1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Baáo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên nganh CTXH

46 772 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn Chức năng chủ yếu của Ủy ban nhân dân xã là quản lý Nhà nước trên cáclĩnh vực của đời sống xã hội trên địa bàn xã bằng pháp luật và theo pháp luật; tổchức v

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Phát huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”,trong những năm qua Đảng, Nhà Nước đã ban hành nhiều chính sách, chế độ đểchăm lo đời sống vật chất tinh thần của người có công với cách mạng, giải quyếthiệu quả những tồn đọng về chính sách sau chiến tranh Chính sách ưu đãi đối vớingười có công với cách mạng là một chính sách lớn được Đảng, Nhà Nước đặc biệtcoi trọng và được ban hành ngay sau khi đất nước mới giành được độc lập

Thực hành trong công tác xã hội đóng một vai trò quan trọng và rất cần thiếttrong suốt quá trình học tập và rèn luyện của sinh viên Bởi tính chất đặc biệt củangành công tác xã hội là làm việc trực tiếp với con người nên thời gian thực hànhchính là thời gian sinh viên được vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học đi vàothực tiễn, qua đó hiểu rõ hơn về công việc và ngành học mình theo đuổi

Bài báo cáo gồm 3 phần chính:

Phần A - Khái quát về tình hình cơ sở nơi thực tập

Phần B – Ưu đãi xã hội

Phần C – Công tác xã hội cá nhân

Đây là lần đầu tiên viết báo cáo thực tập tốt nghiệp nên không tránh khỏinhững thiếu sót, sơ suất trong quá trình viết bài Tôi hi vọng sẽ có được sự góp ýcủa các thầy cô trong khoa, để tôi có điều kiện hoàn thiện bản thân hơn

Qua bài viết này, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới toàn bộ các thầy côgiáo trong khoa công tác xã hội, nhất là các thầy cô trực tiếp hướng dẫn tôi viếtbài báo cáo thực tập tốt nghiệp nay

Tôi xin chân thành cám ơn !

Sinh viên thực hiện

Thào A Tú

Trang 2

Phân A Khái quát tình hình cơ sở

I Khái quát đặc điểm, tình hình chung của xã Tân Lập

1 Đặc điểm tình hình của xã Tân Lập

1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách An sinh xã hội

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Xã Tân Lập cách thị trấn Mộc Châu khoảng 33 km về phía Nam Với tổngdiện tích tự nhiên của xã theo địa giới hành chính là 9.791,34 ha, gồm 16 bản và

4 tiểu khu Có vị trí giáp ranh như sau:

- Phía đông giáp xã Tà Lại, Chờ Lồng

- Phía Tây giáp xã Mường Lựm- huyện Yên Châu

- Phía Nam giáp xã Chiềng Hắc, xã Mường Sang

- Phía Bắc giáp xã Tân Hợp

b Địa hình

Tân Lập nằm trên cao nguyên Mộc Châu có độ cao từ 850m đến 1350m

so với mực nước biển, có hai dạng địa hình chính:

- Địa hình núi cao có độ cao từ 950- 1350m so với mực nước biển dạngđịa hình này phân bố chủ yếu ở bản Tà phềnh, Nặm khao, bản Nà giáp xãMường Lựm- huyện Yên Châu

- Địa hình phiêng bãi chạy dài nhưng không liên tục dạng địa hình này có

độ cao trung bình từ 850m- 1000m Chủ yếu phân bố ở bản Tà Phềnh, tiểu khu

12, tiểu khu 9, tiểu khu 34, bản Dọi, bản Hoa, bản Nặm Tôm, Nà Tân, PhiêngCành, Co Phay, Lóng Cóc

Nhìn chung địa hình của xã tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệpnhất là phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả vùng lạnh và cây công nghiệphằng năm

Trang 3

c Khí hậu, thời tiết.

Xã Tân Lập nắm ở cao nguyên Mộc Châu có độ cao lớn nên ở đây mangkhí hậu á nhiệt đới rất rõ rệt Khí hậu mát mẻ nhiệt độ trung bình 18ºC nhiệt độchênh lệch giữa ngày và đêm khoảng 8ºC; độ ẩm trung bình 85% và là nơi cólượng bốc hơi thấp Lượng mưa khá dồi dào số ngày mưa trung bình khoảng 70-

120 ngày/năm

Số ngày sương mù khoảng 80 ngày/năm đây là điều kiện rất thuận lợi đểphát triển các loại cây trồng đặc sản trồng thống như: cây chè, cây ăn quả lâu năm

1.1.2 Tài nguyên nhân văn

Xã Tân Lập có 7 dân tộc anh em cùng sinh sống, với 8.984 người trong đódân tộc Thái 4.551 người chiếm 50,66%; dân tộc Mông có 1.833 người chiếm20,4%; dân tộc Dao có 516 người chiếm 5,74%; dân tộc La Ha có 99 ngườichiếm 1,1% Mỗi dân tộc có bản sắc đặc trưng và ngành nghề truyền thống riêngbiệt, tiêu biểu như dệt thổ cẩm với các loại hình văn hoá độc đáo; làm chăn, đệmcủa người Thái; nghề rèn, đúc, của người Mông Các dân tộc có truyền thốngđoàn kết gắn bó trong đấu tranh, giao lưu văn hoá, hình thành và phát triển nềnvăn hoá cộng đồng đa dạng, phong phú và có tính nhân văn cao

