1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk

64 869 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 643 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG vi PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.1. Lý do chọn đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 PHẦN HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3 2.1 Cơ sở lí luận 3 2.1.1 Tổng quan về cây cà phê 3 2.1.2 Điều kiện sống của cây cà phê 4 2.1.3 Khái niệm, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cà phê 4 2.1.4 Khái niệm hộ, nông hộ, kinh tế hộ 6 2.1.5 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế 7 2.2 Cơ sở thực tiễn 9 2.2.1 Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới 9 2.2.2 Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam 10 2.2.3 Tình hình sản xuất cà phê ở Đắk Lắk 11 PHẦN BA: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 14 3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14 3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14 3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 14 3.2.1 Điều kiện tự nhiên 14 3.2.2 Tài nguyên 16 3.2.3. Điều kiện kinh tế xã hội 17 3.2.4. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã Hòa Thắng 21 3.2.5. Đánh giá tổng quan về đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 24 3.3. Phương pháp nghiên cứu 25 3.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 25 3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 26 3.3.3. Phương pháp xử lí số liệu và thông tin 27 3.3.4. Phương pháp phân tích 27 3.3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 28 PHẦN BỐN: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31 4.1 Tình hình sản xuất cà phê của các hộ 31 4.1.1 Đặc điểm của các hộ được điều tra 31 4.1.2 Tình hình sử dụng đất trồng cà phê của nông hộ 33 4.1.3 Tình hình sử dụng lao động của nông hộ 35 4.1.4 Tình hình sử dụng vốn của nông hộ 36 4.1.5 Tình hình trang bị kỹ thuật của nông hộ 38 4.1.6 Tình hình đầu tư sản xuất cà phê 40 4.2 Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ 45 4.2.1 Hiệu quả kỹ thuật – hiệu quả phân bổ 45 4.2.2 Hiệu quả kinh tế 47 4.3 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất cà phê của nông hộ 49 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 5.1 Kết luận 54 5.2 Kiến nghị 55 5.2.1 Đối với nhà nước 55 5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 55 5.2.3 Đối với nông hộ 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa 1. BQ : Bình quân 2. BQC : Bình quân chung 3. BVTV : Bảo vệ thực vật 4.CPSX : Chi phí sản xuất 5. ĐVT : Đơn vị tính 6. HQKT : Hiệu quả kinh tế 7. HQKth : Hiệu quả kỹ thuật 8. HQPB : Hiệu quả phân bổ 9. LĐ : Lao động 10. SL : Số lượng 11. UBND : Ủy ban nhân dân 12. TC : Trung cấp 13. KTCB : Kiến thiết cơ bản PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Lý do chọn đề tài Tây Nguyên là vùng chuyên canh tập trung có qui mô lớn về sản xuất cà phê của Việt Nam, ngay từ những năm cuối của thập niên 90, sản lượng cà phê nhân của vùng Tây Nguyên chiếm trên dưới 70% sản lượng của cả nước, bởi Tây Nguyên với đặc điểm thổ nhưỡng đất đỏ bazan ở độ cao khoảng 500 m đến 600 m so với mặt biển, là vùng đất rất phù hợp với những cây công nghiệp như cà phê, ca cao, hồ tiêu phát triển. Cây cà phê đã góp phần khai thác tiềm năng đất đai, lao động và khí hậu ở cao nguyên và miền núi, tạo việc làm, và là nguồn thu nhập chính cho hàng triệu nông dân ở đây. Đắk Lắk là một tỉnh thuộc Tây Nguyên có vị trí kinh tế xã hội chiến lược đồng thời có diện tích đất đỏ Bazan lớn (311,000 ha) với điều kiện sinh thái khá thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, trong đó cà phê là cây trồng chủ lực có diện tích lớn và phát triển nhanh trên địa bàn tỉnh. Đến nay diện tích cà phê trên địa bàn tỉnh là hơn 200.000 ha, trong đó diện tích cà phê cho thu hoạch hơn 190.00 ha, sản lượng niên vụ 20132014 đạt 350,000 tấn. 7 Cà phê đưa lại cuộc sống ấm no cho hàng vạn người dân các dân tộc, trong đó có các nông hộ trồng cà phê tại xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Vai trò, vị thế, tác dụng của ngành không thể có được nếu không có sự góp sức của các nông hộ trồng cà phê trên địa bàn tỉnh nói chung và các nông hộ tại xã Hòa Thắng nói riêng. Tuy nhiên cây cà phê trong quá trình sản xuất cần lượng vốn đầu tư khá lớn cùng với các biện pháp kỹ thuật thâm canh cao. Song trong quá trình sản xuất kinh doanh, cây cà phê còn nhiều tiềm năng chưa được các nông hộ khai thác hết, do còn một số hạn chế nhất định về thông tin thị trường, tập tục canh tác…nếu khắc phục được những hạn chế đó thì hiệu quả kinh tế mà cây cà phê mang lại cho các nông hộ sẽ cao hơn. Nhận thức được những vấn đề nêu trên cùng với những kiến thức đã được học, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế từ việc trồng cà phê của các nông hộ trồng cà phê ở xã Hòa Thắng từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê của địa bàn. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Tình hình sản xuất cà phê của các nông hộ trên địa bàn xã Hoà Thắng, TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk. Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê thời kỳ kinh doanh của các nông hộ trên địa bàn xã. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây cà phê của các nông hộ trên địa bàn xã. PHẦN HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lí luận 2.1.1 Tổng quan về cây cà phê Cây cà phê được người dân ở Ethiopia phát hiện ra đầu tiên. Vào thế kỷ thứ 14 những người buôn nô lệ đã mang cà phê từ Ethiopia sang vùng Ả Rập, sau đó nó được trồng ở các nước thuộc Châu Mỹ, Châu Á. Hiện nay, cây cà phê được trồng tại hơn 75 quốc gia trên thế giới. Cây cà phê được các nhà truyền đạo đưa vào trồng tại việt nam từ năm 1857, trước hết là ở một số nhà thờ tại Hà Nam, Quảng Bình, Kom Tum,…song mãi tới đầu thế kỷ XX trở đi thì cây cà phê mới được trồng trên quy mô tương đối lớn của các chủ đồn điền người pháp tại Phủ Quỳ – Nghệ An và sau đó là ở Đắk Lắk, Lâm đồng, nhưng tổng diện tích không quá vài hecta. Năm 1905 người pháp đưa cây cà phê vối và cà phê mít vào trồng thay thế cà phê chè ở những vùng có độ cao thấp không thích hợp với cây cà phê chè, tới năm 1925 cà phê mới được trồng ở Tây Nguyên. Hiện nay nước ta chủ yếu trồng cà phê vối (Robusta) chiếm 95% tổng diện tích cà phê của cả nước và là nước xuất khẩu cà phê thứ 2 trên thế giới sau Brazil, cà phê cũng là mặt hàng nông sản xuất khẩu nhiều thứ 2 của Việt Nam sau lúa gạo.6 Cà phê là loại cây thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ thích ứng từ 24oC đến 30oC. Lượng mưa để cây sinh trưởng phát triển tốt là từ 1500mm đến 2000mm. Độ ẩm thích hợp là khoảng 80%, ưa ánh sáng dồi dào. Đất trồng cà phê phải có tầng sâu tối thiểu 70 cm. Cây cà phê yêu cầu phải có thời gian khô hạn từ 2 đến 3 tháng sau thu hoạch để phân hóa mầm hoa, khi hoa nở thời tiết phải khô ráo không có sương mù. Cà phê là loại cây có giá trị kinh tế cao, là một trong 3 đồ uống quan trọng của nhân dân thế giới. Ngoài ra cà phê còn là nguyên liệu dùng trong nhiều ngành công nghiệp thực phẩm như bánh, kẹo,…hiện nay cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của thế giới, hoạt động mậu dịch cà phê chỉ xếp sau dầu mỏ. 2.1.2 Điều kiện sống của cây cà phê Ở mỗi loài, mỗi giống đều có biên độ thích nghi và khả năng thích nghi với điều kiện nhiệt độ khác nhau. Mỗi giống đều có những đặc tính thực vật sinh vật và khả năng thích nghi với yêu cầu ngoại cảnh đặc biệt là cường độ ánh sáng và nhiệt độ khác nhau. Cây cà phê là cây trồng có biên độ thích nghi với nhiệt độ khá rộng, nó có khả năng trồng ở độ dốc lớn và ở vùng cao sẽ tốt hơn. Đất đai và khí hậu là hai nhân tố ảnh hưởng lớn đến điều kiện sinh trưởng và phát triển của cây cà phê, đất để trông cà phê phải có tầng sâu tối thiểu là 70cm ngoài tầng sâu, độ tơi xốp của đất cũng là một yêu cầu hết sức quan trọng đối với cây cà phê. 2.1.3 Khái niệm, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cà phê Khái niệm: Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm? Cây cà phê là cây công nghiệp dài ngày được trồng lấy hạt để chế biến đồ uống. Giá trị kinh tế mà cây cà phê mang lại là rất cao, nó là những mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta. Đặc điểm sản xuất cà phê: + Sản xuất cà phê mang tính thời vụ. + Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thiếu, người sản xuất cần có một kế hoạch sử dụng ruộng đất hợp lý và có hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng của đất đai, nhằm tăng năng suất, và chất lượng cây trồng. + Có chu kỳ sản xuất tương đối dài và được tiến hành ngoài trời. Do đó phụ thuộc vào điều kiện tư nhiên là chủ yếu. + Sản xuất cà phê tác động và ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, đặc biệt là điều kiện về đất đai, khí hậu, nguồn nước,...do vậy trong quá trình sản xuất doanh nghiệp cần tính đến sự rủi ro có thể xảy ra và phải có kế hoạch dự phòng. Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây cà phê: + Điều kiện tự nhiên: Quá trình sản xuất cà phê thường bị ảnh hưởng bởi vị trí, địa hình, khí hậu, thời tiết, tài nguyên đất,…những nhân tố này ảnh hưởng quan trọng đối với việc sản xuất ra khối lượng cà phê và cà phê hàng hoá. Sản xuất cà phê hàng hoá chỉ thực sự có hiệu quả khi trồng trọt thích ứng với điều kiện tự nhiên, điều này đòi hỏi phải lựa chọn giống cà phê thích hợp với điều kiện tự nhiên, nâng cao trình độ chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp, gắn sản xuất với chế biến cà phê. + Nhân tố thị trường: Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất cà phê gì? Như thế nào? để đạt hiệu quả cao do thị trường quyết định. Cho nên, cầu thị trường là căn cứ thúc đẩy, người sản xuất lựa chọn cho mình khả năng tham gia cụ thể vào thị trường. Khi thị trường ngày càng phát triển, làm cho cà phê hàng hoá ngày càng đa dạng phong phú, đòi hỏi về số lượng và chất lượng cà phê hàng hoá ngày càng cao. + Vốn và sử dụng vốn: Muốn nâng cao trình độ sản xuất cà phê hàng hoá thì phải có vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tốc độ sản xuất cà phê hàng hoá tuỳ thuộc vào mức thu nhập và khả năng tích luỹ của các nông hộ cũng như sự đầu tư của nhà nước thông qua hệ thống tài chính tín dụng. + Áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ: Đây là một nhân tố trực tiếp làm thay đổi trạng thái sản xuất cà phê, nâng cao khối lượng và chất lượng sản phẩm cà phê. + Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cà phê hàng hoá. Nếu không có sự can thiệp của nhà nước trong nên kinh tế thị trường thì quá trình sản xuất cà phê hàng hoá tự phát khó tránh khỏi những rủi ro dẫn đến lãng phí cho nền kinh tế, gây thiệt hại đối với người sản xuất cũng như người tiêu dùng. Do đó cần có chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước để định hướng và tác động đúng hướng thúc đẩy nâng cao sản xuất cà phê hàng hoá. 2.1.4 Khái niệm hộ, nông hộ, kinh tế hộ 3 Khái niệm hộ: Là những người cùng sống chung trong một mái nhà, cùng ăn chung một mâm cơm và cùng ngân quỹ (Weberster1990). Là những người có chung huyết thống, có quan hệ mật thiết lẫn nhau trong quá trình tạo ra của cải vật chất, tạo ra sản phẩm để tồn tại cho bản thân và cho gia đình trong cộng đồng ( Raul1989). Là đơn vị kinh tế cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêu dùng và các hoạt động kinh tế khác (Martin1998). Có nhiều khái niệm khác nhau về hộ nhưng có chung đặc điểm sau: + Chung sống dưới một mái nhà. + Chung nguồn thu nhập. + Sản xuất chung. + Có trách nhiệm với nhau trong sự tồn tại và phát triển. Khái niệm nông hộ: Là các hộ có phương tiện sống dựa trên ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất, nằm trong hệ thống kinh tế lớn về mặt cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia vào thị trường hoạt động với trình độ hoàn chỉnh không cao. Khái niệm về kinh tế hộ: Kinh tế hộ là một đơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinhh tế nông thôn. Kinh tế hộ chủ yếu dựa vào gia đình để khai thác đất đai và các yếu tố sản xuất khác nhằm đạt được thu nhập cao nhất. Nó là đơn vị kinh tế tự chủ căn bản, dựa vào tích lũy là chủ yếu vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thoát khỏi đói nghèo vươn lên làm giàu từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. 2.1.5 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế 2 Khái niệm hiệu quả kinh tế Ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế (HQKT), tuy nhiên chúng ta có thể tóm tắt thành ba loại quan điểm như sau: Quan điểm thứ nhất cho rằng HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra (các nguồn nhân, tài, vật lực, tiền vốn, …) để đạt được kết quả đó. Quan điểm thứ hai cho rằng HQKT được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. HQKT = Kết quả sản xuất – Chi phí Quan điểm thứ ba xem xét HQKT trong phần biến động giữa chi phí và kết quả sản xuất. Theo quan điểm thứ ba, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung. Một số ý kiến chú ý đến quan hệ tỷ lệ giữa mức độ tăng trưởng kết quả sản xuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội. HQKT = Trong đó: : Là phần tăng thêm của kết quả sản xuất : Là phần tăng thêm của chi phí sản xuất. Từ các quan điểm trên ta thấy nếu chỉ đánh giá HQKT ở khía cạnh lợi nhuận thuần túy (kết quả sản xuất kinh doanh trừ chi phí) thì chưa xác định được năng suất lao động xã hội và so sánh khả năng cung cấp sản phẩm cho xã hội của những nhà sản xuất có hiệu số giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất như nhau. Tuy nhiên, nếu tập trung vào các chỉ tiêu tỷ số giữa kết quả sản xuất với chi phí thì lại chưa toàn diện, nó là số tương đối và chỉ tiêu này chưa phân tích được sự tác động, ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực. hai cơ sở đạt được tỷ số trên là như nhau, nhưng ở những không gian, thời gian, điều kiện khác nhau thì sự tác động của nguồn lực tự nhiên là khác nhau và như vậy hiệu quả kinh tế cũng không giống nhau. Vì vậy, khi xem xét HQKT chúng ta phải xem xét trên tất cả các góc độ để có cái nhìn toàn diện, chính xác, tùy theo mục đích và yêu cầu nghiên cứu. Trong điều kiện hiện nay, khi mà môi trường sinh thái đang bị tác động một cách thô bạo, nhiều thiên tai nghiêm trọng vẫn thường xuyên xảy ra trên khắp thế giới. Thì hiệu quả không chỉ đơn thuần là HQKT mà nó phải thỏa mãn các vẫn đề tiết kiệm thời gian, tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích trong xã hội và phải bảo vệ được môi trường sinh thái. Nghĩa là tính hiệu quả phải hài hòa các lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái đảm bảo tính bền vững. Như vậy khái niệm về HQKT có thể được hiểu như sau: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế thể hện mỗi tương quan giữa kết quả và chi phí. Mỗi tương quan ấy có thể là phép trừ, phép chia của các yếu tố đại diện cho kết quả và chi phí. HQKT phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý. Bản chất của hiệu quả kinh tế + HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế. + HQKT là mối tương quan so sánh cả vềt tuyệt đối và tương đối giữa lượng kết quả đạt được với chi phí bỏ ra. Mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý là với một lượng dự trữ tài nguyên nhất định sẽ tạo ra được một khối lượng sản phẩm lớn nhất. + HQKT là vấn đề trung tâm nhất của mọi quá trình kinh tế, có liên quan đến tất cả các phạm trù và quy luật kinh tế khác. + HQKT đi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản xuất, tức là giảm tối đa chi phí sản xuất trên cùng một đơn vị sản phẩm tạo ra. + Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu và vật chất và tinh thần của cả thành viên trong xã hội. Từ bản chất của HQKT ta có thể phân biệt một số khái niệm về hiệu quả kỹ thuật (HQKth), Hiệu quả phân bổ (HQPB) và hiệu quả kinh tế (HQKT). Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào trong sản xuất. HQKth liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất. Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực được dùng vào thì sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị sản phẩm. Hay nói cách khác, HQKth là khả năng thu được kết quả sản xuất tối đa với những yếu tố đầu vào là cố định. HQKth phụ thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất trong nông nghiệp, kỹ năng của con người cũng như môi trường kinh tế xã hội mà trong đó kỹ thuật được áp dụng. Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả, trong đó các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi thêm về đầu vào hay nguồn lực. Thực chất của HQPB là HQKth có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra. Hay nói cách khác HQPB là việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỉ lệ nhằm đạt lợi nhuận tối đa khi biết cụ thể các giá trị đầu vào. Hiệu quả kinh tế: Là phạm trù kinh tế mà trong đó đạt cả HQKth và HQPB. Điều đó là hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. 2.2 Cơ sở thực tiễn 2.2.1 Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới Trên thế giới hiện nay có 75 nước trồng cà phê với diện tích trên 10 triệu hecta và sản lượng hàng năm biến động trên dưới 6 triệu tấn. Năng suất bình quân chưa vượt quá 6 tạ nhânha. Trong đó ở châu Phi có 28 nước năng suất bình quân không vượt quá 4 tạ nhânha. Nam Mỹ đạt dưới 6 tạ nhânha. Bốn nước có diện tích cà phê lớn nhất đó là: Brazil trên 3 triệu hecta chiếm 25% sản lượng cà phê thế giới, Côte Dvoire (Châu Phi), Indonesia (Châu Á) mỗi nước khoảng 1 triệu hecta và Côlômbia có gần 1 triệu hecta với sản lượng hàng năm đạt trên dưới 700 ngàn tấn. Do áp dụng một số tiến bộ kỹ thuật mới như giống mới và mật độ trồng dày nên đã có hàng chục nước đưa năng suất bình quân đạt trên 1 tấnha. Điển hình có Costa Rica ở Trung Mỹ với diện tích cà phê chè là 85,000 ha nhưng đã đạt năng suất bình quân trên 1,400 kgha. 6 Do sự xuất hiện và gây tác hại của bệnh gỉ sắt cà phê tại nhiều nước Trung và Nam Mỹ đã gây thêm những khó khăn và tốn kém cho nghề trồng cà phê ở khu vực này. Cà phê chè hiện nay vẫn chiếm 70% sản lượng của thế giới. Diện tích cà phê chè được trồng tập trung chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ, một số nước ở Đông Phi như: Kenya, Cameroon, Ethiopie, Tanzania và một phần ở châu Á như: Indonesia, Ấn Độ, Philippin. 6

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn:

Cô giáo hướng dẫn ThS Vũ Trinh Vương đã tận tình chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập và viết báo cáo.

Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị công tác tại UBND Xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập tại địa bàn xã.

Các hộ gia đình tại địa bàn đã nhiệt tình cung cấp thông tin cho quá trình điều tra, thu thập số liệu.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô của bộ môn Kinh tế, khoa Kinh tế

đã giúp em có thêm kiến thức, tạo điều kiện để em được đi thực tập cuối khóa đợt này.

Vì kiến thức và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên đề tài mà em thực hiện không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.

Buôn Ma Thuột, ngày 29 tháng 5 năm 2015

Sinh viên Nguyễn Thị Thủy

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN .i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

PHẦN HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 C ơ sở lí luận 3 2.1.1 Tổng quan về cây cà phê 3

2.1.2 Điều kiện sống của cây cà phê 4

2.1.3 Khái niệm, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cà phê 4

2.1.4 Khái niệm hộ, nông hộ, kinh tế hộ 6

2.1.5 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế 7

2.2 C ơ sở thực tiễn 9 2.2.1 Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới 9

2.2.2 Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam 10

2.2.3 Tình hình sản xuất cà phê ở Đắk Lắk 11

PHẦN BA: NỘI DUNG VÀ PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 14 3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 14

3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 14 3.2.1 Điều kiện tự nhiên 14

Trang 3

3.2.2 Tài nguyên 16

3.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 17

3.2.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã Hòa Thắng 21

3.2.5 Đánh giá tổng quan về đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 24

3.3 Ph ương pháp nghiên cứu 25 3.3.1 Ph ương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 25

3.3.2 Ph ương pháp thu thập số liệu và thông tin 26

3.3.3 Ph ương pháp xử lí số liệu và thông tin 27

3.3.4 Ph ương pháp phân tích 27

3.3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 28

PHẦN BỐN: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

4.1 Tình hình sản xuất cà phê của các hộ 31 4.1.1 Đặc điểm của các hộ được điều tra 31

4.1.2 Tình hình sử dụng đất trồng cà phê của nông hộ 33

4.1.3 Tình hình sử dụng lao động của nông hộ 35

4.1.4 Tình hình sử dụng vốn của nông hộ 36

4.1.5 Tình hình trang bị kỹ thuật của nông hộ 38

4.1.6 Tình hình đầu tư sản xuất cà phê 40

4.2 Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ 45 4.2.1 Hiệu quả kỹ thuật – hiệu quả phân bổ 45

4.2.2 Hiệu quả kinh tế 47

4.3 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất cà phê của nông hộ 49 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 5.1 Kết luận 54 5.2 Kiến nghị 55 5.2.1 Đối với nhà n ước .55

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 55

5.2.3 Đối với nông hộ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 5

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Tây Nguyên là vùng chuyên canh tập trung có qui mô lớn về sản xuất cà phêcủa Việt Nam, ngay từ những năm cuối của thập niên 90, sản lượng cà phê nhâncủa vùng Tây Nguyên chiếm trên dưới 70% sản lượng của cả nước, bởi TâyNguyên với đặc điểm thổ nhưỡng đất đỏ bazan ở độ cao khoảng 500 m đến 600 m

so với mặt biển, là vùng đất rất phù hợp với những cây công nghiệp như cà phê, cacao, hồ tiêu phát triển Cây cà phê đã góp phần khai thác tiềm năng đất đai, laođộng và khí hậu ở cao nguyên và miền núi, tạo việc làm, và là nguồn thu nhậpchính cho hàng triệu nông dân ở đây

Đắk Lắk là một tỉnh thuộc Tây Nguyên có vị trí kinh tế - xã hội chiến lượcđồng thời có diện tích đất đỏ Bazan lớn (311,000 ha) với điều kiện sinh thái kháthuận lợi cho phát triển cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, trong đó cà phê làcây trồng chủ lực có diện tích lớn và phát triển nhanh trên địa bàn tỉnh Đến naydiện tích cà phê trên địa bàn tỉnh là hơn 200.000 ha, trong đó diện tích cà phê chothu hoạch hơn 190.00 ha, sản lượng niên vụ 2013-2014 đạt 350,000 tấn [7]

Cà phê đưa lại cuộc sống ấm no cho hàng vạn người dân các dân tộc, trong đó

có các nông hộ trồng cà phê tại xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnhĐắk Lắk Vai trò, vị thế, tác dụng của ngành không thể có được nếu không có sựgóp sức của các nông hộ trồng cà phê trên địa bàn tỉnh nói chung và các nông hộtại xã Hòa Thắng nói riêng Tuy nhiên cây cà phê trong quá trình sản xuất cầnlượng vốn đầu tư khá lớn cùng với các biện pháp kỹ thuật thâm canh cao Songtrong quá trình sản xuất kinh doanh, cây cà phê còn nhiều tiềm năng chưa đượccác nông hộ khai thác hết, do còn một số hạn chế nhất định về thông tin thị trường,tập tục canh tác…nếu khắc phục được những hạn chế đó thì hiệu quả kinh tế màcây cà phê mang lại cho các nông hộ sẽ cao hơn

Trang 6

Nhận thức được những vấn đề nêu trên cùng với những kiến thức đã được học,

tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông

hộ tại xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế từ việc trồng cà phê của các nông hộtrồng cà phê ở xã Hòa Thắng từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả kinh tế trong sản xuất cà phê của địa bàn

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cây

cà phê của các nông hộ trên địa bàn xã

Trang 7

PHẦN HAI: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Tổng quan về cây cà phê

Cây cà phê được người dân ở Ethiopia phát hiện ra đầu tiên Vào thế kỷ thứ 14những người buôn nô lệ đã mang cà phê từ Ethiopia sang vùng Ả Rập, sau đó nóđược trồng ở các nước thuộc Châu Mỹ, Châu Á Hiện nay, cây cà phê được trồngtại hơn 75 quốc gia trên thế giới Cây cà phê được các nhà truyền đạo đưa vàotrồng tại việt nam từ năm 1857, trước hết là ở một số nhà thờ tại Hà Nam, QuảngBình, Kom Tum,…song mãi tới đầu thế kỷ XX trở đi thì cây cà phê mới đượctrồng trên quy mô tương đối lớn của các chủ đồn điền người pháp tại Phủ Quỳ –Nghệ An và sau đó là ở Đắk Lắk, Lâm đồng, nhưng tổng diện tích không quá vàihecta Năm 1905 người pháp đưa cây cà phê vối và cà phê mít vào trồng thay thế

cà phê chè ở những vùng có độ cao thấp không thích hợp với cây cà phê chè, tớinăm 1925 cà phê mới được trồng ở Tây Nguyên Hiện nay nước ta chủ yếu trồng

cà phê vối (Robusta) chiếm 95% tổng diện tích cà phê của cả nước và là nước xuấtkhẩu cà phê thứ 2 trên thế giới sau Brazil, cà phê cũng là mặt hàng nông sản xuấtkhẩu nhiều thứ 2 của Việt Nam sau lúa gạo.[6]

Cà phê là loại cây thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ thích ứng

từ 24oC đến 30oC Lượng mưa để cây sinh trưởng phát triển tốt là từ 1500mm đến2000mm Độ ẩm thích hợp là khoảng 80%, ưa ánh sáng dồi dào Đất trồng cà phêphải có tầng sâu tối thiểu 70 cm Cây cà phê yêu cầu phải có thời gian khô hạn từ

2 đến 3 tháng sau thu hoạch để phân hóa mầm hoa, khi hoa nở thời tiết phải khôráo không có sương mù

Cà phê là loại cây có giá trị kinh tế cao, là một trong 3 đồ uống quan trọng củanhân dân thế giới Ngoài ra cà phê còn là nguyên liệu dùng trong nhiều ngànhcông nghiệp thực phẩm như bánh, kẹo,…hiện nay cà phê là một trong những mặt

Trang 8

hàng xuất khẩu hàng đầu của thế giới, hoạt động mậu dịch cà phê chỉ xếp sau dầumỏ.

2.1.2 Điều kiện sống của cây cà phê

Ở mỗi loài, mỗi giống đều có biên độ thích nghi và khả năng thích nghi vớiđiều kiện nhiệt độ khác nhau Mỗi giống đều có những đặc tính thực vật sinh vật

và khả năng thích nghi với yêu cầu ngoại cảnh đặc biệt là cường độ ánh sáng vànhiệt độ khác nhau Cây cà phê là cây trồng có biên độ thích nghi với nhiệt độ khárộng, nó có khả năng trồng ở độ dốc lớn và ở vùng cao sẽ tốt hơn Đất đai và khíhậu là hai nhân tố ảnh hưởng lớn đến điều kiện sinh trưởng và phát triển của cây

cà phê, đất để trông cà phê phải có tầng sâu tối thiểu là 70cm ngoài tầng sâu, độtơi xốp của đất cũng là một yêu cầu hết sức quan trọng đối với cây cà phê

2.1.3 Khái niệm, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cà phê

Cây cà phê là cây công nghiệp dài ngày được trồng lấy hạt để chế biến đồuống Giá trị kinh tế mà cây cà phê mang lại là rất cao, nó là những mặt hàng xuấtkhẩu chính của nước ta

- Đặc điểm sản xuất cà phê:

+ Sản xuất cà phê mang tính thời vụ

+ Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thiếu, người sản xuất cần cómột kế hoạch sử dụng ruộng đất hợp lý và có hiệu quả, không ngừng nâng caochất lượng của đất đai, nhằm tăng năng suất, và chất lượng cây trồng

+ Có chu kỳ sản xuất tương đối dài và được tiến hành ngoài trời Do đó phụthuộc vào điều kiện tư nhiên là chủ yếu

Trang 9

+ Sản xuất cà phê tác động và ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, đặc biệt làđiều kiện về đất đai, khí hậu, nguồn nước, do vậy trong quá trình sản xuất doanhnghiệp cần tính đến sự rủi ro có thể xảy ra và phải có kế hoạch dự phòng.

