ĐoIRV bằng cách cho đối tượng hít vào hết sức sau khi hít vào thông thường... thở ra thông thường.. Đo ERV bằng cách cho đối tượng thở ra hết sức sau khi thởra thông t
Trang 1LÊ THỊ VIỆT HÀ
M¤ T¶ Sù THAY §æI MéT Sè CHØ Sè TH¤NG KHÝ PHæI
TR£N §èI T¦îNG THùC HµNH BµI TËP
SUèI NGUåI T¦¥I TRÎ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2010 - 2016
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Thị Bình
HÀ NỘI – 2016
Trang 2trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đạo tạo đại học, Bộ môn Sinh lý, các banngành đoàn thể trường Đại học Y Hà Nội, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiệngiúp tôi hoàn thành khoá luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Bình –
giảng viên bộ môn Sinh Lý – Người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đóng gópcho tôi những ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốtquá trình thực hiện khoá luận
Tôi xin cảm ơn thầy TS Lê Đình Tùng – chủ nhiệm bộ môn Sinh lý học
cùng toàn thể các thầy cô, anh chị trong bộ môn đã nhiệt tình hướng dẫn, tạođiều kiện cho tôi hoàn thành khoá luận này
Tôi cũng xin cảm ơn công đoàn trường mầm non trường Việt Triều cùngcác cô giáo đã nhiệt tình tham gia nghiên cứu giúp đỡ tôi thực hiện đề tài.Cuối cùng tôi vô cùng biết ơn gia đình, bạn bè, người thân đã ở bên cạnhtôi, động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi mỗi lúc khó khăn giúp tôi có thêm độnglực trong suốt quá trình học tập và thực hiện khoá luận tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2016
Sinh viên: Lê Thị Việt Hà
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Phòng đào tạo trường Đại Học Y Hà Nội
Hội đồng chấm thi khoá luận tốt nghiệp
Tên tôi là: Lê Thị Việt Hà
Sinh viên: tổ 7, lớp Y6B – trường Đại Học Y Hà Nội
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là do bản thân tôi thựchiện, những số liệu trong luận văn này là hoàn toàn khách quan và trung thực.Kết quả thu được chưa được đăng tải dưới bất kỳ hình thức nào
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên: Lê Thị Việt Hà
Trang 4SVC : Dung tích sống
FVC : Dung tích sống thở mạnh
FEV1 : Thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên
TV : Thể tích khí lưu thông
Trang 5ĐẶT VẤN ĐÊ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu và sinh lý hệ hô hấp 3
1.2 Chức năng thông khí của phổi 3
1.2.1 Các đôông tác hô hấp và cơ tham gia hô hấp: 4
1.2.2 Các thể tích, dung tích và lưu lượng thở: 6
1.3 Bài tâôp suối nguồn tươi trẻ 10
1.4 Các phương pháp đo lường chức năng hô hấp 10
1.5 Môôt số ảnh hưởng về tuổi, BMI lên chức năng hô hấp 11
1.5.1 Ảnh hưởng của tuổi lên chức năng hô hấp 11
1.5.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của béo phì lên chức năng hô hấp 12
1.6 Các nghiên cứu về hoạt động thể lực làm cải thiện chức năng hô hấp 13
1.6.1 Các nghiên cứu trên thế giới 13
1.6.2 Các nghiên cứu ở Viêôt Nam 14
CHƯƠNG 2 15
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 15
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 15
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: theo dõi dọc trước sau 3 tháng tâôp luyêôn 15
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 16
2.3.3 Phương tiêôn nghiên cứu 16
2.3.4 Biến số, chỉ số 16
2.3.5 Quy trình thực hiêôn 17
2.3.6 Phương pháp thu thâôp số liêôu 18
Trang 6KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 21
3.1.1 Đăôc điểm về tuổi 21
3.1.2 Đăôc điểm về BMI của nhóm đối tượng 22
