1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015

60 500 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 413,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo báo cáo của UNICEF năm 2008 trên thế giới có khoảng 146 triệutrẻ em dưới 5 tuổi được xem là thiếu cân, trong đó có khoảng 20 triệu trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng nặng cần được ch

Trang 1

PHẠM VĂN DŨNG

T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG CñA TRÎ EM D¦íI 5 TUæI

Vµ KIÕN THøC, THùC HµNH NU¤I TRÎ CñA Bµ MÑ MéT Sè D¢N TéC ÝT NG¦êI ë §IÖN BI£N Vµ LAI CH¢U N¡M 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA

KHÓA 2010 - 2016

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS PHẠM VĂN PHÚ

HÀ NỘI - 2016 LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Thực phẩm, cùng toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học Y Hà Nội.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầyPhạm Văn Phú – Phó trưởng Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn Thực phẩm,người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trìnhthực hiện nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Để thực hiện khóa luận này, em cũng không thể không nhắc đến và biết

ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ địa phương tỉnh Điện Biên và Lai Châu đãtận tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thu thập số liệutại địa phương

Em cũng xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới

bố mẹ, anh chị em và bạn bè, những người đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ

em, cùng em chia sẻ những khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoànthành khóa luận này

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2016

Sinh viênPhạm Văn Dũng

Trang 3

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu của mình là hoàntoàn trung thực và chưa từng được công bố.

Tôi xin chịu trách nhiệm với các kết quả đã đưa ra trong khóa luận này

Hà Nội ngày 23 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Phạm Văn Dũng

Trang 5

PHỤ LỤC

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với quá trình tăng trưởng, pháttriển, bệnh tật của trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi Trẻ em từ lúc mới sinhcho tới 5 tuổi là thời kì phát triển đặc biệt quan trọng trong của cuộc đời, đây

là thời kì tăng trọng lượng nhanh nhất trong cuộc đời trẻ, nhiều hệ thống cơquan trong cơ thể được hoàn chỉnh đặc biệt là hệ thống thần kinh trung ương

và hệ vận động của trẻ Do vậy việc đảm bảo cung cấp đầy đủ dinh dưỡngtrong giai đoạn này của trẻ là hết sức quan trọng và giai đoạn này nhu cầudinh dưỡng của trẻ cũng là rất cao [1],[2],[3]

Theo báo cáo của UNICEF năm 2008 trên thế giới có khoảng 146 triệutrẻ em dưới 5 tuổi được xem là thiếu cân, trong đó có khoảng 20 triệu trẻ dưới

5 tuổi bị suy dinh dưỡng nặng cần được chăm sóc khẩn cấp, phần lớn tậptrung ở châu Á, châu Phi và Mỹ Latin Trong số này có khoảng 2 triệu trẻ em

Suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi là hậu quả trực tiếp của thiếu ăn vàbệnh tật, suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi cũng đặc biệt liên quan tới kiến thức

về dinh dưỡng, hiểu biết về nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ vì bà mẹ chính là nhữngđối tượng trực tiếp chăm sóc, cung cấp nguồn dinh dưỡng cho trẻ

Nước ta có nhiều dân tộc thiểu số, sống tại những khu vực vùng sâuvùng xa, vùng núi cao, điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, đời sống

Trang 9

nhân dân còn nghèo, chất lượng dịch vụ y tế còn thấp, trong khi đó nhiều thóiquen tập quán lạc hậu còn tồn tại Miền núi phía Bắc nước ta là nơi sinh sốngcủa nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, đó cũng là một trong những vùng có tỷ

lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn cao so với cả nước khoảng 19,8%vào năm 2014 [6] Trước đây cũng đã có một số nghiên cứu về tình trạng dinhdưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở dân tộc Tày, Nùng, Thái… Tuy nhiên, chưa cónhiều nghiên cứu trên các trẻ em dân tộc Dao và H’Mông Do vậy đề tài:

“Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức, thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít người ở Điện Biên và Lai Châu năm 2015” được thực hiện nhằm mục tiêu:

1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc

H’Mông và dân tộc Dao ở Điện Biên, Lai Châu.

2 Mô tả kiến thức, thực hành trong chăm sóc, nuôi trẻ của bà mẹ

người dân tộc H’Mông và dân tộc Dao ở Điện Biên, Lai Châu.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm chung về dinh dưỡng

Dinh dưỡng: Là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối các

thành phần dinh dưỡng, đảm bảo cho sự phát triển toàn vẹn, đảm bảo chứcnăng sinh lý, tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội

Tình trạng dinh dưỡng (TTDD): Là tập hợp các đặc điểm về chức phận,

cấu trúc và hóa sinh, phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.TTDD là kết quả tác động của một hay nhiều yếu tố như: tình trạng anninh thực phẩm hộ gia đình, tình hình kinh tế, xã hội tại địa phương, kinh tế

hộ gia đình, điều kiện vệ sinh môi trường, công tác chăm sóc trẻ em, gánhnặng công việc lao động của bà mẹ…

TTDD của các cá thể là kết quả của ăn uống và sử dụng các chất dinhdưỡng của cơ thể Tình trạng dinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức

ăn ăn vào và tình trạng sức khoẻ, khi cơ thể thiếu hoặc thừa dinh dưỡng là thểhiện có vấn đề về sức khoẻ hoặc vấn đề về dinh dưỡng

TTDD của một quần thể dân cư được thể hiện bằng tỷ lệ các cá thể bị tácđộng bởi các vấn đề dinh dưỡng TTDD của trẻ dưới 5 tuổi thường được coi

là đại diện cho tình hình dinh dưỡng và thực phẩm của toàn bộ cộng đồng [9]

Suy dinh dưỡng (SDD): Là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng và

các vi chất dinh dưỡng Bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, biểu hiện ở nhiềumức độ khác nhau, nhưng ít nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinhthần và vận động của trẻ Tuỳ theo sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng mà SDDbiểu hiện các thể, các hình thái khác nhau [8]

1.2 Tình hình SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi

1.2.1 Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới

Theo báo cáo của UNICEF công bố ngày 2/5/2006 cho biết hơn 1/4 trẻdưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển bị thiếu cân, cuộc sống đang bị đe dọa

