Lập trình ứng dụng di động là nghề sử dụng các ngôn ngữ lập trình để pháttriển các phần mềm nhằm gia tăng tiện ích cho thiết bị di động, đặc biệt là di động sử dụng hệ điều hành.. Đến na
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Trong guồng quay hối hả của cuộc sống hiện nay, thiết bị di động với ưu thếnhỏ gọn nhưng tích hợp cả một thế giới văn phòng và giải trí mini đã nghiễm nhiêntrở thành người bạn đồng hành thân thiết của hầu hết mọi người, đặc biệt là giới trẻnăng động Với sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường này, không chỉ các hãng sảnxuất di động mà cả các nhà phân phối và những doanh nghiệp công nghệ khác cũngchen chân vào cuộc đua phát triển ứng dụng mobile để khai thác hết các tính năngcủa thiết bị di động đỉnh cao như: iPhone, iPad, Samsung Galaxy, Nokia Lumia,Blackberry, HTC, … Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này Điều đó đặt ramột yêu cầu là phải có đội ngũ nhân sự lập trình giỏi để cho ra đời các tiện ích độcđáo và thiết thực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của người dùng Tuy nhiên, bàitoán nhân sự chất lượng tốt đến nay vẫn chưa có lời đáp
Lập trình ứng dụng di động là nghề sử dụng các ngôn ngữ lập trình để pháttriển các phần mềm nhằm gia tăng tiện ích cho thiết bị di động, đặc biệt là di động
sử dụng hệ điều hành Có thể kể đến một số ứng dụng di động phổ biến như game,chat, truy cập mạng xã hội trên điện thoại, từ điển Anh – Việt, đọc truyện, điềukhiển di động bằng giọng nói, tổng hợp thông tin chứng khoán, giá vàng …
2 Tính cấp thiết của để tài
Sự bùng nổ và phát triển nhanh chóng của công nghệ đặng biệt là trong nhữngnăm gần đây chiếc điện thoại di động nói chung và chiếc smartphone nói riêng làthiết bị không thể thiếu trong cuộc sống thường ngày Việc phát triển các ứng dụngcho các thiết bị di động ngày càng phát triển mạnh mẽ nhằm tạo tạo ra các ứngdụng, trò chơi hay cần thiết phục vụ cho người dùng
Năm 2007 Apple giới thiệu chiếc Iphone đầu thiên sử dụng hệ điều hành IOSkéo theo đó là sự phát triển mạnh mẽ của việc xây dựng các ứng dụng cho hệ điều
Trang 4hành này Đến nay có hàng triệu ứng dụng và trò chơi được xây dựng cho và pháttriển trên hệ điều hành IOS.
Cùng với Android IOS là hệ điều hành thu hút phần lớn các lập trình viên xâydựng ứng dụng cho các thiết bị di đông.việc xây dựng các ứng dụng đòi hỏi các lậptrình viên phải có trình độ cao có khả năng tư duy lập trình tốt Việc làm quen vàxây dựng các ứng dụng trên hệ điều hành này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xâydựng và phát triền các chương trình ứng dụng lớn hơn
Iphone đã thành công và trở thành chiếc điện thoại bán chạy nhất thế giới Đếnnay Iphone chiếm khoảng 17% thị phần smartphone thế giới Năm 2010 Apple giớithiệu chiếc Ipad đầu tiên chạy hệ điều hành IOS Giống như Iphone Ipad đã pháttriển mạnh mẽ tạo ra một thì trường mới cho thiết bị di động Việc phát triển vềphần cứng đòi hỏi hệ thống ứng dụng cho nó phải phong phú và đa dạng Đây là cơhội lơn cho các lập trình viên xây dựng và phát triển ứng dụng cho hệ điều hành này
Hệ điều hành IOS không ngừng được nâng cấp phát triển trong thời gian gầnđây nó làm cho việc chạy các ứng dụng trên hệ điều hành này mượt mà hơn Ngoài