3.1.3 Đăôc điểm về tần suất tâôp của nhóm nghiên cứu 23
3.2 Đăôc điểm chung về môôt số chỉ số hô hấp trước và sau luyêôn tâôp 23
3.3 Đăôc điểm về môôt số chỉ thông khí phổi với các yếu tố liên quan 24
CHƯƠNG 4 30
BÀN LUẬN 30
4.1 Đăôc điểm chung của đối tượng 30
4.2 Đăôc điểm chung về các chỉ số hô hấp 31
4.3 Sự thay đổi môôt số chỉ số hô hấp của nhóm nghiên cứu với các yếu tố liên quan 33 KẾT LUẬN 35
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.1: Sự thay đổi cân nặng trước và sau tập ở nhóm đối tượng bình thường và thừa cân 22 Bảng 3.2: Một số chỉ số thông khí phổi trước và sau tập 3 tháng 23 Bảng 3.3: Một số chỉ số thông khí phổi ở nhóm đối tượng lớn hơn hoặc bằng 40 tuổi 24 Bảng 3.4 Một số chỉ số thông khí phổi ở nhóm đối tượng nhỏ hơn 40 tuổi 25 Bảng 3.5: Một số chỉ số thông khí phổi trước và sau tập ở nhóm có chỉ số BMI bình thường 26 Bảng 3.6: Một số chỉ số thông khí phổi trước và sau tập ở nhóm thừa cân và béo phì 27 Bảng 3.7: Một số chỉ số thông khí phổi trước và sau tập ở nhóm đối
tượng nghiên cứu tập luyện lớn hơn hoặc bằng 5 lần/tuần 28 Bảng 3.8: Một số chỉ số thông khí phổi ở nhóm đối tượng luyện tập nhỏ hơn 3 lần/tuần 29
Trang 8Biểu đồ 3.1: Biểu đồ về tuổi của đối tượng thực hành bài tập suối nguồn tươi trẻ 21 Biểu đồ 3.2: Biểu đồ về nhóm BMI của đối tượng thực hành suối nguồn tươi trẻ 22 Biểu đồ 3.3: Biểu đồ về tần suất tập của nhóm đối tượng 23
Trang 9ĐẶT VẤN ĐÊ
Ở người bình thường lúc nghỉ ngơi, nhịp thở là 14 – 18 lần/phút, thayđổi theo giới, tuổi, và theo mức độ chuyển hoá của cơ thể Hoạt động hô hấpcung cấp oxy để sử dụng trong quá trình chuyển hoá của cơ thể, đồng thời đàothải CO2 (sản phẩm của quá trình chuyển hoá) nhằm duy trì một sự hằng địnhtương đối nồng độ Oxy và CO2 trong nội môi Thở không chỉ là hoạt động tựđộng mà còn là hoạt động được điều khiển bởi ý thức, tập luyện thở làm tănghoạt động phó giao cảm và giảm hoạt động giao cảm, cải thiện chức năng timmạch và hô hấp bằng việc ảnh hưởng đến tiêu thụ oxy, chuyển hoá và khángtrở , Thở sâu làm giảm khoảng chết phế nang, làm mới không khí toàn phổingược lại với thở nông chỉ làm mới không khí ở đáy phổi
Yoga là một phương thức luyện tập có từ 3000 năm trước, bắt nguồn từvăn hoá Hindu Pranayama (yoga thở) là khoa học về kiểm soát hơi thở, bắtnguồn từ tiếng Phạn cổ, ghép bởi 2 từ Prana – là hơi thở, ayama – là tăngcường kiểm soát có ý thức Pranayama cải thiện chức năng hô hấp trên cá thểkhoẻ mạnh, với phương pháp thở chậm và sâu này cũng mang lại nhiều ảnhhưởng có lợi trên các đối tượng mắc các bênh hô hấp như bệnh hen Nghiêncứu của Berreza LA năm 2014 cho thấy cải thiện VC và VT sau 12 tuần tậpyogaở 18 phụ nữ lớn tuổi Nghiên cứu của Rai Kuman Yadav trên 60 phụ nữtrẻ tuổi cho thấy có sự cải thiện VC, FEV1 sau 6 tuần tập yoga Ở Việt Nam,nghiên cứu của Lê Thị Kim Dung cho thấy sự thay đổi VC rõ rệt trên 22 đốitượng hen phế quản sau 60 ngày tập dưỡng sinh
Bài tập suối nguồn tươi trẻ được viết từ năm 1938, bởi tác giả PeterKelder, được dịch ra 36 thứ tiếng, phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, gồm 5thức tập kết hợp giữa thở chậm, sâu với vận động các khớp và cơ trên cơ thể, phổbiến khá rộng rãi trong cộng đồng và được cho là một bài tập giúp cải thiện sức
Trang 10khoẻ, chữa trị các chứng đau nhức, tăng trí nhớ, cải thiện giấc ngủ, giúp thân thểthon gọn… Nhằm bổ sung bằng chứng khoa học về tác dụng của bài tập giúp cảithiện chức năng hô hấp, nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu:
