1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt

125 692 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng quy trình kỹ thuật các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị: - Quy trình kỹ thuật laser trong điều trị bệnh VQR - Quy trình Ứng dụng phần mềm công nghệ 3D để chẩn đoán

Trang 1

PHẦN I

MỞ ĐẦU

Nhờ áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến của nhân loại, ngành y

tế nói chung và ngành răng hàm mặt nói riêng đã có bước phát triển mạnh

mẽ, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Trong lĩnh vực rănghàm mặt đã xuất hiện nhiều kỹ thuật cao tiên tiến tới mức có thể làm thayđổi bộ mặt của ngành nếu triển khai áp dụng được kỹ thuật này

Để có thể nắm bắt được các tiến bộ của khoa học, làm chủ được các kỹthuật hiện đại phục vụ sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, chúng tôi

tiến hành đề tài “Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh Răng Hàm Mặt” nhằm các mục tiêu:

1 Đánh giá kết quả ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến:

- Kỹ thuật laser trong điều trị bệnh VQR

- Ứng dụng phần mềm công nghệ 3D

- Ứng dụng và phát triển kỹ thuật cấy ghép Implant trong nha khoa

- Kỹ thuật điều trị nội nha dưới kính hiển vi.

- Vi phẫu thuật trong phục hồi khuyết hổng xương hàm

- Phẫu thuật chỉnh hình dị dạng xương vùng hàm mặt

2 Xây dựng quy trình kỹ thuật các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán

và điều trị:

- Quy trình kỹ thuật laser trong điều trị bệnh VQR

- Quy trình Ứng dụng phần mềm công nghệ 3D để chẩn đoán bệnh lý

răng hàm mặt phục vụ điều trị nắn chỉnh răng, cấy ghép Implant vàphẫu thuật chỉnh hình xương hàm mặt

- Quy trình ứng dụng và phát triển kỹ thuật cấy ghép Implant trong nha

khoa

- Quy trình ứng dụng kỹ thuật điều trị nội nha dưới kính hiển vi.

- Vi phẫu thuật trong phục hồi khuyết hổng xương hàm

- Phẫu thuật chỉnh hình dị dạng xương vùng hàm mặt

Trang 2

PHẦN IITÓM TẮT KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

ĐÃ THỰC HIỆN ĐƯỢC

Trang 3

Chương 1 ỨNG DỤNG KỸ THUẬT LASER TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM

QUANH RĂNG

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu sau:

1 Đánh giá kết quả thực hiện quy trình ứng dụng kỹ thuật laser trong điềutrị bệnh VQR

2 Xây dựng quy trình ứng dụng kỹ thuật laser trong điều trị bệnh VQR

1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1 Tổn thương vùng quanh răng do bệnh VQR

1.1.2 Điều trị viêm quanh răng

1.1.2.1 Điều trị bảo tồn

1.1.2.2 Điều trị phẫu thuật

1.1.3 Ứng dụng laser trong điều trị bệnh VQR

1.1.3.1 Nguyên lý hoạt động và đặc điểm của máy laser

+ Nguyên lý cấu tạo

Nguyên lý cấu tạo chung của một máy laser gồm có: buồng cộng hưởngchứa hoạt chất laser, nguồn nuôi và hệ thống dẫn quang Trong đó buồngcộng hưởng với hoạt chất laser là bộ phận chủ yếu

Hình 1.1 Nguyên lý cấu tạo của máy laser[27].

Trang 4

+ Tính chất của laser

- Độ định hướng cao

- Tính đơn sắc rất cao

- Tính đồng bộ của các photon trong chùm tia laser

1.1.3.2 Ứng dụng của laser trong điều trị bệnh VQR

- Tình hình ứng dụng laser ở nước ngoài

- Tình hình ứng dụng laser ở Việt Nam

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là những bệnh nhân bị bệnh VQR răng mãn tínhđến khám và điều trị tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

Bệnh nhân được chẩn đoán là VQR mãn tính hai hàm có tính chất đốixứng hai bên, mỗi bên có ít nhất 1 răng được chẩn đoán là VQR mãn tính

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Bệnh nhân bị VQR cấp

+ Bệnh nhân đang có bệnh toàn thân tiến triển: cao huyết áp, đái tháođường, bạch cầu cấp

+ Bệnh nhân đang có thai hoặc cho co bú

+ Bệnh nhân đã được điều trị bằng phẫu thuật quanh răng trước đó

+ Bệnh nhân nghiện thuốc lá nặng

+ Bệnh nhân vệ sinh răng miệng kém

+ Bệnh nhân không hợp tác

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, mô tả can thiệp có đốichứng

- Cỡ mẫu: chúng tôi chọn cỡ mẫu tiện ích cho phương pháp thử nghiệmlâm sàng, mỗi nhóm có 30 bệnh nhân, tổng số có 60 bệnh nhân

- Thời gian nghiên cứu: từ 2/2013 đến12/2014

Trang 5

1.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu

- Chỉ số chảy máu khi thăm khám (Bleeding on Probing- BOP):

