1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH

67 429 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 598,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu nàynhằm tìm hiểu tác dụng phòng và điều trị hăm da ở trẻ sơ sinh và sự chấpnhận sử dụng sản phẩm Derash của các bà mẹ mới sinh con với hai mục tiêu:

Trang 1

TRẦN THỊ CÚC

Sù CHÊP NHËN Vµ HµI LßNG CñA C¸C Bµ MÑ

Sö DôNG S¶N PHÈM DERASH CHO TRÎ S¥ SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG

KHÓA 2010 - 2016

Hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGÔ VĂN TOÀN

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo, cán bộ trường Đại học Y Hà

Nội và các thầy cô trong Viện Đào tạo Y tế công cộng và Y học dự phòngnhững người đã luôn tận tình, tận tâm truyền đạt cho sinh viên kiến thức, kinhnghiệm học tập

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô bên bộ môn Sức khỏe Môi trường

đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ em làm khóa luận tốt nghiệp tại Bộ môn

Em đặc biệt muốn gửi lời cảm ơn đến thầy giáo hướng dấn khóa luận tốtnghiêp của em là PGS.TS Ngô Văn Toàn Thầy luôn chỉ dẫn, giải đáp nhữngthắc mắc trong xuyên suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiêp của em

Em xin gửi lời cảm ơn đến cô Trần Quỳnh Anh, cô luôn nhiệt tình giảiđáp những thắc mắc và giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn Bác sĩ Bùi Văn Nhơn người đã tận tình chỉdẫn, giải đáp thắc mắc trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp của em

Em xin chân thành cảm ơn Khoa chăm sóc sức khỏe tại nhà – Bệnh việnPhụ sản Trung ương và các bà mẹ đồng ý sử dụng sản phẩm Dersah đã tạođiều kiện cho em hoàn thành khóa luận

Cuối cùng em muốn cảm ơn đến những người thân yêu trong gia đình

em, bạn bè thân thiết đã động viên em những lúc khó khăn để em có thể hoànthiện khóa luận tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

TRẦN THỊ CÚC

Trang 3

Kính gửi:

- Phòng đào tào Trường Đại học Y Hà Nội

- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

- Bộ môn Sức khỏe Môi trường Trường Đại học Y Hà Nội

Em tên là Trần Thị Cúc sinh viên tổ 29 lớp Y6H khóa 2010-2016, chuyênngành Y học dự phòng, Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng

Em xin cam đoan số liệu trong nghiên cứu được là chính xác Kết quáphân tích số liệu trung thực và chưa được công bố trong công trình nghiêncứu khác

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

TRẦN THỊ CÚC

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm tháng đầu tiên, trẻ có thể gặp những vấn đề về làn da

do tiếp xúc với các hóa chất, tã lót… điển hình là chứng hăm da hay còn gọi

là viêm da tã lót Hăm da ở trẻ sơ simh là tình trạng viêm da tiếp xúc kích ứnghay xảy ra ở vùng da tã lót và được đặc trưng bởi tình trạng viêm cấp tínhvùng bị tã lót che phủ [1],[2] Hăm da bắt đầu gặp ở trẻ sơ sinh và làm trẻ khóchịu nên thường ngủ không yên giấc hay quấy khóc

Hăm da (Diaper Dermatitis) được coi là rối loạn da thường gặp nhất củatrẻ sơ sinh tại Hoa Kỳ, chiếm hơn 1 triệu trường hợp thăm khám mỗi năm [3].Tần suất và tỷ lệ lưu hành bệnh viêm da tã lót rất khác nhau giữa các nghiêncứu được báo cáo, tuy nhiên có thể lên đến 35% trẻ bị ở bất kỳ một thời điểmnào trong cuộc đời Thời kì hăm da bắt đầu xảy ra từ tuần thứ một đến tuầnthứ mười hai của trẻ sơ sinh [4] Nhóm tuổi thường gặp là những nhóm trẻ từ

8 đến 12 tháng tuổi [5] hoặc một số nghiên cứu là từ 9 đến 12 tháng tuổi [6].Trong một nghiên cứu của Mỹ, trong số 8,2 triệu trẻ khám có 1 trong số 4 trẻ

được chẩn đoán bị hăm da [7] Tình trạng hăm tã gặp ở 20% số trường hợp đến khám bác sĩ da liễu nhi và gặp ở trong 25% trẻ em điều trị ngoại trú [5],

[8]

Các yếu tố thường dẫn đến tình trạng hăm da có thể do tiếp xúc thườngxuyên và lâu dài của da với nước tiểu, phân, nhiệt độ, độ ẩm hay thiếu sự lưuthông khí [2],[9] Triêu chứng biểu hiện của hăm là da phát ban đỏ hoạc nâu

đỏ, ngứa , đau dát, rỉ nước, nặng hơn có thể da bị trày xước, viêm loét [10]

Do chức năng da bảo vệ tự nhiên của trẻ sơ sinh còn yếu nên da dễ bịtổn thương Vì vậy dễ tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm xâm nhập và phát triểntại nơi có vị trí hăm da [11] Tình trạng này khiến cho trẻ hay quấy khóc, bỏ

bú, mất ngủ và tăng sự lo lắng buồn phiền của bậc cha mẹ trong vấn đề chăm

Trang 9

sóc cho trẻ sơ sinh [12] Vì vậy, các bậc cha mẹ nên lựa chọn sản phẩm điềutrị hăm da cho bé an toàn để phòng ngừa tiến triển và tạo sự thoải mái cho trẻtrong cuộc sống hàng ngày.

Sản phẩm Derash của hãng Ladies Biotech (Hoa Kỳ) là một loại thuốcxịt để dự phòng và chống hăm da cho trẻ sơ sinh Mặc dù đã phổ biến ở nhiềunước trên thế giới, thuốc xịt chống hăm Baby Natural Derash vẫn còn là mộtsản phẩm mới mẻ ở Việt Nam Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu nàynhằm tìm hiểu tác dụng phòng và điều trị hăm da ở trẻ sơ sinh và sự chấpnhận sử dụng sản phẩm Derash của các bà mẹ mới sinh con với hai mục tiêu:

1 Mô tả sự chấp nhận của bà mẹ khi sử dụng sản phẩm Derash cho các trẻ sơ sinh được chăm sóc tại nhà của Trung tâm chăm sóc sau sinh-Bệnh viện Phụ sản Trung ương, năm 2016.

2 Khảo sát sự hài lòng của bà mẹ có trẻ sơ sinh được chăm sóc tại

nhà của Trung tâm chăm sóc sau sinh – Bệnh viện Phụ sản Trung ương khi sử dụng sản phẩm Derash, năm 2016.

