.40 3.1.3 Đánh giá độ ổn định của nhóm xét nghiệm các chất điện giải trong huyết thanh...42 3.2 Sự khác nhau về kết quả của các chỉ số xét nghiệm hóa sinh khi sử dụng huyết thanh và huyế
Trang 1A Uric : Axit Uric
Cholesterol.T : Cholesterol toàn phần
CK : Creatin Kinase
EDTA : Ethylen diamin tetraacetic acid
GOT : Glutamate oxaloacetate transaminase
HT : Huyết thanh
HTg : Huyết tương
NaF : Natri fluoride
NCCLS : National committee for clinical laboratory standardsProtein.T : Protein toàn phần
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về cơ chế đông – cầm máu 3
1.1.1 Những yếu tố tham gia hoạt hóa quá trình đông – cầm máu 3
1.1.2 Các giai đoạn của cơ chế đông cầm máu 5
1.1.3 Các chất ức chế đông máu sinh lý 11
1.2 Tổng quan về huyết tương và huyết thanh 12
1.2.1 Huyết tương 12
1.2.2 Huyết thanh 14
1.3 Một số chất chống đông thường được sử dụng trong phòng xét nghiệm 15
1.3.1 Ống lấy huyết thanh 15
1.3.2 Ống nghiệm chứa chất chống đông 16
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm ở giai đoạn tiền phân tích 19
1.4.1 Thủ tục hành chính 19
1.4.2 Vị trí lấy máu 19
1.4.3 Thời gian buộc garo 20
1.4.4 Tư thế bệnh nhân trước khi lấy máu 21
1.4.5 Thời gian nhịn ăn trước khi lấy máu 21
1.4.6 Thời gian lấy máu 21
1.4.7 Chất chống đông và chất bảo quản 21
1.4.8 Điều kiện bảo quản máu 22
1.4.9 Sự tan huyết 22
1.4.10 Một số yếu tố ảnh hưởng khác 22
1.5 Các yếu tố tham gia xét nghiệm 24
1.5.1 Các xét nghiệm định lượng 24
Trang 3CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 30
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 30
2.1.3 Các chỉ số hóa sinh trong nghiên cứu 30
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30
2.3 Hóa chất và trang thiết bị 30
2.4 Nội dung nghiên cứu 31
2.4.1 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh và cục máu đông liên quan đến các chỉ số xét nghiệm hóa sinh 31
2.4.2 Khảo sát sự khác nhau của các chỉ số xét nghiệm hóa sinh khi sử dụng huyết thanh và huyết tương được chống đông bằng Heparin 32
2.5 Phương pháp nghiên cứu 32
2.5.1 Thiết kế nghiên cứu 32
2.5.2 Nguyên lý xét nghiệm của các chỉ số nghiên cứu 34
2.6 Phương pháp thu thập và sử lý số liệu 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 37
3.1 Thay đổi của các chỉ số xét nghiệm hóa sinh trong huyết thanh theo thơi gian bảo quản 37
3.1.1 Đánh giá độ ổn định của các xét nghiệm định lượng trong huyết thanh 37
3.1.2 Đánh giá độ ổn định của xét nghiệm đo hoạt độ enzyme trong huyết thanh .40 3.1.3 Đánh giá độ ổn định của nhóm xét nghiệm các chất điện giải trong huyết thanh 42
3.2 Sự khác nhau về kết quả của các chỉ số xét nghiệm hóa sinh khi sử dụng huyết thanh và huyết tương được chống đông bằng Heparin 44
Trang 43.2.3 Các xét nghiệm điện giải 46
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 47
4.1 Bàn luận về ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông liên quan đến kết quả xét nghiêm hóa sinh 474.1.1 Ảnh hưởng của thời gian đến kết quả của các xét nghiệm định lượng 484.1.2 Ảnh hưởng của thời gian đến kết quả của enzyme 524.1.3 Ảnh hưởng của thời gian đến kết quả nhóm xét nghiệm điện giải .534.2 Bàn luận về sự khác nhau của các kết quả xét nghiệm hóa sinh khi sử dụng huyết thanh và huyết tương chống đông bằng heparin 554.2.1 Bàn luận về sự khác nhau trong kết quả của các xét nghiệm định lượng khi sử dụng huyết thanh và huyết tương chống đông bằng heparin 564.2.2 Bàn luận về sự khác nhau trong kết quả của các xét nghiệm đo hoạt độ enzym khi sử dụng huyết thanh và huyết tương chống đông bằng heparin 564.2.3 Sự khác nhau trong kết quả của các xét nghiệm điện giải đồ khi sử dụng huyết thanh và huyết tương chống đông bằng heparin 57
KẾT LUẬN 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Bảng 1.1 Các yếu tố đông máu huyết tương 4Bảng 1.2 Thành phần và chức năng của huyết tương 13Bảng 3.1 Kết quả của các xét nghiệm định lượng trong huyết thanh theo thời
gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông 37Bảng 3.2 Kết quả của các xét nghiệm đo hoạt độ enzym theo thời gian tiếp
xúc giữa huyết thanh với cục máu đông 40Bảng 3.3 Kết quả của các xét nghiệm điên giải trong huyết thanh theo thời
gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông 42Bảng 3.4 Kết quả của các xét nghiệm định lượng khi sử dụng huyết thanh và
huyết tương chống đông bằng heparin 44Bảng 3.5 Kết quả của các xét nghiệm đo hoạt độ enzym khi sử dung huyết
thanh và khi sử dụng huyết tương chống đông bằng heparin 45Bảng 3.6 Kết quả của các xét nghiệm điện giải đồ khi sử dụng huyết thanh và
huyết tương chống đông bằng heparin 46
Trang 6Biểu đồ 3.1 % sự thay đổi giá trị của các xét nghiệm định lượng trong Huyết
thanh theo thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông 39Biểu đồ 3.2 % sự thay đổi giá trị của nhóm xét nghiệm enzym trong huyết thanh
theo thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông 41Biểu đồ 3.3 % sự thay đổi giá trị nhóm xét nghiệm các chất điện giải trong
huyết thanh theo thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông 43
Trang 7Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 33Y Hình 1.1 Quá trình đông máu huyết tương 10 Hình 4.1 Sơ đồ thoái hóa glucose theo con đường đường phân 50