ra việc chạy đa nhiệm giúp bạn có thể chạy nhiều ứng dụng trên thiết bị trong cùngmột thời gian giống như Window trên máy tính
Vớ sự phát triển về cả thị phần, thiết bị, phần mềm việc phát triển ứng dụngcho hệ điều hành IOS luôn được các lập trình viên quan tâm và phát triền Việc tìmhiểu về lập trình cho hệ điều hành IOS mở ra một cơ hội mới cho việc phát triển cácứng dụng cũng như cơ hội việc làm cho các sinh viên sau khi ra trường
3 Mục tiêu của đề tài
Với đề tài: “Tìm hiều về hệ điều hành IOS ứng dụng lập trình game Mê Cung” yêu cầu sinh viên phải tìm hiểu và nắm bắt về hệ điều hành MacOS, IOS, các phầnmềm phục vụ cho việc lập trình mô phỏng như Xcode, IOSsimulator Nắm bắtđược các phương pháp xây dựng và phát triển một ứng dụng trên hệ điều hành IOS
Trang 54 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu dựa trên các bài báo, các bài hướngdẫn của Apple, các giáo trình hướng dẫn lập trình IOS trên Xcode, ngôn ngữObjective-C Các ví dụ của nhà sản xuất và các lập trình viên
- Phạm vi nghiên cứu:
• Nghiên cứu hệ điều hành MacOS, IOS
• Nghiên cứu phần mềm Xcode, IOSSimulator
• Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình Objective-C
• Nghiên cứu về thị trường game Mobile Việt Nam và Thế Giới
• Nghiên cứu về game Mê Cung
• Lập trình game Mê Cung trên hệ điều hành IOS
Trang 6CHƯƠNG I: TÌM HIỂU HỆ ĐIỀU HÀNH IOS, XCODE VÀ
IOS SIMULATOR
Chương này giới thiệu về hệ điều hành IOS, bộ công cụ Xcode cũng như công
cụ giả lập hệ điều hành IOS là IOS Simulator Qua những kiến thức được cung cấp,bạn sẽ nắm rõ về giao diện, một số tính năng và công dụng của nó trên Xcode vàIOS Simulator Ngoài ra, bạn sẽ được hướng dẫn một số thao tác cơ bản khi sử dụngXcode, IOS Simulator từ đó bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc sử dụng bộ công cụ nàytrong quá trình lập trình ứng dụng IPhone về sau
1.1 Giới thiệu về hệ điều hành IOS
1.1.1 Tổng quan về hệ điều hành IOS
IOS là hệ điều hành trên các thiết bị di động của Apple Ban đầu hệ điều hànhnày chỉ được phát triển để chạy trên IPhone, nhưng sau đó nó đã được mở rộng đểchạy trên các thiết bị của Apple như iPod touch, iPad và Apple TV Ngày 31 tháng
5, 2011, App Store của Apple chứa khoảng 500000 ứng dụng IOS, và được tải vềtổng cộng khoảng 15 tỷ lần
Giao diện người dùng của IOS dựa trên cơ sở thao tác bằng tay Người dùng cóthể tương tác với hệ điều hành này thông qua rất nhiều động tác bằng tay trên mànhình cảm ứng của các thiết bị của Apple
1.1.2 Lịch sử hệ điều hành IOS
Hệ điều hành này được giới thiệu tại Hội nghị và Triển lãm Macworld diễn ravào tháng 1 năm 2007 và được phát hành vào tháng 9 năm đó Khi đó, hệ điều hànhnày chưa có một cái tên riêng nên chỉ đơn giản là "IPhone chạy OS X" Ban đầu,ứng dụng bên thứ ba không được hỗ trợ Steve Jobs đã chỉ ra rằng những nhà pháttriển có thể xây dựng các ứng dụng web mà "sẽ cư xử như những ứng dụng ban đầu
Trang 7trên IPhone" Vào ngày 17 tháng 10 năm 2007, Apple thông báo một bộ phát triểnphần mềm đang được xây dựng và họ dự định sẽ đưa nó đến "tay của các nhà pháttriển vào tháng 2" Ngày 6 tháng 3 năm 2008, Apple đã phát hành bản dùng thử đầutiên, cùng với một cái tên mới cho hệ điều hành, đó là "IPhone OS".
