1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển các phương thức thanh toán điện tử tại ngân hàng NNPT NT chi nhánh hà nội

70 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 519 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu là giữ vững vị trí là ngân hàng thương mạihàng đầu Việt Nam tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế, Ngânhàng NN&PT NT nói chung và chi nhánh Hà Nội nói

Trang 1

Chương I : Tổng quan nghiờn cứu đề tài

1.1.Tớnh cấp thiết của đề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá- tự do hoá v hội nhập quốc tế hiện nay không thểà hội nhập quốc tế hiện nay không thểkhông nhắc đến sự đóng góp của mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet Nó liênkết nhiều máy tính lại với nhau, giúp cho con ngời trao đổi thông tin một cáchnhanh chóng Riêng trong lĩnh vực kinh tế- tài chính quốc tế nói chung và nớc ta nóiriêng là một lĩnh vực đầu tàu, nhạy bén nhất so với những lĩnh vực khác, đã và đang

có nhiều thay đổi cho phù hợp với xu hớng của thời đại Lĩnh vực tài chính của nớc

ta đang có những bớc chuyển đổi để tự do hoá hệ thống tài chính nhằm thúc đẩy sựphát triển, sáng tạo trong lĩnh vực tài chính, tăng cờng tính cạnh tranh và nâng caohiệu quả hoạt động của các ngành, lĩnh vực trong đó không thể không nói đến lĩnhvực ngân hàng- nó không chỉ là công cụ của nhà nớc mà nó còn là một lực lợngmạnh mẽ dẫn dắt cả hệ thống tài chính hớng vào mục tiêu đã chọn

Trong tiến trình hội nhập với thế giới với t cách là thành viên của APEC, ViệtNam đang tích cực tham gia và ủng hộ " Chơng trình hành động chung" mà khốinày đã đa ra về thực hiện " Thơng mại phi giấy tờ " vào năm 2005 đối với các nớcphát triển và năm 2010 với các nớc đang phát triển

Ngân hàng thơng mại Việt Nam đang thua kém các ngân hàng thơng mại củacác nớc phát triển rất nhiều ở quy mô hoạt động, công nghệ ngân hàng, sự đa dạnghoá các sản phẩm dịch vụ, hiệu quả hoạt động…NhNhng với ngân hàng điện tử thì cơhội phát triển của các nớc đang gần nh nhau và đều mở rộng phía trớc Do đó nếucác Ngân hàng Thơng mại Việt Nam điện tử hoá các nghiệp vụ, dịch vụ truyềnthống của mình, thì việc hoà nhập và tiến kịp ngân hàng thơng mại của các nớc pháttriển trên thế giới không còn là khoảng cách thời gian xa vời vợi nữa

Mặt khỏc, như đó núi trờn xu thế quốc tế húa nền kinh tế là một xu thế khỏchquan mang tớnh chất toàn cầu Nú mở ra những cơ hội và thỏch thức to lớn về khảnăng cạnh tranh, khả năng thu hỳt vốn, tỡm kiếm bạn hàng và cỏc đối tỏc kinh doanhtrờn thị trường mà xu thế này đem lại đũi hỏi cỏc doanh nghiệp muốn tồn tại và phỏttriển cần phải đổi mới cỏch thức làm việc, đổi mới cụng nghệ sao cho phự hợp vớithực tiễn xó hội Cựng với xu hướng toàn cầu húa, sự ra đời của mạng toàn cầuInternet và việc ứng dụng sõu rộng cụng nghệ thụng tin vào sản xuất kinh doanh,cỏc mụ hỡnh Thương Mại Điện Tử đó ra đời đỏp ứng nhu cầu đổi mới và nõng caohiệu quả sản xuất, kinh doanh của cỏc doanh nghiệp.Điều đú đồng nghĩa với việcphỏt triển mạnh mẽ của hệ thống cỏc website của cỏc doanh nghiệp và hỡnh thành

Trang 2

các hệ thống bán hàng qua mạng Sau khi đã xây dựng được một hệ thống websitebán hàng qua mạng, khi đó tin chắc là các doanh nghiệp phải nghĩ ngay đến giảipháp “Thanh Toán Điện Tử” (nếu không muốn mất hơn 60% cơ hội làm ăn trênmạng ).Vì hiển nhiên khách hàng của doanh nghiệp sẽ không hài lòng khi mỗi lầnmuốn mua một món đồ trên website họ lại phải lặp lại các công việc là ra khỏimạng để gọi điện cho nhà cung ứng hay họ phải viết séc, điền vào mẫu đơn đặthàng, cho vào phong bì và gửi đi, rất tốn thời gian và công sức

Theo vụ Thương Mại Điện Tử (TMĐT), Bộ Thương Mại, thanh toán điện tử

là trở ngại lớn thứ hai đối với việc mở rộng và phát huy hiệu quả thực sự của ứngdụng TMĐT (sau yếu tố về nhận thức) Để thấy rằng việc đầu tư và phát triển cácphương thức thanh toán điện tử tại các ngân hàng Thương Mại đang trở nên ngàycàng cấp thiết, quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với một nền kinh tế đang muốnhội nhập nhanh chóng với kinh tế thế giới nói chung và các doanh nghiệp đã vàđang hướng đến Thương Mại điện Tử- một nghành kinh tế của tương lai nói riêng

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Lạc Trung HàNội là chi nhánh loại I của Ngân hàng NN&PT NT được thành lập vào ngày17/6/1988 Nhằm mở rộng phạm vi hoạt động của Ngân Hàng Agribank tại địa bàn

Hà Nội nói riêng và ở Việt Nam nói chung đồng thời tạo tiện ích và thuận lợi chocác khách hàng của ngân hàng tại khu vực Hà Nội nói riêng Lĩnh vực hoạt độngchính của Chi nhánh là Tài chính - ngân hàng nên các sản phẩm chính là các dịch

vụ và các công cụ thanh toán như: dịch vụ chuyển tiền nhanh, dịch vụ thanh toán,dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ thanh toán biên mậu, dịch vụ bảo lãnh, thanh toán thẻATM, thẻ tín dụng nội địa, Master card, VisaCard, American Express, thanh toánthẻ du lịch…chủ yếu là hoạt động lưu chuyển vốn trong nước tuy nhiên cũng có cácgiao dịch ra ngoài nước bằng các dịch vụ ngoại hối và ngày càng phát triển vữngmạnh hơn

Thực tế cho thấy thương mại điện tử của Việt Nam còn nhiều cơ hội để tiếptục phát triển mạnh hơn nữa khi lĩnh vực thanh toán trực tuyến phát triển.Báo cáođiều tra Thương mại điện tử 2008 của Việt Nam cho biết, 88% doanh nghiệp chophép nhận hàng bằng thanh toán điện tử Đặc biệt, có tới 35% doanh nghiệp có

Trang 3

doanh thu trên 15% nhờ thương mại điện tử.Việt Nam hiện có trên 20 triệu người sửdụng Internet (chiếm 25% dân số), 30-40 nghìn website “Nếu một người trả 1USD/ngày bằng thanh toán điện tử thì doanh số sẽ lên tới hàng tỷ USD”(theo ôngTrần Hữu Linh - Phó Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin).Tại Việt Nam, 85 triệu người dân mới chỉ có 6,2 triệu thẻ và khoảng 10 triệu tàikhoản nghĩa là thị trường đối với các loại thẻ là còn rất lớn do vậy các ngân hàngthương mại đang rất chú ý đến mảng thị trường này và ngân hàng NN&PT NT cũngkhông phải là một ngoại lệ Với mục tiêu là giữ vững vị trí là ngân hàng thương mạihàng đầu Việt Nam tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế, Ngânhàng NN&PT NT nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng cần phải đầu tư cho việcphát triển các phương thức thanh toán điện tử - một thị trường khá màu mỡ trongtương lai đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của nền kinh tế ngày càng điện tử hoá.

Từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “Phát triển các phương thứcthanh toán điện tử tại ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội” là đề tài luận văntốt nghiệp của mình

1.3 Mục tiêu nghiên cứu.

Trong luận văn này sẽ đưa ra những vấn đề về

- Các phương thức TTĐT và những vấn đề liên quan đến TTĐT

- Thực trạng các phương thức TTĐT trong ngân hàng NN&PT NT chi nhánh

Hà Nội

Từ đó nghiên cứu để đưa ra các kết luận, các giải pháp, các đề xuất để giảiquyết vấn đề những vấn đề còn tồn tại và phát triển những điểm tốt của các phươngthức thanh toán điện tử tại ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu trong 3 năm từ năm 2006- 2008

- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

- Giới hạn nghiên cứu: Ngân hàng NN&PT NT Hà Nội hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Phạm vi hoạt động khá rộngnên đề tài này chỉ chọn phương thức thanh toán đang được đánh giá cao hiện nay làthanh toán điện tử để nghiên cứu

- Đối tượng khảo sát: các yếu tố bên trong và bên ngoài của NH NN&PT NT

Trang 4

chủ yếu các yếu tố liên quan đến hoạt động thanh toán điện tử.