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Hóa sinh lâm sàng là hóa sinh ứng dụng tiến hành các xét nghiệm ở cáckhoa hóa sinh bệnh viện hoặc các trung tâm xét nghiệm nhằm giúp ích chocác thầy thuốc lâm sàng trong việc chẩn đoán sớm, chính xác và định hướngcho điều trị tiên lượng và theo dõi bệnh tật Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng,mặc dù xét nghiệm chỉ chiếm 5% chi phí y tế nhưng 60-70% các quyết địnhlâm sàng là dựa trên kết quả xét nghiệm và kết quả xét nghiệm quyết định loạihình điều trị cho bệnh nhân [1] Do đó chất lượng xét nghiệm gắn liền vớichất lượng chuẩn đoán, điều trị, tiên và chăm sóc sức khỏe bệnh nhân Kếtquả xét nghiệm đạt độ tin cậy cao phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong cả ba giaiđoạn trước, trong và sau xét nghiệm.Trong đó, sai số ở giai đoạn trước xétnghiệm là đáng kể nhất, chiếm 60-70% [2] sai số cả quá trình Các yếu tố tácđộng đến kết quả xét nghiệm hóa sinh ở giai đoạn trước xét nghiệm bao gồm:thủ tục hành chính, viêc lấy mẫu và sử lý mẫu, thời gian lấy mẫu, sử dụng cácloại chất chống đông, thời gian bảo quản vận chuyển mẫu, thời gian tiếnhành….Trong đó có thời gian tiếp xúc kéo dài giữa huyết thanh với cục máuđông và việc sử dụng các loại chất chống đông khác nhau dùng trong xét nghiệm
có thể gây ra những biến đổi ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm hóa sinh
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và sự phát triển của khoahọc công nghệ hiện đại thì nhu cầu về dịch vụ chăm sóc sức khỏe của ngườidân ngày càng tăng cao Các dịch vụ như khám bệnh và xét nghiệm tại nhà,tận nơi … ngày càng phổ biến Tuy nhiên, trong những buổi đi lấy mẫu xétnghiệm ở xa thời gian vận chuyển mẫu máu làm xét nghiệm từ nơi lấy mẫu vềphòng xét nghiệm, hay từ các cơ sở y tế không có đầy đủ máy móc trang thiết
bị làm xét nghiệm lên các cơ sở y tế tuyến trên đôi khi mất một khoảng thờigian dài Theo NCCLS [3] khuyến cáo: sau khi lấy máu làm xét nghiệm,
Trang 9huyết thanh và huyết tương nên được tách biệt tránh tiếp xúc với tế bào máucàng sớm càng tốt, tốt nhất là trước 2 giờ sau khi lấy máu Tuy nhiên mỗi chấtphân tích lại bị ảnh hưởng khác nhau bởi thời gian tiếp xúc kéo dài giữa huyếtthanh, huyết tương với các tế bào máu Nhiều chất phân tích có thể ổn địnhlâu hơn 2 giờ Nếu yêu cầu vận chuyển quá khắt khe được đặt ra đối với tất cảcác chất phân tích hóa sinh thì nhiều khi những mẫu chấp nhận được sẽ bị loại
bỏ một cách không cần thiết Vậy để đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tốtới kết quả xét nghiệm hóa sinh nhằm giảm sai số nâng cao chất lượng xét
nghiệm chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Ảnh hưởng của thời gian tiếp xúc giữa huyết thanh với cục máu đông và sự khác nhau của việc sử dụng huyết thanh, huyết tương chống đông bằng heparin liên quan đến các chỉ
số xét nghiệm hóa sinh” với 2 mục tiêu sau:
1 Đánh giá sự thay đổi của một số chỉ số xét nghiệm hóa sinh : Glucose, Creatinine, Albumin, Protein toàn phần, Cholesterol toàn phần , CK, Amylase, GOT, Natri, Kali,Clo, khi tiếp xúc kéo dài giữa huyết thanh với cục máu đông.
2 So sánh sự khác nhau của một số chỉ số xét nghiệm hóa sinh : Glucose, Creatinin, Albumin, Protein toàn phần, Clolesterol toàn phần, CK, Amylase, GOT, Natri, Kali, Clo khi sử dụng huyết thanh và khi sử dụng huyết tương ở ống chống đông bằng Heparin.
Trang 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về cơ chế đông – cầm máu
Đông – cầm máu là biểu hiện của quá trình sinh lý và sinh hóa, là sự thay
đổi tình trạng vật lý của máu do sự biến chuyển của protein hòa tan thànhdạng gel rắn (sợi huyết) Sự biến chuyển này nhằm mục đích cuối cùng là hạnchế sự mất máu ở nới có tổn thương thành mạch Quá trình đông-cầm máucòn có sự tham gia toàn vẹn của mạch máu và tình trạng lỏng của máu
Quá trình đông – cầm máu là sự tác động lẫn nhau giữa ba thành phần cơbản: thành mạch máu, tế bào máu và các protein huyết tương dưới hình thứccác phản ứng enzyme
1.1.1 Những yếu tố tham gia hoạt hóa quá trình đông – cầm máu [4].
Nội mạc và dưới nội mạc huyết quản
Khi có tổn thương thành mạch, lớp dưới nội mạc tiếp xúc với máu sẽ hoạthóa tiểu cầu và các yếu tố tiếp xúc
Tiểu cầu
Chức năng chính của tiểu cầu là làm bên vững mạch máu, tạo nút cầm máuban đầu và tham gia vào quá trình đông máu huyết tương Tiểu cầu thực hiệnnhững chức năng này nhờ các đặc tính sau:
Chức năng bám dính
Chức năng ngưng tập tiểu cầu
Chức năng phóng thích các chất từ tiểu cầu
Các yếu tố đông máu huyết tương
Tên gọi của 12 yếu tố đông máu đã được xác định và ký hiệu bằng chữ
số La mã, hai yếu tố mới được xác định gần đây không mang chữ số Lamã
Trang 11 Các yếu tố đông máu đều là những glycoprotein, về phương diệnchức năng chúng thuộc những nhóm khác nhau tùy theo chúng làzymogen, đồng yếu tố hoặc chỉ là cơ chất như fibrinogen.
Bảng 1.1 Các yếu tố đông máu huyết tương
Tên gọi cũ Tên gọi hiện nay
II Prothrombin
III Yếu tố tổ chức, thrombin
IV Ion calci (hiện nay không xếp vào yếu tố đông máu)
V Proaccelerin, Plasma accelerator globulin
VII Proconvertin
VIII Yếu tố chống hemophilia A
IX Yếu tố chống hemophilia B, yếu tố Christmas
Các nhóm yếu tố:
– Các yếu tố tiếp xúc gồm bốn yếu tố tham gia vào giai đoạn đầu-giaiđoạn do tiếp xúc đó là: yếu tố XI, XII, Prekallikrein, Kinninogen có đặctính không phụ thuộc vào vitamin K khi tổng hợp, không phụ thuộc vào
Ca++ trong quá trình hoạt hóa ,ổn định tốt trong huyết tương lưu trữ và
là những yếu tố bền vững
– Nhóm prothrombin gồm những yếu tố II, VII, IX, X Đây là các yếu tốphụ thuộc vitamin K khi tổng hợp cần có ion Ca++ trong quá trình hoạt
Trang 12hóa Trừ yếu tố II, các yếu tố còn lại không bị tiêu thụ trong quá trìnhđông máu ( có mặt trong huyết thanh), ổn định trong huyết tương lưu trữ.– Nhóm fibrinogen gồm các yếu tố I, V, VIII,XIII Thrombin có tác dụngqua lại với tất cả các yếu tố này Các yếu tố bị tiêu thụ trong quá trìnhđông máu (không có mặt trong huyết thanh), yếu tố V và VIII mất hoạttính trong huyết tương lưu trữ.
