớp ngà ở hố rãnh răng sữa tương đối dày hơn.

C: tỷ lệ buồng tủy răng sữa lớn hơn và sừng tủy nằm gần đường nối men D: gờ cổ răng sữa nhô cao.

E: trụ men răng sữa nghiêng về phía mặt nhai.

F: cổ răng sữa thu hẹp hơn.

G: chân răng sữa dài và mảnh hơn (so với kích thước thân răng) H: chân răng hàm sữa tách ra ở gần cổ răng hơn và càng gần về

phía chóp thì càng tách xa hơn.

Trang 13

1.2 Chức năng hệ răng sữa

Hệ răng sữa ở trẻ em: là bộ răng tạm thời, bắt đầu mọc lúc khoảng 6tháng tuổi và mọc đầy đủ lúc khoảng 24-36 tháng tuổi Ở một bộ răng sữa đầy

đủ có 20 cái, bao gồm: 8 răng cửa sữa, 4 răng nanh sữa, 8 răng cối sữa Tuychúng chỉ có 20 cái và là bộ răng tạm thời Nhưng hệ răng sữa có chức năngquan trọng [15]:

 Tiêu hóa và dinh dưỡng

cơ của mô cứng Tổn thương là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng hóa

lý liên quan đến sự di chuyển các ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng,đồng thời là quá trình sinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệcủa vật chủ Quá trình này diễn biến liên tục, nhưng giai đoạn sớm có thểhoàn nguyên và giai đoạn muộn không thể hoàn nguyên [16],[17]

1.3.2 Bệnh căn của bệnh sâu răng

Sâu răng gần như là một bệnh mắc phải do điều kiện môi trường, vì vậycác yếu tố tại chỗ là nguyên nhân cơ bản và chủ yếu của bệnh sâu răng, cònnguyên nhân tổng quát chỉ là yếu tố nguy cơ [18],[19]

Trang 14

 Vai trò của vi khuẩn và mảng bám răng:

+ Mảng bám có vai trò quan trọng trong bệnh nguyên bệnh sâu răng docác acid sinh ra từ các chất trong mảng bám sẽ phá hủy men răng

+ Một số vi khuẩn có khả năng gây bệnh sâu răng: Streptococusmutans, S.sanguis, S.mitis, S.oralis, các loại Actinomyces và Lactobacillus

 Vai trò của đường: sự lên men của đường có vai trò lớn trong việcgây bệnh sâu răng Sự liên quan trực tiếp giữa chế độ ăn đường và tỷ lệ bệnhsâu răng phụ thuộc vào cách thức, tần suất ăn đường hơn là tổng lượng đườngtiêu thụ của mỗi cá thể

Các yếu tố khác:

+ Các yếu tố nội sinh như: men răng thiểu sản hay men răng kémkhoáng hóa có thể ảnh hưởng đến tiến triển tổn thương sâu răng nhưng khônggây tăng tỷ lệ các tổn thương khởi phát, răng có hố rãnh sâu có nguy cơ sâurăng cao do dễ lắng đọng và tập trung mảng bám Hay răng lệch lạc cũng làmtăng khả năng lưu giữ mảng bám

+ Các yếu tố ngoại sinh như: ăn nhiều đường, nhất là ăn vặt thườngxuyên giữa các bữa ăn chính làm tăng nguy cơ sâu răng Thói quen ăn uốngtrước khi đi ngủ, đặc biệt là ở trẻ nhỏ, việc cho bú bình kéo dài với sữa và cácloại chất ngọt nhất là bú trong khi ngủ làm tăng tỷ lệ sâu răng gây nên hộichứng bú bình Chỉnh nha, sử dụng hàm giả bán phần, trám răng không đúngquy cách làm tăng khả năng lưu giữ các mảng bám thức ăn, mảng bám vikhuẩn do đó làm tăng nguy cơ gây sâu răng Hay yếu tố di truyền, liên quanđến hình thể, cấu trúc răng, nước bọt, độ nhạy với vi khuẩn… Tuy nhiên nóchỉ tác động rất nhỏ so với yếu tố môi trường

Sơ đồ Keyes (1960) về cơ chế bệnh sinh đã được Fejerskov và Manji

bổ sung năm 1990 cho thấy mối liên quan giữa yếu tố bệnh căn – lớp lắng vikhuẩn và các yếu tố sinh học quan trọng ảnh hưởng tới sự hình thành sang

Trang 15

thương bề mặt răng, ngoài ra còn có ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về hành

vi và kinh tế - xã hội

Sơ đồ 1.1 Cơ chế bệnh sinh sâu răng [19]

1.3.3 Sinh lý bệnh quá trình sâu răng

Cơ chế bệnh sinh của sâu răng là một quá trình phức tạp, đã có rấtnhiều thuyết được đưa ra để giải thích cơ chế sâu răng như: thuyết hóa họccủa Miller (1881), thuyết tiêu canxi của Davies, thuyết tiêu Protein củaGottlieb (1946), thuyết tiêu Protein phức hợp vòng càng Những năm gần đâyngười ta quan tâm nhiều đến thuyết động học để giải thích vấn đề này [20]