Trang 11

Dinh dưỡng không đầy đủ vẫn là đại dịch toàn cầu dẫn tới một nửa số ca tửvong ở trẻ em khoảng 5,6 triệu trẻ mỗi năm [10] Cũng theo UNICEF hàngnăm có hơn 10 triệu trẻ em dưới 5 tuổi trong đó một nửa trong giai đoạn chusinh đã chết vì SDD và các bệnh có thể phòng chống được Trung bình cứ 1giờ thì có khoảng 800 trẻ chết vì SDD [11] Mặc dù đã có tiến bộ ở một sốquốc gia nhưng trong 15 năm qua các quốc gia đang phát triển trung bình mớichỉ giảm được 1,5% trẻ thiếu cân Hiện tại khoảng 27% trẻ em ở các nướcđang bị thiếu cân (khoảng 14 triệu trẻ) Gần 3/4 trẻ em thiếu cân trên thế giớiđang sống ở 10 quốc gia và hơn một nửa số đó sống ở 3 nước Bangladet, Ấn

Độ và Pakixtan Năm 2004 tỷ lệ trẻ em từ 0-59 tháng tuổi bị thiếu cân ởBangladet là 48%, Ấn Độ là 47%, Pakixtan là 38% [12]

Các cuộc điều tra của nhiều nước trên thế giới cho thấy tỷ lệ SDD có

sự chênh lệch giữa vùng nông thôn và thành thị Kết quả khảo sát tình hìnhkinh tế xã hội quốc gia ở Indonesia năm 2003 cho kết quả lệ SDD ở trẻ emdưới 5 tuổi vùng thành thị là 25% trong khi đó ở nông thôn là 30% [13 ].Tại Kenya, theo báo cáo chung năm 2003, tỷ lệ SDD ở thành thị là 13%còn ở nông thôn là 21% [14 ]

Thống kê của Quỹ Nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), Tổ chức Y tế Thếgiới (WHO), Ngân hàng Thế giới năm 2011 về suy dinh dưỡng trẻ em(SDDTE) dưới 5 tuổi Châu Á vẫn là châu lục đứng đầu về tỷ lệ 19,3% nhẹcân (69,1 triệu) và tỷ lệ 10,1% gầy còm (30,1 triệu) Riêng trẻ thấp còi châuPhi chiếm tỷ lệ cao nhất 36,5% (56,3 triệu), tiếp theo là châu Á 26,8% (98,4triệu) Hai châu lục này chiếm 90% trẻ thấp còi trên toàn cầu [15] Một sốnước ở khu vực Đông Nam Á, các nước có tỷ lệ SDD cao và không có khảnăng đạt được mục tiêu thiên niên kỷ bao gồm: Lào (40%), Campuchia(36%), Myanmar (32%) và Đông Timor (46%) Nhiều nước đã đạt được tiến

bộ trong giảm tỷ lệ SDD cấp độ quốc gia song một số bộ phận dân cư vẫnphải đối mặt với điều kiện CSSK và dinh dưỡng kém như Indonesia (28%),

Trang 12

Philippine (28%) và Việt Nam (21%) [16] Trong những năm gần đâySDDTE có xu hướng giảm trên phạm vi toàn cầu.

1.2.2 Tình hình SDD trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam

Nước ta là một trong những nước có tỉ lệ SDDTE nhẹ cân giảm liên tục

từ mức rất cao 51,5% vào năm 1985 xuống còn 44,9% vào năm 1995, mỗinăm giảm trung bình 0,66% [5] Từ năm 1995 bắt đầu thực hiện kế hoạchquốc gia về dinh dưỡng, SDDTE thể nhẹ cân giảm trung bình mỗi năm 1,5%,được các tổ chức quốc tế thừa nhận và đánh giá cao: năm 2000 là 31,1%, đếnnăm 2012 còn 16,2% ngang mức trung bình của WHO năm 1997 [17],[18],[19] Tỷ lệ trẻ thấp còi cũng đã giảm từ 59,7% năm 1985 xuống còn 29,3%năm 2010, bình quân 1,3% mỗi năm và đến năm 2012 còn mức trung bình26,7% [17],[18],[20]

Bảng 1.1 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam theo

(Nguồn: Báo cáo thống kê của Viện Dinh dưỡng năm 2007)

Phân bố về tỷ lệ SDD trẻ dưới 5 tuổi là không đều theo các khu vực,miền núi phía Bắc và Tây Nguyên có tỷ lệ cao hơn cả ở cả 3 thể

Theo số liệu báo cáo năm 2014 của Viện Dinh dưỡng, tỷ lệ SDDTE dưới

5 tuổi của nước ta đã giảm nhiều cụ thể là: Thể nhẹ cân 14,5%, thể thấp còi24,9%, SDD cân nặng/chiều cao (CN/CC) độ I là 6,8%, độ II là 4,8%, theocác vùng sinh thái, thì tỷ lệ SDD cụ thể là:

Trang 13

Bảng 1.2 Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam theo

khu vực năm 2014

cân (%)

Thể thấp còi (%)

(Nguồn: Báo cáo thống kê của Viện Dinh dưỡng năm 2014)

 Tình hình SDDTE dân tộc thiểu số

Nghiên cứu cho thấy ở nước ta có sự chênh lệch rõ rệt về tỷ lệ SDDTE ởvùng đồng bằng và vùng miền núi, nông thôn và thành thị, giữa người dân tộcthiểu số và người dân tộc Kinh

Năm 2003, Nguyễn Minh Tuấn và Hoàng Khải Lập đã tiến hành nghiêncứu TTDD và các yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi dân tộc thiểu số tại PhúLương - Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ SDD trẻ dưới 5 tuổi dân tộc Tày là41,9%, cao hơn rất nhiều so với trẻ em người Kinh cùng khu vực (29,5%) Tỷ

lệ SDD chung ở đây là 39,1%, SDD thể thấp còi là 45,3%, SDD thể gầy còm

là 9,4% [21]

Năm 2011 Lê Danh Tuyên và cộng sự đã khảo sát tại huyện miền núiTuyên Hóa, Quảng Bình thu được kết quả tỷ lệ SDD thể nhẹ cân của trẻ là57,7%, tỷ lệ thấp còi là 43,7% và gầy còm là 19,2% [22] Cũng là dân tộcthiểu số nhưng trẻ em vùng dân tộc thiểu số sống ở vùng núi cao có tỷ lệ SDDcao hơn trẻ em dân tộc thiểu số sống ở vùng núi thấp Nghiên cứu ở Bắc Cạncho thấy trẻ em dân tộc Dao sống ở vùng núi cao có tỷ lệ SDD là 51,5% caogấp 2 lần những đứa trẻ cùng độ tuổi người dân tộc Tày ở vùng núi thấp [7]

