1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các bài dạy tích hợp từ lơp1lớp5

53 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 792,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt, GV liên hệ : Các loài chim tồn tại trong môi trường thiên nhiên - Khai thác gián tiếp nội dung bài... 32 Tập đọc – KCNgười đi săn và con vượn - Giáo dụ

Trang 1

ở các lớp trong môn Tiếng Việt :

Lớp 1

1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1 bao gồm :

1.1 Giới thiệu về một số cảnh quan thiên nhiên, gia đình, trường học (môi trường gần gũi với HS lớp 1)

qua các ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết), nghe - nói (Kể

chuyện)

1.2 Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp qua các hành vi ứng xử cụ

thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường và danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước

2- Gợi ý về nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

đi trên con đường như vậy, em cảm thấy thế nào ?

- Khai thác gián tiếp nội dung bài

luyện nói

13 ung - ưngBài 54.

- Từ khoá bông súng Liên hệ : Bông hoa súng nở trong hồ ao làm cho cảnh vật thiên nhiên thế nào ? (Thêm đẹp đẽ)

(Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên, có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước)

- Khai thác gián tiếp nội dung bài

- Luyện nói về chủ điểm Ao, hồ, giếng, kết hợp khai

thác nội dung GDBVMT qua một số câu hỏi gợi ý :

Tranh vẽ cảnh vật thường thấy ở đâu ? Ao, hồ, giếng đem đến cho con người những ích lợi gì ? Em cần giữ gìn ao, hồ, giếng thế nào để có nguồn nước sạch sẽ, hợp vệ sinh ?

- Khai thác gián tiếp nội dung bài

luyện nói

16 Bài 68.ot - at

- Bài ứng dụng :

Ai trồng cây, Chim hót lời mê say.

(HS thấy được việc trồng cây thật vui và có ích, từ đó muốn tham gia vào việc trồng và bảo vệ cây xanh để giữ gìn môi trường Xanh - Sạch - Đẹp)

- Khai thác trực tiếp nội dung bài

đọc

17 Bài 70.ôt - ơt

- Bài ứng dụng :

Hỏi cây bao nhiêu tuổi, Che tròn một bóng râm.

Liên hệ : Cây xanh đem đến cho con người những ích lợi gì ? (Có bóng mát, làm cho môi trường thêm đẹp,

con người thêm khoẻ mạnh, )

(HS cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của cây xanh ; có ý thức BVMT thiên nhiên)

- Khai thác gián tiếp nội dung bài

Trang 2

n Bài học

Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

mở rộng để HS nâng cao ý thức yêu quý và BVMT : Hoa ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc sống con người Những cây hoa như vậy cần được chúng ta gìn giữ và bảo vệ

- HS luyện nói (Gọi tên các loài hoa trong ảnh – SGK) /

GV khẳng định rõ hơn : Các loài hoa góp phần làm cho môi trường thêm đẹp, cuộc sống của con người thêm ý nghĩa

tiếp nội dung bài.

29 Tập chép

Hoa sen

- GV nói về nội dung bài, kết hợp GDBVMT trước khi

HS tập chép (hoặc củng cố cuối tiết học) : Hoa sen vừa

đẹp lại vừa có ý nghĩa (Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn), do vậy ai cũng yêu thích và muốn gìn giữ để hoa

đẹp mãi

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

32

Tập chép

Hồ

Gươm

- HS tập chép đoạn văn : Cầu Thê Húc màu son,

tường rêu cổ kính / GV kết hợp liên hệ GDBVMT (cuối

tiết học) : Hồ Gươm là một danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở Thủ đô Hà Nội và là niềm tự hào của mỗi người dân Việt Nam Càng yêu quý Hồ Gươm, chúng ta càng

có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ để Hồ Gươm đẹp mãi

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

bó thân thiết với bạn HS (suối thầm thì như trò chuyện,

cọ xoè ô che nắng làm râm mát cả con đường bạn đi

học hằng ngày)

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

35

Tập đọc

Anh hùng

biển cả

- HS trả lời câu hỏi trong SGK và kết hợp luyện nói (bài

tập 3) : Hỏi nhau về cá heo theo nội dung bài : + Cá heo sống ở biển hay ở hồ ?

+ Cá heo đẻ trứng hay đẻ con ? + Cá heo thông minh như thế nào ? + Con cá heo trong bài đã cứu sống được ai ?

(HS nâng cao ý thức BVMT : yêu quý và bảo vệ cá heo

- loài động vật có ích)

- Khai thác trực tiếp nội dung bài

tập đọc và nội dung luyện nói

Trang 3

SGK Tiếng Việt 1 (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần Học vần, bài Tập đọc – Chính tả ở chủ điểm

Thiên nhiên - Đất nước ở phần Luyện tập tổng hợp).

3.2 Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm được nói đến trong các bài Học vần (từ

khoá, từ ngữ ứng dụng, bài ứng dụng), các bài Tập đọc – Chính tả trong phần Luyện tập tổng hợp (tập trung ở

các chủ điểm Gia đình, Thiên nhiên - Đất nước).

3.3 Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và chăm sóc cây trồng (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần Học vần, bài Tập đọc – Chính tả ở các chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước, Gia đình ở phần Luyện tập tổng hợp).