Tháng 6 năm 2010, Apple đổi cái tên IPhone OS thành IOS Nhãn hiệu "IOS"
đã được Cisco dùng để đặt tên cho hệ điều hành của mình Để tránh các vụ kiện cáo,Apple đã xin giấy phép sử dụng nhãn hiệu IOS từ Cisco
Để lập trình cho hệ điều hành IOS chúng ta cần có một máy tính chạy hệ điềuhành MACOS (hệ điều hành của Apple dùng cho máy tính – giống như Window củaMicrosoft)
1.2 TÌM HIỂU XCODE 5
1.2.1 Giới thiệu về Xcode 5
Phần mềm Xcode là bộ công cụ do Apple cung cấp cho các lập trình viên đểlập trình ứng dụng cho các thiết bị chạy hệ điều hành của Apple Phiên bản mới nhấthiện nay của Xcode là bản Xcode 5 trên trang Developer của Apple
Trang 8Hình 1 1 Xcode 5 trên trang của AppleGiao diện làm việc của Xcode gồm có 5 phần chính: Toolbar area, Editor area,Navigator area, Debug area, Utility area.
•Debug area: Đây là vùng hỗ trợ bạn trong quá trình debug lỗi của chươngtrình
•Toolbar area: Vùng chứa các công cụ tiện ích giúp bạn có thể đơn giản trongviệc chạy, debug ứng dụng, lựa chọn IOS Simulator, đóng mở các vùngkhác…
•Editor area: Vùng để bạn thiết kế giao diện, viết và chỉnh sửa code của chươngtrình
•Utility area: Vùng này cho phép bạn tùy chỉnh các tham số, giá trị của các đốitượng trên giao diện, cũng như cho phép bạn kéo thả và sử dụng các đốitượngcó sẵn của Xcode như Button, Label, Slider… hay các đoạn code mẫu( If, Switch…)
•Navigator area: Cung cấp cho bạn một cách nhìn trực quan, tiện lợi cho việcquản lý ứng dụng, xem thông báo lỗi, tìm kiếm một đoạn code trong chươngtrình hay kiểm tra mức độ hoạt động của RAM, CPU khi chạy ứng dụng…
Trang 9Hình 1 2 Hình giao diện của XcodeXcode cũng cung cấp cho bạn một chế độ gỡ lỗi thông minh hỗ trợ bạn trongviệc phát hiện lỗi, cảnh báo lỗi và gợi ý thay thế khắc phục.
Trang 10Hình 1 3 Cơ chế báo lỗi và sửa lỗi trên Xcode 5Hơn thế nữa, kèm theo Xcode là một bộ tài liệu hướng dẫn từng bước, chi tiết
và tiện lợi nhằm hỗ trợ người dùng trong việc lập trình Trong quá trình viết ứngdụng, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm một đối tượng, bạn có thể sử dụng tới bộ tài liệunày để có được hướng dẫn
Bạn có thể xem tài liệu hướng dẫn được apple cung cấp tại địa chỉ
https://developer.apple.com/library/IOS/documentation/ToolsLanguages/Conceptual/Xcode_Overview/About_Xcode/about.html
1.2.2 Thao tác tạo ứng dụng Mới
Khi khởi động Xcode lên, giao diện hiện ra cho phép bạn tạo một project mới,hoặc mở lại các project gần đây
Trang 11Hình 1 4 Giao diện Xcode khi mới mởTại giao diện Xcode, bạn có thể tạo mới một project bằng cách chọn Createnew project Ngoài ra bạn có thể tạo project mới bằng cách chọn File > New >Project
Hình 1 5 Tạo Projecr mơi với Xcode
Trang 12Sau khi chọn New Project, Xcode sẽ yêu cầu bạn lựa chọn một hình thức choProject này (ứng dụng cho IPhone hay Mac OS, Single View hay Empty View…).Cách đơn giản nhất là bạn chọn Single View.
Hình 1 6 Lựa chọn mẫu cho ProjectTiếp theo đó bạn điền thêm một vài thuộc tính của Project như Product Name,Organization Name, Company Identifer Sau đó bạn tiến hành lựa chọn Devices choProject (IPhone, iPad hay Universal để viết ứng dụng cho cả hai)
Trang 13Hình 1 7 Điền thông tin cho ProjectTiếp theo bạn chọn nơi lưu trữ Project trên máy tính để lưu Project và chọnCreate.