Theo thuyết động học giải thích rằng sinh lý bệnh quá trình sâu răng là doquá trình hủy khoáng chiếm ưu thế hơn quá trình tái khoáng do vai trò chuyểnhóa Carbohydrate của vi khuẩn mảng bám trên bề mặt răng, hay quá trình sâurăng bắt đầu từ khi các yếu tố gây mất ổn định mạnh hơn các yếu tố bảo vệ

Trang 16

Hình 1.2 Các yếu tố gây mất ổn định và ổn định sâu răng

1.3.4 Phân loại bệnh sâu răng

Những hiểu biết và cách điều trị bệnh sâu răng ngày càng phát triển Ngàynay, chúng ta có thể điều trị sớm những tổn thương sâu răng bằng cách khôngxâm lấn như tái khoáng hóa, tránh việc điều trị can thiệp như hàn răng Đểthực hiện được điều này thì nắm được phân loại và những khái niệm về bệnhsâu răng là rất cần thiết [20],[21]

1.3.4.1 Phân loại theo Black

Hình 1.3 Phân loại sâu răng theo Black

Trang 17

Classe 1: sâu ở vị trí các hố rãnh của răng.

Classe 2: sâu ở mặt bên các răng hàm

Classe 3: sâu mặt bên các răng cửa nhưng chưa có tổn thương rìa cắn

Classe 4: sâu mặt bên các răng cửa có tổn thương rìa cắn

Classe 5: sâu cổ răng

Classe 6: sâu răng ở vị trí rìa cắn răng cửa hoặc đỉnh múi răng hàm

1.3.4.2 Phân loại theo vị trí và kích thước

Bảng 1.1 Phân loại sâu răng theo vị trí và kích thước [20].

Vị trí 2: tổn thương kết hợp với mặt tiếp giáp

Vị trí 3: sâu cổ răng và chân răng

Trang 18

1.3.4.3 Phân loại theo Lubetzki : phân loại theo mức độ

Độ 1: sâu men

Độ 2: sâu men và sâu ngà

Độ 3: sâu răng có biến chứng tủy (viêm tủy không hồi phục)

Độ 4: sâu răng có biến chứng tủy và vùng quanh chóp (tủy hoại tử vàvùng quanh chóp)

Hình 1.4 Sâu răng phân loại theo Lubetzki [21]

1.3.4.4 Phân loại theo ICDAS.

ICDAS là một hệ thống mới đã được WHO đưa ra năm 2005, có ưuđiểm giúp phát hiện, đánh giá và chẩn đoán được sâu răng ngay từ các giai đoạn sớm qua khám và quan sát bằng mắt thường

Trang 19

Các thành phần trong hệ thống ICDAS bao gồm hệ thống tiêu chí phát hiện sâu răng ICDAS, hệ thống tiêu chí dánh giá hoạt động của sâu răng ICDAS và hệ thống chẩn đoán sâu răng.

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo

ICDAS

1 Đốm trắng đục sau khi thổi khô 5 giây

2 Đổi màu trên men ( răng ướt)

3 Vỡ men định khu (không thấy ngà)

4 Bóng đen ánh lên từ ngà

5 Xoang sâu thấy ngà

6 Xoang sâu thấy ngà lan rộng (>1/2 mặt răng)

Trang 20

1.3.5 Phân tích tỷ lệ bệnh sâu răng theo WHO

Các kết quả tỷ lệ SR được so sánh với các chỉ số theo phân loại bệnhcủa WHO:

Bảng 1.3 Đánh giá tỷ lệ % sâu răng

1.3.6 Các yếu tố nguy cơ gây sâu răng

Có thể chia ra làm 3 nhóm yếu tố như sau [10];

- Nhóm yếu tố nguy cơ về các đặc trưng cá nhân của trẻ và cha mẹ trẻ

- Nhóm yếu tố nguy cơ về tập quán ăn uống

- Nhóm yếu tố nguy cơ về chăm sóc, vệ sinh răng miệng

1.3.6.1 Nhóm yếu tố nguy cơ về các đặc trưng cá nhân của trẻ và cha mẹ trẻ

Trong hầu hết các nghiên cứu đều nhận thấy những trẻ gia đình có điềukiện kinh tế thấp có tỷ lệ sâu răng cao hơn những trẻ gia đình có điều kiệnkinh tế cao:

David và CS nghiên cứu cho trẻ em nghèo có nguy cơ sâu răng cao gấp1,7 lần trẻ em có điều kiện kinh tế gia đình đầy đủ [22]

Okullo và CS qua nghiên cứu cho kết quả những học sinh ở nội thànhđược chăm sóc răng miệng tốt hơn nên ít bị mất răng hơn học sinh ở vùngnông thôn Những học sinh bố mẹ có trình độ văn hóa cao, ít bị hủ tục, tậpquán chi phối thì có tình trạng răng miệng tốt hơn [23]

Ngoài ra các yếu tố nội sinh, ngoại sinh cũng ảnh hưởng tới sâu răng [24]