1.5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần lời cảm ơn, tóm lược, các danh mục từ viết tắt, danh mục bảngbiểu, danh mục hình vẽ, phụ lục tài liệu tham khảo, mẫu phiếu điều tra, phỏng vấn,luận văn gồm có bốn nội dung sau:

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương II: Một số Lý luận cơ bản về các phương thức Thanh Toán Điện

Tử trong các Ngân Hàng Thương Mại

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển các phương thức TTĐT tại ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

Chương IV: Kết luận và đề xuất với các phương thức TTĐT tại ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

Chương II Một số lý luận cơ bản về các phương thức TTĐT trong

các Ngân hàng thương mại

Trang 5

2.1 Tổng quan về Thanh toán Điện Tử

2.1.1 Khái niệm về thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử (Electronic payment) là việc thanh toán tiền thông quathông điệp điện tử (Electronic message) thay cho việc giao tay tiền mặt Thanh toánđiện tử sử dụng các chứng từ điện tử thay cho các chứng từ giao dịch truyền thống

Trên thế giới hiện nay phổ biến nhất có ba hình thức thanh toán điện tử: thẻtín dụng, séc điện tử, thanh toán qua email

2.1.2 Các phương thức thanh toán điện tử

Bao gồm hệ thống thanh toán điện tử; các phương tiện TTĐT và các dịch vụNgân hàng điện tử (sẽ được nêu rõ ở mục 2.4)

2.1.3 Quy trình thanh toán điện tử

Quy trình TTĐT giữa Thương mại truyền thống và TMĐT về cơ bản làtương đồng, khác biệt lớn nhất là TTĐT trong TMĐT cần có xác nhận giao dịch vềngười cung ứng sản phẩm, dịch vụ và người mua hàng do các tổ chức phát hành(C.A) thực hiện

* Sơ đồ quy trình TTĐT thông thường:

Hình 2.1 Quy trình TTĐT thông thường

Có 5 đối tượng tham gia:

- Trung tâm trao đổi dữ liệu thẻ Quốc tế (Visa International/ Master card/American Express/ JCB)

Trang 6

- Ngân hàng phát hành thẻ đồng thời đóng vai trò là ngân hàng của người mua

- Ngân hàng chấp nhận thẻ đồng thời đóng vai trò là ngân hàng của nhà cung ứng

Ở dạng đơn giản nhất SET kế thừa từ hệ thống đơn đặt hàng của người bán(Merchant Server Order Form) ở thời điểm áp dụng thanh toán bằng thẻ tín dụng.Máy chủ của người bán được thay bằng kết nối trực tiếp với mạng cấp thẻ tín dụng,lắp đặt thêm một SET- Module người bán (SET Merchant module)

Hình 2.2 Quy trình TTĐT trong thương mại điện tử

2.1.4 Lợi ích của thanh toán điện tử

- Giảm chi phí giao dịch: Việc sử dụng thanh toán điện tử sẽ giảm đáng kểcác chi phí như đi lại, bảo đảm an toàn,…do khách hàng có thể thanh toán ngay tạinhà hoặc các điểm chấp nhận thanh toán thay vì phải đến tận nơi giao dịch

- Kích cầu và tăng trưởng GDP: Việc giảm chi phí giao dịch và đem lại nhiềulợi ích khi thanh toán sẽ làm cho khách hàng tích cực tiêu dùng hơn điều đó sẽ làmcho nhu cầu hàng hóa tăng, từ đó giúp tạo tăng trưởng GDP

Trang 7

- Nâng cao năng lực quản lý hành chính: Việc thanh toán điện tử sẽ dễ dàngcho các nhà quản lý thống kê và phân tích số liệu hơn Do việc theo dõi và lưu giữ

số liệu trong thanh toán điện tử dễ dàng hơn nhiều so với thanh toán truyền thống

- Khuyến khích phát triển các trung gian tài chính: Việc thanh toán điện tửthường phải qua các khâu trung gian do việc tổ chức và vận hành hệ thống này kháphức tạp và tốn kém, do vậy các doanh nghiệp thường sử dụng các trung gian tàichính chuyên nghiệp để hỗ trợ về các vấn đề này Xuất phát từ nhu cầu đó mà hệthống trung gian tài chính có cơ hội để phát triển

- Tăng cường minh bạch tài chính: Như đã trình bày ở trên việc lưu giữ vàthống kê trong thanh toán điện tử đơn giản và có độ chính xác cao nên nhà quản lý

có thể dễ dàng theo dõi và quản lý các thông số tài chính có yêu cầu

- Không bị hạn chế về thời gian và không gian: Một trong những ưu điểm nổitrội của thanh toán điện tử là không bị hạn chế về thời gian và không gian Kháchhàng có thể thanh toán bất cứ lúc nào, tại bất cứ đâu có các thiết bị chấp nhận thanhtoán Như vậy sẽ đem lại rất nhiều tiện lợi cho khách hàng

- Thanh toán với thời gian thực

2.2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Hiện nay đề tài về phương tiện thanh toán điện tử cũng đã xuất hiện khánhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình, các bài viếttrên các trang web kinh tế,ngân hàng… do đòi hỏi về các phương thức thanh toántiện lợi trong TMĐT nói riêng cũng như trong tình hình kinh tế ngày càng sôi độngnói chung Tuy nhiên phần lớn nội dung của các bài báo đó là đứng trên phươngdiện khách hàng cá nhân và doanh nghiệp còn trên phương diện là người cung cấpcác dịch vụ thanh toán thì còn khá hiếm hoi Về đề tài “ phát triển các phương thứcthanh toán điện tử trong ngân hàng” cũng đã có luận văn của thạc sĩ Phạm QuốcChính đã nghiên cứu, tuy nhiên luận án này có phạm vi khá rộng với đề tài là “Đẩymạnh ứng dụng TTĐT nhằm phát triển TMĐT ở Việt Nam” và phạm vi cụ thể của

nó là thuộc ngân hàng Công Thương từ khoảng năm 2001-2003 Luận án đã đưa rađược một số nhược điểm cũng như giải pháp cho các phương thức TTĐT tại ViệtNam nói chung và ngân hàng Công Thương nói riêng

Về đề tài “ phát triển các phương thức TTĐT tại Ngân hàng NN&PT NT

Trang 8

Chi nhánh Hà Nội ” hoàn toàn chưa có một luận văn hay nghiên cứu nào nói đến

tuy nhiên những tài liệu về TTĐT và luận văn nói trên cũng đã đưa ra những lýthuyết cơ bản tạo tiền đề và tư liệu đề em có thể hoàn thiện hơn đề tài của mình

2.3 Phân định nội dung và phạm vi nghiên cứu đề tài

2.3.1 Các hệ thống thanh toán điện tử

2.3.1.1 Hệ thống chuyển tiền điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng.

Hệ thống chuyển tiền trong cùng một ngân hàng còn được gọi là hệ thốngTTĐT nội bộ Thực chất đây là nghiệp vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán cho kháchhàng trong cùng hệ thống

Tuỳ mối quan hệ và cách thức quản lý Tài khoản và thông tin khách hàng tậptrung hay phân tán, mối quan hệ giữa các chi nhánh, tuỳ quy mô, tuỳ sự phát triểnứng dụng CNTT để thiết kế, xây dựng và tổ chức thực hiện từ đó được gọi là hệthống Thanh toán của hệ thống chuyển tiền

TTĐT là việc chuyển và hoàn tất một lệnh thanh toán thông qua mạng máytính giữa các chi nhánh trong nội bộ một ngân hàng hoặc giữa các ngân hàng, trong

đó có các chủ thể tham gia thanh toán

TTĐT trong cùng hệ thống ngân hàng không làm thay đổi tổng nguồn vốncủa ngân hàng

2.3.1.2 Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng.

Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng là hệ thống thanh toán điện tử trựctuyến Online hiện đại nhất từ trước tới nay, được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế

Hệ thống gồm 3 cấu phần: Luồng thanh toán giá trị cao; Luồng thanh toán giá trịthấp và xử lý quyết toán vốn Thanh toán giá trị cao theo quy định hiện hành lànhững khoản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên và những thanh toán khẩn Luồngthanh toán giá trị thấp xử lý các món thanh toán theo lô có giá trị dưới 500 triệuđồng Thời gian thực hiện một lệnh thanh toán chỉ diễn ra không quá 10 giây

Trong thiết kế kỹ thuật Hệ thống TTLNH đã đáp ứng giải pháp mở, cho phépthực hiện xử lý tình trạng thiếu vốn trong thanh toán thông qua cơ chế thấu chi, chovay qua đêm theo lãi suất quy định của NHNN

a, Thanh toán song biên giữa hai NHTM

+ thanh toán mở tài khoản tiền gửi với nhau tại các NHTM

Trang 9

+ uỷ nhiệm thu hộ,chi hộ giữa cỏc NHTM

Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ được ỏp dụng trong phạm vi giữa cỏc đơn vị cú tàikhoản ở cựng một Ngõn hàng hoặc ở hai ngõn hàng khỏc nhau trong cựng một hệthống hoặc khỏc tỉnh, cựng tỉnh

Uỷ nhiệm thu là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, đợc áp dụng giữangời mua và ngời bán trên cơ sở hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, trong đó ngờibán sẽ chủ động lập Uỷ nhiệm thu gửi tới Ngân hàng phục vụ mình để uỷ nhiệm choNgân hàng thu hộ số tiền hàng hoá, dịch vụ theo các chứng từ thanh toán hợp lệ, hợppháp

Bên mua và bên bán phải thống nhất với nhau dùng hình thức thanh toán Uỷnhiệm thu, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng của bên thụ hởng để

có căn cứ thực hiện uỷ nhiệm thu

Bên bán lập uỷ nhiệm thu theo mẫu của Ngân hàng, kèm theo hoá đơn, vận

đơn gửi tới Ngân hàng Khi nhận đợc uỷ nhiệm thu, Ngân hàng bên mua phải tríchtiền từ Tài khoản của bên mua để thanh toán trong vòng một ngày làm việc Nếu Tàikhoản bên mua không đủ tiền để thanh toán cho bên bán thì bên mua sẽ bị chịu mộtkhoản tiền phạt

* Trờng hợp hai bên khách hàng có Tài khoản ở hai chi nhánh Ngân hàng khác

hệ thống: Thanh toán xử lý qua mạng thanh toán bù trừ theo quy định hiện hành

Uỷ nhiệm chi là lệnh của chủ Tài khoản đợc lập theo mẫu in sẵn của Ngânhàng, yêu cầu Ngân hàng phục vụ trích tiền từ Tài khoản của mình để chi trả chongời thụ hởng

Uỷ nhiệm chi đợc sử dụng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ hoặc chuyển tiềngiữa hai đơn vị tín nhiệm nhau Ngân hàng có trách nhiệm xử lý, giải quyết các Uỷnhiệm chi của khách hàng nộp vào ngay trong ngày hôm đó

b, Hệ thống thanh toỏn điện tử liờn ngõn hàng

+ hệ thống TTĐT liờn ngõn hàng tổng tức thời

+ hệ thống thanh toỏn xử lý theo lụ quyết toỏn cuối ngày

+ hệ thống TTĐT liờn ngõn hàng

2.3.1.3 Hệ thống thanh toỏn liờn ngõn hàng quốc tế qua SWIFT.

SWIFT là một NPO hoạt động 24/24 – 7/7 – 365/365 theo đạo luật của Bỉ,cung cấp cho cỏc ngõn hàng thành viờn một mạng riờng để chuyển thụng tin thanhtoỏn liờn ngõn hàng khụng dựng chứng từ với chi phớ thấp, an toàn, nhanh chúng.SWIFT đó sử dụng cỏc tiờu chuẩn quốc tế ISO và ngược lại ISO cũng sử dụng địnhdạng cỏc bức điện trong thanh toỏn liờn ngõn hàng phự hợp với chuẩn mực do

Trang 10

SWIFT đưa ra.