Trang 14

Điều tra của Nguyễn Hoàng Linh Chi năm 2011 ở trẻ 12 đến 36 thángtuổi của đồng bào dân tộc Pakoh và Vân Kiều tại Quảng Trị thấy tỷ lệ SDDrất cao trong đó tỷ lệ nhẹ cân là 53,9%, thấp còi 67,1%, gầy còm 14,5% [23] Tác giả Nguyễn Hải Anh khi phân tích tỷ lệ SDD theo 3 khu vực hànhchính của tỉnh Lào Cai đã cho thấy ở khu vực 3 nới chủ yếu là đồng bào dântộc Dao và dân tộc H’Mông sinh sống có tỉ lệ SDD cao hơn khu vực 1 nơi cóngười Kinh cư trú là chính Tỷ lệ SDD ở khu vực 3 rất cao: 50,0% SDD thểnhẹ cân, 67,7 % SDD thể thấp còi, 10,8% SDD thể gầy còm, trong khi đó khuvực 1 tỷ lệ này tương ứng là 13,7%, 14,5% và 5,9% [24]

Từ các kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ SDD của trẻ em sống ở vùngnúi cao, cao hơn nhiều so với trẻ em sống tại vùng đồng bằng, tỷ lệ trẻ SDDthuộc dân tộc thiểu số cao hơn nhiều so với trẻ dân tộc Kinh

1.3 Một số phương pháp đánh giá

Đánh giá TTDD là quá trình thu thập và phân tích thông tin, số liệu vềTTDD và nhận định tình hình trên cơ sở các thông tin, số liệu đó Tình hìnhdinh dưỡng của một cộng đồng, một địa phương cũng như trên phạm vi cảnước là một nguồn dẫn liệu rất quan trọng để xây dựng và đánh giá các dự án

về sức khỏe và phát triển kinh tế xã hội

Những phương pháp đánh giá TTDD thường dùng: nhân trắc học, điềutra khẩu phần và tập quán ăn uống, các thăm khám thực thể/dấu hiệu lâmsàng, đặc biệt chú ý tới các triệu chứng thiếu dinh dưỡng kín đáo và rõ ràng,xét nghiệm chủ yếu là hoá sinh (máu, nước tiểu ), kiểm nghiệm chức phận

để xác định các rối loạn chức phận do thiếu hụt dinh dưỡng, điều tra tỷ lệbệnh tật và tử vong để tìm hiểu mối liên quan giữa bệnh tật và TTDD, đánhgiá các yếu tố sinh thái liên quan đến TTDD và sức khỏe… Trong đó phươngpháp nhân trắc học dinh dưỡng thường được sử dụng trong cộng đồng

Trang 15

Nhân trắc học dinh dưỡng là đo các kích thước và cấu trúc cơ thể đểđánh giá TTDD Đó là kết quả tổng hợp của các yếu tố di truyền và môitrường bên ngoài, trong đó yếu tố dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng Nhiềunghiên cứu gần đây cho thấy dinh dưỡng hầu như giữ vai trò chi phối chínhtrong sự phát triển của trẻ em, ít nhất là đến 5 tuổi Vì vậy thu thập các kíchthước nhân trắc là rất quan trọng trong các cuộc điều tra dinh dưỡng.

Có thể chia ra nhóm kích thước nhân trắc sau đây:

• Khối lượng cơ thể, biểu hiện bằng cân nặng

• Các kích thước về độ dài, đặc hiệu là chiều dài nằm, chiều caođứng, chu vi vòng cánh tay

• Cấu trúc cơ thể và các dự trữ về năng lượng và protein, thông quacác mô mềm bề mặt: lớp mỡ dưới da và cơ [9]

1.3.1 Một số cách phân loại SDD tại cộng đồng

- Phân loại SDD theo WHO 2006:

Thể nhẹ cân: là những trẻ có cân nặng/tuổi thấp so với chuẩn (quần thể

tham chiếu) Nhẹ cân chỉ là một đặc tính chung của thiếu dinh dưỡng không chobiết cụ thể đó là SDD vừa mới xảy ra hay đã tích lũy từ lâu Tuy nhiên việc theodõi cân nặng là dễ triển khai trên cộng đồng nên SDD thể nhẹ cân (CN/T) vẫnđược sử dụng phổ biến nhưng đây là tỷ lệ chung của thiếu dinh dưỡng

Thể thấp còi: là những trẻ có chiều cao/tuổi thấp Thấp còi phản ánh tình

trạng chậm tăng trưởng do điều kiện dinh dưỡng và sức khỏe kém trong thờigian dài Đây là một chỉ tiêu tốt để đánh giá tình trạng kinh tế xã hội Thôngthường ở các nước đang phát triển tỷ lệ thấp còi tăng nhanh sau 3 tháng tuổi,đến 3 tuổi tỷ lệ này ổn định và đi song song với đường biểu diễn của quần thểtham khảo

Trang 16

Thể gầy còm: là những trẻ có cân nặng/chiều cao thấp Gầy còm thường

phản ánh một tình trạng thiếu ăn hoặc mới bị bệnh tật, một tình trạng SDDcấp tính Thông thường tỷ lệ này cao nhất ở trẻ trên 2 tuổi [25]

- Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng đưa ra bảng phân loại sau để nhậnđịnh ý nghĩa sức khỏe cộng đồng của thiếu dinh dưỡng

Bảng 1.3 Mức độ thiếu dinh dưỡng trên cộng đồng

Chỉ tiêu

Mức độ thiếu dinh dưỡng theo tỷ lệ

Thấp (%)

Trung bình (%)

Cao (%)

Rất cao (%)

Thấp còi (Stunting) < 20 20 - 29 30 - 39 ≥ 40Nhẹ cân (Underweight) < 10 10 - 19 20 - 29 ≥ 30

- Phân loại theo Gomez (1956): Gomez đã đưa ra thang phân loại SDD dựavào tiêu chí CN/T và quần thể tham khảo Harvard để chia SDD làm 3 loại:

Bảng 1.4 Phân loại SDD dựa vào phân trăm trung vị

% Cân nặng mong đợi Phân loại dinh dưỡng Phân mức độ SDD

- Phân loại của Wellcome 1970: cách phân loại này cũng chỉ sử dụng chỉ

số cân nặng/tuổi so với trung vị của quần thể Harvard, nhưng chú ý thêm trẻ

có bị phù hay không để phân biệt giữa thể: Marasmus và Kwashiokor

Bảng 1.5 Phân loại SDD theo Wellcome

Dưới 60 Marasmus - Kwashiokor Marasmus

- Phân loại theo Waterlow (1972)

Trang 17

Dựa vào chiều cao theo tuổi so với chuẩn và cân nặng so với chiều cao.Phân loại này có ưu điểm dễ thực hiện tại cộng đồng và cho biết tỷ lệ SDDcấp hay mạn tính.