1 Mô tả sự thay đổi một số chỉ số thông khí phổi trên đối tượng thực hành bài tập suối nguồn tươi trẻ sau 3 tháng.
2 Nghiên cứu sự thay đổi chỉ số thông khí phổi với một số yếu tố liên quan.
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu và sinh lý hệ hô hấp
Hô hấp là một đặc trưng cơ bản của sinh vật Bộ máy hô hấp của ngườivà động vật có vú bao gồm đường dẫn khí, phổi, lồng ngực và cơ hô hấp.Lồng ngực là buồng hoàn toàn kín, xung quanh là khung xương, trên cócác cơ và mô liên kết vùng cổ, dưới có cơ hoành ngăn cách với ổ bụng Cơhoành là một cơ vân, hình vòm Thành lồng ngực gồm xương ức, 12 đôixương sườn và các cơ liên sườn, lại có một lượng lớn mô liên kết đàn hồi Đường dẫn khí gồm có mũi, miệng, sau đó đến hầu (họng), thanh quản,khí quản, phế quản, các tiểu phế quản, đến các tiểu phế quản tận là các tiểuphế quản trước ống phế nang, đến các túi phế nang và các phế nang
Đường hô hấp trên được tính từ mũi, miệng, hầu và thanh quản
Đường hô hấp dưới bắt đầu tính từ khí quản đến phế quản và các tiểu phếquản Đường hô hấp dưới được chia làm các thế hệ (các mức hoặc các đoạn).Thế hệ số không là khí quản, sau đó thế hệ số một là phế quản gốc, tiếp theo ởmỗi một bên của phổi cứ mỗi lần phế quản và tiểu phế quản phân chia là một thếhệ Có từ hai mươi tới hai mươi ba thế hệ trước khi đến phế nang
Phế nang là đơn vị cấu tạo cuối cùng ở phổi và là đơn vị chức năng thựchiện quá trình trao đổi khí Phế nang được bao bọc bởi mạng lưới các maomạch phổi Phế nang nhận không khí từ đường dẫn khí và thực hiện trao đổikhí thông qua hiện tượng khuếch tán oxy qua màng hô hấp
1.2 Chức năng thông khí của phổi
Phổi có nhiều chức năng như: thông khí, bảo vệ, chuyển hoá, phát âm,tham gia điều hoà cân bằng acid – base nhưng thông khí là chức năng chính
Trang 12Phổi thông khí thông qua các động tác hô hấp thông thường và hô hấp đặcbiệt như ho, rặn, hắt hơi, nói Để đánh giá chức năng thông khí của phổi thìnghiên cứu này đề cập tới các động tác hô hấp thông thường như: hít vàothông thường, thở ra thông thường, hít vào gắng sức, thở ra gắng sức.
1.2.1 Các động tác hô hấp và cơ tham gia hô hấp:
1.2.1.1 Động tác hít vào
o Hít vào thông thường là một động tác chủ động, đòi hỏi tiêu tốn nănglượng cho sự co các cơ hô hấp Các cơ hô hấp tham gia hoạt động tạo nênđộng tác hít vào thông thường bao gồm: cơ hoành, cơ bậc thang, cơ răng to,
cơ liên sườn trong và cơ liên sườn ngoài Khi các cơ hô hấp này co lại làmtăng kích thước lồng ngực theo cả ba chiều, đó là chiều thẳng đứng (trên –dưới), chiều trước sau và chiều ngang (phải – trái)
Tăng chiều đứng thẳng:
Đáy của lồng ngực là cơ hoành Bình thường cơ hoành lồi lên phía lồngngực theo hai vòm là vòm gan và vòm dạ dày Khi cơ hoành co, hai vòm nàyphẳng ra và hạ thấp về phía bụng, do đó làm cho kích thước theo chiều đứngthẳng của lồng ngực được tăng lên Cơ hoành hạ thấp 1 cm có thể là tăng thểtích lồng ngực lên 250 cm3 Hít vào thông thường cơ hoành hạ thấp 1,5 cm,diện tích cơ hoành khoảng 250 cm2 Cơ hoành là cơ hô hấp quan trọng
Tăng chiều trước sau và chiều ngang:
Ở tư thế nghỉ ngơi, các xương sườn chếch ra trước và xuống dưới Khi các
cơ hít vào co lại, xương sườn quay ra xung quanh một trục đi qua hai điểm khớpđốt sống và xương ức, làm cho xương sườn chuyển từ tư thế chếch xuống sang
tư thế nằm ngang của lồng ngực Động tác hít vào là động tác tích cực vì đượcthực hiện nhờ năng lượng co cơ của cơ hoành và các cơ hít vào khác
Trang 13Do kích thước của lồng ngực tăng lên cả ba chiều nên dung tích của lồngngực tăng lên, áp suất trong lồng ngực và trong phổi âm hơn giai đoạn trướchít vào, tạo nên sự chênh lệch áp suất giữa môi trường bên ngoài và phổi,không khí di chuyển từ bên ngoài môi trường vào phổi.