2.3.2 Các phương tiện thanh toán điện tử

2.3.2.1 Các loại thẻ.

a Thẻ thanh toán

- Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán không dùng tiềnmặt, chủ thẻ có thể dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máy rúttiền tự động hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhậnthanh toán bằng thẻ

- Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngânhàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty

- Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thôngqua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổchức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Nó cho phép thực hiện thanhtoán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán

b Thẻ tín dụng.

Thẻ tín dụng đáp ứng được yêu cầu đầu tiên khi kinh doanh trên Internet làkhả năng đến được với thanh toán, hàng hoá và dịch vụ một cách nhanh nhất Đượccoi là phương thức thanh toán đặc trưng nhất của các dịch vụ trên Internet Trênthực tế đã có những doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng lên đến 400% đơn giảnchỉ vì họ cung cấp cho khách hàng phương thức thanh toán nhanh và tiện lợi nhất

Thẻ tín dụng là một tổ hợp đặc biệt của mua bán và vay nợ Bên bán cungcấp cho bên mua các hàng hóa hay dịch vụ như thông thường, nhưng bên mua thanhtoán cho bên bán bằng thẻ tín dụng Theo cách này, bên mua đang thanh toán bằngcác khoản vay từ các tổ chức phát hành thẻ tín dụng, thường là các ngân hàng Thẻtín dụng được áp dụng cho khách hàng có điều kiện Ngân hàng đồng ý cho vay Sốtiền vay chính là hạn mức thẻ, khách hàng chỉ được phép sử dụng trong phạm vihạn mức cho vay trên thẻ Ngân hàng phát hành thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay

số tiền trên biên lai do Ngân hàng đại lý chuyển đến Các điều kiện và thời hạn hoàntrả đối với các khoản vay cho thẻ tín dụng, tức là các khoản nợ của khách hàng, làthay đổi theo từng loại thẻ cũng như từng loại khách hàng nhưng nói chung tiền lãithường là rất cao Chẳng hạn, một ví dụ về điều kiện hoàn trả thông thường là thanh

Trang 11

toán tổi thiểu trên $10 hoặc 3% mỗi tháng, cũng như mức lãi suất 15-20% cho cáckhoản vay không thanh toán đúng hạn Ngoài tiền lãi, khách hàng còn có thể phảitrả các khoản phí sử dụng thẻ tín dụng hàng năm.

Nhằm thu được tiền từ các mặt hàng đã bán, bên bán phải đưa yêu cầu tới tổchức phát hành thẻ tín dụng với các biên lai có chữ ký xác nhận Các bên bán hàngthường đưa yêu cầu cho nhiều khoản thanh toán vào từng khoảng thời gian cáchđều Bên bán hàng cũng bị tổ chức phát hành thẻ tín dụng tính phí đối với đặcquyền chấp nhận chủng loại thẻ tín dụng đó trong việc mua bán hàng Phí thôngthường ở mức 1-3% đơn giá bán hàng

Vì thế, trong việc mua bán hàng hóa bằng thẻ tín dụng thì việc chuyển giaohàng hóa diễn ra ngay lập tức nhưng tất cả các khoản thanh toán đều chậm trễ

Những ưu điểm khi chấp nhận thanh toán bằng Thẻ Tín Dụng

- Tạo điều kiện thuận lợi cho người mua, đối với mua bán truyền thốngkhách hàng không cần phải mang theo tiền mặt do đó gọn nhẹ và an toàn hơn, đốivới TMĐT khách hàng không cần phải viết Séc hay mẫu đơn đặt hàng, không phảicho vào phong bì gửi đi và không cần gọi điện có thể đặt hàng 24/7 chỉ cần thẻ tíndụng, nhập số rồi nhấp chuột vào các biểu tượng

- Khách hàng có thể đặt hàng trước và thanh toán sau

- Là phương thức thanh toán tốt nhất có uy tín nhất hiện nay Nó chứng tỏhoạt động kinh doanh mang tính chuyên nghiệp

- Khi kinh doanh trên internet, đối tượng khách hàng là người tiêu dùng trêntoàn cầu đặc biệt là ở các nước phát triển thường thanh toán bằng thẻ tín dụng khimua hàng Do vậy doanh nghiệp không chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụngđồng nghĩa với việc từ chối bán hàng

Trang 12

c Thẻ ghi nợ

Là loại thẻ không phải lu ký tiền vào Tài khoản riêng ở Ngân hàng, áp dụngvới khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán thờng xuyên, có tín nhiệm với Ngânhàng và do Ngân hàng phát hành Đây còn đợc gọi là thẻ loại A

Thẻ ghi nợ thường là một miếng nhựa đặc biệt cú chứa bản ghi điện tử về tàikhoản của bờn mua hàng với ngõn hàng của họ Sử dụng thẻ này, bờn bỏn hàng cúthể gửi tớn hiệu điện tử tới ngõn hàng của bờn mua hàng cú chứa dữ liệu về số tiềntrị giỏ khoản hàng đó mua và số tiền này được đồng thời ghi nợ vào tài khoản củakhỏch hàng là bờn mua hàng cựng với ghi cú cho tài khoản của bờn bỏn hàng Điềunày là cú thể ngay cả khi bờn bỏn và bờn mua hàng sử dụng dịch vụ của cỏc tổ chứctài chớnh khỏc nhau Hiện tại, cỏc mức phớ đối với cả bờn mua và bờn bỏn trong việc

sử dụng thẻ ghi nợ là tương đối thấp do cỏc ngõn hàng đang mong muốn khuyếnkhớch sử dụng cỏc loại thẻ ghi nợ Bờn bỏn hàng cần cú mỏy đọc thẻ được cài đặtsao cho việc mua bỏn và kết nối tới cơ sở dữ liệu của cỏc tổ chức tài chớnh cú thểthực hiện được Cỏc thẻ ghi nợ cho phộp bờn mua hàng cú thể tiếp cận mọi khoảntiền gửi trong tài khoản của mỡnh mà khụng cần phải đem tiền mặt theo bờn mỡnh.Trờn thực tế, việc trộm cắp cỏc khoản tiền gửi tại cỏc tổ chức tài chớnh là khú khănhơn nhiều so với viẹc đem theo tiền mặt, nhưng điều đú vẫn cú thể diễn ra, nếu cỏc

dữ liệu quan trọng của cỏc loại hỡnh thẻ bị lộ bớ mật

2.3.2.2 Sộc điện tử

a Khỏi niệm sộc điện tử

- Sộc điện tử là một phiờn bản điện tử hay đại diện của một sộc giấy

- Đặc trưng của sộc điện tử:

+Chứa đựng cỏc thụng tin và được sử dụng dựa trờn khuụn khổ phỏp luậtgiống như sộc giấy

+ Cú thể được ứng dụng trong tất cả cỏc nghiệp vụ hiện nay đang sử dụngsộc giấy

+ Phỏt triển cỏc chức năng và mở rộng tớnh hữu ớch của sộc giấy bằng việccung cấp cỏc thụng tin giỏ trị gia tăng

b Nguyờn tắc vận hành và nền tảng cụng nghệ của sộc điện tử

- Người viết sộc điện tử sử dụng một trong nhiều dạng thiết bị để viết vàgiao sộc điện tử cho người nhận theo một cỏch thức điện tử

Trang 13

- Người nhận gửi séc điện tử, nhận khoản tiền và ngân hàng của người nhậnhoàn thành nghiệp vụ thanh toán séc điện tử với ngân hàng của người trả tiền.

- Ngân hàng trả tiền chứng thực séc điện tử và sau đó thanh toán tài khoảnngười viết séc điện tử

- Nền tảng công nghệ và nghiệp vụ của séc điện tử:

+ Ngôn ngữ lập trình dịch vụ tài chính (FSML)

+ Chữ ký điện tử đủ mạnh

+ Sử dụng phần mềm an toàn như thẻ thông minh

+ Chứng nhận số

+ Các tác nghiệp ngân hàng và kinh doanh hiện đại

- Nền tảng công nghệ an toàn của séc điện tử bao gồm:

- Tất cả những thông tin đó sẽ được chuyển đến máy tính của nhà cung ứnghoặc chuyển tới trung tâm giao dịch

- Kịch bản thanh toán phụ thuộc vào sự lựa chọn của nhà cung ứng khi thiết

kế hệ thống

2.3.2.3 Thanh toán qua thư điện tử P2P

Phương thức thanh toán qua thư điện tử P2P cho phép các cá nhân có thể sửdụng thẻ tín dụng hoặc tài khoản ngân hàng của họ để thanh toán qua thư điện tử.Quá trình thanh toán này cũng giống như việc bạn gửi một thiệp chúc mừng quamạng khi bạn gửi thiệp chúc mừng cho một ai đó, đầu tiên bạn sẽ lựa chọn thiệp,kèm theo những lời chúc, tuy nhiên sẽ không gửi ngay cho người nhận tại hộp thư

Trang 14

đó mà kết nối đến một trang có sẵn form để gửi thiệp chúc mừng đến cho ngườinhận Cũng như thế, với phương pháp P2P, không đơn thuần là thực hiện thanh toánbằng cách gửi email đến cho người nhận, bạn cần tìm đến đường kết nối với trang

có sẵn các mẫu thanh toán để gửi thư và tại trang liên kết đó, người nhận có thể tiếptục gửi khoản tiền nhận được đến tài khoản ngân hàng hay thẻ tín dụng của họ

* Và để thực hiện thanh toán bằng phương pháp này, người thanh toán cần thựchiện các bước sau:

- Cung cấp số tài khoản trực tuyến của công ty

- Nhấp chuột vào đường link đến trang thanh toán qua thư điện tử

- Nhập tên người nhận, địa chỉ email, trị giá giao dịch, và số thẻ tín dụnghay tài khoản nơi mà tiền được rút ra từ đó

- Ngoài ra có thể ghi thêm các ghi chú cá nhân của người nhận nếu cần thiết

* Sau khi bạn đã nhập đầy đủ các thông tin cần thiết, tại hộp thư của mình,ngườinhận sẽ:

- Nhận được thông báo tiền đã được gửi đến

- Được cung cấp một siêu liên kết để nhận tiền và sau đó

- Lựa chọn nơi gửi tiền (hoặc là được gửi vào tài khoản ngân hàng hoặc làđược đưa vào thẻ tín dụng)

Thuận lợi nhất khi bạn sử dụng phương pháp thanh toán này là: Các bênkhông cần phải cung cấp các thông tin về tài khoản của mình cho đối tác, và khôngphải bất kỳ đồng tiền nào cũng được chấp nhận thanh toán qua email Do vậy bạn

có thể tránh được một số rủi ro và sự lo lắng khi thanh toán qua mạng

2.3.2.4 Tiền Điện Tử.

Tiền Điện Tử là tiền đã được số hóa, tức là tiền ở dạng những bit số Tiền điện

tử chỉ được sử dụng trong môi trường điện tử phục vụ cho những thanh toán điện tửthông qua hệ thống thông tin bao gồm hệ thống mạng máy tính, internet và đượclưu trữ trong cơ sở dữ liệu của tổ chức phát hành (bên thứ 3) và được biểu hiện dướidạng bút tệ trên tài khoản mà khách hàng (người mua) mở tại tổ chức phát hành

Cụ thể hơn tiền điện tử là phương tiện của thanh toán điện tử được bảo mậtbằng chữ ký điện tử, và cũng như tiền giấy nó có chức năng là phương tiện trao đổi

và tích lũy giá trị Nếu như giá trị của tiền giấy được đảm bảo bởi chính phủ phát

Trang 15

hành thì đối với tiền điện tử, giá trị của nó được tổ chức phát hành đảm bảo bằng việccam kết sẽ chuyển đổi tiền điện tử sang tiền giấy theo yêu cầu của người sở hữu.