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm của trẻ sơ sinh

1.1.1 Định nghĩa về trẻ sơ sinh

Trẻ sơ sinh là trẻ từ 0 đến 28 ngày tuổi

Hiện nay theo TCYTTG phân chia lứa tuổi trẻ sơ sinh từ lúc sinh chođến 1 tháng tuổi [13]

1.1.2 Da và tổ chức dưới da

1.1.2.1 Đặc tính sinh lý da trẻ nhỏ

Da của trẻ sơ sinh: mỏng xốp chứa nhiều nước Các sợi cơ và sợi đànhồi phát triển ít Sau khi trẻ sinh ra, trên da phủ một lớp màu trắng ngà, đó làlớp thượng bì bong ra, được gọi là chất gây, có nhiệm vụ bảo vệ che chở vàdinh dưỡng cho da, làm cho da đỡ mất nhiệt, có tác dụng miễn dịch, vì vậykhông nên rửa sạch ngay, mà phải đợi sau 48h mới lau sạch, nếu không dễ bịhăm đỏ các nếp gấp Da của trẻ em mềm mại, có nhiều mao mạch, lớp thượng

bì mỏng, sờ vào mịn như nhung Tuyến mồ hôi trong 3-4 tuần đã phát triểnnhưng chưa hoạt động Điều hòa nhiệt chưa hoàn chỉnh Hệ thống tự bảo vệ

cơ thể được hình thành sớm nhưng còn rất yếu Do vậy đứa trẻ rất dễ bị nhiễmkhuẩn [14] Ở trẻ em tính năng sinh lý da và hàng rào bảo vệ tiếp tục hoànthiện trong những năm của cuộc đời [15] Có sự khác biệt về mô học, sinhhóa, và chức năng cũng như hệ vi khuẩn trên da của trẻ em so với người lớn[16] Về mô học, lớp thượng bì ở trẻ sơ sinh có các tế bào sừng keratinocytesnhỏ hơn ở người lớn, cấu trúc mô đệm dày đặc hơn, lớp sừng và lớp biểu bìmỏng hơn, tăng sinh tế bào lớn, và các bó collagen ở lớp hạ bì được sắp xếpkhác hơn Khả năng xử lý nước của trẻ sơ sinh cũng khác biệt so với ngườilớn Da trẻ sơ sinh ban đầu khô hơn nhưng sau đó trở nên ưa nước nhiều hơn

Trang 11

ở trẻ lớn tuổi và người lớn Sự mất nước qua da ở một số vùng cơ thể của trẻ

sơ sinh cao hơn trẻ lớn tuổi Sự khác biệt về khả năng điều hòa nước và độ pH

da kiềm hơn cũng liên quan đến chức năng của hàng rào bảo vệ da Một sốthông số sinh lý của vùng da tã lót trẻ sơ sinh khác biệt so với các vùng khác

ví dụ như tình trạng hydrat hóa làn da là cao hơn, độ pH của da, khả năngđiều hòa nước khác với các vùng da khác Hơn nữa, khu vực bị hăm da cónguy cơ mất nước qua da cao hơn, sự hydrat hóa lớn hơn, và độ pH cao hơnvùng da tã lót khỏe mạnh [16] Các vi khuẩn thuộc vi hệ trên vùng bề mặt da

ở vùng mông của trẻ thì rõ ràng khác với vi hệ trên vùng da khác Trong đó,

vi khuẩn được tìm thấy trong ruột cũng thường có mặt trong các vùng da tãlót, điều này được giải thích là do da thường xuyên tiếp xúc với phân

1.1.3 Chăm sóc trẻ sơ sinh

- Nguyên tắc: ưu tiên sữa mẹ, đảm bảo nhiệt độ và vô khuẩn [13]

+ Bú mẹ đầy đủ càng sớm càng tốt và bú theo nhu cầu

+ Quần áo của trẻ nên dùng chất liệu bằng vải sợi bông, đủ ấm tránh hạthân nhiệt (đảm bảo thân nhiệt của trẻ 36-37 độ C), tránh nóng quá.Chú ý thay tã khi trẻ bị ướt

+ Nhỏ mắt hàng ngày bằng thuốc nhỏ mắt sơ sinh, nhỏ mắt trong mộttuần sau đẻ

+ Tắm bé: tắm cho trẻ hàng ngày Nếu có thể, nên tắm cho trẻ sau khisinh Dùng loại xà phòng giành cho trẻ em, tránh kỳ mạnh Nên xoanhẹ da trẻ bằng khăn mặt bông, khăn mềm

1.2 Đặc điểm hăm da

1.2.1 Định nghĩa về hăm da

Hăm da là một thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng viêm da tiếp xúc kích

ứng xảy ra ở vùng da tã lót Thuật ngữ này bao gồm tất cả các phản ứng da ởvùng bị tã lót che phủ Tình trạng này gây nên do sự tiếp xúc trực tiếp với

Trang 12

phân và nước tiểu ở vùng tã lót và có nhiều yếu tố liên quan tới cơ chế bệnhsinh của bệnh Các thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng này bao gồm viêm da tãlót, phát ban tã lót, hăm tã, với tên Tiếng Anh là Diaper dermatitis, Napkindermatitis, Irritant diaper dermatitis [1].

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của hăm da

 Nguyên nhân và yếu tố liên quan

- Nước và độ ẩm:

Đây là một yếu tố được đánh giá là quan trọng nhất trong cơ chế bệnhsinh của bệnh Vì nước và độ ẩm làm cho các tế bào sừng của da liên tụcngâm trong nước, gây phá hủy các tế bào sừng, làm mất hàng rào bảo vệ của

da, khiến cho các chất khác có thể thâm nhập qua da một cách dễ dàng hơn

Độ ẩm làm cho da trở nên mong manh hơn, tăng tính nhạy cảm của nó khi bị

ma sát và khi tổn thương các chức năng bảo vệ của da sẽ dẫn đến tăng thâmnhập các hóa chất gây kích thích và lan rộng mầm bệnh [19],[20],[21]

- Phân và nước tiểu:

Do tác động của các enzym trong phân (urease, protease và lipase) cũnglàm mất sự nguyên vẹn của biểu bì Những enzyme làm thay đổi thành phầncủa nước tiểu có mặt trong vùng da tã lót và thông qua tác động gián tiếp này,cùng với tác động trực tiếp của các enzym trong phân , cuối cùng làm suy yếu

da vùng tã lót Nước tiểu cũng có thể làm tăng tính thấm của vùng tã lót vớichất kích thích và có thể trực tiếp gây kích ứng da khi tiếp xúc kéo dài Dướitác động của nước tiểu gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa ure thànhamoniac làm tăng pH da Tăng tình trạng ẩm ướt và pH của da đều liên quanđến tăng mức độ hăm da Trẻ bị tiêu chảy thì nguy cơ bị hăm da cao hơn vìcác enzyme phân cũng làm tăng tính thấm của khu vực tã lót, do đó làm tăngtính nhạy cảm với chất kích thích tiềm ẩn khác trong môi trường tã Các visinh vật có trong phân của trẻ sơ sinh có thể được xâm nhập vào da thông qua

Trang 13

lớp sừng bị hư hỏng, dẫn đến hăm da nghiêm trọng hơn với nhiễm trùng thứcấp Các loài vi sinh vật thường xuyên phân lập được từ khu vực viêm da tãlót là Candida albicans và Staphylococcus aureus [22],[23].