- Những nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất cây cà phê:

+ Điều kiện tự nhiên: Quá trình sản xuất cà phê thường bị ảnh hưởng bởi vị trí,địa hình, khí hậu, thời tiết, tài nguyên đất,…những nhân tố này ảnh hưởng quantrọng đối với việc sản xuất ra khối lượng cà phê và cà phê hàng hoá Sản xuất càphê hàng hoá chỉ thực sự có hiệu quả khi trồng trọt thích ứng với điều kiện tựnhiên, điều này đòi hỏi phải lựa chọn giống cà phê thích hợp với điều kiện tựnhiên, nâng cao trình độ chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp, gắn sản xuất vớichế biến cà phê

+ Nhân tố thị trường: Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất cà phê gì?Như thế nào? để đạt hiệu quả cao do thị trường quyết định Cho nên, cầu thịtrường là căn cứ thúc đẩy, người sản xuất lựa chọn cho mình khả năng tham gia cụthể vào thị trường Khi thị trường ngày càng phát triển, làm cho cà phê hàng hoángày càng đa dạng phong phú, đòi hỏi về số lượng và chất lượng cà phê hàng hoángày càng cao

+ Vốn và sử dụng vốn: Muốn nâng cao trình độ sản xuất cà phê hàng hoá thìphải có vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tốc độ sản xuất cà phê hànghoá tuỳ thuộc vào mức thu nhập và khả năng tích luỹ của các nông hộ cũng như sựđầu tư của nhà nước thông qua hệ thống tài chính tín dụng

+ Áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ: Đây là một nhân tố trực tiếp làmthay đổi trạng thái sản xuất cà phê, nâng cao khối lượng và chất lượng sản phẩm

cà phê

+ Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Đây là nhân tố quan trọngảnh hưởng đến quá trình sản xuất cà phê hàng hoá Nếu không có sự can thiệp củanhà nước trong nên kinh tế thị trường thì quá trình sản xuất cà phê hàng hoá tựphát khó tránh khỏi những rủi ro dẫn đến lãng phí cho nền kinh tế, gây thiệt hạiđối với người sản xuất cũng như người tiêu dùng Do đó cần có chính sách kinh tế

Trang 10

vĩ mô của Nhà nước để định hướng và tác động đúng hướng thúc đẩy nâng cao sảnxuất cà phê hàng hoá.

2.1.4 Khái niệm hộ, nông hộ, kinh tế hộ [3]

Là đơn vị kinh tế cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất, tiêudùng và các hoạt động kinh tế khác (Martin-1998)

Có nhiều khái niệm khác nhau về hộ nhưng có chung đặc điểm sau:

+ Chung sống dưới một mái nhà

+ Chung nguồn thu nhập

+ Sản xuất chung

+ Có trách nhiệm với nhau trong sự tồn tại và phát triển

- Khái niệm nông hộ:

Là các hộ có phương tiện sống dựa trên ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao độnggia đình trong sản xuất, nằm trong hệ thống kinh tế lớn về mặt cơ bản được đặctrưng bằng việc tham gia vào thị trường hoạt động với trình độ hoàn chỉnh khôngcao

- Khái niệm về kinh tế hộ:

Kinh tế hộ là một đơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinhh tế nông thôn.Kinh tế hộ chủ yếu dựa vào gia đình để khai thác đất đai và các yếu tố sản xuấtkhác nhằm đạt được thu nhập cao nhất Nó là đơn vị kinh tế tự chủ căn bản, dựavào tích lũy là chủ yếu vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thoát khỏi đóinghèo vươn lên làm giàu từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa

2.1.5 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế [2]

- Khái niệm hiệu quả kinh tế

Trang 11

Ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế (HQKT), tuynhiên chúng ta có thể tóm tắt thành ba loại quan điểm như sau:

Quan điểm thứ nhất cho rằng HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạtđược và các chi phí bỏ ra (các nguồn nhân, tài, vật lực, tiền vốn, …) để đạt đượckết quả đó

Quan điểm thứ hai cho rằng HQKT được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuấtđạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

HQKT = Kết quả sản xuất – Chi phíQuan điểm thứ ba xem xét HQKT trong phần biến động giữa chi phí và kết quảsản xuất

Theo quan điểm thứ ba, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêmcủa kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung

và chi phí bổ sung Một số ý kiến chú ý đến quan hệ tỷ lệ giữa mức độ tăng trưởngkết quả sản xuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội

HQKT = Trong đó: : Là phần tăng thêm của kết quả sản xuất

: Là phần tăng thêm của chi phí sản xuất

Từ các quan điểm trên ta thấy nếu chỉ đánh giá HQKT ở khía cạnh lợi nhuậnthuần túy (kết quả sản xuất kinh doanh trừ chi phí) thì chưa xác định được năngsuất lao động xã hội và so sánh khả năng cung cấp sản phẩm cho xã hội của nhữngnhà sản xuất có hiệu số giữa kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất nhưnhau Tuy nhiên, nếu tập trung vào các chỉ tiêu tỷ số giữa kết quả sản xuất với chiphí thì lại chưa toàn diện, nó là số tương đối và chỉ tiêu này chưa phân tích được

sự tác động, ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực hai cơ sở đạt được tỷ số trên lànhư nhau, nhưng ở những không gian, thời gian, điều kiện khác nhau thì sự tácđộng của nguồn lực tự nhiên là khác nhau và như vậy hiệu quả kinh tế cũng khônggiống nhau

Vì vậy, khi xem xét HQKT chúng ta phải xem xét trên tất cả các góc độ để có cái nhìn toàn diện, chính xác, tùy theo mục đích và yêu cầu nghiên cứu

Trang 12

Trong điều kiện hiện nay, khi mà môi trường sinh thái đang bị tác động một cách thô bạo, nhiều thiên tai nghiêm trọng vẫn thường xuyên xảy ra trên khắp thế giới Thì hiệu quả không chỉ đơn thuần là HQKT mà nó phải thỏa mãn các vẫn đề tiết kiệm thời gian, tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích trong xã hội và phải bảo vệ được môi trường sinh thái Nghĩa là tính hiệu quả phải hài hòa các lợi ích

về kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái đảm bảo tính bền vững

Như vậy khái niệm về HQKT có thể được hiểu như sau:

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế thể hện mỗi tương quan giữa kết quả

và chi phí Mỗi tương quan ấy có thể là phép trừ, phép chia của các yếu tố đại diệncho kết quả và chi phí HQKT phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý

- Bản chất của hiệu quả kinh tế

+ HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế.+ HQKT là mối tương quan so sánh cả vềt tuyệt đối và tương đối giữa lượngkết quả đạt được với chi phí bỏ ra Mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý làvới một lượng dự trữ tài nguyên nhất định sẽ tạo ra được một khối lượng sản phẩmlớn nhất

+ HQKT là vấn đề trung tâm nhất của mọi quá trình kinh tế, có liên quan đếntất cả các phạm trù và quy luật kinh tế khác

+ HQKT đi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản xuất, tức làgiảm tối đa chi phí sản xuất trên cùng một đơn vị sản phẩm tạo ra

+ Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế

xã hội, nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu và vật chất và tinh thần của cảthành viên trong xã hội Từ bản chất của HQKT ta có thể phân biệt một số kháiniệm về hiệu quả kỹ thuật (HQKth), Hiệu quả phân bổ (HQPB) và hiệu quả kinh

tế (HQKT)

Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một chi phí đầu

vào hay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuậthay công nghệ áp dụng vào trong sản xuất HQKth liên quan đến phương diện vật

Trang 13

chất của sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực được dùng vào thì sẽ tạo

ra bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hay nói cách khác, HQKth là khả năng thu đượckết quả sản xuất tối đa với những yếu tố đầu vào là cố định HQKth phụ thuộcnhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản xuất trong nôngnghiệp, kỹ năng của con người cũng như môi trường kinh tế - xã hội mà trong đó

kỹ thuật được áp dụng

Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả, trong đó các yếu tố sản phẩm và giá

đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chithêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của HQPB là HQKth có tính đến cácyếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra Hay nói cách khác HQPB là việc sửdụng các yếu tố đầu vào theo những tỉ lệ nhằm đạt lợi nhuận tối đa khi biết cụ thểcác giá trị đầu vào

Hiệu quả kinh tế: Là phạm trù kinh tế mà trong đó đạt cả HQKth và

HQPB Điều đó là hai yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính đến khi xem xét việc

sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới

Trên thế giới hiện nay có 75 nước trồng cà phê với diện tích trên 10 triệu hecta

và sản lượng hàng năm biến động trên dưới 6 triệu tấn Năng suất bình quân chưavượt quá 6 tạ nhân/ha Trong đó ở châu Phi có 28 nước năng suất bình quân khôngvượt quá 4 tạ nhân/ha Nam Mỹ đạt dưới 6 tạ nhân/ha Bốn nước có diện tích càphê lớn nhất đó là: Brazil trên 3 triệu hecta chiếm 25% sản lượng cà phê thế giới,Côte D'voire (Châu Phi), Indonesia (Châu Á) mỗi nước khoảng 1 triệu hecta vàCôlômbia có gần 1 triệu hecta với sản lượng hàng năm đạt trên dưới 700 ngàn tấn

Do áp dụng một số tiến bộ kỹ thuật mới như giống mới và mật độ trồng dày nên đã

có hàng chục nước đưa năng suất bình quân đạt trên 1 tấn/ha Điển hình có CostaRica ở Trung Mỹ với diện tích cà phê chè là 85,000 ha nhưng đã đạt năng suấtbình quân trên 1,400 kg/ha [6]