Yếu tố tổ chức
Sự tiếp xúc của máu với tổ chức dập nát sẽ phát động quá trình đông máu,khởi phát do một lipoprotein gọi là yếu tố tổ chức hay thromboplastin ngoạisinh Các phần lipid và protein của yếu tố tổ chức đều cần thiết cho đông máunhưng tính đặc hiệu nằm trên phần protein
Yếu tố tổ chức không có hoạt tính enzyme nhưng tác động như một đồngyếu tố trong hoạt hóa yếu tố VII, X
Ion calci
Ion calci tạo thuận lợi cho các protein phụ thuộc vitamin K kết hợp vớiPhospholipid Nhưng ion này cũng can thiệp vào các phản ứng không có liênquan đến protein phụ thuộc vitamin K và cũng cần thiết cho sự thể hiện hoạttính enzyme của yếu tố XIIIa, cho sự ổn định yếu tố V và phức hệ yếu tốVon-Willebrand và yếu tố VIII: C
1.1.2 Các giai đoạn của cơ chế đông cầm máu [4]
Giai đoạn cầm máu ban đầu
Đông máu huyết tương
Tiêu sợi huyết
Giai đoạn cầm máu ban đầu
– Khi thành mạch bị tổn thương, lớp dưới nội mạc bị bộc lộ và tiểu cầu
dính vào lớp dưới nội mạc với sự có mặt của yếu tố von-Willebrand vàyếu tố tiểu cầu GPIb
Trang 13– Tiểu cầu dính vào tổ chức dưới nội mạc và giải phóng ra các sản phẩm
ADP, serotonin, epinephrine và các dẫn xuất của prostaglandin, đặcbiệt là thromboxam A2 Một số sản phẩm này thúc đẩy quá trình ngưngtập tiểu cầu
– Các tiểu cầu dính vào với nhau, kết quả hình thành nút tiểu cầu mà bắt
đầu từ sự kết dính tiểu cầu vào lớp dưới nội mạc Nút tiểu cầu nhanhchóng lớn lên về mặt thể tích và sau một vài phút hoàn thành nút chỗmạch máu bị tổn thương
– Đây là quá trình phức tạp với phản ứng co mạch, kết dính tiểu cầu,
phản ứng giải phóng, ngưng tập tiểu cầu và làm hoạt hóa quá trìnhđông máu
– Yếu tố 3 tiểu cầu là một phospholipid bề mặt được bộc lộ khi nút tiểu
cầu hình thành và tham gia thúc đẩy quá trình đông máu Nút tiểu cầuban đầu chỉ đảm bảo cầm máu tạm thời ở những mạch máu nhỏ Đểcầm máu ở những mạch máu lớn bị tổn thương cần phải có sự hìnhthành cục đông qua từng bước của quá trình đông máu với sự tham giacủa yếu tố đông máu huyết tương
Trang 14
Đinh cầm máu
Sơ đồ 1.1 Giai đoạn cầm máu ban đầu
Giai đoạn đông máu huyết tương
Sự hoạt hóa quá trình đông máu huyết tương có thể phát động bằng con
đường đông máu nội sinh do sự tiếp xúc của máu với bề mặt mang điện tích
âm (cấu trúc dưới nội mạc huyết quản in vivo, thủy tinh hoăc kaolin in vitro),hoặc bằng đường ngoại sinh do sự can thiệp của yếu tố tổ chức Cả hai conđường đều dẫn đến hoạt hóa yếu tố X thành Xa là yếu tố tác động biếnprothrombin thành thrombin – một enzyme xúc tác chuyển fibrinogen thànhfibrin Yếu tố XIII có nhiệm vụ ổn định fibrin mới được tạo thành Các sợifibrin tạo thành dạng lưới chứa các đám dính tiểu cầu ở chỗ tổn thương, núttiểu cầu ban đầu không bền vững thành vững chắc và cuối cùng là cục máu ổnđịnh có đủ khả năng cầm máu
Trang 15Cả dòng thác các phản ứng enzyme với sự có mặt các yếu tố đông máu xảy ra
ở chỗ tổn thương Trừ fibrinogen, các yếu tố đông máu khác là những tiềnenzyme hoặc đồng yếu tố Tất cả các enzyme, trừ yếu tố XIII đều là các serinprotease tức là các chất có khả năng thủy phân dây peptid Đây là hệ thốnghoạt động mạnh: chỉ cần một phân tử gam yếu tố XI hoạt hóa, có thể liên tụchoạt hóa yếu tố IX, X và prothrombin để đi đến hình thành 2×108 phân tử gamfibrin
Quá trình đông máu huyết tương có thể chia thành 3 thời kỳ:
Hình thành thromboplastin hoạt hóa (phức hợp prothrombinase) bằnghai con đường nội sinh và ngoại sinh
Hình thành thrombin
Hình thành fibrin
Hình thành thromboplastin hoạt hóa
a Theo đường nội sinh
Năm protein gồm yếu tố XII, prekallikrein, yếu tố XI, kininogen trọng
lượng phân tử cao (H.M.W.K) và chất ức chế CI là những yếu tố quyết địnhchính quá trình hoạt hóa và ức chế giai đoạn tiếp xúc đông máu
Thành mạch bị tổn thương sẽ kích thích hoạt hóa bốn yếu tố nhóm tiếp xúcXII, XI, prekallikrein, H.M.W.K làm hoạt hóa yếu tố IX Sự hoạt hóa yếu tố
X được thực hiện với sự tham gia của một phức hợp bao gồm enzyme (yếu tốIXa), một đồng yếu tố ( yếu tố VIII: C), ion Ca++ và phospholipid của tiểucầu, và cuối cùng là sự hình thành thromboplastin (prothrombinase)
Yếu tố IXa không chỉ giới hạn tác dụng enzyme trên yếu tố X, mà còn có
khả năng hoạt hóa yếu tố VII tạo nên mối liên hệ giữa đường nội sinh vàngoại sinh
Trang 16b Theo đường ngoại sinh
Yếu tố tổ chức (các lipoprotein từ tổ chức bị tổn thương) hoạt hóa yếu tốVII Yếu tố này trực tiếp hoạt hóa yếu tố X
Tổ chức tổn thương, các chất hoạt hóa của tổ chức hoạt hóa đông máu đi
đến hình thành fibrin sẽ thúc đẩy nhanh con đường nội sinh bằng sự hoạt hóađồng yếu tố VIII và V
– Thrombin chuyển fibrinogen thành fibrin, hoạt hóa yếu tố XIII làm ổn
định sợi huyết và tự làm tăng tốc độ hình thành chính thrombin
– Thrombin hoạt hóa yếu tố VIII: C và yếu tố VIII làm gia tăng tốc độ hình
thành yếu tố Xa bằng cả hai con đường nội sinh và ngoại sinh, đồng thờihoạt hóa yếu tố V làm tăng hoạt hóa prothrombin bởi yếu tố Xa
– Thrombin tác động lên tế bào như chất kích tập tiểu cầu mạnh nhất
bằng cách cố định lên và hoạt hóa tế bào Bị tác động, tế bào nội mạctăng sản xuất ra prostacyclin có tác dụng ức chế hoạt hóa plasminogen.Thrombin cũng cố định lên nguyên bào xơ (fibroblast) và kích thích tếbào này tăng sinh
Hình thành fibrin
Thrombin tác động thủy phân fibrinogen thành fibrinopeptid A và B (dạng
fibrin monomer) Với sự thay đổi về điện tích và sự xuất hiện các lực hút tĩnhđiện, fibrin monome trùng hợp thành fibrin polymer
Trang 17Yếu tố XIII được hoạt hóa bởi thrombin và có ion Ca++ đã làm ổn địnhFibrin polymer Fibrin được ổn định có đặc tính cầm máu có nghĩa là có khảnăng bịt kín vết thương ở thành mạch làm ngưng chảy máu Cục sợi huyết lànhững khối gel hóa được tạo thành bởi lưới Fibrin đường kính khoảng 1micromet Mạng lưới này bao bọc hồng cầu, bạch cầu và nhất là tiểu cầu.
