1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid

59 624 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 313,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các thuốcđược sủ dụng trong điều trị thoái hóa khớp bao gồm thuốc giảm đauParacetamol, thuốc chống viêm không steroid CVKS, các thuốc chống thoáihóa khớp tác dụng chậm glucosamin, chondr

Trang 1

Tỷ lệ nữ/nam ước tính xấp xỉ 2,5:1[2].

Điều trị bệnh thoái hóa khớp phải phối hợp nhiều biện pháp bao gồmcác phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc Điều trị ngoại khoa đượcchỉ định trong trường hợp các biện pháp điều trị nội khoa và bảo tồn không cóhiệu quả, bệnh nhân đau nhiều và mất chức năng vận động nhiều Các thuốcđược sủ dụng trong điều trị thoái hóa khớp bao gồm thuốc giảm đauParacetamol, thuốc chống viêm không steroid (CVKS), các thuốc chống thoáihóa khớp tác dụng chậm (glucosamin, chondroietin và Diacerin),corticosteroid tiêm nội khớp,… trong đó thuốc CVKS là loại thuốc chủ yếudùng có tác dụng chống viêm giảm đau trong thoái hóa khớp [2],[1]

Với một bệnh mạn tính như thoái hóa khớp , điều trị là một quá trìnhlâu dài thì việc phối hợp giữa bác sĩ và bệnh nhân là rất quan trọng Bác sĩkhám, chẩn đoán đúng bệnh và kê đơn cho bệnh nhân, nhưng bệnh nhânkhông hiểu rõ về thuốc , sử dụng không đúng chỉ định thì tình trạng bệnhcũng không được cải thiện Do đó hiểu biết của bệnh nhân là một yếu tố cóvai trò quyết định trong hiệu quả điều trị.Các nghiên cứu trước đây cho thấy,hiểu biết của bệnh nhân khớp về thuốc CVKS còn thấp, dẫn đến việc bệnhnhân sử dụng thuốc không đúng chỉ định như dùng quá liều, lạm dụng thuốc,

Trang 2

bỏ thuốc đột ngột… Việc này không những làm bệnh không cải thiện, mà cònkéo theo các biến chứng nghiêm trọng của thuốc[3],[4],[5],[6].

Tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai-bệnh viện tuyến cuối, đã cónhững nghiên cứu về tình hình sử dụng thuốc của bệnh nhân trước khi vào điều trịtại khoa nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về tình trạng sử dụng vàhiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc CVKS Chính vì thế, chúng tôi

thực hiện đề tài “Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid” với hai mục tiêu sau:

nhân thoái hóa khớp

viêm không steroid

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh thoái hóa khớp

1.1.1 Định nghĩa

Thoái hóa khớp là tình trạng thoái triển của khớp, xảy ra chủ yếu ởngười nhiều tuổi và đặc trưng bởi tình trạng loét ở sụn khớp, quá sản tổ chứcxương ở bờ khớp tạo thành các gai xương, tình trạng xơ xương dưới sụn vàcác biến đổi về hóa sinh và hình thái màng hoạt dịch và bao khớp[1],[2]

1.1.2 Dịch tễ

Bệnh gặp ở hầu hết mọi quốc gia, chủng tộc và vùng địa lí Phần lớncác thông kê cho thấy, tỷ lệ thoái hóa khớp vào khoảng 0,5 đến 1% dân số vàkhoảng 10% những người trên 60 tuổi[2] Ở pháp, tỷ lệ bệnh nhân thoái hóakhớp chiếm 28,6 % tổng số bệnh nhân mắc bệnh xương khớp số liệu thống

kê từ 1991 đến 2000, được công bố tại việt nam cho thấy tỷ lệ thoái hóa khớpchiếm 4,66% số bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện bạch mai Tỷ lệ bệnhnhân thoái hóa khớp trong cộng đồng Việt Nam dựa trên điều tra tại một sốquần thể dân cư ở phía bắc năm 2002 là 5,7% ở nông thôn và 4,7% ở thànhthị [1],[2]

Bệnh thường gặp ở nữ giới, cao tuổi tỷ lệ nữ/nam ước tính xấp xỉ 2,5:1 [2]

1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Cho đến nay nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp vẫncòn có những vấn đề đang được bàn cãi Tuy nhiên, có nhiều ý kiến cho rằng,vấn đề tuổi tác và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài là những yếu tố liênquan chặt chẽ đến tình trạng thoái hoá khớp [1]

1.2.1 Cơ chế gây tổn thương sụn trong thoái hoá khớp

Có hai lý thuyết chính được nhiều tác giả ủng hộ

Trang 4

Lý thuyết cơ học: dưới ảnh hưởng của các tấn công cơ học, các vi gẫy

xương do suy yếu các đám collagen dẫn đến việc hư hỏng các chấtProteoglycan

Lý thuyết tế bào: tế bào sụn bị cứng lại do tăng áp lực, giải phóng các

enzym tiêu protein, enzym này làm huỷ hoại dần dần các chất cơ bản

1.2.2 Cơ chế giải thích quá trình viêm trong thoái hóa khớp

Mặc dù là quá trình thoái hóa, nhưng song trong thoái hóa khớp vẫn cóhiện tượng viêm diễn biến thành từng đợt, biểu hiện bằng đau và giảm chứcnăng vận động của khớp tổn thương, tăng số lượng tế bào trong dịch khớpkèm theo viêm màng hoạt dịch kín đáo về tổ chức học Nguyên nhân có thể

do phản ứng của màng hoạt dịch với các sản phẩm thoái hóa sụn, các mạnhsụn, hoặc xương bị bong ra

1.3 Triệu chứng lâm sàng thoái hóa khớp và thoái hóa cột sống.

1.3.1 Triệu chứng thoái hóa khớp ngoại vi.

Mỗi khớp có các triệu chứng lâm sàng riêng biệt [1]

1.3.1.1 Vị trí tổn thương thường gặp.

Thường gặp ở các khớp chịu lực nhất là khớp gối và các khớp có chứcnăng vận động cơ học nhiều như khớp bàn ngón cái và các khớp ngón xa.Việt Nam ít gặp khớp háng

1.3.1.2 Triệu chứng cơ năng.

- Đau tại khớp tổn thương: đau kiểu cơ học

- Dấu hiệu “phá rỉ khớp”: thường xuất hiện vào buổi sáng sau thời gianngừng vận động dài, kéo dài không quá 30 phút

- Lục cục tại khớp: nghe được khi đi lại thường gặp ở khớp gối

- Dấu hiệu kẹt khớp: đang đi lại bình thường thì xuất hiện đau và khóvận động khớp Nguyên nhân do các dị vật tự do trong xuất hiện trong

ổ khớp nằm lọt vào khe khớp

Trang 5

- Hạn chế vận động khớp tổn thương: sự khó khăn trong vận động sinhhoạt hàng ngày liên quan trực tiếp tới khớp bị thoái hóa.