Như vậy động tác hít vào đã dẫn đến không khí di chuyển từ ngoài môitrường vào phổi đến tận các phề nang
o Hít vào gắng sức: Nếu ta cố gắng hít vào gắng sức, thêm một số cơ hôhấp phụ tham gia vào động tác hít vào như cơ ức đòn chũm, cơ ngực, cơ chéo,đó là cơ hít phụ Trong động tác này cơ hoành tiếp tục hạ thấp so với hít vàothông thường, có thể hạ thấp hơn 7 – 8 cm, có thể làm tăng thể tích lồng ngựcthêm 1500 – 2000 cm3 Kết quả là không khí có thể di chuyển thêm vào phổikhoảng 1500 – 2000 ml
1.2.1.2 Động tác thở ra
o Thở ra thông thường: thở ra thông thường là một động tác thụ động vìnó không đòi hỏi năng lượng co cơ, các cơ hít vào ở giai đoạn này không cónữa, chúng giãn ra trở về vị trí cũ, làm cho lồng ngực trở về vị trí ban đầudưới tác dụng của sức đàn hồi ngực phổi và sức chống đối của các tạng bụng.Các xương sườn hạ xuống, các vòm hoành lại lỗi lên phía trên lồng ngực Kếtquả là dung tích lồng ngực giảm làm cho áp suất của phổi tăng lên có tácdụng đẩy không khí từ phổi ra ngoài môi trường
o Động tác thở ra gắng sức: khi cố gắng thở ra hết sức, cần huy độngthêm một số cơ nữa, chủ yếu là cơ thành bụng Những cơ này khi co lại kéoxương sườn xuống thấp hơn nữa, đồng thời ép thêm các tạng ở ổ bụng, dồn cơhoành lồi thêm lên phía trên lồng ngực làm dung tích lồng ngực tiếp tục giảm,ép vào phổi làm áp suất phổi tăng lên và kết quả là không khí tiếp tục đượcđẩy từ phổi ra ngoài môi trường
Trang 141.2.2 Các thể tích, dung tích và lưu lượng thở:
Đồ thị biểu diễn các thể tích và dung tích phổi
1.2.2.1 Các thể tích hô hấp
o Thể tích khí lưu thông (Tidal Volume – TV): Thể tích khí lưu thông làthể tích khí lưu chuyển trong một lần hít vào hoặc thở ra thông thường Để đothể tích khí lưu thông đối tượng đo thở ra hít vào bình thường, sẽ ghi được thểtích khí lưu thông Ở người trưởng thành, bình thường thể tích khí lưu thôngkhoảng 400 – 500 ml, nó chiểm khoảng 12% dung tích sống Thể tích khí lưuthông ở nam cao hơn nữ và giảm ở người già
o Thể tích dự trữ hít vào (Inspiratory Reserve Volume – IRV): Thể tíchkhí dự trữ hít vào là thể tích khí thu được khi cố gắng hít vào hết sức sau khihít vào thông thường Thể tích này khoảng 1500 – 2000 ml Thể tích dự trữhít vào còn được gọi là dung lượng dự trữ hít vào hoặc dung lượng bổ túc ĐoIRV bằng cách cho đối tượng hít vào hết sức sau khi hít vào thông thường
o Thể tích dự trữ thở ra (Expiratory Reserve Volume – ERV): Thểtích dự trữ thở ra là thể tích khí thu được khi cố gắng thở ra hết sức sau khi
Trang 15thở ra thông thường Thể tích này khoảng 1100 – 1500 ml Bình thường thểtích khí dự trữ thở ra còn gọi là dung lượng dự trữ thở ra hay lượng khí dựtrữ của phổi Đo ERV bằng cách cho đối tượng thở ra hết sức sau khi thở
ra thông thường
o Thể tích khí cặn (Residual Volume – RV): Thể tích khí cặn là thể tíchkhí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra hết sức Bình thường thể tích khí cặnkhoảng 1000 – 1200 ml Thể tích khí cặn tăng lên làm cho tỷ số thông khígiảm, khả năng đổi mới thành phần khí phế nang giảm Thể tích khí cặn được