3.4 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (một số loài vật nói đến trong bài

ứng dụng ở phần Học vần ; trong bài Tập đọc, Kể chuyện ở phần Luyện tập tổng hợp)

Lớp 2

1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 2 bao gồm :

1.1 Giới thiệu thiên nhiên và môi trường, cuộc sống xã hội (đặc biệt là cuộc sống ở gia đình, nhà trường

và ngoài xã hội) được đề cập đến qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân môn :

Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn Giúp HS hiểu được ý nghĩa của môi

trường Xanh - Sạch - Đẹp đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống con người

1.2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường : không phá hoại môi trường tự nhiên, trồng cây gây rừng và làm đẹp cảnh quan môi trường xung quanh; yêu quý gia đình, bạn bè, quê hương đất nước

2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

- HS luyện đọc và tìm hiểu bài / kết hợp gợi ý HS

liên hệ (dùng câu hỏi) : Qua bài văn, em có nhận xét gì về cuộc sống quanh ta ? (Mọi vật, mọi

người đều làm việc thật nhộn nhịp và vui vẻ )

Từ đó liên hệ ý về BVMT : Đó là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

5 LT&C

Ai là gì ?

- HS đặt câu theo mẫu (Ai là gì ?) để giới thiệu

trường em, giới thiệu làng (xóm, bản, ấp, buôn, sóc, phố) của em (BT3); từ đó thêm yêu quý môi trường sống

- HS tập viết : Đẹp trường đẹp lớp / Giáo dục ý

thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

10 Sáng kiến của Tập đọc – KC

bé Hà

- Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và

những người thân trong gia đình

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

Tập làm văn - Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong cuộc sống xã - Khai thác trực tiếp

Trang 4

- GD tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

(GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu quý

cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh người thân )

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

12

Tập đọc – KC

Sự tích cây vú

sữa

- GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

- Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để tạo thành

câu hoàn chỉnh (Cháu ông bà; Con cha mẹ;

Em anh chị) (BT2) Nhìn tranh (SGK), nói 2-3

câu về hoạt động của mẹ và con (BT3) / Giáo dục tình cảm yêu thương, gắn bó với gia đình

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

13 Bông hoa niềm Tập đọc – KC

- GV giúp HS cảm nhận : Món quà của bố tuy chỉ

là những con vật bình thường nhưng là “cả một thế giới dưới nước” (cà cuống, niềng niễng đực, niềng niễng cái hoa sen đỏ, nhị sen vàng con

cá sộp, cá chuối), “cả một thế giới mặt đất” (con xập xành, con muỗm to xù, con dế ) Từ đó kết hợp liên hệ mở rộng thêm (đối với HS khá, giỏi)

về GDBVMT : Em hiểu vì sao tác giả nói “Quà của bố làm anh em tôi giàu quá !” (Vì có đủ “cả

một thế giới dưới nước” và “cả một thế giới mặt đất” – ý nói : có đầy đủ các sự vật của môi trường thiên nhiên và tình yêu thương của bố dành cho các con )

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Trang 5

- GD tình cảm đẹp đẽ trong gia đình - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

16 Chữ hoa OTập viết

- Gợi ý HS liên tưởng đến vẻ đẹp của thiên

nhiên qua nội dung viết ứng dụng : Ong bay bướm lượn (Hỏi : Câu văn gợi cho em nghĩ đến cảnh vật thiên nhiên như thế nào ?).

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Tập làm văn

Kể ngắn về

con vật

- Giáo dục ý thức bảo vệ các loài động vật - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

19

Tập đọc – KC

Chuyện bốn

mùa

- GV nhấn mạnh : Mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông

đều có những vẻ đẹp riêng nhưng đều gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn

và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

20

Chính tả

Gió

- GV giúp HS thấy được “tính cách” thật đáng

yêu của nhân vật Gió (thích chơi thân với mọi nhà, cù khe khẽ anh mèo mướp, rủ đàn ong mật đến thăm hoa; đưa những cánh diều bay bổng,

ru cái ngủ đến la đà, thèm ăn quả, hết trèo cây bưởi lại trèo na) Từ đó, thêm yêu quý môi

trường thiên nhiên

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Tập đọc

Mùa xuân đến

- GV giúp HS cảm nhận được nội dung : Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó, HS có ý

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

và có ý nghĩa Từ đó, góp phần giáo dục ý thức BVMT

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Tập làm văn

Tả ngắn về loài

chim

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt), GV liên hệ : Các

loài chim tồn tại trong môi trường thiên nhiên

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Trang 6

thật phong phú, đa dạng, trong đó có nhiều loài chim quý hiếm cần được con người bảo vệ (VD : đại bàng)

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

3- Một số lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 2:

3.1 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta được nói đến trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 2 (chú trọng các bài Tập đọc, Kể chuyện thuộc chủ điểm Bạn trong nhà, Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).

3.2 Không khí và ô nhiễm không khí : Không khí đối với đời sống động vật và với cuộc sống con người (tập trung ở các chủ điểm Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú).

3.3 Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).

3.4 Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và chăm sóc cây trồng (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Bốn mùa, Cây cối).

3.5 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Chim chóc, Muông thú).

3.6 Môi trường và xã hội : Trái đất là ngôi nhà chung; giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần xây dựng lối sống văn minh (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Trường học, Bạn trong nhà, Nhân dân).