Hình 1.1 Quá trình đông máu huyết tương
Giai đoạn tiêu sợi huyết
Mục đích cơ bản của quá trình tiêu sợi huyết là làm tan fibrin và trả lại sự
thông thoáng cho mạch máu.Tiêu sợi huyết là phản ứng bình thường khi
Trang 18thành mạch bị tổn thương Plasminogen là một β globulin ở dạng tiền enzymtrong máu và dịch tổ chức, được chuyển thành dạng enzyme tiêu protein làplasmin, từ đó đươc phóng thích từ thành mạch (hoạt hóa nội sinh) hoặc tổchức (hoạt hóa ngoại sinh) Hoạt hóa quá trình tiêu sợi huyết phần lớn là theo
sự giải phóng chất hoạt hóa plasminogen từ tổ chức (tPA) từ tế bào nội mạc
Plasmin có hoạt tính rộng hơn cả thrombin: có thể tiêu fibrinogen, Fibrin,
yếu tố V, VIII và nhiều protein khác Chất hoạt hóa plasminogen tổ chức bị
ức chế bởi PAI 1, plasmin trong tuần hoàn bị ức chế bởi α2 antiplasmin và α2macroglobulin
1.1.3 Các chất ức chế đông máu sinh lý [4].
Sự tương tác của tiểu cầu và các yếu tố đông máu nhằm mục đích ngừng
chảy máu ở vết thương thành mạch nhưng lại có thể gây ra tắc mạch Quátrình đông máu không cần thiết ở tuần hoàn được ngăn ngừa bằng một hệthống tự vệ : (1) Các yếu tố đông máu được hoạt hóa tại chỗ sẽ bị pha loãng
và bị thải trừ qua gan, (2) Có những chất ức chế đông máu huyết tương bằngcách bất hoạt các yếu tố đã được hoạt hóa hoặc làm thoái hóa một số đồngyếu tố của các phản ứng enzyme Vai trò của gan trong việc chống tắc mạchchưa rõ ràng nhưng tầm quan trọng của một số chất ức chế sinh lý trong vấn
đề này không thể phủ nhận Nếu thiếu hụt một trong những chất đó có thể gây
ức chế C1S
Trang 19Nhóm thứ II: gồm hai protein huyết tương (protein C và protein S) và mộtprotein màng là thrombomodulin Hệ thống protein này can thiệp bằng cáchlàm thoái hóa hai đồng yếu tố của phản ứng enzyme: yếu tố Va và VIII: C.
1.2 Tổng quan về huyết tương và huyết thanh
1.2.1 Huyết tương
Thành phần và chức năng của huyết tương
Thành phần của huyết tương: Huyết tương là dịch ngoại bào nằm trong hệthống các mạch máu Huyết tương chính là phần dịch lỏng của máu (chiếmkhoảng 55% thể tích máu toàn phần) So với toàn bộ cơ thể , thể tích huyêttương chiếm 5% trọng lượng cơ thể Huyết tương có màu vàng chanh thànhphần tương tự như dịch kẽ (trong đó có 91,5% là nước và 8,5% là các chấthòa tan) Tuy nhiên, nồng độ protein của huyết tương cao gấp ba lần của dịch
kẽ (khoảng 7,3g/dl) Các protein của huyết tương gồm: Albumin, globulin vàfibrinogen Hầu hết protein của huyết tương do gan sản xuất cho nên khi chứcnăng gan suy giảm sẽ làm giảm protein huyết tương Bên cạnh protein tronghuyết tương còn có nhiều các chất hòa tan khác nhau như các chất điện giải ,chất dinh dưỡng, chất điều hòa như các enzyme, hormone, vitamin, chất khí(02, CO2), các sản phẩm chuyển hóa đào thải như ure, acid uric, creatinine….[5]
Trang 20Chức năng của huyết tương:
Bảng 1.2 Thành phần và chức năng của huyết tương
Thanh phần Đăc điểm chức năng
Nước (91,5%) Dung môi hòa tan, tạo điều kiện cho các hoạt động hấp
thu, vận chuyển và điều nhiệt
amin, glucose, acid
béo, vitamin, muối
Điều hòa chuyển hóa, tăng trưởng và phát triển cơ thể
Vận chuyển đến cơ quan bài tiết ra ngoài cơ thể
Cách tách huyết tương
Trang 21Huyết tương là mẫu hay được sử dụng trong các xét nghiệm nói chung vàxét nghiệm hóa sinh nói riêng Sử dụng huyết tương để tránh hoặc loại trừ sai
số có thể gặp do hoạt huyết và ngăn ngừa các chất khuếch tán từ hồng cầu vàohuyết tương Thường thì các chất chống đông như heparin, NaF, EDTA,… đãđược cho sẵn vào ống đựng mẫu máu, sau đó lấy máu cho vào, khi cho máuvào cần lắc đều liên tục để tránh máu đông lại Ly tâm lấy phần dịch ở trênđấy là huyết tương [6]
1.2.2 Huyết thanh
thành phần của huyết thanh
Huyết thanh là huyết tương đã lấy đi các yếu tố đông máu Sự khác biệtchính giữa huyết thanh và huyết tương nằm ở yếu tố đông máu Fibrinogen làmột chất cần thiết trong quá trình đông máu [4] Khi huyết thanh và huyếttương được tách ra từ máu, huyết tương vẫn giữ fibrinogen tham gia vào quátrình đông máu còn huyết thanh là một phần của huyết tương sau khifibrinogen này được lấy ra Thành phần của huyết thanh tương tự như củahuyết tương cả hai đều chứa nước, albumin, globulin, điện giải, acid aminglucose, acid béo, vitamin, hormon, ure, acid uirc ngoại trừ yếu tố đôngmáu yếu tố chỉ có mặt trong huyết tương mà không có trong huyết thanh
Cách tách huyết thanh
Mẫu máu để xét nghiệm hóa sinh bao gồm ba loại: máu toàn phần, huyếtthanh, huyết tương Sau khi lấy máu nếu có sự tiếp xúc lâu dài giữa huyếtthanh, huyết tương với tế bào máu sẽ ảnh hưởng đến một số chỉ số xét nghiệmhóa sinh [7], [8] tuy nhiên khi sử dụng huyết thanh theo thời gian các chấtphân tích sẽ ổn định lâu hơn Trong quá khứ các vấn đề liên quan đến sự ổnđịnh của các chất cần phân tích trong huyết thanh là một mối quan tâm lớn vàhuyết thanh là một mẫu ưa thích hay được sử dụng ở hầu hết các phòng xétnghiệm Tuy nhiên hiện nay các labo xét nghiệm hóa hay sử dụng huyết
Trang 22tương hơn huyết thanh vì huyết tương cung cấp ít nhất hai lợi thế sau: Đầutiên, thời gian giữa việc thu thập và phân tích được rút ngắn vì khi máu sửdụng chất chống đông thời gian ly tâm sẽ nhanh hơn, không phải mất thờigian chờ đợi cho quá trình hình thành cục máu đông nhờ đó có thể rút ngắnthời gian làm xét nghiệm Thứ hai việc sử dụng huyết tương có thể tránh hoặcloại trừ sai số có thể gặp do hoại huyết và ngăn ngừa các chất khuyếch tán từhồng cầu vào huyết tương [7].