Hình 1 8 Chọn nơi lưu trữ projectNhư vậy bạn đã có một Project mới được tạo ra
Trang 14Hình 1 9 Giao diện project mới tạo ra
1.2.3 Tìm hiểu giao diện Xcode và một số tính năng
a Navigator Area
Navigator area cho phép bạn quản lý ứng dụng hiệu quả như quản lý các tậptin, thư mục, quản lý các thông báo lỗi và cảnh báo, quản lý việc debug…Có thểchia Navigator area thành hai phần chính là Navigator selector bar và Content area
Trang 15Hình 1 10 Giao diện Navigator AreaTrong Navigator selector bar gồm một số button chính sau:
• Project Navigator: Dùng để quản lý các tập tin của ứng dụng như thêm, xóa, gomnhóm…Các tập tin quản lý sẽ được thể hiện trong Content area
• Find Navigator: Sử dụng để tìm kiếm một cách nhanh chóng các string trong ứngdụng, tìm kiếm nội dung mở rộng
• Issue Navigator: Quản lý các thông báo lỗi, cảnh báo của ứng dụng
• Debug Navigator: Theo dõi quá trình debug ứng dụng
b Editor Area
Editor area cho phép bạn thiết kế giao diện, viết và sửa code cho ứng dụng.Khi bạn chọn tập tin storyboard bên Content area thì Editor area sẽ hiển thị giao
Trang 16diện Interface Builder cho bạn thiết kế giao diện Tương tự với tập tin m và h thìEditor area sẽ hiển thị nội dung code của tập tin.
Hình 1 11 Giao diện ứng dụng
Trang 17Hình 1 12 Giao diện codeEditor area còn cho phép bạn quản lý các đối tượng trong giao diện một cáchchi tiết hơn Trong phần Interface Builder, bạn chọn button Show Document Outlinebên góc trái màn hình, bạn sẽ thấy được một vùng quản lý phân cấp các đối tượng.
Trang 18Hình 1 13 Giao diện quản lí chi tiết
c Toolbar Area
Toolbar cho phép thực hiện một số thao tác một cách nhanh chóng thông quacác Button mà không cần phải dùng tới Menu Toolbar gồm một số thành phần sau:
• Run button: Dùng để chạy thử ứng dụng
• Stop button: Dùng để dừng việc chạy thử ứng dụng
• Scheme menu: Dùng để lựa chọn IOS Simulator thích hợp để chạy ứng dụng
• Activity viewer: Thông báo trạng thái của ứng dụng, cũng như hiện các trạng tháilỗi, cảnh báo của chương trình (nếu có)
• Editor selector: Gồm các button dùng để điều chỉnh Editor area (cho phép chia đôiEditor area ra làm hai hay chỉ là một vùng duy nhất…)
• View selector: Dùng để ẩn/hiện các vùng Navigator area, Utility area, Debug area
Hình 1 14 Toolbar Area
d Utility Area
Utility area được sử dụng để thay đổi các thuộc tính của đối tượng bênInterface Builder, ngoài ra còn được sử dụng để lựa chọn và kéo thả các đối tượng,đoạn code mẫu vào Interface Buider và Editor
Trang 19Utility area được chia làm 2 vùng chính là Inspector và Library Inspector pane
là vùng cho phép bạn có sự thay đổi thuộc tính của đối tượng Trên đầu củaInspector pane là Inspector selector bar bao gồm các button hỗ trợ bạn trong việcđiều chỉnh thuộc tính Trên đầu của Libarary pane là Libaray selector bar bao gồmcác button để bạn có thểchọn lựa phù hợp trong việc sử dụng các đoạn code mẫu,các đối tượng
Hình 1 15 Utility areaTrong Inspector selector bar, có hai button bạn cần lưu ý là Attribute và QuickHelp Quick Help cho phép bạn tra cứu một cách nhanh chóng các đối tượng, hàmtrong tài liệu kèm theo của Xcode Attribute cho phép bạn thay đổi các thuộc tínhcủa đối tượng