Lớp 3

1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 3 bao gồm :

1.1 HS hiểu biết một số cảnh quan tươi đẹp của môi trường tự nhiên của các địa phương trên đất nước

ta qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân môn : Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn

HS thấy được tác hại của việc phá hoại môi trường : gây nên những thiệt hại lớn qua các trận lũ, giông.1.2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường qua các hành động cụ thể : trồng cây, bảo vệ thiên nhiên ; góp phần làm đẹp cảnh quan môi trường của quê hương đất nước

2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Trang 7

- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong xã hội - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

10

Chính tả

Quê hương

ruột thịt

- HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta,

từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT

hợp GDBVMT : Côn Sơn thuộc vùng đất Chí Linh, Hải Dương, nơi người anh hùng dân tộc-nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn; trăng và suối trong câu thơ của Bác tả cảnh rừng ở chiến khu Việt Bắc ; nhà văn Đoàn Giỏi tả cảnh vườn chim ở Nam Bộ Đó là những cảnh thiên nhiên rất đẹp trên đất nước ta

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

thông qua câu hỏi 3 : Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không thể để khách mang đi, dù chỉ là một hạt cát nhỏ ? (GV nhấn mạnh : Hạt cát tuy nhỏ

nhưng là một sự vật “thiêng liêng, cao quý”, gắn

bó máu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ không rời xa được )

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Tập đọc

Vẽ quê hương

- HS trả lời câu hỏi 1 : Kể tên những cảnh đẹp được tả trong bài thơ ?, câu hỏi 2 : Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu sắc Hãy kể tên những màu sắc ấy ? / Từ đó giúp các em trực

tiếp cảm nhận được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn dã, thêm yêu quý đất nước ta

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

LT&C

Từ ngữ về quê

hương

- BT2 : Xếp những từ ngữ sau vào hai nhóm (Chỉ

sự vật ở quê hương / Chỉ tình cảm đối với quê

hương) : cây đa, gắn bó, dòng sông, con đò, nhớ thương, yêu quý, mái đình, thương yêu, ngọn núi, phố phường, bùi ngùi, tự hào / Giáo dục tình

cảm yêu quý quê hương

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Tập viết

Ôn chữ hoa G

- Giáo dục tình cảm quê hương qua câu ca dao :

Ai về đến huyện Đông Anh / Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Tập làm văn

Nói về quê

- Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương - Khai thác trực

tiếp nội dung bài.

Trang 8

- HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta,

từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức BVMT

- HS cảm nhận được nội dung bài và thấy được ý

nghĩa : Mỗi vùng trên đất nước ta đều có những cảnh thiên nhiên tươi đẹp; chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó Từ đó, HS

thêm yêu quý môi trường thiên nhiên và có ý thức BVMT

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

Tập đọc

Cửa Tùng - HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ

đó thêm tự hào về quê hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

16 Về quê ngoạiTập đọc

- GD tình cảm yêu quý nông thôn nước ta qua

câu hỏi 3 : Bạn thấy ở quê có những gì lạ ? (Gặp trăng gặp gió bất ngờ / ở trong phố chẳng bao giờ có đâu ; gặp con đường đất rực màu rơm phơi, gặp Bóng tre mát rợp vai người / Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm Từ đó liên hệ

và “chốt” lại ý về BVMT : Môi trường thiên nhiên

và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước

ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh,

Trang 9

- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua

câu ca dao : ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng đào

tơ lụa làm say lòng người.

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

Ôn chữ hoa P

- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua

câu ca dao : Phá Tam Giang nối đường ra Bắc / Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

23 Ôn chữ hoa QTập viết

- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua

câu thơ : Quê em đồng lúa nương dâu / Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Ôn chữ hoa T

- HS thấy được giá trị của hình ảnh so sánh (Trẻ

em như búp trên cành), từ đó cảm nhận được vẻ

đẹp của thiên nhiên (Có thể hỏi : Cách so sánh

trẻ em với búp trên cành cho thấy điều gì ở trẻ

em ?)

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

32 Tập đọc – KCNgười đi săn

và con vượn

- Giáo dục ý thức bảo vệ loài động vật vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa (vượn mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con) trong môi trường thiên nhiên

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

Chính tả

Hạt mưa

- Giúp HS thấy được sự hình thành và “tính

cách” đáng yêu của nhân vật Mưa (từ những

đám mây mang đầy nước được gió thổi đi, đến

ủ trong vườn, trang đầy mặt nước, làm gương cho trăng soi - rất tinh nghịch ) Từ đó, thêm yêu

quý môi trường thiên nhiên

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Tập làm văn

Nói, viết về

bảo vệ môi

trường

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên - Khai thác trực tiếp

nội dung bài

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Trang 10

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

34 Tập đọcMưa - GV liên hệ : Mưa làm cho cây cối, đồng ruộng thêm tươi tốt ; mưa cung cấp nguồn nước cần

thiết cho con người chúng ta

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

3- Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 3

3.1 Dân số, tài nguyên, môi trường : Dân số tăng nhanh dẫn đến khai thác quá mức tài nguyên đất, rừng, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thành thị và Nông thôn, Ngôi nhà chung).

3.2 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta (chú ý khai thác

ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương, Bắc-Trung-Nam, Ngôi nhà chung).

3.3 Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có thể khai thác ở một số bài thuộc nhiều chủ điểm trong SGK Tiếng Việt 3, hai tập).

3.4 Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương, Thành thị-Nông thôn, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất).

3.5 Đất đai và khoáng sản : Bảo vệ đất đai (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn, Bảo vệ Tổ quốc, Bầu trời và mặt đất).

3.6 Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng bài học thuộc các chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn).