Bảng 1.6 Bảng phân loại SDD theo Waterlow

Chỉ tiêu Cân nặng theo chiều cao (80% hay -2SD)

(90% hay -2SD) < 90% Còi cọc Gầy mòn - còi cọc

1.3.2 Phương pháp đánh giá TTDD trẻ em dưới 5 tuổi

Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới WHO các chỉ tiêu đánh giátình trạng dinh dưỡng là cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi, cân nặngtheo chiều cao Thiếu dinh dưỡng được ghi nhận là khi các chỉ tiêu nói trênthấp hơn 2 đơn vị độ lệch chuẩn (-2SD) hoặc dưới -2 Z-Score so với quần thểtham chiếu

Bảng 1.7 Phân loại mức độ dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi của WHO

Chỉ tiêu

Phân loại

CN/T (Nhẹ cân W/A)

CC/T (Thấp còi H/A)

CN/CC (Gầy còm W/H)

Trang 18

Với Z- Score được tính theo công thức

Z- Score =

1.4 Nguyên nhân, dự phòng SDD

1.4.1 Nguyên nhân

- Thiếu dinh dưỡng: Thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân chiếm 60%

SDDTE, thiếu dinh dưỡng có thể do giảm cung cấp chất dinh dưỡng, tăngtiêu thụ hoặc cả hai Giảm cung cấp thường do chế độ ăn của trẻ không đủ

cả về số lượng và chất lượng, thiếu năng lượng, protein cùng các vi chấtdinh dưỡng, trong đó có sắt, axid folic, kẽm hoặc trẻ biếng ăn, ăn không đủnhu cầu hoặc chế biến thức ăn không phù hợp, năng lượng thấp Tăng tiêuthụ khi trẻ bị ốm, thất thoát chất dinh dưỡng do bệnh lý Phần lớn SDD xảy

ra ở trẻ nhỏ là do cả hai nguyên nhân trên [26 ],[27 ] Cung cấp dinh dưỡngkhông đủ cho trẻ trong khẩu phần ăn hàng ngày cũng phụ thuộc rất nhiềuvào điều kiện kinh tế của gia đình, phong tục văn hóa, xã hội tại địaphương mà trẻ sinh sống

- Nhiễm khuẩn: Trẻ em đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi có nguy cơ mắc các

bệnh nhiễm khuẩn rất cao trong đó nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu chảy, nhiễmgiun là những bệnh hay gặp hơn cả Nhiễm khuẩn có liên quan mật thiết tớiSDD, khi trẻ bị nhiễm khuẩn sẽ làm cho cơ thể mất chất dinh dưỡng, đồngthời cũng làm trẻ chán ăn, ngăn cản cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể.Đồng thời SDD cũng làm cho hệ thống miễn dịch của trẻ bị suy giảm dẫn tớitrẻ dễ mắc nhiễm khuẩn, kéo dài thời gian mắc bệnh, ảnh hưởng tới sự pháttriển của trẻ trong một thời gian dài Nghiên cứu của Hà Huy Khôi và cộng sựtrên 2 lô trẻ dinh dưỡng tốt và dinh dưỡng kém cho thấy: ở lô dinh dưỡng kémtrước khi SDD trẻ thường rất lười ăn, ăn ít, hay bị ốm vặt, tỷ lệ mắc bệnh ỉachảy kéo dài và viêm phế quản phổi thường bị tái đi tái lại nhiều lần Nghiêncứu của Hồ Quang Trung năm 1999 cho thấy các bệnh xếp hàng đầu ở trẻ em

Trang 19

đó là ỉa chảy và nhiễm khuẩn hô hấp Số lần mắc trung bình của trẻ em ViệtNam trong 1 năm đối với ỉa chảy là 2,2 lần, viêm phổi là 1,6 lần [28] Nhưvậy cùng với thiếu dinh dưỡng thì nhiễm khuẩn cũng là nguyên nhân hàngđầu dẫn tới trẻ SDD [8].

- Do mẹ thiếu kiến thức: Kiến thức của bà mẹ trong việc chăm sóc trẻ

ảnh hưởng rất lớn tới TTDD của trẻ Những nghiên cứu ở cộng đồng cũngcho thấy số trẻ SDD 71% là con thứ nhất, 60% các bà mẹ không biết cách chocon ăn bổ sung và không biết thế nào là tô màu bát bột cho trẻ Đối với trẻcòn đang trong thời bú mẹ thì yếu tố nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sungkhông hợp lý đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Nghiên cứu củamột số tác giả cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về trình độ văn hóa cũng nhưkiến thức dinh dưỡng giữa nhóm bà mẹ có con SDD và nhóm bà mẹ có conkhỏe mạnh [29],[30] Theo điều tra của Viện Dinh dưỡng năm 2002 cho thấy:

tỷ lệ trẻ ăn bổ sung quá sớm là rất cao, ngay ở tháng tuổi thứ 2 đã được ăn bổsung là 12,5%, trước 4 tháng là 32,7% [31] Ăn bổ sung là rất cần thiết cho sựphát triển của trẻ nhưng hiện nay do thiếu kiến thức của các bà mẹ nên việcthực hiện ăn bổ sung cho trẻ còn chưa đúng thời gian, thức ăn bổ sung chưađạt yêu cầu về số lượng, chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

- Một số nguyên nhân khác: Trẻ bị dị tật như sứt môi, hở hàm ếch, hẹp,

phì đại môn vị, tim bẩm sinh, SDD bào thai, đẻ non…

1.4.2 Một số hoạt động làm giảm nguy cơ SDD của trẻ

- Chăm sóc dinh dưỡng và sức khỏe cho phụ nữ mang thai và cho conbú: Phụ nữ mang thai và cho con bú cần có chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp

lý, quản lý thai nghén

- Thực hiện nuôi con bằng sữa mẹ: Sữa mẹ không chỉ là nguồn thức ăn

có giá trị dinh dưỡng tốt nhất giúp cho sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ

mà còn cung cấp một lượng lớn các kháng thể giúp trẻ chống đỡ bệnh tậttrong những năm đầu của cuộc đời và đặc biệt là trong 6 tháng đầu Vì vậy

Trang 20

cần phải cho trẻ bú sữa mẹ càng sớm càng tốt ngay sau khi sinh, không đượcvắt bỏ sữa đầu, bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu ngay cả khi trẻ bị bệnh vàcho trẻ bú mẹ kéo dài 18 đến 24 tháng và có thể lâu hơn.