- Vi sinh vật

Cơ chế gây bệnh của Candida albicans trong hăm da vẫn chưa rõ ràng

và có nhiều câu hỏi đặt ra về mối liên quan của vi sinh vật thuộc vi hệ vớiviệc khởi phát bệnh hăm da Tuy nhiên, sự gia tăng của vi sinh vật thuộc vi

hệ cũng sẽ làm gia tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh Một số chủngCandida albicans đã được phân lập thấy ở 80% số trường hợp bị hăm da ởquanh hậu môn [24] Sử dụng kháng sinh toàn thân kéo dài có thể dẫn đến

sự phát triển quá mức của Candida Ở trẻ sơ sinh, sử dụng amoxicillin đãcho thấy giảm số lượng các chủng vi khuẩn và tăng C.albicans phân lậpđược [25] Vì vậy, việc sử dụng amoxicillin làm tăng Candida và tăng nguy

cơ phát triển hăm da [25], [26]

- Hóa chất gây kích ứng:

Xà phòng và các chất tẩy rửa, các chất sát khuẩn mạnh có thể làm nặnghơn tình trạng hăm da Vì thế việc sử dụng các chất làm sạch dịu nhẹ, an toàn,không có xà phòng và hương liệu là rất quan trọng trong việc giảm bệnh vàphòng chống tái phát [12]

- Một số các yếu tố khác cũng góp phần làm nặng hơn tình trạng hăm da:

Nuôi con bằng sữa mẹ làm giảm tỷ lệ hăm da: Các báo cáo nghiên cứu đã xác

định vai trò của việc nuôi con bằng sữa mẹ trong công tác phòng chống bệnhhăm da Có thể có mối liên quan đến việc giảm sự kích thích trong phân củanhững trẻ bú sữa mẹ Khi bú mẹ thì pH da thấp hơn, protease và lipase hoạtđộng yếu hơn, và nồng độ urease thấp hơn so với các em bé bú sữa công thức

Tổ chức Y tế Thế Giới đã gợi ý các bà mẹ nên nuôi con bằng sữa mẹ trong 6tháng đầu và chỉ ăn dặm sau 6 tháng [27],[28]

Trang 14

Tỷ lệ hăm da giảm khi thay tã thường xuyên: Tỷ lệ hăm da giảm ở những trẻ

thay tã ≥ 6 lần/ ngày so với < 6 lần/ ngày [8],[29] Vì vậy điều này đưa rakhuyến cáo rằng trẻ nên được thay tã 3 đến 4h một lần để giảm nguy cơ bịhăm da thường gặp ở trẻ sơ sinh Ví dụ như giảm tần xuất đi tiểu xuống cònkhoảng 7 lần/ ngày ở trẻ 12 tháng tuổi cũng như tần xuất thay tã sẽ giảm sự ẩmướt ở vùng da, giảm tiếp xúc với phân và nước tiểu Tã nên được thay càng sớmcàng tốt ngay sau khi bị ướt hoặc trẻ đi ngoài [18],[26]

Sử dụng Bỉm/ tã: sự phát triển của các loại gel hấp phụ ở tã có thể giúp làm

cho vùng tã tránh tiếp xúc với phân và nước tiểu và giữ cho da được khôthoáng Tỷ lệ hăm da giảm xuống khi cải thiện độ ẩm ướt và pH của da Việccải tiến các kỹ thuật của bỉm giúp giảm độ nặng của hăm da [30]

Vai trò của các sản phẩm làm sạch: Các sản phẩm làm sạch được đánh giá có

hiệu quả trong việc loại bỏ các chất bám trên da, làm cho pH trở về bìnhthường Da ở vùng tã lót nên được làm sạch bởi các chất dịu nhẹ để tránh bịtổn thương thêm Ở trong một nghiên cứu trên trẻ khỏe mạnh cho thấy việc sửdụng phương pháp mới làm giảm nguy cơ tái phát hăm da hơn so với cácphương pháp truyền thống là dùng tã vải và nước [8],[31]

và hàng rào lipid Các thành phần kỵ nước của lớp lipid cung cấp khả năngthấm và bảo vệ, chống lại sự mất nước quá mức và sự xâm nhập của các vikhuẩn gây viêm Trong khi đó các tế bào sừng tạo sự bền vững cơ học cho da

Trang 15

Các phân tử giữ ẩm được tìm thấy bên trong các tế bào sừng có khả năng hấpthụ nước Và nguyên nhân chính của hăm da là sự hydrat hóa quá mức củacác tế bào sừng Tình trạng ẩm ướt da và mức độ nặng của hăm da có sựtương quan lẫn nhau Các tế bào sừng bị ngâm trong nước gây tăng tính nhạycảm ma sát giữa da và vải tã, đồng thời có thể gây tổn hại lớp sừng và suygiảm các chức năng hàng rào biểu bì Hơn nữa, men ureases trong phân xúctác sự phân hủy ure thành amoniac, làm tăng độ pH ở bề mặt da Tăng pH nàygóp phần làm tăng hoạt động của các enzyme trong phân như protease,ureases, và lipase, gây kích ứng da và hình thành các ban đỏ da Các men nàycũng làm tăng tính thấm đối với muối mật và các chất kích thích khác, ngượclại, muối mật làm tăng kích thích các enzyme trong phân và làm nặng thêmtình trạng bệnh Đây là một vòng xoắn bệnh lý [33],[16],[18],[34].

1.2.3 Biểu hiện lâm sàng của hăm da

Khi trẻ bị hăm da, những dấu hiệu sau thường xuất hiện và có thể thấybằng mắt thường, đó là: da bị đỏ ở vùng quấn tã, ở xung quanh bộ phận sinhdục nhưng ít bị ở những nếp gấp Sự phát triển của khô da, bong vảy cũng làmột trong những dấu hiệu đầu tiên của viêm da

Hăm da có biểu hiện rất đa dạng Trường hợp điển hình nó thường biểuhiện với ban đỏ kèm theo bong vảy da nhẹ ở các vùng tã che phủ như mông,đùi, và bụng dưới Nó cũng có thể biểu hiện như mảng sáng bóng hoặc loét Có

sự khác biệt giữa vùng bị chà sát và vùng nếp gấp không bị chà sát ở da Vùng

da bị chà sát thường bị ảnh hưởng nhiều hơn trong hăm da Một trẻ sơ sinh bịhăm da có thể không có triệu chứng nào khác ngoại trừ các ban đỏ Khi tổnthương nặng có ảnh hưởng đến vùng nếp gấp, háng và da quanh hậu môn theocác sẩn và mụn mủ [35],[36],[37],[38]

Trang 16

Hình 1.1: Biểu hiện lâm sàng của hăm da

1.2.4 Điều trị và quản lý hăm da.

Hăm da là một tình trạng phổ biến hay gặp ở trẻ em vì vậy chìa khóa đểđiều trị hăm da nằm trong ở vấn đề phòng bệnh Thói quen hiệu quả nhất màlại giảm được nguy cơ mắc hăm da là việc thay tã thường xuyên để giảm tiếpxúc với phân và nước tiểu Thời gian da được tiếp xúc với không khí càng lâucàng tốt, nó làm giảm thời gian tiếp xúc trực tiếp của da với bề mặt vải ướt vàlàm giảm ma sát Thay bỉm/ tã mới sau mỗi lần đi tiểu hoặc đại tiện Đối vớitrẻ sơ sinh, lý tưởng nhất là mỗi 2 giờ/ lần trong ngày, trong khi đối với trẻ lớnhơn, mỗi 3 đến 4 giờ [38],[39],[40] Để giúp giảm nguy cơ khởi phát hoặc làmhăm da nặng thêm, khi hàng rào bảo vệ của da đã bị tổn thương thì nên tránhdùng các chất tẩy rửa mạnh Xà phòng thông thường với pH kiềm quá mạnhlàm tăng pH da và làm giảm hàm lượng chất béo biểu bì Vì vậy cần tắm hàngngày cho trẻ bằng nước ấm và một lượng nhỏ với chất làm sạch có tính axit nhẹđến pH trung tính mà tương tự với pH ở da Các chất tẩy rửa dịu nhẹ có ảnhhưởng đến pH da ở mức độ thấp hơn và ít gây suy giảm lớp lipid, ít gây ban đỏ,

và tỷ lệ mất nước qua da thấp hơn Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc tắmrửa thường xuyên ở trẻ với nước thông thường hay với chất tẩy rửa nhẹ cũngkhông gây ra bất kỳ biến đổi sinh lý bất thường nào trong chức năng rào cản

Trang 17

của da (sự mất nước qua da, quá trình hydrat hóa, pH da), hay tình trạng da(ban đỏ, khô, bong vảy), hoặc vi sinh vật bình thường trên da [31],[41].

