Nhiều biến chứng củađặt DCTC như rong kinh, rong huyết, đau bụng, có thai, ra nhiều khí hư, viêmnhiễm đường sinh dục, dụng cụ tử cung ăn sâu vào niêm mạc tử cung… vàđặc biệt là tai biến
Trang 1Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHẠM HUY HIỀN HÀO
HÀ NỘI – 2016
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội,Phòng quản lý đào tạo Đại học, Phòng quản lý Sinh viên và Bộ môn Phụ sản,Đảng ủy, Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp, Thư viện, Phòng lưu trữ
hồ sơ bệnh án Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu
Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin bày tỏ lòng
biết ơn tới PGS.TS Phạm Huy Hiền Hào là người thầy kính mến đã dạy dỗ
và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành khoá luận này
Con vô cùng cảm ơn bố mẹ - Người đã nuôi dưỡng, dạy bảo con lớnkhôn và luôn ở bên động viên con trong quá trình hoàn thành khoá luận
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thựchiện khoá luận
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Ngọc Hà
Trang 3Kính gửi: - Phòng đào tạo Đại học – Trường Đại học Y Hà Nội
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp bộ môn Sản phụ khoa
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nghiêncứu trong khóa luận là trung thực, do tôi trực tiếp phân tích và xử lý dựa trên sựcho phép của Bệnh viện Phụ sản Trung ương một cách chính xác và khoa học
Kết quả nghiên cứu của khóa luận này chưa từng được công bố trên bất
kì tạp chí hay một công trình khoa học nào
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Tác giả
Lê Thị Ngọc Hà
Trang 4DCTC : Dụng cụ tử cung
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu ổ bụng- tử cung 3
1.1.1 Đại cương ổ bụng 3
1.1.2 Cấu tạo giải phẫu tử cung, vòi tử cung 3
1.2 Dụng cụ tử cung 6
1.2.1 Lịch sử phát triển của dụng cụ tử cung 6
1.2.2 Cơ chế tác dụng của dụng cụ tử cung 7
1.2.3 Chỉ định và chống chỉ định của dụng cụ tử cung 8
1.2.4 Đặt dụng cụ tử cung 9
1.2.5 Tác dụng phụ và tai biến của dụng cụ tử cung 11
1.3 Biến chứng DCTC lạc chỗ vào ổ bụng 12
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Địa điểm nghiên cứu 13
2.2 Đối tượng nghiên cứu 13
2.3 Thời gian nghiên cứu 13
2.4 Phương pháp nghiên cứu 13
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 13
2.4.2 Cỡ mẫu 13
2.4.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu 14
2.4.4 Phương pháp thu thập thông tin 15
2.4.5 Phân tích và xử lý số liệu 16
2.4.6 Sai số và cách khắc phục 16
2.4.7 Đạo đức nghiên cứu 16
Trang 63.1.1 Đặc điểm nhân khẩu, xã hội của bệnh nhân 17
3.1.2 Tiền sử của bệnh nhân 18
3.1.3 Triệu chứng của bệnh nhân 21
3.1.4 Kết quả lấy DCTC 22
3.1.5 Cận lâm sàng 26
3.2 Hướng xử trí DCTC lạc chỗ trong ổ bụng 26
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 29
4.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng DCTC lạc chỗ trong ổ bụng 29
4.1.1 Đặc điểm nhân khẩu, xã hội của bệnh nhân 29
4.1.2 Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân: 29
4.1.3 Tiền sử của bệnh nhân 30
4.1.4 Kết quả lấy DCTC 32
4.1.5 Cận lâm sàng 35
4.2 Xử trí 36
KẾT LUẬN 38
KHUYẾN NGHỊ 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.1 Đặc điểm về nhân khẩu, xã hội của bệnh nhân DCTC lạc chỗ trong
