1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016

62 1,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 617,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa có vai trò khám bệnh, điều trị nội trú và ngoạitrú các bệnh chuyên khoa Da liễu, các bệnh ngoài da cấp tính, mạn tính, cácbệnh da theo cơ chế dị ứng – miễn dịch, một số bệnh Hoa liễ

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Da người không chỉ là một vỏ bọc cơ thể đơn thuần mà là một cơ quan

có nhiều chức năng quan trọng đối với đời sống con người [1]

Da liễu là một ngành khoa học y học có từ lâu đời và đang trên đà pháttriển mạnh Bệnh da liễu là loại hình bệnh lý phức tạp liên quan tới nhiềuchuyên ngành khác nhau, có tới vài ngàn bệnh ngoài da thuộc 3 lĩnh vực là:bệnh ngoài da, bệnh phong, bệnh lây truyền qua đường tình dục (trước đâygọi là bệnh Hoa liễu) [1] Đa số bệnh da liễu là không nguy hiểm tới tínhmạng nhưng có liên quan và ảnh hưởng rất lớn đến thẩm mỹ và chất lượngcuộc sống Đặc biệt các bệnh lây truyền qua đường tình dục nếu không đượckhám và điều trị kịp thời sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho cả 2 giới như vôsinh thậm chí dẫn tới tử vong

Bệnh da liễu khá phổ biến trên thế giới và bệnh gặp nhiều ở các nướcđang phát triển, đặc biệt là các nước nhiệt đới Theo một số nghiên cứu trướcđây cho thấy có khoảng 20 – 30 % dân số mắc bệnh ngoài da (bệnh da liễu)[2],sự tiến triển của bệnh da liễu thường dai dẳng và hay tái phát [3],[4]

Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển, chất lượng cuộc sốngcủa người dân đang được nâng cao nhưng điều kiện sống và sinh hoạt củanhiều người còn chưa đảm bảo Kết hợp với vùng địa lý có nền khí hậu nhiệtđới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều là điều kiện phát sinh bệnh tật nói chung vàbệnh da liễu nói riêng

Ở nước ta, cùng với sự phát triền kinh tế, văn hóa, xã hội thì mô hìnhbệnh tật cũng không ngừng thay đổi và ngày càng đa dạng, phức tạp.Vì vậyviệc nghiên cứu mô hình bệnh tật là một viêc làm cấp thiết và có ý nghĩa rấtlớn Việc làm này đưa ra một bức tranh toàn diện về tình hình bệnh tật tronggiai đoạn hiện tại

Trang 2

Mô hình bệnh tật càng đa dạng phức tạp thì nền y học càng có nhữngbước phát triển vượt bậc trong công tác phòng, phát hiện và điều trị bệnh Bêncạnh sự phát triển có những bước nhảy vọt rất cao của nền y học hiện đại thìcác bác sĩ y học cổ truyền cũng đang thực hiện chính sách nâng cao, hiện đạihóa nền YHCT góp phần nâng cao công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.

Khoa Da liễu của bệnh viện là một khoa được thành lập 5 năm với 20giường điều trị nội trú Khoa có vai trò khám bệnh, điều trị nội trú và ngoạitrú các bệnh chuyên khoa Da liễu, các bệnh ngoài da cấp tính, mạn tính, cácbệnh da theo cơ chế dị ứng – miễn dịch, một số bệnh Hoa liễu và chăm sóc dathẩm mỹ Những năm gần đây, số bệnh nhân đến khám và điều trị tại khoangày càng gia tăng, tính chất bệnh ngày càng phức tạp đòi hỏi phải có kếhoạch dự trù phù hợp để nâng cao hiệu quả khám và điều trị bệnh Tuy nhiêncho tới nay chưa có một nghiên cứu nào về mô hình bệnh tật tại khoa Vì vậy,chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa Daliễu – Bệnh viện YHCT Trung ương từ tháng 01/2014 đến tháng 03/1016” vớimục tiêu:

1 Mô tả mô hình bệnh tật tại khoa Da liễu – Bệnh viện YHCT Trung

ương từ 01/01/2014 đến 31/03/2016.

2 Tình hình điều trị bệnh da liễu tại khoa Da liễu – Bệnh viện YHCT

Trung ương từ 01/01/2014 đến 31/03/2016.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về Khoa Da liễu Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương.

Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương nguyên là Viện nghiên cứu Đông

y được thành lập ngày 7 tháng 6 năm 1957 theo quyết định số 238/Ttg củaThủ tướng Chính phủ Ngày 18 tháng 6 năm 2003 đổi tên thành Bệnh viện Yhọc cổ truyền Trung ương Cơ sở đặt tại số nhà 26, 27, 28, 29 phố NguyễnBỉnh Khiêm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương là bệnh viện đầu ngành về YHCT Trung tâm hợp tác về y học cổ truyền (YHCT) của Tổ chức y tế thế giới tại ViệtNam Bệnh viện có 35 khoa phòng và trung tâm được chia thành 4 khối: lâmsàng, cận lâm sàng, các trung tâm và khối các phòng ban chức năng