1.3.6.2 Nhóm nguy cơ về tập quán ăn uống

Trang 21

Nhiều tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu các thói quen ăn uống

liên quan đến bệnh sâu răng ở trẻ em như: tần suất sử dụng đồ ngọt, thức ăn, đồuống có nhiều đường, ăn thêm các bữa trong ngày, và buổi tối, tiền sử bú bình…

Theo Trần Văn Trường và CS, tỷ lệ trẻ em sử dụng đồ uống có ga, cóđường, ăn bánh kẹo, đồ ngọt, bổ sung đường vào đồ ăn là phổ biến, và đó làmột trong những yếu tố nguy cơ làm tăng bệnh sâu răng [11]

Chế độ dinh dưỡng của trẻ hàng ngày, cũng ảnh hưởng đến bệnh sâurăng [24]

1.3.6.3 Nhóm yếu tố nguy cơ về chăm sóc, vệ sinh răng miệng

Một số tác giả đã nghiên cứu về các yếu tố chăm sóc, VSRM như: thờiđiểm bắt đầu chải răng, cách chải răng, khám răng định kỳ, số lần chải răngtrong ngày…cho kết quả có một số yếu tố có thể có sự liên quan giữa chămsóc, VSRM với sâu răng

1.4 Những nghiên cứu về sâu răng sữa

1.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Bệnh sâu răng đang ngày càng dành được sự quan tâm của các tác giảtrên thế giới Các nghiên cứu về dịch tễ học sâu răng thường đánh giá dựa vào

tỷ lệ bị sâu răng, chỉ số sâu (S), mất (M) hoặc được trám (T), hay chỉ số SMTvới răng vĩnh viễn và chỉ số smt với răng sữa

Năm 2003 WHO tiến hành điều tra tỷ lệ mắc chung về sâu răng cho biết

có 60% - 90% trẻ em trong độ tuổi đến trường trên thế giới bị sâu răng [1], năm

2015 nghiên cứu đánh giá trên các độ tuổi khác nhau, kết quả trẻ dưới 6 tuổi tỷ

lệ sâu răng là 80%; trẻ từ 6-12 tuổi chỉ số smt là 1,5; trẻ từ 12-18 tuổi không córăng bị mất vì sâu răng Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng ở trẻ cao(theo bảng đánh giá tỷ lệ sâu răng của WHO), ở trẻ nhỏ có tỷ lệ mắc bệnh sâu

Trang 22

răng cao hơn ở trẻ lớn, định hướng cho phụ huynh và các nhà chuyên mônquan tâm hơn đến vấn đề chăm sóc răng miệng cho trẻ [21].

Một số nghiên cứu khác về tỷ lệ mắc bệnh sâu răng cho thấy ở TâyBan Nha (năm 1995) chỉ số smt là 1,84 ở nhóm trẻ 6 tuổi [25]; ở Pháp(năm 1992) chỉ số smt là 1,99 [26]; ở Thụy Sỹ (năm 2000) tỷ lệ mắc bệnhsâu răng nhóm trẻ 4 tuổi là 70% [27]; ở Irlande, 67% số trẻ 5 tuổi bị sâurăng [28]; ở Bangladesh (năm 1999) chỉ số smt được ghi nhận là 1,1 trongnhóm trẻ 6 tuổi [29]

Ở Vương Quốc Anh tỷ lệ mắc bệnh sâu răng chiếm 3% độ tuổi từ 1,5đến 2,5; chiếm 18% trong độ tuổi từ 2,5 đến 3,5 nhưng độ tuổi từ 3,5 đến 4,5tuổi tỷ lệ mắc là 50% [30] Tương tự như ở Anh, tại Scotland trẻ 5 tuổi bị sâurăng chiếm 75% trên tổng số trẻ bị sâu răng [31]

Nghiên cứu bệnh sâu răng theo các chỉ số smt trên 1066 trẻ trong độtuổi từ 3-6 tuổi ở Brazil, nhận thấy phần lớn trẻ bị sâu răng hàm, tỷ lệ mắc caonhất là 44% ở độ tuổi 5–6 lớn hơn gần 2 lần so với độ tuổi 3–4 [11]

Ở Mỹ, nghiên cứu của trung tâm kiểm soát và dự phòng cho thấy sâurăng là một bệnh nhiễm khuẩn rất phổ biến, phổ biến gấp 5 lần bệnh hensuyễn (Pediatric Dentistry Section); tỷ lệ mắc 2% trẻ từ 12–23 tháng; 19% ởtrẻ 24–60 tháng Nghiên cứu cũng cho biết những đứa trẻ có răng sữa bị sâu

sẽ ảnh hưởng đến răng vĩnh viễn đó là nguy cơ sâu răng ở răng vĩnh viễn, nếukhông áp dụng biện pháp phòng ngừa sớm [32]

Tại Đông Nam Á, nghiên cứu ở Thái Lan năm 2000 tỷ lệ sâu răng ởtuổi 12 là 58 – 80% [33]

1.4.2 Những nghiên cứu bệnh sâu răng ở Việt Nam

Cũng như các nước phát triển, tỷ lệ sâu răng ở Việt Nam cũng rất cao,

có chiều hướng gia tăng nhất là các vùng nông thôn, những nơi nha họcđường (NHĐ) hoạt động chưa hiệu quả Theo kết quả điều tra ở Việt Nam tỷ

lệ mắc bệnh sâu răng chiếm 50 – 90% dân số [34]

Trang 23

Kết quả điều tra năm 1990 cho thấy tỷ lệ sâu răng tuổi 12 ở miền Bắc là43,33%, chỉ số SMT là 1,15; miền Nam là 76,33%, chỉ số SMT là 2,93; trêntoàn quốc tỷ lệ sâu răng là 55,7%, chỉ số SMT là 1,82 [35].

