Một số nghiên cứu về điều trị đau thắt lưng bằng các phương pháp YHCT, kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại...17... Điều trị nộikhoa đã được đề cập đến từ lâu và mang lại những hiệu
Trang 1ĐỖ THỊ HỒNG CÚC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
ĐAU THẮT LƯNG BẰNG GIÁC HƠI TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2010 – 2016
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Ths.Bs PHẠM THỊ ÁNH TUYẾT
HÀ NỘI – 2016
Trang 2Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, tôinhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi của các thầy cô, giađình, các anh chị và các bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu và phòng Đào tạo Đại học trường Đại học Y Hà Nội,Khoa Y học cổ truyền, Ban lãnh đạo viện và khoa Y học cổ truyền, bệnh viện
Đa khoa Thanh Nhàn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Thạc sĩ – Bác sĩ Phạm Thị Ánh Tuyết – giảng viên khoa Y học cổtruyền, trường Đại học Y Hà Nội, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình dạy dỗ,động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhkhóa luận này
Toàn thể các thầy cô giáo khoa Y học cổ truyền trường Đại học Y HàNội đã dạy bảo và truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu
để tôi hoàn thiện khóa luận này
Tập thể các bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên khoa Y học cổ truyền bệnhviện Thanh Nhàn đã tạo điều kiện, hợp tác giúp đỡ trong thời gian tôi thựchiện khóa luận này
Cuối cùng xin được dành tình cảm và lòng biết ơn tới gia đình tôi, bạn
bè tôi, đã luôn cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tậpcũng như hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2016
Đỗ Thị Hồng Cúc
Trang 3Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, thực hiệntại khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Thanh Nhàn, các số liệu, kết quảnghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ai công bố trong một côngtrình nào khác, nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
Đỗ Thị Hồng Cúc
Trang 4CNSH : Chức năng sinh hoạt
T14 : Thời điểm sau 14 ngày điều trị
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu – sinh lý cột sống thắt lưng 3
1.1.1 Cấu tạo đĩa đệm – khớp liên cuống 3
1.1.2 Cơ – dây chằng 4
1.1.3 Lỗ liên đốt - sự phân bố thần kinh cột sống 4
1.2 Đau thắt lưng theo y học hiện đại 4
1.2.1 Khái niệm về đau thắt lưng 4
1.2.2 Nguyên nhân 5
1.2.3 Phân loại đau thắt lưng 6
1.2.4 Triệu chứng đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học 7
1.2.5 Các phương pháp điều trị 8
1.3 Chứng yêu thống theo Y học cổ truyền 10
1.3.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 10
1.3.2 Các thể bệnh lâm sàng theo Y học cổ truyền 11
1.3.3 Điều trị theo Y học cổ truyền 12
1.4 Phương pháp giác hơi 14
1.4.1 Đại cương 14
1.4.2 Cơ chế tác dụng của giác hơi theo YHHĐ 15
1.4.3 Cơ chế tác dụng của giác hơi theo YHCT 16
1.4.4 Chỉ định 16
1.4.5 Chống chỉ định 16
1.4.6 Tác dụng không mong muốn 17
1.5 Một số nghiên cứu về điều trị đau thắt lưng bằng các phương pháp YHCT, kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại 17
Trang 62.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ 19
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT 19
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 19
2.2 Phương tiện nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 20
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.3.2 Quy trình nghiên cứu 20
2.3.3 Chỉ tiêu theo dõi 23
2.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 24
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 26
2.3.6 Phương pháp khống chế sai số 27
2.4 Khía cạnh đạo đức của đề tài 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đặc điểm lâm sàng đối tượng nghiên cứu 28
3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo lứa tuổi 28
3.1.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 29
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 30
3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT 31
3.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân trước điều trị ở hai nhóm 32
3.2.1 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau 32
3.2.2 Phân bố bệnh nhân theo tầm vận động CSTL 33
3.2.3 Phân bố bệnh nhân theo độ giãn cột sống thắt lưng 33
3.3 Kết quả điều trị 34
3.3.1 Hiệu quả giảm đau 34
3.3.2 Độ giãn CSTL sau điều trị của hai nhóm 35
Trang 73.3.5 Kết quả điều trị chung 38
3.4 Tác dụng không mong muốn 39
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 40
4.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 40
4.1.1 Giới 40
4.1.2 Tuổi 41
4.1.3 Thời gian mắc bệnh 42
4.1.4 Phân bố theo thể bệnh của Y học cổ truyền 43
4.2 Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị 43
4.2.1.Mức độ đau thắt lưng theo thang điểm VAS trước điều trị 43
4.2.2 Độ giãn và tầm vận động cột sống thắt lưng 44
4.2.3 Chức năng sinh hoạt hàng ngày 44
4.3 Hiệu quả điều trị 45
4.3.1.Sự thay đổi thang điểm VAS sau điều trị 45
4.3.2 Sự cải thiện độ giãn và tầm hoạt độngCSTL sau điều trị 46
4.3.3 Sự cải thiện các hoạt động chức năng sinh hoạt hàng ngày 47
4.3.4 Hiệu quả điều trị chung 48
4.4 Tác dụng không mong muốn 49
KẾT LUẬN 50
KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Phân loại đau lưng theo phương pháp Mooney 6
Bảng 3.1 So sánh tầm vận động CSTL của hai nhóm trước điều trị 33
Bảng 3.2 So sánh mức độ giảm đau sau điều trị của hai nhóm 34
Bảng 3.3 So sánh điểm VAS trung bình sau điều trị của hai nhóm 35
Bảng 3.4 So sánh sự cải thiện mức độ giãn CSTL sau điều trị 35
Bảng 3.5 So sánh độ giãn CSTL tính theo điểm trung bình sau điều trị 36
Bảng 3.6 So sánh sự cải thiện tầm vận động CSTL sau điều trị 36
Bảng 3.7 Sự thay đổi CNSH hàng ngày sau điều trị của hai nhóm 37