1.3.1.3 Triệu chứng thực thể tại khớp.

- Triệu chứng trong đợt tiến triển: Sưng do tràn dịch khớp hoặc mọcchồi xương

- Đau khớp khi thăm khám, vận động hoặc ấn vào quanh khớp

- Biến dạng khớp: giai đoạn muộn gây tình trạng lệch trục, ngắn chi Các

tổ thương đặc trưng như hạt Heberden(khớp ngón xa) hoặcBouchard(khớp ngón gần)

- Có thể gặp teo cơ tùy hành do bệnh nhân đau, giảm vận động khớp

1.3.2 Triệu chứng lâm sàng thoái hóa cột sống.

1.3.2.1 Triệu chứng thoái hóa cột sống thắt lưng.

- Hẹp ống sống cột sống thắt lưng: thông thương không có biểu hiệntriệu chứng, hẹp nhiều có dấu hiệu đau cách hồi thần kinh thường đau

cả hai chân

- Bệnh lý rễ thần kinh do hẹp lỗ liên hợp: Đau kiểu dễ xuất hiện 1 bên

- Đau lưng cấp và mạn không kèm theo tổn thương rễ: cấp khi thời giandưới 3 tháng, mạn khi kéo dài trên 12 tuần

- Đau vùng thắt lưng kèm theo tổn thương dễ: chủ yếu do thoát vị địađệm Các biểu hiện đau thần kinh tọa như dấu hiệu Lasegue (+), cácđiểm đau Valleix

1.3.2.2 Triệu chứng lâm sàng thoái hóa cột sống cổ.

- Đau phần sau của cột sống tùy thuộc vào vị trí của đốt sống hoặc đĩađệm bị tổn thương

- Dị cảm da kèm theo đau, xuất hiện ở bàn tay

- Trường hợp nặng: Chèn ép tủy cổ gây liệt nhẹ hoặc hoàn toàn 2 chidưới[2]

Trang 6

1.3.3 Triệu chứng toàn thân.

Chỉ được chẩn đoán các triệu chứng gây nên do thoái hóa khớp hoặcthoái hóa cột sống khi không có biểu hiện toàn thân Nếu có triệu chứng toànthân (sốt, gầy sút, thiếu máu…), dù hình ảnh X Quang rất điển hình cũng phảitìm nguyên nhân[1],[2]

1.4 Triệu chứng cận lâm sàng

1.4.1 Xét nghiệm máu và dịch khớp

- Thoái hóa khớp đơn thuần không có thay đổi gì trên các xét nghiệm máu

- Xét nghiệm dịch khớp có lượng tế bào dưới 1000/ và không tìm thấy vitinh thể

• Giai đoạn 0 – không có thoái hóa: Không có dấu hiệu thoái hóa khớp

• Giai đoạn 1 – nghi ngờ: Nghi ngờ hẹp khe khớp và gai xương

• Giai đoạn 2 – Nhẹ: Có gai xương rõ, có thể hẹp khe khớp

• Giai đoạn 3 – trung bình: Có nhiều gai xương, hẹp khe khớp rõ, có cácđiểm xơ xương dưới sụn, có thể có biến dạng đầu xương

• Giai đoạn 4 – nặng: Có các gai xương lớn, hẹp khe khớp nặng, biếndạng đầu xương rõ

- MRI ít được sử dụng trong thăm dò thoái hóa khớp ngoại vi vì không

có giá trị nhiều trong bổ xung chẩn đoán và giá thành chi phí cao MRIđược sủ dụng chủ yếu trong thăm dò tổn thương thoái hóa cột sốngnhằm đánh giá các tổn thương của đĩa đệm và hẹp ống sống

- Siêu âm khớp có giá trị trong phát hiện tràn dịch khớp,tình trạng tăngsinh màng hoạt dịch và gai xương

- Nội soi khớp: Đánh giá trực tiếp các tổn thương, là một phương phápđiều trị tương đối hiệu quả thoái hóa khớp [2]

Trang 7

1.5 Chẩn đoán xác định

Một số tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp của Hội Thấp khớp họcMỹ ACR [1]

• Thoái hóa khớp bàn ngón tay theo hôi thấp khớp học Mỹ ACR 1991

1 Đau và/hoặc cứng bàn tay trong các tháng trước đó

2 Kết đặc xương tối thiểu 2 trong 10 khớp đã được lựa chọn

3 Sưng tối thiểu 2 khớp bàn ngón

a- Kết đặc xương tối thiểu một khớp ngón xa hoặc

b- Biến dạng tối thiểu 1 trong 10 khớp

Chuẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2,3a hoặc b

• Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối của Hội Thấp khớp học MỹACR 1991:

Lâm sàng, X Quang và xét nghiệm Lâm sàng đơn thuần

6.Lạo xạo khi cử động

Chẩn đoán xác định khi có yếu tố

5.Sờ thấy phì đại xương

Chẩn đoán xác định khi có yếu tố

1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5.

1.6 Điều trị thoái hóa khớp

Điều trị thoái hóa khớp đòi hỏi phải phối hợp nhiều biện pháp bao gồmcác phương pháp không dùng thuốc và phương pháp dùng thuốc [2]

1.6.1 Các biện pháp không dùng thuốc

Thay đổi các yếu tố cơ học, thay đổi tải trọng lên khớp tổn thương baogồm các biện pháp: Tránh hoạt động gây tăng tải trọng khớp; thực hiện cácbài tập tăng cơ lực; dùng các dụng cụ hỗ trợ như đeo đai, nẹp gậy nạng khi dichuyển; giảm cân nặng và chỉnh trục với các khớp bị lệch trục [2]

Trang 8

1.6.2 Điều trị nội khoa

- Giảm đau: Paracetamol là thuốc giảm đau nên được lựa chọn đầu tiêncho các bệnh nhân thoái hóa khớp với liều dùng từ 1 -4g/ ngày có tácdụng cải thiện đau ở hầu hết các trường hợp thoái hóa khớp