Năm 2004, Hoàng Tử Hùng đưa ra tỷ lệ sâu răng sữa ở một số tỉnhmiền Nam là 70,49%, ở Thuận Hải là 72,14% [36]

Theo kết quả điều tra của Viện Răng Hàm Mặt TW, tại Lào Cai: trẻ 12tuổi có 39,6% bị sâu răng, SMT là 0,09; trẻ 15 tuổi có 60,3% bị sâu răng vàSMT là 1,35; tại Hà Nội: trẻ 12 tuổi có 52,8% bị sâu răng và SMT là 1,6; trẻ

15 tuổi có 63,6% bị sâu răng và SMT là 2,5 [37]

Nghiên cứu của Viện đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại Học Y Hà Nộicho kết quả: tỷ lệ sâu răng sữa của trẻ 4–8 tuổi là 81,6%, smt ở nhóm tuổi 4–8 là4,7; tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của trẻ 4–8 tuổi là 16,3 %, SMT là 0,30 [38]

1.5 Một số nghiên cứu về các yếu tố liên quan về chăm sóc răng miệng của cha mẹ đến bệnh sâu răng của trẻ

Tác giả Paunio (Phần Lan) đã nghiên cứu về trình độ học vấn của cha/

mẹ trẻ, sự quan tâm của họ tới sức khỏe răng miệng như tần suất chải răngcủa con, sử dụng fluor và thói quen ăn uống (ăn đồ ngọt, đồ uống vào banđêm) ở những gia đình mới có một con đầu, kết quả: có 21,8% trẻ 3 tuổi tựchải răng hàng ngày trong đó gần 50% chải răng dưới sự giám sát của mẹ,5,5% dưới sự giám sát của cha Có 60% trẻ ăn kẹo nhiều hơn 1 lần/tuần Kemđánh răng có fluor, được sử dụng thường xuyên với 30% trẻ Nghiên cứu còncho thấy thái độ và sự hiểu biết của mẹ là yếu tố chính ảnh hưởng đến thóiquen về sức khỏe của trẻ Nếu người mẹ quá trẻ sẽ gặp những khó khăn đểđảm nhận trách nhiệm trong việc nuôi dạy trẻ [39]

Tác giả Watt cho biết trẻ trong độ tuổi từ 1 đến 4 tuổi có điều kiện sốngkhó khăn bị bệnh sâu răng là 40% còn những trẻ sống trong điều kiện tốt hơn

Trang 24

có tỷ lệ sâu răng là 16% [40] Tại Scotland những trẻ có điều kiện sống khókhăn bị sâu răng cao gấp 3 lần những trẻ khác [30].

Ở Việt Nam, theo Trương Mạnh Dũng và Vũ Mạnh Tuấn đánh giá vềbệnh răng miệng ở trẻ 4–8 tuổi chỉ ra rằng tổng thời gian cho mỗi lần chảirăng của trẻ: < 1 phút là 14,2%; từ 1–2 phút là 35,8%; 3–5 phút là 43,6%;5,5% trẻ chải răng ngày 3 lần; 67,5% trẻ có thói quen ăn vặt; 89,2% phụhuynh cần được cung cấp thông tin về phương pháp chải răng; 4,8% trẻ cómức nguy cơ sâu răng cao; 3,2% ở mức nguy cơ rất cao [38]

Theo Nguyễn Thanh Thủy và Vũ Thị Hoàng Lan nghiên cứu tại trườngtiểu học Nhật Tân trên thực hành phòng chống sâu răng của người chăm sócchính cho trẻ cho thấy: chỉ có 29,4% phụ huynh học sinh không cho trẻăn/uống đồ ngọt thường xuyên; 40,9% phụ huynh đưa trẻ đi khám răng định

kỳ 27,9% phụ huynh bố trí thời gian để kiểm tra con mình khi chải răng xemtrẻ đã chải đúng cách chưa Chỉ có 50% phụ huynh thay bàn chải định kỳ chocon 3 tháng/lần Nghiên cứu cũng chỉ ra phụ huynh không được tiếp cậnthông tin về bệnh sâu răng thì con sẽ có nguy cơ bị sâu răng cao gấp 2,7 lần

so với con của phụ huynh được tiếp cận thông tin [41]

Bệnh răng miệng của trẻ em mẫu giáo và tiểu học tại Việt Nam đang cóchiều hướng gia tăng, để kiểm soát bệnh có hiệu quả, nhất thiết phải nắmđược thực trạng bệnh và đánh giá được các yếu tố liên quan để đưa ra cácbiện pháp phòng và điều trị thích hợp [38]