- Cho ăn bổ sung hợp lý: Từ 6 tháng tuổi trẻ phát triển nhanh, nhu cầucủa trẻ nhiều hơn nên sữa mẹ không thể đáp ứng được đầy đủ do đó cầnphải cho trẻ ăn bổ sung Với từng lứa tuổi trẻ sẽ cần được cung cấp số bữa

ăn, số lượng và thành phần khác nhau Ăn bổ sung sớm hay muộn, thức ănkhông đạt yêu cầu và cả số lượng và chất lượng đều dẫn đến tình trạngSDD của trẻ [32 ]

1.5 Vài nét về địa bàn nghiên cứu.

+ Điện Biên là tỉnh miền núi biên giới thuộc vùng Tây Bắc nước ta, phíaBắc giáp tỉnh Lai Châu, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía TâyBắc giáp tỉnh Vân Nam – Trung Quốc, phía Tây và Tây Nam giáp với nướcCộng hoà Dân chủ nhân dân Lào

Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh hiện nay là 9562,9 km2 với dân số

459100 người Trên địa bàn tỉnh có 21 dân tộc anh em sinh sống với nhữngnét văn hoá đặc trưng riêng, trong đó dân tộc H’Mông là một trong ba dân tộc

có dân số lớn trong 21 dân tộc tại Điện Biên chiếm 29,6% dân số toàn tỉnh,nguồn sống chính của người H’Mông là làm nương rẫy, trồng ngô, trồng lúa.Huyện Mường Chà là huyện giáp biên giới với Lào, toàn huyện có 9 xã,

xã cách xa huyện nhất gần 100km, trong đó có hơn 40km không có đường ô

tô vào trung tâm xã, là huyện biên giới khó khăn, có 4 xã có đông đồng bàodân tộc H’Mông sinh sống gồm các xã: Huổi Lèng, Hừa Ngài, Sa Lông, MaThì Hồ Có xã đến hơn 99% là người dân tộc H’Mông Về mặt y tế làmchương trình dinh dưỡng ở huyện có 4 cán bộ hoạt động lồng ghép với cácchương trình khác, có trình độ đào tạo: 2 Y sỹ đa khoa, 2 Điều dưỡng trunghọc, 9/9 xã có cán bộ y tế chuyên trách chương trình dinh dưỡng có trình độ

Trang 21

đào tạo: 3 Y sỹ đa khoa, 2 Nữ hộ sinh, 4 Điều dưỡng trung cấp Huyện có 104thôn bản hiện mới có 89/104 có y tế thôn bản hoặc cô đỡ thôn bản.

+ Lai Châu là tỉnh miền núi cao, nằm phía Tây Bắc nước ta, phía Bắctỉnh Lai Châu giáp tỉnh Vân Nam - Trung Quốc, phía Đông giáp tỉnh Lào Cai,Yên Bái, Sơn La, phía Tây và phía Nam giáp tỉnh Điện Biên

Diện tích tự nhiên gồm 9112,3 km2, dân số: 319.900 người, gồm 20 dântộc cùng chung sống, dân tộc Dao gồm 51.995 người chiếm 13,41% tổng dân

số, là nhóm đông dân thứ 4 tại Lai Châu Người Dao có nền văn hoá lịch sửlâu đời và tri thức dân gian rất phong phú, đặc biệt là y học cổ truyền, các bàithuốc dân gian lưu truyền trong cộng đồng, bằng ngôn ngữ, chữ viết riêng,truyền thống văn hóa được bảo tồn và phát triển trong cộng đồng Thầy cúng

là người có uy tín lớn nhất bản Người Dao là một cộng đồng cư dân canh tácvào vùng rẻo cao giữa đồi núi Họ sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa nương

và lúa nước, nhưng còn nặng nề nhiều hủ tục lễ nghi cúng bái, vừa tốn kémvừa rườm rà

Huyện Sìn Hồ là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Lai Châu, giáp vớiTrung Quốc, diện tích 1746 km2, giao thông đi lại khó khăn, xã xa nhất cáchhuyện 180 km và chưa có đường ô tô vào trung tâm xã Huyện gồm 21 xã và

01 thị trấn Đội ngũ cán bộ y tế làm chương trình dinh dưỡng tuyến huyện có

5 người trong đó có 2 người có trình độ đại học, 22/22 xã có cán bộ chuyêntrách dinh dưỡng với trình độ đào tạo: 9/22 là Y sỹ đa khoa, 6/22 là Nữ hộsinh + y tá kỹ thuật, 7/22 là Điều dưỡng trung học, 187/212 thôn bản có y tếthôn bản hoặc cô đỡ thôn bản hoạt động

4 xã có đồng bào dân tộc Dao sinh sống gồm: Tả Phìn, Căn Co, NậmHăn, Phăng Sô Lin chiếm hơn 80% dân số trong xã

Trang 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

+ Điện Biên: tại huyện Mường Chà

+ Lai Châu: tại huyện Sìn Hồ

2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Trẻ em dưới 5 tuổi và bà mẹ dân tộc H’Mông ở Mường Chà, Điện Biên

- Trẻ em dưới 5 tuổi và bà mẹ dân tộc Dao ở Sìn Hồ, Lai Châu

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn

- Trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc H’Mông và Dao

- Bà mẹ của trẻ được chọn, đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Trẻ em dưới 5 tuổi mắc các bệnh bẩm sinh hoặc đang mắc bệnh lý

- Bà mẹ bị bệnh tâm thần, rối loạn trí nhớ và các bà mẹ từ chối tham gianghiên cứu

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 10/2015 đến tháng 5/2016

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Trang 23

= 0,05 là độ chính xác mong muốn

Thay vào công thức n = x 0,2(1 – 0,2) / = 246

Như vậy ta sẽ chọn mỗi huyện tối thiểu 246 trẻ tham gia nghiên cứu.Tổng số trẻ được điều tra của 2 huyện thuộc 2 tỉnh Điện Biên và Lai Châu là

492 trẻ

- Phương pháp chọn mẫu: theo nhiều giai đoạn

Giai đoạn 1: Dựa vào số liệu dân số của Cục thống kê tỉnh Điện Biên và

Lai Châu năm 2014, chọn 2 huyện Mường Chà và Sìn Hồ

Giai đoạn 2: Từ mỗi huyện chọn 4 xã có tỷ lệ đồng bào dân tộc H’Mông

và Dao chiếm đa số > 70% được xác định là:

+ Huyện Mường Chà (Điện Biên): Huổi Lèng, Hừa Ngài, Sa Lông, Ma Thì Hồ.+ Huyện Sìn Hồ (Lai Châu): Tả Phìn, Căn Co, Nậm Hăn, Phăng Sô Lin