1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Ngành nông, lâm nghiệp:

Sản xuất nông nghiệp của xã chuyển dịch theo hướng đẩy mạnh thâmcanh, tăng năng suất, khai thác phát huy lợi thế, khí hậu, đất đai gắn với thịtrường, đảm bảo an ninh lương thực theo sản xuất hàng hoá Tổng sản lượnglương thực quy thóc năm 2006 đạt 7.043 tấn bình quân lương thực đầu người đạt

784 kg/người/năm

 Trồng trọt:

Lúa mùa diện tích 232 ha năng suất 45tạ/ha, sản lượng đạt 1.044 tấn.Diện tích ngô 1.714 ha, năng suất bình quân 35 tạ/ha sản lượng đạt 6000 tấn.Cây công nghiệp lâu năm cây chè có 304 ha trong đó có 275 ha chè kinhdoanh tập trung ở bản Tà Phềnh, Nà Tân, Tiểu khu 9, bản Hoa, bản Dọi năngsuất bình quân 30 tạ/ ha

Trang 4

Cây ăn quả đạt 260 ha trong đó diện tích sản phẩm 178 ha năng suất bìnhquân đạt 4 tấn/ha.

 Chăn nuôi:

Toàn xã có 1.567 con trâu, 1.893 con bò, 2.338 con lợn trên 2 tháng tuổi,

500 con dê, 90.724 con gia cầm Hình thức chăn nuôi của các hộ gia đình, chănnuôi trâu, bò để lấy sức kéo phục vụ sản xuất là chính, nuôi gia cầm để cải thiệnđời sống và tạo thêm thu nhập

 Lâm nghiệp:

Tổnh diện tích đất lâm nghiệp của xã hiện có 4.672,05 ha, chiếm 47,72% tổngdiện tích tự nhiên Trong đó đất rừng sản xuất 1.206,62 ha, đất rừng phòng hộ3.465,43 ha

b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Trong những năm qua vẫn giữ ổn định và duy trì sản xuất như sản xuấtgạch đạt 150 nghìn viên, khai thác vật liệu xây dựng, hai cơ sở chế biến chè vàmột cơ sở chế biến ngô

c Thương mại, dịch vụ:

Hoạt động dịch vụ - thương mại của trong những năn qua đã có sự pháttriển đáng kể Khu trung tâm xã được hình thành, phát triển và mở rộng trên địabàn xã, phục vụ kịp thời nhu cầu của Nhân dân

d Dân số, lao động việc làm và đời sống dân cư:

- Thu nhập và mức sống:

Trang 5

Là xã nằm trong vùng kinh tế động lực của huyện, nền kinh tế của xãtương đối phát triển so với một số xã khác trong huyện Thu nhập bình quân đạt4,3 triệu đồng/người/năm.

1.1.4 Cơ sở hạ tầng

a Giao thông:

Hiện trạng các tuyến giao thông chính trên địa bàn xã bao gồm:

Tuyến trung tâm xã – đi bản Nậm khao dài 15 km đã được nâng cấp vàđưa vào sử dụng ( giao thông nông thôn loại A)

Tuyến trung tân xã đi bản Tà Phềnh dài 6 km ( giao thông nông thôn loại A).Tuyến bản Hoa đi bản Dọi dài 2 km ( giao thông nông thôn loại A)

Tuyến bản Hoa 1 đi bản Nậm tôm dài 3 km ( giao thông nông thôn loại A).Tuyến tiểu khu 9 đi tiểu khu 34 dài 5 km ( giao thông nông thôn loại A)

b Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của xã Tân Lập:

Tháng 8 năm 1948 dưới sự lãnh đạo của Châu bộ Việt Minh Châu Mộc dođồng chí Bùi Thọ Chuyên làm chủ nhiệm, ông Sa Văn Minh làm chủ tịch Uỷban kháng chiến (UBKC) đã vận động, chỉ đạo củng cố thành lập chính quyền

xã từ đó chi bộ xã Yên Lập được thành lập, chi bộ tiền thân của Đảng bộ xã TânLập và xã Tân Hợp ngày nay, cán bộ huyện được cử xuống xã Yên Lập để thànhlập chi bộ có đồng chí Hồng Hà, đồng chí Hạc Tức ( Tuấn), đồng chí Hạc lúcnày chưa phải là đảng viên chỉ là cán bộ Việt Minh ( Mặt trận Liên Việt ), đồngchí Hồng Hà được phân công phụ trách xã Tân Hợp, đồng chí Hạc phụ trách xãTân Lập, chi bộ có 4 đảng viên do đồng chí Hồ tức ( Lăng) làm bí thư chi bộ

Sau khi giải phóng huyện Mộc Châu vào tháng 4 năm 1954 chi bộ đã kếtnạp đủ đảng viên và do yêu cầu nhiệm vụ được phép của cấp trên chi bộ đượcchia tách thành 3 xã đó là: xã Yên Lập có 4 bản; xã Hợp tác cũng có 4 bản ( saunày 2 xã Yên Lập và Hợp tác sát nhập thành một xã lấy tên là gọi là xã Tân Hợpngày nay có nghĩa là mới hợp), xã Tân Lập ( có nghĩa là mới lập) có 5 bản gồm:bản Dọi 1, bản Hoa 1, Tà Phềnh, Phiêng Cành, Pa Khà do đồng chí Vì Văn Ânbản Hoa 1 làm bí thư chi bộ, đồng chí Hà Văn Hít bản Dọi 1 làm chủ tịch Uỷban hành chính xã, đồng chí Lò Văn Pặn bản Pa Khà làm Phó chủ tịch Uỷ ban