Bảng 3.8 So sánh hiệu quả điều trị tính theo điểm trung bình 38
Trang 9Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo lứa tuổi 28
Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 29
Biểu đồ 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thời gian mắc bệnh 30
Biểu đồ 3.4 Phân bố đối tượngnghiên cứu theo thể bệnh YHCT 31
Biểu đồ 3.5 Phân loại mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị 32
Biểu đồ 3.6 Phân loại mức độ giãn CSTL của hai nhóm trước điều trị 33
Biểu đồ 3.7 So sánh kết quả điều trị chung giữa hai nhóm 38
Trang 10Hình 1.1.Các đốt sống thắt lưng 3 Hình 2.1 Bộ giác hơi bằng trúc 20 Hình 2.2 Hình ảnh thước đau VAS 24
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thắt lưng là bệnh lý rất thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thếgiới, bệnh xảy ra với cả nam và nữ, gặp nhiều nhất ở độ tuổi lao động, ảnhhưởng tới năng suất và ngày công lao động [1] Allan D.B và Waddell G chorằng đau lưng là phổ biến nhất Theo một số tác giả thì đau thắt lưng đứnghàng thứ hai sau các bệnh cảm cúm khiến người bệnh phải đi khám [2] TheoAnderson – 1997, tỷ lệ đau vùng thắt lưng hàng năm trung bình là 30% (giaođộng trong khoảng 15 – 45%) Tại Mỹ, đây là nguyên nhân hàng đầu gây hạnchế vận động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là nguyên nhân đứng thứ hai khiếnbệnh nhân đi khám bệnh và là nguyên nhân nằm viện đứng thứ 5 và đau vùngthắt lưng đứng thứ 3 trong số các bệnh phải phẫu thuật (Andersson – 1999)
Có thể nói đây là một triệu chứng hơn một bệnh [3] Có rất nhiều nguyênnhân gây ra đau thắt lưng nhưng 90 – 95% nằm ở nhóm nguyên nhân cơ học,chủ yếu là thoát vị đĩa đệm, thoái hóa khớp, trượt đốt sống, hẹp ống sống, gùvẹo cột sống
Ở Mỹ, tỷ lệ các bệnh đau thắt lưng hàng năm là 15 – 20% Ở Việt nam,theo Phạm Khuê trong điều tra tình hình bệnh tật, đau thắt lưng chiếm 2%trong nhân dân, chiếm 17% những người trên 60 tuổi Năm 2014,tại khoa Yhọc cổ truyền Bệnh viện Thanh Nhàn số lượt điều trị liên quan đến đau thắtlưng là 111/680 lượt bệnh nhân nội trú chiếm 16,32%, tại khoa Phục hồi chứcnăng con số này là 191/777, chiếm 24,58% Theo Nguyễn Văn Đăng, số bệnhnhân đau thắt lưng vào điều trị tại các khoa khớp, khoa vật lý trị liệu chiếmkhoảng 50% so với các bệnh khác [4] Đau thắt lưng không chỉ khiến ngườibệnh phải nghỉ việc, phải trả chi phí điều trị ảnh hưởng đến kinh tế gia đình
và kinh tế xã hội, mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và sựphát triển của cộng đồng Chi phí hàng năm cho điều trị đau thắt lưng là rất
Trang 12lớn Theo Fremoyer, ở Mỹ hàng năm phải chi trả từ 20 – 85 tỷ đô la cho việcđiều trị, còn ở Anh hàng năm chi phí điều trị là 6 tỷ đô la [5] Vì vậy điều trịđau thắt lưng có hiệu quả là một vấn đề thời sự của nhiều quốc gia trên thếgiới cũng như ở Việt Nam.
Y học hiện đại có nhiều phương pháp điều trị đau thắt lưng Điều trị nộikhoa đã được đề cập đến từ lâu và mang lại những hiệu quả nhất định, nhưngphương pháp này có nhược điểm là các thuốc giảm đau chống viêm có nhiềutác dụng phụ ảnh hưởng đến người bệnh, đặc biệt khi phải sử dụng dài ngày.Theo y học cổ truyền, đau vùng thắt lưng thuộc phạm vi chứng yêuthống Y học cổ truyền có nhiều phương pháp để điều trị chứng bệnh nàynhư châm cứu, điện châm, xoa bóp bấm huyệt, giác hơi, tác động cột sống,thuốc thang sắc uống…Giác hơi là phương pháp y học cổ truyền lâu đời, sửdụng ống giác lên vị trí huyệt nhất định để điều trị bệnh dựa trên cơ sở họcthuyết âm dương, tạng phủ, kinh lạc đã đem lại hiệu quả điều trị cao trongđiều trị các bệnh cơ xương khớp trong đó có đau thắt lưng nhưng chưa cónghiên cứu một cách có hệ thống [6],[7],[8]
Trong nhiều năm qua, đã có rất nhiều các nghiên cứu điều trị đau thắtlưng bằng các phương pháp y học cổ truyền, y học cổ truyền kết hợp y họchiện đại được thực hiện, nâng cao hiệu quả điều trị căn bệnh đau thắt lưng
Thực hiện phương châm này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá tác dụng điều trị đau thắt lưng bằng giác hơi tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2015” nhằm hai mục tiêu:
1 Đánh giá hiệu quả điều trị đau thắt lưng bằng phương pháp giác hơi tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2015.
2 Khảo sát tác dụng không mong muốn của phương pháp.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giải phẫu – sinh lý cột sống thắt lưng
Cột sống thắt lưng: gồm 5 đốt sống, 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyểnđoạn Đây là nơi chịu tải 80% trọng lượng cơ thể và có tầm hoạt động rộngtheo mọi hướng [9],[10],[11],[12]
Hình 1.1.Các đốt sống thắt lưng 1.1.1 Cấu tạo đĩa đệm – khớp liên cuống
- Đĩa đệm: Nằm trong khoang gian đốt, là một cấu trúc không xương kết nối hai thân đốt sống trong trụ cột trước Cấu trúc đĩa đệm đặc trưng gồm hai phần: nhân nhầy chứa chất căn bản keo và phần ngoại vi là những bó sợi xếp thành các vòng đồng tâm.
- Khớp liên cuống: Là những khớp thực thụ, gồm diện khớp là sụn, bao hoạt dịch, hoạt dịch và bao khớp Khi đĩa đệm bị thoái hóa hoặc thoát vị, chiều cao khoang gian đốt giảm dẫn đến sai lệch vị trí khớp, thúc đẩy quá trình thoái hóa và gây đau cột sống.
Trang 14 Cơ thẳng: Là cơ gập thân người rất mạnh.
Nhóm cơ chéo: Chức năng xoay thân người, khi xoay sang bên trái cần
cơ chéo ngoài phải và cơ chéo trong trái hoạt động và ngược lại.
- Dây chằng cột sống: Tăng cường cho sự liên kết giữa các thân đốt sống giúp cho cột sống vững vàng đồng thời hạn chế những vận động quá mức của cột sống Dây chằng dọc trước nằm ở mặt trước các đốt sống, đi từ đốt đội tới phần trên mặt trước xương cùng Dây chằng dọc sau nằm ở mặt sau các thân đốt sống bắt đầu từ xương chẩm chạy tới xương cùng.
1.1.3 Lỗ liên đốt - sự phân bố thần kinh cột sống
- Lỗ liên đốt sống: Rễ thần kinh thoát ra khỏi ống sống qua lỗ liên đốt.