- Thuốc chống viêm không steroid (CVKS) là nhóm chủ yếu để điều trịđau trong thoái hóa khớp Nên chỉ định các thuốc CVKS khi cần và vớiliều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất nhằm hạn chế tối đa các tácdụng không mong muốn (TDKMM)

- Các thuốc chống thóa hóa khớp làm thay đổi tiến triển bệnh hay cácthuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm: glucosamin, chondroietin

và diacerin

- Tiêm nội khớp bằng corticosteroid

- Tiêm acid hyaluronic nội khớp chỉ định trong điều trị triệu chứng củathoái hóa khớp gối và khớp háng Tuy nhiên, đây là một thuốc tươngđối đắt và hiệu quả điều trị thực sự còn nhiều tranh cãi

1.6.3 Điều trị ngoại khoa

- Phẫu thuật thay khớp được chỉ đinh trong trường hợp các biện phápđiều trị nội khoa và bảo tồn không có hiệu quả, khi bệnh nhân đaunhiều và mất chức năng vận động nhiều

- Nội soi khớp là một biện pháp tương đối có hiệu quả trọng điều trịthoái hóa khớp

1.6.4 Các biện pháp điều trị mới

- Sử dụng huyết tương giàu tiểu cầu và tế bào gốc để điều trị thoái hóakhớp là một hướng đi nhiều triển vọng

1.7 Thuốc chống viêm không steroid.

1.7.1 Đại cương

Thuốc chống viêm không steroid là một nhóm thuốc bao gồm các thuốc

có hoạt tính chống viêm và không chứa nhân steroid

Trang 9

Các thuốc CVKS chỉ làm giảm các triệu chứng viêm mà không loại trừđược các nguyên nhân gây viêm, không làm thay đổi tiến trình của quá trìnhbệnh lý chính [1].

1.7.2 Tác dụng

Tác dụng của thuốc là chống viêm,giảm đau, hạ sốt và chống ngưng tậptiểu cầu Trong điều trị thoái hóa khớp thuốc chủ yếu có tác dụng giảm đau,chống viêm

1.7.2.1 Chống viêm

Cơ chế chính của các thuốc CVKS là ức chế enxyme cyclooxygenase(COX), làm giảm tổng hợp các prostaglandin (PG) là những chất hóa họctrung gian có vai trò làm tăng và kéo dài đáp ứng viêm ở mô sau tổn thương

Có hai loại COX là COX-1 và COX-2 [1]

- COX-1 có tác dụng duy trì các hoạt dộng sinh lý bình thường của tếbào, tham gia sản xuất các PG có tác dụng bảo vệ

- COX-2 có chức năng thúc đẩy quá trình viêm, có thể tăng cao tới 80lần trong các mô viêm [8]

Thuốc CVKS không chọn lọc ức chế cả COX-1 và COX-2, nên ngoài tácdụng chống viêm còn gây nên các TDKMM trên đường tiêu hóa và thận.Thuốc ức chế chọn lọc COX-2 không những có tác dụng chống viêm mạnhhơn mà còn hạn chế gây TDKMM nên được chỉ định cho những dối tượng cónguy cơ cao, đặc biệt những bệnh nhân có tổn thương dạ dày tá tràng [8]

Một số cơ chế khác như: Làm bền vững màng lysosome ngăn cản giảiphóng các enzyme, đối kháng với chất trung gian hóa học của viêm…

1.7.2.2 Giảm đau

Chỉ có tác dụng với các chứng đau nhẹ, khu trú Cơ chế giảm tính cảmthụ của các ngọn dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau của phản ứngviêm như bradykinin, histamine, serotonin

Trang 10

1.7.3 Các tác dụng không mong muốn

1.7.3.1 Trên đường tiêu hóa

Thường gặp nhất là các TDKMM nhẹ như buồn nôn, cảm giác chán ăn,đau thượng vị, ỉa chảy, táo bón Có thể gặp các biến chứng nặng nề như loét

dạ dày – tá tràng, thủng đường tiêu hóa Một số cơ địa dễ bị biến chứngđường tiêu hóa hơn: tiền sử loét cũ, người nghiện rượu, người có tuổi, bệnhnhân dùng thuốc chống đông [9],[10] Tổn thương trên dạ dày - tá tràng làthường gặp nhất [11],[12] Thuốc sử dụng càng kéo dài, liều càng cao thì tỷ lệtổn thương và loét dạ dày – tá tràng càng cao [13],[14]

1.7.3.2 Đối với tim mạch

Có thể làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, suy tim, đặc biệt trên bệnhnhân đã có tiền sử bệnh tim mạch [15],[16],[17]

1.7.3.3 Trên da – niêm mạc

Nổi ban mẩn ngứa và nặng là hội chứng lyell (bọng nước thượng bì donhiễm độc nặng) [18],[19], có thể gặp khi dùng oxycam song hiếm

1.7.3.4 Các tác dụng không mong muốn khác

Rối loạn đông máu, viêm thận kẽ, ảnh hưởng thần kinh, tăng men gangây phù, cơn hen giả…

1.7.4 Nguyên tắc sử dụng thuốc CVKS

- Dùng liều tối thiểu có hiệu quả, không vượt liều tối đa

- Uống sau bữa ăn để tránh kích ứng dạ dày

- Thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử dạ dày, dị ứng, suy gan, suythận, người già, phụ nữ có thai

- Phải theo dõi các tai biến: dạ dày, gan, thận, máu, dị ứng

- Không kết hợp các thuốc chống viêm không steroid với nhau, và lưu ýtương tác của thuốc CVKS với các thuốc khác như corticoid vì sẽ làmtăng nguy cơ TDKMM

Trang 11

1.8 Tình hình sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân về thuốc chống viêm không steroid trên thế giới và trong nước hiện nay

1.8.1 Tình trạng sử dụng thuốc CVKS ở bệnh nhân thoái hóa khớp

Thuốc chống viêm không steroid (CVKS) đang được sử dụng rộng rãitrên toàn thế giới, ước tính mỗi ngày có khoảng 30 triệu người sử dụng thuốcCVKS [20] Số lượng đơn thuốc CVKS được kê hàng năm ở Mỹ là 100 triệu, úc

là 11 triệu đơn [21] Lượng thuốc CVKS được sử dụng ngày càng tang: tỷ lệdung thuốc CVKS tăng 3% ở nhật, 20% ở Hàn Quốc Thuốc được sử dụng trongđiều trị nhiều bệnh nhưng đặc biệt phổ biến ở các bệnh khớp như thoái hóakhớp, viêm khớp, nhằm giảm đau và cải thiện chức năng vận động, đó là mộtphần quan trọng của liệu pháp điều trị [22] Thuốc được sử dụng ngày càng phổbiến dẫn đến tỷ lệ các biến chứng do thuốc CVKS ngày càng gia tăng