Trang 6

hành chính xã, đồng chí Hà Văn Tính làm uỷ viên, chi bộ xã Tân Lập khi mớitách chỉ có 5 đồng chí Trong những năm chiến tranh ác liệt chi bộ Đảng xã TânLập luôn không ngừng công tác phát triển đảng từ 5 đảng viên khi mới tách đếnnăm 1972 đã có 30 đảng viên và cũng từ đó đồng thời được quyết định thành lậpĐảng bộ xã Tân Lập

1.3 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy 1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn

Chức năng chủ yếu của Ủy ban nhân dân xã là quản lý Nhà nước trên cáclĩnh vực của đời sống xã hội trên địa bàn xã bằng pháp luật và theo pháp luật; tổchức và chỉ đạo nhân dân địa phương chấp hành Hiến pháp, Luật và các văn bảncủa cơ quan Nhà nước cấp trên và các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùngcấp nhằm bảo đảm thực hiện các chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế-xã hội,củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn xã

Theo quy định của Pháp luật, Ủy ban nhân dân xã thực hiện các nhiệm vụquản lý Nhà nước chủ yếu sau:

- Trong lĩnh vực quản lý kinh tế, Ủy ban nhân xã có nhiệm vụ:

- Trong lĩnh vực Nông, lâm, ngư nghiệp, thủy lợi và tiểu thủ công nghiệp,

Ủy ban nhân dân xã tiến hành:

- Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ:

- Trong lĩnh vực Y tế, giáo dục, xã hội, văn hóa và thể dục thể thao, Ủyban nhân dân xã có nhiệm vụ:

- Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh trật tự, an toàn xã hội và thi hànhpháp luật ở địa phương, Ủy ban nhân dân xã thực hiện:

- Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và tôn giáo, Ủy ban nhân dân cónhiệm vụ: Tổ chức hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, tôngiáo, bảo đảm quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địaphương theo quy định của pháp luật

- Trong việc thi hành pháp luật, Ủy ban nhân dân xã thực hiện các nhiệm vụ:

1.3.2 Hệ thống tổ chức bộ máy

Theo quy định tại Điều 119 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban

Trang 7

nhân dân, Ủy ban nhân dân xã do Hội đồng nhân dân xã bầu ra gồm chủ tịch,phó chủ tịch và ủy viên Chủ tịch ủy ban nhân dân phải được bầu ra trong số đạibiểu Hội đồng nhân dân nhưng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân khôngnhất thiết phải là thành viên của Hội đồng nhân dân Hoạt động của Ủy ban nhândân xã theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp xã và kéo dài 5 năm.

Kết quả bầu các thành viên của Ủy ban nhân dân xã phải được chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp là cấp huyện phê chuẩn Nếu giữa nhiệm kỳ

bị khuyết chủ tịch Ủy ban nhân dân thì chủ tịch Hội đồng nhân dân xã sẽ giớithiệu ứng cử viên để Hội đồng nhân dân bầu Trong trường hợp này, người đượcbầu không nhất thiết phải là thành viên của Hội đồng nhân dân

Theo quy định tại Điều 122 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân, số lượng thành viên của Ủy ban nhân các cấp được quy định cụ thể:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có từ 9 đến 10 thành viên;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện từ 7 đến 9 thành viên;

- Ủy ban nhân dân cấp xã có từ 3 đến 5 thành viên

Số lượng phó chủ tịch Ủy ban nhân dân và thành viên Ủy ban nhân dânmỗi cấp do Chính phủ quy định

Trang 8

Sơ đồ tổ chức bé m¸y

(Nguån: UBND x· T©n LËp)

1.4 Đội ngũ cán bộ, công chức viên chức và lao động

Tính đến ngày 05 tháng 8 năm 2012 tổng số Cán bộ, công chức của xã

Tân Lập là 41 người Trong đó:

Cán bộ, công chức: 25 người

Cán bộ không chuyên trách: 16 người

Bảng số 1: Đội ngũ cán bộ, công chức xã Tân Lập

Nông

hóa

Cán bộTBXH

Khuyến học

Trang 9

Hệ số lương

Ghi chỳ Nam Nữ

1 Hà Ngọc Quý 1957 Thỏi Bớ thư Đảng ủy 2.85

2 Lũ Đức Vượng 1973 Thỏi P Bớ thư Đảng ủy 2.65

4 Lũ Chớ Chương 1957 Thỏi PCT HĐND xó TC Quân sự 2.45

5 Lốo Văn Põng 1970 Thỏi PCT UBND xó Đại học

Kinh tế

2.45

7 Lũ Văn Thõn 1959 Thỏi CT MTTQVN xó 1.95

8 Hoàng Thị Sương 1961 Thỏi CT HPN xó 2.25

11 Hà thị Ngõn 1986 Thỏi Bớ thư Đoàn xó TC kế toán 2.06

12 Hà Văn Cường 1961 Thỏi P CN KT Đảng 1.89

13 Hà Văn Huynh 1978 Thỏi Trưởng CA xó Đại học luật 2.67

14 Lũ Văn Vững 1965 Thỏi Văn phũng UBND 1.71

15 Hà Văn Nhõy 1975 Thỏi Địa chớnh xó TC Địa

chính

2.86

16 Nguyễn Thị Thỳy 1978 Kinh Kế toỏn xó TC kế toán 2.86

19 Lũ Thị Huế 1980 Thỏi Văn phũng Đảng

ủy

TC văn phòng

1.86

20 Lũ Đức Phời 1958 Thỏi Phú chỉ huy trưởng 1.18

21 Lý Quốc Chung 1979 Dao Công chức t pháp Đại học luật 1.86

22 Lũ Thị Nhõn 1989 Thỏi Công chức t pháp TC pháp lý 1.86

23 Lũ Văn Hảy 1962 Thỏi Phó công an xã TC Công an 2.46

24 Nguyễn Thị Hồng Lam 1988 Kinh Địa chính xã CĐ địa chính 2.10

25 Tặng Văn Kiờm 1983 Dao Cán bộ 03 TC kế toán

28 Bàn Văn Phương 1986 Dao PBT Đoàn xã ĐH kinh tế 0.8

29 Lũ Văn Đơn 1984 Thỏi PCT MTTQVN xã TC CNTT 0.9

30 Vỡ Văn Quỳnh 1983 Thỏi Lâm nghiệp xã TC thú y 0.7

Trang 10

38 Lý Thị Hiền 1985 Dao NV VH xã CĐ VHNT 0.8

39 Lường Văn Ban 1943 Thỏi PCT HNCT xã 0.7

40 Lũ Thị Dom 1985 Thỏi PCT HKH xã TC MN 0.7

41 Hà Văn Tiếu 1977 Thỏi Xã đội phó TC Qsự 1.0

( Nguồn: UBND xó Tõn Lập, ngày 05 thỏng 8 năm 2012)

Với số lượng và chất lượng của đội ngũ cỏn bộ, cụng chức đang làm việc

ở xó Tõn Lập về mặt số lượng thỡ đủ nhưng chất lượng để đỏp ứng nhu cầu cụngviệc thỡ chưa đảm bảo Vỡ một số cỏn bộ tuy cú kinh nghiệm cụng tỏc trongnhiều năm tuy nhiờn trỡnh độ học vấn thỡ thấp cũn số cỏn bộ trẻ cú trỡnh độ họcvấn và chuyờn mụn cao nhưng kinh nghiệm trong cụng việc thỡ yếu nờn ảnhhưởng đến chất lượng cụng việc của xó

1.5 Cơ sở vật chất, kỹ thuật.

Uỷ ban nhõn dõn xó Tõn Lập Cú một nhà hai tầng được xõy kiờn cố đểlàm việc, một nhà văn hoỏ để hội nghị Một nhà cấp bốn dành cho cỏc banngành đoàn thể của làm việc, cú một nhà đa năng để hoạt động văn hoỏ, vănnghệ, thể dục thể thao

1.5.1 Điều kiện làm việc

Uỷ ban nhõn dõn xó Tõn Lập cú 14 mỏy vi tớnh để hỗ trợ trong cụng việccủa cỏn bộ, cụng chức và một mỏy photo

1.5.2 Trang thiết bị phục vụ hoạt động An sinh xó hội 1.6 Cỏc chớnh sỏch, chế độ với cỏn bộ, nhõn viờn

Chế độ tiền lương theo phỏp luật hiện hành, chế độ tiền lương của cỏn bộ,cụng chức được xõy dựng trờn cơ sở mức lương tối thiểu, được xỏc định trờnbảng lương cho cỏc ngạch cụng chức, viờn chức cũng như cỏc cỏn bộ dõn cử.Đối với cỏn bộ khụng chuyờn trỏch ở xó, cỏn bộ bản, tiểu khu hưởng chế độ phụcấp Ngoài ra cũn chế độ phỳc lợi cho cỏn bộ, cụng chức núi riờng nhận đượctrong quỏ trỡnh tham gia lao động

2 Thuận lợi và khú khăn 2.1 Thuận lợi:

2.2 Khú khăn:

Trang 12

Phần B

ƯU ĐÃI XÃ HỘI

Phát huy truyền thống “ Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa”,trong những năm qua Đảng và Nhà Nước đã ban hành nhiều chính sách, chế độ

để chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người có công với cách mạng, giảiquyết hiệu quả những tồn đọng về chính sách sau chiến tranh Chính sách ưu đãiđối với người có công với cách mạng là một chính sách lớn được Đảng và NhàNước đặc biệt coi trọng và được ban hành ngay sau khi đất nước mới giànhđược độc lập

Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế với phương châm thế kiềng ba chân:Nhà Nước và cộng đồng chăm lo, bản thân đối tượng nỗ lực vươn lên, đời sốngcủa hầu hết người và gia đình người có công đã được nâng lên rõ rệt

Các chính sách của Nhà Nước đóng vai trò nền tảng hỗ trợ những yêu cầu

cơ bản và quan trọng nhất trong đời sống của người có công Sự hỗ trợ đó thayđổi theo thời gian và ngày càng tăng cùng với sự tăng trưởng kinh tế và sự tăngtrưởng mức sống dân cư

II Thực trạng ưu đãi xã hội tại xã Tân Lập

1 Quy mô, cơ cấu đối tượng

Bảng số lượng đối tượng ưu đãi xã hội

lượng

1 Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến

trước tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945

3 Bà mẹ Việt Nam anh hùng

4 Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động

5 Thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh 17

6 Bệnh binh A

B

0302

7 Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học 03

8 Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị bắt tù,

Trang 13

9 Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc

và làm nghĩa vụ quốc tế

10 Người có công giúp đỡ cách mạng

(Nguồn Uỷ ban nhân dân xã Tân Lập Năm 2012)