Trang 14

Do sự xuất hiện và gây tác hại của bệnh gỉ sắt cà phê tại nhiều nước Trung vàNam Mỹ đã gây thêm những khó khăn và tốn kém cho nghề trồng cà phê ở khuvực này Cà phê chè hiện nay vẫn chiếm 70% sản lượng của thế giới Diện tích càphê chè được trồng tập trung chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ, một số nước ở ĐôngPhi như: Kenya, Cameroon, Ethiopie, Tanzania và một phần ở châu Á như:Indonesia, Ấn Độ, Philippin [6]

Thị trường cà phê trên thế giới trong những năm vừa qua thường chao đảo,không ổn định nhất là về giá cả Tổ chức cà phê thế giới (ICO) do không còn giữđược hạn ngạch xuất nhập khẩu, giá cả trôi nổi trên thị trường tự do cho nên cónhững giai đoạn giá cà phê xuống thấp Tình trạng này đã dẫn đến hậu quả lànhiều nước phải hủy bỏ bớt diện tích cà phê, hoặc không tiếp tục chăm sóc vì kinhdoanh không còn thấy có hiệu quả

Cà phê là một loại nước uống cao cấp, nhu cầu đòi hỏi của người tiêu dùng vẫnkhông ngừng tăng lên, theo thống kê của Tổ chức Cà phê quốc tế ICO, hàng nămlượng tiêu thụ trên thế giới ước tính vào khoảng 94.5 triệu bao cà phê nhân(khoảng 5.6 triệu tấn) Vẫn chưa có những sản phẩm nhân tạo nào được chấp nhận

để thay thế cho cà phê, vì vậy việc trồng, xuất khẩu, nhập khẩu loại hàng hóa đặcbiệt này vẫn có một ý nghĩa kinh tế lớn đối với nhiều nước.Vấn đề quan trọng cần

có nhận thức đầy đủ là sản phẩm cà phê đem ra thị trường phải đảm bảo chấtlượng Trong cơ chế thị trường thì tiền nào - của nấy lại càng đúng với mặt hàng

cà phê

2.2.2 Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam [4]

Hiện nay, ở Việt Nam diện cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trịlớn đứng thứ hai sau gạo, giá trị cà phê xuất khẩu thường chiếm 10% tổng kimngạch xuất khẩu hàng năm Đức, Mỹ, Nga, Hàn Quốc, Italia…là những thị trườngchính xuất khẩu cà phê Việt Nam Đặc biệt trong xuất khẩu nông sản 5 tháng đầunăm 2013, giá trị xuất khẩu cà phê đã tăng và vượt so với gạo Ước lượng xuấtkhẩu cà phê đã đạt tới 860,000 tấn, kim ngạch gần 1.8 tỷ USD, so với cùng kỳnăm trước tăng cả về số lượng (7.8%) và giá trị (3%) Giá cà phê xuất khẩu bình

Trang 15

quân từ đầu năm đến nay gần 2,100 USD/tấn Hai thị trường tiêu thụ cà phê lớnnhất của Việt Nam là Đức (chiếm tỷ trọng giá trị 13.9%) và Mỹ (12.8%).

Cà phê chủ yếu được trồng ở Tây Nguyên - khoảng 70%, còn lại là ở miềnĐông Nam bộ và các nơi khác Mặc dù chính phủ đã thực hiện nhiều biện pháp đểduy trì diện tích trông cà phê ở mức 500.000 ha, nhưng theo báo cáo của Tổng cụcThống kê Việt Nam năm 2013, diện tích trồng cà phê vẫn tăng lên khoảng 10% vàđạt mức 550,000 ha trong vòng 5 năm qua (2009-2013) Theo Hiệp hội cà phê vàcacao Việt Nam (VICOFA), ở Tây nguyên có khoảng 137,000 ha cây cà phê già

và kém chất lượng cần được thay thế trong 5 năm tới, số lượng cây cà phê nói trênchiếm khoảng 25% diện tích gieo trồng

Trong vài năm gần đây, sức tiêu thụ cà phê của người dân Việt Nam tăng lênđáng kể trong mùa vụ 2011-2012, sức tiêu thụ cà phê nội địa đạt 1.3 triệu baotương đương với 80,000 tấn hạt cà phê xanh Mùa vụ 2012-2013 con số này vàokhoảng 1.5 triệu bao tương đương 90,000 tấn hạt cà phê xanh, chiếm khoảng 7%tổng sản lượng rất nhiều quán, nhãn hiệu cà phê đã được hình thành bao gồm cảphong cách phương tây và phong cách Việt Mức tiêu thụ cà phê của người dânViệt Nam tăng lên khoảng 0.92 kg/1 người/1 năm Tuy nhiên, con số này vẫnđược coi là thấp so với các nước sản xuất cà phê khác

2.2.3 Tình hình sản xuất cà phê ở Đắk Lắk

Hiện nay Đắk Lắk có trên 184,000 ha cà phê (trong đó có trên 173,000 ha càphê kinh doanh) với sản lượng đạt trên 400,000 tấn cà phê nhân xô, chiếm 36.4%sản lượng cà phê cả nước Cùng với việc tăng nhanh về diện tích, việc áp dụng cácbiện pháp kỹ thuật thâm canh như: chọn giống, bón phân, tưới nước, tạo tán đãlàm năng suất và sản lượng cà phê tăng mạnh Những năm trước 1990, năng suấtbình quân 1 ha cà phê kinh doanh chỉ đạt 0.8 – 0.9 tấn nhân, đến năm 1994 năngsuất bình quân đạt 1.85 tấn/ha, hiện nay bình quân đạt 2.5 – 2.8 tấn/ha Cá biệt ởmột số vùng sản xuất đã cho năng suất bình quân đạt 3.5 - 4 tấn/ha, vườn cà phêmột số hộ gia đình đạt trên 5 tấn/ha [7]

Trang 16

Là tỉnh có nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa, sản phẩm trồng trọt và chăn nuôikhá lớn về sản lượng, đa dạng về chủng loại, với nguồn nguyên liệu dồi dào và rấttốt cho ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu Đặc biệt là tỉnh được thiên phúcho thừa hưởng 311,000 ha đất đỏ bazan màu mỡ, rất thích hợp cho cây cà phêphát triển Cây cà phê đã thực sự tạo ra hiệu quả kinh tế, xã hội rất quan trọng và

to lớn cho người dân Đắk Lắk

Hiện nay, cà phê là sản phẩm chủ lực của tỉnh Năm 2012, kim ngạch xuấtkhẩu của tỉnh đạt trên 620 triệu USD, trong đó cà phê chiếm 85% giá trị xuất khẩucủa tỉnh và 40% giá trị xuất khẩu cà phê cả nước Cà phê đóng góp trên 60% tổngthu ngân sách của tỉnh, giải quyết việc làm cho khoảng 300,000 lao động trực tiếp

và khoảng 100,000 lao động gián tiếp Xuất khẩu cà phê Đắk Lắk đã góp phần làmcho sản phẩm cà phê trong nhiều năm qua được đứng vào nhóm các mặt hàng của

cả nước có giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD mỗi năm ( Năm 2012 giá trịkim ngạch xuất khẩu của ngành cà phê Việt Nam đạt trên 1.7 tỷ USD), đến naysản phẩm cà phê Đắk Lắk đã xuất khẩu đến gần 80 nước và vùng lãnh thổ trênkhắp các châu lục [7]

Tuy nhiên, sự phát triển quá nhanh cà phê ở Đắk Lắk về diện tích, năng suất,sản lượng mặc dù đem lại nhiều lợi ích to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh và người trồng cà phê, song cũng đặt ra những vấn đề bức xúc cần giải quyết

Do lợi nhuận từ trồng cà phê tăng cao, nên diện tích cà phê phát triển một cách ồ

ạt, dẫn tới quy hoạch sử dụng đất bị phá vỡ; một số diện tích cây trồng khác bị thuhẹp và không phát triển, đặc biệt là diện tích rừng do người dân lấn chiếm rừng vàđất rừng để khai phá trồng cà phê Phần lớn diện tích cà phê do nông dân tự chọngiống để trồng, thời gian gần đây không ít diện tích đã bộc lộ nhiều nhược điểm,

có xu hướng giống bị thoái hoá Trong khi đó, các hoạt động khoa học - công nghệ

và công tác khuyến nông chưa đáp ứng kịp yêu cầu của thực tiễn sản xuất

Công tác quản lý còn bất cập, mô hình liên kết “bốn Nhà”: Nhà nước- nhà

khoa học - nhà nông - nhà doanh nghiệp chưa rõ ràng, khả năng liên kết kém, ítlinh hoạt trong nhiều khâu, nhiều công đoạn

Trang 17

Chất lượng sản phẩm “Cà phê Buôn Ma Thuột”, vốn là tốt do điều kiện sinh

thái phù hợp mang lại, có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới thì ngày nay cóphần giảm sút do các doanh nghiệp và các hộ gia đình sản xuất cà phê chưa chútrọng việc chọn giống, trồng, chăm sóc, bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật,công tác quản lý bảo vệ chưa tốt, thu hoạch quả xanh chiếm tỉ lệ cao, phơi, sấy,chế biến, bao bì, bảo quản, chưa đảm bảo theo qui trình kỹ thuật, dẫn đến chấtlượng cà phê nhân giảm, chưa đáp ứng với yêu cầu của khách hàng trong và ngoàinước

Trang 18

PHẦN BA: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các nông hộ trồng cà phê thời kỳ kinh doanh tại xã Hòa Thắng, thành phốBuôn Ma Thuột, tỉnh Đăklăk