1.2.3.3 Điều trị bệnh nhân

o Điều trị bệnh nhân ở nhóm 1

a Điều trị các răng bị VQR ở phía thử nghiệm

b Điều trị các răng bị VQR ở phía bên chứng

o Điều trị bệnh nhân ở nhóm 2

a Điều trị các răng bị VQR ở phía thử nghiệm

b Điều trị các răng bị VQR ở phía bên chứng

1.2.4 Đạo đức nghiên cứu

Đề cương đã được Hội đồng khoa học Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trungương Hà Nội và Hội đồng chấm đề cương cấp Nhà nước thông qua

Trang 6

1.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Số răng

BOP (%)Trước

điều trị

Sauđiều trị

Sau 3tháng

Sau 6tháng

Sau 12tháng

Chỉ số lợi GITrước

điều trị

Sauđiều trị

Sau 3tháng

Sau 6tháng

Sau 12tháng

30 62 2,02± 0,85 0,36±0,12 0,45±0,17 0,560±,21 0,85± 0,22Bên

chứn

g

30 63 1,90± 0,75 0,82±0,25 0,91±0,28 1,23±0,26 1,37± 0,34Tổng 30 125 1,95±0,82 0,63±0,21 0,72 ±0,21 0.85±0,28 1,17± 0,29

Độ sâu TQR (mm)Trước

điều trị

Sauđiều trị

Sau 3Tháng

Sau 6tháng

Sau 12tháng

30 62 4,26±1,03 2,17±0,47 2,35±0,31 2,42±0,37 2,47± 0,63Bên

chứn

g

30 63 4,13±0,91 2,89±0,52 2,97±0,68 3,06±0,70 3,15± 0,72Tổng 30 125 4,17±0,98 2,54±0,49 2,63±,57 2,71±0,52 2,83± 0,68

o Mất BDQR

Trang 7

Bảng 1.4 Mất BDQR ở nhóm 1

Bên

TN

Sốbệnhnhân

Sốrăng

Mất BDQR (mm)Trước

điều trị

Sauđiều trị

Sau 3tháng

Sau 6tháng

Sau 12tháng

30 62 4,94±1,25 3,17±0,64 3,25±0,68 3,41±0,63 3,56±

0,72Bên

chứng 30 63 4,91±1,21 3,81±0,73 3,97±0,78 4,07±0,81

4,12±0,83Tổng 30 125 4,92±1,23 3,52±0,69 3,64±0,81 3,74±0,72 3,84±

0,801.3.1.2 Kết quả điều trị ở nhóm 2

o Chỉ số chảy máu

Bảng 1.5 Chỉ số chảy máu ở nhóm 2

Bên TN

Số bệnhnhân

Sốrăng

BOP(%)Trước

điều trị

Sauđiều trị

Sautháng

Sau 6tháng

Sau 12tháng

Sốrăng

Chỉ số lợi GITrước

điều trị

Sauđiều trị

Sau 3tháng

Sau 6tháng

Sau 12tháng

30 50 2,32± 0,79 0,47± 0,13 0,66±0,19 0,92±0,27 0,96±0,25Bên chứng 30 50 2,25± 0,86 0,63± 0,28 0,78±0,29 0,84±0,39 0,91±0,30Tổng 30 100 2,28± 0,81 0,71± 0,24 0,84±0,26 1,38±0,33 0,93±0,28

o Độ sâu TQR

Bảng 1.7 Độ sâu TQR ở nhóm 2

bệnhnhân

Sốrăng

Độ sâu TQR (mm)Trước

điều trị

Sauđiều trị

Sau 3tháng

Sau 6tháng

Sau 12tháng

Trang 8

30 50 6,63±1,12 2,74±0,44 2,83±0,51 2,79±0,62 2,87±0,72Bên chứng 30 50 6,55±0,96 2,83±0,48 2,91±0,54 2,93±0,65 2,97±0,83Tổng 30 100 6,58±1,14 2,78±0,49 2,63±0,57 2,86±0,64 2,83±0,68

o Mất BDQR

Bảng 1.8 Mất BDQR ở nhóm 2

Bên TN

Sốbệnhnhân

Sốrăng

Mất BDQR(mm)Trước

điều trị

Sauđiều trị

Sau 6tháng

Sau 6tháng

Sau 12tháng

30 62 6,85 ±1,43 3,63±0,64 3,72± 0,58 3,79±0,67 3,82± 0,81Bên chứng 30 63 6,81± 1,37 3,35±0,73 3,54± 0,87 3,63±0,64 3,71± 0,79Tổng 30 125 6,83± 1,32 3,49±0,71 3,62± 0,73 3,71±0,66 3,78± 0,80

1.3.2 So sánh kết quả điều trị ở hai nhóm

Trang 9

*(P0 = 0,46 , P1 = 0,022 , P2 = 0,026 , P3 = 0,031, P4 = 0,034 )

Biểu đồ 1.2 So sánh chỉ số lợi GI ở nhóm 1.

1.3.2.3 So sánh độ sâu TQR ở nhóm 1

Trang 10

*(P0 = 0,48 , P1 = 0,038 , P2 = 0,042 , P3 = 0,045, P4 = 0,04)

Biểu đồ 1.4 So sánh mất BDQR ở nhóm 1.