- Phân bố thần kinh cột sống: Từ phía trong, rễ thần kinh chọc thủng màng cứng đi ra ngoài tới hạch giao cảm cạnh sống chia hai nhánh:
+ Nhánh trước: Phân bố cho vùng trước cơ thể.
+ Nhánh sau: Phân bố cho da, cơ vùng lưng cùng bao khớp và diện ngoài của khớp liên cuống Nhánh này tách ra một nhánh nhỏ quặt ngược chui qua lỗ ghép đi vào chi phối cảm giác trong ống sống
1.2 Đau thắt lưng theo y học hiện đại
1.2.1 Khái niệm về đau thắt lưng
Đau thắt lưng là hội chứng đau khu trú trong khoảng từ ngang mức L1đến nếp lằn mông, đây là một hội chứng xương khớp thường gặp trong thựchành lâm sàng Khoảng 65 – 85% những người trưởng thành trong cộng đồng
Trang 15có đau cột sống thắt lưng cấp tính hoặc từng đợt một vài lần trong cuộc đời vàkhoảng 10% số này bị chuyển thành đau cột sống thắt lưng mạn tính [13],[14] Đau vùng thắt lưng do nhiều nguyên nhân gây nên, đòi hỏi phải xác địnhnguyên nhân thì điều trị mới có kết quả.
1.2.2 Nguyên nhân
Đau thắt lưng là hội chứng bệnh lý gặp trong nhiều chuyên khoa khácnhau có nguyên nhân rất phức tạp Chỉ có 10 – 15% số trường hợp đau thắtlưng xác định được nguyên nhân, còn tới 85 – 90% chưa xác định đượcnguyên nhân chính xác, người ta gọi là đau thắt lưng cơ năng Những nguyênnhân này chỉ có hiện tượng đau và hạn chế vận động CSTL nhưng không córối loạn về cận lâm sàng và Xquang Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến đauthắt lưng, trong đó có các vấn đề về kinh tế, xã hội, tâm lý Do đó, đau lưngkhông thể coi chỉ là một bệnh của y học mà còn là phức hợp các yếu tố: tâmsinh lý, xã hội trong đó yếu tố tâm lý là rất quan trọng [15],[16],[17]
Nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng được chia thành hai nhóm chính:
do nguyên nhân cơ học hoặc là triệu chứng của một bệnh toàn thể
Đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học, còn gọi là đau vùng thắt lưng “thôngthường” (les lombalgies communes) bao gồm các nguyên nhân tương ứng vớicác bệnh lý cơ giới, có thể ảnh hưởng tới cơ, đĩa đệm, các khớp liên mấu Cácnguyên nhân này chiếm tới 90 – 95% số nguyên nhân đau vùng thắt lưng, diễnbiến thường lành tính
Đau vùng thắt lưng triệu chứng gợi ý một bệnh trầm trọng hơn như cácbệnh lý về xương, thấp khớp, chấn thương, nhiễm khuẩn, ung thư Nhóm nàyrất cần được khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm nhằm xác định chẩnđoán và có hướng điều trị theo nguyên nhân
Trang 16Một số nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng hay gặp như sau:
- Nguyên nhân cơ học: Thoát vị, lồi đĩa đệm, thoái hóa khớp liên mấusau, trượt đốt sống, hẹp ống sống, các chứng gù vẹo cột sống
- Các bệnh do thấp: Viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống phản ứng,
xơ xương lan tỏa tự phát
- Nhiễm khuẩn: Viêm đĩa đệm cột sống do lao, viêm đĩa đệm cột sống do
vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, áp xe ngoài màng cứng…
- U lành và u ác tính: Bệnh đa u tủy xương, ung thư nguyên phát, di cănung thư vào cột sống…
- Nội tiết: Loãng xương, nhuyễn xương, cường cận giáp trạng
- Nguyên nhân nội tạng: Tiết niệu, sinh dục, tiêu hóa, tuần hoàn
- Nguyên nhân khác: Xơ tủy xương, tâm thần….[3]
1.2.3 Phân loại đau thắt lưng
Đau thắt lưng là hội chứng của nhiều bệnh, thuộc nhiều chuyên khoakhác nhau, vì vậy việc phân loại còn chưa thống nhất, có cách phân loại theothời gian, có cách dựa theo nguyên nhân, có cách lại dựa vào đặc điểm lâmsàng để phân loại Cách phân loại dựa theo thời gian đau và đặc điểm lâmsàng của Mooney hiện nay thường được sử dụng [18]
Bảng 1.1 Phân loại đau lưng theo phương pháp Mooney
1 Cấp
tính
1.1 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, không lan1.2 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, lan xuống đùi1.3 Đau thắt lưng dưới 7 ngày, lan xuống chân
2 Bán
cấp
2.1 Đau thắt lưng từ 7 ngày – 3 tháng, không lan2.2 Đau thắt lưng từ 7 ngày – 3 tháng, lan xuống đùi2.3 Đau thắt lưng từ 7 ngày – 3 tháng, lan xuống chân
3 Mạn
tính
3.1 Đau thắt lưng trên 3 tháng, không lan3.2 Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống đùi3.3 Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống chân
1.2.4 Triệu chứng đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học
Trang 171.2.4.1 Lâm sàng
Đau thắt lưng kiểu cơ học, có kèm hoặc không kèm theo đau thần kinhtọa Đau có thể lan tỏa toàn bộ cột sống thắt lưng, ở vùng đai, lưng hoặc mộtbên… hoặc đau lan về phía mào chậu hoặc xuống phía dưới xương cùng,hoặc về phía mông Mức độ đau tùy trường hợp Có thể biểu hiện bởi đau,cảm giác nặng hoặc bỏng rát…
Có 5 đặc điểm lâm sàng gợi ý đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học