Sau khi lấy máu vào ống nghiệm, đậy nắp ống nghiệm bằng nút cao su rồi
để ở nhiệt độ phòng trong vài giờ Nếu cần có huyết thanh nhanh để phân tíchthì có thể cầm ống nghiệm trong lòng bàn tay hoặc có thể để ống nghiệm ở tủ
ấm giữ cho máu ở nhiệt độ 30o C Như vậy cục huyết sẽ hình thành một cách
tự nhiên và tiết ra nhiều huyết thanh nhất Khi cục máu đã đông, dùng quethủy tinh nhỏ hoặc sợi bạch kim nhẹ nhàng tách phần cục huyết dính vàothành ống Cục huyết sẽ dễ co lại, và nhanh tiết ra huyết thanh Nếu huyếtthanh lẫn hồng cầu đem ly tâm lại (3000 vòng/phút trong 5 phút), lấy phầnhuyết thanh Một số xét nghiệm cần lấy huyết thanh ngay (ví dụ định lượngGlucose, kali ) thì ly tâm ngay sau khi cục huyết được hình thành và tách cụchuyết khỏi dính vào thành ống, thời gian không nên quá 1 giờ [6]
1.3 Một số chất chống đông thường được sử dụng trong phòng xét nghiệm
1.3.1 Ống lấy huyết thanh
Nếu xét nghiệm cần dùng huyết thanh thì dùng ống máu không chốngđông Huyết thanh hay được sử dụng trong các xét nghiệm hóa sinh, miễndịch, xét nghiệm làm nhóm máu và các phản ứng chéo trong truyền máu [6]
Có hai loại ống dùng để tách huyết thanh: [9]
Tube ống không chứa các hạt silica micronised ,không chứa các chấtchống đông
Tube ống chứa các hạt silica micronised, không chứa các chất chống đông
Trang 23Sau khi cho máu vào tube ống này đậy nắp trộn đều ống nghiệm lênxuống nhẹ nhàng mạng lưới fibrin – tế bào nhanh chóng bao phủ các hạt silicamicronised tạo thành cục máu đông Huyết thanh được tách ra một cáchnhanh chóng thay vì phải đợi quá trình đông máu bình thường như ở ống táchhuyết thanh không có hạt silica micronised Sau khi ly tâm các hạt silicamicronised ngăn cách riêng biệt huyết thanh ở phía trên, cục máu đông ở phíadưới Ngăn chặn sự chao đổi chất giữa tế bào máu và huyết thanh, giữ cho cácthành phần hóa học của huyết thanh không bị thay đổi trong thời gian dài.
1.3.2 Ống nghiệm chứa chất chống đông
Được dùng cho các xét nghiệm sử dụng huyết tương, máu toàn phần.
Heparin [9],[10]
Hiện nay các phòng xét nghiệm hay sử dụng ống máu chống đông bằngheparin để làm các xét nghiệm hóa sinh cơ bản
– Cấu trúc:
Là một amino mucopolysaccharid hoặc glycosaminoglycan
Trọng lượng phân tử 17000 Dalton
Trong cấu trúc phân tử có nhóm sulfat và nhóm carbocylic
– Cơ chế chống đông:
Ức chế chuyển Prothrombin thành Thrombin
Tạo phức với antithrombin III (AT III) thúc đẩy nhanh phảnứng antithrombin – thrombin và cả phản ứng antithrombin vớicác yếu tố kể trên gấp 1000 lần khi không có mặt của heparin.Nhóm sulfat cần thiết cho sự gắn AT III với thrombin nhờ tíchđiện âm do chứa nhiều gốc SO42- nên Heparin làm thay đổi hìnhdáng của thrombin với prothrombin
Heparin được tồn tại dưới dạng muối với amon, Li, Na, K
– Ý nghĩa:
Trang 24 Thường sử dụng cho các xét nghiệm hóa sinh cơ bản, không ảnhhưởng đến điện giải, nếu nồng độ chống đông phù hợp.