Trên thế giới thuốc có thể bán theo đơn hoặc không kê đơn, bệnh nhân

có thể mua thuốc dễ dàng mà không cần bác sỹ chỉ định Tình trạng sử dụngthuốc chống viêm không steroid ở nước ta cũng rất phức tạp và khó quản lý

Trong các bệnh xương khớp, cụ thể là bệnh thoái hóa khớp, thời giantrước thường được kê các loại thuốc CVKS cổ điển, ức chế không chọn lọcnhư Diclofemac, Indomethacin, Aspirin, Ibuprofen…, đã gây ra nhiềuTDKMM và biến chứng, đặc biệt trên dạ dày [23], gần đây nhiều loại thuốcmới (ức chế chọn lọc COX-2) như Meloxicam, Celocoxib, Etoricoxib,Parecoxib…, được đưa vào sử dụng làm hạn chế TDKMM trên dạ dày chobệnh nhân Thuốc CVKS là thuốc giảm triệu chứng nên thường chỉ được chỉđịnh trong các đợt đau khớp, không nên dùng kéo dài để hạn chế TDKMM,liều được kê là liều thấp nhất có hiệu quả [24]

Trong thoái hóa khớp luôn có hiện tượng viêm màng hoạt dịch kèmtheo là nguyên nhân gây đau vì vậy các bệnh nhân thoái sẽ có rất nhiều đợt sửdụng các thuốc chống viêm giảm đau, trong đó thuốc CVKS là thuốc được sửdụng chủ yếu để giảm đau [1] Do đó, việc tư vấn, huấn luyện, cung cấp các

Trang 12

hiểu biết và thông tin về tình trạng bệnh cũng như các loại thuốc giảm đauchống viêm, cách sử dụng, liều lượng, TDKMM… cho bệnh nhân trở nên vôcùng cần thiết và hữu ích đối với sự tiến triển bệnh tật cũng như cải thiện chấtlượng cuộc sống cho bệnh nhân Và bản thân mỗi bệnh nhân thoái hóa khớpcũng cần có thái độ tích cực, chủ động trong tìm hiểu bệnh và các phươngpháp điều trị, phối hợp cùng thầy thuốc nhằm cải thiện bệnh và giảm các biếnchứng có thể xảy ra do bệnh hay do sử dụng thuốc.

Các nghiên cứu trên thế giới

Theo nghiên cứ đánh giá việc dụng thuốc CVKS để điều trị trong cáckhoa lâm sàng khác nhau ở Ấn Độ của Paul và Chauhan năm 2005 Trong tất

cả 1916 bác sỹ kê đơn thuốc CVKS từ 1 đến 15 đơn mỗi ngày Họ chỉ kê 2đến 5 loại CVKS quen thuộc Hầu hết các bác sỹ đơn nhận thấy rằng CVKSliên quan đến những biến chứng nhẹ trên dạ dày ruột Các loại CVKS đượclựa chọn đầu tiên ở các chuyên khoa là Ibuprofen, Aspirin, Diclofenac,Piroxicam [25]

Theo nghiên cứu của Albsoul Younes và cộng sự về tỉ lệ biến chứngcủa thuốc CVKS ở bệnh nhân người Jordany và nhận thức của họ về thuốcvào năm 2002 Thuốc CVKS được sử dụng ở 69% bệnh nhân trong một năm

và thuốc phổ biến nhất là Diclofenac Hầu hết bệnh nhân (58%) xuất hiện tácdụng sau khi dùng thuốc CVKS, trong đó biến chứng trên dạ dày ruột làthường gặp nhất [26]

Năm 2008, Ornbierg đã làm nghiên cứu đánh giá về sự quan tâm củabệnh nhân khớp đến thuốc CVKS trên 170 bệnh nhân cho thầy 87% bệnhnhân dùng thuốc giảm đau trong 2 tuần trước nghiên cứu cả kê đơn, 70% cóthể kể lại tên thuốc, trong đó 36% dùng thuốc CVKS, 34% dùng thuốc giảmđau loại khác Chỉ có số ít bệnh nhân dùng quá liều được kê, 79% bệnh nhânkhông bao giờ dùng quá liều [5]

Các nghiên cứu ở việt nam

Trang 13

Từ năm 1999 đã có một số tác giả nghiên cứu về thuốc CVKS trongđiều trị bệnh khớp Năm 1999, Nguyễn Duy Thắng và cộng sự nghiên cứu tổnthương niêm mạc dạ dày tá tràng sau dùng thuốc CVKS [27] Năm 2002 TrầnNgọc Ân và cộng sự đã nghiên cứu về tổn thương nội soi dạ dày-tá tràng ở

133 bệnh nhân mắc bệnh khớp dùng thuốc CVKS [28] Năm 2003, NguyễnThị Ngọc Lan nghiên cứu tổn thương dạ dày tá tràng ở bệnh nhân mắc bệnhkhớp điều trị thuốc CVKS, thấy trong số 262 bệnh nhân bị khớp, có 178 bệnhnhân sử dụng thuốc CVKS chiếm 67,9% Trong số 178 bệnh nhân sử dụngthuốc có 18% đã sử dụng hơn 12 tháng, có khá nhiều bệnh nhân dùng đồngthời, kết hợp 2 nhóm CVKS(55,1%), có 51,1% bệnh nhân dùng thuốc liềucao Các loại thuốc được dùng: phổ biến nhất là Piroxicam(71,3%),Diclofenac(66,3%), Idomethacin (37,6%)và các thuốc khác như Tenoxicam,Ibuprofen, Aspirin Nghiên cứu còn cho rằng thời gian sử dụng càng dài thì tỷ

lệ tổn thương và loét dạ dày-tá tràng càng cao, dùng liều cao thì mức độ tổnthương càng cao [14]

1.8.2 Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc CVKS

Mặc dù thuốc CVKS ngày càng được phổ biến rộng rãi, nhưng hiểubiết của bệnh nhân nói chung và bệnh nhân thoái khóakhớp nói riêng vẫn còn

ở mức trung bình thấp [29], [4] Bệnh nhân thường không hiểu rõ về bệnh,thuốc chữa bệnh, tác dụng chính, TDKMM và biến chứng, các yếu tố làmtăng nguy cơ TDKMM [30], dẫn đến tình trạng sử dụng thuốc không đúng chỉđịnh, lạm dụng thuốc Tỷ lệ bệnh nhân biết về TDKMM, biến chứng khá thấp[29],[4],[10],[31], nên bệnh nhân không biết cách hạn chế và phòng tránh,làm tỷ lệ biến chứng trên bệnh nhân tăng lên

Tình trạng thiếu kiến thức về thuốc CVKS của bệnh nhân xuất phát từhai phía: do nhân viên y tế không cung cấp đầy đủ thông tin cho bệnh nhân

Trang 14

[30] và do bệnh nhân không có ý thức đi khám lại để nghe hướng dẫn haykhông chủ động tìm hiểu thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.