Giai đoạn 3: Từ 8 xã được chọn vào nghiên cứu, lập danh sách trẻ dưới

5 tuổi người dân tộc H’Mông và dân tộc Dao với đầy đủ thông tin về ngàytháng năm sinh, tên bà mẹ của mỗi xã Tiến hành chọn mẫu nghiên cứu theophương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn cho đến khi lấy được ít nhất là đủ sốlượng theo cỡ mẫu dự kiến

2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu

2.5.1 Đo các chỉ số nhân trắc của trẻ dưới 5 tuổi

- Cách tính tuổi:

* Tuổi bà mẹ: Tính bằng năm

* Tuổi của trẻ: Tính bằng tháng

* Tuổi theo tháng:

Trang 24

+ Trẻ từ 1 - 29 ngày: 0 tháng

+ Trẻ từ 30 - 59 ngày: 1 tháng tuổi

- Chiều cao

* Đo chiều dài nằm của trẻ dưới hai tuổi:

Dụng cụ: Sử dụng thước đo chiều dài nằm cho trẻ dưới 2 tuổi (< 24tháng tuổi) Thước phải có 2 rãnh thước đo ở 2 bên với độ chia tối thiểu0,1cm

Vị trí đặt thước: Đặt thước đo trên mặt phẳng cứng, tựa vào bàn hay cácmặt phẳng ngang sao cho thước đứng vững, cân bằng

Thao tác: Yêu cầu bà mẹ tháo bỏ bất cứ vật dụng gì trên đầu của trẻ làmảnh hưởng đến việc đo chiều cao Đặt trẻ nằm ngửa trên mặt của thước đo,giữ đầu trẻ để mắt trẻ nhìn thẳng lên trần nhà Mảnh gỗ chỉ số 0 áp sát đỉnhđầu của trẻ, ấn thẳng gối và đưa mảnh gỗ ngang thứ 2 áp sát gót, chú ý để gótchân sát mặt phẳng nằm ngang và bàn chân thẳng đứng Đọc kết quả, ghi kếtquả theo cm với 1 số lẻ

* Đo chiều cao của trẻ từ 24 - 59 tháng:

Dụng cụ: Sử dụng thước đo chiều cao đứng cho trẻ từ 24 tháng tuổi.Thước phải có độ chia tối thiểu 0,1 cm

Vị trí đặt thước: Đặt thước đo trên mặt phẳng cứng, tựa vào tường, bàn,cây hay cầu thang sao cho thước đứng vững, cân bằng

Thao tác: Yêu cầu bà mẹ tháo bỏ bất cứ vật dụng gì trên đầu của trẻ làmảnh hưởng đến việc đo chiều cao, trẻ đi chân không, đứng quay lưng vàothước đo Cố định thước theo chiều thẳng đứng Đảm bảo 9 điểm chạm: 2 gótchân, 2 bắp chân, 2 mông, 2 vai và chẩm áp sát vào thước đo, trục cơ thể củatrẻ theo một chiều thẳng đứng, mắt nhìn thẳng ra phía trước theo đường thẳng

Trang 25

nằm ngang, hai tay bỏ thõng theo hai bên mình, dùng êke di chuyển áp sátđỉnh đầu trẻ Kết quả được ghi theo đơn vị cm với 1 số lẻ.

- Cân nặng

Sử dụng cân điện tử TANITA và cân lòng máng, chính xác đến 0,1 kg.Cân được chuẩn trước mỗi lần cân cho trẻ

Phòng cân: Phải thoáng mát và có đầy đủ ánh sáng

Vị trí đặt cân: Cân được đặt trên các mặt phẳng chắc chắn, không gồ ghề.Thao tác: Trẻ không mang theo các đồ vật nào khác bên người vì cóthể làm sai số cân nặng thực của trẻ Hai bàn chân của trẻ được đặt theohình chữ V trên mặt cân, đứng yên, người cân sẽ đọc cân nặng của trẻ đếnmột chữ số thập phân Trong trường hợp trẻ không thể đứng trên cân điện

tử thì cân lòng máng sẽ được sử dụng Trẻ cũng được chuẩn bị và được cântương tự như trên

2.5.2 Các yếu tố khác

Các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, tình hình nuôi dưỡng, chăm sóc vàbệnh tật của trẻ theo phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp bà mẹ

2.5.3 Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Dựa vào bảng phân loại dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi của WHO năm

2006 (Bảng 1.8) Với điểm ngưỡng được chọn là -2SD đơn vị Những trẻ cócác chỉ tiêu < -2SD (theo CC/T, CN/T, CN/CC) sẽ được coi là SDD và trẻ cóchỉ tiêu càng thấp thì tình trạng SDD càng nặng

Trang 26

2.6 Biến số chỉ số

Mục tiêu Nhóm chỉ số Tên biến số

Phương pháp thu thập

sách đã lậpGiới

Cân nặng khi sinh Phỏng vấn

Kiến thức thựchành nuôi trẻcủa bà mẹ

Số lần khám thai Phỏng vấnUống viên sắt khi mang thai Phỏng vấnChẩn đoán thiếu máu khi mang thai Phỏng vấn

Ăn bổ sung khi mang thai Phỏng vấn

Ăn kiêng khi mang thai Phỏng vấn

Số cân tăng khi mang thai Phỏng vấnTrẻ bú trong vòng 1 giờ đầu Phỏng vấn

Vắt bỏ sữa non Phỏng vấn

Ăn bổ sung từ tháng thứ 6 Phỏng vấnThời gian nuôi con bằng sữa mẹ Phỏng vấnTrẻ bị tiêu chảy, ho, sốt Phỏng vấnĐiều trị trẻ mắc bệnh nhiễm trùng Phỏng vấn

2.7 Xử lý số liệu

- Làm sạch và mã hóa số liệu

- Số liệu được nhập vào phần mềm Epidata 3.1

- Để tránh sai số khi nhập số liệu, số liệu được 02 điều tra viên cùng nhậpvào 02 máy tính khác nhau, sau đó so sánh kết quả khi không có sự khácnhau, số liệu được chuyển sang phần mềm STATA 10 để xử lý

Trang 27

2.8 Khống chế sai số

- Chuẩn cân thước trước khi cân, đo Chỉ dùng 1 loại cân, thước trongsuốt quá trình điều tra Mỗi buổi kiểm tra lại độ chính xác của cân,thước một lần

- Tập huấn kỹ cho cán bộ cân và đo

- Tập huấn kỹ cho cán bộ điều tra, cho điều tra thử

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Việc tiến hành nghiên cứu có phải được sự đồng ý của các cấp lãnh đạochính quyền và cơ quan chuyên môn các tuyến: Tỉnh, huyện, xã