3.7 Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và chăm sóc cây trồng (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Tới trường, Bắc-Trung-Nam, Thành thị và Nông thôn, Bảo

Lớp 4

1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 4 bao gồm :

1.1 Thông qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn, giúp HS hiểu biết về những cảnh đẹp của tự nhiên, cảnh sinh

hoạt trên đất nước và thế giới ; có tinh thần hướng thiện, yêu thích cái đẹp ; thấy được tác hại của môi trường sống bị ô nhiễm do hoạt động công nghiệp hoặc do khai thác tài nguyên thiên nhiên không có kế hoạch

1.2 Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống, chống lại các hành vi làm tổn hại đến môi trường

2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

Trang 11

thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng ? Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an

ủi bạn Hồng Qua đó GV kết hợp liên hệ về ý

thức BVMT : Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

nội dung bài

nội dung bài

4 Tre Việt NamTập đọc

- GV kết hợp GDBVMT thông qua câu hỏi 2 : Em thích những hình ảnh nào về cây tre và búp măng non ? Vì sao ? (Sau khi HS trả lời, GV có

thể nhấn mạnh : Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâu sắc trong cuộc sống)

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

7 Lời ước dưới Kể chuyện

trăng

- GV kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống con người (đem đến niềm hi vọng tốt đẹp)

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

21

Tập đọc

Bè xuôi sông

La

- GV tìm hiểu bài theo câu hỏi trong SGK (chú ý

câu hỏi 1: Sông La đẹp như thế nào ?), từ đó HS

cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT

- HS đọc bài Cây gạo và nhận xét về trình tự

miêu tả Qua đó, cảm nhận được vẻ đẹp của cây cối trong môi trường thiên nhiên

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

22

Kể chuyện

Con vịt xấu xí - GV liên hệ : Cần yêu quý các loài vật quanh ta,

không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Tập đọc

Chợ Tết - GV giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức

tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Trang 12

kể lại câu chuyện đó.

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Trang 13

Ăng-co-vát

- HS nhận biết : Bài văn ca ngợi công trình kiến trúc tuyệt diệu của nước bạn Cam-pu-chia xây dựng từ đầu thế kỉ XII : ăng-co-vát ; thấy được

vẻ đẹp của khu đền hài hoà trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn

- Giáo dục ý chí vượt mọi khó khăn, khắc phục

những trở ngại trong môi trường thiên nhiên

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

Tập đọc

Không đề

- GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong

cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

3- Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 4

3.1 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta (chú ý khai thác

ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thương người như thể thương thân, Tiếng sáo diều, Vẻ đẹp muôn màu).

3.2 Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên ; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Những người quả cảm, Vẻ đẹp muôn màu).

3.3 Không khí và ô nhiễm không khí : Không khí đối với đời sống thực vật, động vật và với cuộc sống con người (có thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Tiếng sáo diều, Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu).

3.4 Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (có thể khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thương người như thể thương thân, Người ta là hoa đất, Những người quả cảm).

3.5 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Bảo vệ, chăm sóc vật nuôi; yêu thích các loài vật hoang dã (có thể khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống).

Lớp 5

1- Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm :

1.1 Thông qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn, cung cấp cho HS những hiểu biết về đặc điểm sinh thái môi

trường, sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên

1.2 Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh

2- Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

- GV chú ý khai thác ý “thời tiết” ở câu hỏi 3 :

Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ? Qua đó, giúp HS hiểu biết thêm về môi

trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Trang 14

Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

của môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT

Em yêu màu xanh,…Nắng trời rực rỡ Từ đó,

giáo dục HS ý thức yêu quý những vẻ đẹp của

môi trường thiên nhiên đất nước : Trăm nghìn cảnh đẹp,…Sắc màu Việt Nam.

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

- Ngữ liệu dùng để luyện tập (Mưa rào) giúp HS

cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT

- GV liên hệ : Giặc Mĩ không chỉ giết hại trẻ em,

cụ già ở Mỹ Lai mà còn tàn sát, huỷ diệt cả môi trường sống của con người (thiêu cháy nhà cửa, ruộng vườn, giết hại gia súc, )

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

- Ngữ liệu dùng để luyện tập (Vịnh Hạ Long)

giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT

- GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết

về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

Trang 15

- GV kết hợp cung cấp cho HS một số hiểu biết

về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Tập đọc

Đất Cà Mau

- GV hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài văn, qua đó hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau :

sống con người qua Bài tập 1 : Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không Khí và ánh Sáng

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

- Khai thác trực tiếp

nội dung bài

LT&C

Quan hệ từ - GV hướng dẫn HS làm Bài tập 2 với ngữ liệu

nói về BVMT, từ đó liên hệ về ý thức BVMT cho HS

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Trang 16

Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

đã đọc nội dung bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Cao Bằng - GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh

vật Cao Bằng, của Cửa gió Tùng Chinh (Đoạn

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

Trang 17

thơ ở Bài tập 3), từ đó có ý thức giữ gìn, bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước

25 Cửa sôngTập đọc

- GV giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của

cửa sông qua các câu thơ : Dù giáp mặt cùng biển rộng,… Bỗng nhớ một vùng núi non Từ

đó, giáo dục HS ý thức biết quý trọng và bảo vệ môi trường thiên nhiên

- Khai thác gián tiếp

nội dung bài

3- Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 5:

3.1 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta (chú ý khai thác

ở một số bài học thuộc các chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì hạnh phúc con người, Nhớ nguồn).

3.2 Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì hạnh phúc con người).

3.3 Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (có thể khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh).

Trang 18

III Bài soạn minh hoạ Giáo dục bào vệ môi trường

- Hiểu nghiã của các từ mới : vùng vằng, la cà ; hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh : mỏi mắt chờ mong, (lá)

đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, (câu) xoà cành ôm cậu.