đo theo nguyên tắc pha loãng khí Có thể dùng các khí nitơ hoặc heli để đo
1.2.2.2 Các dung tích hô hấp
Theo quy ước quốc tế, dung tích hô hấp là tổng của hai hay nhiều thểtích thở, như vậy dung tích ở đây cũng là một đại lượng thể tích chứ khôngphải sức chứa theo quan niệm của vật lý học
o Dung tích sống (Vital Capacity – VC, còn được kí hiệu là SVC – slowvital capacity): Dung tích sống là tổng thể tích khí thở ra hết sức sau khi hítvào hết sức Dung tích sống là tổng của thể tích lưu thông, thể tích dự trữ hítvào, thể tích dự trữ thở ra: VC = TV + IRV + ERV Để đo VC có nhiều cách
đo, nhưng cách đo thông thường nhất là đo dung tích sống thở ra, nguyên tắc
đo là cho đối tượng hít vào hết sức rồi thở ra từ từ hết sức, chúng ta ghi đượcđồ thị SVC
o Dung tích sống thở mạnh (Forced Vital Capacity – FVC): Dung tíchsống thở mạnh là thể tích khí thu được do hít vào thật hết sức rồi thở ra thậtnhanh, mạnh và thật hết sức Cách đo FVC cũng giống như VC chỉ khác làkhi thở ra hết sức là phải thở ra nhanh, mạnh, thật hết sức
o Dung tích hít vào (Inspiratory Capacity – IC): Dung tích hít vào là sốlít hít vào tối đa kể từ vị trí cuối thì thở ra bình thường, bao gồm thể tích khílưu thông và thể tích khí dự trữ hít vào: IC = TV + IRV
Trang 16o Dung tích cặn chức năng (Functional Residual Capacity – FRC):Dung tích cặn chức năng là số lít khí có trong phổi cuối thì thở ra bìnhthường, bao gồm thể tích khí cặn và dự trữ thở ra: FRC = RV + ERV.
o Dung tích toàn phổi (Total Lung Capacity – TLC): Dung tích toànphổi là toàn bộ số lít khí có trong phổi sau khi hít vào tối đa, bao gồm dungtích sống và thể tích khí cặn: TLC = VC + RV
1.2.2.3 Các lưu lượng thở
Lưu lượng thở là số lượng thể tích khí được huy động trong một đơn vịthời gian Đơn vị là lít trong một phút (lít/phút) hoặc lít trong một giây(lít/giây) Lưu lượng thở nói lên khả năng hay tốc độ huy động khí đáp ứngvới nhu cầu cơ thể và sự thông thoáng đường dẫn khí
Để đo các lưu lượng thở người ta đo dung tích sống thở mạnh Đo dungtích sống thở mạnh, từ đó phân tích đồ thị FVC về mặt thời gian sẽ cho biếtcác thông số sau:
o Lưu lượng tối đa trung bình trong một khoảng FVC: thường được kíhiệu là FEF (Forced Expiratory Flow) hoặc MEF (Maximal Expiratory Flow)cùng với khoảng phần trăm của FVC đã thở ra
FEF 0,2 – 1,2: là lưu lượng trung bình thở ra ở quãng đầu của FVC,đánh giá mức độ thông thoáng của phế quản lớn
FEF 25 – 75: là lưu lượng trung bình thở ra ở quãng giữa của FVC,đánh giá mức độ thông thoáng của các phế quản vừa và nhỏ
o Lưu lượng tức thời tại một thời điểm xác định của FVC: thông thườngđược kí hiệu là FEF đi cùng với một số % thể tích của FVC đã thở ra hoặcMEF đi cùng với % thể tích của FVC còn lại trong phổi
Trang 17 Lưu lượng đỉnh (Peak Expiratory Flow – PEF): lưu lượng đo tạiđiểm bắt đầu thở ra gắng sức sau khi đã hít vào hết sức Bình thường PEFcó giá trị gần bằng dung tích toàn phổi, và nó phụ thuộc vào khả nănggắng sức của đối tượng.