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

+ Trẻ em 3-5 tuổi tại trường mầm non Phương Canh, quận Nam TừLiêm, Hà Nội năm 2016

+ Cha, mẹ trẻ 3-5 tuổi tại trường mầm non Phương Canh, quận Nam TừLiêm, Hà Nội năm 2016

2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Tiêu chuẩn chọn nhóm trẻ vào nghiên cứu:

+ Trẻ từ 3-5 tuổi, đang học tại trường mần non Phương Canh, Nam TừLiêm, Hà Nội

+ Được sự đồng ý của cha/mẹ trẻ, hoặc giáo viên chủ nhiệm

+ Trẻ hợp tác tốt, đồng ý cho thăm khám

- Tiêu chuẩn chọn cha mẹ trẻ: Chọn cha hoặc mẹ là người đã đồng ýcho trẻ tham gia vào nghiên cứu và đồng ý việc bản thân tham gia vàonghiên cứu

2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Loại trừ những trẻ có một trong những tiêu chuẩn sau:

+ Không có mặt trong lúc khám và điều tra

+ Mắc các bệnh tâm thần, tự kỷ, toàn thân, cấp tính tại chỗ

Trang 26

+ Trẻ có các bệnh lý răng miệng khác: dị tật bẩm sinh răng như bệnh súnrăng tiến triển chậm ở trẻ em, sinh men bất toàn, khe hở môi – vòmmiệng, đang điều trị nắn chỉnh răng…

Loại trừ những cha/mẹ có trẻ không được khám

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Trường mầm non Phương Canh, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Viện Đào Tạo Răng Hàm Mặt Đại Học Y Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 27

+ n: cỡ mẫu tối thiểu cần thiết.

+ Z: hệ số tin cậy, ở mức xác suất 95%, Z(1-α/2)= 1,96

+ p: tỷ lệ mắc bệnh sâu răng của trẻ 3–5 tuổi, p=0,38

Theo nghiên cứu đánh giá tỷ lệ sâu răng lứa tuổi mầm non 4-5 tuổi ở trườngmầm non Việt Bum, Hai Bà Trưng, Hà Nội là 38% [42], nên tôi lấy p = 0,38

+ d: khoảng cách sai lệch mong muốn (5%)

Theo công thức trên cỡ mẫu tối thiểu cần phải điều tra là n = 362 trẻ.Thực tế nghiên cứu là 370 trẻ

Vì số trẻ được khám là 370 trẻ nên tôi tiến hành điều tra 370 cha/mẹhọc sinh

2.2.2.2 Chọn mẫu

 Chọn mẫu học sinh

- Bước 1: Lập danh sách toàn bộ 400 trẻ 3-5 tuổi của trường

- Bước 2: Gán cho mỗi trẻ một mã số

- Bước 3: Sử dụng phần mềm R 2.15 để chọn mẫu ngẫu nhiên đơn ra danh sách 370 trẻ để chọn vào nghiên cứu

 Chọn mẫu cha mẹ học sinh

- Chọn toàn bộ cha/mẹ học sinh đã được chọn vào nghiên cứu

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 28

2.2.3.1 Các bước tiến hành

Bước 1: Chọn tất cả các trẻ, cha/ mẹ trẻ có đủ tiêu chuẩn, lập danh sáchnhóm nghiên cứu

Bước 2: Khám lâm sàng trong miệng

Bước 3: Phỏng vấn phụ huynh về thói quen nuôi dưỡng hàng ngày

Bước 4: Nhập và xử lý số liệu

Bước 5: Viết báo cáo đề tài

2.2.3.2 Dụng cụ khám

- Trang phục bảo vệ gồm: áo blouse, mũ, khẩu trang, găng vô khuẩn

- Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gương, gắp, thám trâm

- Bông, cồn, găng tay, đèn chiếu sáng, quả bóp xì khô

- Dụng cụ để khử khuẩn

- Phiếu khám

Hình 2.1 Dụng cụ khám 2.2.3.3 Người khám

Trang 29

Sinh viên Y6 chuyên khoa Răng hàm mặt (lớp Y6 Răng Hàm Mặt việnđào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại học Y Hà Nội) đã được tập huấn thốngnhất về cách khám, phỏng vấn và viết phiếu đánh giá.