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con

* Giáo dục BVMT : HS có tình cảm yêu thương đối với cha mẹ, có ý thức xây dựng môi trường sống đầm

ấm, hạnh phúc trong gia đình

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn từ ngữ, câu văn cần hướng dẫn HS đọc đúng

III Các hoạt động dạy học

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ

Hai HS đọc bài Cây xoài của ông em, trả lời câu hỏi ở SGK về nội dung bài đọc.

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Vú sữa là loại trái cây rất thơm ngon của vùng đất Miền Nam Vì sao có loại cây này ? Đọc câu chuyện

Sự tích cây vú sữa, các em sẽ biết được một cách giải thích nguồn gốc của loại cây ăn quả rất đặc biệt này

- GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt hơi, nghỉ hơi đúng chỗ :

+ Một hôm, / vừa đói vừa rét, / lại bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đến mẹ, / liền tìm đường về nhà.// + Hoa rụng, / quả xuất hiện, / lớn nhanh, / da căng mịn, / xanh óng ánh, / rồi chín.//

+ Môi cậu vừa chạm vào, / một dòng sữa trắng trào ra, / ngọt thơm như sữa mẹ //

- GV hướng dẫn HS nêu nghĩa từ mới trong SGK (vùng vằng, la cà); kết hợp giúp HS hiểu rõ thêm nghĩa các từ ngữ : mỏi mắt chờ mong - chờ đợi, mong mỏi quá lâu; đỏ hoe - màu đỏ của mắt đang khóc, đỏ hơi nhạt và tươi; xoà cành - xoè rộng cành để bao bọc

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm (bàn, tổ), các HS khác nghe, góp ý

- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm (cá nhân hoặc đồng thanh)

Có thể kết hợp tổ chức trò chơi luyện đọc do GV chọn (đọc tiếp sức, đọc “truyền điện”, đọc theo vai )

đ) Cả lớp đọc đồng thanh (một, hai đoạn trong bài)

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

Trang 19

3.2 Câu hỏi 2 (HS đọc phần đầu đoạn 2) :

- Câu hỏi phụ : Vì sao cuối cùng cậu lại tìm đường về nhà ? (Đi la cà khắp nơi, cậu vừa đói vừa rét, lại bị

trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở về nhà)

- Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì ? (Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một cây xanh trong

vườn mà khóc)

3.3 Câu hỏi 3 (HS đọc phần còn lại của đoạn 2) :

- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào ? (Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra (nhô ra), nở

trắng như mây; rồi hoa rụng, quả xuất hiện )

- Câu hỏi phụ : Thứ quả ở cây này có gì lạ ? (Lớn nhanh, da căng mịn, màu xanh óng ánh tự rơi vào

lòng cậu bé; khi môi cậu vừa chạm vào, bỗng xuất hiện một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ)

* Kết hợp GDBVMT : Môi trường xung quanh chúng ta có nhiều cây trái hữu ích, đáng để cho chúng ta

nâng niu, quý trọng

3.4 Câu hỏi 4 (HS đọc thầm đoạn 3) :

Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh của mẹ ? (Mặt sau của lá đỏ hoe mắt mẹ khóc chờ con; cây xoà

cành ôm cậu như tay mẹ âu yếm vỗ về)

3.5 Câu hỏi 5 (HS nêu ý kiến cá nhân) :

Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói gì ? (VD: Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ cho con, từ nay con

sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng )

4 Luyện đọc lại (nếu có điều kiện)

- GV có thể cho HS chọn một trong ba đoạn ngắn sau để thi đọc hay:

+ Đoạn a : từ ở nhà đến nở trắng như mây.

+ Đoạn b : từ Hoa rụng đến như sữa mẹ.

+ Đoạn c : từ cậu nhìn lên tán lá đến âu yếm vỗ về.

- Cả lớp bình chọn, hoan nghênh những HS đọc hay (giọng đọc có tình cảm, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả)

5 Củng cố, dặn dò

- GV (hoặc 2 HS khá, giỏi) đọc lại toàn bài; HS nêu ý kiến trao đổi : Câu chuyện này nói lên điều gì ? (Nói

lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con)

* GDBVMT : (GV nhấn mạnh) Tình cảm mẹ con thật cao quý Càng yêu thương cha mẹ, chúng ta càng

chăm ngoan, học giỏi để làm cho môi trường sống trong gia đình luôn đầm ấm và hạnh phúc

- Dặn HS tập đọc ở nhà, nhớ nội dung bài, chuẩn bị cho giờ Kể chuyện: Sự tích cây vú sữa.

- Biết kể lại đoạn mở đầu câu chuyện (đoạn 1) bằng lời của mình

- Biết dựa theo từng ý tóm tắt, kể lại được phần chính của câu chuyện

- Biết kể đoạn kết thúc câu chuyện theo trí tưởng tượng của riêng mình

2 Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

* Giáo dục BVMT : Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ trong gia đình HS.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong SGK hoặc tranh TBDH (nếu có)

- Bảng phụ các ý tóm tắt ở BT2 để hướng dẫn HS tập kể

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Hai, ba HS kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu GV nhận xét và biểu dương HS kể tốt.