-Bệnh viện có 600 giường bệnh, có các khoa lâm sàng Nội, Ngoại, Phụ,Nội Nhi, Châm cứu dưỡng sinh, Người có tuổi, Hồi sức cấp cứu, Da liễu,Kiểm soát và Điều trị Ung bướu, khám chữa bệnh tự nguyện chất lượng caov.v , với đầy đủ các trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho chẩn đoán, điều trị

và nghiên cứu khoa học [5]

Khoa Da liễu Bệnh viện YHCT Trung ương thành lập ngày 9/2/2010 doTS.BS Hoàng Hữu Hảo làm trưởng khoa Khoa đặt tại tầng 2 nhà 3 tầng củabệnh viện Từ năm 2012 đến nay khoa Da liễu do TS.BS Dương Minh Sơnlàm trưởng khoa Hiện tại, khoa đặt tại tầng 7 khu nhà 5 của bệnh viện Khoa

có 15 nhân viện gồm Tiến sĩ: 2, Bác sĩ chuyên khoa II: 1, Thạc sĩ: 1, Bác sĩ: 1,

Cử nhân điều dưỡng: 1, Điều dưỡng trung cấp: 8, Nhân viên y tế: 1 Khoa có

2 phòng bệnh, 1 phòng yêu cầu, 1 phòng cấp cứu, 1 phòng xông thuốc, trong

đó có 20 giường kế hoạch, 2 giường yêu cầu

Trang 4

Công tác chuyên môn là khám bệnh, điều trị nội trú và ngoại trú bằngphương pháp YHCT có kết hợp với YHHĐ bằng thuốc viên, thuốc sắc, thuốcxông, thuốc bôi có hiệu quả cao các bệnh chuyên khoa da liễu, các bệnh ngoài

da cấp tính, mạn tính, các bệnh da theo cơ chế dị ứng – miễn dịch (Viêm da

cơ địa, Lupus ban đỏ, Xơ cứng bì, Viêm da cơ, Pemphigus ), một số bệnhhoa liễu (sùi mào gà, viêm niệu đạo mạn Chăm sóc và bảo vệ da thẩm mỹbằng YHCT

Khoa Da liễu áp dụng chẩn đoán bệnh theo mã ICD-10 từ năm 2012Trong công tác điều trị, khoa đã được bệnh viện cung cấp đầy đủ các loạithuốc YHCT và thuốc YHHĐ đáp ứng được nhu cầu điều trị cho bệnh nhânnội trú và ngoại trú

Thuốc cao đơn hoàn tán thường được bệnh viện cung ứng như: cốm tiêuđộc, cốm bổ tỳ, cốm bình vị tan, hoàn lục vị, cao tiêu viêm, cao ma hạnh, chè

hạ áp, chè an thần, lục nhất tán Ngoài ra khoa còn thường xuyên sử dụngthuốc ngâm, tắm Đặc biệt là thuốc xông thường là lá tươi do khoa tự liên hệvới các cở sở uy tín để phục vụ quá trình điều trị cho bệnh nhân

Ảnh Phòng xông thuốc khoa Da liễu Bệnh viên YHCT Trung ương

Trang 5

1.2 Phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ X (ICD -10)

1.2.1 Lịch sử của phân loại bệnh tật

Mô hình bệnh tật được xây dựng từ những hồ sơ bệnh tật riêng rẽ Trongmỗi cách phân loại bệnh tật, mô hình bệnh tật có những sắc thái khác nhau

Thời cổ đại, Arestee đã đưa cách phân loại bệnh tật dựa vào thời giankéo dài bệnh (cấp tính và mạn tính), hiện tượng lan rộng (bệnh địa phương vàtoàn cầu), vị trí bệnh (bệnh nội và bệnh ngoại)

Cuối thế kỷ XVIII, phân loại bệnh được dùng nhiều nhất là phân loạicủa Welliam Cullen (1710 -1790) ở Edinburgh được công bố năm 1789

Từ năm 1837, William Farr (1807-1883) đã nỗ lực để có được bảngphân loại về bệnh tật tốt hơn Cullen và sử dụng đồng nhất trên toàn thế giới

Năm 1855, Farrc trình bày bảng phân loại nguyên nhân tử vong tại Hộinghị thống kê quốc tế lần thứ 2 tại Paris Bảng phân loại này gồm các nhómbệnh: bệnh dịch, bệnh nói chung, bệnh địa phương được bố trí theo vị trí cơthể, bệnh tiến triển và bệnh là nguyên nhân trực tiếp của bạo động

Phân loại bệnh tật quốc tế đầu tiên được Ủy ban của Viện thống kêquốc tế Jacques Bertillon đứng đầu chuẩn bị, bao gồm 161 tiêu đề Đó là sựtổng hợp từ các bản phân loại của Anh, Đức, Thụy Sỹ trên nguyên tắc củaFarr đưa ra là phân loại bệnh nói chung và bệnh của các cơ quan đặc biệt hoặc

vị trí cơ thể Phân loại này được gọi là phân loại Bertillon về nguyên nhân củacái chết đưa ra vào năm 1893 tại hội thảo do Viện nghiên cứu tổ chức tạiChicago Phân loại Bertillon hiệu đính lần đầu tiên vào năm 1900 và sau đókhoảng 10 năm một lần nó được hiệu đính lại (1909; 1920; 1929; 1938) Mụcđích ban đầu của Phân loại Bertillon là đưa ra các nguyên nhân tử vong

Trang 6

Song song với việc xây dựng ngày càng hoàn thiện danh sách vềnguyên nhân tử vong, danh sách quốc tế về bệnh tật cũng được coi trọng.Phân loại bệnh tật đầu tiên được chấp nhận năm 1900 và liên tục được hiệuđính Tuy nhiên các cách phân loại chỉ là sự mở rộng giới hạn nguyên nhân tửvong cơ bản.