Các biến số trong nghiên cứu

Bảng 2.2 Các biến số trong nghiên cứu

Mục

Cách thu thập

Thực trạng bệnh sâu răng của trẻ

Sâu răng sữa theo vị trí răng/cung răng KhámTrung bình sâu mặt răng sữa theo mức độ theo giới Khám

SR

PhỏngvấnMối liên quan giữa giám sát trẻ khi chải răng và SR Phỏng

vấnMối liên quan giữa thay bàn chải đánh răng cho trẻ và

SR

PhỏngvấnMối liên quan giữa số lần chải răng trong ngày của trẻ

và SR

PhỏngvấnMối liên quan giữa thói quen ngậm đầu vú của trẻ và Phỏng

Trang 30

SR vấn

Mối liên quan giữa thói quen ăn/uống đồ ngọt ngoài 3

bữa chính của trẻ và SR

Phỏngvấn

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

* Số liệu về thực trạng sâu răng sữa ở trẻ

- Bước 1: Tập huấn cho các cộng tác viên về cách khám, phỏng vấn vàcách điền vào phiếu đánh giá

- Bước 2: Tổ chức khám: Dưới ánh sáng tự nhiên nơi đủ ánh sáng, kếthợp đèn chiếu sáng, khám đúng phương pháp Khám phát hiện sâu răng bằngphương pháp quan sát thông thường và kết hợp quả bóng xì hơi, thám trâmqua các chỉ số và tiêu chuẩn đánh giá

- Bước 3: Ghi vào phiếu khám

* Số liệu về các yếu tố liên quan

Bước 1: Giáo viên chủ nhiệm các lớp tổ chức họp phụ huynh học sinhlúc đón trẻ cuối buổi học

Bước 2: Các cộng tác viên hướng dẫn điền vào phiếu phỏng vấn kiếnthức – thực hành chăm sóc răng miệng của cha mẹ về phòng bệnh sâu răngcủa trẻ cho cha/mẹ học sinh

Bước 3: Phát phiếu phỏng vấn cho phụ huynh học sinh và thu lại

2.3 Các chỉ số và tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá tổn thương sâu răng

2.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS

Dựa trên tiêu chuẩn chẩn đoán sâu thân răng nguyên phát theo ICDAS và

để thuận lợi cho việc khám, phân loại sâu răng, trong nghiên cứu này quy định:

Trang 31

Mã số 0: Tương ứng với ICDAS=0, răng lành mạnh, không có bằngchứng nào có xoang sâu, sau khi thổi khô răng 5 giây không thấy có đốmtrắng đục hay nghi ngờ có đóm trắng đục.

Trang 32

Mã số 3: Tương ứng ICDAS mã số 3 trở lên, từ mất liên tục bề mặt menrăng tới hình thành xoang sâu.

Hình 2.5 Sâu răng mã số 3 2.3.2 Chỉ số smtr (tổng số răng sữa sâu - mất - trám)

Chỉ số smtr dùng cho răng sữa với tổng số răng là 20 răng Răng chưamọc, răng thừa, răng vĩnh viễn không được tính vào chỉ số này.Tiêu chuẩnđánh giá gồm:

 s (sâu): gồm tất cả các răng bị sâu và răng đã hàn có sâu tái phát

 m (mất): răng mất không còn trên cung hàm do sâu

 t (trám): bao gồm răng đã hàn, không sâu

+ Đối với 1 người

smtr (1 người) = s + m + t+ Đối với 1 nhóm người, 1 quần thể dùng số trung bình răng sâu mất trám.

smtr (1 quần thể) = Tổng số smtr của từng cá thể

Tổng số người khám

2.3.3 Chỉ số smtmr (tổng bề mặt răng sữa sâu – mất – trám)

Chỉ số smtmr ghi nhận tổng số bề mặt răng sữa sâu, mặt răng mất, mặtrăng trám Tiêu chuẩn đánh giá gồm:

 s (sâu): gồm tất cả các mặt răng bị sâu và mặt răng hàn có sâu tái phát

 m (mất): mặt răng mất không còn trên cung hàm do sâu

 t (trám): bao gồm các răng đã hàn không sâu

+ Đối với 1 người smtmr (1 người) = s + m + t+ Đối với 1 nhóm người, 1 quần thể dùng số trung bình mặt răng sâu mất trám.

Trang 33

smtmr (1 quần thể) = Tổng số smtmr của từng cá thể

Tổng số người khám

2.3.4 Chẩn đoán phân biệt

Sâu răng có thể nhầm với các khiếm khuyết do phát triển trong giai đoạn hình thành răng Phân biệt có thể dựa vào các yếu tố [43], [44]: Triệu chứng Sâu răng sữa giai đoạn sớm Thay đổi màu sắc răng

không do sâu răng

Màu sắc Màu trắng đục, nâu vàng trên

men răng

Màu trắng đục, nâu vàng trên men, ngà răng

Ê buốt ngà Không ê buốt ngà khi có kích

Xây dựng bộ câu hỏi đơn giản, dễ hiểu

Tập huấn kỹ cho người khám: đội khám gồm 15 người, là sinh viên lớp Y6Răng Hàm Mặt được tập huấn thống nhất cách khám và phương pháp đánh giá

Chọn ra 5-10% số học sinh trong mẫu nghiên cứu, tiến hành khám lạibởi cùng một người và bởi cùng một người khác để đánh giá độ tin cậy giữacùng một người khám và giữa những người khám khác nhau Kết quả thu

Trang 34

được: Kappa nhóm = 0,85 với khám riêng Đạt mức thống nhất cao trongkhám răng miệng.