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

GV cho HS nhắc lại tên bài Tập đọc hôm trước (Sự tích cây vú sữa); nêu yêu cầu tiết học: kể lại đoạn mở

đầu và đoạn chính của câu chuyện theo từng ý tóm tắt; tập kể kết thúc câu chuyện theo mong muốn của riêng mình

2 Hướng dẫn kể chuyện

2.1 Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

Trang 20

- GV hướng dẫn HS đọc BT 1, so sánh lời kể mẫu (Ngày xưa, ở một nhà kia có hai mẹ con ) với câu đầu

tiên của truyện trong SGK để học cách kể bằng lời của mình : đúng ý trong câu chuyện nhưng có thể thay đổi, thêm bớt từ ngữ, tưởng tượng thêm chi tiết hợp lí theo cách nghĩ của riêng mình

- Hai, ba HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình GV nhận xét, kể mẫu và chỉ dẫn thêm về cách kể đoạn 1

VD : Ngày xưa, ở một nhà kia có hai mẹ con sống với nhau trong một căn nhà nhỏ cạnh vườn cây Người

mẹ sớm hôm chăm chỉ làm vườn, còn cậu bé thì suốt ngày chơi bời lêu lổng Một lần, người mẹ chỉ mắng có mấy câu, cậu ta đã giận dỗi bỏ đi Cậu lang thang khắp nơi, chẳng hề nghĩ đến người mẹ ở nhà đang lo lắng, mỏi mắt mong đợi con

2.2 Kể lại phần chính câu chuyện dựa theo từng ý tóm tắt

- HS lần lượt đọc từng ý tóm tắt trong SGK (hoặc bảng phụ), nhớ lại nội dung để kể lại mỗi ý bằng 2, 3 câu; GV có thể gợi ý bằng câu hỏi nếu HS lúng túng:

+ ý 1 : Cậu bé trở về nhà (Vì sao cậu bé lại tìm đường trở về nhà ?)

+ ý 2 : Không thấy mẹ, cậu bé ôm lấy một cây xanh mà khóc (Cảnh vật ở nhà ra sao ? Không thấy mẹ,

cậu bé đã làm gì ? Có sự việc nào kì lạ xảy ra?)

+ ý 3 : Từ trên cây, quả lạ xuất hiện và rơi vào lòng cậu (Quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào ? Cậu đã

làm gì khi một quả chín trên cây rơi vào lòng mình ?)

+ ý 4 : Cậu bé nhìn cây, ngỡ như được thấy mẹ (Nhìn lên cây, cậu bé thấy mặt sau của lá gợi ra điều gì ?

Khi cậu bé oà khóc, cây có biểu hiện gì thật âu yếm ?)

- HS tập kể theo nhóm (mỗi em kể theo một ý, nối tiếp nhau)

- Các nhóm cử đại diện kể lại đoạn chính của câu chuyện trước lớp (có thể cho mỗi em kể theo hai ý) ; các bạn khác nhận xét, bổ sung

2.3 Kể đoạn kết thúc câu chuyện theo mong muốn (tưởng tượng)

- HS đọc SGK và nêu yêu cầu của BT; nêu ý mong muốn của mình về kết thúc của câu chuyện (có thể là :

mẹ cậu bé hiện ra hoặc sống lại )

- GV gợi ý tưởng tượng : Nếu mẹ cậu bé hiện ra, cậu bé sẽ có thái độ như thế nào ? Hai mẹ con nói với nhau những gì ? Sau đó cho 1, 2 em tập kể đoạn kết thúc; lưu ý HS nối tiếp với câu cuối của đoạn 2 trong truyện

VD : Cậu ngẩng mặt lên Đúng là người mẹ thân yêu Cậu ôm chầm lấy mẹ, nức nở : “Mẹ ! Mẹ !” Mẹ cười hiền hậu : “Con hãy chăm ngoan con nhé ! Mẹ sẽ luôn ở bên con” Cậu bé vui sướng reo lên : “ Thật chứ mẹ ? Nhất định con sẽ ngoan Nhưng mẹ đừng biến thành cây vú sữa nữa mẹ nhé!”

- HS kể theo nhóm, sau đó cử đại diện kể trước lớp Hoặc GV cho 3, 4 HS lần lượt kể trước lớp để nhận xét, góp ý

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học; cho điểm HS kể hay, nhóm kể tốt (Hoặc: HS xung phong kể lại toàn bộ câu chuyện theo yêu cầu của 3 BT, nếu có điều kiện)

- Dặn HS tập kể ở nhà theo yêu cầu đã luyện tập trên lớp (chú ý nối kết 3 đoạn theo yêu cầu của cả 3 BT

để thành câu chuyện trọn vẹn); chuẩn bị học bài Chính tả

2 Biết nhìn tranh để nói được 2, 3 câu về hoạt động của mẹ và con

3 Biết đặt dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu

* Giáo dục BVMT : Qua bài học, HS có tình cảm yêu thương những người trong gia đình, có vốn từ ngữ

để diễn tả tình cảm gia đình

II Dồ dùng dạy - học

- Tranh vẽ ở BT3 trong SGK

- Bảng nhóm để HS làm BT1; bảng phụ ghi BT2, BT4 để hướng dẫn làm bài

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Một HS nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia đình và nêu tác dụng của mỗi đồ vật đó

- Một HS tìm những từ ngữ chỉ việc làm của em (hoặc người thân trong gia đình) để giúp đỡ ông bà

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Trang 21

Cháu kính yêu (yêu quý ) ông bà.

Con yêu quý (yêu thương ) cha mẹ.

Em yêu mến (yêu quý ) anh chị.