Từ lần hiệu đính thứ sáu trở đi (1946), WHO trực tiếp chỉ đạo việc hiệuđính Lần hiệu đính thứ sáu chính thức thiết lập danh sách quốc tế về nguyênnhân bênh, thông qua danh sách cho cả tử vong và bệnh, kiến nghị mộtchương trình toàn diện về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê sức khỏe.Phân loại được chính thức đưa ra sử dụng ở nhiều nước

Trong quá trình phát triển, phân loại này đã được cải biên, hiệu đính,đổi tên nhiều lần đến nay được gọi tên chính thức là Phân loại quốc tế về bệnhtật và các vấn đề sức khỏe liên quan (International Classification of Diseasesgọi tắt là ICD)

1.2.2 Giới thiệu ICD-10

Danh mục phân loại quốc tế về bệnh tật và các vấn đề liên quan đến sứckhỏe lần thứ 10 là sự nối tiếp và hoàn thiện hơn về cấu trúc, phân nhóm và mãhóa của các ICD trước đây ICD-10 được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) triểnkhai xây dựng từ tháng 9 năm 1983 Hệ thống phân loại này giúp chúng ta cómột mô hình bệnh tật chi tiết, giúp các nhà hoạch định chính sách cũng nhưcác nhà quản lý có cái nhìn bao quát, toàn diện về mô hình bệnh tật, từ đó đưa

ra các chính sách, giải pháp thích hợp cho các chương trình chăm sóc sứckhỏe, nó còn giúp các bác sỹ lâm sàng có cái nhìn tổng thể về mô hình bệnhtật của đơn vì mình đang công tác

Đặc điểm nổi bật của ICD-10 là phân loại theo từng chương bệnh, mỗichương lại chia ra từng nhóm bệnh, từ các nhóm bệnh lại chia nhỏ thành các

Trang 7

tên bênh, cuối cùng là các bệnh chi tiết theo nguyên nhân hay tính chất đặcthù của bệnh.

1.2.2.1 Cấu trúc của phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ X (ICD – 10)

Toàn bộ danh mục của ICD-10 được xếp thành 21 chương, mỗi chươnggồm một hay nhiều nhóm bệnh liên quan:

- Chương I: Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

- Chương II: Khối u (Bướu tân sinh)

- Chương III: Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan cơchế miễn dịch

- Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

- Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi

- Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh

- Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ

- Chương VIII: Bệnh tai và xương chũm

- Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn

- Chương X: Bệnh hệ hô hấp

- Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa

- Chương XII: Bệnh da và mô dưới da

- Chương XIII: Bệnh cơ xương khớp và mô liên kết

- Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu và sinh dục

- Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ

- Chương XVI: Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ sơ sinh

- Chương XVII: Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường nhiễm sắc thể

- Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm sàng, cậnlâm sàng bất thường không phân loại ở nơi khác

- Chương XIX: Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyênnhân bên ngoài

- Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong

Trang 8

- Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúcdịch vụ y tế.

Trang 9

1.2.2.2 Cấu trúc của chương XII − Bệnh da và mô dưới da (L00-L99):

- Nhiễm khuẩn da và mô dưới da (L00-L08)

- Các bệnh da có bọng nước (L10-L14)

- Viêm da và Eczema (L20-L30)

- Các bệnh sẩn có vẩy (L40-L45)

- Mày đay và hồng ban (L50-L54)

- Các rối loạn da và mô dưới da có liên quan đến phóng xạ (L55-L59)

- Các rối loạn phần phụ của da (L60-L75)

- Các rối loạn khác của da và mô dưới da (L80-L99)

1.2.2.3 Bộ mã ICD-10 gồm 04 ký tự:

+ Ký tự thứ nhất (25 chữ cái A -Z): mã hóa chương bệnh

+ Ký tự thứ hai (Số thứ nhất): mã hóa nhóm bệnh

+ Ký tự thứ ba (Số thứ hai): mã hóa tên bệnh

+ Ký tự thứ tư (Số thứ ba): mã hóa một bệnh chi tiết theo nguyên nhângây bệnh hay tính chất đặc thù của nó

Giữa ký tự thứ ba và tư có 1 dấu thập phân (.)[6],[7],[8]