Trong trường hợp da bị tổn thương nặng, nên lau khô nhẹ nhàng thay vì

cọ xát Sử dụng các loại kem hoặc thuốc mỡ bảo vệ da tại mỗi thay tã đượckhuyến cáo như là một biện pháp hỗ trợ bảo vệ, phòng ngừa và điều trị cho cáctrường hợp hăm da mức độ nhẹ Chúng tạo thành một lớp lipid trên bề mặt da vàbảo vệ nó khỏi tiếp xúc với độ ẩm và các chất kích thích Hầu hết các sản phẩmnày đều có chứa kẽm oxit (ZnO), petrolatum hoặc cả hai trong thành phần Bêndưới lớp màng bảo vệ này, da bị thương có thời gian để phục hồi và được bảo vệkhỏi tiếp xúc với nước tiểu và phân Khi thay tã, không cần thiết phải cố gắngloại bỏ hoàn toàn các kem dưỡng ẩm vì sẽ gây tổn thương cho da Da ở khu vực

tã nên được mát xa nhẹ nhàng, không cọ xát [8],[33],[42],[43]

1.2.4.1 Các biện pháp không sử dụng thuốc

 Tăng số thời gian không dùng tã

Để làm giảm mức độ hăm da cần cung cấp một môi trường gần gũi vớitính chất của da khi không có tã Vì thế, thời gian dùng tã / bỉm càng ít thìcàng ít nguy cơ bị hăm da

 Dùng loại tã thích hợp

Sử dụng tã một lần có chứa chất siêu thấm làm giảm tình trạng bị hăm da.Trong một loạt các thử nghiệm lâm sàng mù đôi so sánh cho thấy trẻmặc tã thoáng khí dùng một lần ít bị hăm da hơn so với mặc tã bình thườngmột cách có ý nghĩa Tã dùng một lần giảm tình trạng ẩm ướt trên da và làmcho pH của da giống như bình thường

 Các biện pháp khác giúp giảm hăm da

Một loạt các biện pháp có thể làm giảm tỷ lệ mắc và mức độ nghiêmtrọng của hăm da Bao gồm: tắm cho em bé một lần hoặc hai lần một ngày; bổsung thêm dầu tắm làm ẩm để tắm cho bé; dùng thuốc mỡ bảo vệ hoặc

Trang 18

cream, như những chất có chứa kẽm oxit hoặc petrolatum đơn thuần bôi tạikhu vực tã sau khi tắm, và thay tã thường xuyên ở trẻ sơ sinh là 2h/ lần, trẻlớn hơn từ 3 đến 4 giờ/ lần

Trong khi một số nghiên cứu thấy rằng sử dụng khăn ướt lau em bédùng một lần không phù hợp có thể gây bệnh vì chúng có chứa các chất gâykích ứng hoặc viêm da tiếp xúc như mùi thơm, benzalkonium chloride, vàisothiazolinone Nên tránh khăn lau em bé có tẩm cồn vì có thể gây khó chịu.Việc sử dụng nước ấm, các chất làm sạch dịu nhẹ và khăn cotton mềm làphương tiện hiệu quả, đơn giản và đủ để làm sạch khu vực tã, cải thiện tìnhtrạng hăm da

1.3 Thông tin chung về sản phẩm điều trị dự phòng hăm da Derash

1.3.1 Thông tin về sản phẩm Derash

Hình 1.2: Sản Phẩm Derash điều trị dự phòng hăm da cho trẻ

Sản phẩm Derash của hãng Ladies Biotech (Hoa Kỳ) là một loại thuốcxịt để dự phòng và chống hăm da cho trẻ sơ sinh Thuốc xịt chống hăm BabyNatural Derash là một trong những sản phẩm thuộc dòng sản phẩm TheNature Time của hãng, chuyên về các sản phẩm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.Dòng sản phẩm The Nature Time được sản xuất trên cơ sở những hiểu biết

Trang 19

khoa học về thảo mộc và thực vật tự nhiên, và những đặc tính nhạy cảm củalàn da trẻ nhỏ, đã tạo ra những sản phẩm không chứa hóa chất, hoàn toànchiết xuất từ thảo mộc và thực vật, giúp bảo vệ làn da của trẻ nhỏ và hồi phục

da bị tổn thương Thuốc xịt chống hăm Baby Natural Derash không chứaparaben, không sử dụng hương liệu tổng hợp và không chứa kháng sinh, antoàn cho làn da của trẻ nhỏ Sử dụng sản phẩm ở những vị trí có nguy cơ hay

bị hăm tạo thành một lớp màng ngăn cách hiệu quả, vừa ngăn chặn không cho

da bé tiếp xúc với các tác nhân gây kích ứng, vừa hạn chế sự ma xát giữa da

bé và tã giấy, nhẹ nhàng bảo vệ làn da bé khỏi chứng hăm tã Xịt thuốcDerash cho bé ít nhất 2-3 lần trong một ngày trước khi quấn tã là mẹ đã trang

bị cho làn da mỏng manh của bé một lớp bảo vệ tốt nhất

1.3.2 Một số khó khăn khi sử dụng Derash

Việt Nam hiện nay việc sử dụng thuốc xịt Derash còn hạn chế chưa đượcphổ biến rộng rãi…Vì vậy để có thể phổ biến sử dụng thuốc rộng rãi cần phảinghiên cứu vấn để này nhằm đánh giá tác dụng hiệu quả của thuốc và tácdụng không mong muốn

1.4 Sự hài lòng của khách hàng

1.4.1 Khái niệm sự hài lòng

Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng nhưngdường như các tác giả đều đồng ý rằng sự hài lòng hay không hài lòng làtrạng thái cảm nhận thích thú hay thất vọng thông qua việc so sánh chất lượngsản phẩm với sự mong đợi của khách hàng

Trong các y văn cho rằng sự hài lòng của khách hàng/người bệnh tức làđáp ứng nhu cầu (sự mong đợi), kì vọng về sự chăm sóc sức khỏe Theo quanđiểm của tác giả P.R.H Newsome và GH Wright, sự hài lòng của người tiêudùng, theo nghĩa rộng nhất của nó, nó được xem như sự mong đợi của ngườitiêu dùng trong quá trình cân bằng với dịch vụ hay sản phẩm [44]

Trang 20

Theo Fornell (1995) sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi sử dụng sảnphẩm, được định nghĩa như là phản ứng của khách hàng về việc đánh giábằng cảm nhận sự khác nhau giữa kì vọng trước khi tiêu dùng với cảm nhậnthực tế về sản phẩm sau khi tiêu dùng nó.