Nhập số liệu hai lần bởi cùng một người

2.5 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện khi có sự cho phép của Hội đồng khoa họcViện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại học Y Hà Nội, Ban giám hiệu, côgiáo chủ nhiệm lớp mầm non hoặc của phụ huynh học sinh

- Quy trình khám, vấn đề vô khuẩn được đảm bảo không gây bất kỳ ảnhhưởng xấu nào cho trẻ Toàn bộ quá trình khám được giám sát bởi giáo viênhướng dẫn Trong quá trình nghiên cứu không tiến hành thử nghiệm nào

- Nghiên cứu phục vụ cho công tác chuyên môn ngoài ra không còn mụcđích nào khác

- Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích chăm sóc và bảo vệ sức khỏe răngmiệng cho học sinh Những trẻ tham gia nghiên cứu sẽ được tư vấn về kiếnthức liên quan đến bệnh sâu răng sau khi khám Trước khi tham gia nghiêncứu, học sinh, cha mẹ học sinh và ban giám hiệu nhà trường được cung cấpđầy đủ thông tin về chương trình nghiên cứu và bản cam kết tham gia nghiêncứu Các kết quả khám lâm sàng và hướng điều trị được thông báo cho cha

mẹ học sinh thông qua phiếu khám răng cho học sinh Mọi thông tin cá nhân

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua khám 370 học sinh tại trường mầm non Phương Canh, quận Nam

Từ Liêm, Hà Nội năm 2016, chúng tôi thu được kết quả như sau:

3.1 Thực trạng sâu răng ở nhóm đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm của nhóm đối tượng nghiên cứu

Trang 36

Biểu đồ 3.2 Phân bố trẻ theo tuổi

Trang 37

3.1.2 Thực trạng sâu răng sữa ở nhóm nghiên cứu

Biểu đồ 3.3.Tỷ lệ sâu răng sữa ở nhóm nghiên cứu Nhận xét:

Trong 370 trẻ được khám, tỷ lệ trẻ bị sâu răng sữa là 81,08%

Bảng 3.2 Tỷ lệ sâu răng sữa theo giới.

Tỷ lệ sâu răng ở nam là 78,22% thấp hơn tỷ lệ sâu răng ở nữ là

85,52% Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (Kiểm định Chibình phương với p>0,05)