- Cách thức bắt đầu: Không có tiền sử ngã hoặc chấn thương rõ rệt, mà hìnhthành dần dần ở người có tiền sử đau cột sống thắt lưng cấp hoặc đau thầnkinh tọa, hoặc đã từng đau cột sống thắt lưng thoáng qua
- Các yếu tố ảnh hưởng: Đau tăng khi gắng sức, đứng lâu, khi gấp thân, khingồi, khi ngủ trên giường mềm, và ngược lại, giảm đau khi bỏ gắng sức, khinằm tư thế hợp lý, nằm giường cứng…đáp ứng tốt với thuốc chống viêmkhông steroid
- Thời điểm đau: Hầu như liên quan đến thay đổi thời tiết Nếu ở phụ nữ cóthể liên quan đến thời ký trước hành kinh Bệnh nhân đau vào buổi tối, khi đingủ Một số trường hợp sau ngủ dậy hết hẳn đau, tuy nhiên có một số bệnhnhân chỉ đau ít và nhanh chóng hết đau sau vài động tác vận động đơn giản
- Tiến triển đau cột sống thắt lưng: Khá đặc trưng kể từ khi xuất hiện: cường
độ thay đổi từ tuần này sang tuần khác với các đợt thuyên giảm rồi tăng dầnsau gắng sức, thay đổi
- Các triệu chứng âm tính: Cần xem xét tiền sử về các rối loạn chức năng vàtoàn thân khác, lưu ý không có các triệu chứng gợi ý đau vùng thắt lưng dobệnh toàn thể, đó là:
+ Gần đây tình trạng toàn thân không bị thay đổi, không sốt
+ Không có các rối loạn chức năng mới xuất hiện: Chức năng dạy dày, ruột,sản phụ khoa, phế quản – phổi…
Trang 18+ Không có biểu hiện đau các vùng cột sống khác: Lưng, cổ, sườn, khớpkhác…
+ Cũng cần khai thác về cách thức sống, đặc điểm cá nhân và trạng thái tinhthần của bệnh nhân vì đau vùng thắt lưng do nguyên nhân tâm lý cũng rấtthường gặp Với loại đau thắt lưng này, các xét nghiệm và Xquang hoàn toànbình thường [19]
1.2.4.2.Cận lâm sàng
- Hội chứng viêm sinh học và bilan phospho – calci âm tính: Đây là triệuchứng âm tính hết sức quan trọng và là điều kiện để chẩn đoán đau vùngthắt lưng do cơ học
- Xquang quy ước: Nói chung không cần thiết phải chụp Xquang với tất
cả người bệnh Có thể gặp một số hình ảnh dưới đây:
+ Xquang cột sống thắt lưng bình thường
+ Hình ảnh thoái hóa cột sống: Hẹp khe khớp đĩa đệm; đặc xương dướisụn; xẹp các diện dưới sụn; chồi xương (gai xương tại thân đốt sống)…+ Hình ảnh trượt đốt sống ra trước thường do gãy phần lá tại cung đốtsống, còn gọi là “gãy cổ chó”
+ Hình ảnh loãng xương: Các đốt sống tăng thấu quang; khe đĩa đệmkhông hẹp, không nham nhở; các mâm đốt sống rõ nét, đặc, tạo thành cácđường viền giới hạn thân đốt sống
Trang 19- Sử dụng một số biện pháp khi cần: Tiêm ngoài màng cứng, tiêm vào đĩa đệm.
- Phẫu thuật trong một số trường hợp cần thiết
- Điều trị nguyên nhân
1.2.5.2 Điều trị bảo tồn
Điều trị bằng thuốc [1],[17]
- Thuốc chống viêm giảm đau: Chủ yếu là các thuốc chống viêm khôngsteroid
- Thuốc giãn cơ, an thần
- Vitamin nhóm B liều cao
Điều trị không dùng thuốc [20]
- Điều trị bằng nhiệt: Chườm nóng, bó paraphin, chiếu tia hồng ngoại,sóng ngắn, vi sóng…
1.2.5.3 Điều trị phẫu thuật
Phương pháp phẫu thuật điều trị đau thắt lưng được chỉ định trongcác trường hợp:
- Các di lệch đốt sống, chèn ép tủy sống, hội chứng đuôi ngựa
- Phẫu thuật làm cứng, cố định từ hai đốt sống trở nên khi có nguy cơ lúnđốt sống, gù vẹo
- Thoát vị đĩa đệm gây chèn ép tủy sống hoặc thần kinh nặng
- Hẹp ống sống gây ép tủy sống nặng
Trang 201.3 Chứng yêu thống theo Y học cổ truyền
Y học cổ truyền xếp đau thắt lưng vào chứng tý, chứng yêu thống [6],[7],[8],[22]
1.3.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.3.1.1 Nội thương:
Chính khí hư yếu làm cho khí huyết lưu thông ở hệ kinh lạc bị ứ trệ.Theo lý luận của y học cổ truyền “thông tắc bất thống, thống tắc bất thông”nghĩa là khí huyết vận hành trong kinh lạc được lưu thông thì không đau, cònkhí huyết vận hành trong kinh lạc bế tắc sẽ gây đau, bế tắc chỗ nào sẽ gây đauchỗ đó
Do tuổi cao, mắc bệnh quá lâu sức khỏe kém đến nỗi thận tinh sút kém,hoặc do bẩm tố tiên thiên thận tinh bất túc gây ra “ Yêu thống’’
1.3.1.2 Ngoại nhân:
Do tà khí từ bên ngoài cơ thể thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập vào kinh lạcgây bệnh Trong nội kinh đã mô tả, nguyên nhân của chứng tý chủ yếu do ảnhhưởng của phong tà, hàn tà và thấp tà
Phong tà: Phong là gió, chủ khí mùa xuân, có tính di chuyển, đột ngột
xuất hiện và đột ngột mất đi Bệnh thường khởi phát đột ngột, diễn biến nhanh
Hàn tà: Chủ khí mùa đông, có tính chất ngưng trệ làm cho khí huyết,
kinh lạc bị bế tắc Do bản thân người bệnh sẵn có tình trạng ngưng trệ khíhuyết ở kinh lạc, gặp thêm hàn tà xâm nhập nên bệnh dễ có điều kiện phátsinh, huyết trệ nặng hơn thành huyết ứ Tính co rút của hàn rất cao làm co rútcân, cơ Ngoài ra hàn tà còn gây cảm giác đau buốt và sợ lạnh
Thấp tà: Là chủ về cuối mùa hạ, thường có xu hướng phát triển từ dưới
lên (thấp là âm tà) Người bệnh thường có cảm giác tê bì, nặng nề, rêu lưỡinhờn dính, chất lưỡi bệu
1.3.1.3 Do bất nội ngoại nhân
Trang 21Do chấn thương làm khí trệ huyết ứ gây đau, hạn chế vận động.