Sự hài lòng của khách hàng theo ngôn ngữ kinh tế là một thuật ngữthường được sử dụng là khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứnghoạc vượt quá nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng Khi đó những người

sử dụng dịch vụ thấy rõ được những gì họ nhận được là xứng đáng so vớinhững gì họ bỏ ra

Theo Zeithaml & Bitner (2000) sự hài lòng của khách hàng là sự đánhgiá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhucầu và mong đợi của họ [45]

Spreng và cộng sự (1996) cho rằng sự hài lòng của khách hàng là trạngthái cảm xúc đối với sản phẩm dịch vụ họ đã từng sử dụng [46]

Theo Hansemark và Albinsson (2004), “Sự hài lòng của khách hàng làmột tổng thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụhoặc một cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dựđoán trước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mụctiêu hay mong muốn”

Theo Brown (1995) sự hài lòng của khách hàng là một trạng thái trong

đó những gì khách hàng cần muốn mong đợi ở sản phẩm và gói dịch vụ đượcthỏa mãn hay vượt quá sự thỏa mãn Kết quả là có sự mua hàng lập lại lòngtrung thành và giá trị của lời truyền miệng một cách thich thú [47] Kotler (2001) cho rằng sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giáccủa một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch

vụ với những kì vọng của người đó Kì vọng ở đây được xem là ước monghay mong đợi của con người Nó bắt đầu từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệmtrước đó và thông tin bên ngoài như quảng cáo, thông tin truyền miệng củabạn bè, gia đình [16]

Trang 21

Theo Ke-Ping (1999) để đánh giá chất lượng sản phẩm/dịch vụ thì sựhiểu biết của khách hàng/người bệnh là đánh giá chủ quan, còn sự hài lòngcủa khách hàng/người bệnh là đánh giá khách quan Trong đó hiểu biết củakhách hàng/người bệnh có thể xuất phát từ việc nhận các thông tin được cungcấp từ nhân viên y tế Tuy nhiên việc tiếp nhận thông tin này lại khác nhau ởmỗi cá nhân khách hàng/người bệnh Mặt khác thông tin có thể đến từ nhiềunguồn khác nhau chứ không chỉ từ nhân viên y tế do đó nó chỉ được coi là sựđánh giá chủ quan Còn đối với sự hài lòng khách hàng/người bệnh, bắt nguồn

từ những cảm nhận tự nhiên của họ đối với chất lượng sản phẩm/dịch vụ và cóthể có những cảm nhận này là khác nhau ở mỗi cá nhân nhưng có thể tương tựnhau ở mỗi trình độ khác nhau, đó chính là khía cạnh khách quan trong sự hàilòng của khách hàng/người bệnh đối với chất lượng sản phẩm [49]

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng là sự kì vọng của khách hàng

Tác giả Thompson đã đưa ra khái niệm về “Sự kì vọng” là một dạng niềmtin, là một loại phản ứng nhất định liên quan tới một phản ứng tiêu cực hoạctích cực của con người trước một điều kiện cụ thể nào đó Chúng được tạo ra

và duy trì bởi quá trình nhận thức [8]

Ngoài ra khi cùng tìm hiểu về sự hài lòng của bệnh nhân tác giả OliverJ(1989) đã đưa ra yếu tố “sự công bằng hay sự công tâm và ảnh hưởng của yếu tốnày tới sự hài lòng của bệnh nhân Theo nghiên cứu của tác giả thì sự hài lòng sẽtăng lên khi mà bệnh nhân cảm thấy những thứ họ nhận được cũng giống vớinhững gì người khác nhận được khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ bởi vì con ngườithường để tâm đến tới những vấn đề khía cạnh mà liên quan đến bản thân họ rồiđem ra so sánh Do đó những xung đột bắt nguồn từ người cung cấp dịch vụ hay

sử dụng dịch vụ đều dẫn đến sự không hài lòng bệnh nhân [14]

Trang 22

Một nghiên cứu khác của Fishbein and Ajzencho cho rằng sự hài lòng dựavào những yếu tố mang tính cảm tính hay cảm xúc chủ quan Người ta thừa nhậnrằng có rất nhiều phản ứng cảm xúc bao gồm vui mừng, hứng thú, tự hào tứcgiận, buồn bã tội lỗi có ảnh hưởng tới sự hài lòng của bệnh nhân [15].

1.4.3 Mục tiêu đo lường sự hài lòng

Việc đo lường sự hài lòng của khách hàng nhằm mục đích để biết được ýkiến của khách hàng, xác định xem khách hàng đón nhận hay không đón nhậntích cực sản phẩm đang dùng, để biết được mong đợi của khách hàng về sảnphẩm Nhận thức chất lượng sản phẩm là kết quả của khoảng cách giữa chấtlượng sản phẩm mong đợi và cảm nhận sự hài lòng của đối tượng nghiêncũng là sự so sánh hai giá trị này Mức độ thỏa mãn là sự khác biệt giữa kếtquả nhận được và sự kì vọng

1.4.4 Phân loại sự hài lòng của khách hàng

Dựa vào nhận thức chất lượng sản phẩm có thể chia sự hài lòng thành bốnmức độ sau Khách hàng có thể cảm nhận một trong bốn mức độ thỏa mãn:+ Rất không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng nhỏ hơn nhiều sovới mong đợi (nếu kết quả rất kém hơn nhiều so với sự kì vọng thì kháchhàng sẽ rất không hài lòng)

+ Không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng nhỏ hơn mong đợi(nếu kết quả thực nghiệm kém hơn so với sự kì vọng thì khách hàng sẽ khônghài lòng)

+ Hài lòng: khi mức độ cảm nhận của khách hàng bằng mong đợi (nếu kết quảthực hiện tương xứng với kì vọng thì khách hàng sẽ hài lòng)

+ Rất hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng lớn hơn mong đợi (nếukết quả thực tế vượt quá sự mong đợi thì khách hàng rất hài lòng và thíchthú)

Trang 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bà mẹ và trẻ sơ sinh được sử dụng dịch vụ chăm sóc tại nhà ở khoaChăm sóc sức khỏe tại nhà của Bệnh viện Phụ sản Trung ương

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Đối tượng tham gia thỏa mãn các tiêu chuẩn sau

- Các cặp mẹ con đến bệnh viện Phụ sản Trung ương sinh trong khoảng thờigian nghiên cứu

- Mẹ của trẻ đồng ý tham gia và ký giấy tham gia nghiên cứu điền đầy đủ thôngtin vào phiếu theo dõi sản phẩm trong quá trình sử dụng

- Mẹ của trẻ đồng ý tuân thủ đủ thời gian sử dụng sản phẩm Derash cho trẻ vàtuân thủ theo sự hướng dẫn của Bác sỹ

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Hiện trẻ mắc bệnh ngoài da

- Có triệu chứng viên nhiễm đường sinh dục

- Đang sử dụng phác đồ điều trị có chứa Corticoid

- Mẹ của trẻ không tuân thủ khi dùng sản phẩm: dùng phối hợp với thuốc khác

để điều trị và dự phòng hăm da cho trẻ, không đủ thời gian dùng sản phẩmtheo yêu cầu

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Chăm sóc sức khỏe tại nhà - Bệnhviện Phụ sản Trung ương

Trang 24

2.2.1 Thông tin về khoa Trung tâm chăm sóc sau sinh tại nhà của Bệnh Viện Phụ sản Trung ương

Bệnh viện phụ sản Trung ương là một bệnh viện đầu ngành trong lĩnhvực sản phụ khoa và sơ sinh Nằm giữa trung tâm của thủ đô Hà Nội, điềukiện đi lại khá thuận tiện Bệnh viện hàng năm tiếp nhận 20.000 ca đẻ trongđiều kiện cơ sở vật chất của một bệnh viện 260 giường (từ năm 1966) Do đó,tình trạng quá tải với 2-3 bà mẹ cùng điều trị trên 1 giường hiện đang ảnhhưởng đến việc đảm bảo chất lượng của dịch vụ Để khắc phục tình trạng này,bệnh viện đã thành lập đơn vị chăm sóc tại nhà vaò ngaỳ 27/02/2008, baogồm các dịch vụ: (1) chăm sóc sau đẻ, (2) chăm sóc sau phẫu thuật, (3) khámthai định kỳ, (4) siêu âm sản phụ khoa, (5) khám sản khoa và sơ sinh Dịch vụchăm sóc sau đẻ chú trọng đến việc thăm khám, kiểm tra sức khỏe và bấtthường ở bà mẹ và trẻ sơ sinh Sự ra đời của mô hình chăm sóc sức khỏe tạinhà của Bệnh viện Phụ sản Trung ương là một bước đột phá trong hệ thốngBệnh viện công đối với loại hình dịch vụ tiên tiến Với dịch vụ này, viện Phụsản Trung ương đã đáp ứng nhu cầu của người bệnh ngày càng tốt hơn, vàgóp phần giảm tải tình trạng quá tải ngày càng trầm trọng ở Bệnh viện PhụSản Trung ương [50]