ổ bụng 17
Bảng 3.2 Nơi đặt DCTC 18
Bảng 3.3 Tiền sử sản phụ khoa 18
Bảng 3.4 Thời gian mang DCTC 19
Bảng 3.5 Triệu chứng cơ năng và thời gian mang DCTC 19
Bảng 3.6 Diễn biến trong thời gian mang DCTC 20
Bảng 3.7 Các bất thường về tử cung 20
Bảng 3.8 Các loại DCTC 23
Bảng 3.9 Tương quan giữa vị trí và loại DCTC 23
Bảng 3.10 Vị trí DCTC chui ra 24
Bảng 3.11 Tính chất của DCTC lấy ra 25
Bảng 3.12 Các biến chứng do DCTC chui ổ bụng 25
Bảng 3.13 Cận lâm sàng 26
Bảng 3.14 Khám trong và thử lấy DCTC 26
Bảng 3.15 Hướng xử trí DCTC lạc chỗ trong ổ bụng 27
Bảng 3.16 Các thủ thuật đi kèm 27
Trang 8Biểu đồ 3.1 Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân 21
Biểu đồ 3.2 Những tổn thương phát hiện khi thăm khám của bệnh nhân 21
Biểu đồ 3.3 Số DCTC bệnh nhân hiện mang 22
Biểu đồ 3.4 Số DCTC trong ổ bụng bệnh nhân 22
Biểu đồ 3.5 Thời gian hậu phẫu của bệnh nhân 28
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Một số loại DCTC 7
Hình 1.2 Vị trí của DCTC trong buồng tử cung 10
Trang 92012 tuy có xu hướng giảm nhưng vẫn duy trì ở mức trên 50%, năm 2004 đạt55,9%, 2006 đạt 55,4%, năm 2010 đạt 55,8%, năm 2012 đạt 51,9%, đến năm
2013, giảm xuống mức 49,6% Đặc biệt là khu vực nông thôn và các vùngphụ cận tỷ lệ này còn cao hơn lên tới 60- 70%[2]
DCTC còn gọi là vòng tránh thai làm bằng chất dẻo, có chứa muốibarium Ở đuôi DCTC thường có một sợi dây nylon thò ra ngoài cổ tử cungvới mục đích theo dõi xem DCTC có còn nằm trong buồng tử cung hay không
và giúp cho việc tháo vòng ra một cách dễ dàng[3]
DCTC là một phương pháp tránh thai tạm thời có nhiều ưu điểm nhưtính hiệu quả cao (95-96% phụ nữ/ năm- chỉ số Pearl), hiệu quả còn cao hơnkhi sử dụng DCTC có hoạt chất (kim loại hay nội tiết) đạt tới 99% phụ nữ/năm, tỷ lệ tiếp tục sử dụng cao (70- 90%), thời gian sử dụng kéo dài trong
Trang 10nhiều năm (5- 10 năm), có thể tháo ra dễ dàng, ít tốn kém về mặt kinh tế chocộng đồng và dễ dàng được chấp nhận bởi số đông ở nhiều khu vực kinh tế vàđịa lý khác nhau[2],[3] Tuy nhiên, cũng như mọi phương pháp tránh thaikhác, tránh thai bằng DCTC không tuyệt đối an toàn Nhiều biến chứng củađặt DCTC như rong kinh, rong huyết, đau bụng, có thai, ra nhiều khí hư, viêmnhiễm đường sinh dục, dụng cụ tử cung ăn sâu vào niêm mạc tử cung… vàđặc biệt là tai biến DCTC chui qua tử cung vào nằm trong ổ bụng Đây là mộttai biến hiếm gặp, từ 0,2 đến 9,6 phần nghìn tùy theo từng tác giả DCTC lạcchỗ vào ổ bụng thường không được phát hiện sớm mà chỉ được phát hiện mộtcách tình cờ khi người phụ nữ bị đau bụng, đau lưng, có thai khi mang dụng
cụ tử cung, tháo dụng cụ tử cung không thấy hoặc khi xảy ra các biến chứngnhư DCTC chui vào ruột, vào bàng quang…[4]
Mặc dù đã được nhiều tác giả đề cập đến, nhưng ở Việt Nam chưa cónhiều nghiên cứu nào đầy đủ về tình hình DCTC lạc chỗ trong ổ bụng Chính
vì thế tôi chọn đề tài “Tình hình dụng cụ tử cung lạc chỗ vào trong ổ bụng
tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 1/2009 đến 12/2014” nhằm mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng DCTC lạc chỗ trong ổ bụng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 1/2009 đến 12/2014