1.3.2.5 So sánh chỉ số chảy máu ở nhóm 2

Trang 11

T0 t1 T2 T3 T4 0

37

76

Bên TN Column1

Trang 12

*(P0 = 0,523 , P = 0,232 , P2= 0,217 , P3= 0,256, P4= 0,267 )

Biểu đồ 1.8 So sánh mất BDQR ở nhóm 2.

1.3.3 Biến chứng

1.3.3.1 Biến chứng khi điều trị

Bảng 1.9 Tổng hợp các biến chứng khi điều trị

Trang 13

1.3.3.2 Biến chứng sau điều trị

Bảng 1.10 Tổng hợp các biến chứng sau điều trị

Trang 14

1.4 KẾT LUẬN

1.4.1 Kêt quả ứng dụng kỹ thuật laser trong điều trị bệnh VQR

Sau 12 tháng điều trị, nhóm thử nghiệm cho kết quả tốt hơn ở nhóm chứng :

- Chỉ số chảy máu giảm nhiều hơn nhóm chứng 41%

- Chỉ số lợi giảm hơn nhóm chứng 0,52±0,03

- Độ sâu TQR giảm hơn nhóm chứng 0,79±0,04mm

- So với nhóm chứng mức BDQR ở nhóm thử nghiêm tăng hơn0,67±0,03mm

- Điều trị VQR nặng bằng phương pháp dùng phối hợp laser phối hợpcho kết quả tương với phương pháp phẫu thuật lật vạt

1.4.2 Quy trình ứng dụng kỹ thuật laser trong điều trị bệnh VQR

+ Bác sĩ Răng hàm mặt đã được đào tạo sử dụng máy laser

+ Trợ thủ Nha khoa đã được đào tạo sử dụng máy laser

Bệnh nhân

Được giải thích và chấp thuận các vấn đề liên quan đến quá trình điều trị VQR có sử dụng laser diode

Trang 15

Phương tiện

+ Ghế máy răng

+ Máy lấy cao răng siêu âm

+ Bộ dụng cụ khám răng

+ Bộ nạo túi lợi

+ Thước đo túi lợi

+ Máy chụp Xquang răng, panorama

+ Máy Laser Diode Picasso, đầu tip 90°, đường kính 400Nm

+ Kính bảo vệ mắt (3 đôi kính) cho bệnh nhân và nhân viên y tế thựchiện điều trị bằng máy laser

+ Thuốc tê , thuốc sát trùng, dung dịch NaCl 0,9%, Ô xy già 10V

Hồ sơ bệnh án theo quy định

4 Các bước tiến hành

Điều trị khởi đầu:

Lấy cao răng, làm nhẵn bề mặt chân răng, bơm rửa túi quanh răng

Điều trị bằng laser điode

+ Bước 1: Chuẩn bị máy laser

+ Bước 2: Vô cảm

+ Bước 3: Đặt đầu laser từ bờ lợi, để đầu laser song song với trục chânrăng nhằm hướng tia laser tác động trên phần mô bị bệnh, đưa đi đưa lại theochiều ngang và di chuyển từ phía bờ lợi tới đáy túi, cho tới khi cách đáy túi 1

mm Khi thấy đầu có cặn bám thì làm sạch bằng gạc ẩm Nhắc lại bước nàycho đến khi không còn cặn bám ở đầu laser hoặc thấy chảy máu ở túi lợi.Thờigian chiếu mỗi túi quanh răng không quá 45s

+ Bước 4: Giảm mức năng lượng xuống mức thấp nhất có thể kích hoạt được, để cách bờ viền lợi 1-2 mm và chiếu theo bờ viện lợi trong 20 s

+ Bước 5: Chiếu laser ở mức công suất 1 W, ở khoảng cách 4-5 mm so với lợi viền, chiếu trong thời gian 10 s

Trang 16

7-10 ngày sau chiếu đợt tiếp theo (theo thứ tự các bước trên) cho đến khitúi lợi giảm còn 3 mm

Chăm sóc sau điều trị laser

+ Có thể dùng tăm bông bôi 1 lớp vitamin E lên vùng phẫu thuật

+ Trong 24 h: Không ăn thức ăn cứng, dính, các hạt cứng và thức ăn dễ giắt+ Không hút thuốc trong vòng 24 h

+ Súc miệng nước muội ấm ít nhất 2 lần một ngày ,liên tục trong 3 ngày + Tránh chải răng và dùng chỉ kẽ răng 48h

5 Tai biến và cách xử trí

5.1 Tai biến khi điều trị:

- Chảy máu

Xử trí : Cầm máu bằng thuốc cầm máu hoặc đắp băng phẫu thuật

- Giảm thị lực do chiếu laser trực tiếp vào mắt

Để tránh xảy ra tai biến này, khi vận hành máy laser luôn đeo kính bảo

vệ mắt cho bệnh nhân và nhân viên y tế

5.2 Tai biến sau điều trị

- Chảy máu

Xử trí : Cầm máu bằng thuốc cầm máu hoặc đắp băng phẫu thuật

- Nhiễm trùng vùng phẫu thuật

Xử trí : Dùng thuốc kháng sinh toàn thân hoặc tại chỗ

Trang 17

Chương 2 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CÔNG NGHỆ 3D ĐỂ CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ RĂNG HÀM MẶT PHỤC VỤ ĐIỀU TRỊ NẮN CHỈNH RĂNG, CẤY GHÉP IMPLANT VÀ PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH XƯƠNG HÀM MẶT 2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Chúng tối tiến hành nghiên cứu nội dung này với các mực tiêu sau:

1 Đánh giá kết quả ứng dụng phần mềm công nghệ 3D để chẩn đoánbệnh lý răng hàm mặt phục vụ điều trị Nắn chỉnh răng, cấy ghépImplant và trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

2 Xây dựng quy trình ứng dụng phần mềm công nghệ 3D để chẩn đoánbệnh lý răng hàm mặt phục vụ điều trị Nắn chỉnh răng, cấy ghépImplant và trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Giải phẫu xương hàm

2.2.2 Khớp cắn

2.2.3 Tuổi mọc răng

2.2.4 Răng ngầm và các phương pháp điều trị răng ngầm

2.2.5 Điều trị mất răng bằng phương pháp cấy ghép Implant nha khoa

2.2.6 Các biến dạng xương hàm và phẫu thuật chỉnh hình xương hàm mặt

o Thiểu sản XHD theo chiều trước sau

o Quá sản XHD theo chiều trước sau

o Thiểu sản XHT theo chiều trước sau

o Quá sản XHT theo chiều trước sau

o Thiểu sản XHT theo chiều đứng dọc

o Quá sản XHT theo chiều đứng dọc

o Khớp cắn hở

Trang 18

o Bất đối xứng phức hợp XHT/XHD

2.2.7 Một số phương pháp chính phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

2.2.8 Vai trò của phần mềm 3D để kéo răng ngầm trong nắn chỉnh răng,trong cấy ghép Iplant nha khoa và trong phẫu thuật chỉnh hình xương hàm2.2.9 Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các bệnh nhân răng ngầm trong nắn chỉnh răng, cấy ghép nha khoa

và bất cân xứng xương hàm chụp phim CTCB có ứng dụng phần mềm 3D đểchẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội từ3/2012-12/2014

2.3.1.1 Tiêu chuẩn chọn lựa bệnh nhân

- Kéo răng ngầm,

- Cấy ghép Implant,

- Phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

2.3.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân không phối hợp.

- Không tháo bỏ được những kim loại vùng cần chụp như: cầu răng giả,nẹp kim loại

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

2.3.2.1 Phương pháp: nghiên cứu tiến cứu, mô tả

2.3.2.2 Chọn cỡ mẫu

Chúng tôi chọn cỡ mẫu tiện lợi, tổng số 90 bệnh nhân trong đó:

Số bệnh nhân chẩn đoán răng ngầm trong nắn chỉnh răng là 30

Số bệnh nhân trong cấy ghép nha khoa là 30

Số bệnh nhân trong chẩn đoán bất cân xứng xương hàm là 30

2.3.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu ứng dụng phần mềm 3D

Trang 19

Bước 1 Khám lâm sàng lựa chọn bệnh nhân

Bước 2 Chụp phim CTCB có ứng dụng phần mềm 3D

Bước 3 Phân tích phim CTCB trên phần mềm 3D

A Để chẩn đoán phục vụ điều trị kéo răng ngầm trong nắn chỉnh răng

1 Xác định răng ngầm:

- Hình dạng thân răng và chân răng

- Các kích thước của răng

- Vị trí của răng

- Trục của răng

- Tương quan của răng với các thành phần giải phẫu khác

2 Lập kế hoạch điều trị kéo răng ngầm:

3 Thực hiện kéo răng ngầm

- Kích thước xương hàm vùng dự định đặt Implant (IP) theo 3 chiều :

theo chiều đứng; chiều trong ngoài và chiều gần xa

- Xác định mật độ xương hàm:

- Xác định các yếu tố giải phẫu liên quan:

- Trường hợp thiếu khối lượng xương, cần xác định:

- Trường hợp cần nâng xoang, cần xác định:

+ Nâng xoang kín

+ Nâng xoang hở

2 Lập kế hoạch đặt IP phục hối mất răng

- Phương pháp phẫu thuật:

Trang 20

6 Theo dõi phục hình răng

C Đối với chẩn đoán và điều trị phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

1 Xác định biến dạng xương hàm theo 3 chiều

- Số đo các mặt phẳng theo chiều trước sau

- Số đo chiều cao các tầng mặt theo chiều đứng (chiều cao)

- Số đo các tầng mặt theo chiều ngang (chiều rộng):

2 Chẩn đoán

3 Lập kế hoạch điều trị phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

4 Điều trị trước phẫu thuật

5 Điều trị phẫu thuật

6 Điều trị sau phẫu thuật

7 Theo dõi kết quả điều trị

2.3.2.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu:

* Đánh giá kết quả điều trị nắn chỉnh răng ngầm sau 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng:

- Thẩm mĩ

- Chức năng

- Giải phẫu

+ Kết quả tốt: đạt cả 3 tiêu chí trên

+ Kết quả khá: đạt 2 trong 3 tiêu chí trên

+ Kết quả kém: đạt 1 tiêu chí hoặc không đạt tiêu chí nào

Trang 21

* Đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu của phần mềm 3D trong điều trị nắn chỉnh răng