Không thích hợp cho các xét nghiệm huyết học vì làm thay đổihình thái tế bào
Heparin nước có thể gây sai số do pha loãng mẫu máu, điều này
có thể khắc phục bằng cách làm đông khô Heparin
NaF (Natri fluoride)
– Cơ chế chống đông [11]:
NaF liên kết với Ca++ làm ngăn cản quá trình đông máu NaFcòn có tác dụng ức chế hiện tượng đường phân vì nó tạo phứchợp với Mg++ cần thiết cho hoạt động của một trong số enzymgây phân hủy glucose, do vậy NaF hay được dùng trong xétnghiệm glucose máu
NaF ức chế enzym enolase trong quá trình đương phân kèm
sự giảm pyruvat, ATP và tích tụ 2- phospho enolpyruvate
Tuy NaF có tác dụng làm ổn định nồng độ glucose trong ốngnghiệm nhưng nó không có ảnh hưởng nào đến tốc độ giảmnồng độ glucose trong 1 giờ đầu sau lấy máu
– Ý nghĩa :
Thường được sử dụng để định lượng glucose máu, lactate máu
NaF ức chế enzym enolase trong con đường đương phân bảoquản nồng độ glucose trong máu ổn định đến 48 giờ Tuy nhiênnếu tiến hành định lượng glucose ngay trong vòng 1 giờ thì khôngcần sử dụng đến ống NaF
Trang 25 EDTA (muối ethylen diamin tetraacetic acid) [9]
– Cơ chế chống đông:
Là một amino acid dùng để cô lập ion kim loại có hóa trị II vàIII, EDTA kết hợp với ion kim loại bở 4 nhóm carboxylate và 2nhóm amin
Tạo phức hợp đặc biệt mạnh với 4 nhóm Mn (II), Cu (II), Fe(III), Co (III)
Tube EDTA thương dùng trong các phòng xét nghiệm y khoa làEDTA-K2 hay EDTA-K3
Không sử dụng cho các xét nghiệm điện giải đồ vì: EDTA tạophức với Ca++, Fe++ làm kết quả Ca++, Fe++ trong máu giảm giảtạo Tube EDTA-K2, EDTA-K3 chứa K+ làm kết quả K+ trongmáu tăng giả tạo
Các loại chất chống đông khác
Ngoài các chất chống đông kể trên thì còn có một số loại chất chống đôngkhác như: Sodium citrate thường được sử dụng trong các xét nghiệm khảo sátquá trình đông máu, hay Kali oaxalat hiện nay ít được sử dụng [6]
Trang 261.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm ở giai đoạn tiền phân tích
Để đảm bảo kết quả xét nghiệm được chính xác thì việc tuân thủ các yêucầu ở cả ba khâu: trước, trong và sau xét nghiệm là hết sức quan trọng Giaiđoạn lấy mẫu làm xét nghiệm là giai đoạn đầu tiên, nếu trong quá trình lấybệnh phẩm có gì sai sót sẽ dẫn đến ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Mộtnghiên cứu tại bệnh viện đại học Padova về theo dõi các lỗi, sai xót của phòngthí nghiệm đã chỉ ra rằng sai số ở giai đoạn trước xét nghiệm là đáng kể nhấtchiếm 61,9%, 15% sai số xuất phát ở giai đoạn trong xét nghiệm và 23,1% sai
số ở khâu sau xét nghiệm [2] Các yếu tố sau ở giai đoạn tiền phân tích có thểảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:
1.4.1 Thủ tục hành chính
Trước khi lấy máu cho bệnh nhân phải kiểm tra đối chiếu đầy đủ thông tin
về họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, khoa phòng, người chỉ định làm xét nghiệm
và ghi đầy đủ thông tin vào ống nghiệm trước khi lấy máu Sự sai sót trongthủ thục hành chính có thể dẫn đến nhầm giữa bệnh nhân này và bệnh nhânkhác và dẫn đến trả nhầm kết quả cho bệnh nhân
âm trong bơm tiêm và nên tráng bơm bằng Heparin [6]
Trang 27– Trong xét nghiệm glucose: máu ở cả ba nơi trên đều có thể dùng đểlàm xét nghiệm Tuy nhiên nồng độ glucose thay đổi ở ba nơi trên cụthể là: [13]
+ Nồng đô glucose ở máu động mạch cao hơn so với ở máutĩnh mạch
+ Nồng độ glucose ở máu tĩnh mạch thấp hơn so với ở máumao mạch
+ Nồng độ glucose trong máu toàn phần thấp hơn ở tronghuyêt tương
1.4.3 Thời gian buộc garo
Thường buộc garo ở vị trí lấy máu tĩnh mạch khuỷu tay Dùng dây thắt,
thắt ở vị trí trên khuỷu tay 2-3 cm, chọc kim vào tĩnh mach, kéo nhẹ bơm tiêmkiểm tra xem kim đã chắc chắn vào tĩnh mạch hay chưa Bỏ dây garo ra rồimới lấy máu để tránh hiện tượng ứ máu Sự ứ máu tĩnh mạch sẽ ảnh hưởngđến một số chỉ số xét nghiệm hóa sinh như sau: [14]
– Sự ứ máu tĩnh mạch sẽ làm tăng sự thủy phân yếm khí glucose máulàm pH máu giảm và tích tụ lactate
– pH máu giảm, theo cơ chế điều hòa của cơ thể H+ di chuyển vàotrong tế bào để làm tăng pH máu, đổi lại Kali sẽ đi từ trong tế bào ra
Cứ giảm 0,1 đơn vị pH sẽ gây tăng 0,6 mmol/L kali
– Thời gian buộc garo lâu ảnh hưởng đến nồng độ ion Ca++ và Mg++ trongmáu pH máu giảm làm protein giảm tích điện âm lượng Caxi gắn vớiprotein giảm nên sẽ làm tăng nồng độ Caxi tự do trong máu Nghiên cứutrên invitro khẳng định pH cứ thay đổi 0,1 đơn vị thì sẽ có sự thay đổiđảo ngược 0,05 mmo/L nồng độ Caxi tự do trong huyết thanh
Trang 281.4.4 Tư thế bệnh nhân trước khi lấy máu
Trước khi lấy máu cần cho bệnh nhân ngồi nghỉ khoảng 15 – 20 phúttrước khi lấy máu Tư thế khác nhau của bệnh nhân ( nằm hay đứng) cũng cóthể làm thay đổi một số chất trong máu Sự thay đổi một số chất trong máukhi thay đổi tư thế bệnh nhân từ nằm sang ngồi: ure giảm 3%, Kali tăng 3%,Caxi tăng 4%, Creatinin tăng 5%, protein toàn phần tăng 10%, AST tăng15%, ALT tăng 15%, đặc biệt là cholesterol tăng 18% [15]
1.4.5 Thời gian nhịn ăn trước khi lấy máu
Việc lấy mẫu xét nghiệm cần tiến hành khi bệnh nhân đã nhịn ăn từ 8 đến
12 tiếng bởi sau bữa ăn có thể làm thay đổi một số chất trong máu như saubữa ăn nồng độ glucose, triglycerid, cholesterol… và sự tăng này không phải
là do bệnh lý Nói chung nên lấy máu vào buổi sáng sớm khi bệnh nhân đãnhịn đói khoảng 12 tiếng đồng hồ, nồng độ các chất trong máu bệnh nhân sẽđược phản ánh một cách tương đối chính xác [6]
1.4.6 Thời gian lấy máu
Sự thay đổi theo nhịp sinh học ngày đêm hoặc theo chu kỳ kinh nguyệtcủa một số chất trong máu, nên có thể thay đổi khi lấy máu vào các thời điểmkhác nhau ví dụ như: [14]
– Sự giải phóng Prolactin là theo chu kỳ và thay đổi theo nhịp ngày
đêm, nồng độ thấp nhất vào giữa ngày và cao ngay sau khi ngủ sâu
– Nồng độ ACTH thấp nhất vào giữa đêm và cao nhất lúc 8 giờ sáng.