Nhìn vào số liệu của bảng trên số lượng đối tượng nhiều nhất là Thương binhloại B gồm 17 đối tượng Số lượng đối tượng ít nhất là Thân nhân của người cócông với cách mạng gồm có 02 đối tượng

Hoàn cảnh sống của các đối tượng về nhà ở thì là nhà kiên cố tuy nhiên đãlâu năm nên đã xuống cấp và đã được Uỷ ban nhân dân xã lập danh sách hỗ trợ

để sửa chữa lại nhà ở Thu nhập chủ yếu của các đối tượng là từ nghề nông nhưtrồng Ngô, khoai, sắn, chè và cây ăn quả, tuy nhiên cũng chỉ đủ ăn còn của đểdành thì không có hoặc có thì cũng chỉ để phòng khi đói

2 Qui trình xét duyệt, tiếp cận và quản lý hồ sơ đối tượng

Uỷ ban nhân dân xã Tân Lập thì không xét duyệt hồ sơ đối tượng mà docấp huyện, tỉnh duyệt, sau khi cấp trên duyệt xong thì chuyển xuống Uỷ bannhân dân tiếp nhận hồ sơ của đối tượng và quản lý hồ sơ và Uỷ ban nhân dân xãtrực tiếp chi trả cho các đối tượng chính sách

3 Tình hình thực hiện chính sách của Nhà nước và quy định của địa phương

3.1 Theo quy định của Nhà nước ( chế độ trợ cấp thường xuyên và phụ cấp, ưu đãi khác)

Đảng và Nhà Nước ta đã ban hành nhiều chính sách chế độ đối với người cócông và thường xuyên bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với từng thời kỳ cáchmạng Đến nay đã hình thành một hệ thống chính sách ưu đãi Đồng thời hệthống chính sách ưu đãi gắn với việc thực hiện chính sách kinh tế - xã hội vàliên quan đến đời sống hàng ngày của người có công Đảng và Nhà Nước đã banhành nhiều văn bản đối với người có công như sau:

Trang 14

- Quyết định số 118/TTG, ngày 27 tháng 2 năm 1996 của Thủ tướng Chínhphủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở.

- Nghị định số 28 – CP, ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người hoạt độngcách mạng, Liệt sỹ và gia đình Liệt sỹ, thương binh, Bệnh binh, người hoạt độngkháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng

- Nghị định số 59/2003/NĐ-CP, ngày 04 tháng 6 năm 2003 của Chính phủquy định chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng

đã chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995

- Công văn số 3618/LĐTBXH-TBLS, ngày 09 tháng 10 năm 2003 của Bộlao động thương binh - xã hội về việc hoàn thành xác nhận người có công vớicách mạng

- Thông tư số 05/2004/TT – BLĐTBXH, ngày 12 tháng 3 năm 2004 hướngdẫn thực hiện Nghị định 59/2003/NĐ-CP về chế độ trợ cấp một lần

- Pháp lệnh số 26/2005/PL – UBTVQH11, ngày 29 tháng 06 năm 2005 của

Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá 11 quy định về ưu đãi người có công với cáchmạng

- Nghị định số 45/2006/NĐ – CP, ngày 28 tháng 4 năm 2006 của ChínhPhủ về ban hành điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa

- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP, ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủhướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cáchmạng

- Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH, ngày 26 tháng 7 năm 2006 hướngdẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

- Nghị định số 47/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2012 của Chính phủquy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công đối với cáchmạng

Khi nhận được văn bản của cấp trên thì Uỷ ban nhân dân xã đã tổ chức triểnkhai là thông báo tới tất cả các đối tượng người có công biết được những thay đổicủa các văn bản luật quy định đối với người có công và qua đó cũng thể hiện

Trang 15

được sự quan tâm của Đảng, Nhà Nước đối với bản thân đối tượng Trong quáthực hiện triển khai các văn bản quy định đối với người có công với cách mạngcủa Đảng, Nhà Nước thì Uỷ ban nhân dân xã đã thu được những kết quả như sau:Tổng số đối tượng được trợ giúp là 31 đối tượng Trong đó Thương binhloại B là 17 với số tiền trợ giúp là: 25 024.000 đồng Bệnh binh loại A là 03người với số tiền trợ giúp là: 5 601.000 đồng, Bệnh binh loại B là 02 người với

số tiền trợ giúp là: 2 660.000 đồng Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chấtđộc hoá học là 03 với số tiền trợ giúp là: 2 434.000 đồng Trợ cấp tiền tuất vớithân nhân liệt sỹ là 04 người với số tiền là: 3 504.000 đồng Trợ cấp tiền tuấtvới thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945

là 02 người với số tiền trợ giúp là: 982.000 đồng

3.2 Theo quy định của địa phương

Uỷ ban nhân dân xã không ban hành các chính sách liên quan đến người cócông

4 Các chương trình ưu đãi xã hội ở xã Tân Lập

4.1 Hoạt động chăm sóc người có công theo quy định của Nhà Nước

Hoạt động chăm sóc người có công với cách mạng gồm 5 chương trình vớimục tiêu cụ thể nội dung phong phú, trách nhiệm rõ ràng và những bảo đảm cầnthiết đã đem lại kết quả thiết thực, góp phần nâng cao đời sống người có công vàgia đình người có công

Năm chương trình chăm sóc người có công với cách mạng là:

- Chương trình xây dựng nhà tình nghĩa

- Chương trình ổn định đời sống thương binh, bệnh binh mất sức lao động

từ 81% trở lên về sinh sống ở gia đình

- Chương trình xây dựng quỹ Đền ơn đáp nghĩa

- Chương trình tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa

- Chương trình chăm sóc bố, mẹ, vợ liệt sỹ già yếu cô đơn, phụng dưỡng

Bà mẹ Việt Nam anh hùng, đỡ đầu con liệt sỹ mồ côi

4.2 Các chương trình chăm sóc của địa phương

Trang 16

Các chương trình chăm sóc người có công với cách mạng ở xã Tân Lập làkhông có.