1.3.2 Các thể bệnh lâm sàng theo Y học cổ truyền
Theo y học cổ truyền, yêu thống được phân thành 4 thể: thể phong hànthấp, thể thấp nhiệt, thể huyết ứ và thể can thận âm hư Tuy nhiên, dựa theotình hình bệnh của bệnh nhân tại khoa, nghiên cứa của chúng tôi tập trung vào
3 thể sau
1.3.2.1 Thể phong hàn thấp
Triệu chứng: Đau thắt lưng sau khi gặp mưa lạnh, ẩm thấp Đau thườngtại chỗ, đau có điểm cố định, đau tăng khi gặp lạnh, ẩm, chườm ấm đỡ đau.Toàn thân sợ gió sợ lạnh, rêu trắng, mạch phù khẩn
Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn
Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc
1.3.2.2.Thể huyết ứ
Triệu chứng lâm sàng: Xuất hiện sau một sang chấn, vận động sai tư thế.Đau dữ dội ở vùng thắt lưng, có thể lan xuống mông và chân, không đi lạiđược hoặc đi lại khó khăn Nằm trên giường cứng, co chân dễ chịu hơn Đautăng khi ho, hắt hơi, đại tiện hoặc đi lại vận động Ăn ngủ kém, mạch nhu sáp.Chẩn đoán bát cương: Biểu thực
Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc
1.3.2.3 Thể can thận hư
Triệu chứng lâm sàng: Đau vùng thắt lưng âm ỉ, đau tăng khi vận động,giảm khi nghỉ ngơi, kèm hoa mắt chóng mặt, ù tai, triều nhiệt, cốt chưng, đạohãn Đại tiện táo, tiểu vàng, rêu lưỡi vàng, mạch trầm tế sác
Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, nhiệt.Pháp điều trị: Bổ can thận, thông kinh hoạt lạc.
1.3.3 Điều trị theo Y học cổ truyền
Trang 22Cũng như y học hiện đại, y học cổ truyền cũng có nhiều phương phápđiều trị chứng yêu thống mang lại hiệu quả cao.
1.3.3.1 Phương pháp dùng thuốc
Theo y học cổ truyền, mỗi thể bệnh có một pháp điều trị đặc thù vớinhiều bài thuốc cho từng thể Trên lâm sàng, mỗi bệnh nhân với các đặc điểmkhác nhau, phải dựa theo chứng mà gia giảm cho phù hợp [8]
- Thể phong hàn thấp dùng bài “ Can khương thương truật thang” gia giảm
- Thể huyết ứ dùng bài “ Tứ vật đào hồng thang” gia vị
- Thể can thận hư:
+ Độc hoạt tang ký sinh thang
+ Nếu thiên thận dương hư dùng bài “ Hữu quy hoàn”
+ Nếu thiên thận âm hư dùng bài “ Tả quy hoàn”
1.3.3.2 Phương pháp không dùng thuốc
Xoa bóp bấm huyệt [23]
Xoa bóp là phương pháp ra đời từ rất sớm và phát triển trên cơ sở tíchlũy những kinh nghiệm trong quá trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Dướiánh sáng của lý luận y học cổ truyền, xoa bóp được làm một cách bài bản, tácđộng một cách có hiệu quả lên bì phu, cơ nhục, gân cốt và các điểm đặc biệt
mà y học cổ truyền gọi là huyệt Thông qua tác động vào kinh lạc, và huyệt,xoa bóp bấm huyệt có thể đuổi ngoại tà, điều hòa dinh vệ, thông kinh hoạt lạc,
từ đó điều hòa chức năng tạng phủ, lập lại cân bằng âm dương mà chữa đượcbệnh Phương pháp xoa bóp bấm huyệt trở thành một thế mạnh của y học cổtruyền trong điều trị các bệnh thần kinh, cơ xương khớp
Trong điều trị “yêu thống”, mức độ xoa bóp nhẹ hay nặng tùy thuộc thểbệnh và ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân Hư thì bổ, làm nhẹ và thời gianlâu; thực thì tả, lực tác động mạnh trong thời gian ngắn Thời gian mỗi lầnlàm khoảng 20 – 30 phút
Trang 23Các thủ thuật hay dùng: xoa, xát, day, lăn, bóp, đấm, chặt, ấn huyệt, bấmhuyệt, vận động cột sống, làm từ nông đến sâu, từ nhẹ đến mạnh, từ nơikhông đau đến nơi đau.
Phương pháp châm cứu [24],[25]
Theo quan niệm của y học cổ truyền, bệnh tật phát sinh do sự mất cânbằng âm dương gây ra bởi các tác nhân bên ngoài (tà khí của lục dâm); hoặc
do thể trạng suy nhược, sức đề kháng giảm yếu (chính khí hư); hoặc do sựbiến đổi bất thường về mặt tình cảm, tâm thần (nội nhân); cũng có khi donhững nguyên nhân khác như thể chất suy yếu, ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạtkhông điều độ… Khi chính khí suy yếu, tà khí xâm nhập vào kinh lạc làm sựvận hành khí huyết trong kinh lạc bị tắc trở, “bất thông tắc thống” Cơ chế tácdụng của châm cứu là điều hòa sự cân bằng âm dương, làm thông kinh hoạtlạc, giúp khí huyết được lưu thông, từ đó hết đau, chữa khỏi bệnh
Theo y học hiện đại, cơ chế của châm cứu trong điều trị đau thắt lưngthứ nhất là do tác động theo tiết đoạn thần kinh, vì huyệt nằm tại nơi đau và
có nhiều đầu mút thần kinh; thứ hai theo cơ chế thể dịch, châm cứu có làmtăng tiết endophrin có tác dụng làm tăng ngưỡng chịu đựng đau Ngoài ra,châm cứu còn có tác dụng làm giãn cơ, tăng cung cấp máu và dinh dưỡng tạichỗ do đó có tác dụng giảm đau
Trong điều trị “Yêu thống”, châm cứu được chỉ định trong mọi mức độđau Các huyệt được lựa chọn theo nguyên tắc “tuần kinh thủ huyệt” và theokinh nghiệm Các huyệt thường được dùng là: Hoa Đà giáp tích, Thận du, Đạitrường du, Ủy trung, Dương lăng tuyền và một số huyệt khác…Bệnh nhiệt thìchâm, bệnh hàn thì cứu
Để tăng thêm tác dụng của châm cứu, và thuận tiện cho việc thực hiệnthủ thuật này, ngày nay sử dụng phương pháp điện châm, kim châm cứu được
Trang 24mắc với các nguồn điện kích thích phù hợp, làm tăng hiệu quả giãn cơ, giảmđau
1.4 Phương pháp giác hơi
1.4.1 Đại cương
Liệu pháp giác hơi có nguồn gốc từ YHCT Trung Quốc, có lịch sử từhàng ngàn năm nay Sử dụng một trong các loại chén tre, chén sành, chénthủy tinh, đặt chúng lên các vùng trên da bệnh nhân, để làm chỗ đó xunghuyết hoặc chảy máu cục bộ, nhằm mục đích chữa bệnh Việc sử dụng giáchơi trong điều trị bệnh nói chung là an toàn qua thực tế lâm sàng sử dụng lâudài và các báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng Có 7 phương pháp giác chínhđược sử dụng ở Trung Quốc là: Giác cơ bản, huyết giác, uốn kim, thuốc giác,uốn nước, đèn flash giác, kim giác Mỗi phương pháp giác được sử dụng điềutrị các bệnh khác nhau và mục đích điều trị khác nhau như: giảm đau, giãn cơliên quan đến đau cơ mãn tính, đau thần kinh, thoái hóa cột sống, đau doZona; giảm ho và hen suyễn do lạnh; cảm lạnh thông thường; điều trị mụntrứng cá; mề đay; viêm tuyến vú…[26] Tác dụng của giác ảnh hưởng bởicác yếu tố như nhiệt độ giác, áp suất giác, thời gian lưu giác, vị trí giác, tìnhtrạng sức khỏe của bệnh nhân Phương pháp giác hơi không chỉ có tác dụngđiều trị bệnh mà còn giúp hỗ trợ chẩn đoán, đánh giá hiệu quả lâm sàng vàphòng bệnh [27]
Hiện nay, định nghĩa giác hơi là dùng lửa đốt vào lòng ống giác chocháy hết oxy, rồi úp nhanh vào các huyệt vị trên da Dưới tác dụng củanhiệt và chân không sẽ làm da xung huyết tại chỗ, có tác dụng chữa bệnh.Ngoài ra còn có cách khác không dùng nhiệt là rút không khí trong lòngống giác, tạo chân không làm cho ống giác bám vào bề mặt da, cũng có tácdụng chữa bệnh
Ở Việt Nam, quy trình thực hiện thủ thuật giác hơi sử dụng các dụng cụ sau:
Trang 25+ Ống tre nứa nhỏ hoặc ống cốc bằng thủy tinh.