1.3 Vai trò của mô hình bệnh tật trong hoạch định các chính sách y tế và quản lý công tác chuyên môn bệnh viện

1.3.1 Vai trò của mô hình bệnh tật trong xây dựng kế hoạch y tế

Nguồn tài chính cho sức khỏe còn hạn chế chủ yếu từ nguồn ngân sách, vìthế xây dựng kế hoạch đầu tư cho y tế cần phải xem xét đến hiệu quả của mỗiđơn vị đầu tư Trong hoạch định chính sách y tế thường quan tâm tập trungđến vấn đề sức khỏe chính của cộng đồng Để xác định các vấn đề sức khỏecộng đồng thường dựa vào gánh nặng bệnh tật, tử vong của bệnh đó trongcộng đồng [9] Do vậy mô hình bệnh tật của bệnh viện phục vụ cho cộng đồng

có vai trò quan trọng trong quản lý y tế

Trang 10

1.3.2 Vai trò của mô hình bệnh tật trong quản lý bệnh viện

Quản lý chuyên môn trong bệnh viện là sử dụng mọi nguồn lực củabệnh viện để thực hiện tốt công tác khám bệnh, chẩn đoán, kê đơn, điều trị vàchăm sóc người bệnh với chất lượng cao nhất, thực hiện tính công bằng trongkhám chữa bệnh

Xây dựng kế hoạch bệnh viện căn cứ vào mô hình bệnh tật, nhu cầu củangười bệnh, tình hình trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất và trình độ của cán bộ

2 Nóng rát thường do nhiệt hay hỏa gây ra, dùng các thuốc thanh nhiệt

để chữa Nếu do nhiễm khuẩn gây ra thì dùng các thuốc thanh nhiệtgiải độc: Kim ngân hoa, Bồ công anh, Sài đất, Liên kiều Nếu doviêm nhiễm không sinh mủ thì dùng các thuốc thanh nhiệt tả hỏa nhưSinh địa, Huyền sâm, Địa cốt bì

3 Ngoài da có các nốt phỏng nước, phù nề, thấm dịch chảy nước vàng thường do thấp gây ra, thấp hay kết hợp với nhiệt gây mủ, chảy nướcvàng dùng các thuốc thanh nhiệt táo thấp có tính vị đắng lạnh nhưHoàng bá, Khổ sâm, Hoàng liên phối hợp với các thuốc thanh nhiệtlợi thấp như Xa tiền tử, Hoạt thạch, Nhân trần để chữa

Trang 11

4 Nếu da khô, nứt nẻ, dày, tróc vảy, lông tóc khô rụng thường dohuyết táo gây ra, dùng các thuốc dưỡng huyết nhuận táo để chữa nhưBạch thược, Sinh địa, Hà thủ ô, Cỏ nhọ nồi

5 Nếu có ban chẩn, nổi cục, ứ huyết ở da, thường do huyết ứ sinh ra, dùngcác thuốc hoạt huyết để chữa như Đan sâm, Tạo giác thích, Đào nhân Trên thực tế lâm sàng, các triệu chứng hay xuất hiện cùng một lúc vớínhau như chảy nước vàng (do thấp nhiệt), ngứa sưng đau (do phong và huyếtứ) là do các nguyên nhân kết hợp với nhau gây bệnh, điều trị phải phù hợp vớibệnh cảnh lâm sàng, thường khu phong thanh nhiệt hoạt huyết

Một số bệnh ngoài da xảy ra cấp tính hoặc tái phát do cơ thể mấtthăng bằng âm, dương, khí, huyết, tân dịch, khi chữa bệnh ngoài da việcchống những nguyên nhân bệnh bên ngoài còn phải chú ý điều hòa lại cáccông năng hoạt động và do tình trạng dị ứng nhiễm khuẩn (huyết nhiệt) gây

ra, nên ngoài việc phải dùng các thuốc thanh nhiệt giải độc, còn phải dùng cácthuốc thanh nhiệt lương huyết để chữa, như bệnh dị ứng ban chẩn do lạnh và

do phần vệ khí của cơ thể bị yếu gây ra, ngoài việc dùng các thuốc trừ phonghàn còn phải dùng các thuốc bổ khí như Hoàng kỳ, Đảng sâm để chữa

Khi chữa bệnh ngoài da còn phải căn cứ vào giai đoạn bệnh và tìnhtrạng tiêu bản hoãn cấp của bệnh để chữa, như các bệnh viêm nhiễm da lâungày có thể gây chứng âm hư huyết táo thì lúc đó dùng thuốc thanh nhiệt, sau

đó dùng thuốc dưỡng âm huyết để chữa, bệnh mạn tính như chàm bị bộinhiễm thì phải dùng các thuốc thanh nhiệt giải độc để chữa

Cũng như y học hiện đại, các thuốc và dạng thuốc chữa bệnh ngoài datại chỗ của Đông y rất phong phú Có thể liệt kê các dạng thuốc và các thuốcthông thường như sau:

1 Dạng thuốc bột: gồm các vị thuốc diệt khuẩn, thu sáp, chống viêm,chống ngứa như Hoạt thạch, Thanh đại, Phèn phi

Trang 12

2 Dang thuốc nước dùng để băng, rửa vết thương có tác dụng tiêu viêm,trừ mủ, thu sáp như nước lá xoan, nước A sàng tử, nước lá nhôi