2.3.3 Hệ thống Ngân hàng điện tử và Dịch vụ E-Banking.

Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Banking viết tắt là E-Banking), hiểutheo nghĩa trực quan đó là một loại dịch vụ ngân hàng được khách hàng thực hiệnnhưng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng Hiểu theo nghĩarộng hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thốngvới công nghệ thông tin và điện tử viễn thông E-Banking là một dạng của thươngmại điện tử (electronic commerce hay e-commerce) ứng dụng trong hoạt động kinhdoanh ngân hàng Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phầnmềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một sốgiao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹthuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tươngtự) Các ngân hàng thương mại ở các nước tiên tiến trên thế giới đã và đang pháttriển mạnh các hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử

2.3.3.1 Dịch vụ Ngân Hàng tại nhà (Home- banking)

Home Banking (HB) là một sản phẩm ngân hàng điện tử có tính bảo mật caonhờ hoạt động trên mạng thông tin liên lạc cục bộ (mạng intranet) giữa ngân hàng

và khách hàng Để sử dụng dịch vụ này, khách hàng chỉ cần một máy tính và đem để kết nối vào mạng của ngân hàng qua số điện thoại và mã số truy cập dongân hàng cấp, sau đó, khách hàng có thể tiến hành các giao dịch ngân hàng điện tử

mô-từ xa ngay tại nhà hoặc nơi làm việc

Về bản chất, HB chủ yếu phục vụ giao dịch giữa cá nhân với ngân hàng ngaytại gia đình Tuy nhiên, ở Việt Nam, số hộ kết nối Internet còn ít, thêm vào đó,người dân chưa quen với dịch vụ của ngân hàng (chủ yếu cất giữ tại gia đình).Trong khi đó, doanh nghiệp Việt Nam phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, số tiềncho mỗi lần giao dịch không lớn nên HB là rất phù hợp

Trang 16

2.3.3.2.Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone-Banking)

Hệ thống Phone Banking là hệ thống phần mềm trả lời tự động đáp ứng nhucầu truy vấn thông tin của khách hàng Không cần trực tiếp đến ngân hàng, kháchhàng có thể khai thác thông tin bằng điện thoại cố định:

- Thông tin chung của Ngân hàng: Thông tin tỉ giá/ Lãi suất/ Thông báo củaNgân hàng

- Tra cứu danh sách tài khoản có kỳ hạn/ không kỳ hạn

- Tra cứu lịch trả nợ vay

- Đổi mã số bảo mật

-

Chức năng

- Phân hệ quản lý giao dịch:

+ Thay đổi số PIN: Khách hàng tự đổi số PIN của mình bằng điện thoại + Tra cứu số dư tài khoản: Khách hàng có thể tra cứu số dư tài khoản củamình như tài khoản tiền gửi không kỳ hạn

+ Tra cứu lịch sử giao dịch: Khách hàng truy vấn thông tin giao dịch cuốicùng của tài khoản, bao gồm giao dịch tiền đi và giao dịch tiền đến

+ Truy vấn thông tin chung: Thông tin về các sản phẩm và dịch vụ khác củangân hàng như: Lãi suất, tỷ giá hối đoái, chương trình khuyến mại

- Phân hệ quản lý người sử dụng:

+ Cho phép/ huỷ bỏ quyền truy cập hệ thống PBS

- Hệ thống liên tục được nâng cấp về cả phần cứng và phần mềm, tăng tínhbảo mật trong giao dịch của khách hàng

- Củng cố sức cạnh tranh toàn cầu trong hội nhập kinh tế quốc tế về lĩnh vực

Trang 17

tài chớnh ngõn hàng.

2.3.3.3 Dịch vụ ngõn hàng trực tuyến qua mạng điện thoại di động (Mobile – banking)

Điện thoại di động ra đời đánh dấu sự phát triển của công nghệ truyền thông.Ngày nay việc sử dụng điện thoại di động (ĐTDĐ) ngày càng trở nên phổ biến ngaycả ở những nớc đang phát triển Bớc vào thế kỷ XXI một số nớc châu Âu đã đa ra mộtphơng thức thanh toán mới, phơng thức thanh toán thông qua mạng vô tuyến viễnthông (Mobile network) và sử dụng thiết bị đầu cuối là ĐTDĐ của khách hàng

Nh vậy, thanh toán qua mạng ĐTDĐ là một hình thức thanh toán trực tuyếnsong hành với phơng thức thanh toán qua mạng Internet Khi bàn đến thanh toántrực tuyến chúng ta sẽ nhận thấy một khía cạnh mang tính tiên quyết đó là có sự hỗtrợ của các yếu tố kỹ thuật Thông qua ĐTDĐ chuyển thông tin, nhận thông tin,kiểm tra dữ liệu, nhập mã số kiểm tra chính xác thực …Nh

Dịch vụ này cho phép khách hàng tìm hiểu thông tin dịch vụ ngân hàng, kiểmtra số phát sinh giao dịch và số tài khoản, t vấn…Nh từ bất kỳ thuê bao điện thoại thoạinào gọi đến

Về cơ bản thanh toán qua mạng ĐTDĐ mang lại những to lớn nh của thanhtoán trực tuyến khác.Nhng xét riêng về thanh toán qua mạng ĐTDĐ thì nó có nhữnglợi thế khác so với những hình thức thanh toán trực tuyến khác là nó cho phép thựchiện giao dịch mọi lúc mọi nơi có thể đó là các cửa hàng, trên tãi, máy bán hàng tự

động …Nh

Cách thức thực hiện giao dịch qua ĐTDĐ:

- Trớc tiên khách hàng lựa chọn cho mình một nhà cung ứng dịch vụ thanh toán

- Để trở thành thành viên chính thức trong đó quan trọng là phải cung cấpcác thông tin cơ bản nh: số ĐTDĐ, tài khoản cá nhân dùng trong thanh toán

- Khi đã đợc cung cấp dịch vụ này khách hàng đợc nhà cung ứng cung cấpmã số định danh (ID) Mã số này không phải là số điện thoại và nó sẽ đợc chuyểnthành mã vạch để dán lên ĐTDĐ giúp cho việc cung cấp thông tin khách hàng khithanh toán nhanh chóng chính xác và đơn giản hơn những dịch vụ khác nh ATM vànhững thẻ thanh toán khác

- Cùng với mã số định danh khách hàng còn đợc cung cấp một mã số cánhân (PIN) để khách hàng xác nhận giao dịch thanh toán khi nhà cung cấp dịch vụthanh toán yêu cầu

Lợi ích của việc thanh toán qua mạng ĐTDĐ

* Xét về phơng diện toàn xã hội:

- Đây là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt có tiềm năng phát triểnmạnh trong tơng lai, sẽ góp phần nâng cao chất lợng trong thanh toán, đa dạng hoácách thức thanh toán không dùng tiền mặt và giảm lợng tiền mặt đáng kể trong luthông

- Theo phơng thức thanh toán này khách hàng tham gia với vai trò chủ động,

Trang 18

các thông tin cá nhân không bị tiết lộ làm giảm đi các hành vi phạm pháp.

* Đối với ngân hàng:

- Có thêm một phơng thức cho khách hàng lựa chọn

- Việc thực hiện thanh toán qua mạng ĐTDĐ không cần qua ngời giao dịch,không phải thu phí đậu xe, nó giúp việc thanh toán diễn ra dễ dàng hơn

- Việc thanh toán có xác nhận số PIN của khách hàng l m giảm các rủi ro.à hội nhập quốc tế hiện nay không thể

- Tiềm năng cho việc phát triển dịch vụ thanh toán này

* Đối với ngời sử dụng:

- Giữ thế chủ động trong giao dịch thanh toán ,khách hàng có quyền lựa chọnhình thức thanh toán mà mình thích: ghi nợ trực tiếp vào tài khoản, thẻ tín dụng…Nh

- Thuận tiện khi sử dụng thanh toán chính xác số tiền cần chi trả, không cầngiữ tiền mặt, tránh các rủi ro

- Giao dịch có thể diễn ra bất cứ lúc nào, thanh toán không bị trở ngại về vấn

đề biên giới quốc gia hoặc loại tiền tệ

- An toàn và thuận lợi vì khi thanh toán luôn có xác nhận bằng số PIN, khôngcần ký giấy tờ, có thể truy xuất các giao dịch bất cứ lúc nào cần thiết

- Giống nh phơng thức thanh toán bằng thẻ, phần phí ngời sử dụng khôngchịu mà điểm bán hàng sẽ chịu

* Một số hạn chế của việc thanh toán qua mạng ĐTDĐ

- Sự giới hạn của công suất phát sóng và số lợng các trạm thu phát sóng vàphải tính đến việc phủ sóng trong khu vực nhà cao tầng

- Đòi hỏi ngời sử dụng phải sử dụng ĐTDĐ

- ở Việt Nam, các giao dịch thanh toán đa phần vẫn dùng tiền mặt

2.3.3.4 Internet – Banking

Dịch vụ Internet Banking là dịch vụ khỏch hàng cú thể thực hiện truy vấnthụng tin trờn tài khoản của mỡnh, theo dừi cỏc giao dịch tài khoản và in sổ phụ kếtoỏn của mỡnh bằng cỏch truy cập vào địa chỉ website của Ngõn hàng tại bất cứđiểm truy cập Internet nào và vào bất cứ thời điểm nào từ máy vi tính cá nhân có kếtnối với máy vi tính của ngân hàng thông qua mạng Internet Mọi khỏch hàng đều cúthể sử dụng dịch vụ Internet Banking

Ngay từ thời điểm mới ra đời, Internet Banking có hai hớng hoạt động: thụ

động và chủ động Hớng thứ nhất mang lại khả năng nhận thông tin về tài khoảnngân hàng nhng không cho phép quản lý chúng Hớng chủ động có thể thực hiệnnghiệp vụ quản lý tài sản ở chế độ trực tuyến

Trong cỏc phượng tiện thanh toỏn điện tử dựng cho internet banking thỡ sộcđiện tử và cỏc dạng tương tự là quan trọng và được sử dụng rộng rói nhất trong cỏc

Trang 19

giao dịch điện tử.