2 Nhận xét xử trí DCTC lạc chỗ trong ổ bụng.
Trên cơ sở này đưa ra một số kiến nghị về cách phát hiện sớm và dựphòng DCTC lạc chỗ trong ổ bụng
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu ổ bụng- tử cung
- Chậu hông bé có hình phễu, giống như một cái nón cụt lộnngược, vùng này từ ổ bụng đích thực chạy về phía sau dưới và đượcgiới hạn: ở trước bên bởi phần xương chậu bên dưới eo trên và các cơbịt trong, ở sau trên bởi xương cùng cụt, các cơ quả lê và các cơ cụt, ởdưới bởi cơ nâng hậu môn, các cơ ngang đáy chậu sâu và các cơ thắtniệu đạo Chậu hông bé chứa bàng quang, phần dưới của các niệu quản,đại tràng sigma, trực tràng, một số quai hồi tràng, các cơ quan sinh dụctrong, các mạch máu, bạch mạch, hạch bạch huyết và thần kinh
Trang 121.1.2 Cấu tạo giải phẫu tử cung, vòi tử cung [6],[7]
Tử cung có hình quả lê, hơi dẹt trước sau, đỉnh quay xuống dưới, đáyquay lên trên, kích thước trung bình là cao 6-8cm, dầy (trước sau) 2cm, bềrộng chỗ rộng nhất là 4-4,5cm
Tử cung được chia làm 2 phần là thân tử cung tạo nên 2/3 trên và 1/3 hẹphơn ở dưới, ít dẹt mà có hình trụ, là cổ tử cung, ranh giới giữa hai phần là mộtchỗ hơi thắt lại, ngang với mức lỗ trong giải phẫu là eo tử cung Tư thế sinh lýcủa tử cung bình thường là gấp ra trước và ngả ra trước
Âm đạo bám xung quanh cổ tử cung tạo thành vòm âm đạo Đây là túibịt gồm 4 đoạn: túi bịt trước, túi bịt sau và hai túi bịt bên Cổ tử cung trôngnhư một mỏm cá mè thò vào trong âm đạo, ở đỉnh của mỏm có lỗ cổ tử cung.Buồng tử cung được eo tử cung giới hạn thành hai phần: phía ngoài nằmtrong cổ tử cung gọi là ống cổ tử cung, phía trong nằm trong thân tử cung gọi
là buồng tử cung Bình thường buồng tử cung của người chưa đẻ có kíchthước trung bình là 5,5 cm, còn ở người đẻ nhiều lần là 6-6,5 cm
Niêm mạc tử cung rất mỏng, dính chặt vào lớp cơ tử cung, trong niêmmạc có nhiều tuyến Niêm mạc thay đổi theo từng giai đoạn của chu kỳ kinhnguyệt dưới tác dụng của hormon sinh dục Sự bong niêm mạc tử cung dưới
Trang 13ảnh hưởng của tụt đột ngột nồng độ oestrogen và progesteron gây nên hiệntượng kinh nguyệt.
Lớp cơ ở thân tử cung gồm 3 lớp: thớ cơ dọc ở nông, một ít cơ vòng ởsâu, ở giữa là tầng cơ rối gồm các thớ cơ đan chéo nhau chằng chịt quấn lấycác mạch máu, lớp cơ này co có tác dụng cầm máu sau đẻ Cổ tử cung không
có lớp cơ rối
Lớp thanh mạc tử cung chính là lớp phúc mạc phủ liên tiếp từ mặt trênbàng quang tới eo tử cung tạo thành túi cùng bàng quang- tử cung, phúc mạcphủ liên tiếp lên đáy tử cung lách xuống phần trên âm đạo ở phía sau rồi phủlên mặt trước trực tràng tạo thành túi cùng tử cung- trực tràng (túi cùngDouglas) Đây là nơi thấp nhất của ổ phúc mạc nên dịch trong ổ bụng thườngđọng lại ở đây
1.1.2.2 Vòi tử cung
Có hai vòi tử cung, mỗi vòi dài khoảng 10cm nằm ở một bên tử cung,trong bờ trên của dây chằng rộng Vòi tử cung có 4 đoạn, từ ngoài vào tronglà: phễu vòi, bóng vòi, eo vòi, và phần tử cung
Phễu vòi là đầu loe ra như một cái phễu của vòi tử cung, ở giữa phễu có
lỗ bụng của vòi, qua lỗ này vòi trứng thông với ổ phúc mạc để nhận trứng ởbuồng trứng rụng vào vòi Bờ ngoại vi của phễu kéo dài vào 12-15 mỏm lồinhư ngón tay gọi là các tua vòi, tua dài nhất trong các tua này gọi là tua buồngtrứng và nó thường gắn với đầu vòi của buồng trứng Trong thời kỳ rụngtrứng, nhờ nội tiết tố, các tua này cương lên để chuẩn bị hứng trứng rụng vàovòi tử cung
Bóng vòi là đoạn giãn rộng của vòi tạo nên hơn nửa chiều dài phía ngoàicủa vòi Thành bóng vòi mỏng và đường kính rộng nhất của lòng bóng vòi là1cm Bóng vòi là nơi diễn ra sự thụ tinh
Trang 14Eo vòi là đoạn thu hẹp nhất của vòi trứng, tròn, chắc, có thành cơ dàyhơn, chiếm khoảng 1/3 chiều dài của vòi, tiếp theo bóng vòi tới dính vào gócbên tử cung.