3 Dạng thuốc ngâm rượu có tác dụng tiêu độc, chống ngứa, chống ứhuyết tại chỗ như rượu thuốc Sa sàng, Tô mộc, Long não

4 Dạng thuốc mỡ, thuốc dầu để diệt khuẩn tiêu độc, làm mềm da gồmcác vị thuốc thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, nhuận táo như mỡ Hoàngliên, mỡ Panmati

5 Dạng thuốc cao gồm hai loại: Cao mềm và cao rắn để bôi, băng vàdán vào tổn thương ở da mặt

6. Dạng thuốc xông nước hay xông khói như Thương truật chữa chàm

do tiếp xúc nước Cà gai và Kinh giới để xông chữa ngứa [10]

Một số bệnh danh YHCT tương ứng với bệnh YHHĐ:

1.5 Tình hình nghiên cứu về mô hình bệnh tật

1.5.1 Tình hình nghiên cứu về mô hình bệnh da trên thế giới

Trên thế giới có nhiều tổ chức, trung tâm y tế tham gia vào việc nghiêncứu mô hình bệnh tật để đưa ra tỷ lệ chung cũng như đưa ra những giải phápkhắc phục

Theo thống kê của phòng y tế Quân đội Hoa kỳ tại Việt Nam, Bệnh da lànguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tốn thới gian chữa trị Trong tất cả cácbệnh cần chữa trị, chỉ có một phần rất nhỏ (1%) đã được nhập viện, vì thế số

Trang 13

liệu thống kê tại các bệnh viện chỉ là đỉnh của tảng băng trôi bệnh da tại ViệtNam Trong thời gian 8 năm quân đội Mỹ tham gia chiến tranh tại Việt Nam(1965 – 1972) có 48815 ca nhập viện vì bệnh da, tỷ lệ nhập viện hàng nămcủa bệnh da khác nhau khoảng 18,9 đến 33,1 trên 1000 người mỗi năm, điềunày chiếm 6,0 – 9,3% tỷ lệ tất cả các bệnh kết hợp.

Nhìn chung, những than phiền về bệnh da chiếm 7,4% tất cả các bệnhtrong giai đoạn này Tỷ lệ này gấp 3,5 lần tỷ lệ các trường hợp nhập viện vìbệnh da của quân đội Mỹ làm việc tại Hoa Kỳ trong cùng thời điểm (1965 –1972) Các nguyên nhân nhập viện chủ yếu của quân đội Mỹ về bệnh da tạiViệt Nam là: bệnh viêm da mủ, eczema, mụn nang và bệnh nấm da (chiếm 75

% tổng số bệnh da)

Tỷ lệ các bệnh da của quân đội Mỹ trong giai đoạn 1970 – 1971:

Alfred M Allen cũng thống kê về số bệnh nhân Việt Nam mắc bệnh

da, thống kê tại Bệnh viện di tản 95, quân nhân I, Tháng 10/1970, (Thiếu úyHenry E Jones, MC): Phong (13%), Viêm da dị ứng (7%), Vảy nến (6%),Nấm (4%) [11]

Theo nghiên cứu của Abdel-Hafez et al Tỷ lệ bệnh ngoài da ở nôngthôn Assiut, Ai Cập Nhóm bệnh da do ký sinh có tỷ lệ nhiễm cao nhất(27,40%), trong đó có rận (19,37%) là phổ biến nhất Eczema có một tỷ lệ

Trang 14

(19,82%), rối loạn sắc tố (17,68%), tiếp theo là nhiễm nấm da (16,17%),nhiễm trùng da do vi khuẩn (10,10%), rối loạn tuyến mồ hôi (6,16%), mụn(5,37%) Phong chiếm 1,6/10.000 Kết luận bệnh nhiễm khuẩn, ký sinh là mộtvấn đề lớn nhất của những người trong tình trạng kinh tế - xã hội thấp [12].

1.5.2 Tình hình nghiên cứu về mô hình bệnh da tại Việt Nam

Ở nước ta trong những năm gần đây việc nghiên cứu về mô hình bệnh

da liễu còn ít được thực hiện, đặc biệt là nghiên cứu mô hình bệnh da liễu ởcác khoa da liễu bệnh viện y học cổ truyền càng ít được thực hiện Chính vìvậy việc nghiên cứu mô hình bệnh da liễu trong nhưng năm sắp tới cần đượcđẩy mạnh nhằm tạo cái nhìn tổng quan hơn về bệnh da liễu nói chung và bệnh

da liễu đến với y học cổ truyền

Trong nghiên cứu của Phạm Hoàng Khâm được tiến hành dựa trên sốliệu bệnh án bệnh nhân nội trú tại bệnh viện 103 trong thời gian 10 năm từ2000-2009 Kết quả cho thấy cơ cấu bệnh da liễu trong 10 năm từ 2000-2009:cao nhất là nhóm bệnh dị ứng thuốc (14,87%), tiếp là nhóm bệnh da do virus(13,78%), nhóm bệnh eczema là (12,91%), nhóm bệnh sẩn vảy, đỏ vảy là(8,73%), nhóm các bệnh nấm (7,66%), nhóm bệnh tuyến bã (6,95%), nhómbệnh da do vi khuẩn (5,44%), nhóm bệnh lông tóc móng (4,57%), nhóm bệnhlây truyền qua đường tình dục (4,11%), bệnh da do kí sinh trùng, côn trùng(4,02%), nhóm bệnh hệ thống (3,56%), nhóm bệnh niêm mạc miệng, nhóm ulành tính (1,74%), tiền ung thư da (1,15%), nhóm rối loạn sắc tố da (0,97%),nhóm các bệnh da khác (9,54%) [2]