* Đánh giá kết quả nghiên cứu ứng dụng phần mềm 3D trong cấy ghép nha

khoa tại các thời điểm 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng

2.3.2.5 Đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

- Trong quá trình phẫu thuật các tai biến như sau do sai sót kỹ thuật

- Các biến chứng sau phẫu thuật

- Đánh giá kết quả sau phẫu thuật 3, 6, 9 và 12 tháng

+ Đánh giá kết quả giải phẫu: đánh giá khớp cắn

+ Đánh giá kết quả chức năng: ăn nhai và vận động khớp

+ Đánh giá kết quả thẩm mỹ

2.3.2.6 Thu thập và xử lý số liệu

2.3.2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

Đề cương đã được Hội đồng khoa học Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trungương Hà Nội và Hội đồng chấm đề cương cấp Nhà nước thông qua

2.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.4.1 Kết quả nghiên cứu ứng dụng phần mềm 3D kéo răng ngầm

Bảng 2.1 Sự liên quan giữa vị trí răng ngầm và tình trạng đường giữa.

Giữa vị trí răng ngầm và sự lệch đường giữa cósự liên quan chặt chẽ với p<0,05

Bảng 2.2 Phân bố vị trí răng ngầm và mức độ thiếu khoảng.

Trang 22

Biểu đồ 2.1 Liên quan của răng ngầm với các yếu tố ảnh hưởng.

Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê với p = 0,000

Trang 23

0 5 10 15 20 25 30 35 0

Biểu đồ 2.3 Chiều dày xương đo từ bề mặt tiền đình đến điểm

gợi ý bộc lộ để gắn kết nối lên răng ngầm.

Biểu đồ 2.4 Chiều dày xương từ vỏ xương vòm miệng đến điểm

bộc lộ răng ngầm gợi ý vị trí bộc lộ trên phim 3D.

Bảng 2.4 Khoảng cách xương đến răng ngầm đo được trên phim 3D

Trang 24

Gợi ý bộc lộ n Khoảng cách xương từ

tiền đình (mm)

Khoảng cách xương từvòm miệng (mm)

Trang 25

Nghi ngờtrên 2D

Không xác địnhđược trên 2D Tổng số P

Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Bảng 2.9 Liên quan giữa gợi ý bộc lộ răng ngầm trên phim 3D và hướng mắc lực kéo răng ngầm trong quá trình điều trị nắn chỉnh răng.

Gợi ý bộc lộ

Vị trí

thân răng

Dọc theotrục củarăng

Có thay đổihướng kéo trongquá trình điều trị

Sự liên quan này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05

Bảng 2.10 Liên quan của kết quả điều trị với trục của răng ngầm so với

đường giữa trên phim 3D.

Trang 27

Bảng 2.14 Độ nhạy/ độ đặc hiệu của Phần mềm 3D trong việc xác định vị trí

của răng ngầm

Vị trí trên thực tế Kết quả của

2.4.2.1 Chiều cao xương có ích

Bảng 2.15 Chiều cao xương có ích

o Khả năng khôi phục sức nhai của bệnh nhân

Bảng 2.17 Khả năng khôi phục sức nhai của bệnh nhân

Trang 28

lượng (%) lượng (%) lượng (%)

o Khả năng khôi phục thẩm mỹ của bệnh nhân

Bảng 2.18 Khả năng khôi phục thẩm mỹ của bệnh nhân

Thời gian

Sốlượng

Tỷ lệ(%)

Sốlượng

Tỷ lệ(%)

Sốlượng

Tỷ lệ(%)

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ thành công của Ipmlant

2.4.2.4 Biến chứng

o Biến chứng phẫu thuật

Bảng 2.19 Biến chứng phẫu thuật

Trang 29

Tỷ lệ(%)

o Biến chứng của tổ chức xung quanh Implant

Bảng 2.21 Biến chứng của tổ chức xung quanh Implant

Tỷ lệ(%)Viêm mô mềm quanh

Số trường hợp tổnthương phát hiệntrên lâm sàng

Độnhạy(%)

Bảng 2.23 Độ đặc hiệu của phần mềm 3D trong xác định không có tổn

Trang 30

thương mặt ngoài xương hàm

Các lát cắt

Số trường hợpkhông tổn thươngtrên lâm sàng

Số trường hợpkhông tổn thươngtrên CBCT

Độ nhạy(%)

2.4.3 Kết quả nghiên cứu ứng dụng phần mềm 3D trong phẫu thuật chỉnhhình xương hàm

2.4.3.1 Các hình thái biến dạng xương hàm

Bảng 2.24 Các hình thái biến dạng xương hàm (BD)

Các hình thái biến dạng Số lượng biến dạng Tỷ lệ %

Biến dạng quá sản XHT theo chiều

2.4.3.2 Phân bố bệnh nhân theo sự kết hợp các biến dạng

Bảng 2.25.Phân bố bệnh nhân theo sự phối hợp các biến dạng

2.4.3.4 Đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu

Bảng 2.26 Độ nhạy, độ đặc hiệu của phần mềm 3D trong chẩn đoán các biến

dạng xương hàm

Kế hoạch điều trịKết quả chẩn đoán

của phần mềm 3D

BiếndạngXHT

BiếndạngXHD

Tổngsố

Trang 31

Biến dạng XHD 1 29 30

Độ nhạy : 26/27 (96,03%) Độ đặc hiệu: 29/30 (96,7%)