2.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thu thập số liệu từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016.Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 5 năm 2016

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng thiết kế nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng không đối chứng

Trang 25

+ n: cỡ mẫu tối thiểu phải đạt đươc

+ Z : Mức độ chính xác của nghiên cứu cần đạt được dự kiến 95%=1,96+ p= 0,9 tỷ lệ ước tính đối tượng hài lòng về sử dụng thuốc Derash

+ ε= 0,046 độ sai lệch mong muốn giữa giá trị thu được từ mẫu nghiêncứu so với giá trị quần thể

Thay vào công thức trên thì cỡ mẫu cần đưa vào nghiên cứu là 200 trẻ sơsinh Trên thực tế chúng tôi tiến hành điều tra 210 trẻ sơ sinh

2.4.2.2 Cách chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện: Chọn các đối tượng đang sử dụng dich vụ củakhoa chăm sóc sức khoẻ sơ sinh tại nhà - Bệnh Viện Phụ Sản Trung ươngtrong thời gian từ ngày 1/12/2015 đến 15/3/2016

2.5 Bộ công cụ thu thập thông tin: Bộ câu hỏi phỏng vấn

Nội dung bộ câu hỏi được thiết kế gồm thông tin chung đối tượngnghiên cứu và 2 mục tiêu:

+ Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: bao gồm các bà mẹ và trẻ sơ sinhtham gia nghiên cứu Đối tượng mẹ trẻ sơ sinh có tuổi, nghề nghiệp, trình độhọc vấn, số lần sinh con Đối tượng trẻ sơ sinh: tuần thai khi sinh, cân nặngtrẻ sơ sinh, giới tính của trẻ

Trang 26

+ Mục tiêu 1: Sự chấp nhận sử dụng sản phẩm được thể hiện qua nội dung: số lần

sử dụng sản phẩm trong một ngày, vị trí sử dụng sản phẩm, chất lượng sảnphẩm, công dụng sản phẩm, mùi hương của sản phẩm, tác dụng phụ của sảnphẩm, kết quả điều trị sau 1 tuần, và sự chấp nhận sử dụng sản phẩm của bà mẹ.+ Mục tiêu 2: Mức độ hài lòng của bà mẹ được thể hiện qua các nội dung: Hìnhthức bao bì, sử dụng sản phẩm dưới dạng xịt, hiệu quả dự phòng của sảnphẩm, độ an toàn của sản phẩm và sự hài lòng chung của bà mẹ về sản phẩm

2.6 Biến số, chỉ số và phương pháp thu thập thông tin

Phương pháp

và công cụ thu thập

Thông tin

chung

Tuổi của mẹ Tính theo tuổi dương lich, từ

khi mẹ sinh ra đến năm 2016

Nghề nghiệp Công chức/viên chức; Khác

Bé là con thứ mấy Thứ nhất; thứ hai; thứ ba; thứ bốn Tuần tuổi khi sinh của

trẻ Tính theo kì kinh cuối của mẹGiới tính của trẻ Nam; Nữ

Cân nặng của trẻ sơ sinh khi chào đời Dưới 2500gTừ 2500gMục tiêu 1:

Sự chấp nhận

sử dụng sản

phẩm

Số lần sử dụng sản phẩm

Dưới 3 lần; từ 3-5 lần; trên 5 lần Phỏng vấn

Bộ câu hỏi

Vị trí sử dụng sản phẩm Vùng kín; tay, chân; mặt, cổ; khác Chất lượng của sản

phẩm

Điều trị hăm da tốt; làm sạch da hiệu quả; da không bị khô; khác Tác dụng phụ cua sản

Biểu hiện tác dụng phụ Da bị ngứa; mẩn đỏ; trầy xước, xây xát; khác Mùi hương của sản

phẩm

Dễ chịu; không phù hợp với mẹ;

khác Công dụng của sản Tiện lợi, an toàn; không tiện lợi;

Trang 27

phẩm còn tác dụng phụ; khác

Đã từng sử dụng sản phẩm khác Có; khôngChấp nhận tiếp tục sử

dụng sản phẩm

Có; không Giới thiệu sản phẩm Có; không

Hình thức bao bì Rất hài lòng; hài lòng; không

hài lòng; rất không hài lòng

Phỏng vấn

Bộ câu hỏi

Dạng xịt của sản phẩm Rất hài lòng; hài lòng; không

hài lòng; rất không hài lòng Hiệu quả dự phòng

của sản phẩm

Rất hài lòng; hài lòng; không hài lòng; rất không hài lòng

Độ an toàn của sản phẩm Rất hài lòng; hài lòng; không hài lòng; rất không hài lòng Đánh giá chung về sản

phẩm

Rất hài lòng; hài lòng; không hài lòng; rất không hài lòng

2.7 Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp

Điều tra viên là nhân viên y tế của khoa chăm sóc sức khỏe tại nhà –Bệnh viện Phụ sản Trung ương và sinh viên làm khóa luận trường Đại học Y

Hà Nôi

Điều tra viên được tập huấn trong một ngày bởi nhóm nghiên cứu về nộidung câu hỏi, cách phỏng vấn và cách ghi chép thông tin Sau khi điều traviên thu thập thông tin của đối tượng nghiên cứu xong thì phải kiểm tra phiếu

về số lượng và chất lượng của bộ câu hỏi, nêu chưa đạt yêu cầu thì điều traviên có thể gọi điện để lấy thêm thông tin

2.8 Các bước tiến hành nghiên cứu

Bước 1: Giảng viên tập huấn (Giáo viên trường Đại học Y Hà Nội và Bệnhviện Phụ sản Trung ương) các thành phần tham gia nghiên cứu

 Nhân viên Y tế của khoa chăm sóc sức khỏe tại nhà – Bệnh viện Phụsản Trung ương

 Nhóm nghiên cứu và sinh viên Y6 làm khóa luận tham gia nghiên cứu

Trang 28

Bước 2: Chọn đối tượng tham gia nghiên cứu.