5 Nguồn lực thực hiện ưu đãi xã hội ở xã Tân Lập

- Ngân sách Nhà Nước

- Ngân sách huyện, tỉnh, xã cấp

- Nguồn lực huy động được

6 Những vướng mắc khi thực hiện ưu đãi xã hội ở xã Tân Lập

Do địa bàn xã rộng, các đối tượng lại nằm rải rác khắp 18 bản, tiểu khu nênkhó khăn trong việc tiếp cận và trợ giúp kịp thời khi các đối tượng ốm đau, mất

7 Những đề xuất

Trang 17

Phần C Công tác xã hội cá nhân

Thực hành công tác xã hội ( CTXH) đóng một vai trò quan trọng và rấtcần thiết trong suốt qúa trình học tập và rèn luyện của sinh viên Bởi tính chấtđặc biệt của ngành CTXH là làm việc trực tiếp với con người nên thời gian thựchành chính là thời gian sinh viên được vận dụng những kiến thức, kỹ năng đãhọc vào môi trường thực tiễn, qua đó hiểu rõ hơn về công việc và ngành họcmình đang theo đuổi

Phần báo cáo này là toàn bộ quá trình hỗ trợ một ca công tác xã hội cánhân, kể về tâm lý cũng như quá trình gặp gỡ giữa tôi và Phà một chàng trai trẻgặp hoàn cảnh không may mắn trong cuộc sống, giúp Phà vượt được khủnghoảng, bế tắc, phục hồi sự tự tin

I Thực trạng người khuyết tật tại xã Tân Lập

1 Số lượng và xu thế của người khuyết tật

Hiện nay cả xã Tân Lập có khoảng 70 người khuyết tật, chiếm khoảng0.8% dân số, trong đó có 11 người khuyết tật nặng, chiếm 15,7% tổng số ngườikhuyết tật Bao gồm 25,7% khuyết tật vận động, 12,9% tâm thần, 10% tật thịgiác, 5,7% tật thính giác, 7,1% tật ngôn ngữ, 4,3% trí tuệ và 18,6% các dạng tậtkhác Tỷ lệ nam là người khuyết tật cao hơn nữ do các nguyên nhân hậu quảchiến tranh, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, tai nạn thương tích

2 Nguyên nhân dẫn đến khuyết tật

Nguyên nhân gây nên khuyết tật có tới 35,7% bẩm sinh, 45,7% do bệnhtật, 15,7% do hậu quả chiến tranh và 2,9% do tai nạn lao động Dự báo trongnhững năm tới số lượng người khuyết tật xã Tân Lập chưa giảm do tác động của

ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng của thuốc diệt cỏ mà nhân dân đang sử dụng đểphun cỏ cho nương rẫy, tai nạn giao thông và tai nạn lao động, hậu quả thiên tai

Đời sống vật chất, tinh thần của người khuyết tật còn nhiều khó khăn Cótới 10% người khuyết tật ở trung tâm xã và 90% người khuyết tật ở các bảnvùng sâu sống dựa vào gia đình, người thân và trợ cấp xã hội; 15,5% thuộc diện

Trang 18

dịch vụ y tế, giáo dục, học nghề, tìm kiếm việc làm, tham gia giao thông, dẫnđến khó khăn trong cuộc sống và hoà nhập với cộng đồng Công tác tuyêntruyền phổ biến Pháp lệnh và chính sách liên quan đến người khuyết tật cũngcòn hạn chế.

3 Những hoạt động công tác xã hội trợ giúp nhóm người khuyết tật hiện nay tại xã Tân Lập

1 Chăm sóc đời sống người khuyết tật

Thực hiện Pháp lệnh về người tàn tật, Chính phủ đã quy định chi tiếtchính sách trợ giúp xã hội đối với người tàn tật nặng không có nguồn thu nhập

và không nơi nương tựa, người mắc bệnh tâm thần mãn tính, hộ gia đình có từhai người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ Thực hiện chính sách nàyđến nay, xã Tân Lập đã thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng cho 25 người khuyếttật nghèo và 8 hộ có từ hai người khuyết tật, So với những năm trước, số ngườingười khuyết tật được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội tăng gấp 4 lần Cácchế độ trợ giúp cũng đã được điều chỉnh tăng từ 45.000 đồng/tháng năm 2000lên 65.000 đồng/tháng năm 2004 và 120.000đồng/tháng năm 2007 Chính sáchtrợ giúp xã hội đã góp phần quan trọng trong việc ổn định đời sống vật chất vàtinh thần của người khuyết tật