Trong Library selector bar, có một số button quan trọng là Code snippets,Objects Code snippets hiển thị cho bạn danh sách các đoạn code mẫu để bạn lựachọn sử dụng trong quá trình viết ứng dụng Objects hiển thị các đối tượng củaXcode cho bạn sử dụng thiết kế giao diện ứng dụng
Trang 201.2.4 Thiết kế giao diện
Giao diện ứng dụng trong Xcode được thiết kế thông qua Interface Builder, cácđối tượng của Interface Builder được cung cấp trong Utility area Để tiến hành thiết
kế giao diện, bạn kéo thả đối tượng trong Utility area vào Interface Builder
Hình 1 16 Kéo thả các đối tượng vào giao diệnTại đây bạn có thể điều chỉnh, sắp xếp vị trí của các đối tượng theo ý tưởngthiết kế của bạn Trong Xcode, tập tin bạn dùng để thiết kế giao diện là tập tin.storyboard Khi kéo thả các đối tượng vào Interface Builder, bạn sẽ dễ dàng xácđịnh vị trí đặt đối tượng sao cho giao diện cân đối, không bị hiện tượng lệch khi Runứng dụng Đó là nhờ vào tính năng hỗ trợ canh chỉnh của Xcode thông qua cácđường kẻ đứt nét màu xanh
Trang 21Hình 1 17 Canh chỉnh vị trí theo đường kẻ xanhBạn có thể điều chỉnh các thuộc tính của các đối tượng trong Interface Builderthông qua vùng Inspector pane
Trang 22Hình 1 18 Thay đổi thuộc tính của đối tượng
Để tìm kiếm đối tượng một cách nhanh chóng, bạn sử dụng công cụ tìm kiếmtrong Library pane
Hình 1 19 Tìm kiếm trong LibraryHơn nữa, nếu bạn muốn tìm hiểu rõ hơn về đối tượng đó, xem ví dụ cụ thểminh họa, bạn có thể sử dụng đến bộ tài liệu hỗ trợ của Xcode
Trang 23Hình 1 20 Xem tài liệu hỗ trợ của đối tượng
1.2.5 Viết Code
Phần code của ứng dụng thường được viết trong hai tập tin là h và m Tậptin h thường được sử dụng để kết nối và khai báo các đối tượng của InterfaceBuilder trước khi muốn sử dụng các đối tượng này để lập trình Ngoài ra tập tin hcòn dùng để khai báo các hàm sự kiện trước khi sử dụng trong tập tin m Tập tin mdùng để triển khai các hàm sự kiện mà bạn đã khai báo bên tập tin h
Hình 1 21 Hai tập tin sử dụng để viết code cho ứng dụng
Trang 24Để kết nối đối tượng trong Interface Builder vào tập tin h (ánh xạ), bạn nhấnkết hợp Ctrl+ nhấp chuột vào đối tượng và kéo thả vào tập tin h
Hình 1 22 Ánh xạ đối tượng vào tập tin hKhi hộp thoại hiện ra, bạn lựa chọn loại kết nối cho đối tượng là Action hoặcOutlet Hiểu một cách đơn giản, đối tượng nào mà bạn sử dụng để hiển thị thông tin
ra bên ngoài thì thuộc loại Outlet Đối tượng nào mà bạn muốn viết code để khitương tác với đối tượng đó sẽ cho ra kết quả mà bạn muốn ( ví dụ bạn muốn nhấnvào Button sẽ hiện “Hello World” ) thì bạn sẽ chọn loại là Action Một đối tượng cóthể vừa là Action, vừa là Outlet tùy vào người viết ứng dụng quy định
Trang 25Hình 1 23 Lựa chọn kiểu ánh xạKhi bạn viết code, Xcode hỗ trợ bạn trong việc phát hiện lỗi và thông báo chobạn bằng hình tròn màu đỏ chứa dấu chấm than tại vị trí phát hiện lỗi Ngoài raXcode cũng có chế độ cảnh báo bằng tam giác màu vàng cho đoạn code mà Xcodecho rằng cần cải thiện để bạn kịp thời kiểm tra lại và chỉnh sửa cho hiệu quả ( nếucần )
Xcode còn hỗ trợ bạn một chế độ gợi ý sửa lỗi trong quá trình viết code Ví dụbạn viết code nhưng quên dấu “;”, Xcode sẽ gợi ý cho bạn có dấu “;” để hoàn tấtđoạn code hoàn chỉnh
Trang 26Hình 1 25 Một số code mẫu để sử dụng
Chú ý: Nếu bạn có một đoạn code, bạn muốn lưu nó lại để lần sau sử dụng thì bạn
Trang 27và lưu lại Như vậy lần sau bạn muốn sử dụng lại, chỉ việc kéo thả từ Library sang
là được.