Nguồn thông tin chủ yếu mà bệnh nhân nhận được là từ nhân viên y tế(bác sĩ, y sĩ, y tá, điều dưỡng) và tờ hướng dẫn sử dụng [29], [10], [5], [31].Một số ít biết được từ dược sỹ, người thân, bạn bè Nhân viên y tế là nguồncung cấp thông tin chính cho bệnh nhân [30] Do đó thầy thuốc cần có tráchnhiệm công cấp thông tin đầy đủ và rõ ràng cho bệnh nhân Việc cung cấpthông tin đầy đủ cho bệnh nhân làm bệnh nhân cảm thấy hài lòng, tin tưởng

và tuân thủ điều trị hơn [29], từ đó sẽ làm giảm tỷ lệ biến chứng Điều này có

ý nghĩa rất quan trọng trong điều trị thoái hóa khớp

Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc CVKS có thể bị ảnh hưởng bởi nhiềuyếu tố như thời gian bị bệnh, trình độ văn hóa, nơi sinh sống, tuyến y tế điềutrị, kiến thức y khoa, tình trạng sức khỏe [4],[31],[32]

Các nghiên cứu trên thế giới

Một nghiên cứu của Albsoul-Younnes và cộng sự (2002) đánh giá vềmức độ hiểu biết và các biểu hiện TDKMM của thuốc CVKS trên 212 bệnhnhân Jordan Kết quả cho thấy có 69% bệnh nhân đã sử dụng thuốc CVKS,trong đó Diclofenac là phổ biến nhất, 58% bệnh nhân xuất hiện các TDKMM,gặp nhiều nhất chính là các TDKMM trên dạ dày [26] Kết quả nghiên cứucũng chỉ ra mức hiểu biết thấp của bệnh nhân về thuốc CVKS và vai trò củadược sĩ trong việc căn dặn bệnh nhân là không thỏa đáng

Theo một nghiên cứu khác thực hiện trên bệnh nhân xương khớp củaThổ Nhĩ Kì (2005), các tác giả đã phỏng vấn 3755 bệnh nhân Kết quả thuđược như sau: Tỷ lệ nam: nữ là 1:3, có 5% bệnh nhân trên 65 tuổi Trong sốbệnh nhân nghiên cứu chỉ có 35,5% bệnh nhân có nhận thức về các TDKMMcủa thuốc CVKS, trong đó, 85,4% bệnh nhân biết vềTDKMM của thuốcCVKS trên dạ dày nhưng chỉ có 11,5% bệnh nhân biết về các TDKMM kháccủa nhóm thuốc này 51% bệnh nhân thu được kiến thức về thuốc từ bác sĩ,19,8% các thông tin là từ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, 21,3% bệnh nhân đã

Trang 15

trải qua các TDKMM này, 10% bệnh nhân có được kiến thức từ các bệnhnhân khác và 0,8% là từ dược sĩ [4] Như vậy,theo nghiên cứu này thì hiểubiết của bệnh nhân về TDKMM của thuốc CVKS là ở mức trung bình Cácyếu tố ảnh hưởng đến hiểu biết của bệnh nhân là vùng miền sinh sống, trình

độ học vấn và giới tính

Theo nghiên cứu năm 2012 của Sulaiman đánh giá hiểu biết về thuốcCVKS của 120 bệnh nhân khớp ở Malaysia, có 54,2% biết về TDKMM củathuốc, phụ nữ biết nhiều hơn đàn ông, mức hiểu biết của các chủng tộc cũngkhác nhau, các yếu tố có thể bị ảnh hưởng là ngôn ngữ, kinh tế xã hội Nguồnthông tin bệnh nhân lấy chủ yếu từ nhân viên ý tế (75,2%), 15,4% nhận từinternet, và 9,2% tìm thông tin từ báo trí [5]

Các nghiên cứu ở việt nam

Tại Việt Nam gần như chưa có nghiên cứu nào đánh giá về hiểu biết,kiến thức của bệnh nhân về thuốc CVKS đơn thuần, chỉ có một vài nghiêncứu về hiểu biết về thuốc khớp nói chung

Theo nghiên cứu của Hà Ngọc Anh (2009) thực hiện trên 100 bệnhnhân tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai, trong đó có 67 bệnhnhân viêm khớp dạng thấp và 33 bệnh nhân gút Kết quả thu được như sau:tuổi trung bình của bệnh nhân gút là 59,7±11,47 và toàn bộ bệnh nhân gút lànam giới, 66,67% bệnh nhân gút có bệnh mắc kèm theo chủ yếu là suy thận,xuất huyết tiêu hóa, THA, ĐTĐ… Có tới 30/33 bệnh nhân (90,9%) đã sửdụng thuốc CVKS trước khi vào khoa, 36,67% bệnh nhân không nhớ đượcliều dùng và thời điểm dùng thuốc Hiểu biết của bệnh nhân gút vềTDKMMcủa thuốc CVKS vẫn tập trung chủ yếu ởTDKMM trên đường tiêu hóa(33,33%) Tỉ lệ bệnh nhân biết về các TDKMM khác như chán ăn, mệt mỏi,

dị ứng ở mức thấp vàcó tới 56,67% bệnh nhân gút không biết về cácTDKMM của thuốc CVKS Theo nghiên cứu này, đa số các thông tin bệnhnhân thu được là tìm trên tờ hướng dẫn sử dụng (72,73%), 24,24% là từ nhânviên y tế [3]