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

3.1.2.1 Phạm vi không gian

Do hạn chế về khả năng và thời gian nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung phảnánh tình hình sản xuất cà phê tại thôn 4, 5 và buôn KomLeo đại diện cho hình thứcsản xuất cà phê theo hộ

- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất cà phê thời kỳ kinhdoanh của các nông hộ trồng cà phê tại xã

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho các nông hộtrồng cà phê tại xã

3.2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu [8]

3.2.1 Điều kiện tự nhiên

3.2.1.1 Vị trí địa lý

Trang 19

Xã Hòa Thắng diện tích 3,163 ha nằm ở phía Đông Nam của Thành phố Buôn MaThuột, cách trung tâm Thành phố khoảng 07 km, có vị trí địa lý như sau:

- Phía Đông giáp với huyện Krông Pắk

- Phía Tây giáp với phường Tân Lập, phường Tự An và xã Eakao

- Phía Nam giáp với huyện CưKuin

- Phía Bắc giáp phường Tân Hòa và xã Eatu

3.2.1.2 Điều kiện khí hậu

- Nằm ở vùng cao nguyên Trung Bộ nên khí hậu của xã là sự kết hợp tính chất khíhậu của vùng nhiệt đới gió mùa và khí hậu Cao Nguyên

Theo số liệu của Đài thủy văn Buôn Ma Thuột, xã Hòa Thắng nằm trong vùng khíhậu có những đặc điểm chủ yếu như sau:

Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình năm : 23.5oC

Biên độ dao động nhiệt năm: 4- 5oCBiên độ dao động ngày: 5- 10oC

Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình năm: 82.4%

Độ ẩm trung bình mùa khô: 79%

Độ ẩm trung bình mùa mưa: 87%

Ở Buôn Ma Thuột không có bão, nhưng chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơnbão đổ bộ vào Nam Trung Bộ gây mưa to và mưa kéo dài Số giờ chiếu nắng trungbình năm: 2,737.8 giờ Tổng lượng mưa trung bình năm: 1,773mm

Lượng mưa trung bình năm phân theo hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 10 chiếm 87-88% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 sangnăm

Các hướng gió chính trong năm:

Gió Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tốc độ trung bình từ 6m/s

5-Gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10, tốc độ trung bình 2.5-3m/s

3.2.1.3 Địa hình

Trang 20

Địa hình xã tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình từ 400m - 425m, có độ dốc

từ 1.5 – 2.50, tương đối thuận lợi cho bố trí sử dụng đất nông nghiệp và phát triển

cơ sở hạ tầng; Khu vực phía Tây Nam gồm các quả đồi có độ cao và độ dốc lớn Nhìnchung thảm thực vật của xã khá phong phú về chủng loại, cây cối xanh tốt quanh năm

3.2.2 Tài nguyên

3.2.2.1 Tài nguyên đất

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng tỉnh Đắk Lăk năm 1978 và kết quả điều tra

bổ sung chuyển đổi tên loại đất theo hệ thống phân loại của FAO – Unessco năm

1995, trên địa bàn của xã Hoà Thắng, Thành phố Buôn Ma Thuột có các loại đấtchính sau:

Đất nâu đỏ trên đá Bazan: Là nhóm đất có độ phì cao, độ dày tầng đất thường

lớn hơn 100 cm, kết cấu dạng viên hạt, độ xốp cao, thành phần cơ giới nặng, khảnăng giữ nước và giữ màu tốt, thích hợp cho cây trồng dài ngày

Đất nâu vàng trên đá Bazan: Có thành phần cơ giới, đất có kết cấu viên hạt, tơi

xốp, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp hàng năm và lâu năm

Đất đỏ vàng trên đá phiến sét: Phân bố ở địa hình ít dốc, thành phần cơ giới

nặng, tầng đất dầy trên 100 cm, giữ nước tốt, thích hợp với cây trồng lâu năm

Đất nâu tím trên đá Bazan: Được hình thành từ sản phẩm phong hóa đá Bazan

dạng lỗ hổng hoặc bọc, đất có màu nâu tím, tầng đất dày, thích hợp trồng cây hàngnăm và lâu năm

Đất đen trên sản phẩm đá Bazan: Có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình,

giàu mùn và dạng nước, phân bố ở nơi có địa hình thấp, thích hợp trồng cây hàngnăm

Đất dốc tụ thung lũng: Phân bố ở địa hình thấp, thành phần cơ giới nhẹ, tầng

đất dày, giàu mùn, thích hợp trồng cây hàng năm

3.2.2.2 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước trên địa bàn của xã khá phong phú; Nguồn tài nguyên nước mặt baogồm nước mưa tự nhiên, nước mưa trong hồ chứa, đập và các khe suối Điạ bàn còn có 1

hồ đập lớn (hồ EaChư Cap), là nơi chứa nước với trữ lượng lớn cung cấp nước với trữ

Trang 21

lượng lớn cung cấp nước tưới cho cây trồng và nước sinh hoạt, hồ chứa nước Eakhan đãđược nạo vét để phục vụ tưới tiêu cho Buôn KomLeo và ruộng nước thôn 1, 2, 3 và vườn

cà phê của các hộ dân khu vực buôn Kom Leo Nguồn nước ngầm khá dồi dào, trữ lượnglớn chất lượng nước tốt, hiện đang được nhân dân sử dụng qua hệ thống giếng khoan,giếng đào để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

3.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2.3.1 Tình hình dân số và lao động

Dân số: Năm 2012, dân số xã Hòa Thắng là 15,878 người; 3,014 hộ, đến năm

2014 dân số xã là 16,140 người; 3,130 hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2014 là1.41% Tình hình biến động dân số 5 năm qua hầu như chủ yếu là tăng tự nhiên,tăng cơ học giảm đi đáng kể Toàn xã có 11 thôn, buôn, trong đó có 2 buôn dân tộcthiểu số, và 9 thôn

Bảng 3.1: Tình hình dân số và biến động dân số các năm

Năm Dân số TB Tỷ lệ tăng tự

nhiên (%)

Tỷ lệ tăng

cơ học (%)

Trang 22

Lao động trong độ tuổi chiếm trên 50% tổng dân số đã cung cấp nguồn laođộng lớn cho phát triển sản xuất tuy nhiên lao động là người dân tộc thiểu sốchiếm trên 50% lao động trong độ tuổi có trình độ văn hóa, nhận thức còn thấpchưa đáp ứng kịp những tiến bộ về khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, chỉ cóthể lao động phổ thông, vì vậy việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còngặp nhiều khó khăn.

Bảng 3.2: Hiện trạng dân số và lao động năm 2014

Tổng dân số toàn xã ( người) 16,140

II LĐ làm việc trong các ngành nghề ( người)Tỷ lệ % so LĐ trong độ tuổi 55.33%8,786

1 Phân theo giới tính

Thành phần lao động khác (lđ chưa có việc làm, học

(Nguồn: UBND xã Hòa Thắng)

Trang 23

Thu nhập bình quân tính cho toàn xã là 1.2 triệu đồng/người/tháng, đối với laođộng trong các ngành nghề thì mức thu nhập bình quân là 3.6 triệuđồng/người/tháng Tuy nhiên lao động làm việc trong các ngành nghề khác nhauthì có mức thu nhập khác nhau, với lao động làm dịch vụ, thương mại, HCSN thunhập bình quân là 5 triệuđồng/người/tháng, lao động CN, TCN, XD là 4 triệuđồng/người/tháng và 1.8 triệu đồng/người/tháng với lao động làm việc trong cácngành nghề nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.

3.2.3.2 Tình hình phân bổ và sử dụng đất trên địa bàn xã

Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất xã Hoà Thắng năm 2014.

( ha )

Tỷ lệ ( % )

1.2.1 Đất rẫy chuyên trồng cây cn lâu năm 1,582 50.021.2.2 Đất vườn trồng cây cn lâu năm 340.87 10.78

2.1.3 Giao thông - hạ tầng kỹ thuật 573.05 18.12

+ Đất giao thông đối ngoại (ql 27) 24.54 0.78

Trang 24

2.1.4 Đất chợ 1.13 0.04

2.4 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 7.79 0.25

2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 12.35 0.39

5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 54.37 1.72

(Nguồn: UBND xã Hòa Thắng)

3.2.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã Hòa Thắng [1]

3.2.4.1 Về kinh tế

a Thực trạng sản xuất nông nghiệp

Về trồng trọt: Năm 2014 xã có diện tích cà phê là 1,811.05 ha sản lượng đạt

khoảng 4,395 tấn/năm Thâm canh cây lúa nước 340.5 ha sản lượng đạt 2,281.4tấn/năm Và rau màu các loại là 910.8 ha sản lượng đạt 7.789 tấn/năm, ngoài racòn khoảng 105 ha xen kẻ các loại cây như: tiêu, điều, bơ, mít và các loại cây

ăn quả khác ha sản lượng đạt 210 tấn/năm Chính quyền địa phương đã quan tâmtới việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đã giảm dần diện tích cây điều và một số câycho năng xuất và hiệu quả kinh tế thấp, hình thành vùng cây công nghiệp, cây ănquả có giá trị kinh tế cao như cà phê, tiêu, bơ, mít nghệ, Cây hàng năm tậptrung vào cây lương thực như các loại đậu, lúa, bắp sản lượng hàng năm ước tínhđạt trên 10,000 tấn, góp phần ổn định lương thực đáp ứng nhu cầu của nhân dântrên địa bàn xã Năng xuất và chất lượng một số cây chủ lực tăng như cây cà phê,năng xuất tăng 5 tạ/ha; cây lúa năng xuất tăng 1.5 tấn/ha; cây tiêu năng xuất tăng1.9 tạ/ha

Về chăn nuôi: tính đến cuối năm 2014, giá trị chăn nuôi chiếm khoảng 15%

trong cơ cấu ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi phát triển cả về số lượng, chấtlượng và quy mô tổng đàn Toàn xã có 5 trang trại và nhiều gia trại chăn nuôi heo,với tổng đàn heo khoảng 8,367 con sản lượng đạt 292.76 tấn/năm Chăn nuôi trâu,