1.4.7 Chất chống đông và chất bảo quản
– Chất ức chế phân hủy glucose máu như NaF rất cần thiết cho việc bảoquản đường Khi máu được chống đông bằng NaF để trong cùng mộtđiều kiện nhiệt độ (4oC, 24oC, 32oC) thì nồng độ glucose huyết tươngvẫn ổn định đến 24 giờ sau khi lấy mẫu [16]
Trang 29– Heparin nước có thể gây sai số do sự pha loãng điều này có thể khắcphục được bằng cách đông khô.
– EDTA hay được dùng trong làm xét nghiệm huyết học và HbA1cnhưng không thích hợp để làm xét nghiệm điện giải ,Calci, ALP Tuynhiên EDTA là chất chống đông lý tưởng để ổn định lipid nhờ phảnứng tạo phức hợp chelat hóa [9]
1.4.8 Điều kiện bảo quản máu
– Việc trì hoãn tách tế bào máu khỏi huyết thanh, huyết tương sẽ ảnhhưởng đến một số chỉ số xét nghiệm đặc biệt là glucose và Kali
– Máu lấy xong cần đem đi ly tâm càng sớm càng tốt để tránh tiếp xúc vớicác thành phần hữu hình, không nên để máu toàn phần quá 2 giờ [3] – Huyết thanh và huyết tương sau khi tách ra cũng nên làm xét nghiệmcàng sớm càng tốt nếu không thì cần bảo quản trong tủ lạnh Thời gianbảo quản cho phép với các mẫu huyết thanh và huyết tương là khoảng
4 giờ ở nhiệt độ phòng thí nghiệm và trên 1-2 ngày ở 2-8oC Muốn giữlại mẫu lâu hơn thì cần để ở nhiệt độ dưới 0oC Đối với các mẫu địnhlượng enzym cần tuân theo quy định cụ thể của phương pháp địnhlượng [6]
1.4.9 Sự tan huyết
Trong quá trình lấy máu nếu lấy không tốt có thể dẫn đến tình trạng tan
huyết, sự tan huyết sẽ làm thoát các thành phần trong hồng cầu ( Kali,Phospho,…) ra huyết thanh, huyết tương làm tăng giả tạo các thành phần nàytrong máu [6]
1.4.10 Một số yếu tố ảnh hưởng khác
– Tác dụng của dịch chuyền: Nếu đang truyền glucose trên tay cùng taylấy máu thì nồng độ glucose sẽ tăng rất cao vì vậy không bao giờ đượclấy máu xét nghiệm cùng tay với tay chuyền dịch [6]
Trang 30– Biến đổi thông số xét nghiệm do nguồn gốc sinh lý: [5]
+ Giới tính: Nồng độ một số chất trong máu có sự khác nhau giữa nam
và nữ ví dụ như nồng độ Hb ở nữ < hơn nam, nồng độ hormon sinh dục nồng
độ glucose, ure, creatinin… cũng khác nhau giữa nam và nữ
+ Trẻ sơ sinh và người trưởng thành khác nhau rõ rệt về (bilirubin,cholesterol, ure…) Một số chất thay đổi giữa người trưởng thành và ngườicao tuổi như ( cre, ure, hormon sinh duc, phosphate kiềm…
–Chế độ ăn và tập quán: [6]
+ Nồng độ triglycerid tăng sau bữa ăn giàu lipid, GGT tăng sau khiuống nhiều rượu, glucose, cholesterol, triglycerid… tăng sau bữa ăn
+ Rượu: ở một số người nghiện rượu nặng,sẽ có sự thay đổi hoạt độ một
số enzyme GOT, GPT đặc biệt là GGT
+ Hút thuốc lá: do thuốc lá có ái lực cao với Hb nên các thành phầntrong thuốc lá như CO, CO2 sẽ gây MetHb
+ Cà phê: ức chế phosphodiester (một enzyme phân huỷ AMPc thành 5’AMP), quá trình phân huỷ glucose và lipide tăng lên Acide béo tự do huyếttương tăng gấp 3 lần
–Thói quen luyện tập thể dục: thay đổi hoạt động enzyme của cơ: creatinphosphokinase (CPK) tăng rõ sau luyện tập thể dục, hoặc nó cũng tăng lên ởnhững bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim Hemoglobine niệu có thể tăng lên sauluyện tập nặng gây hiện tượng tán huyết
– Thuốc điều trị đang sử dụng:
+ Thuốc lợi tiểu thiazide ảnh hưởng lên kết quả xét nghiệm huyết thanh.+ Thuốc tránh thai làm thay đổi một số nồng độ protein gắn hormone.+ Paracetamol, nhóm salicylate ảnh hưởng đến một số màng điện cựcchọn lọc ion (tác dụng nhiễu kết quả giai đoạn trước xét nghiệm)
Trang 311.5 Các yếu tố tham gia xét nghiệm
1.5.1 Các xét nghiệm định lượng
Glucose
Glucose là một trong những nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơthể Glucose là chất duy nhất có thể cung cấp từng lượng nhỏ năng lượngdưới dạng ATP trong điều kiện yếm khí cần thiết cho những tế bào phụ thuộcglucose như não , hồng cầu Quá trình tân tạo glucose diễn ra ở gan từ các sảnphẩm chuyển hóa trung gian, glucose tham gia tổng hợp nên nhiều chất nhưglycoprotein, glucolipid…
Ý nghĩa: Định lượng nồng độ glucose trong cơ thể giúp cho việc chuẩn
đoán và điều trị chứng rối loạn chuyển hóa carbohydrate bao gồm bệnh đáitháo đường, hạ glucose máu và giảm insulin quá mức…
Creatinin
Creatinin là sản phẩm thoái hóa của creatin-phosphat (là dạng dự trữ nănglượng quan trọng cho hoạt động của cơ) Creatin là hợp chất có chứa Nito, bịmất nước, đóng vòng và tạo thành creatinine Creatin được hình thành từglycin, arginine, methionine trong gan Sự đào thải creatinine qua nước tiểuphụ thuộc vào hoạt động sinh lý của thận và chức năng lọc cầu thận
Ý nghĩa: Trên lâm sàng, việc xác nồng độ của creatinine trong cơ thể có
vai trò quan trọng Là giá trị chuẩn đoán và tiên lượng bệnh viêm thận mạntính, giúp cho quá trình chuẩn đoán và điều trị bệnh liên quan đến thận Xétnghiệm creatinine thường đi kèm với định lượng ure để đánh giá chức nănglọc của thận
Protein toàn phần
Xác định nồng độ của protein tổng trong cơ thể giúp cho quá trình chẩnđoán và điều trị bệnh gan, thận, loãng xương, sự chuyển hóa và rối loạn dinhdưỡng
Trang 32 Xét nghiệm cholesterol toàn phần
Cholesterol là chất cần thiết của cơ thể, tham gia cấu tạo màng tế bào vàquá trình tổng hợp các hormone steroid Cholesterol có hai nguồn: Được đưavào cơ thể qua thức ăn và được tổng hợp bởi tế bào (chủ yếu là tế bào gan).Trong máu cholesterol tồn tại dưới hai dạng: Dạng tự do (có trong huyếttương và hồng cầu) và dạng este hóa (huyết tương) Cholesterol được bàixuất qua phân dưới dạng acid mật hoặc dưới dạng steroid trung tính
Ý nghĩa: Bệnh mỡ trong máu (hay bệnh tăng cholesterol máu) đang là
bệnh khá phổ biến hiện nay Rối loạn mỡ máu là nguy cơ chính của bệnh caohuyết áp, xơ vữa động mạch, tai biến mạch máu não…Kiểm tra cholesterolgiúp chẩn đoán nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, bệnh timmạch…
1.5.2 Các xét nghiệm đo hoạt độ enzyme
CK (creatin kinase)
CK là enzyme dimer gồm 2 tiểu đơn vị, mỗi tiểu đơn vị có trọng lượngphân tử khoảng 40000 Các tiểu đơn vị này (B và M) là sản phẩm của các gentrên nhiễm sắc thể 14 và 19 Bởi vì enzyme hoạt động ở dạng dimer nên có 3dạng isozym của CK tồn tại: CK-BB, CK-MB, và CK-MM Khu trí của cácisoenzyme này thay đổi trong các mô khác nhau CK-BB có nhiều nhất trongnão, huyết thanh người bình thường có rất ít CK-BB Phần lớn CK có mặttrong huyết tương binhg thường là CK-MM có nguồn gốc từ cơ xương CK cótrong cơ tim chứa một tỷ lệ cao của CK-MB Tất cả 3 loại isoenzyme được tìm
Trang 33thấy trong bào tương của tế bào; tuy nhiên dạng thứ 4 khác với 3 dạng trên vềmiễn dịch học và độ di chuyển điện di, đó là isoenzyme CK-Mt, khu trú giữamàng trong và màng ngoài ty thể Ngoài ra, hoạt tính CK cũng tìm thấy trongdạng phân tử lớn – gọi là macro-CK Hoạt độ CK huyết thanh thay đổi sinh lýtheo giới, tuổi, khối lượng cơ, hoạt động sinh lý.