(Chú ý : Nếu HS nói Cháu mến yêu ông bà, GV cần giải thích : từ mến yêu dùng để thể hiện tình cảm với

bạn bè, người ít tuổi hơn, không hợp khi thể hiện tình cảm với người lớn tuổi, đang kính trọng như ông, bà)

2.3 Bài tập 3 (miệng)

- HS đọc SGK, nêu yêu cầu của BT GV gợi ý HS đặt câu cho phù hợp nội dung tranh và có dùng từ chỉ

hoạt động, VD : Người mẹ đang làm gì ? Bạn gái đang làm gì ? Em nghĩ rằng : thái độ của từng người trong tranh như thế nào ?…

- Một HS nhìn tranh và tập đặt 1 câu; sau đó GV cho HS nhìn tranh, luyện đặt câu theo nhóm (làm miệng),

- Các nhóm cử người nói trước lớp ; GV nhận xét, ghi bảng một số từ chỉ hoạt động của người trong các câu của HS

VD ( 2-3 câu nói về hoạt động của mẹ và con) : Bạn gái đang đưa cho mẹ xem điểm 10 đỏ chói trên trang vở Một tay mẹ ôm em bé trong lòng, một tay mẹ cầm cuốn vở của bạn gái Mẹ khen: “Ôi, con tôi học giỏi quá!” Cả hai mẹ con đều rất vui.

2.4 Bài tập 4 (viết)

- HS đọc SGK, nêu yêu cầu của BT GV đưa bảng phụ, hướng dẫn một HS đọc và làm câu a bằng cách

thử đặt dấu phẩy vào trong câu (dựa vào chỗ ngắt hơi khi đọc); hoặc, gợi ý bằng câu hỏi :

+ Những gì được xếp gọn gàng ? (chăn màn, quần áo)

+ Để tách rõ 2 từ đều chỉ sự vật trong câu, ta đặt dấu phẩy vào chỗ nào ? (Giữa chăn màn và quần áo).

GV chốt lại : các từ chăn màn, quần áo là những bộ phận giống nhau trong câu Giữa các bộ phận đó cần đặt dấu phẩy.

- HS làm tiếp câu b, câu c vào vở nháp GV hướng dẫn HS chữa bài trên bảng phụ và nhận xét kết quả

* Lời giải : a) Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng.

b) Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn.

Trang 22

- Cho HS nhắc lại các từ chỉ hoạt động được GV ghi trên bảng lớp ; đọc các câu ở BT4 có ngắt hơi ở dấu phẩy GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS tìm thêm các từ chỉ tình cảm gia đình ; chép vào vở 3 câu văn ở BT4 sau khi điền dấu phẩy

đúng chỗ; chuẩn bị học bài Tập viết (chữ hoa K ).

* Biên soạn : Trần Mạnh Hưởng (Vụ GD Tiểu học)

**********************************************************************************************************************************************************

MÔN 2: KHOA HỌC

* TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG MÔN KHOA HỌC

I Mục tiêu môn Khoa học ở Tiểu học (lớp 4 và 5):

1- KIẾN THỨC

CÁCH PHÒNG TRÁNH

MỘT SỐ BỆNH THÔNG

THƯỜNG VÀ BỆNH

TRUYỀN NHIỄM.

SỰ TRAO ĐỔI CHẤT, SỰ

SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT,

THỰC VẬT.

ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ

CHẤT, MỘT SỐ VẬT LIỆU VÀ NGƯỜN NĂNG LƯỢNG THƯỜNG GẶP TRONG ĐỜI SÔNN VÀ SẢN XUẤT

SỰ TRAO ĐỔI CHẤT, NHU CẦU DINH DƯỠNG, SỰ SINH SẢN, SỰ LỚN LÊN CỦA CƠ

THỂ NGƯỜI

MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN BAN ĐẦU VỀ

Trang 23

HOẠT ĐỘNG 1

- Căn cứ vào mục tiêu, nội dung Chương môn Khoa học bậc Tiểu học, thầy (cô) hãy thực hiện nhiệm vụsau vào giấy Ao :

1 Xác định mục tiêu GD BVMT qua môn Khoa học.

2 Môn Khoa học có thể tích hợp GD BVMT theo các phương thức nào?

1 Mục tiêu, phương pháp dạy học tích hợp GDBMT qua môn Khoa học ở Tiểu học.

a) Mục tiêu:

* Nội dung GD BVMT của môn Khoa học được thể hiện chủ yếu qua các vấn đề:

- Cung cấp cho HS những hiểu biết về môi trường sống gắn bó với các em, môi trường sống của con người

- Hình thành các khái niệm ban đầu về môi trường, môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo, sự ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường

Quan sát và làm một số thí nghiệm đơn giản, gần gũi với đời sống và sản xuất

Nêu những thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, tìm thông tin

để giải đáp, diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ sơ đồ.

Ứng xử thích hợp một số tình huống có

liên quan đến sức khoẻ của bản thân,

gia đình và cộng đồng.

Phân tích, so sánh, rút ra những dấu

hiệu chung và riêng của một số sự

vật, hiện tượng đơn giản trong tự

Ham hiểu biết khoa học

có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào đời sống.

Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp.

Tích cực tham gia bảo vệ môi trường xung quanh.

Trang 24

- Biết một số tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, quan hệ khai thác, sử dụng và môi trường Biết mối quan hệ giữa các loài trên chuỗi thức ăn tự nhiên.

- Những tác động của con người làm biến đổi môi trường cũng như sự cần thiết phải khai thác, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững

- Hình thành cho học sinh những kỹ năng ứng xử, thái độ tôn trọng và bảo vệ môi trường một cách thíết thực, rènluyện năng lực nhận biết những vấn đề về môi trường

- Tham gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, thuyết phục người thân, bạn bè có ý thức,hành vi bảo vệ môi trường …

b Phương thức tích hợp vào nội dung các bài học môn khoa học.