Phần tử cung hay còn gọi là đoạn kẽ là đoạn nằm trong thành cơ tử cung,dài khoảng 1cm và thông vào buồng tử cung bởi lỗ tử cung của vòi
Niêm mạc vòi tử cung có nhiều nếp chạy song song với trục của vòi, niêmmạc có nhiều ở bóng vòi và lân ra tới các tua vòi Thượng mô của niêm mạc cólông chuyển, chuyển động một chiều để đẩy trứng về phía buồng tử cung
1.2 Dụng cụ tử cung
1.2.1 Lịch sử phát triển của dụng cụ tử cung [8],[9]
Từ nhiều thế kỷ trước, những người Ả rập và Hy Lạp đã biết đặt mộtviên sỏi nhỏ vào tử cung của lạc đà trước khi tiến hành một hành trình dàingày để tránh trở ngại có thai Hipocrate trong tài liệu “Bệnh phụ nữ” cũng đã
mô tả đặt DCTC để tránh thụ thai Tới thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, một số tạpchí y học ở các nước phương Tây và Mỹ đã bàn cãi về tác dụng và tai biếncủa phương pháp đặt dụng cụ chống thụ thai trong buồng tử cung
Tên tuổi nổi tiếng nhất đi cùng với sự phát triển của DCTC là người thầythuốc phụ khoa Đức Ernst Grafenberg Năm 1930, ông đã chế tạo chiếcDCTC đầu tiên được đặt hoàn toàn vào trong tử cung kiểu vòng nhẫn làmbằng tơ tằm hoặc chỉ bạc, đây là tiền thân của DCTC đang dùng hiện nay.Tuy nhiên, thời đó chưa có kháng sinh và việc đặt DCTC lại gặp nhiềukhó khăn nên có nhiều trường hợp bị nhiễm trùng nặng, thậm chí phải cắt tửcung hay tử vong, nên trong một thời gian dài vấn đề đặt DCTC bị lãng quên
đi Chỉ đến năm 1959 mới có hai công trình xuất bản dấy lên làn sóng quantâm đến DCTC Những bài báo cáo đó nêu lên kinh nghiệm về việc sử dụng
Trang 15DCTC trên hàng nghìn phụ nữ ở Israel và Nhật, họ chỉ ra rằng, DCTC sửdụng an toàn và có hiệu quả ngừa thai Sau đó hai cuộc hội nghị quốc tế vềđặt vòng năm 1962 và 1964 đã khẳng định vai trò của DCTC và hàng loạtkiểu dụng cụ hình vòng cuộn, vòng xoắn được chế tạo bằng plastic đã đượcđưa ra giới thiệu, đáng chú ý nhất là vòng Margulies Dụng cụ này có thể kéothẳng ra và đưa vào một ống polyethylen rỗn, hẹp và khi thả ra nó sẽ giữnguyên hình dạng lúc đầu.