Theo nghiên cứu của Lương Thế Vinh, Trần Hữu Bích, Nguyễn DuyHưng được tiến hành trên số liệu bệnh nhân trên hệ thống máy tính của viện,tất cả bệnh nhân đến khám tại Khoa khám bệnh bệnh viện Da liễu Trung ương

từ 2009 Kết quả cho thấy có cấu bệnh da liễu trong 3 năm từ 2009-2011: caonhất viêm da dị ứng (34,5%), trứng cá (13,5%), đỏ da bong vảy (6,4%), nấm

Trang 15

da (6,4%), bệnh da do virus (6,0%), bệnh lây truyền qua đường tình dục(4,3%), bệnh viêm da mủ (3,6%), bệnh rối loạn sắc tố da (3,0%), bênh da do

kí sinh trùng, côn trùng (2,0%), bệnh da tự miễn (0,9%), bệnh dị ứng thuốc(0,5%), bệnh ung thư da (0,3%), bệnh da bọng nước (0,1%), bệnh phong0,097%, bệnh khác (18,4%) [13]

Ngoài ra còn các nghiên cứu về một số bệnh da riêng lẻ khác

Trang 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân điều trị tại khoa Da liễu – Bệnhviện YHCT Trung ương từ 1/1/2014 đến 31/03/2016 đảm bảo yêu cầu:

Bệnh án được cập nhật đầy đủ các thông tin về: tên, tuổi, giới, nghềnghiệp, địa chỉ, ngày vào viện, ngày ra viện, chẩn đoán vào (gồm cả chẩnđoán YHHĐ và YHCT), thuốc điều trị (YHHĐ và YHCT), kết quả điều trị

BN nằm điều trị nội trú tại khoa Da liễu từ 10/2015- 3/2016

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Tiến hành thu thập số liệu từ 10/2015 đến 3/2016

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, hồi cứu, tiến cứu

- NC hồi cứu: NC các bệnh án của BN điều trị nội trú tại khoa da liễu

từ 2014-9/2015

- NC tiến cứu: NC các BN nằm BN điều trị nội trú tại khoa da liễu từ10/2015-3/2016

2.1.4 Phương tiện nghiên cứu

- Mẫu bệnh án nghiên cứu (phụ lục kèm theo)

- Hồi cứu số liệu bệnh nhân trong phòng lưu trữ dữ liệu bệnh án củaBệnh viện trong khoảng thời gian từ 1/1/2014 đến 30/9/2015

- Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật (ICD – 10)

Trang 17

2.1.5 Chỉ tiêu nghiên cứu

- Tuổi: dựa vào ngày tháng năm sinh, phân thành các nhóm tuổi

+ Hưu trí và trên 60 tuổi

- Chẩn đoán theo YHCT và YHHĐ

Trang 18

+ Chuyển viện

- Số ngày điều trị trung bình

Số ngày điều trị trung bình = Tổng số ngày nằm viện/Tổng số bệnh nhân

2.1.6 Thu thập và xử lý số liệu

Số liệu được thu thập theo mẫu bệnh án nghiên cứu và được xử lý bằngphần mềm SPSS 16.0

2.2 Đạo đức nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu hoàn toàn nhằm mục đích khoa học, không vì mụcđích khác

- Trung thực với các số liệu thu thập được, tính toán đảm bảo chính xác

- Không làm hư hỏng hay thất lạc bệnh án, hoàn trả lại phòng lưu trữ saukhi thu thập số liệu .

Trang 19

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu chúng tôi đã thu thập được số liệu đầy đủcủa 681 bệnh nhân trong tổng số 779 bệnh nhân điều trị tại khoa từ 01/2014đến 03/2016 Kết quả như sau:

3.1 Mô hình bệnh tật tại khoa Da liễu – Bệnh viên YHCT Trung ương

3.1.1 Mô hình bệnh theo thời gian

Bảng 3.1 Phân bố bệnh (mã ICD-10) theo năm và mùa

Năm

Bệnh

Tổn g

Xuâ

Đôn g

Xuâ

Đôn g

Xuâ n Viêm da cơ

(L50)

% 16, 16,

4 9,9 5,7 6,1 3,7 1,1 2,7 6,7 6,5Vảy nến

(L40)

% 10,4 8,2 11,

3 11,3 16,3 7,4 8,7 3,8 13,3 8,5Viêm da

Trang 20

% 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân vào viện vì bệnh viêm da cơ địa là cao nhấttrong các mùa Mùa đông năm 2015 lượng bệnh nhân vào viện vì sốt xuấthuyết là cao nhất.