Lợi thế của Internet Banking thể hiện :

- Đối với khách hàng : Sử dụng dịch vụ trực tuyến có thể tiết kiệm nhiều thờigian bởi vì khách hàng không cần thiết phải đến ngân hàng để thực hiện nghiệp vụ.Ngay cả các tài khoản cũng đợc tiếp cận 24/24, có thể kiểm soát và thực hiện cácnghiệp vụ tài chính (Mua bán tiền tệ hay chứng khoán) bất kì lúc nào Hơn nữa, các

hệ thống Internet Banking cũng rất thuận tiện trong việc giám sát các nghiệp vụ thẻngân hàng - một sự giảm tài sản lập tức đợc phản ánh trên tài khoản, do đó góp phầntăng khả năng kiểm soát từ phía khách hàng

- Đối với ngân hàng : Việc chuyển sang không gian Internet làm giảm chiphí gắn với việc thuê và duy trì (khấu hao, sữa chữa, vận hành…Nh) trụ sở làm việc,mà

sự cần thiết của chúng trong chế độ phục vụ tự động sẽ mất đi Nhờ tự động hoá quátrình quản lý nên giảm mạnh số nhân sự cần thiết, nghĩa là chi phí tiền lơng cũng đ-

ợc giảm theo Kết quả là giá trị giao dịch giảm và kinh doanh trở nên hấp dẫn hơn.thậm chí khi phục vụ các chủ tài khoản có số tiền trên tài khoản không lớn lắm

- Nhng tiết kiệm chi phí dờng nh cha phải là luận cứ quan trọng nhất củangân hàng điện tử Các công trình nghiên cứu cho thấy áp lực từ phía đối thủ cạnhtranh mới là động lực chủ yếu làm tăng cờng việc ứng dụng IB Đây là nhân tố mạnhhơn nhiều lần so với giảm chi phí

ý tởng sử dụng các lợi thế của IB trong cuộc canh tranh trên thị trờng dịch vụtài chính đã dẫn đến sự ra đời của các ngân hàng mạng thuần tuý Do chi phí tổ chứcdịch vụ ngân hàng thông qua Internet nhỏ so với các dịch vụ ngân hàng truyềnthống, nên các ngân hàng mạng đã đa cho khách hàng những mức lãi suất tiền gửihấp dẫn và cao hơn Tuy nhiên, thời gian đã cho thấy, điều ấy không đủ để đẩy cácthành viên truyền thống khỏi thị trờng bán lẻ

2.3.3.5 Kiosk – Banking

Kiosk – banking là sự phỏt triển của dịch vụ ngõn hàng hướng tới việc phục

vụ khỏch hàng với chất lượng cao nhất và thuận tiện nhất Khi khỏch hàng cần thựchiện giao dịch hoặc yờu cầu dịch vụ, họ chỉ cần truy cập cung cấp số chứng nhận cỏnhõn và mật khẩu để sử dụng dịch vụ của hệ thống ngõn hàng phục vụ mỡnh

Trang 20

Chương III : Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển các phương thức TTĐT tại Ngân Hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1.1.Thu thập dữ liệu sơ cấp:

Bằng cách quan sát thực tế trong công ty, phỏng vấn cá nhân (cán bộ côngnhân viên của công ty )

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Nội dung được phỏng vấn: Tình hình ứng dụng, triển khai và hiệu quả củacác phương phương thức TTĐT của ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

Cách thức tiến hành: Các chuyên gia được mời phỏng vấn là trưởng phòng vàmột số nhân viên có nhiều kinh nghiệm, thâm niên ở các phòng, ban trong ngân hàng

Ưu điểm: người được mời phỏng vấn là những người đã làm việc và tiếp xúcnhiều với các dịch vụ ngân hàng nên có cái nhìn đầy đủ về các dịch vụ ngân hàng,

có thể hiểu rõ mức độ ứng dụng, hiệu quả của các phương thức thanh toán điện tửđang được triển khai tại Ngân hàng Ngoài ra, những người được phỏng vấn ở nhiềuphòng ban khác nhau nên thu được ý kiến từ nhiều góc độ

Nhược điểm: do chỉ là một vài cá nhân điển hình trong công ty nên nhữngquan điểm, nhận xét đưa ra chỉ mang tính chủ quan, cá nhân không đại diện chotoàn bộ những quan điểm của công ty Việc điều tra tốn nhiều thời gian, công sức đểthu thập, xử lý dữ liệu

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

Nội dung: các câu hỏi của phiếu xoay quanh các nội dung sau:

- Các kĩ năng của nhân viên trong ngân hàng

- Các hình thức TTĐT và tầm quan trọng của nó đối với Ngân hàng

- Phương pháp xúc tiến thương mại để phổ biến các phương thức TTĐT vàmức độ hiệu quả của phương pháp đó

- Thẻ thanh toán điện tử và dịch vụ

- Vấn đề cần giải quyết để phát triển phương thức TTĐT mà ngân hàng đưa raCách tiến hành: số lượng phiếu điều tra phát ra là 20 phiếu cho các nhân viên

Trang 21

Qua hệ thống các website của công ty: thông tin về doanh nghiệp, các dịch

vụ TTĐT mới được đưa ra

Qua các báo cáo, bài báo, đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực tiền tệngân hàng về các yếu tố ảnh hưởng, mức độ phát triển của các công cụ TTĐT…trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ hiện nay

3.1.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu về thực trạng phát triển phương thức TTĐT tại ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội.

Phân tích thống kê kết hợp miêu tả các kết quả điều tra, phỏng vấn chuyêngia về mức độ ứng dụng, mức độ hiệu quả của việc phát triển các phương thứcTTĐT tại ngân hàng

Phân tích các yếu tố về kinh tế - xã hội làm cơ sở cho các dự đoán về mức độảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến việc phát triển các phương thức TTĐT tạingân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển các phương thức TTĐT tại Ngân Hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

3.2.1 Thực trạng phát triển phương thức TTĐT tại ngân hàng NN&PT Nông Thôn chi nhánh Hà Nội.

3.2.1.1 Sơ lược về Ngân Hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

Được thành lập theo quyết định số 51-QĐ/NH/QĐ ngày 27/6/1988 của TổngGiám đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc NHNN Việt Nam) Chinhánh Ngân Hàng NN&PT NT Thành phố Hà Nội (nay là NH NN&PT NT Hà Nội)

có trụ sở chính tại số 77 Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Khó khăn củangân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội đó là mang tên Ngân hàng Nông Nghiệp

Trang 22

nhưng lại phục vụ các thành phần kinh tế không mang dáng dấp của sản xuất nôngnghiệp giữa nội đô Thành phố Hà Nội Để đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơchế thị trường NH NN&PTNT Hà Nội đã chủ động mở rộng mạng lưới để huy độngvốn và đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của các thành phần kinh tế trên địa bàn nộithành Bên cạnh việc tích cực tìm mọi giải pháp để huy động vốn nhất là tiền gửi từdân cư và đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinhdoanh, từ năm 1995, NH NN&PTNT Hà Nội triển khai nghiệp vụ thanh toán quốc

tế, chỉ sau 10 năm đã có thể giao dịch với gần 800 Ngân hàng và đại lý các tổ chứctín dụng Quốc Tế với doanh số thanh toán xuất nhập khẩu hàng năm từ 150 đến 250triệu USD, đồng thời hàng năm đã khai thác được hàng trăm triệu USD, JPY,EURO, DM và nhiều loại ngoại tệ khác để đáp ứng nhu cầu thanh toán nhập khẩucủa các doanh nghiệp Hoạt động thanh toán quốc tế đã nhanh chóng tạo được sự tínnhiệm của nhiều khách hàng trong nước và nước ngoài, đến nay NH NN&PT NT

Hà Nội đã mở rộng thanh toán biên mậu với các nước láng giềng, nhất là TrungQuốc, thực hiện các dịch vụ thu đổi ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối

Từ chỗ luôn thiếu tiền mặt để chi cho các nhu cầu lĩnh tiền mặt, đến nay luôn bộithu tiền mặt, tất cả các nhu cầu nộp lĩnh tiền mặt của các đơn vị và cá nhận có quan

hệ tiền mặt với NH NN&PT NT Hà Nội đều được đáp ứng kịp thời, đầy đủ, chínhxác góp phần tích cực vào sự ổn định tiền tệ và giá cả trên địa bàn Hà Nội

Ngoài những nhiệm vụ chính NH NN&PT NT Hà Nội đã quan tâm mở rộngcác loại hình dịch vụ tiện ích như chuyển tiền, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiệnhợp đồng, mở LC nhập khẩu, Phonebanking, thẻ ATM, thẻ tín dụng nội địa, thẻ ghi

nợ, tư vấn trong thanh toán Quốc tế, thu tiền tại nhà mở mang nhiều tiện lợi chokhách hàng và tăng thu dịch vụ cho Ngân hàng, bình quân thu dịch vụ chiếm 12-15% trên tổng thu

Mặc dù còn nhiều khó khăn trở ngại, song NHNN&PTNT Hà Nội kiên quyếtthực hiện đổi mới trong cách nghĩ, cách làm, đặc biệt trong chỉ đạo điều hành, từ chỗquen với cơ chế bao cấp, ỷ lại và cấp trên, không chú trọng đến chất lượng kinh doanh,đến nay trọng tâm hàng đầu mà mọi thành viên của NH NN&PT NT Hà Nội đều thực

sự quan tâm là hiệu quả kinh doanh cuối cùng, đặc biệt là chất lượng tín dụng

Để chuẩn bị cho hội nhập trong khu vực và quốc tế NH NN&PT NT Hà Nội

Trang 23

đã từng bước hiện đại hóa hoạt động Ngân hàng mà trọng tâm là công tác thanhtoán, chuyển tiền điện tử cho khách hàng, đến nay mọi nhu cầu chuyển tiền chokhách hàng trong và ngoài hệ thống được thực hiện ngay trong ngày làm việc, thậmchí chỉ trong thời gian rất ngắn với độ an toàn và chính xác cao