+ Pince vô khuẩn, bông , cồn 70o , cồn 90o
+ Có thể dùng thêm: dầu xanh, nước thuốc thảo dược
1.4.2 Cơ chế tác dụng của giác hơi theo YHHĐ
Những nghiên cứu của y học hiện đại cho rằng: Giác hơi tạo ra kíchthích cơ giới phụ áp Kích thích này có thể thông qua da và các mạch máudưới da, đi qua các tế bào thần kinh truyền tới vỏ não, quá trình điều tiết hưngphấn và ức chế có tính phản xạ, khiến cho toàn bộ hệ thống thần kinh luôn ởtrạng thái cân bằng Cách thức điều tiết này là một dạng điều tiết công nănghai chiều, có tác dụng rất tốt đối với công năng bệnh lý của cơ thể con người.Khi cơ thể đang ở trạng thái hưng phấn, giác hơi có thể ức chế lại được,ngược lại khi cơ thể đang ở trạng thái ức chế thì giác hơi có thể đem lại cảmgiác hưng phấn
Liệu pháp “giác hơi” có thể giúp tăng cường chức năng thực bào, thựckhuẩn của bạch cầu và mạng lưới nội bì, tăng cường khả năng đề kháng bệnhtật của cơ thể Tại hai vùng sống lưng trước và sau khi tiến hành giác hơi,người ta so sánh chỉ số tiêu diệt vi khuẩn của tế bào bạch cầu số lượng huyếtthanh Kết quả cho thấy sau khi giác hơi, chỉ số này cao hơn rõ rệt Ngoài raliệu pháp “giác hơi” cũng có tác dụng nâng cao rõ rệt đối với một số chứcnăng miễn dịch đặc biệt khác
1.4.3 Cơ chế tác dụng của giác hơi theo YHCT
Trang 26Như đã trình bày ở phần châm cứu, bệnh tật phát sinh là do mất cân bằng
âm dương, và cơ chế chữa bệnh là lặp lại cân bằng âm dương đã mất Giác hơi
thông qua việc đặt ống hút lên một số vị trí xác định trên cơ thể, có thể giúpđiều chỉnh phủ tạng khí công, giúp cơ thể đạt được trạng thái cân bằng âmdương Bệnh tật phát sinh do nguyên nhân bên ngoài (ngoại nhân, tà khí), hoặc
do nguyên nhân bên trong (nội nhân) Tà khí thực thì phải loại bỏ tà khí, chínhkhí hư thì phải bổ Thông qua tác dụng hít và nhổ của giác hơi, có thể đưa tàkhí ra ngoài và nâng cao chính khí cho cơ thể
Kinh lạc là đường vận hành của khí huyết, khi cơ thể phát sinh bệnh tật,kinh lạc bị ứ trở không thông, khí huyết không điều hòa Theo YHCT “thôngthì bất thống, thống thì bất thông” Thông qua lực hút và nhiệt độ của giác hơi
có thể làm đả thông kinh lạc, khí huyết lưu thông, đã thông thì không còn đaunữa, từ đó đạt được hiệu quả chỉ thống (cắt đứt cơn đau)
1.4.4 Chỉ định
- Cảm lạnh hay nóng
- Bệnh đường hô hấp: viêm phế quản, hen suyễn
- Bệnh đường tiêu hóa: Đau bụng, sôi bụng, đại tiện lỏng
- Bệnh cơ xương khớp: Đau cổ vai gáy, đau lưng, đau tay do lạnh
- Bệnh hệ thần kinh: Đau đầu, đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh tọa
- Bệnh phụ khoa: Thống kinh, bế kinh, bạch đới
- Bệnh ngoài da: Mụn nhọt, chắp lẹo
1.4.5 Chống chỉ định
- Người gầy cơ thể suy kiệt
- Sốt cao mê sảng co giật
- Vùng da bị bệnh, trầy xước, dị ứng nổi mẩn, vết thương hở, đầu khớp
- Người bị bệnh tim, thận, phổi, bệnh ưa chảy máu, dễ bị xuất huyết dưới da,bệnh da toàn thân, ung thư, phù thũng
- Phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh, trẻ em, người tinh thần không ổn định
Trang 271.4.6 Tác dụng không mong muốn
- Bỏng : Làm vừa đủ nhiệt độ tránh làm bệnh nhân bị bỏng
- Dị ứng da vùng giác hơi
1.5 Một số nghiên cứu về điều trị đau thắt lưng bằng các phương pháp YHCT, kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại
Năm 1972, Nguyễn Tài Thu và cộng sự nghiên cứu điều trị 30 bệnh nhân
bị đau thắt lưng bằng phương pháp tân châm thì tỷ lệ khỏi và đỡ là 67,6%.Các huyệt hay được dùng là Giáp tích vùng thắt lưng, huyệt Chí thất, Thận
du, Thứ liêu [28]
Năm 1994, Nguyễn Châu Quỳnh tiến hành hồi cứu điều trị đau thắt lưngtại khoa châm cứu dưỡng sinh viện YHCT Việt Nam trên 30 bệnh án đau thắtlưng cho thấy tỷ lệ các thể như sau: Thể hàn thấp chiếm 13,3%, do lao độngchiếm 20%, do thoái hóa chiếm 66% Kết quả điều trị bằng châm cứu khỏi và
đỡ chiếm 97%, không khỏi là 3% [29]
Năm 1999, đánh giá của Wang S và cộng sự tại khoa Đông y Học việnQuân y quân đội Quảng Châu về tác dụng của huyệt Hoa Đà giáp tích trongđiều trị đau thắt lưng cho thấy: nhóm bệnh nhân sử dụng huyệt này có tỷ lệkhỏi là 65,6%, khá là 12,55%, trung bình là 18,8%, kém là 3,1%; cao hơn sovới những bệnh nhân được sử dụng huyệt tại chỗ khác: tỷ lệ khỏi là 44,6%,khá là 26,7%, trung bình là 10%, kém là 16,7% [30]
Năm 2008, Lương Thị Dung đánh giá tác dụng của phương pháp điệnchâm kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sốngcho kết quả: tỷ lệ khỏi là 57,2%, khá là 31,4%, trung bình là 11,4% và không
có bệnh nhân ở mức độ kém [31]
Từ những nghiên cứu trên có thể rút ra kết luận, việc điều trị đau thắtlưng bằng phương pháp châm cứu, hoặc kết hợp châm cứu với phương phápkhác cho hiệu quả cao Công thức huyệt sử dụng huyệt Ủy trung, Hoa Đà giáp
Trang 28tích thắt lưng cho kết quả tốt hơn nhóm khác, theo Nguyễn Tài Thu và một sốtác giả khác đã nêu trên Phát triển từ các nghiên cứu đó, chúng tôi xây dựngcông thức huyệt điều trị gồm: Giáp tích CSTL, Thận du, Đại trường du, A thịhuyệt, Ủy trung, Dương lăng tuyền để điều trị bệnh nhân đau thắt lưng.