Trang 16

Theo nghiên cứu của Lê Xuân Ngọc năm 2015 trên 83 bệnh nhân bị viêmkhớp dạng thấp tại khoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai Kết quả thu đượcnhư sau: Tỷ lệ bệnh nhân biết thuốc CVKS là 54,2% 43,4% bệnh nhân biết tácdụng phụ của thuốc CVKS, hầu hết bệnh nhân nhận được thông tin từ nhân viên

y tế (chiếm 88,9%) và tờ hướng dẫn sử dụng (chiếm 60%) [33].{Lê Xuân Ngọc,

2015 #47}{Lê Xuân Ngọc, 2015 #47}{Lê Xuân Ngọc, 2015 #47}

Nghiên cứu của Đặng Thị Kim Giang 2015 trên 60 bệnh nhân bị gút tạikhoa Cơ Xương Khớp bệnh viện Bạch Mai Kết quả thu được như sau: tỷ lệbệnh nhân biết về TDKMM của thuốc là 36,67% chủ yếu là tác dụng khôngmong muốn trên đường tiêu hóa Trình độ hiểu biết của bệnh nhân về thuốcCVKS phụ thuộc vào nơi ở và trình độ văn hóa [34]

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 56 bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa khớp trong đó có 10 bệnhnhân điều trị nội trú tại khoa cơ xương khớp, bệnh viện Bạch Mai và 46 bệnhnhân điệu trị ngoại trú từ tháng 11/2015 đến tháng 4/2016

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Được chẩn đoán xác định là :

+ Thoái hóa khớp gối theo ACR 1991

+ Thoái hoác khớp bàn ngón tay theo ACR 1991

+ Thoái hóa cột sống cổ và cột sống thắt lưng

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Có bệnh tâm thần

- Không có khả năng giao tiếp, trả lời câu hỏi

Trang 17

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa cơ xương khớp và phòng khám cơ xươngkhớp tại khoa khám bệnh, bệnh viện Bạch Mai

- Thời gian: từ tháng 11/2015 đến 4/2016

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu

Sử dụng cỡ mẫu thuận tiện với n=56 bệnh nhân

2.3.3 Nội dung nghiên cứu

Mỗi đối tượng nghiên cứu đều được hỏi bệnh, thăm khám và khai thácthông tin theo một bệnh án thống nhất

Quy trình cụ thể như sau:

- Đau khớp kiểu cơ học: Đau tăng lên khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi

- Dấu hiệu phá rỉ khớp: thời gian phá rỉ khớp tính bằng phút thôngthường kéo dài không quá 30 phút

- Dấu hiệu kẹt khớp: Đang hoạt động bình thường thì xuất hiện đau vàkhó vận động khớp

- Lục cục tại khớp khi cử động

- Các bệnh lý kết hợp: Đái tháo đường, tăng huyết áp, béo phì, rối loạn

mỡ máu, viêm loét dạ dày-tá tràng, loãng xương các bệnh cơ xươngkhớp và các bệnh lí nội khoa khác

- Tiền sử gia đình: có người bị thoái hóa khớp hay không

Trang 18

Hình 2.1 Thang điểm đánh giá mức độ đau VAS

- Bệnh nhân tự ước lượng mức độ đau của mình, và từ đó tính điểm vàchia thành mức độ: đau ít (1-3 điểm), đau vừa (4-6 điểm), đau nhiều(7-10 điểm)

- Biến dạng khớp: Lệch trục, ngắn chi

- Dấu hiệu bào gỗ: Do cọ sát các diện sụn với nhau trong thoái hóa khớp gối

- Dấu hiệu chèn ép rễ thần kinh: dấu hiệu Lasegue (+), các điểm đauValleix

- Đánh giá biến chứng teo cơ do thoái hóa khớp

- Thu thập kết quả cận lâm sàng trong bệnh án: X quang khớp

Trang 19

2.3.3.3 Khai thác thông tin về tình trạng sử dụng.

- Những loại thuốc điều trị giảm đau mà bệnh nhân đã từng dùng:Paracetamol, paracetamol + codein, corticoid, thuốc đông y,… và cácloại thuốc CVKS cụ thể mà bệnh nhân đã dùng

- Thời gian sử dụng thuốc CVKS ( chia làm 2 khoảng < 2 năm và ≥ 2năm), nguồn thuốc được sử dụng

- Tình trạng sử dụng quá liều được kê khi bệnh nhân đỡ đau hoặc đautăng lên

- Tình trạng dùng phối hợp với corticoid hoặc các loại thuốc CVKS khác

- Tình trạng sử dụng thuốc bảo vệ dạ dày kèm theo khi sử dụng thuốc CVKS

- Các biểu hiện về TDKMM của thuốc xảy ra trên bệnh nhân thoái hóa khớp

2.3.3.4 Đánh giá nhận thức và hiểu biết của bệnh nhân thóa khóa khớp về thuốc CVKS.

- Tác dụng chính của thuốc CVKS trong điều trị thoái hóa khớp

- Tên một số loại thuốc CVKS thường dùng trong bệnh thoái hóa khớp

- Hiểu biết của bệnh nhân về thời điểm dùng thuốc

- Hiểu biết của bệnh nhân về những TDKMM, biến chứng thường gặpkhi dùng thuốc CVKS

- Hiểu biết của bệnh nhân về các trường hợp cần thận trọng khi dùng thuốc

- Ý thức của bệnh nhân trong việc tìm hiểu thuốc, và nguồn gốc thông tinbệnh nhân có được về thuốc CVKS

- Hiểu biết của bệnh nhân về những yếu tố làm tăng nguy cơ bị TDKMMcủa thuốc

- Ý thức của bệnh nhân trong việc tái khám theo hẹn của bệnh nhân

2.3.3.5 Chấm điểm hiểu biết của bệnh nhân: Các câu hỏi ở bộ câu hỏi ( Phần phụ lục, cho điểm từ câu 2 đến câu 8)

Tổng điểm cao nhất bệnh nhân có thể có được là 20 điểm Đánh giá:

- Mức độ hiểu biết rất thấp: 1 – 5 điểm

- Mức độ hiểu biết thấp: 6 - 10 điểm

- Mức độ hiểu biết trung bình: 11-15 điểm

- Mức độ hiểu biết cao: 16-20 điểm

Trang 20

56 bệnh nhân thoái hóa khớp được chẩn đoán thoái hóa khớp gối và khớp bàn ngón theo tiêu chuẩn