3.2.1.2 Tình hình phát triển hệ thống TTĐT tại ngân hàng NN&PT NT chi nhánh

Hà Nội

a Hệ thống Thanh toán điện tử Ngân hàng với hội sở

Hệ thống thanh toán giữa ngân hàng chi nhánh với hội sở bao gồm cácTTĐT nội bộ giữa chi nhánh Hà Nội và hội sở chính, các nghiệp vụ chuyển tiền vớicác chi nhánh khác trong cùng hệ thống ngân hàng NN&PT Nông Thôn

Chi nhánh Hà Nội, giống như những chi nhánh lớn khác được nối mạngthanh toán với hội sở chính và các chi nhánh khác Tất cả các thanh toán và tàikhoản khách hàng của chi nhánh đều được quản lý tập trung thống nhất tại servercủa trụ sở chính Do đó mọi quan hệ thanh toán phát sinh giữa 2 khách hàng cùng

mở tài khoản tại 1 hệ thống được xử lý tại trụ sở chính mà không phụ thuộc vào nơiphát sinh yêu cầu thanh toán và được thực hiện ngay tức thời (real time) Thanhtoán điện tử trong cùng hệ thống thông qua hội sở chính chiếm tỷ trọng khá lớntrong tổng số các Thanh toán không dùng tiền mặt trong nước Cụ thể được thể hiệnqua bảng sau

Bảng 3.1: tỷ trọng thanh toán với hội sở so với tổng thanh toán trong nước của

ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

Số món(món)

Số món(món)

Số món(%)

Số tiền(%)

2006 662.829 183.277.042 949.572 259.820.020 69,98 70,54

2007 804.411 213.356.676 1.067.000 293.596.623 75,39 72,67

2008 947.755 259.051.310 1.195.040 330.296.201 79,14 78,43

b Hệ thống TTĐT Đa ngân hàng

* Hệ thống thanh toán song biên

Để mở rộng dịch vụ thanh toán Ngân hàng NN&PT NT đã ký kết biên bảnthống nhất triển khai khách quan quy trình Thanh toán thu chi hộ với ngân hàngCông Thương, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, kho bạc nhà nước và các ngân hàng

Trang 24

liên doanh có nối mạng trực tiếp.

Việc hạch toán thu chi hộ giữa 2 ngân hàng thực hiện theo quy chế nghiệp vụ củaNHNN đã quy định chung cho các tổ chức tín dụng và chỉ hạch toán thanh toán cácchuyển tiền có, không thực hiện các chuyển tiền nợ Tại Ngân hàng NN&PT NT chinhánh Hà Nội khi nhận được chứng từ thanh toán thu chi hộ từ khách hàng sẽ chuyển vềhội sở chính của Ngân hàng NN&PT NT theo quy trình thanh toán trong hệ thống

Tại trụ sở chính khi nhận được chuyển tiền Thanh toán của khách hàng dochi nhánh chuyển về sẽ hạch toán qua tài khoản thu chi hộ để chuyển tiếp về chinhánh có tài khoản của người thụ hưởng Cuối ngày 2 ngân hàng thực hiện đốichiếu và xác định số dư tài khoản thu chi hộ Số dư tài khoản thu chi hộ được thanhtoán theo định kỳ qua tài khoản tiền gửi của mỗi ngân hàng mở tại ngân hàng nhànước theo định kì 10 ngày/lần Căn cứ vào số dư tài khoản thu chi hộ, 2 ngân hàngtính thu, trả lãi cho nhau theo mức lãi suất tiền gửi, tiền vay được thoả thuận giữa 2bên ở từng thời điểm Ngân hàng nào có số dư nợ tài khoản thu chi hộ phải trích tàikhoản tiền gửi tại ngân hàng nhà nước để trả ngân hàng bạn vào đầu ngày hôm sau

* Hệ thống TTĐT liên Ngân Hàng

Hệ thống TTĐT liên ngân hàng được thực hiện thông qua tài khoản tiền gửicủa ngân hàng NN&PT NT, các ngân hàng và tổ chức tín dụng mở tại NHNN tỉnh,thành phố và sở giao dịch NHNN

Từ đó cho thấy thanh toán đa ngân hàng tại chi nhánh Hà Nội là chuyển tiếpqua hội sở chính để hội sở chính thực hiện Cho thấy viêc ứng dụng hệ thống thanhtoán điện tử trong ngân Hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội mới chỉ được ứngdụng phần lớn trong thanh toán giữa ngân hàng với hội sở chính, còn thanh toán đangân hàng thì còn phải thông qua hội sở chính và do hội sở chính thực hiện

3.2.1.3 Tình hình phát triển các phương tiện TTĐT tại Ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội.

a, Tình hình chung

Tại Ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội, Thẻ là phương tiện TTĐTđược ngân hàng phát hành rộng rãi nhất còn những hình thức còn lại như séc điện

tử, tiền điện tử hay thanh toán qua thư điện tử vẫn chưa có

Sản phẩm dịch vụ thẻ của ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

Trang 25

+ Thẻ ghi nợ nội địa (thẻ success )

+ Thẻ quốc tế bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng

Từ lúc bắt đầu phát hành thẻ cho đến nay ngân hàng NN&PT NT Chi nhánh

Hà Nội đã phát hành được 42.000 thẻ với số chi tài khoản thẻ lên đến 52 tỷ Sảnphẩm thẻ được khách hàng dùng chủ yếu là thẻ ghi nợ nội địa (success)

b, Thẻ ATM (thẻ ghi nợ nội địa Success)

Thẻ ghi nợ nội địa Agribank Hà Nội là phương tiện sử dụng để rút tiền mặttại các máy ATM của AGRIBANK, các thành viên của Banknet Việt Nam (Ngânhàng Đầu Tư, Ngân hàng Công Thương ) và Hệ thống SmartLink (Ngân hàngNgoại thương Việt Nam, Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam ) (dùng để muasắm hàng hoá, dịch vụ thông qua các điểm đặt máy đọc thẻ POS của AGRIBANK

… bao gồm các loại thẻ vàng, bạc, đồng)

Gọi là thẻ ghi nợ vì các bút toán hạch toán từ thẻ là các bút toán làm giảm số

dư ghi nợ trên tài khoản tiền gửi Khi có phát sinh giao dịch bút toán được hạchtoán như sau:

ghi nợ: tài khoản tiền gửi của chủ sở hữu thẻ

ghi có: tài khoản đối ứng (TK nhà cung ứng dịch vụ, tiền mặt, tài khoản đốiứng khác….)

Với thẻ ghi nợ nội địa, khi có nhu cầu chủ thẻ được ngân hàng cấp trước mộthạn mức thấu chi áp dụng loại hình “tín chấp” đối với tất cả khách hàng khi chủ thẻđược cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận mức lương,trợ cấp xã hội hàng tháng và được cơ quan trả lương qua tài khoản phát hành thẻ tạiAgribank Hà Nội Hạn mức thấu chi của thẻ ghi nợ nội địa tuỳ thuộc vào thu nhậpcủa chủ thẻ nhưng tối đa không quá 5 tháng lương

Tiện ích:

- Thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ AGRIBANK trên toàn quốc

- Rút tiền mặt, vấn tin, chuyển khoản, xem thông tin tỷ giá, lãi suất tại cácđiểm ATM của AGRIBANK, các thành viên Banknet Việt Nam (Ngân hàng Đầu

Tư, Ngân hàng Công Thương ) và Hệ thống SmartLink (Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam, Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam ) rộng khắp toàn quốc

- Gửi rút tiền mặt tại các phòng giao dịch đặt máy EDC

Trang 26

- Dịch vụ khách hàng và kỹ thuật hỗ trợ hoạt động thanh toán thẻ 24/24.

- Mức độ an toàn cao với tên của chủ thẻ được dập nổi in trực tiếp trên thẻ vàPassword do chủ thẻ tự cài đặt trên máy

Biểu phí cơ bản: chi nhánh thực hiện thu theo biểu phí dịch vụ của

Agribank Việt Nam

Bảng 3.2 Các hạn mức rút tiền

Hạn mức rút tiền 1 ngày tại máy ATM Tối đa : 25.000.000 VNĐ Hạn mức chuyển khoản 1 ngày tại máy ATM Tối đa : 20.000.000 VNĐHạn mức rút tiền một lần tại máy ATM Tối đa : 5.000.000 VNĐ

Tối thiểu: 50.000VNĐHạn mức thấu chi Tối đa : 30.000.000 VNĐ

Số lần rút tiền tại máy ATM Không hạn chế

Hạn mức rút tiền tại quầy Không hạn chế

Bảng 3.3 Biểu phí thẻ ghi nợ nội địa

2 Phát hành lại thẻ

- Phát hành thường

- Phát hành nhanh

50.000 đ100.000 đ

8 Lãi suất thấu chi Tối đa 1.5%/tháng

Điều kiện cấp thẻ:

Công dân Việt Nam (từ 18 tuổi trở lên ), hoặc người nước ngoài cư trú tạiViệt Nam có nhu cầu sử dụng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sử dụng thẻ doAgribank quy định

Thấu chi: (áp dụng hình thức đảm bảo tín chấp )

Thủ tục cấp thẻ:

Mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Agribank Hanoi

Trang 27

Khách hàng điền và ký vào giấy đề nghị phát hành thẻ ghi nợ (Trường hợp

có nhu cầu thấu chi thì ký hợp đồng )

Yêu cầu CMND (Đối với người Việt Nam ), hộ chiếu/visa hoặc giấy phép

cư trú, thư bảo lãnh của Công ty (Đối với người nước ngoài )

Agribank Hà Nội sẽ ghi giấy hẹn ngày khách hàng nhận thẻ trong vòng 04ngày làm việc nếu khách hàng đăng ký phát hành thường và 02 ngày làm việc nếuđăng ký phát hành nhanh

Nghiệp vụ xử lý phát sinh trong quá trình sử dụng thẻ :

* Đối với khách hàng Phát hành thẻ trong Hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp

- Trường hợp máy ATM thu giữ thẻ:

Khách hàng xuất trình CMND (Đối với người Việt Nam), hộ chiếu/visa hoặcgiấy phép cư trú, thư bảo lãnh của Công ty (Đối với người nước ngoài) với Chinhánh Ngân hàng quản lý máy ATM đó Khách hàng điền và ký vào giấy đề nghị

xử lý phát sinh

Trường hợp khách hàng phát hành thẻ tại Chi nhánh khác Chi nhánh quản lýmáy ATM, khách hàng phải photo CMND

- Trường hợp khách hàng bị máy thu giữ tiền :

Khách hàng xuất trình CMND (Đối với người Việt Nam), Hộ chiếu/visahoặc giấy phép cư trú, thư bảo lãnh của Công ty (Đối với người nước ngoài) với Chinhánh Ngân hàng quản lý máy ATM đó.Khách hàng điền và ký vào giấy đề nghị xử

và rút tiền từ thẻ ATM, các dịch vụ khác thường được thu phí bằng 50% so với biểuphí của Ngân Hàng NN&PT Nông Thôn Việt Nam đưa ra (biểu phí đính kèm trongphần phụ lục)

Trang 28

Với những tiện lợi như đã nói trên,thẻ ghi nợ Success mang lại lượng kháchhàng cá nhân khá ổn định, chiếm tỷ trọng khá cao trong việc mở tài khoản cá nhântrong ngân hàng, góp phần làm tăng số dư cho chi nhánh Hà Nội Cụ thể được thểhiện qua bảng sau

Bảng 3.4 tỷ trọng tài khoản thẻ ghi nợ(số thẻ) so với tổng số tài khoản cá nhân

Chỉ tiêu

năm

Tài khoản thẻ ghi nợ Số tài khoản cá nhân Tỷ trọng

Số tài khoản(Thẻ-TK)

Số dư(tỷ)

Số tài khoản(TK)

Số dư(tỷ)

Số TK(%)

Số dư(%)

2006 28.128 50,5 30.000 62,3 93,76 82,38

2007 31.503 52,3 34.200 89,4 92,21 58,5

2008 36.800 56 38.000 110,4 96,84 50,72

c, thẻ quốc tế.

Bao gồm thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế

Thẻ tín dụng quốc tế do ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội phát hành

là Visa, Master card được sử dụng để thanh toán trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.Khi mất thẻ khách hàng không mất tiền, chủ thẻ chỉ cần thông báo ngay với ngânhàng để phong toả tài khoản thẻ

Với loại thẻ này khách hàng có thể thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại hơn 25triệu điểm chấp nhận thẻ và hơn 1 triệu điểm ứng tiền mặt và máy rút tiền tự độngATM thuộc 230 quốc gia trên toàn thế giới có trưng biểu tượng thẻ Có thể sử dụngthẻ tín dụng quốc tế để chi tiêu bằng tất cả các loại tiền, các dịch vụ ngoại tệ sau đó

sẽ được chuyển sang đồng Việt Nam để khách hàng thanh toán lại cho Ngân hàng

Trang 29

3.2.1.4 Các dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng NN&PT NT chi nhánh Hà Nội

a Dịch vụ Phone Banking

Tại Ngân hàng NN&PT nông thôn chi nhánh Hà Nội, dịch vụ này chỉ để xemthông tin

Các chức năng chính

- Ấn phím 100 : để nghe thông tin về tài khoản

- Ấn phím 200 : để nghe thông tin về tỷ giá hối đoái

- Ấn phím 250 : để nghe thông tin về lãi suất

- Ấn phím 400 : để nghe về thông tin cá nhân

- Ấn phím 500 : để nghe 10 thông báo mới nhất của Ngân hàng

- Ấn phím 009 : để kết thúc cuộc gọi

- Ấn phím * : để huỷ bỏ một yêu cầu truy cập vào hệ thống

b Dịch vụ SMS Banking

Tiện ích

- Thông báo thay đổi số dư tài khoản (Mã đăng ký: 1 )

- Vấn tin tài khoản, in sao kê năm giao dịch gần nhất (Mã đăng ký: 2 )

- Sử dụng dịch vụ nạp tiền vào điện thoại qua tin nhắn - VNTopup (Mã đăng ký: 3 ) Hướng dẫn đăng kí và sử dụng

- Đăng ký bằng tin nhắn

- Đăng ký dịch vụ thông báo thay đổi số dư: Soạn tin: VBA DK 1 gửi tới 8149

- Đăng ký dịch vụ vấn tin tài khoản: Soạn tin: VBA DK 2 gửi tới 8149

- Đăng ký dịch vụ VNTopup: Soạn tin: VBA DK 3 gửi tới 8149

- Sử dụng dịch vụ SMS Banking

- Dịch vụ thông báo thay đổi số dư tài khoản: Ngân hàng sẽ thông báo tớiđiện thoại của khách hàng đã đăng ký dịch vụ SMS Banking mỗi khi tài khoản của

họ có biến động số dư (Tăng hoặc giảm )

- Dịch vụ vấn tin tài khoản và in sao kê năm giao dịch gần nhất: khách hàngcũng tra cứu số dư tài khoản của mình bằng cách soạn tin nhắn theo cú pháp: VBA

SD gửi tới 8149 và sẽ nhận được thông báo giao dịch thành công

c Dịch vụ VN Topup

Trang 30

Tiện ích

Dịch vụ VNTopup cho phép khách hàng nạp tiền vào điện thoại di động trảtrước qua tin nhắn và số tiền được trừ trực tiếp trong tài khoản của khách hàng tạingân hàng

Hướng dẫn đăng kí và sử dụng

Sau khi đăng ký dịch vụ VNTopup tại quầy giao dịch hay bằng SMSBanking, khách hàng cần soạn tin nhắn với cú pháp: OK gửi tới 8049 để kích hoạtdịch vụ VNTopup

- Hướng dẫn nạp tiền

Quý khách nạp tiền điện thoại trả trước bằng cách soạn tin nhắn theo cú pháp: NAP Masanpham gửi tới 8049

Trong đó: NAP là từ khoá bắt buộc, Masanpham: quyđịnh về mệnh giá nạp tiền

Mã sản phẩm đối với mạng Vinaphone được quy định như sau:

Sau khi đặt mật khẩu quý khách nạp tiền soạn tin nhắn theo cú pháp:

NAP Masanpham Matkhau gửi tới 8049

- Đổi mật khẩu: Để thay đổi mật khẩu, Quý khách soạn tin nhắn theo cú pháp:

MK Matkhaucu Matkhaumoi gửi tới 8049

- Bỏ mật khẩu: Quý khách không muốn sử dụng mật khẩu, soạn tin nhắntheo cú pháp:

MK Matkhau NOP gửi tới 8049

Trang 31

- Một số lưu ý trong quá trình sử dụng VNTopup

- Tránh trường hợp nạp tiền ngoài ý muốn, không nên gửi 2 tin nhắn yêu cầu nạptiền liên tiếp trong 5 phút nếu không có thông báo tình trạng nạp tiền

- Dịch vụ VNTopup hiện tại được áp dụng cho các thuê bao của mạngVinaphone, Viettel mobile và EVN Telecom

d Dịch vụ Atransfer

Là dịch vụ chuyển khoản bằng SMS Với Dịch vụ ATransfer, khách hàng cóthể sử dụng Tin nhắn SMS để thực hiện chuyển khoản với Tài khoản mở tạiAgribank Áp dụng cho tất cả các mạng điện thoại di động VinaPhone, Viettel, E-Mobile (EVN Telecom), SFone và các mạng di động khác

3.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài

3.2.2.1 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường vĩ mô đến việc phát triển các phương thức TTĐT

a Môi trường chính trị- pháp luật

Môi trường pháp luật ảnh hưởng rất lớn đến nghành ngân hàng nói chung vàcác phương thức TTĐT nói riêng Cho đến bây giờ hành lang pháp lý vẫn đang làbăn khoăn và trở ngại của việc phát triển các phương thức TTĐT tại Việt Nam

Để tạo hành lang pháp lý cho hệ thống TTĐT hoạt động Trên thực tế, chínhphủ đã ban hành một hệ thống luật pháp hiện hành về hoạt động ngân hàng đượcthiết lập kể từ ngày 12/12/1997 khi hai bộ luật cơ bản là Luật Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam và Luật các Tổ chức tín dụng, được ban hành thay thế cho các Pháp lệnh

cũ ban hành vào ngày 23/5/1990 Đã thừa nhận việc sử dụng các dữ liêụ thông tintrên mạng để làm các chứng từ kế toán và thanh toán của ngân hàng và các tổ chứctín dụng và cho phép sử dụng chứng từ điện tử trong hoạt động TTĐT trong các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán

Trên cơ sở pháp luật hiện hành thống đốc ngân hàng nhà nước (NHNN) ViệtNam đã ban hành một số quyết định, quy định về chuyển tiền điện tử, TTĐT liênngân hàng, lưu trữ và bảo quản chứng từ điện tử như:

quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện

tử của các Ngân Hàng và tổ chức tín dụng; ban hành quy chế TTĐT liên NgânHàng; ban hành hệ thống mã Ngân Hàng trong TTĐT liên Ngân Hàng; quy định

Trang 32

Xây dựng, quản lý và sử dụng mã khoá bảo mật trong TTĐT liên Ngân Hàng;thành lập ban điều hành hệ thống TTĐT liên ngân hàng

Gần đây nhất, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã được sửa đổi vàongày 17/6/2003 và Luật các Tổ chức tín dụng đã được sửa đổi vào ngày 15/6/2004

để tiếp tục có những tiền đề vững chắc về pháp lý cho TTĐT phát triển như :

Quyết định số 376/2003/QĐ-NHNN ban hành các quy định liên quan đếnviệc bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử dùng để hoạch toán và thanh toán vốn(chứng từ điện tử của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)

Quyết định số 134/ 2000/ QĐ/ NHNN 2 ngày 18/4/2000 của Thống đốcNHNN về việc ban hành quy trình kĩ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử trong hệthống NHNN, quy trình này được sửa đổi, bổ sung một số điều theo quyết định số1014/2005/QĐ-NHNN ngày 11/07/2005 của Thống đốc NHNN

b Môi trường hạ tầng công nghệ

Môi trường về hạ tầng công nghệ, dịch vụ ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triểncủa các phương thức TTĐT

- Tình hình phát triển Internet ở nước ta

Bảng 3.6 Tình hình phát triển Internet của nước ta

Tháng 5-Năm Số người sử dụng % dân số sử dụng

(Nguồn : Thống kê của tác giả)

Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam : 1.2115Mbps (9/2007),10.508Mbps (12/2007)

Tổng băng thông kênh kết nối trong nước : 24.412Mbps (9/2007), 25.412Mbps (12/2007)

Nhìn chung Việt Nam có hạ tầng CNTT tương đối hiện đại nhưng vẫn cònnhiều bất cập và cần phải cải thiện về giá cả để tạo điều kiện truy nhập cho người dân

- Hạ tầng công nghệ thông tin cho viêc phát triển TTĐT

Trang 33

So với thế giới, cơ sở hạ tầng cho việc triển khai TTĐT tại Việt Nam mới chỉdừng lại ở quảng bá thương hiệu, giới thiệu thông tin, sản phẩm, dịch vụ và khi kýhợp đồng vẫn phải quay về hình thức truyền thống là dùng giấy tờ.