Giác hơi là một phương pháp điều trị bệnh của YHCT đã được sử dụng
từ lâu đời, có tác dụng điều trị nhiều mặt bệnh, trong đó điển hình là các bệnh
cơ xương khớp mà bệnh đau lưng là phổ biến nhất và cho hiệu quả điều trịtốt Hơn nữa chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về việc đánh giá tác dụng củagiác hơi trong điều trị đau thắt lưng Do vậy chúng tôi đã tiến hành áp dụngphương pháp giác hơi điều trị cho bệnh nhân đau thắt lưng tại khoa YHCTbệnh viện Thanh Nhàn năm 2015
Trang 29CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ
- Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên được chẩn đoán xác định đau thắt lưng donguyên nhân cơ học (Thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống thắt lưng, trượtđốt sống…)
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT
Chọn bệnh nhân thuộc thể phong hàn thấp, huyết ứ, can thận hư của Yhọc cổ truyền
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân đau thắt lưng do nguyên nhân toàn thân (ung thư, viêm cột sốngdính khớp…)
- Bệnh nhân mắc các bệnh lý như: Tăng huyết áp, bệnh lý tim mạch, đái tháođường chưa được kiểm soát, bệnh lý tâm thần…
- Bệnh nhân không tuân thủ điều trị, hoặc không tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.2 Phương tiện nghiên cứu
- Pince vô khuẩn, bông, cồn 70o, cồn 90o
- Bộ giác hơi bằng trúc do Công ty Thiết bị y tế Dũng Giao sản xuất, đườngkính ống giác tùy thuộc vào vùng cơ thể bị bệnh: Ở nơi có khối cơ dày nhưlưng, vai, bụng thường sử dụng ống giác có đường kính từ 6 – 8cm, ở nhữngvùng cơ ít và nhỏ hơn như tay, chân, cổ sử dụng loại có đường kính tầm 4cm
Trang 30Hình 2.1 Bộ giác hơi bằng trúc
- Thước đo độ giãn cột sống thắt lưng
- Thước đo thang điểm đau VAS
- Thước đo tầm vận động cột sống thắt lưng, búa phản xạ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu, can thiệp lâm sàng, so sánhkết quả trước – sau điều trị và có đối chứng
Lấy mẫu thuận tiện, 60 bệnh nhân được chẩn đoán là đau thắt lưng donguyên nhân cơ học, phân bố thành hai nhóm theo phương pháp ghép cặptương đồng về tuổi, giới, mức độ bệnh
2.3.2 Quy trình nghiên cứu
- Tuyển chọn bệnh nhân: Gồm các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu (theo mục 2.1)
- Sau khi bệnh nhân vào viện:
+ Hỏi bệnh và khám lâm sàng theo YHHĐ và YHCT toàn diện cho bệnh nhân.+Bệnh nhân được chia thành 2 nhóm, đảm bảo sự tương đồng về tuổi, giới, mức độđau theo thang điểm VAS
+Làm các xét nghiệm cơ bản trước điều trị cho bệnh nhân:
Huyết học: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết sắc tố
Sinh hóa: Ure, Creatinin, AST, ALT
Trang 31- Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:
+ Nhóm nghiên cứu: Điện châm kết hợp giác hơi vùng thắt lưng
+ Nhóm chứng: Điện châm
- Liệu trình điều trị cho cả hai nhóm là 14 ngày
- Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và tác dụng không mong muốn trước và sauđiều trị
- Đánh giá kết quả điều trị và so sánh hai nhóm
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU Bệnh nhân đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học
Chẩn đóan theo YHCTthuộc thể phong hàn thấp,huyết ứ và can thận hư
Nhóm nghiên cứu (II)
Điện châm + giác hơi
Trang 322.3.2.1 Phương pháp tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện Thanh Nhàn
- Thời gian nghiên cứu: từ 1/2015 – 9/2015
- Sô lượng bệnh nhân: hai nhóm, mỗi nhóm 30 bệnh nhân
Phương pháp điện châm
- Công thức huyệt: A thị huyệt, Thận du, Đại trường du, Giáp tích L1 – L5,
Ủy trung, Dương lăng tuyền
Tên huyệt Mã số Đường kinh Vị trí
A thị huyệt Kỳ huyệt Huyệt tại vị trí đau
Thận du VII 23 Túc thái dương
Bàng quang
Từ khe đốt sống L2 – L3 đo ngang ra hai bên 1,5 thốn
Đại trường du VII 25 Túc thái dương
Bàng quang
Từ khe đốt sống L4 – L5 đo ngang ra hai bên 1,5 thốnGiáp tích L1 – L5 Kỳ huyệt Từ khe đốt sống L1 – L5 đo
ngang ra hai bên 0,5 thốn
Ủy trung VII 39 Túc thái dương
Bàng quang Ở chính giữa nếp lằn khoeo chân.Dương lăng tuyền XI 34 Túc thiếu dương
đởm
Chỗ lõm giữa đầu trên xương chày và xương mác
- Điện châm ngày 1 lần, châm 5 ngày nghỉ 2 ngày, thời gian mỗi lần 30 phút
- Thủ thuật bổ - tả khác nhau ở mỗi thể bệnh YHCT:
Thủ thuật
Đặc điểm
Trang 33- Châm tả tất cả cáchuyệt theo công thức ởtrên.