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân trung bình 1 tháng

Nhận xét: Số lượng bệnh nhân trung bình 1 tháng bệnh viêm da cơ địa,bệnh sốt xuất huyết, bệnh zona/ đau sau zona, bệnh vảy nến năm 2015 caohơn năm 2014 và năm 2016

3.1.2 Đặc điểm về tuổi

Trang 21

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Nhận xét: Có 1 bệnh nhân tuổi thấp nhất là 2 tuổi và 1 bệnh nhân tuổicao nhất là 95 tuổi Nhóm 60−74 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất

Bảng 3.2 Phân bố bệnh theo tuổi

Nhóm tuổiBệnh

Dưới15

29

15-44

30-59

45-74

60-Trên

74 TổngViêm da cơ địa

Trang 22

3.1.3 Đặc điểm về giới

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo giới

Nhận xét: Năm 2014, năm 2015 tỷ lệ nữ cao hơn nam Năm 2016 tỷ lệnam nữ bằng nhau

Bảng 3.3 Phân bố bệnh (mã ICD-10) theo giới

GiớiBệnh

Viêm da cơ địa (L20) 108 43,7 139 56,3 247 100Sốt xuất huyết (A91/ A98) 71 40,6 104 59,4 175 100Zona/ Đau sau zona (B02) 15 32,6 31 67,4 47 100

Trang 23

Laođộngchântay

Trang 24

Nhận xét: Đa số bệnh nhân ở nhóm hưu trí và trên trên 60 tuổi Bệnhsốt xuất huyết là nhóm chưa đi làm chiếm tỷ lệ cao nhất Ít gặp bệnh nhânnhóm lao động chân tay.

Trang 25

Đái tháo đườn

g typ 2

Thiểu năng tuần hoàn não

Thoái hóa khớp

Tai biến mạch máu não

Rối loạn chuyể

n hóa lipid

Hội chứng tiền đình

3.1.6 Đặc điểm chẩn đoán bệnh theo YHCT

Bảng 3.6 Phân bố bệnh theo bát cương

Bát cương

Trang 26

Nhận xét: Các bệnh phong chẩn, xà xuyến sang, bạch sang, ngưu bì tiên

có đa số bệnh nhân thuộc lý, hư, nhiệt Bệnh ôn bệnh là biểu, lý, thực, nhiệt.Bệnh phong chẩn khối là biểu, hư, nhiệt

Trang 27

Bảng 3.8 Phân bố bệnh theo nguyên nhân

Nguyên nhânBệnh

Nộinhân

Ngoạinhân

Trang 28

3.2 Tình hình điều trị bệnh tại khoa Da liễu

Biểu đồ 3.4 Tình hình sử dụng phương pháp điều trị

Nhận xét: Phương pháp điều trị kết hợp y học cổ truyền và y học hiệnđại chiếm tỷ lệ cao nhất, thấp nhất là y học hiện đại đơn thuần