Hệ thống viễn thông Internet của Việt Nam đảm bảo triển khai tốt các ứngdụng về thanh toán điện tử, đặc biệt khu vực các thành phố lớn Thời gian qua bộTT-TT đã thành lập 2 đơn vị hỗ trợ phát triển TMĐT gồm trung tâm chứng thựcchữ kí số và trung tâm ứng cứu khẩn cấp sự cố máy tính(VNCERT) Góp phần đảmbảo an toàn trong TTĐT

Dự án “Hiện đại hóa Ngân hàng và Hệ thống thanh toán“ là một trong những

dự án trọng điểm trong chiến lược phát triển công nghệ thông tin giai đoạn

2006-2010 của Chính phủ Việt Nam Dự án giúp thay đổi cơ bản về phương thức thanhtoán truyền thống của các tổ chức tín dụng, cá nhân và hệ thống ngân hàng trên toànquốc; góp phần làm tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và hệ thống ngânhàng nói riêng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước trong thời gian tới

Việc hoàn thành và sớm đưa Dự án vào sử dụng đã được Ngân hàng Thế giới(WB) đánh giá rất cao và cho rằng đây là một trong những dự án CNTT đem lạihiệu quả nhất cả về vốn đầu tư cũng như công nghệ hiện đại Ngân hàng Nhà nước

sẽ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật công nghệ, mở rộng thị trường vàdịch vụ hiện đại, nhanh chóng bắt kịp nền công nghệ thông tin hiện đại của thế giới

c Môi trường kinh tế

Các yếu tố của môi trường kinh tế tác động lớn đến sự phát triển của cácNgân hàng ngược lại Ngân hàng góp phần điều chuyển các nguồn vốn từ nơi thừađến nơi thiếu, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức kinh tế hoạt độnghiệu quả bằng cách cung cấp ngồn vốn kịp thời Có thể nói Ngân hàng là dầu nhớtbôi trơn cho nề kinh tế

Trong năm vừa qua, tình hình trong nước và quốc tế trải qua thời kỳ khókhăn nhất, cuộc khủng hoảng kinh tế lan rộng trên toàn cầu, từ quốc gia có kinh tếphát triển nhất thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Anh, Pháp cũng đangphải đương đầu với suy thoái của nền kinh tế và nền kinh tế- xã hội nước ta cũngdiễn ra nhiều biến động phức tạp, khó lường.Tổng sản phẩm kinh tế quốc dân GDP

2008 theo giá so sánh 1994 ước tính tăng 6,23 so với năm 2007, thấp hơn tốc độ

Trang 34

tăng 8,48 của năm 2007 và mục tiêu điều chỉnh là tăng 7% Với bối cảnh khó khănnhư vậy các hoạt động của ngân hàng cũng gặp khá nhiều thách thức về nguồn vốn

do người dân khó khăn về tài chính sẽ không có tiền gửi, về rủi ro nợ khó đòi tăngkhi các Doanh nghiệp vay vốn có thể bị phá sản do làm ăn thua lỗ …

d Môi trường văn hoá, xã hội

Yếu tố trong môi trường văn hoá xã hội tác động đến hoạt động của ngânhàng nói chung và các phương thức TTĐT nói riêng Ở Việt Nam, người dân cónhận thức và thu nhập thấp do vậy là một trở ngại lớn cho các dịch vụ ngân hàngphát triển Ngoài ra một thói quen khá phổ biến là thói quen giữ tiền mặt, đây là mộtrào cản lớn khi các ngân hàng muốn phát triển các phương thức TTĐT

e Hạ tầng bảo mật cho thanh toán điện tử

Hiện nay sản phẩm mật mã sử dụng để bảo mật mạng thông tin máy tính cònđơn điệu và ở mức khiêm tốn, mới chỉ sử dụng mật mã để bảo mật thông tin tronggiao dịch thư điện tử (email) hay chuyển file Đại đa số các mạng thông tin máy tínhhoạt động hoàn toàn chưa có một chiến lược, một kế hoạch tổng thể bảo mật thôngtin đúng nghĩa của nó, mà mới chỉ là những biện pháp đơn lẻ, tự phát, cục bộ

3.2.2.2 Môi trường cạnh tranh nghành

Nghành ngân hàng tương tự như những nghành kinh tế khác, cũng có cạnhtranh thậm chí khá là quyết liệt Do đó mỗi ngân hàng cần nghiên cứu rõ môitrường cạnh tranh nghành để có thể đưa ra những chiến lược tốt đảm bảo đạt mụcđích của mình

Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh là yếu tố tất yếu của thị trường, các doanh nghiệp để có vị thế tốttrong ngành đỏi hỏi phải nâng cao năng lực tranh Đối thủ cạnh tranh là những doanhnghiệp kinh doanh cùng nhóm hàng, cùng chung thị trường Nghành ngân hàng cũngkhông phải là ngoại lệ, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập WTO đồng nghĩa với việccác ngân hàng nước ngoài sẽ hoạt động tại Việt Nam với lợi thế về công nghệ, nghiệp

vụ hơn hẳn sẽ là những đối thủ đáng gờm của các ngân hàng Thương Mại Việt Namnói chung và Ngân hàng NN&PT NT chi nhánh HN nói riêng

Một số đối thủ hiện tại của ngân hàng NN&PT NT : Ngân hàng ngoạithương, Ngân hàng Đông Á

Trang 35

Khách hàng

Khách hàng là yếu tố quan trọng nhất cho kinh doanh bất kỳ loại hình dịch

vụ nào Đối tượng khách hàng của nghành ngân hàng hầu như là không hạn chế Từdoanh nghiệp , cá nhân, quốc doanh, ngoài quốc doanh

Ngân hàng NN&PT Nông Thôn chi nhánh Hà Nội hướng tới khách hàngmục tiêu là những doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng là những cá nhân Vớitiêu chí : “Tại ngân hàng Agribank, chúng tôi mang lại những dịch vụ tiện lợi và tincậy đối với khách hàng cá nhân”

3.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong

3.2.3.1 Hạ tầng cơ sở kỹ thuật công nghệ

Chi nhánh Ngân hàng NN&PT NT hiện có trên 337 máy tính(chưa kể Laptopcho các nhân viên cao cấp của chi nhánh) , 1 máy chủ để điều hành toàn hệ thống,tất cả các máy con đều được nối mạng để nhân viên thường xuyên cập nhập thôngtin của khách hàng, thực hiện các dịch vụ một cách nhanh chóng Phần mềmWindows là phần mềm điều hành được sử dụng cho toàn bộ lượng máy bàn trongchi nhánh Phần mềm kinh doanh được ứng dụng nhiều nhất trong chi nhánh làIPCAS System (chương trình hiện đại hoá Ngân Hàng của Hàn Quốc cung cấp) đểquản lý việc phát hành, sử dụng, số dư nợ có, số tài khoản v.v…v.v…của các công

cụ thanh toán điện tử như thẻ ATM, thẻ quốc tế, mobile banking…và các giao dịchkhác trong ngân hàng

3.2.3.2 Hạ tầng bảo mật cho TTĐT

Bảo mật giữ vai trò vô cùng quan trọng trong TTĐT Nhằm tăng cường đảmbảo an toàn bảo mật, hạn chế rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động TTĐT, Ngân hàngNN&PT NT chi nhánh Hà Nội đã tuân thủ nghiêm ngặt các công tác bảo mật củaNgân Hàng NN&PT NT Việt Nam đề ra và các quy định về an toàn bảo mật tronghoạt động TTĐT Ngân Hàng như

- Kiểm soát đối chiếu và cập nhập dữ liệu nghiệp vụ trong thời gian quy định

để đảm bảo hạch toán chính xác an toàn

- Kiểm tra việc thực hiện quy định lưu trữ chương trình, dữ liệu và giải pháp

dự phòng đảm bảo hoạt động

- Xây dựng hệ thống chữ kí điện tử và có quy định chặt chẽ về việc sử dụng

Ngày đăng: 29/06/2016, 12:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lương Đỗ Đoàn (1999) : “ giải pháp phát triển thị trường thẻ tín dụng ở Việt Nam”/ tạp chí Ngân hàng(11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: giải pháp phát triển thị trường thẻ tín dụng ở Việt Nam
4. Trần Thị Phương Hải (2001) : “ Ngân hàng điện tử và thương mại điện tử ”/Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ(78+79) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng điện tử và thương mại điện tử
8. Thông tin giới thiệu các sản phẩm, dịch vụ trên Website của các ngân hàng ( đặc biệt là Website của Agribank(http://www.agribank.com.vn) và Agribank Hà Nội ( http://www.agribankhanoi.com.vn/ ) Link
1. Phạm Quốc Chính (2005) Đẩy mạnh ứng dụng thanh toán điện tử nhằm phát triển TMĐT ở Việt Nam / luận văn thạc sĩ Khác
2. Lê Văn Tề : Thẻ thanh toán quốc tế và việc ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam Khác
5. Nguyễn Thanh Mai (2006) Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Thẻ thanh toán tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam/ luận văn Khác
6. Cao Sĩ Khiêm (1995) Đổi mới chính sách tiền tệ- tín dụng ngân hàng trong giai đoạn chuyển sang kih tế thị trường ở nước ta, NXB Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội Khác
7. Nguyễn văn Minh- Trần Hoài Nam (2002) Giao dịch TMĐT_ Một số vấn đề cơ bản, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Quy trình TTĐT thông thường - Phát triển các phương thức thanh toán điện tử tại ngân hàng NNPT NT chi nhánh hà nội
Hình 2.1. Quy trình TTĐT thông thường (Trang 5)
Hình 2.2. Quy trình TTĐT trong thương mại điện tử - Phát triển các phương thức thanh toán điện tử tại ngân hàng NNPT NT chi nhánh hà nội
Hình 2.2. Quy trình TTĐT trong thương mại điện tử (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w