2.4.3.5 Đánh giá kết quả

- Trong phẫu thuật:không gặp các tai biến do sai sót kỹ thuật

- Các biến chứng sau phẫu thuật:

Phù nề vùng mặt trong tuần đầu: 100% số BN từ nhẹ đến trung bình.Chảy máu thứ phát sau mổ: 02 BN

Dấu hiệu nhiễm khuẩn hay áp xe vết mổ: không gặp

b Kết quả giải phẫu

Bảng 2.28 Giá trị các số đo trung bình (TB) của BD thiểu sản XHT

Chiều dài tầng giữa mặt/XHD 1/1,23 1/1,38 1/1,3Chiều cao tầng giữa/ tầng dưới mặt 1/1,08 1/1 1/0,98

Bảng 2.29 Giá trị các số đo TB của BD quá sản XHD (n =29)

Chiều dài tầng giữa mặt /

Trang 32

Bảng 2.30 Giá trị số đo của 1BN có BD thiểu sản XHD (n =1)

Chiều dài tầng giữa mặt /

o Kết quả chức năng

a Tiến triển về chức năng ăn nhai

Bảng 2.31 Tiến triển về chức năng ăn nhai (n=30)

3 tháng sau phẫu thuật 18 (60,0%) 9 (30,0%) 3 (10,0%) 30 (100%)

6 tháng sau phẫu thuật 26 (86,67%) 4 (13,33%) 0 30 (100%)

9 tháng sau phẫu thuật 26 (86,67%) 4 (13,33%) 0 30 (100%)

12 tháng sau phẫu thuật 26 (86,67%) 4 (13,33%) 0 30 (100%)

b Tình trạng khớp thái dương hàm sau mổ

Bảng 2.32 Tình trạng khớp thái dương hàm sau mổ (n=30)

c Kết quả chức năng chung

Bảng 2.33 Kết quả chức năng chung

Trang 33

1 Kết quả ứng dụng phần mềm công nghệ 3D trong cấy ghép Implant nha khoa

- Độ nhạy, độ đặc hiệu của phần mềm 3D trong việc xác định vị trí của răng ngầm là 100%

- Kết quả kéo nắn răng ngầm trong quá trình điều trị nắn chỉnh răng là:

 Kết quả tốt đạt tỷ lệ cao nhất với 70%,

 Kết quả khá có 20% truờng hợp

 Kết quả trung bình có tỷ lệ thấp nhất với 10%

Trang 34

2.Kết quả ứng dụng phần mềm công nghệ 3D trong cấy ghép Implant nha khoa

- Sau khi lắp phục hình 12 tháng, tỷ lệ khôi phục sức nhai tốt chiếm tới83,7%, tỷ lệ khá chiếm 16,3% Không có mức kém

- Hiệu quả khôi phục thẩm mỹ của phục hình Implant là rất tốt Sau khilắp phục hình 12 tháng mức tốt là 87,8%

- Các biến chứng liên quan đến phẫu thuật là không đáng kể trong đó hởvết thương (chiếm 6,1%) và sưng nề (chiếm 4,1%), chỉ có 1 trường hợp chảymáu và 1 trường hợp đau kéo dài (cùng chiếm 2%)

Các biến chứng liên quan đến phục hình implant chiếm tỷ lệ thấp trong

đó tình trạng hở tiếp xúc bên chiếm tỉ lệ lớn nhất với 12,2% Các tình trạng khác như lỏng ốc liên kết và vỡ sứ chiếm tỉ lệ không đáng kể, tương ứng là 4,1 và 8,2% sau 12 tháng theo dõi

- Sau 12 tháng theo dõi, tỷ lệ viêm mô mềm xung quanh Implant là14,3% và tỷ lệ viêm quanh Implant là 4,1%

- Trên lát cắt ngang, độ nhạy và độ đặc hiệu là 100% trong khi trên látcắt đứng dọc, tỷ lệ này ở mức thấp hơn với độ nhạy là 91,6% và độ đặc hiệu

là 97,4% trong việc xác định tổn thương mặt ngoài xương hàm vùng cấy ghép

3.Kết quả ứng dụng phần mềm 3D phục vụ điều trị phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

Giải phẫu: 100% đạt khớp cắn loại I

Chức năng: 100% vận động khớp trở lại bình thường sau 6 tháng.