- Các thông tin thu được của đối tượng chỉ nhằm mục đích bảo vệ và nângcao sức khoẻ cho nhân dân chứ không nhằm mục đích nào khác Mọithông tin về hộ gia đình và cá nhân được tuyệt đối giữ bí mật

- Các điều tra viên giải thích mục đích, yêu cầu nghiên cứu cho các đốitượng Tất cả các đối tượng được chọn nghiên cứu trên tinh thần tự nguyện

- Kết quả điều tra sẽ được cung cấp cho các cấp lãnh đạo địa phương đểnắm được tình hình của địa phương mình

Trang 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Một số đặc điểm chung của đối tượng

Bảng 3.1 Phân bố giới tính của trẻ

Bảng 3.2 Phân bố nhóm tuổi của trẻ

Nhận xét: Trong 743 trẻ tham gia nghiên cứu ở cả 2 dân tộc H’Mông và

Dao thì trẻ từ 24 - 35 tháng tuổi có tỷ lệ cao nhất với 221 trẻ (29,7%) Trẻ từ

48 -59 tháng tuổi tỷ lệ thấp nhất (11,2%) Ở mỗi dân tộc, tỷ lệ trẻ trong cácnhóm tuổi này cũng tương tự

Bảng 3.3 Thông tin chung về bà mẹ

Trang 29

Nhận xét: Đa số các bà mẹ tham gia nghiên cứu ở cả 2 dân tộc thuộc

nhóm tuổi từ 18 - 35 tuổi với 90,5% ở dân tộc H’Mông và 93,5% ở dân tộcDao Nghề nghiệp chủ yếu của các bà mẹ là nông nghiệp (70,2% ở dân tộcH’Mông và 89% ở dân tộc Dao) Cả 2 dân tộc đều có tỷ lệ bà mẹ không biếtchữ còn cao trong đó tỷ lệ này ở dân tộc H’Mông là 42,5% và ở dân tộc Dao

là 62,5% Tỷ lệ hộ gia đình có 2 con trở xuống là 48,4% ở dân tộc H’Mông và66,3% ở dân tộc Dao

3.2 Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi

Bảng 3.4 Tình trạng SDD của trẻ theo giới

Giới tính CN/T

p (χ 2 ) CC/T

p (χ 2 ) CN/CC

p (χ 2 )

Nhận xét: Tỷ lệ SDD cân nặng theo tuổi là 20,6%, chiều cao theo tuổi là

62,7% và cân nặng theo chiều cao là 3,1% Không thấy sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê giữa tình trạng SDD của trẻ ở hai giới (p>0,05)

Trang 30

Biểu đồ 3.1 Tình trạng SDD của trẻ theo dân tộc

Nhận xét: Tỷ lệ SDD theo 3 thể nhẹ cân, thấp còi và thể gầy còm của dân

tộc H’Mông lần lượt là: 18,8%; 58,9% và 3,3% Tỷ lệ SDD theo 3 thể này củadân tộc Dao lần lượt là 22,4%; 66,6% và 3%

SDD thể nhẹ cân của trẻ em ở dân tộc Dao cao hơn 3,6% so với dân tộcH’Mông và tỷ lệ SDD thể thấp còi của trẻ dân tộc Dao cũng cao hơn dân tộcH’Mông 7,7% Tuy nhiên, tỷ lệ SDD thể gầy còm của trẻ em giữa 2 dân tộckhông có sự khác biệt rõ rệt (dân tộc H’Mông cao hơn dân tộc Dao 0,3%)

Bảng 3.5 Tình trạng SDD thể nhẹ cân theo nhóm tuổi và giới.

p (χ 2 )

Nhận xét: Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân của trẻ xuất hiện ngay từ nhóm 0 - 11

tháng tuổi chiếm 14,4% Tỷ lệ này cao nhất ở nhóm 24 - 35 tháng tuổi(32,0%) và thấp nhất ở nhóm 48 - 59 tháng (13,7%)