ACR 1991

thoái hóa cột sống cổ, cột sống thắt lưng

Khảo sát các chỉ tiêu nghiên cứu:

Tình trạng sử dụng thuốc CVKS

Hiểu biết về thuốc CVKS

Mô tả tình trạng sử dụng thuốc CVKS: Loại thuốc, thời gian dùng, nguồn gốc, tác dụng phụ gặp phải,

Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân: biết thuốc, thời điểm dùng thuốc, tác dụng phụ, biến chứng, nguồn thông tin

Các yếu tố ảnh hưởng tới hiểu biết

Qua nghiên cứu 56 bệnh nhân thoái hóa khớp tại khoa cơ xương khớpbệnh viện Bạch Mai, chúng tôi thu được các kết quả sau:

Trang 21

3.1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1.3 Đặc điểm BMI

BMI trung bình của bệnh nhân là 22,55 ± 3,4 (kg/m2) nhỏ nhất là 17,6(kg/m2) lớn nhất là 27,5 (kg/m2)

Bảng 3.1 Đặc điểm BMI của bệnh nhân

Trang 22

3.1.1.4 Phân loại bệnh nhân theo nghề nghiệp

Bảng 3.2 Phân loại bệnh nhân theo nghề nghiệp

Cán bộ, nhân viên văn phòng và nghề khác 10 17.9

Nhận xét: Nghề nông dân, công nhân chiếm đa số (82,1%)

3.1.1.5 Phân loại theo trình độ học vấn

Biểu đồ 3.3 Phân loại theo trình độ học vấn Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân có trình độ học vấn cấp 2 (chiếm 39,3%)

và cấp 3 (chiếm 44,6%)

Trang 23

3.1.1.6 Phân loại bệnh nhân theo nơi ở

Bảng 3.3 Phân loại bệnh nhân theo nơi ở

Nhận xét: Số bệnh nhân ở nông thôn chiếm tỉ lệ cao 66,1%.

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

3.1.2.1 Thời gian mắc bệnh

Thời gian mắc bệnh trung bình là 4,5 ± 4,2 (năm), ngắn nhất là 1 tháng

và dài nhất là 20 năm

Bảng 3.4 Phân nhóm bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh

Trang 24

tỷ lệ 46,4%, sau đó là loãng xương với tỷ lệ 33,9%.

3.1.2.3 Triệu chứng đau khớp và đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS

Trong nghiên cứu của chúng tôi 100 % bệnh nhân có dấu hiệu đaukhớp kiểu cơ học

Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS, điểm VAS trung bình là5,54 ± 1,56 Thấp nhất là 2 điểm và cao nhất 9 điểm

Bảng 3.6 Đánh giá mức độ đau theo VAS

3.1.2.4 Dấu hiệu phá rỉ khớp

Trong 56 bệnh nhân tham gia nghiên cứu ghi nhận được 29 bệnh nhân

có dấu hiệu phá rỉ khớp chiếm 51,8% Thời gian phá rỉ khớp trung bình là 7,3

± 2,6 (phút) ngắn nhất là 5 phút dài nhất là 15 phút

3.2 Tình trạng sử dụng thuốc CVKS ở bệnh nhân thoái hóa khớp

3.2.1 Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc chống viêm không steroid.

Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc chống viêm không steroid

Trang 25

Không rõ dùng 4 7,1

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng thuốc CVKS là 87,5%.

3.2.2 Các loại thuốc chống viêm không steroid được sử dụng

Biểu đồ 3.4 Các loại thuốc CVKS được sử dụng Ghi chú: Một bệnh nhân có thể dùng nhiều loại thuốc Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng thuốc Meloxicam là cao nhất chiếm

71,4% sau đó là thuốc etorocoxib chiếm 26,8%

3.2.3 Thời gian sử dụng thuốc chống viêm không steroid

Bảng 3.8 Thời gian sử dụng thuốc CVKS

3.2.4 Nguồn thuốc chống viêm không steroid bệnh nhân sử dụng

Biểu đồ 3.5 Nguồn thuốc chống viêm không steroid được sử dụng

(Ghi chú: Một bệnh nhân có thể sử dụng thuốc từ nhiều nguồn khác nhau) Nhận xét: Nguồn thuốc CVKS chủ yếu từ bác sĩ kê đơn với tỷ lệ

79,6%, trong khi đó tỷ lệ bệnh nhân tự mua thuốc theo đơn cũ và mua thuốc

từ dược sỹ không có đơn còn cao với tỷ lệ lần lượt là 36,7% và 32,7%

3.2.5 Tình trạng sử sụng thuốc sai chỉ định

3.2.5.1 Tình trạng sử dụng thuốc quá liều được kê

Bảng 3.9 Tình trạng sử dụng thuốc quá liều được kê

Tần suất dùng quá

Trang 26

Thỉnh thoảng 6 12.2

Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân không bao giờ uống quá liều được kê

chiếm tỷ lệ 69,4%, tuy nhiên tỷ lệ bệnh nhân thỉnh thoảng dùng quá liều khácao (chiếm 12,2%)

3.2.5.2 Tình trạng dùng kết hợp với corticoid hoặc thuốc CVKS khác

Bảng 3.10 Tình trạng dùng kết hơp với corticoid hoặc thuốc CVKS khác

Loại thuốc dùng cùng CVKS Tần suất Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân dùng kết hợp thuốc CVKS với corticoid khá cao,

chiếm 28,6%, tỷ lệ bệnh nhân phối hợp hai thuốc CVKS với nhau thấp (2%)

3.2.6 Tình trạng sử dụng thuốc CVKS kèm theo thuốc bảo vệ dạ dày

Trong số 49 bệnh nhân đã sử dụng thuốc CVKS thì có 23 bệnh nhân có

sử dụng thuốc bảo vệ dạ dày chiếm tỷ lệ 46,9% trong đó thuốc được dùng đa

số là PPI với tỷ lệ là 95,7% số ít được dung thuốc bọc niêm mạc dạ dày

3.2.7 Các tác dụng không mong muốn do sử dụng thuốc CVKS

Biểu đồ 3.6 Các tác dụng không mong muốn do sử dụng thuốc CVKS Nhận xét: Số bệnh nhân bị tác dụng không mong muốn viêm loét dạ

dày - tá tràng chiếm tỷ lệ cao nhất (51%)

3.3 Hiểu biết của bệnh nhân về thuốc CVKS

Khảo sát ý thức tìm hiểu về thuốc CVKS của bệnh nhân thoái hóa khớp.