Trang 25

bò, với tổng đàn khoảng 1.580 con sản lượng đạt 1,413.94 tấn/năm.Về đàn giacầm có khoảng 46,150 con sản lượng đạt 34,62 tấn/năm., trong đó có trang trạinuôi đến hơn 3,000 con gà đẻ Ngoài ra còn có chăn nuôi dê, với tổngđàn khoảng 726 con sản lượng đạt 7.26 tấn/năm Nuôi trồng thủy sản khoảng 70

ha sản lượng đạt 840 tấn/năm Công tác tiêm phòng và phòng chống dịch bệnhđược chủ động thực hiện tốt Hàng năm tỷ lệ tiêm phòng đạt hơn 90%; khử trùngtiêu độc, vệ sinh môi trường kịp thời đã góp phần hạn chế dịch bệnh lây lan Phầnlớn các trang trại chăn nuôi đạt lợi nhuận hàng trăm triệu đồng/trang trại/năm.Đồng thời đã hoàn thành quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung Đảm bảo vệ sinh môitrường và vệ sinh phòng dịch theo quy định

b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Đến nay trên địa bàn xã có 496 cơ sở kinh doanh cá thể với hình thức buôn bánnhỏ lẻ, 8 doanh nghiệp tư nhân mua bán nông sản, xăng dầu và vật tư nông nghệp

Có 01 chợ đạt chuẩn đã đưa vào sử dụng và 01 chợ đang hoạt động nhưng chưađạt chuẩn (chợ thôn 1) đã có chủ trương nâng cấp Tổng thu nhập năm 2014khoảng 50 tỷ đồng

Trên địa bàn xã có 01 hợp tác xã hoạt động là HTX mây tre đan thôn 1 – BuônKomleo chủ yếu sản xuất các mặt hàng như mỹ nghệ mây tre đan và trang phụctruyền thống của người đồng bào dân tộc, Với số vốn đầu tư trên 400 triệu đồng.HTX với hơn 70 xã viên lao động thường xuyên và tạo việc làm cho hơn 100 nhâncông lao động theo thời vụ với hình thức nhận khoán sản phẩm, ngoài ra HTXmây tre đan còn hợp đồng với trung tâm cai nghiện 05-06 để có nguồn lao độngthường xuyên khi có hợp đồng lớn, mức lương nhân công hàng tháng từ 1 – 1,5triệu đồng/người/tháng Các HTX đã tích cực tham gia các hội chợ triển lãm nhằmquảng bá sản phẩm của mình ra thị trường trong và ngoài tỉnh

3.2.4.2 Về xã hội

Hệ thống giao thông: Đường trục chính xã có Quốc lộ 27 đạt yêu cầu kỹ thuật

của bộ Giao thông Vận tải, gồm có: 5,500 m, trong đó:

- Đường Nguyễn Lương Bằng : chiều dài tuyến: 3,000 m

Trang 26

- Đường Nguyễn Thái Bình : chiều dài tuyến: 2,500 m

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2012:

- Tỷ lệ đường liên xã, trục xã được kiên cố hóa đạt 100% với 13.12 km

- Tỷ lệ đường trục thôn, buôn được kiên cố hóa đạt 27.4% với khoảng 21.06km

- Tỷ lệ đường ngõ xóm sạch không lầy lội vào mùa mưa đạt khoảng 48.31%, tỷ

lệ được kiên cố hóa: 11.7%

- Tỷ lệ đường nội đồng được kiên cố hóa đạt khoảng 42.77%

Hệ thống thủy lợi: Trên địa bàn xã có 05 hồ chứa nước, Buôn Cuôr Káp có hồ

EaCuôr Káp, gồm đập chứa nước EaCuôr Káp Thượng và đập chứa EaCuôr Káp

hạ mới được đầu tư xây dựng Buôn Kom Leo có đập EaKhan được xây dựng năm

2000, đến nay đã nạo vét để mở rộng thể tích chứa nước.Thôn 1 có 01 hồ đậpnước khu ông Mô, trước đây do công ty cà phê Việt Thắng đầu tư nâng đập giữnước để phục vụ cho khu vực cà phê công ty Hồ do Viện Khoa học NLN TâyNguyên đầu tư xây dựng gồm 02 hồ tại thôn 10 nhằm phục vụ tưới tiêu cho vườnthực nghiệm khoa học và nhân dân trong vùng

Đã cứng hoá 350 m kênh dẫn nước từ đập EaKhan về cánh đồng buôn KomLeo đạt tỷ lệ 3.95 % không đạt so với bộ tiêu chí là 45%

Điện, trường học, trạm y tế:

- Điện: Là vùng tiếp giáp với trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột, mạng lướiđường dây trung thế (22kv) và đường dây hạ thế 0,4kv đảm bảo cung cấp điện chotoàn xã hiện tại và đảm bảo đấu nối phát triển mở rộng trong tương lai Trạm biến

áp GBS 912402K (đường vào sân bay) Đường điện 22KV chạy dọc Quốc lộ 27.Đường dây 0.4KV là các tuyến nhánh cung cấp điện sinh hoạt cho người dân.+ Tổng chiều dài đường dây trung áp: 5,898 km

+ Tổng chiều dài đường dây hạ áp: 60.98 km

+ Trên địa bàn xã có 17 trạm điện hạ thế

+ 100% số hộ sử dụng điện

Trang 27

Số hộ được sử dụng lưới điện quốc gia an toàn theo quy định của ngành Điệnlà: 3,843 hộ đạt 98.04%, UBND xã đang đề nghị Công ty Điện lực tỉnh Đắk Lắkcho đấu nối hệ thống lưới điện quốc gia và xóa bán tổng.

Tình trạng vận hành của các trạm hiện tại đủ tải phục vụ cho sinh hoạt củanhân dân và sản xuất nông nghiệp

- Trường học: Toàn xã có 04 trường, trong đó có 02 trường đạt chuẩn quốc gia(TH Nguyễn Du và THCS Nguyễn Chí Thanh)

- Công trình Y tế: Xã có 01 trạm Y tế đã đượ c công nhận đạt chuẩn từ năm

2006 có diện tích đất là 1,700 m2, có 01 nhà làm việc 2 tầng, có 9 phòng, trong đó

có 3 phòng khám chữa bệnh, có 05 giường khám, điều trị và 6 phòng hành chính.Đội ngũ cán bộ y tế gồm: 2 bác sỹ, 1 y tá, 2 y sỹ, 1 nữ hộ sinh, 1 điều dưỡng, 1dược sỹ Có đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác khám chữa bệnh ban đầu Côngtác y tế thôn buôn được chú trọng phát huy hiệu qủa tốt, thường xuyên triển khaicông tác tiêm phòng, uống vắc xin, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ vàtrẻ em

3.2.5 Đánh giá tổng quan về đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

Thuận lợi

- Xã cách trung tâm thành phố 07 km tiện cho việc giao thương đi lại với các

xã đồng thời có điều kiện thuận lợi để phát triển dịch vụ thương mại

- Điều kiện khí hậu, thời tiết thuận lợi cho phát triển nghành nông nghiệp,đặc biệt là ngành trồng trọt với những cây trồng lâu năm như tiêu, cà phê, bơ,sầu riêng,…

- Trên địa bàn xã có trung tâm giống cây trồng EaKmat, đây là đơn vị tư vấn

kỹ thuật, chuyển giao công nghiệp hàng đầu Tây Nguyên

- Lao động trong độ tuổi lao động có 9,076 người, chiếm 56.23% tổng dân số

đã đáp ứng được nhu cầu lao động nông nghiệp của xã

- Có những sách phát triển kinh tế xã hội hợp lý, với sự quan tâm của các c ơquan và ủy ban nhân dân xã đã tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội củaxã

Trang 28

Khó khăn

- Chế độ khí hậu theo mùa đã ảnh hưởng không nhỏ đối với đời sống sản xuấtcủa nhân dân trong xã mùa mưa lượng mưa lớn gây ngập úng một số diện tích đấtnông nghiệp, mùa khô lượng mưa ít gây ra tình trạng hạn hán, nước ở các hồ, đậpchứa nước không đủ để đáp ứng nhu cầu tưới của người dân

- Lao động trong độ tuổi có trình độ văn hóa, nhận thức còn thấp chưa đáp ứngkịp những tiến bộ về khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, chỉ có thể lao độngphổ thông nghĩa là lao động không có kỹ thuật, không có nghề chuyên môn côngviệc đơn thuần chỉ cần dùng đến tay chân mà thôi, vì vậy việc áp dụng khoa học

kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn

- Tình hình an ninh trật tự tại xã còn phức tạp, gây nhiều tâm lý hoang mangbất ổn cho người dân đã làm ảnh hưởng năng suất lao động, các thế lực thù địchvẫn tiếp tục ngầm móc nối với một số phần tử xấu tại địa phương nhằm chống pháCách mạng và tổ chức bạo loạn, biểu tình

- Công tác cấp sổ hộ khẩu, chứng nhận quyền sử dụng đất còn nhiều vướngmắc chưa giải quyết được tận gốc vấn đề, gây ra nhiều tranh chấp kiện cáo đếnviệc sử dụng đất

- Hệ thống thương mại dịch vụ kém phát triển, hàng hóa sản xuất ra vẫncòn hiện tượng ép giá

- Vẫn còn một số tuyến giao thông nội đồng là đường đất, hẹp gặp khó khăntrong việc đi lại, vận chuyển nông sản, hàng hóa nhất là vào mùa mưa