Thẩm mỹ: sau 6 tháng bệnh nhân có 1 biến dạng tốt 100% , bệnh nhân có

2 biến dạng kết quả tốt đạt 81,48% và kết quả này duy trì ổn định tại các thời điểm tài khám 9 tháng và 12 tháng

Phần mềm 3D có độ nhạy là 96,03%) và độ đặc hiệu là 96,7% trong việc chẩn đoán các biến dạng xương hàm

Trang 35

II Quy trình ứng dụng Phần mềm công nghệ 3D để chẩn đoán bệnh lý rănghàm mặt phục vụ điều trị nắn chỉnh răng, cấy ghép Implant và phẫu thuậtchỉnh hình xương hàm

- Không hợp tác trong khi thực hiện chụp

- Không tháo bỏ được những kim loại vùng cần chụp

+ Máy chủ đã cài đặt phần mềm 3D chuyên dùng

+ Đĩa CD trắng để in dữ liệu chụp phim 3D

Trang 36

Khám tại chỗ

Chẩn đoán sơ bộ

Bước 2: Chụp phim CTCB có ứng dụng phần mềm 3D

- Tiếp nhận bệnh nhân chụp phim CTCB

- Đối chiếu chẩn đoán lâm sàng và chỉ định phim chụp CTCB

- Giải thích, hướng dẫn bệnh nhân tháo bỏ vật dụng kim loại vùng đầumặt cổ và phối hợp thực hiện trong quá trình chụp CTCB

- Che chắn, bảo hộ cho bệnh nhân bằng áo chì

- Thực hiện kỹ thuật chụp phim của máy CTCB theo quy trình:

+ Điền các thông tin của bệnh nhân và Bác sỹ chỉ định chụp vào các ô địnhdạng trên màn hình điều khiển trên giao diện máy tính của phần mềm 3D:

Họ tên, tuổi, giới tính bệnh nhân

- Mời bệnh nhân vào vị trí chụp

- Hướng dẫn bệnh nhân phối hợp thực hiện các động tác để định vị bệnhnhân trong quá trình chụp tại máy CTCB:

+ Điều chỉnh tư thế bệnh nhân ngồi thẳng

+ Tỳ cằm vào thanh giá đỡ

+ Cắn răng cửa giữa 2 hàm vào rãnh định vị trên thanh cắn

+ Cố định đầu bệnh nhân

+ Hai tay bệnh nhân nắm vào tay nắm của máy

- Điều chỉnh máy đến vùng chụp được xác định bằng 3 mặt phẳng định

vị bằng laser

Trang 37

+ Mặt phẳng dọc giữa thẳng sống mũi và nhân trung

+ Mặt phẳng đứng ngang qua hố răng nanh

+ Mặt phẳng ngang song song với mặt phẳng Frankfort

- Ấn nút sẵn sàng tại màn hình điều khiển của máy chụp để máy chuyểnđộng trở về vị trí phát tia

- Khi đèn trong máy CTCB và đèn tín hiệu trên nút bẩm chuyển sang

màu xanh thì tiến hành chụp

- Ấn nút chụp cho đến khi máy CTCB thực hiện một vòng quét xung

quanh đầu của Bệnh nhân

- Khi màn hình điều khiển trên máy tính hiển thị báo đã kết thúc quá

trình chụp phim thì thả tay ra khỏi nút chụp

- Chờ máy tính tái tạo dữ liệu.

- Hiển thị các dữ liệu trên màn hình chờ

- Phần mềm đặt câu hỏi kết quả chụp đã được hoặc cần chụp lại.

- Nếu kết quả chụp đạt được như chỉ định kỹ thuật viên đưa con trỏ máy

tính vào nút không chụp lại, kết thúc quá trình chụp

- Kỹ thuật viên vào phòng chụp tháo các dụng cụ cố định và bỏ áo chì.

- Mời bệnh nhân ra phòng chờ, chờ lấy kết quả chụp.

Bước 3: Phân tích phim CTCB trên phần mềm 3D

III Để chẩn đoán phụcvụ điều trị kéo răng ngầm trong nắn chỉnh răng

1 Xác định răng ngầm

Điều chỉnh trên màn hình để quan sát trên các lắt cắt của 3 mặt phẳng làmặt phẳng trục (Axial), mặt phẳng dọc giữa (Sagital) và mặt phẳng đứng dọc(Coronal), xác định được:

- Hình dạng thân răng và chân răng

- Các kích thước của răng

- Vị trí của răng:

+ Khoảng cách từ răng đến bờ sống hàm

Trang 38

+ Khoảng cách từ răng tới mặt trước xương hàm

- Trục của răng

- Tương quan của răng với các thành phần giải phẫu khác

2 Lập kế hoạch điều trị kéo răng ngầm:

Dựa vào các yếu tố phân tích ở phần mềm 3D trên, xác định:

- Thời gian can thiệp kéo răng ngầm

- Phương pháp, hướng và vị trí bọc lộ răng ngầm

- Vị trí gắn kết nối (mắc cài, nút bấm…)

- Hướng kéo răng ngầm

- Phương tiện kết nối

- Xác định vị trí neo chặn

3 Thực hiện kéo răng ngầm

- Bộc lộ

- Gắn phương tiện kết nối

- Kéo răng ngầm về cung hàm

- Kích thước xương hàm vùng dự định đặt Implant (IP) theo 3 chiều :

+ Theo chiều đứng

+ Theo chiều trong ngoài

Trang 39

+ Theo chiều gần xa

- Xác định mật độ xương hàm:

+ Xương loại 1 (D1): trên 1250 đơn vị Hounsfield

+ Xương loại 2 (D2): từ 850 đến dưới 1250 đơn vị Hounsfield+ Xương loại 3 (D3): từ 350 đến dưới 850 đơn vị Hounsfield+ Xương loại 4 (D4): từ 150 đến dưới 350 đơn vị Hounsfield

- Xác định các yếu tố giải phẫu liên quan:

+ Chân răng lân cận

+ Ống thần kinh răng dưới

+ Đáy xoang hàm và xoang hàm

+ Lỗ khẩu cái trước

+ Lỗ cằm và các thành phần liên quan

+ Động mạch xoang, vách xoang, tình trạng màng xoang…

- Trường hợp thiếu khối lượng xương, cần xác định:

+ Tăng khối lượng xương theo chiều đứng

+ Tăng khối lượng xương theo chiều ngang

+ Phương pháp tăng khối lượng xương:

Ghép bột xương nhân tạo và màng

Ghép xương khối, vòng tự thân

Ghép xương nhân tạo với màng titan, lưới…

- Trường hợp cần nâng xoang, cần xác định:

+ Nâng xoang kín

+ Nâng xoang hở

2 Lập kế hoạch đặt IP phục hối mất răng

Dựa vào các thông tin xác định phần trên, lập kế hoạch cấy IP:

- Chọn loại IP phù hợp

- Chọn kích thước (chiều cao, đường kính IP)

Trang 40

- Xác đinh số lượng và vị trí IP

- Xác định hướng đặt IP

- Xác định vị trí cổ IP (ngang mức, trên hoặc dưới mào xương)

- Xác định tốc độ khoan

- Xác định đường kính mũi khoan cuối cùng

- Phương pháp phẫu thuật:

6 Theo dõi phục hình răng

V Đối với chẩn đoán và điều trị phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

1 Xác định biến dạng xương hàm theo 3 chiều

Điều chỉnh trên màn hình để quan sát trên các lắt cắt của 3 mặt phẳng làmặt phẳng trục (Axial), mặt phẳng dọc giữa (Sagital) và mặt phẳng đứng dọc(Coronal), xác định được:

- Số đo các mặt phẳng theo chiều trước sau

+ Mặt phẳng FH: được kéo dài từ điểm Po đến điểm Or

+ Mặt phẳng XHDkéo dài từ điểm Go đến điểm Gn

+ Mặt phẳng SN là mặt phẳng nền sọ trước, đi qua 2 điểm Na và S, vàchia sọ mặt thành hai phần: phần trước của nền sọ và khối mặt

+ Mặt phẳng khớp cắn là mặt phẳng đi qua điểm giữa độ cắn phủ củarăng cối lớn thứ nhất và độ cắn phủ răng cửa

+ Số đo chiều cao các tầng mặt theo chiều đứng (chiều cao)

+ Số đo các tầng mặt theo chiều ngang (chiều trong ngoài hay chiều rộng)

Ngày đăng: 29/06/2016, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Nguyên lý cấu tạo của máy laser[27]. - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Hình 1.1. Nguyên lý cấu tạo của máy laser[27] (Trang 3)
Bảng 1.1. Chỉ số chảy máu ở nhóm 1 - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 1.1. Chỉ số chảy máu ở nhóm 1 (Trang 6)
Bảng 1.6. Chỉ số lợi ở nhóm 2 - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 1.6. Chỉ số lợi ở nhóm 2 (Trang 7)
Bảng 1.9. Tổng hợp các biến chứng khi điều trị - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 1.9. Tổng hợp các biến chứng khi điều trị (Trang 9)
Bảng 2.4. Khoảng cách xương đến răng ngầm đo được trên phim 3D - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 2.4. Khoảng cách xương đến răng ngầm đo được trên phim 3D (Trang 19)
Bảng 2.6. Liên quan của mức độ tiêu chân răng bên cạnh với trục răng ngầm - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 2.6. Liên quan của mức độ tiêu chân răng bên cạnh với trục răng ngầm (Trang 20)
Bảng 2.13. Sự liên quan của thời gian điều trị với độ khó của răng - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 2.13. Sự liên quan của thời gian điều trị với độ khó của răng (Trang 22)
Bảng 2.14. Độ nhạy/ độ đặc hiệu của Phần mềm 3D trong việc xác định vị trí - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 2.14. Độ nhạy/ độ đặc hiệu của Phần mềm 3D trong việc xác định vị trí (Trang 22)
Bảng 2.16. Độ rộng xương có ích - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 2.16. Độ rộng xương có ích (Trang 23)
Bảng 2.19. Biến chứng phẫu thuật - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 2.19. Biến chứng phẫu thuật (Trang 24)
Bảng 2.20. Biến chứng phục hình - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 2.20. Biến chứng phục hình (Trang 24)
Bảng 2.22. Độ nhạy của phần mềm 3D trong phát hiện tổn thương mặt ngoài - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 2.22. Độ nhạy của phần mềm 3D trong phát hiện tổn thương mặt ngoài (Trang 25)
Bảng 2.23. Độ đặc hiệu của phần mềm 3D trong xác định không có tổn - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 2.23. Độ đặc hiệu của phần mềm 3D trong xác định không có tổn (Trang 25)
Bảng 3.1. Đánh giá kết quả sau khi lắp răng giả 1 tuần - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 3.1. Đánh giá kết quả sau khi lắp răng giả 1 tuần (Trang 42)
Bảng 3.4. Phân bố các răng được phục hồi trên cung hàm - Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh răng hàm mặt
Bảng 3.4. Phân bố các răng được phục hồi trên cung hàm (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w