 Các cặp mẹ con đến bệnh viện Phụ sản Trung ương sinh trong khoảngthời gian nghiên cứu, đồng ý tham gia nghiên cứu và sử dụng gói dịch

vụ tại Khoa chăm sóc sức khỏe tại nhà khoảng 1 tuần

Bước 3: Phỏng vấn đối tượng: cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết liên quanđến nghiên cứu:

 Giới thiệu sơ bộ về sản phẩm, mục đích của nghiên cứu

 Mỗi đối tượng nghiên cứu sẽ được tư vấn cụ thể về các dấu hiệu dị ứng

da với một số triệu chứng điển hình và cách xử trí khi bị dị ứng

 Mời đối tượng tham gia nghiên cứu

 Yêu cầu đối tượng nghiên cứu chỉ sử dụng sản phẩm trong thời giannghiên cứu, không được sử dụng cùng với một loại sản phẩm nào khác

 Trẻ sơ sinh sẽ được bác sĩ thăm khăm trước khi sử dụng sản phẩm vàsau khi sử dụng sản phẩm sẽ được gọi điện hỏi thăm

Bước 4: Phát sản phẩm cho sản phụ và hướng dẫn cách sử dụng chi tiết

 Cách dùng sản phẩm Derash: lau khô cho bé sau khi thay tã/bỉm và xịtthuốc ít nhất 2 đến 3 lần/ngày

Bước 5: Phỏng vấn sau 7 ngày sử dụng sản phẩm

 Thu thập thông tin, phản hồi của sản phụ về sản phẩm Derash, điền vàophiếu nghiên cứu

- Phân tích số liệu bằng phần mềm Stata 12.0

- Các số liệu được trình bày dưới dạng tần số và tỷ lệ %

Trang 29

- Sử dụng ước lượng khoảng tin cậy OR để đo lường mối liên quan giữa haiđại lượng (OR và 95%CI).

2.10 Sai số và biện pháp khắc phục sai số

2.10.1 Sai số

Những sai số có thể gặp phải trong quá trình nghiên cứu:

- Sai số do đối tượng tham gia nghiên cứu không tuân thủ quá trình sử dụng sảnphẩm

- Ảnh hưởng của nhân viên y tế tới suy nghĩ, câu trả lời của bà mẹ tham gianghiên cứu

- Sai số trong quá trình nhập liệu

2.10.2 Cách khắc phục

- Loại bỏ những đối tượng không tuân thủ quá trình sử dụng sản phẩm

- Hướng dẫn giải thích cho các bà mẹ và trẻ sơ sinh tham gia nghiên cứu, tạotâm lý tốt và thoải mái cho các bà mẹ

- Kiểm tra giám sát trong quá trình điều tra, kiểm soát chặt chẽ khi nhập và xử

lý số liệu

2.11 Đạo đức nghiên cứu

- Các bà mẹ và trẻ sơ sinh tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mụcđích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn và chỉ đượctiến hành khi có sự chấp nhận tham gia của bà mẹ

- Mọi thông tin cá nhân về bà mẹ và trẻ sơ sinh nghiên cứu được đảm bảo giữ

bí mật

- Các số liệu, thông tin thu thập chỉ được phục vụ cho mục đích nghiên cứu,không được phục vụ cho mục đích nào khác

Trang 30

- Tất cả các bà mẹ tham gia nghiên cứu đều được tư vấn rõ ràng về sản phẩm,cách sử dụng, những biểu hiện bất thường ngoài ra và sẽ được Bác sỹ thămkhăm và tư vấn nếu có bất kì vấn đề gì xảy ra.

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 12 /2015 đến tháng 03/2016 chúngtôi đã lựa chọn được 210 bà mẹ đồng ý tham gia sử dụng sản phẩm Derashtrong điều trị dự phòng hăm da cho trẻ sơ sinh tại Bệnh Viên Phụ Sản Trungương đã đủ tiêu chuẩn vào tham gia nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm của đối tượng

Bảng 3.1: Đặc điểm nhóm tuổi, dân tộc, tôn giáo của bà mẹ tham gia

Nhận xét: Kết quả bảng 3.1 cho thấy các bà mẹ tham gia nghiên cứu ở độ

tuổi 30 đến 39 tuổi chiếm 59,0%, nhóm tuổi dưới 29 tuổi chiếm tỷ lệ 37,6%

và nhóm tuổi từ 40 tuổi chiếm 3,4% Các bà mẹ đa số thuộc dân tộc kinhchiếm 99,0% và không theo tôn giáo chiếm 96,2%

Trang 32

Bảng 3.2: Đặc điểm trình độ học vấn, nghề nghiệp, số lần sinh của các bà

mẹ tham gia nghiên cứu

Nhận xét: Kết quả bảng 3.2 cho thấy tất cả các bà mẹ có trình độ học vấn phổ

thông là 100% Nghề nghiệp của các bà mẹ chiếm tỷ lệ đa số là cán bộ côngchức/viên chức 77,6%, nghề nghiệp khác chiếm 22,4% Các bà mẹ sinh lần haichiếm tỷ lệ là 48,6%, sinh lần đầu chiếm 41,9% và sinh lần thứ 3 chiếm 9,5%

Trang 33

Bảng 3.3: Đặc điểm sinh lý của trẻ sơ sinh

Đặc điểm của trẻ sơ sinh Tần số Tỷ lệ (%) Cân nặng của trẻ khi sinh

Nhận xét: Bảng 3.3 cho kết quả tỷ lệ những trẻ sơ sinh tham gia nghiên cứu

có cân nặng đủ khi sinh (từ 2500g) chiếm phần lớn khoảng 94,8% và một tỷ

lể nhỏ trẻ sơ sinh có cân nặng chưa đủ khi sinh (dưới 2500g) chiếm khoảng5,2%.Tỷ lệ giới tính nam của trẻ sơ sinh chiếm khoảng 56,0 % và tỷ lệ giớitính nữ của trẻ sơ sinh chiếm khoảng 44,0% Tỷ lệ những trẻ sơ sinh có tuầnthai đủ khi chào đời (từ 37 – 41 tuần) chiếm 88,1% và tỷ lệ tuổi thai chưa đủtuần khi chào đời (33 - 36 tuần) chiếm khoảng 11,9%