Sự xuất hiện của vòng Margulies là một bước đột phá mới của DCTC, vìtrước đó việc đặt vòng bao giờ cũng gây đau và khó khăn vì hình dáng của nókhó qua được ống cổ tử cung Sau đó, dụng cụ Lippes được ra đời dựa trênMargules nhưng có gắn thêm đuôi để có thể thấy được trong âm đạo Đuôi đócũng giúp cho DCTC lấy ra dễ dàng và được coi như dấu hiệu chứng tỏDCTC còn tại chỗ
Hiện nay, các DCTC ngày càng được cải tiến và đa dạng hơn về chủngloại Có những dụng cụ trơ hoàn toàn bằng chất dẻo như Lippes- loop, Saf- TCoil, Cooper- T, DANA… Có những loại dụng cụ kèm chất có hoạt tính sinhhọc cao như các dụng cụ cuốn dây đồng: Multiload, Nova- T, Vòng số 7-đồng, TCu 200, 300, 380A… hoặc DCTC có hormon được giải phóng chậmnhư Progestasert nằm làm tăng hiệu quả tránh thai và thời gian sử dụng, đồngthời làm giảm những tác dụng phụ của DCTC
Trang 16a.Lippes-Loop b.Saf-T-Coil c.Dana-Super d.Copper T e.Copper-7 f.Multiload g.Progesterone IUD
Hình 1.1 Một số loại DCTC [9]
1.2.2 Cơ chế tác dụng của dụng cụ tử cung [3],[10]
Mặc dù đã được áp dụng nhiều năm và hiệu quả đạt được khá cao nhưngđến hiện nay cơ chế tác dụng của DCTC nhất là loại DCTC không có hoạtchất chưa được hoàn toàn sáng tỏ
DCTC gây phản ứng viêm tại chỗ, làm thay đổi chức năng của nội mạc
tử cung, dẫn đến phản ứng của lysosom lên phôi nang, có thể có hiện tượngthực bào lên tinh trùng
Ngoài ra, DCTC còn làm thay đổi hoạt động nhu động của vòi trứng,trứng về buồng tử cung sớm hơn bình thường không phù hợp với giai đoạncủa niêm mạc tử cung đón trứng làm tổ Đối với DCTC có hoạt chất, đồng cótác dụng gây độc cho giao tử (cụ thể là gây độc cho tinh trùng), gây biến đổiniêm mạc tử cung cản trở trứng làm tổ ở buồng tử cung, làm thay đổi thànhphần chất nhầy cổ tử cung, cản trở tinh trùng xâm nhập lên buồng tử cung
Trang 17DCTC có progestatif có ảnh hưởng đến nhu động của vòi trứng, chấtnhầy cổ tử cung, thay đổi tính chất nội mạc tử cung Hậu quả của các yếu tốnày tạo nên bất lợi cho quá trình thụ tinh và làm tổ của trứng.
+ Nghi có thai hoặc có thai
+ Nhiễm khuẩn đường sinh dục cấp: Viêm âm đạo, viêm cổ tử cung,viêm tử cung, viêm phần phụ
+ Rối loạn đông máu
+ Bệnh lý tim mạch: Suy tim…
+ Bệnh lý toàn thân khác: Viêm gan tiến triển, suy thận, lao phổi tiếntriển…
+ Ung thư cơ quan sinh dục: Ung thư âm hộ, âm đạo, cổ tử cung,…
- Chống chỉ định tương đối:
+ Tử cung bất thường: u xơ tử cung, dị dạng tử cung (tử cung đôi, hai sừng,
có vách ngăn…), tử cung ở tư thế gập trước hoặc gập sau quá nhiều, sa sinh dục
độ II, III, cổ tử cung quá cứng không nong rộng được hoặc loe rộng…
Trang 18+ Đang được điều trị bằng thuốc chống đông máu.
+ Tiền sử nhiễm khuẩn sinh dục trên
- Sau đó, ống đặt được đưa vào buồng tử cung
- DCTC được đẩy ra khỏi ống đặt bởi một cần đẩy
- DCTC trở lại hình dáng lúc đầu và chiếm lấy vị trí trong buồng tửcung
1.2.4.2 Nguyên tắc
- Khi đặt DCTC phải đảm bảo tuyệt đối vô khuẩn
- Đặt DCTC vào trong buồng tử cung sao cho hình thù của DCTCphù hợp với hình thù của buồng tử cung và DCTC được đặt vào tận đáy
tử cung
1.2.4.3 Thời gian đặt, tháo DCTC
Đặt, tháo DCTC vào thời điểm mới sạch kinh là thời điểm tốt nhất vì cổ