FEF 25 hay MEF 75: lưu lượng thở ra tại vị trí còn lại 75% của FVC,đánh giá mức độ thông thoáng của phế quản lớn
FEF 50 hoặc MEF 50: lưu lượng thở ra tại vị trí còn lại 50% của FVC,đánh giá mức độ thông thoáng của các phế quản vừa
FEF 75 hoặc MEF 75: lưu lượng thở ra tại vị trí còn 25% của FVC,đánh giá mức độ thông thoáng của các phế quản nhỏ
o Thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên – FEV1 là thể tích khí lớnnhất có thể thở ra trong một giây đầu tiên Trên một người bình thường FEV1chiếm khoảng 75% dung tích sống
o Thông khí phút: là lưu lượng khí thở ra trong một phút nghỉ ngơi,được tính bằng thể tích khí lưu thông nhân với tần số thở
o Thông khí tối đa phút: là lượng khí tối đa có thể huy động được trongmột phút, đo được bằng cách cho đối tượng thở ra nhanh và sâu trong khoảng
6 giây rồi quy ra một phút
o Thông khí phế nang: là mức không khí trao đổi ở tất cả phế nang trongmột phút Liên tục phân tích thành phần không khí trong một lần thở cho thấylúc đầu thành phần không khí rất giống khi hít vào, về sau tỷ lệ CO2 tăng lên,
O2 giảm đi gần giống khí trong phế nang Thông khí phế nang chính là mứcthông khí có hiệu lực vì nó tham gia vào trao đổi khí
Trang 181.3 Bài tập suối nguồn tươi trẻ
Suối nguồn tươi trẻ có nguồn gốc từ Tây Tạng, bài tập gồm 5 động táckết hợp giữa hít thở và vận động các khớp và cơ trên cơ thể Mỗi động tác thởtrong bài tập bao gồm hít vào chậm và sâu, giữ hơi thở 5 – 10s, thở ra kéo dài(phụ lục 1)
Thở chậm và sâu đã được chứng minh mang lại phản ứng sinh lý đặctrưng là giảm nhịp tim, giảm huyết áp, giảm tiêu thụ oxy, tăng hoạt động phógiao cảm và giảm hoạt động giao cảm Hít thở chậm sâu cũng làm tăng ápsuất âm của khoang màng phổi, phổi được làm trống rỗng và làm đầy hoàntoàn và hiệu quả hơn làm phát triển các cơ hô hấp, vì thế làm cải thiện chứcnăng hô hấp ,
1.4 Các phương pháp đo lường chức năng hô hấp
Đo các thể tích, dung tích và lưu lượng thở nhằm đánh giá chức năngthông khí phổi Lịch sử của phép đo này được bắt đầu từ năm 1846 khiHutchinson chế tạo ra máy hô hấp kế (spirometer) Tên máy và nguyên lý cấutạo còn đến ngày nay Sau đó, máy được cải tiến để ghi lại đường biến đổi thểtích theo thời gian và máy đó tên là hô hấp ký
Đầu thế kỷ XIX đánh dấu sự ra đời của phương pháp pha loãng khí để
đo thể tích, dung tích hô hấp Vào thời điểm này, DaVy đã đo được thể tíchkhí cặn (RV) bằng phương pháp pha loãng khí Hydro Năm 1923, cũng bằngphương pháp trên, Vanslyke và Binger đã đo dung tích cặn chức năng (FRC)sau đó tính ra TLC và RV Cùng thời gian này, Christie đo được dung tích cặnchức năng bằng phương pháp rửa sach khí nitơ Năm 1948, Meneely đã dùngphương pháp pha loãng khí Heli để đo thể tích cặn ở người bình thường và
Trang 19giãn phế nang Tiffeneau và Briell đưa ra khái niệm và FEV1, giúp phân biệthai hội chứng rối loạn thông khí tắc nghẽn và thông khí hạn chế
Năm 1933, lần đầu tiên phương pháp X – quang được sử dụng để tính TLC,được áp dụng bởi Hurtado và Frey, nhưng phương pháp này không đo được cácthể tích khí thành phần của dung tích phổi, cũng như các lưu lượng phổi
Máy thể tích khí thân hiện đại được ra đời năm 1956 bởi Dubois chophép đo được nhiều thông số như dung tích toàn phổi, dung tích cặn chứcnăng, thể tích khí cặn, sức cản đường thở (raw)
Năm 1983, Cộng đồng than thép Châu Âu và Tổ chức Y tế thế giới (WHO)thống nhất có 5 phương pháp thăm dò chức năng thông khí phổi gồm có:
•Phương pháp đo thể tích thở (spirometer)
•Phương pháp phế lưu (pneumotachography)
•Phương pháp pha loãng khí (gasdilution methods)
•Phương pháp thể tích khí toàn thân (body plethysmography)
•Phương pháp chụp X – quang (radiography)