Bảng 3.9 Các nhóm thuốc YHHĐ thường dùng

Nhóm

thuốc

Bệnh

Bù nước

&

Điện giải

Khán

g sinh

Hạ sốt giảm đau

Cortic oid Chốngdị ứng

Tăng tuần hoàn não

Hạ huyết áp

Bảo

vệ dạ dày

Trang 29

Bảng 3.10 Pháp điều trị theo bệnh

Các pháp hạ, thổ, tiêu không có bệnh nhân dùng

Pháp điều trịBệnh

Trang 31

Bảng 3.11 Các dạng thuốc YHCT thường dùng

Ngày đăng: 29/06/2016, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Abdel-Hafez và et al (2003). Tỷ lệ bệnh ngoài da ở nông thôn Assiut, Ai Cập. International Journal of Dermatology, 42, 887-892 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Dermatology
Tác giả: Abdel-Hafez và et al
Năm: 2003
13. Lê Thế Vinh, Trần Hữu Bích và Nguyễn Duy Hưng (2012). Mô hình bệnh da liễu và hoạt động khám bệnh tại khoa khám bệnh- Bệnh viện Da liễu Trung ương từ năm 2009-211. Y học thực hành, số 12 (tập 854), 66-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thực hành
Tác giả: Lê Thế Vinh, Trần Hữu Bích và Nguyễn Duy Hưng
Năm: 2012
14. Shobaili A. HA. (2010). The pattern of skin diseases in the Qassim region of Saudi Arabia: What the primary care physician should know.Ann Saudi Me, 30 (6), 448-453 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Saudi Me
Tác giả: Shobaili A. HA
Năm: 2010
15. Hancox J.G. và et al (2004). Seasonal variation of dermatologic disaese in the USA: A study of office visits from 1990 to 1998. International Journal Dermatol, 43, 6-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: InternationalJournal Dermatol
Tác giả: Hancox J.G. và et al
Năm: 2004
16. Trần Tuyết Hậu (2012). Nghiên cứu Mô hình bệnh Da liễu bệnh viện Da liễu Trung ương giai đoạn 2009 - 2011, Luận văn Bác sỹ y khoa, Đại học Y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Mô hình bệnh Da liễu bệnh viện Daliễu Trung ương giai đoạn 2009 - 2011
Tác giả: Trần Tuyết Hậu
Năm: 2012
17. Leung DY, Rhodes A.R và Geba.R.S (1993). Atopic Dermatitic.Dermatology in general Medicine, Fitzpatrick I, 1543-1546 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermatology in general Medicine
Tác giả: Leung DY, Rhodes A.R và Geba.R.S
Năm: 1993
18. Dhar. S và et al (1998). Epidemiology and clinical pttern of Atopic Dermatitic in North Indiatric population. Pediatric Dermatology, Vol.15 (5), 347-351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology and clinical pttern of AtopicDermatitic in North Indiatric population. Pediatric Dermatology
Tác giả: Dhar. S và et al
Năm: 1998
19. Trần Văn Trung (2001). Tình hình, đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan của bệnh Viêm da cơ địa trẻ em tại viện da liễu Việt Nam (1995- 2001), Luận văn Bác sỹ y khoa, Đại học Y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình, đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liênquan của bệnh Viêm da cơ địa trẻ em tại viện da liễu Việt Nam (1995-2001)
Tác giả: Trần Văn Trung
Năm: 2001
21. Đoàn Yên (1998). Lão hóa, Nhà xuất bản Y học, 27-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lão hóa
Tác giả: Đoàn Yên
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
22. Nguyễn Minh Trang (2007). Khảo sát mô hình bệnh tật điều trị tại khoa Đông y bệnh viện Xanh Pôn Hà nội năm 2005, Luận văn Bác sỹ y khoa, Đại học Y hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mô hình bệnh tật điều trị tại khoaĐông y bệnh viện Xanh Pôn Hà nội năm 2005
Tác giả: Nguyễn Minh Trang
Năm: 2007
23. Bùi Thị Mến (2015). Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2013-2014, Đại học Y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa Hồi sức cấpcứu bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2013-2014
Tác giả: Bùi Thị Mến
Năm: 2015
24. Ngô Quý Châu (2012). Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, tập1, 169-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
25. Ngô Quý Châu (2012). Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, tập 2, 322-341 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa
Tác giả: Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
26. Đào Văn Phan (2011). Dược lý học, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tập 2, 223-231 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học
Tác giả: Đào Văn Phan
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
27. Nguyễn Nhược Kim (2011). Lý luận Y học cổ truyền, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, 40-87, 119-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận Y học cổ truyền
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim
Nhà XB: Nhà xuất bản giáodục Việt Nam
Năm: 2011
28. Trần Thúy và Cộng sự (1999). Quan niệm của người dân về sử dụng thuốc YHCT trong điều trị bệnh, Đại học y hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm của người dân về sử dụngthuốc YHCT trong điều trị bệnh
Tác giả: Trần Thúy và Cộng sự
Năm: 1999
29. Nguyễn Nhược Kim (2009). Phương tễ học, Nhà xuất bản y học, 13-21, 189-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tễ học
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2009
30. Nguyễn Nhược Kim và Hoàng Minh Châu (2009). Dược học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 59-87. 210-243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược học cổ truyền
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim và Hoàng Minh Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
1. Họ tên: .................................................... Tuổi:...... Giới: Nam/Nữ Khác
2. Nghề nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Phân bố bệnh (mã ICD-10) theo năm và mùa - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.1 Phân bố bệnh (mã ICD-10) theo năm và mùa (Trang 18)
Bảng 3.2 Phân bố bệnh theo tuổi - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.2 Phân bố bệnh theo tuổi (Trang 20)
Bảng 3.3 Phân bố bệnh (mã ICD-10) theo giới - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.3 Phân bố bệnh (mã ICD-10) theo giới (Trang 21)
Bảng 3.4 Phân bố bệnh (mã ICD-10) theo nghề nghiệp - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.4 Phân bố bệnh (mã ICD-10) theo nghề nghiệp (Trang 21)
Bảng 3.5 Phân bố bệnh theo bệnh kèm theo - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.5 Phân bố bệnh theo bệnh kèm theo (Trang 23)
Bảng 3.6 Phân bố bệnh theo bát cương - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.6 Phân bố bệnh theo bát cương (Trang 23)
Bảng 3.7 Phân bố bệnh theo tạng phủ - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.7 Phân bố bệnh theo tạng phủ (Trang 24)
Bảng 3.8 Phân bố bệnh theo nguyên nhân - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.8 Phân bố bệnh theo nguyên nhân (Trang 25)
Bảng 3.9 Các nhóm thuốc YHHĐ thường dùng - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.9 Các nhóm thuốc YHHĐ thường dùng (Trang 26)
Bảng 3.10 Pháp điều trị theo bệnh - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.10 Pháp điều trị theo bệnh (Trang 27)
Bảng 3.11 Các dạng thuốc YHCT thường dùng - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.11 Các dạng thuốc YHCT thường dùng (Trang 28)
Bảng 3.12 Tình hình sử dụng các vị thuốc thang uống theo bệnh - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.12 Tình hình sử dụng các vị thuốc thang uống theo bệnh (Trang 30)
Bảng 3.13 Kết quả điều trị theo bệnh - Khảo sát mô hình bệnh tật tại khoa da liễu – bệnh viện YHCT trung ương từ tháng 012014 đến tháng 031016
Bảng 3.13 Kết quả điều trị theo bệnh (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w