tử cung hé, thao tác dễ dàng và quan trọng hơn là chưa có hiện tượng thụ thai.Không nên đặt DCTC ngay sau đẻ, theo khuyến cáo nên đặt DCTC sau
đẻ ít nhất 8 tuần (giảm tỷ lệ tụt DCTC và thủng tử cung) Sau nạo, hút thaicũng nên đợi hành kinh lại một lần rồi mới đặt DCTC
Trang 191.2.4.4 Kỹ thuật đặt DCTC
- Bộc lộ rõ cổ tử cung bằng mỏ vịt hoặc van âm đạo
- Sát khuẩn kỹ âm đạo và cổ tử cung
- Dùng kìm 2 răng kẹp môi trên hay môi dưới cổ tử cung ( tùytheo tư thế tử cung ngả trước hay ngả sau)
- Nong cổ tử cung nếu lỗ cổ tử cung bị chít và dùng thước đo buồng tửcung
- Chọn kích thước DCTC cho phù hợp và lắp DCTC vào trong ốngđặt
- Đưa ống đặt nhẹ nhàng vào buồng tử cung cho tới khi chạm đáy
tử cung, giải phóng DCTC vào buồng tử cung
- Tháo từ từ ống đặt trong khi vẫn cố định cần đặt
- Cắt dây DCTC các cổ tử cung 3-5 cm, gập đầu dây vào túi cùngsau
Trang 20Hình 1.2 Vị trí của DCTC trong buồng tử cung [12]
Sau khi đặt nên nằm nghỉ, tránh lao động nặng trong 2-3 ngày, uốngkháng sinh và kiêng giao hợp trong 2 tuần Vệ sinh bộ phận sinh dục hàngngày bằng nước sạch, không ngâm mình trong nước
Khám kiểm tra sau kỳ kinh đầu tiên, sau 3- 6 tháng, sau đó cứ 1 năm 1lần cho đến khi tháo DCTC
Thời gian lưu DCTC tùy từng loại, trung bình 5 năm, đối với DCTCkhông có hoạt tính có thể để rất lâu trong buồng tử cung DCTC TCu 380A cótác dụng trong vòng 10 năm Các loại DCTC có chứa progestatif nên thayhằng năm
1.2.5 Tác dụng phụ và tai biến của dụng cụ tử cung [3],[10]
- Đau tiểu khung: Do tử cung có cơn co, dùng thuốc giảm đaukhông đặc hiệu cho kết quả tốt Do DCTC quá to, tử cung co bóp có xu
Trang 21hướng tống DCTC ra ngoài Đau thường đau âm ỉ hoặc cảm giác nặngtức bụng dưới, có khi trội lên thành cơn, đau thường xuất hiện gần ngàyhành kinh Tỷ lệ đau từ 4.5-22.1% tùy từng tác giả.
- Rối loạn kinh nguyệt: Là nhược điểm hay gặp nhất, chiếm 10-15%
số trường hợp phải tháo DCTC trong năm đầu khi đặt Điều trị bằng thuốcchống tiêu sợi huyết, thuốc bảo vệ thành mạch và kháng protaglandin.Thông thường nhất là tháo DCTC để thay bằng loại DCTC khác hay dùngbiện pháp tránh thai khác
- Tụt DCTC từ 5-20% trong năm đầu sử dụng Các yếu tố có ảnhhưởng đến tỷ lệ tụt DCTC là tuổi, số lần đẻ, loại DCTC, kinh nghiệmcủa người đặt, thời điểm đặt DCTC… Hầu hết gặp tụt DCTC trong 3tháng đầu sau khi đặt Có đến 20% số trường hợp tụt DCTC mà khôngbiết
- Thủng tử cung: Là tai biến rất ít gặp ( khoảng 1.2/1000 lần đặt).Phát hiện ngay lúc đặt thì lấy DCTC và điều trị bảo tồn tử cung
- Nhiễm khuẩn sinh dục: Là một biến chứng rất nặng nề có thể gây
vô sinh Tỉ lệ mắc thay đổi từ 3-9% Nguy cơ nhiễm khuẩn ở ngườimang DCTC cao hơn so với người dùng thuốc tránh thai hay khôngdùng biện pháp tránh thai nào Khởi đầu của nhiễm khuẩn thường kínđáo (đau tiểu khung, sốt nhẹ, rong huyết, chất nhầy cổ tử cung đục,bẩn…), điều trị bằng kháng sinh phối hợp cho kết quả tốt, chưa cầnphải tháo DCTC Nếu điều trị không tốt có thể dẫn đến viêm vòi trứng,viêm phúc mạc tiểu khung
- Có thai cùng với DCTC gặp với tỷ lệ 0.5-5 trên 100 trường hợptrong một năm Tỷ lệ sảy thai với nguy cơ bị nhiễm khuẩn là rất cao.Không bắt buộc phải tháo DCTC trong những trường hợp muốn giữ
Trang 22thai Cuộc chuyển dạ không có gì đặc biệt so với những cuộc chuyển dạthông thường.