Cường độ kích thích Tùy thuộc ngưỡng của bệnh nhân
Phương pháp giác hơi
- Vị trí: vùng thắt lưng tại chỗ đau
- Giác hơi ngày 1 lần, 5 ngày nghỉ 2 ngày, thời gian giác hơi mỗi lần là 20phút
- Cách thức tiến hành:
+ Chuẩn bị bệnh nhân
+ Tẩm bông cồn 90˚, lấy lượng cồn vừa đủ
+ Dùng lửa làm cháy ống giác, không để lửa cháy vào miệng ống giác.+ Úp nhanh lên da vùng thắt lưng của bệnh nhân, lưu ống giác khoảng
15 – 20 giây Sử dụng 2, 3 đến nhiều ống giác cho 1 lần thực hiện thủ thuật
- Theo dõi triệu chứng lâm sàng, tác dụng không mong muốn trước và sau điều trị
- Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa hai nhóm
2.3.3 Chỉ tiêu theo dõi
- Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS
- Mức độ hạn chế vận động cột sống thắt lưng thông qua tầm vận động cộtsống thắt lưng (gấp, ngửa, nghiêng), độ giãn CSTL theo Schober
- Các triệu chứng không mong muốn trên lâm sàng:
+ Vựng châm, chảy máu, nhiễm trùng tại chỗ châm, dị ứng ngoài da…+ Bỏng, dị ứng vùng da nơi giác hơi…
Trang 342.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị
2.3.4.1 Đánh giá hiệu quả điều trị
Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS (Visual Analog Scale) từ 1 đến 10 điểm bằng thước đo của hãng Astra – Zeneca [32]
Hình 2.2 Hình ảnh thước đau VAS
Đánh giá cảm giác đau bằng thang điểm VAS là dựa vào hỏi bệnh nhân
và để bệnh nhân tự chỉ ra mức độ đau của mình Trước khi đo, để bệnh nhânnghỉ ngơi, yên tĩnh, không có các kích thích khác từ bên ngoài, sau đó giảithích và mô tả cho bệnh nhân hiểu rõ việc mình cần làm
Thước đo VAS là một thước hai mặt Mặt quay về phía bệnh nhân có cáchình tượng đa biểu thị từ không đau cho đến đau tột đỉnh, để bệnh nhân dễdàng so sánh với mức đau của mình, mặt đối diện quay về phía thầy thuốc, cóchia từ 0 đến 10 điểm Khi so sánh bệnh nhân tự di chuyển con trỏ đến mứcđau tương ứng, thầy thuốc biết điểm đau của họ ở mặt quay về phía mình
Hình tượng thứ nhất (tương ứng 0 điểm): Bệnh nhân không cảm thấy bất
kỳ một đau đớn, khó chịu nào
Hình tượng thứ hai (tương ứng từ 1 – 2,5 điểm): Bệnh nhân thấy hơi đau,
khó chịu, không mất ngủ, không vật vã và các hoạt động khác bình thường
Hình tượng thứ ba (tương ứng từ 2,5 – 5 điểm): Bệnh nhân đau, khó
chịu, mất ngủ, bồn chồn, không dám cử động hoặc kêu rên
Trang 35Hình tượng thứ tư (tương ứng từ 5 – 7,5 điểm): Bệnh nhân đau nhiều,
đau liên tục, không thể vận động, luôn kêu rên
Hình tượng thứ năm (tương ứng từ 7,5 – 10 điểm): Bệnh nhân đau đớn tận cùng,
có thể thoáng ngất
- Phân loại mức độ đau theo thang điêm VAS:
Sự thay đổi độ giãn CSTL (Nghiệm pháp Schober) trước và sau điều trị
[17],[33]
- Cách đo: Bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát nhau, hai bàn chân mở mộtgóc 60˚, đánh dấu mốc thứ nhất chính giữa khe L4 – 5 đo lên 10cm và đánhdấu mốc thứ hai Yêu cầu bệnh nhân gập người tối đa trong khi vẫn giữ haigối thẳng, rồi đo khoảng cách hai điểm đó Kết quả được tính bằng số đo lầnsau trừ đi 10cm Bình thường giá trị này là 4 – 6cm Độ giãn CSTL được xem
là giảm khi chỉ số này dưới 4cm
Đánh giá chức năng hoạt động cột sống thắt lưng [34],[35],[36]
Sử dụng bộ câu hỏi Oswestry Disability, gồm 10 câu hỏi về tình trạnghạn chế trong sinh hoạt và hoạt động hằng ngày của bệnh nhân (phụ lục2).Mỗi câu có 5 mức trả lời: mức độ 0 là tốt nhất, mức độ 4 là kém nhất Bệnhnhân chọn mức độ trả lời phù hợp nhất với tình trạng của mình
- Cách đánh giá:
Chỉ số Oswestry Disability Mức độ Điểm
Trang 36 Đánh giá kết quả điều trị chung:
Đánh giá kết quả điều trị chung dựa vào tổng điểm của 3 chỉ số: Thangđiểm đau VAS, độ giãn CSTL, bộ câu hỏi Oswestry Disability
2.3.4.2 Đánh giá tác dụng không mong muốn:
+ Vựng châm, chảy máu, nhiễm trùng tại chỗ châm, dị ứng ngoài da…
+ Bỏng, dị ứng vùng da nơi giác hơi…
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu được trong nghiên cứu được phân tích, xử lý theo phươngpháp xác suất thống kê y sinh học Các số liệu được xử lý trên máy vi tính quaphần mềm SPSS 16.0, T Student, χ2
2.3.6 Phương pháp khống chế sai số
- Bệnh nhân nghiên cứu được nằm trong điều kiện nội trú tại bệnh viện, đượchướng dẫn đầy đủ về yêu cầu của điều trị, được theo dõi và giám sát chặt chẽtrong suốt quá trình điều trị
- Các bệnh nhân được điều trị theo đúng phác đồ nghiên cứu Trong thời giannghiên cứu bệnh nhân không dùng các phương pháp khác để điều trị
- Các số liệu được xử lý khách quan và trung thực
2.4 Khía cạnh đạo đức của đề tài
- Đề tài nghiên cứu được sự đồng ý của Hội đồng khoa học bệnh việnThanh Nhàn