1.5 Một số ảnh hưởng về tuổi, BMI lên chức năng hô hấp.
1.5.1 Ảnh hưởng của tuổi lên chức năng hô hấp.
Hệ thống hô hấp phải trải qua nhiều thay đổi về giải phẫu học, sinh lýhọc và miễn dịch với tuổi Phổi trưởng thành ở độ tuổi từ 20 – 25 năm, sau đólão hoá có liên quan đến sự giảm dần chức năng phổi Khoảng chết phế nangtăng theo tuổi, ảnh hưởng tới O2 máu động mạch, nhưng không làm suy yếuviệc loại bỏ CO2 Các thụ thể đường hô hấp trải qua sự thay đổi chức năngtheo độ tuổi và ít đáp ứng với thuốc được sử dụng cho đối tượng trẻ để điềutrị những rối loạn tương tự
Trang 20Tất cả các thành phần hô hấp bị ảnh hưởng bởi tuổi tác, dù ở mức độkhác nhau:
•Sự giãn nở đàn hồi của phổi giảm
•PaO2 giảm và D(A – a)O2 tăng
•Thành ngực trở nên cứng hơn
•Các cơ hít vào lỏng lẻo
•Trung tâm hô hấp kém nhạy cảm
•Thể tích khí cặn và thể tích khí cặn chức năng tăng, trong khi dung tíchsống và FEV1 dần dần giảm
1.5.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của béo phì lên chức năng hô hấp.
Theo WHO (1995): BMI = cân nặng/(chiều cao)2
Tháng 2 năm 2000, cơ quan khu vực Thái Bình Dương của Tổ chức Y tếthế giới (WPRO) và Hội nghiên cứu béo phì quốc tế đã phối hợp với Việnnghiên cứu Bệnh đái tháo đường Quốc tế (IDI) Trung tâm hợp tác Dịch tễhọc đái tháo đường, và các bệnh không lây của Tổ chức Y tế thế giới đã đưa
ra khuyến nghị về chỉ tiêu phân loại béo phì cho cộng đồng các nước châu Á(IDI & WPRO, 2000)
Phân loại WHO BMI (kg/m2) IDI & WPRO BMI
Trang 21Thừa cân được định nghĩa khi chỉ số khối cơ thể BMI > 23 và béo phìkhi BMI ≥ 25 (theo WPRO).
Tại Việt Nam, kết quả điều tra dinh dưỡng trên 17213 đối tượng từ 25đến 64 tuổi ở 64 tỉnh thành phố đại diện cho 8 vùng sinh thái trên toàn quốccho thấy tỷ lệ thừa cân/béo phì (BMI > 23) là 16,3% Tỷ lệ thừa cân/béo phìđang gia tăng theo tuổi, cao hơn ở nữ giới so với nam, thành thị cao hơn sovới nông thôn (32,5% và 13,8%)
Thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, tiểu đường,viêm khớp,…Béo phì còn liên quan mật thiết tới các triệu chứng và bệnh lý
hô hấp như hen, COPD
Theo tác giả Jone RL và cộng sự, nghiên cứu về ảnh hưởng của BMI tớidung tích phổi năm 2006, có sự tương quan có ý nghĩa thống kê giữa BMI vớidung tích sống (VC) và tổng dung tích toàn phổi (TLC), nhưng giá trị trungbình của nhóm vẫn trong giới hạn bình thường kể cả bệnh nhân béo phì Tuynhiên thể tích cặn chức năng và khối lượng dự trữ thở ra giảm theo cấp sốnhân với sự gia tăng BMI Tại BMI là 30 kg/m2 FRC và ERV chỉ là 75% và47% so với người có chỉ số BMI là 20 kg/m2