- DCTC và chửa ngoài tử cung: Người mang DCTC có nguy cơchửa ngoài tử cung cao gấp 4-5 lần so với người không mang DCTC.Điều này cho thấy DCTC có tác dụng không cho thai làm tổ trongbuồng tử cung nhưng không ngăn được thai làm tổ ngoài buồng tửcung Tuy nhiên chưa có nghiên cứu chắc chắn DCTC gây chửa ngoài
tử cung
- DCTC lạc chỗ vào ổ bụng: có thể DCTC chui vào ổ bụng ngaylúc đặt (thủng tử cung DCTC vào ổ bụng mà không phát hiện ra ngay)hay chui dần vào trong thời gian sau này
1.3 Biến chứng DCTC lạc chỗ vào ổ bụng
Theo Mc Kenna và Mylotte [15], đây là một biến chứng ít gặp nhưng lạinghiêm trọng vì có thể gây nên nhiều biến chứng khác như: thủng ruột, thủngbàng quang, viêm phúc mạc…
Tỷ lệ dụng cụ tử cung chui vào ổ bụng rất thấp Theo thống kê của tổ chức y
tế thế giới thì tỷ lệ bị dụng cụ tử cung lạc chỗ dao động trong khoảng 0,1-0,3%.Theo Bozkurt M và cộng sự, tỷ lệ này từ 0,2 đến 9,6 phần nghìn [4]
Theo Gillian Dean (2015) và cộng sự cho rằng các yếu tố nguy cơ có thểdẫn đến dụng cụ tử cung lạc chỗ là: sự thiếu kinh nghiệm của người đặt,buồng tử cung biến dạng, lạc nội mạc trong cơ tử cung, tử cung gập sau, bệnhnhân béo phì hay đang trong thời kỳ cho con bú, đặt DCTC sớm sau đẻ Vàđồng thời ông cũng đưa ra một khuyến cáo rằng nên đặt dụng cụ tử cung dướihướng dẫn của siêu âm sẽ làm giảm đi tỷ lệ dụng cụ tử cung lạc chỗ [16].Cách xử trí DCTC lạc chỗ trong ổ bụng là là mở bụng hoặc nội soi đểlấy DCTC trong ổ bụng Nội soi là điều trị đầu tay ở những bệnh nhân có
Trang 23triệu chứng và là một lựa chọn điều trị hợp lý ở những bệnh nhân không cótriệu chứng [3],[17].
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Phụ sản Trung ương được chọn là bệnh viện để tiến hành lấy
số liệu bởi vì đây là bệnh viện về chuyên ngành phụ sản lớn hàng đầu khu vựcmiền Bắc Việt Nam, có mặt bệnh phong phú và số lượng bệnh nhân rất lớn
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu:
Những bệnh nhân được chẩn đoán trước và sau mổ là DCTC lạc chỗtrong ổ bụng được điều trị hoàn toàn tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh án:
Bệnh nhân được chẩn đoán DCTC trong ổ bụng nhưng lấy vòng đường dướiđược (DCTC cắm vào cơ tử cung, chưa vào ổ bụng), bệnh nhân được chẩn đoánDCTC trong ổ bụng nhưng lâm sàng phức tạp có nhiều tổn thương tạng trong ổbụng, đặc biệt là thủng tạng rỗng phải chuyển Việt Đức để phẫu thuật
2.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành thu thập hồ sơ bệnh án của bệnh nhân được chẩnđoán và điều trị DCTC lạc chỗ trong ổ bụng từ 1/2009 đến 12/2014
Trang 242.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Ngiên cứu này là nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang dựa trên hồ sơbệnh án của những bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị dụng cụ tử cung lạcchỗ trong ổ bụng từ 1/2009 đến 12/2014 để thu thập thông tin của đối tượng
Thông tin đối tượng
> 50 tuổiNơi sống
Nông thônThành phốMiền núiThông tin
đặc điểm
kinh tế và
xã hội
Nghềnghiệp
Cán bộCông nhânNông dân
Tự doLâm sàng, cận lâm sàngLâm sàng Triệu
chứng cơnăng
Biểu hiện bệnh nhân tự nhận ra: Đau bụng, đau
lưng, ra máu…
Trang 25biến số Biến số
Chỉ số (định nghĩa), phân loại
Triệuchứng thực
Các tổn thương, biến chứng do DCTC lạc chỗ gây