Ngoài ra còn có 22 người khuyết tật là thương binh, người hưởng chínhsách như thương binh, bệnh binh, 3 người tham gia kháng chiến và con đẻ của

họ bị hậu quả chất độc hóa học và có 2 gia đình người có công với cách mạngđang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo quy định của Pháp lệnh người cócông với cách mạng hàng tháng

Tuy vậy, còn một bộ phận người khuyết tật nặng chưa được hưởng chínhsách trợ giúp xã hội do quy định của Pháp lệnh là đối tượng thuộc diện hưởngchính sách phải là người khuyết tật nặng không có nguồn thu nhập và không nơinương tựa; mức trợ cấp xã hội hàng tháng còn quá thấp so với mặt bằng mứcsống dân cư (mới chỉ bằng 60% chuẩn nghèo), chưa bảo đảm được những nhucầu sống tối thiểu của người khuyết tật

Trang 19

2 Chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình, phục hồi chức năng

Theo báo cáo đến nay xã Tân Lập đã cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 100%người khuyết tật thuộc hộ gia đình nghèo, cung cấp phương tiện trợ giúp như xelăn, xe đẩy, chân tay giả cho trên 40 ngàn người; phẫu thuật chỉnh hình và trợgiúp phục hồi chức năng cho 15 trẻ em khuyết tật

Tuy nhiên, người khuyết tật vẫn khó khăn trong tiếp cận với các dịch vụ y

tế, nhất là người khuyết tật ở các bản vùng sâu, vùng xa khó khăn, điều kiện đilại không thuận tiện Nhiều bản do điều kiện khó khăn nên công tác chăm sócsức khỏe tại cộng đồng chưa được quan tâm thực hiện

3 Học văn hoá đối với người khuyết tật

Thực hiện Luật giáo dục, Pháp lệnh về người tàn tật, tỉnh, huyện, xã đã cónhiều quan tâm tạo điều kiện để người khuyết tật tiếp cận dịch vụ giáo dục Sốlượng học sinh, sinh viên là người tàn tật tăng nhanh: Năm học 1996-1997 cả xã

có 2 trẻ khuyết tật học trong 1 trường học, đến năm học 2005-2006 có 12 trẻkhuyết tật đi học trong 4 trường: mầm non, tiểu học, phổ thông (đạt 17,1%).Người khuyết tật đi học không chỉ tập trung ở bậc mầm non, tiểu học mà còn ởbậc trung học và một số đang học ở bậc cao đẳng, có học sinh khuyết tật đã đạtkết quả cao

Tuy nhiên, vẫn còn phần lớn trẻ em khuyết tật chưa tiếp cận được với dịch

vụ giáo dục, nhất là ở các bản khó khăn Theo kết quả đánh giá của Uỷ ban nhândân xã, mới chỉ có 2,8 % người khuyết tật đã từng đi học tại các trường tiểu họchoặc phổ thông Nguyên nhân chính là do điều kiện kinh tế khó khăn, nhận thứccủa gia đình và cộng đồng, cơ sở vật chất giáo dục chưa bảo đảm điều kiện tiếpcận

4 Đánh giá chung

Chính sách chế độ hỗ trợ người khuyết tật ban hành trong 10 năm qua đãtạo khung pháp lý về chăm sóc người khuyết tật, xác định rõ trách nhiệm củacác cơ quan chức năng từ Trung ương đến cơ sở cũng như tạo môi trường thuậnlợi cho người khuyết tật tiếp cận học nghề, việc làm và các dịch vụ xã hội cơbản Nhờ vậy, những năm qua đời sống vật chất, tinh thần và vị thế của người

Trang 20

khuyết tật trong xã hội được cải thiện một bước Tuy nhiên quá trình thực hiệncho thấy hệ thống các văn bản chưa thật sự đồng bộ, tính khả thi của một sốchính sách chưa cao, công tác tuyên truyền, kiểm tra giám sát thực hiện chưathường xuyên, nguồn lực về tài chính và nhân lực cũng chưa đáp ứng đòi hỏicủa thực tiễn.

II Tiến trình trợ giúp Công tác xã hội Cá nhân

1 Tiếp nhận ca, đánh giá vấn đề ban đầu

Tháng 10 năm 1012 tôi về thực tập tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Lập trongmột lần cùng với cán bộ lao động – thương binh xã đi vào bản Tà Phềnh, dân ởđây hoàn toàn là người dân tộc Mông, trong một lần đi vào bản như vậy tôi đãgặp Anh Phà Ấn tượng ban đầu của tôi về anh Phà là một chàng trai ngồi xe lănnhưng khá đẹp trai, tuy nhiên theo quan sát của tôi anh Phà đang trầm tư, ngạitiếp xúc với mọi người Nhưng không hiểu sao, khi nhìn vào ánh mắt buồn củaanh Phà, tôi lại cảm thấy có gì đó rất thân quên, gần gũi Vì vậy, trong suốt quátrình ở bản tôi dành cho anh Phà sự quan tâm đặc biệt

Ngay ngày hôm sau, tôi đã tìm gặp và xin mẹ anh Phà được trở thànhngười trợ giúp cho anh Phà Ban đầu, mẹ anh Phà còn e dè, xong nghe tôi trìnhbày lý do, mẹ anh Phà đã vui vẻ đồng ý cho tôi tiếp nhận ca cá nhân mới này