Ý nghĩa lâm sàng: Hoạt độ CK tăng chủ yếu gặp trong các trường hợp
nhooig máu cơ tim, cơn myoglobin cơ niệu kịch phát, sốt cao ác tính, sauphẫu thuật, chất thương cơ, luyện tập nặng, chứng co giật, viêm cơ, loạndưỡng cơ
Amylase
Amylase là enzyme thủy phân, xúc tác sự thủy phân liên kết glucosid trong polysaccarid Cả polyglucan mạch thẳng và polyglucan mạchnhánh như amylopectin đều bị thủy phân, nhưng với các tỷ lệ khác nhau.Enzym huyết thanh có nguồn gốc từ tụy (P-AMY) và tuyến nước bọt (S-AMY)
Ý nghĩa lâm sàng: Hoạt độ amylase tăng chủ yếu gặp trong trường hợp
viêm tụy cấp, loét thủng hành tá tràng, tắc ruột, các rối loạn ở bụng khác, suythận giảm niệu cấp, nhiễm cetonic do đái tháo đường, viêm tuyến nước bọt,quai bị, sử dụng morphin, co thắt cơ Oddi
GOT (glutamate oxaloaxetat transaminase)
Glutamate oxaloaxetat transaminase (GOT): được phân bố rộng rãi trong
mô, chủ yếu là ở gan, cơ, tim và thận Nồng độ enzyme trong huyết thanh caotrong các bệnh liên quan đến mô này Các bệnh gan mật như xơ gan, ung thưbiểu mô di căn và viêm gan do virus cũng làm tăng nồng độ AST huyết thanh.Sau nhổi máu cơ tim, nồng đọ AST huyết thanh tăng cao và đạt đỉnh 2 ngàysau khi khởi phát
Trang 341.5.3 Các xét nghiệm điện giải đồ
Natri
Na+ là ion dương chủ yếu của dịch ngoại bào Chức năng chính của Na+
là duy trì phân bố nước bình thường và ASTT của huyết tương Do hoạt độngthẩm thấu này, sự thay đổi lượng Na+ trong cơ thể phản ánh hay gây ra thayđổi thể tích huyết tương Nếu Na+ huyết tương bị mất thì ASTT huyết tươnggiảm, và để cố gắng làm thăng bằng ASTT giữa các khu vực, nước có xuhướng chảy vào trong trong tế bào dẫn đến giảm thể tích huyết tương Ngượclại, nồng độ Na+ cao quá mức thì ASTT huyết tương tăng Do vậy, rõ ràngtổng lượng Na+ và lượng nước cơ thể liên quan đến nhau một cách phức tạp.Một chức năng khác của Na+ là vai trò duy trì thăng bằng acid-base (nhờ cơchế trao đổi Na+, K+ ở cầu thận) và sự kích thích của của cơ và thần kinh.Lượng Na+ trong khẩu phần ăn hằng ngày ăn vào khoảng 100-200mmol/ngày Na+ được hấp thu ở ruột non, tuy nhiên thận là cơ quan điều hòachính nồng độ Na+
– Thể dịch loãng: gặp trong SIADH (hội chứng rối loạn ADH), phù trongxung huyết tim, xơ gan, hội chứng cầu thận
– Giảm Na+ giả: Do tăng lipid máu, tăng protein máu
Tăng Na+ huyết: Khi nồng độ Na+ huyết tương cao hơn 145 mmol/L.Nguyên nhân của tăng Na+ do mất nước hay tăng Na+:
Trang 35– Tăng Na+ huyết do mất nước quá mức kéo theo Na+ như trong mấtnước qua ống tiêu hóa trong nôn, tiêu chảy và tăng tiết mồ hôi quá mức
vì sốt cao hay tập thể dục với cường độ cao Mất nước nguyên nhânhormone như trong bệnh đái tháo đường thường liên quan tới thiếu hụtbài tiết ADH
– Tăng Na+ huyết do tăng Na+: thường xảy ra cấp tính do uống hoặctruyền nhiều dịch NaCl hay NaHCO3 ưu trương, trong tăng aldosteroltiên phát (hội chứng Conn)
hay giảm K+ huyết đều đe dọa đến sự sống Việc định lượng K+ trong huyếtthanh là xét nghiệm rất quan trọng cần được thực hiện trên lâm sàng Nồng độ
K+ huyết tương khoảng 3,5-5 mmol/L Vì nồng độ K+ nội bào lớn hơn nhiềulần, nên một sự thay đổi nhỏ nồng độ K+ giữa dịch ngoại bào và nội bào cũng
có thể dẫn đến sự biến đổi lớn nồng độ K+ trong huyết tương
– Giảm K+ huyết: khi giá trị K+ huyết tương nhỏ hơn 3,5 mmol/L Gặptrong các trường hợp như nhiễm kiềm, tăng aldosterol tiên phát đượcbiết như hội chứng Conn, do U tủy thượng thận dẫn đến tăng tổng hợpaldosterol, tình trạng phù như trong xơ gan, hội chứng thận hư thường