raTình trạng DCTC: nguyên vẹn, gãyCận lâm
sàng
Siêu âmXquang
Chẩn đoán đượcKhông chẩn đoán đượcTiền sử bệnh nhân
Có sẩy thai không
Có nạo phá thai không
DCTC Nơi đặt
DCTC Trạm y tế, bệnh viện…, người đặtThời gian
mangDCTC
Thời gian tính từ khi đặt DCTC đến khi phát hiện
lạc chỗ và xử tríDiễn biến Tức thì trong, ngay sau đặt: đau chói, ra máu kéo
Trang 26biến số Biến số
Chỉ số (định nghĩa), phân loại
trong quátrình mangDCTC
dài…
Trong thời gian mang: có thai trở lại, rong kinh,
rong huyết, đau bụng…
Xử trí
Thử lấy DCTC
Mổ mở
Mổ nội soiCách lấy DCTC
Xử trí kèm theoHậu phẫu Thời gian nằm viện, hậu phẫu
2.4.4 Phương pháp thu thập thông tin
Lấy thông tin hồ sơ bệnh án bằng phiếu thu thập thông tin có sẵn đãđược kiểm tra mức độ phù hợp với nghiên cứu
2.4.5 Phân tích và xử lý số liệu
- Số liệu sau khi thu thập được nhập liệu bằng phần mềm Epidata
- Được phân tích bằng phần mềm Stata 12
- Sử dụng các biến mô tả, kiểm định khi bình phương để tìm mối liênquan
Trang 272.4.6 Sai số và cách khắc phục
Sai số trong quá trình chọn bệnh nhân nghiên cứu, được khống chếbằng cách lựa chọn những bệnh nhân phù hợp với các tiêu chuẩn của đốitượng nghiên cứu
Sai số trong quá trình thu thập và xử lý số liệu, được khống chế bằng cách:
Thu thập số liệu theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất
Người thu thập số liệu đảm bảo lấy chính xác, tỉ mỉ những thông tinđược lưu lại trong hồ sơ bệnh án theo đúng yêu cầu nghiên cứu của đề tài
Số liệu được thu thập và xử lý nghiêm túc, chính xác
2.4.7 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu được Bệnh viện Phụ sản Trung Ương cho phép tiếnhành
- Đây là nghiên cứu hồi cứu trên hồ sơ bệnh án được lưu trữ củangười bệnh, không có bất kỳ can thiệp nào trên bệnh nhân
- Cam kết nghiên cứu này hoàn toàn trung thực, thu thập số liệuchính xác, bảo quản cẩn thận hồ sơ nghiên cứu, đảm bảo bí mật thôngtin của đối tượng nghiên cứu, không nhận diện được cá nhân đối tượng
- Kết quả, phương pháp sẽ được công bố
- Mục đích bảo vệ, nâng cao sức khỏe người bệnh và cung cấp một
số cái nhìn về bệnh
Trang 28CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng DCTC lạc chỗ trong ổ bụng
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu, xã hội của bệnh nhân
Bảng 3.1 Đặc điểm về nhân khẩu, xã hội của bệnh nhân DCTC lạc chỗ
Trang 29Bệnh nhân tuổi thấp nhất là 19, lớn nhất là 70 tuổi
Phần lớn bệnh nhân có DCTC lạc chỗ nằm trong độ tuổi sinh đẻ (≤35tuổi): 48,89 % Và 24,44% là sau 50 tuổi, đây là độ tuổi của sự mãn kinh 53,33% bệnh nhân là ở vùng nông thôn hoặc miền núi
DCTC lạc chỗ trong ổ bụng có thể gặp ở mọi tầng lớp lao động, nhưngchủ yếu gặp ở người nông dân, chiếm tỷ lệ 53,33%
3.1.2 Tiền sử của bệnh nhân
Nhận xét: DCTC được đặt ở tất cả các cơ sở có khả năng, từ tuyến y tế xã trở
lên Tỷ lệ gặp nhiều nhất là những bệnh nhân đặt DCTC tại trạm y tế xã
(66,67%), phòng khám tư nhân (22,22%), sau đó là bệnh viện chiếm 11,11%
Trang 30lệ nạo phá thai nhiều lần cũng cao, 2 lần chiếm 37,5%, 3 lần chiếm 18,75%.
Bảng 3.4 Thời gian mang DCTC
Thời gian Không
rõ ≤1 tuần
1tháng
>1tuần->1tháng -6tháng
>6tháng -1năm
>1năm -10năm
>10 năm Tổng
Bảng 3.5 Triệu chứng cơ năng và thời gian mang DCTC
9(81,81%)
1(33,33%)
10(66,67%)
12(41,37%)