Trang 27

Biểu đồ 3.7 Ý thức tìm hiểu về thuốc CVKS của bệnh nhân thoái hóa khớp Nhận xét:Hầu hết bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều ít khi tìm hiểu về

thuốc CVKS (chiếm 85,7%) trong khi tỷ lệ bệnh nhân thường xuyên tìm hiểuthuốc rất thấp (chiếm 5,4%)

3.3.1 Biết về các loại thuốc CVKS

Biểu đồ 3.8 Hiểu biết về các loại thuốc CVKS Nhận xét: Trong số các bệnh nhân tham gia nghiên cứu Hầu hết các bệnh

nhân chỉ kể được 1 loại thuốc (chiếm 62,5%) Tỷ lệ bệnh nhân không kể đượcthuốc CVKS nào khá cao(chiếm 16,1%)

3.3.2 Hiểu biết về tác dụng CVKS trong điều trị thoái hóa khớp

Bảng 3.11 Hiểu biết về tác dụng của thuốc CVKS trong điều trị thoái hóa khớp

Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân cho rằng tác dụng của thuốc CVKS trong

điều trị thoái hóa khớp là chống viêm giảm đau (91,1%) chỉ có 1 bệnh nhâncho rằng tác dụng của thuốc CVKS là điều trị khỏi bệnh (1,8%)

3.3.3 Hiểu biết về tác dụng không mong muốn và các yếu tố nguy cơ làm tăng tác dụng không mong muốn của thuốc

3.3.3.1 Hiểu biết về tác dụng không mong muốn của thuốc chống viêm không steroid Biểu đồ 3.9 Hiểu biết về tác dụng không mong muốn của thuốc CVKS

Trang 28

Nhận xét: Đa số bệnh nhân không kể được tác dụng không mong muốn

nào của thuốc CVKS (chiếm tỷ lệ 50%) Chỉ có 1,8% (1 bệnh nhân) biết được

Tiền sử có viêm loét dạ dày – tá tràng 27 48.2

Ghi chú: Một bệnh nhân có thể biết nhiều yếu tố

Nhận xét: Hầu hết các bệnh nhân đều cho rằng dùng liều cao (98,2%)

và dùng kéo dài (94,6%) thuốc CVKS sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng khôngmong muốn của thuốc Tuy nhiên có chỉ có khoảng 8,9% số bệnh nhân chorằng dùng thuốc CVKS kết hợp với corticoid làm tăng nguy cơ TDKMM.Đối với dùng kết hợp với thuốc CVKS khác là 14,3%

3.3.4 Hiểu biết về cách dùng thuốc CVKS đúng chỉ định

3.3.4.1 Hiểu biết về thời điểm dùng thuốc CVKS

Bảng 3.13 Hiểu biết về thời điểm dùng thuốc CVKS

Trang 29

3.3.4.2 Hiểu biết về các trường hợp cần thận trọng khi dùng thuốc.

Trong số 56 bệnh nhân tham gia nghiên cứu có 25 bệnh nhân biết vềnhững trường hợp cần thận trọng khi dùng thuốc CVKS, chiếm tỷ lệ 44,6%

Cụ thể các trường hợp như sau

Biểu đồ 3.10 Hiểu biết về các trường hợp cần thận trọng khi dùng thuốc

Ghi chú: Một bệnh nhân có thể biết nhiều yếu tố

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân biết khi dung thuốc CVKS cần thận trọng

khi có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng là cao nhất (41,1%) những trường hợpkhác bệnh nhân ít biết đến

3.3.5 Đánh giá chung hiểu biết của bệnh nhân

Điểm hiểu biết trung bình của 56 bệnh nhân là 7,4 ± 2,6 thấp nhất là 1điểm cao nhất là 16 điểm

Bảng 3.14 Đánh giá chung hiểu biết của bệnh nhân

Mức độ hiểu

Nhận xét:Tỷ lệ bệnh nhân có hiểu biết thấp rất cao chiếm 62,5% trong

khi đó 25% bệnh nhân có hiểu biết rất thấp về thuốc CVKS Chỉ có 1,8%bệnh nhân có hiểu biết cao về thuốc

3.3.6 Nguồn thông tin về thuốc

Biểu đồ 3.11 Nguồn thông tin về thuốc Nhận xét: Hầu hết các bệnh nhân được thông tin từ nhân viên y tế

(chiếm 85,7%) và tờ hướng dẫn sử dụng (chiếm 55,4%)

Ngày đăng: 29/06/2016, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Thang điểm đánh giá mức độ đau VAS - Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid
Hình 2.1 Thang điểm đánh giá mức độ đau VAS (Trang 18)
2.3.4. Sơ đồ nghiên cứu - Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid
2.3.4. Sơ đồ nghiên cứu (Trang 20)
Bảng 3.1 Đặc điểm BMI của bệnh nhân - Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid
Bảng 3.1 Đặc điểm BMI của bệnh nhân (Trang 21)
Bảng 3.5 Bệnh kết hợp gặp ở các bệnh nhân - Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid
Bảng 3.5 Bệnh kết hợp gặp ở các bệnh nhân (Trang 23)
Bảng 3.6 Đánh giá mức độ đau theo VAS - Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid
Bảng 3.6 Đánh giá mức độ đau theo VAS (Trang 24)
Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc chống viêm không steroid - Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid
Bảng 3.7 Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc chống viêm không steroid (Trang 24)
Bảng 3.9 Tình trạng sử dụng thuốc quá liều được kê - Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid
Bảng 3.9 Tình trạng sử dụng thuốc quá liều được kê (Trang 25)
Bảng 3.8 Thời gian sử dụng thuốc CVKS - Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid
Bảng 3.8 Thời gian sử dụng thuốc CVKS (Trang 25)
Bảng 3.10 Tình trạng dùng kết hơp với corticoid hoặc thuốc CVKS khác - Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid
Bảng 3.10 Tình trạng dùng kết hơp với corticoid hoặc thuốc CVKS khác (Trang 26)
Bảng 3.11 Hiểu biết về tác dụng của thuốc CVKS trong điều trị thoái hóa khớp - Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid
Bảng 3.11 Hiểu biết về tác dụng của thuốc CVKS trong điều trị thoái hóa khớp (Trang 27)
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và hiểu biết về thuốc - Đánh giá tình trạng sử dụng và hiểu biết của bệnh nhân thoái hóa khớp về thuốc chống viêm không steroid
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và hiểu biết về thuốc (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w