đi lại Hiện nay Phà đang rơi vào tình trạng chán nản

Để xây dựng được kế hoạch giúp đỡ thân chủ, những thông tin trên đốivới tôi là chưa đủ Vì vậy, để có thể tìm hiểu một cách cụ thể hơn nữa về tìnhhình và vấn đề của thân chủ của mình, tôi quyết định sẽ đến nhà gặp và nóichuyện trực tiếp với Phà và gia đình anh

Sau buổi trò chuyện với Phà và bác Dua mẹ kế của Phà tôi cũng được cungcấp thêm một số thông tin quan trọng phục vụ cho quá trình hoạt động của mình

Trang 21

Em Sồng A Phà , sinh năm 1991, hiện đang bị giam tại trại giam tỉnh LàoCai do buôn bán chất Ma túy Mẹ đẻ của Phà mất khi anh còn bé, sau đó bố lấy

vợ hai và hiện cũng đang bị giam ở tỉnh Lào Cai Em dâu là Thào Thị A sinhnăm 1989 và hai đứa cháu nhỏ là Sồng A Chinh sinh năm 2007 mới đi lớp mẫugiáo và Sồng A Chù sinh năm 2009, mẹ kế Vàng Thị Dua đang ở cùng với Phà,

em dâu và hai cháu, cuộc sống của gia đình hiện đang gặp khá nhiều khó khăn

Sồng A Phà là chàng trai không được may mắn như bao người khác ngay

từ khi còn bé Phà đã bị liệt hai chân không đi lại được, thậm chí cả việc đứnglên Phà cũng không tự làm được Công việc mà Phà có thể làm được bây giờ lànói và sử dụng hai bàn tay để cần nắm Như vậy, những gì mà Phà tự làm được

là rất ít ỏi, anh không thể sống nếu thiếu sự trợ giúp (Chủ yếu là em dâu củaAnh Phà trợ giúp, vì mẹ kế anh thì không quan tâm hỏi han đến anh nhiềunhưng công việc của em dâu cũng khá bận nào là phải nuôi hai con vừa là ngườitrụ cột để nuôi sống cả gia đình nên em dâu không có thời gian nhiều dành choPhà với lại là em dâu nên nhiều lúc cũng ngại trợ giúp Phà)

Sồng A Phà mơ ước có thể đi lại chạy nhảy và được đi học như mọingười…nhưng sau đó, anh lại mất hết sự tự tin vì mình không có được một cơthể giống như mọi người Anh không muốn cho mọi người xung quanh nhìnthấy hình dáng của mình nên luôn tránh gặp mọi người, Anh không muốn bịthương hại Như vậy, suốt tuổi đời của anh hầu như chỉ ở trong nhà, anh chẳng

có việc gì làm, suốt ngày chỉ xem ti vi, nghe nhạc trên máy điện thoại Nhữngước mơ muốn làm này việc kia của Anh cũng dần mất đi, gia đình thấy anh rấtđau khổ và thất vọng, buồn bã và bắt đầu quen với công việc từ bỏ ước mơ

1.2 Mô tả vấn đề của thân chủ

Sau khi tìm gặp và nói chuyện với em dâu của anh Phà cũng như mẹ kế,bước đầu tôi đã xác định được một số thông tin, nắm bắt một số tư liệu cơ bản

về Phà Để phân tích vấn đề của Phà một cách cụ thể và chuyên nghiệp hơn, tôi

đã áp dụng một số công cụ chuyên ngành như: vẽ cây vấn đề, sơ đồ phả hệ, bảngphân tích điểm mạnh, điểm yếu của thân chủ

Trang 22

2 Các công cụ sử dụng trong làm việc với thân chủ

2.1 Cây vấn đề: vấn đề của Phà

Phà có vấn đề trong tâm

Không tự làm bất cứ việc gì nếu không có

sự trợ giúp của người khác

Lo sợ mọi người chê cười nên sống khép mình

Chưa có các dịch vụ chuyên nghiệp hỗ trợ cho người khuyết tật

Kinh tế gia đình gặp khó khăn,

bố và em trai đi tù,

em dâu thu nhập không ổn định

Công việc của em dâu bận nên không có nhiều thời gian quan tâm, thiếu sự quan tâm của mẹ kế

Do tự ti với hình

dáng của cơ thể Do xã hội còn phânbiệt đối xử với

người khuyết tật khiến anh thêm mặc

cảm

Trang 23

Nhìn vào cây vấn đề ta có thể thấy những vấn đề mà Phà gặp khá nan giải,không thể giải quyết ngay một sớm một chiều Việc hỗ trợ, giúp đỡ anh Phà cóthể trở lại cuộc sống bình thường có lẽ cần một thời gian khá lâu và kiên trì.Hơn nữa, cũng cần phân tích thêm để xác định xem đâu là vấn đề ưu tiên nhất đểgiải quyết từng vấn đề một.

2.2 Sơ đồ phả hệ

Ngày đăng: 29/06/2016, 16:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy - Baáo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên nganh CTXH
Sơ đồ t ổ chức bộ máy (Trang 8)
Bảng số 1: Đội ngũ cán bộ, công chức xã Tân Lập - Baáo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên nganh CTXH
Bảng s ố 1: Đội ngũ cán bộ, công chức xã Tân Lập (Trang 9)
Bảng số lượng đối tượng ưu đãi xã hội - Baáo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên nganh CTXH
Bảng s ố lượng đối tượng ưu đãi xã hội (Trang 12)
2.4. Bảng phân tích điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống thân chủ - Baáo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên nganh CTXH
2.4. Bảng phân tích điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống thân chủ (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w