Khi so sánh tình trạng SDD thể nhẹ cân ở các nhóm tuổi theo hai giớikhông thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Ngày đăng: 29/06/2016, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Phan Bích Nga (2012), Thiếu vi chất dinh dưỡng ở mẹ và con và hiệu quả bổ sung đa vi chất trên trẻ suy dinh dưỡng bào thai tại bệnh viện Phụ sản Trung ương, Luận văn tiến sĩ dinh dưỡng cộng đồng, VDD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiếu vi chất dinh dưỡng ở mẹ và con và hiệu quảbổ sung đa vi chất trên trẻ suy dinh dưỡng bào thai tại bệnh viện Phụ sảnTrung ương
Tác giả: Phan Bích Nga
Năm: 2012
15. WHO, UNICEF and WB (2012), Level and trends in child malnutrition 1990-2011, New York, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Level and trends in child malnutrition1990-2011
Tác giả: WHO, UNICEF and WB
Năm: 2012
16. UNICEF (2008), ""The state of Asia-Pacific's Children 2008"", pp. 21-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The state of Asia-Pacific's Children 2008
Tác giả: UNICEF
Năm: 2008
17. Bộ Y tế (2012), Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng năm 2010-2020, tầm nhìn đến 2030, Ban hành kèm theo quyết định số 226/QĐ/Ttg ngày 22/02/2012 của thủ tướng Chính phủ, Hà Nội, tr. 18-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng năm 2010-2020,tầm nhìn đến 2030, Ban hành kèm theo quyết định số 226/QĐ/Ttg ngày22/02/2012 của thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
18. Viện Dinh dưỡng (2013), Số liệu suy dinh dưỡng trẻ em 2012, http://viendinhduong.vn/.2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu suy dinh dưỡng trẻ em 2012
Tác giả: Viện Dinh dưỡng
Năm: 2013
19. WHO (1997), WHO Global Database on Child Growth, and Malnutritiona, Geneve Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO Global Database on Child Growth, andMalnutritiona
Tác giả: WHO
Năm: 1997
20. Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn (2008), "Tình hình thời sự của suy dinh dưỡng thể thấp còi và hỗ trợ gia tăng tăng trưởng ở người Việt Nam", Tạp chí dinh dưỡng thực phẩm, tập 4 (số 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thời sự của suydinh dưỡng thể thấp còi và hỗ trợ gia tăng tăng trưởng ở người ViệtNam
Tác giả: Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn
Năm: 2008
21. Đình Đạo, Đỗ Thị Hòa (2009), "Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và thực hành nuôi con của các bà mẹ tại huyện Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam năm 2007", Tạp chí y học thực hành, số 6(664) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới5 tuổi và thực hành nuôi con của các bà mẹ tại huyện Tam Kỳ, tỉnhQuảng Nam năm 2007
Tác giả: Đình Đạo, Đỗ Thị Hòa
Năm: 2009
22. Lê Danh Tuyên, Lê Thị Hợp, Nguyễn Hồng Trưởng, (2012), "Ảnh hưởng của lũ lụt đến tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn trẻ em tỉnh Quảng Bình", Tạp chí y học thực hành, số 4(815), tr. 15-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnhhưởng của lũ lụt đến tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn trẻ em tỉnhQuảng Bình
Tác giả: Lê Danh Tuyên, Lê Thị Hợp, Nguyễn Hồng Trưởng
Năm: 2012
24. Nguyễn Thị Hải Anh (2005), Mô tả tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tỉnh Lào Cai năm 2005, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng, tr. 22-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô tả tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tốliên quan đến suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tỉnh Lào Cai năm 2005
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Anh
Năm: 2005
25. Phạm Duy Tường (2010), Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm
Tác giả: Phạm Duy Tường
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
26. FAO/WHO (1992), Final report of the Conference, International Conference on Nutrition, Rome, December Sách, tạp chí
Tiêu đề: Final report of the Conference, InternationalConference on Nutrition
Tác giả: FAO/WHO
Năm: 1992
27. UNICEF (1990), Strategy for improved nutrition of children and women in developing countries a UNICEF policy review New York, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strategy for improved nutrition of children and women indeveloping countries
Tác giả: UNICEF
Năm: 1990
28. Hồ Quang Trung (1999), Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi với các điều kiện kinh tế xã hội tại xã Văn Khúc - huyện Sông Thao - tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ Dinh dưỡng cộng đồng, Đại học Y Hà Nội, tr. 26-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổivới các điều kiện kinh tế xã hội tại xã Văn Khúc - huyện Sông Thao -tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Hồ Quang Trung
Năm: 1999
29. Trần Văn Long, Phan Văn Hợp, Phan Thị Kiều Anh (2002), Thực trạng và một số yếu tố anh hưởng đến SDD trẻ em dưới 5 tuổi xã Nam Vân ngoại thành Nam Định tr. 28-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thựctrạng và một số yếu tố anh hưởng đến SDD trẻ em dưới 5 tuổi xã NamVân ngoại thành Nam Định
Tác giả: Trần Văn Long, Phan Văn Hợp, Phan Thị Kiều Anh
Năm: 2002
31. Viện Dinh Dưỡng – UNICEF (2003), Tình trạng dinh dưỡng Việt Nam năm 2000-2002, tr. 8,23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng Việt Namnăm 2000-2002
Tác giả: Viện Dinh Dưỡng – UNICEF
Năm: 2003
32. Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội (2009), ""Bệnh suy dinh dưỡng do thiếu calo-protein", "Nuôi con bằng sữa mẹ"", Nhà xuất bản Y học, tr. 208-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh suy dinh dưỡngdo thiếu calo-protein, Nuôi con bằng sữa mẹ
Tác giả: Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
34. Nguyễn Thị Thanh Thuấn (2010), Tình trạng dinh dưỡng, tập quán nuôi dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc Tày tại 2 xã thuộc huyện Chiêm Hóa-Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ y học Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng, tập quánnuôi dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng ở trẻ em dưới 5 tuổi dân tộcTày tại 2 xã thuộc huyện Chiêm Hóa-Tuyên Quang
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thuấn
Năm: 2010
35. Bộ Y tế (2003), "Niên giám thống kê y tế năm 2003", Nhà xuẩt bản Y học Hà Nội, tr. 17,24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế năm 2003
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2003
36. Trần Thị Mai (2004), Một số yếu tố ảnh hướng đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em dân tộc Êđê, M'Nông tại 2 xã tỉnh Đắc Lắc năm 2004, Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 18-22-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hướng đến tình trạng dinh dưỡng ởtrẻ em dân tộc Êđê, M'Nông tại 2 xã tỉnh Đắc Lắc năm 2004
Tác giả: Trần Thị Mai
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam theo - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 1.2. Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi của Việt Nam theo (Trang 13)
Bảng 1.6. Bảng phân loại SDD theo Waterlow - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 1.6. Bảng phân loại SDD theo Waterlow (Trang 17)
Bảng 3.2. Phân bố nhóm tuổi của trẻ - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.2. Phân bố nhóm tuổi của trẻ (Trang 28)
Bảng 3.3. Thông tin chung về bà mẹ - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.3. Thông tin chung về bà mẹ (Trang 28)
Bảng 3.1. Phân bố giới tính của trẻ - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.1. Phân bố giới tính của trẻ (Trang 28)
Bảng 3.4. Tình trạng SDD của trẻ theo giới - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.4. Tình trạng SDD của trẻ theo giới (Trang 29)
Bảng 3.5. Tình trạng SDD thể nhẹ cân theo nhóm tuổi và giới. - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.5. Tình trạng SDD thể nhẹ cân theo nhóm tuổi và giới (Trang 30)
Bảng 3.7. Tình trạng tăng cân của bà mẹ khi mang thai - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.7. Tình trạng tăng cân của bà mẹ khi mang thai (Trang 31)
Bảng 3.6. Tỷ lệ bà mẹ khám thai trong quá trình mang thai - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.6. Tỷ lệ bà mẹ khám thai trong quá trình mang thai (Trang 31)
Bảng 3.8. Tỷ lệ bà mẹ ăn kiêng khi mang thai - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.8. Tỷ lệ bà mẹ ăn kiêng khi mang thai (Trang 32)
Bảng 3.9. Cân nặng của trẻ khi sinh - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.9. Cân nặng của trẻ khi sinh (Trang 33)
Bảng 3.10. Thời gian trẻ bú mẹ lần đầu - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.10. Thời gian trẻ bú mẹ lần đầu (Trang 34)
Bảng 3.11. Thời gian bú mẹ của những trẻ hiện tại đã cai sữa - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.11. Thời gian bú mẹ của những trẻ hiện tại đã cai sữa (Trang 34)
Bảng 3.12. Thời gian được ăn bổ sung của trẻ - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.12. Thời gian được ăn bổ sung của trẻ (Trang 35)
Bảng 3.15. Một số thực hành trong chăm sóc trẻ với SDD thể nhẹ cân của trẻ - tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành nuôi trẻ của bà mẹ một số dân tộc ít ngưởi điện biên và lai châu năm 2015
Bảng 3.15. Một số thực hành trong chăm sóc trẻ với SDD thể nhẹ cân của trẻ (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w