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu này tiến hành tại xã Hòa Thắng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnhĐắk Lắk, xã hiện có 9 thôn và 2 buôn, dân số xã là 16.140 người; 3.130 hộ Tổngdiện tích cà phê toàn xã là 1,811.05 ha trong đó có 1,311 ha cà phê kinh doanh,tình hình phân bổ diện tích cà phê toàn xã thể hiện cụ thể ở bảng số liệu dưới đây:

Bảng 3.4: Tình hình phân bổ diện tích cà phê xã Hòa Thắng năm 2014

Trang 29

Stt Tên thôn, buôn Tổng số hộ

Số hộ trồng cà phê

Tổng diện tích

(Ha)

Diện tích cà phê kinh doanh (Ha)

(Nguồn: UBND xã Hòa Thắng)

Ba thôn, buôn được chọn làm mẫu cho nghiên cứu là các thôn 4, 5 và một buôn

là buôn KomLeo, vì các thôn, buôn này có diện tích trồng cà phê và diện tích càphê đã đi vào kinh doanh ổn định là nhiều nhất, đặc biệt tất cả 318hộ của ba thôn,buôn này nều có diện tích trồng cà phê > 0.1 ha

Để đảm bảo tính đại diện tôi chọn 20% trong tổng số hộ trồng cà phê tại 3thôn, buôn làm số lượng mẫu nghiên cứu và trong quá trình điều tra tôi sẽ chỉ điềutra những hộ sản suất cà phê đã đi vào kinh doanh để phù hợp với mục tiêu của đểtài Số liệu cụ thể ở bảng 3.5:

Bảng 3.5: Tình hình mẫu điều tra

Thôn, buôn Tổng số hộ trồng cà phê Số hộ phỏng

Trang 30

3.3.2.1 Số liệu thứ cấp

Là những tài liệu sẵn có liên quan đến cơ sở lý luận, thực tiển của đề tài, thôngqua báo cáo luận văn, tài liệu tham khảo, các sách báo tạp chí, các kết quả nghiêncứu trước đây…trong các thư viện, internet, tư liệu khoa học

Các báo cáo của UBND xã Hòa Thắng, số liệu thu thập từ các bảng báo cáotổng kết, phương hướng nhiệm vụ kế hoạch và các tài liệu liên quan của ủy ban xãtrong 3 năm và các số liệu chung về tình hình phát triển kinh tế xã hội qua ba năm

3.3.3 Phương pháp xử lí số liệu và thông tin

Số liệu được xử lý bằng công cụ máy tính (phần mềm Microsoft Excel) dùng

để tính toán các chỉ số tuyệt đối, tương đối, bình quân các dữ liệu thứ cấp

Số liệu được thể hiện thông qua có thể dưới dạng bảng biểu

3.3.4 Phương pháp phân tích

3.3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Sử dụng số bình quân để phản ánh thực trạng phát triển kinh tế của xã cũngnhư tình hình sản xuất cà phê của các nông hộ trong xã

3.3.4.2 Phương pháp thống kê kinh tế

Là nghiên cứu các hiện tượng bằng thống kê trên cơ sở thu thập tổng hợp, phântích, so sánh các số liệu và hiện tượng, khi phân tích thường sử dụng các cáchphân tổ, hệ thống các chỉ tiêu để tìm ra tính quy luật và rút ra những kết luận cầnthiết

3.3.4.3 Phương pháp so sánh

So sánh theo không gian: Các thông tin khi thu thập và được so sánh giữa các

hộ trong xã

Trang 31

So sánh với mức trung bình: các thông tin khi thu thập và được so sánh vớimức trung bình chung.

Dùng phương pháp so sánh để thấy xu hướng vận động, nhịp độ hoạt động của

chi phí đầu tư, thu nhập tạo ra và làm rõ thực trạng Có hai loại so sánh đó là so

sánh tuyệt đối và so sánh tương đối

3.3.4.4 Phương pháp SWOT

SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng anh:Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats(thách thức)

Strengths (điểm mạnh)

Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu

Opportunities (cơ hội)

Liệt kê các cơ hội chính liênquan

Weaknesses (điểm yếu)

Liệt kê các điểm yếu tiêu biểu

Threats (thách thức)

Liệt kê các nguy cơ chủ yếu

3.3.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

3.2.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ sử dụng đất

- Chỉ tiêu cơ cấu cây trồng:

Chỉ tiêu này cho ta thấy tỷ lệ diện tích canh tác hay gieo trồng các loại cây trồngtrên tổng diện tích đất Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

Cơ cấu cây trồng =

3.3.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất cà phê

- Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO): là bộ phận của giá trị sản xuất nói chungbao gồm toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ trong lao động trong lĩnh vựcnông nghiệp sáng tạo ra trong một thời kì nhất định, thường là một vụ hoặc mộtnăm

GO = Q x P Trong đó: Q là sản lượng/khối lượng

P là giá bán

Trang 32

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị sản xuất sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh, là

- Thu nhập: phản ánh thu nhập từ sản xuất 1 ha cà phê

Thu nhập = Giá trị sản xuất – Chi phí sản xuấtTrong đó chi phí sản xuất bao gồm chi phí trung gian và khấu hao tài sản cốđịnh

- Chỉ tiêu năng suất cây trồng:

Năng suất cây trồng = Chỉ tiêu thường được dùng cho một loại cây trồng cụ thể, nó cho ta thấyHQKTh của từng loại cây trồng trên những diện tích cụ thể, phản ánh khả năngcủa đất đai và trình độ kỹ thuật canh tác Năng suất cây trồng càng cao càng thểhiện quy mô của ngành trồng trọt Chỉ tiêu liện quan trực tiếp đến HQKT của từngloại cây trồng trên những đơn vị diện tích nhất định

- Phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất, sử dụng các chỉ tiêu:

+ Tỷ suất giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): là tỷ số giá trị thuđược tính bình quân trên một đơn vị sản xuất với chi phí trung gian Đây là giá trịtăng thêm khi bỏ một đồng chi phí

+ Tỷ suất giá trị gia tăng tính trên chi phí trung gian (VA/IC): là phần giá trịgia tăng thu được tính bình quân trên một đơn vị sản xuất với chi phí trung gian.+ Tỷ suất thu nhập: phản ánh hiệu quả kinh tế từ sản xuất cà phê

Tỷ suất thu nhập =

3.3.5.4 Chỉ tiêu phân loại nhóm hộ và tiêu chí đánh giá nguồn lực của nông hộ:

Ngày đăng: 29/06/2016, 12:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] TS. Tuyết Hoa NiêKDăm. Bài giảng kinh tế phát triển nông thôn, Trường Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế phát triển nông thôn
[4] Thị trường cà phê Việt Nam.http://www.vietrade.gov.vn/ca-phe/2616-thi-truong-ca-phe-viet-nam-mua-vu-20112012.html Link
[6] Tổng quan ngành cà phê.http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%A0_ph%C3%AA[7] Tình hình cà phê Đắk Lắk Link
[1] Báo cáo phát triển kinh tế xã hội xã Hòa Thắng năm 2012, 2013 và 2014 Khác
[2] Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng, (2004). Giáo trình kinh tế nông nghiệp, nhà xuất bản Thống Kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Hiện trạng dân số và lao động năm 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 3.2 Hiện trạng dân số và lao động năm 2014 (Trang 22)
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất xã Hoà Thắng năm 2014. - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất xã Hoà Thắng năm 2014 (Trang 23)
Bảng 3.4: Tình hình phân bổ diện tích cà phê xã Hòa Thắng năm 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 3.4 Tình hình phân bổ diện tích cà phê xã Hòa Thắng năm 2014 (Trang 29)
Bảng 3.5: Tình hình mẫu điều tra Thôn, buôn Tổng số hộ trồng cà phê - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 3.5 Tình hình mẫu điều tra Thôn, buôn Tổng số hộ trồng cà phê (Trang 29)
Bảng 3.6: Bảng tiêu chuẩn phân loại hộ nghèo và cận nghèo - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
a ̉ng 3.6: Bảng tiêu chuẩn phân loại hộ nghèo và cận nghèo (Trang 33)
Bảng 4.1: Tuổi trung bình của chủ hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 4.1 Tuổi trung bình của chủ hộ (Trang 34)
Bảng 4.3: Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 4.3 Tình hình sử dụng đất của các nhóm hộ (Trang 36)
Bảng 4.4: Tình hình lao động của các nhóm hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 4.4 Tình hình lao động của các nhóm hộ (Trang 38)
Bảng 4.5:  Tình hình đầu tư vốn bình quân cho 1 ha cà phê kinh doanh năm - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 4.5 Tình hình đầu tư vốn bình quân cho 1 ha cà phê kinh doanh năm (Trang 39)
Bảng 4.5 là bảng số liệu phản ánh tình hình đầu tư vốn cho 1 ha cà phê kinh  doanh của các nhóm hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 4.5 là bảng số liệu phản ánh tình hình đầu tư vốn cho 1 ha cà phê kinh doanh của các nhóm hộ (Trang 40)
Bảng 4.6: Công cụ phục vụ sản xuất cà phê của nông hộ (BQ/hộ) - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 4.6 Công cụ phục vụ sản xuất cà phê của nông hộ (BQ/hộ) (Trang 41)
Bảng 4.7: Chi phí 1 ha cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 4.7 Chi phí 1 ha cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản (Trang 43)
Bảng 4.8: Chi phí sản xuất thời kỳ kinh doanh 1 ha cà phê năm 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất thời kỳ kinh doanh 1 ha cà phê năm 2014 (Trang 45)
Bảng 4.9: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của các nhóm hộ năm 2014 - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 4.9 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của các nhóm hộ năm 2014 (Trang 48)
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê tính cho 1 ha của các nhóm hộ - Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ tại xã hòa thắng, thành phố buôn ma thuột, tỉnh đắk lắk
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê tính cho 1 ha của các nhóm hộ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w