Ngày đăng: 29/06/2016, 16:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Trần Văn Trường, Trịnh Đình Hải (1999), Sự phát triển chương trình NHĐ ở Việt Nam. Tạp chí Y học Việt Nam số 10, tr 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Trường, Trịnh Đình Hải
Năm: 1999
13. Võ Trương Như Ngọc (2015), Răng trẻ em – sách sau đại học, tr 77-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Răng trẻ em – sách sau đại học
Tác giả: Võ Trương Như Ngọc
Năm: 2015
14. Trần Thúy Nga, Phan Thị Thanh Yên, Phan Ái Hùng (2001).Nha khoa trẻ em, NXB Y học TP Hồ Chí Minh, tr 22-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nha khoatrẻ em
Tác giả: Trần Thúy Nga, Phan Thị Thanh Yên, Phan Ái Hùng
Nhà XB: NXB Y học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2001
15. Võ Trương Như Ngọc, Răng trẻ em, Điều trị phục hồi răng sữa, tr.181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Răng trẻ em
16. Huỳnh Anh Lan (2005), Tóm tắt các buổi thảo luận trong hội thảo ORCA lần thứ 50 (tài liệu dịch).Cập nhật Nha khoa, Nhà xuất bản Y học, 1, 94-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật Nha khoa
Tác giả: Huỳnh Anh Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2005
17. Võ Trương Như Ngọc và cs (2013). Răng trẻ em. Nhà xuất bản Giáo dục, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Răng trẻ em
Tác giả: Võ Trương Như Ngọc và cs
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáodục
Năm: 2013
18. Nguyễn Mạnh Hà (2010). Sâu răng và các biến chứng, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 5-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu răng và các biến chứng
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiáo dục
Năm: 2010
19. Fejerskov O (2004), Changing Paradigms in Concepts on Dental Caries: Consequences for Oral Health Care.Caries Res, 38, 182-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Caries Res
Tác giả: Fejerskov O
Năm: 2004
20. Nguyễn Thị Châu, Võ Trương Như Ngọc, Phân loại bệnh sâu răng.Chữa răng và nội nha, tập 1, tr.20-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữa răng và nội nha
22. David J, Wang NJ, et Al (2005). Dental caries and associate factors in 12 years old school chirdren in Thiruvananthapuram, Kerala, India. Int pediatr dent 15 (6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intpediatr dent 15
Tác giả: David J, Wang NJ, et Al
Năm: 2005
24. Đào Thị Hằng Nga (2010), Bệnh sâu răng ở trẻ em, Sách răng trẻ em, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, nhà xuất bản Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách răng trẻ em
Tác giả: Đào Thị Hằng Nga
Nhà XB: nhà xuất bản Giáo Dục
Năm: 2010
25. Lorenzo G. V., Fernandez C. R (1998), Oral Health in Galician school children, 1995. Rev. Esp Salud publica, 6, 539-546 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rev. Esp Salud publica
Tác giả: Lorenzo G. V., Fernandez C. R
Năm: 1998
26. DARGENT P. C.(1999), Prévalence de la carie dentaire chez l'enfant avant et après un programme de prévention en seine - Saint-Denis. Rev.Ep. Santé. Pub, 1, 15-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rev."Ep. Santé. Pub
Tác giả: DARGENT P. C
Năm: 1999
27. Gomez SS., Weber AA (2001), Effectiveness of a caries preventive program in pregnant women and new mothers on their offspring. Int. J.Paediatr. Dent, 11, 117-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int. J."Paediatr. Dent
Tác giả: Gomez SS., Weber AA
Năm: 2001
29. URVIDSON-BUFANO U. B., HOLM A. K (1999), Dental health in urban and rural areas of central and wester Bangladesh. O. Os tropical, 3 , 81-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: O. Os tropical
Tác giả: URVIDSON-BUFANO U. B., HOLM A. K
Năm: 1999
30. Harris R., Nicoll AD., Adair PM., et al (2004), Risk factors for dental caries in young children : a systematic review of the literature.Community Dental Health, 21 (supp), 71- 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Community Dental Health
Tác giả: Harris R., Nicoll AD., Adair PM., et al
Năm: 2004
31. Scannapieco F., Bush R., Paju S. (2003), Periodontal disease as a risk factor for adverse pregnancy outcomes. A systematic review, Ann.Periodontol, 8, 70-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A systematic review, Ann."Periodontol
Tác giả: Scannapieco F., Bush R., Paju S
Năm: 2003
36. Trần Thị Nguyệt, Hoàng Tử Hùng (2004), Tình hình sâu răng và ảnh hưởng của nó với chiều cao cân nặng ở trẻ em lứa tuổi mẫu giáo (khảo sát ở quận 7 thành phố Hồ Chí Minh), Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt, tr 12 – 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt
Tác giả: Trần Thị Nguyệt, Hoàng Tử Hùng
Năm: 2004
37. Trịnh Đình Hải (2004), Giáo trình sử dụng fluor trong chăm sóc răng miệng, Nhà xuất bản Y Hà Nội, tr. 7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sử dụng fluor trong chăm sóc răngmiệng
Tác giả: Trịnh Đình Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Hà Nội
Năm: 2004
41. Nguyễn Thanh Thủy và Vũ Thị Hoàng Lan (2012), Thực trạng sâu răng và một số yếu tố liên quan tại trường tiểu hoạc Nhật Tân, quận Tây Hồ, Hà Nội.Tạp chí Y Tế Công Cộng, 26, tr 34 – 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y Tế Công Cộng
Tác giả: Nguyễn Thanh Thủy và Vũ Thị Hoàng Lan
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sự khác biệt về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Hình 1.1. Sự khác biệt về hình thể răng sữa và răng vĩnh viễn (Trang 13)
Sơ đồ 1.1. Cơ chế bệnh sinh sâu răng [19] - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Sơ đồ 1.1. Cơ chế bệnh sinh sâu răng [19] (Trang 16)
Hình 1.3. Phân loại sâu răng theo Black - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Hình 1.3. Phân loại sâu răng theo Black (Trang 17)
Hình 1.2. Các yếu tố gây mất ổn định và ổn định sâu răng - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Hình 1.2. Các yếu tố gây mất ổn định và ổn định sâu răng (Trang 17)
Hình 1.4. Sâu răng phân loại theo Lubetzki [21] - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Hình 1.4. Sâu răng phân loại theo Lubetzki [21] (Trang 19)
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phát theo (Trang 20)
Bảng 2.1. Sơ đồ Gantt về công việc thực hiện. - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Bảng 2.1. Sơ đồ Gantt về công việc thực hiện (Trang 27)
Hình 2.1. Dụng cụ khám 2.2.3.3. Người khám - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Hình 2.1. Dụng cụ khám 2.2.3.3. Người khám (Trang 29)
Bảng 2.2. Các biến số trong nghiên cứu - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Bảng 2.2. Các biến số trong nghiên cứu (Trang 30)
Hình 2.4. Sâu răng mã số 2 - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Hình 2.4. Sâu răng mã số 2 (Trang 32)
Hình 2.2. Răng lành mạnh, mã số 0 - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Hình 2.2. Răng lành mạnh, mã số 0 (Trang 32)
Hình 2.3. Sâu răng mã số 1 - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Hình 2.3. Sâu răng mã số 1 (Trang 32)
Hình 2.5. Sâu răng mã số 3 - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Hình 2.5. Sâu răng mã số 3 (Trang 33)
Bảng 3.2. Tỷ lệ sâu răng sữa theo giới. - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Bảng 3.2. Tỷ lệ sâu răng sữa theo giới (Trang 38)
Bảng 3.3.Tỷ lệ sâu răng sữa theo nhóm tuổi. - Thực trạng bệnh sâu răng và một số yếu tố liên quan của cha mẹ về chăm sóc răng miệng ở trẻ 3 5 tuổi tại trường mầm non phương canh – quận nam từ liêm   hà nội, năm 2016
Bảng 3.3. Tỷ lệ sâu răng sữa theo nhóm tuổi (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w