1- Khái niệm tích hợp kiến thức GDMT:

Tích hợp kiến thức GDMT là sự hòa trộn nội dung giáo dục môi trường vào nội dung bộ môn thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.

 Các kiến thức GDMT khi đưa vào bài dạy phải có hệ thống, tránh sự trùng lặp, phải thích hợp với trình

độ HS, không gây quá tải

HOẠT ĐỘNG 2:

II Nội dung, địa chỉ tích hợp GDBVMT trong môn Khoa học.

* Căn cứ vào nội dung, chương trình, sách giáo khoa Khoa học lớp 4, 5 quý thầy cô hãy thực hiện các nhiệm vụ sau vào giấy Ao:

1 Xác định các bài có khả năng tích hợp GD BVMT

2 Nêu nội dung GD BVMT và mức độ tích hợp các bài đó

1 Nội dung được trình bày vào bảng dưới đây.

từ môi trường

Chủ đề: Con người và sức khoẻ có các bài sau: 1, 2, 4, 5, 10, 14, 16

+ Bài 1: Con người cần gì để sống?

+ Bài 2: Trao đổi chất ở người.

+ Bài 4: Chất dinh dưỡng có trong thức ăn

Liên hệ /

bộ phận

Trang 25

Vai trò của chất bột đường.

+ Bài 5: Vai trò của chất đạm và chất béo.

+ Bài 10: Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng

thực phẩm sạch và an toàn.

+ Bài 14: Phòng một số bệnh lây qua đường

tiêu hóa.

+ Bài 16: Ăn uống khi bị bệnh.

Chủ đề : Vật chất và năng lượng có các bài sau: 36, 38, 42, 43, 44

+ Bài 36: Không khí cần cho sự sống.

+ Bài 38: Gió nhẹ, gió mạnh Phòng chống

bão.

+ Bài 42: Sự lan truyền âm thanh.

+ Bài 43: Âm thanh trong cuộc sống.

+ Bài 44: Âm thanh trong cuộc sống.(tt).

* Môi trường

và tài nguyên

thiên nhiên

- Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Chủ đề: Vật chất và năng lượng có các bài sau: 20, 21, 22, 23, 30, 31, 53, 54

+ Bài 20: Nước có những tính chất gì?

+ Bài 21: Ba thể của nước.

+ Bài 22: Mây được hình thành như thế nào?

Mưa từ đâu ra?

+ Bài 23: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên.

+ Bài 30: Làm thế nào để biết có không khí?

+ Bài 31: Không khí có những tính chất gì?

+ Bài 53: Các nguồn nhiệt.

+ Bài 54: Nhiệt cần cho sự sống.

Chủ đề: Vật chất và năng lượng có các bài sau: 25, 26, 39, 43, 44

+ Bài 25: Nước bị ô nhiễm.

+ Bài 26: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm.

+ Bài 39: Không khí bị ô nhiễm.

+ Bài 43: Âm thanh trong cuộc sống.

+ Bài 44: Âm thanh trong cuộc sống (tt)

Chủ đề: Vật chất và năng lượng có các bài sau: 27, 28, 29, 40

+ Bài 27: Một số cách làm sạch nước.

+ Bài 28: Bảo vệ nguồn nước.

+ Bài 29: Tiết kiệm nước.

+ Bài 40: Bảo vệ bầu không khí trong sạch.

Bộ phậnToàn phần

Trang 26

Chủ đề: Con người và sức khoẻ có các bài sau: 8, 12, 13, 14,15, 16.

+ Bài 8: Vệ sinh ở tuổi dậy thì.

+ Bài 12: Phòng bệnh sốt rét.

+ Bài 13: Phòng bệnh sốt xuất huyết.

+ Bài 14: Phồng bệnh viêm não.

+ Bài 15: Phòng bệnh viêm gan A.

+ Bài 16: Phòng tránh HIV / AIDS.

Chủ đề: Vật chất và năng lượng có các bài sau: 22, 23, 24, 26, 27, 28, 29, 30, 32, 40, 42,

43, 44, 45, 46, 49

+ Bài 22: Tre, mây, song.

+ Bài 23: Sắt, gang, thép.

+ Bài 24: Đồng và hợp kim của đồng.

+ Bài 26: Đá vôi.

+ Bài 27: Gốm xây dựng: gạch, ngói.

+ Bài 28: Xi măng.

+ Bài 29: Thủy tinh.

+ Bài 30: Cao su.

+ Bài 32: Tơ sợi.

+ Bài 40: Năng lượng.

+ Bài 42: Sử dụng năng lượng chất đốt.

+ Bài 43: Sử dụng năng lượng chất đốt (tt).

+ Bài 44: Sử dụng năng lượng gió và năng

lượng nước chảy.

+ Bài 45: Sử dụng năng lượng điện.

+ Bài 46: Lắp mạch điện đơn giản + Bài 49: Ôn tập vật chất và năng lượng.

Chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có các bài sau: 65, 66, 67

+ Bài 65: Tác động của con người đến môi

trường rừng.

+ Bài 66: Tác động của con người đến môi

trường đất.

+ Bài 67: Tác động của con người đến môi

trường không khí và nước.

Chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có các bài sau: 68, 69

+ Bài 68: Một số biện pháp bảo vệ môi trường.

+ Bài 69: Ôn tâp: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

Toàn phần

Ngày đăng: 29/06/2016, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. hình thức tổ chức: - các bài dạy tích hợp từ lơp1lớp5
1. hình thức tổ chức: (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w