Ngày đăng: 29/06/2016, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Panahi Y., Sharif M.R., Sharif A.(2012). A randomized comparative trial on the therapeutic efficacy of topical aloe vera and Calendula officinalis on diaper dermatitis in children. ScientificWorldJournal, 810234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A randomized comparativetrial on the therapeutic efficacy of topical aloe vera and Calendulaofficinalis on diaper dermatitis in children
Tác giả: Panahi Y., Sharif M.R., Sharif A
Năm: 2012
12. Adalat S., Wall D., và Goodyear H, (2007). Diaper dermatitis- frequency and contributory factors in hospital attending children.Pediatr Dermatol, 24(5), 483–488 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diaper dermatitis-frequency and contributory factors in hospital attending children
Tác giả: Adalat S., Wall D., và Goodyear H
Năm: 2007
13. Nguyễn Gia Khánh và cộng sự (2013). Bài Giảng Nhi Khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Nhi Khoa tập 1
Tác giả: Nguyễn Gia Khánh và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
15. Admani, S. and S.E. Jacob (2014). Allergic contact dermatitis in children:review of the past decade. Curr Allergy Asthma Rep, 14(4): p. 421 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Allergic contact dermatitis in children:"review of the past decade
Tác giả: Admani, S. and S.E. Jacob
Năm: 2014
16. Yonezawa, K., et al (2014), Relationship between skin barrier function in early neonates and diaper dermatitis during the first month of life: a prospective observational study. Pediatr Dermatol, 31(6): p. 692-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between skin barrier function inearly neonates and diaper dermatitis during the first month of life: aprospective observational study
Tác giả: Yonezawa, K., et al
Năm: 2014
17. Darmstadt GL, Dinulos JG (2000), Neonatal Skin Care, Pediatr Clin North Am. 47(4), p. 757–782 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Neonatal Skin Care, Pediatr ClinNorth Am
Tác giả: Darmstadt GL, Dinulos JG
Năm: 2000
18. Atherton, D.J (2004), A review of the pathophysiology, prevention and treatment of irritant diaper dermatitis. Curr Med Res Opin, 20(5): p. 645-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A review of the pathophysiology, prevention andtreatment of irritant diaper dermatitis
Tác giả: Atherton, D.J
Năm: 2004
19. Hayakawa, R. and K (1987), Matsunaga, Common conditions and factors associated with diaper dermatitis. Pediatrician. 14 Suppl 1: p. 18-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Matsunaga, Common conditions and factorsassociated with diaper dermatitis
Tác giả: Hayakawa, R. and K
Năm: 1987
22. Berg, R.W., K.W. Buckingham, and R.L. (1986). Stewart, Etiologic factors in diaper dermatitis: the role of urine. Pediatr Dermatol, 3(2):p. 102-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stewart, Etiologicfactors in diaper dermatitis: the role of urine
Tác giả: Berg, R.W., K.W. Buckingham, and R.L
Năm: 1986
25. Honig, P.J., et al (1988). Amoxicillin and diaper dermatitis. J Am Acad Dermatol, 19(2 Pt 1): p. 275-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amoxicillin and diaper dermatitis
Tác giả: Honig, P.J., et al
Năm: 1988
26. Li, C.H., Z.H. Zhu, and Y.H. Dai (2012). Diaper dermatitis: a survey of risk factors for children aged 1-24 months in China. J Int Med Res, 40(5): p. 1752-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diaper dermatitis: a surveyof risk factors for children aged 1-24 months in China
Tác giả: Li, C.H., Z.H. Zhu, and Y.H. Dai
Năm: 2012
27. Sezer, V. (1967). The role of feeding in the etiology of neonatal diaper dermatitis. Turk J Pediatr, 9(1): p. 23-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of feeding in the etiology of neonataldiaper dermatitis
Tác giả: Sezer, V
Năm: 1967
28. Meshram, II, et al. (2012), Impact of feeding and breastfeeding practices on the nutritional status of infants in a district of Andhra Pradesh, India. Natl Med J India, 25(4): p. 201-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of feeding and breastfeedingpractices on the nutritional status of infants in a district of AndhraPradesh, India
Tác giả: Meshram, II, et al
Năm: 2012
29. Atherton D.J. (2004). A review of the pathophysiology, prevention and treatment of irritant diaper dermatitis. Curr Med Res Opin, 20(5), 645–649 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A review of the pathophysiology, preventionand treatment of irritant diaper dermatitis
Tác giả: Atherton D.J
Năm: 2004
30. Odio, M. and S.F. Friedlander (2000). Diaper dermatitis and advances in diaper technology. Curr Opin Pediatr, 12(4): p. 342-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diaper dermatitis andadvances in diaper technology
Tác giả: Odio, M. and S.F. Friedlander
Năm: 2000
31. Stamatas, G.N. and N.K (2014). Tierney Diaper dermatitis: etiology, manifestations, prevention, and management. Pediatr Dermatol, 31(1), p.1–7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tierney Diaper dermatitis: etiology,manifestations, prevention, and management
Tác giả: Stamatas, G.N. and N.K
Năm: 2014
32. Leyden J.J. (1986). Diaper dermatitis. Dermatol Clin, 4(1), 23–28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diaper dermatitis
Tác giả: Leyden J.J
Năm: 1986
33. Klunk C., E. Domingues, and K. Wiss (2014). An update on diaper dermatitis. Clin Dermatol, 32(4): p. 477-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An update on diaperdermatitis
Tác giả: Klunk C., E. Domingues, and K. Wiss
Năm: 2014
34. Blume-Peytavi, U., et al (2014). Prevention of diaper dermatitis in infants--a literature review. Pediatr Dermatol, 31(4): p. 413-29. . 35. Tuzun, Y., et al (2015). Diaper (napkin) dermatitis: A fold(intertriginous) dermatosis. Clin Dermatol, 33(4): p. 477-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: revention of diaper dermatitis ininfants--a literature review". Pediatr Dermatol, 31(4): p. 413-29. .35. Tuzun, Y., et al (2015). "Diaper (napkin) dermatitis: A fold"(intertriginous) dermatosis
Tác giả: Blume-Peytavi, U., et al (2014). Prevention of diaper dermatitis in infants--a literature review. Pediatr Dermatol, 31(4): p. 413-29. . 35. Tuzun, Y., et al
Năm: 2015
37. Coughlin, C.C., L.F. Eichenfield, and I.J. Frieden (2014). Diaper dermatitis: clinical characteristics and differential diagnosis. Pediatr Dermatol, 2014. 31 Suppl 1: p. 19-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diaperdermatitis: clinical characteristics and differential diagnosis
Tác giả: Coughlin, C.C., L.F. Eichenfield, and I.J. Frieden
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Biểu hiện lâm sàng của hăm da - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Hình 1.1 Biểu hiện lâm sàng của hăm da (Trang 16)
Hình 1.2: Sản Phẩm Derash điều trị dự phòng hăm da cho trẻ - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Hình 1.2 Sản Phẩm Derash điều trị dự phòng hăm da cho trẻ (Trang 18)
Hình thức bao bì Rất hài lòng; hài lòng; không - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Hình th ức bao bì Rất hài lòng; hài lòng; không (Trang 27)
Bảng 3.1: Đặc điểm nhóm tuổi, dân tộc, tôn giáo của bà mẹ tham gia - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.1 Đặc điểm nhóm tuổi, dân tộc, tôn giáo của bà mẹ tham gia (Trang 31)
Bảng 3.2: Đặc điểm trình độ học vấn, nghề nghiệp, số lần sinh của các bà - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.2 Đặc điểm trình độ học vấn, nghề nghiệp, số lần sinh của các bà (Trang 32)
Bảng 3.3: Đặc điểm sinh lý của trẻ sơ sinh - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.3 Đặc điểm sinh lý của trẻ sơ sinh (Trang 33)
Bảng 3.4: Cách thức sử dụng sản phẩm điều trị dự phòng hăm da cho trẻ - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.4 Cách thức sử dụng sản phẩm điều trị dự phòng hăm da cho trẻ (Trang 34)
Bảng 3.5: Biểu hiện tác dụng phụ khi sử dụng sản phẩm - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.5 Biểu hiện tác dụng phụ khi sử dụng sản phẩm (Trang 35)
Bảng 3.7: Đánh giá của các bà mẹ về mùi hương của sản phẩm - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.7 Đánh giá của các bà mẹ về mùi hương của sản phẩm (Trang 36)
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa đặc điểm sinh lý của trẻ ảnh hưởng đến kết - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa đặc điểm sinh lý của trẻ ảnh hưởng đến kết (Trang 37)
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa số lần sử dụng sản phẩm ảnh hưởng đến - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa số lần sử dụng sản phẩm ảnh hưởng đến (Trang 39)
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa mùi hương của sản phẩm ảnh hưởng sự - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa mùi hương của sản phẩm ảnh hưởng sự (Trang 40)
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa công dụng của sản phẩm ảnh hưởng tới sự - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa công dụng của sản phẩm ảnh hưởng tới sự (Trang 40)
Bảng 3.14: Mức độ hài lòng của các bà mẹ về hình thức sản phẩm - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.14 Mức độ hài lòng của các bà mẹ về hình thức sản phẩm (Trang 41)
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa vị trí sử dụng sản phẩm ảnh hưởng sự hài - Sự CHấP NHậN và hài LòNG của các bà mẹ sử DụNG sản PHẩM DERASH CHO TRẻ sơ SINH
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa vị trí sử dụng sản phẩm ảnh hưởng sự hài (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w