1.6 Các nghiên cứu về hoạt động thể lực làm cải thiện chức năng hô hấp.
1.6.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Theo Lidia Aguiar Berreza và cộng sự, nghiên cứu năm 2014, ở đốitượng phụ nữ lớn tuổi tập yoga sau 12 tuần, thì ở 18 đối tượng tập yoga có sựthay đổi VT, VC, VE có ý nghĩa thống kê sau tập so với trước tập, còn 18 đốitượng phụ nữ lớn tuổi không tập thì không có sự thay đổi về các chỉ số hô hấptrước sau 3 tháng
Trang 22Ở nghiên cứu của Rai Kuman Yadav (2001) trên 60 phụ nữ trẻ tuổi, sautập yoga 6 tuần và 12 tuần, có sự thay đối có ý nghĩa thống kê ở các chỉ số
VC, FEV1 sau 6 tuần và 12 tuần so với ngày đầu tiên, còn chỉ số PEF có sựthay đổi sau 6 tuần và 12 tuần so với ngày 1, nhưng giá trị p chỉ có ý nghĩathống kê sau 12 tuần so với ngày 1
Một nghiên cứu khác trên cả nam và nữ, do Dr Sheetal Panwar và csthực hiện năm 2012, 75 sinh viên y khoa (50 nữ và 25 nam) từ 18 – 25 tuổiđược đào tạo và thực hành pranayama 30 phút mỗi ngày trong 3 tháng, đốitượng được đo chức năng hô hấp trước và sau khi hoàn thành 3 tháng tậpluyện Kết quả được phân tích bằng kiểm định T – test và đã có sự cải thiệnđáng kể các chỉ số TV, SVC, FVC, FEV1
1.6.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Theo Lê Thị Kim Dung (2009) nghiên cứu về sự biến đổi chức năngthông khí ở người 22 bệnh nhân mắc hen phế quản ở 2 giai đoạn trước và sautập khí công dưỡng sinh 60 ngày, mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 45 phút Kết quảcho thấy có sự thay đổi rõ rệt SVC, PEF, tuy nhiên không thấy sự thay đổi rõrệt của FEV
Hoàng Thị Ái Khuê (2014) nghiên cứu trên 58 bệnh nhân hen phế quảntập yoga sau 3 tháng, so sánh các chỉ số FVC, FEV1 sau so với trước tập cảithiện có ý nghĩa thống kê
Trang 23CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nam và nữ độ tuổi từ 23 đến 52 tuổi
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Đồng ý tham gia nghiên cứu
Không hút thuốc
Chức năng hô hấp bình thường
Hiện không tham gia yoga hoặc các bài thể dục khác
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Mắc các bệnh mũi, họng, phế quản
Mắc các bệnh lồng ngực, cong, gù, vẹo cột sống
Mắc các bệnh tim mạch
Không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 12/2014 tới tháng 4/2015
Địa điểm nghiên cứu: Bộ môn sinh lý học, trường Đại Học Y Hà Nội.Phương pháp tập: 5 thức tập của bài tập Suối Nguồn tươi trẻ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: theo dõi dọc trước sau 3 tháng tập luyện.
Trang 242.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Theo công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu trước sau của Nguyễn VănTuấn (2005) :
Trong đó
n: cỡ mẫu
C: hằng số tính theo công thức:
ES là hệ số ảnh hưởng tính theo công thức:
Nghiên cứu của chúng tôi lấy C = 13, tương đương với α = 0,05 và β = 0,05
r = 0,8; = 0,09; s = 0,22 theo kết quả của Berreza LA thì tính ra n = 32
2.3.3 Phương tiện nghiên cứu
Máy hô hấp kế HI 801 spirometer – hãng Chest Nhật Bản
Máy điều hoà nhiệt độ – độ ẩm, hút ẩm
Thước đo chiều cao, cân đo cân nặng
2.3.4 Biến số, chỉ số
Nhóm thông tin chung: tuổi, cân nặng, chiều cao
Nhóm các thông số về chức năng hô hấp: SVC, FVC, TV, FEV1
Trang 252.3.5 Quy trình thực hiện
QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Chọn đối tượng phù hợp với
nghiên cứu
Khai thác tiền sử, đo chiều cao,
cân nặng
Lấy các thông số hô hấp
Hướng dẫn đối tượng tập bài tậpsuối nguồn tươi trẻ và theo dõi
Lấy các thông số hô hấp sau 3
tháng
Nhập, xử lý và phân tích số liệu