Để thuận tiện cho việc viết code nhanh chóng, bạn có thể bật chế độ chia đôivùng Editor area làm hai, lúc này bạn có thể xem cùng lúc cả tập tin h lẫn tập tin.m Muốn thực hiện điều đó, trong Toolbar, bạn nhấp chuột vào nút Assistant EditorButton
Hình 1 26 Chia đôi màn hình Editor để tiện làm việcBạn có thể tùy chỉnh lại font và màu chữ để tạo nên một sự thay đổi, tạo thêmcảm hứng mới Bạn chọn Xcode > chọn Preferences > chọn Fonts & Colors, sau đóbạn tùy chọn một định dạng mình thích
Trang 28Hình 1 27 Tùy chỉnh Font & Color cho giao diện lập trình code của XcodeTrong quá trình viết chương trình, bạn cũng có thể sử dụng nút Quick Helptrong Utility area để mở tài liệu tham khảo và tra cứu các hàm cũng như xem ví dụminh họa cho các hàm
1.2.6 Thực thi và kiểm tra lỗi của ứng dụng
a Thực thi ứng dụng
Khi bạn muốn chạy thử và đưa ứng dụng lên IOS Simulator, bạn sử dụng cácbutton chuyên dụng trên Toolbar Để chạy ứng dụng, trước tiên bạn phải chọn lựathiết bị mà bạn muốn chạy ứng dụng lên đó Bạn có thể chọn chạy lên thiết bị thậthoặc trên IOS Simulator Trong IOS Simulator, tùy theo ứng dụng của bạn viết chothiết bị nào mà lựa chọn thiết bị đó, ví dụ iPad, IPhone, IPhone Rentina…
Trang 29Hình 1 28 Lựa chọn thiết bị IOS SimulatorSau khi chọn lựa xong phần thiết bị, bạn nhấn Run để chạy chương trình Nếumuốn dừng chương trình, bạn nhấn Stop.
Hình 1 29 Nhấn Stop để dừng chương trình
Trang 30b Kiểm tra lỗi của ứng dụng
Vùng Debug area hỗ trợ bạn debug ứng dụng để kiểm tra từng bước, ngoài racòn có vùng Debug Navigator cho phép bạn theo dõi các tiến trình, cũng như việc sửdụng RAM, CPU
Hình 1 30 Vùng Debug NavigatorTrong Debug area có các nút hỗ trợ như bật tắt các Breakpoint, nhóm nút hỗtrợ thực thi ứng dụng từng bước hỗ trợ bạn debug một cách chính xác hơn
Hình 1 31 Vùng Debug area
Để đánh dấu breakpoint, bạn chọn vị trí cần đánh dấu, và nhấp chuột vàoBreakpoint gutter tương đương với vị trí đó
Trang 31Hình 1 32 Đánh dấu BreakpointNgoài ra nếu bạn muốn thu gọn 1 đoạn code nào đó, bạn có thể sử dụng thanhđứng hỗ trợ bên cạnh thanh đứng đặt Breakpoint.
Hình 1 33 Thu gọn đoạn code cho dễ nhìn
1.3 Tìm hiểu IOS SIMULATOR
1.3.1 Giới thiệu IOS Simulator
IOS Simulator là một phần trong bộ công cụ kèm theo của phần mềm Xcode.IOS Simulator chứa IOS SDK cho phép bạn chạy trên Mac OS để giả lập môi
Trang 32trường IPhone, iPad nhằm phục vụ cho việc kiểm thử ứng dụng được viết ra trướckhi kiểm thử ứng dụng trên thiết bị thật.
IOS Simualtor cho phép bạn cài đặt nhiều thiết bị IOS khác nhau như IPhone,IPhone Rentina, iPad, iPad Rentina với nhiều phiên bản IOS khác nhau như 6.0,6.1, 7.0… Do đó bạn có thể dễ dàng xây dựng ứng dụng của mình dành cho phiênbản IOS mới hoặc dùng cho cả phiên bản IOS cũ
Với IOS Simulator, bạn có thể kiểm thử ứng dụng của bạn về thiết kế giaodiện, về tính năng của ứng dụng, từ đó có thể khắc phục các lỗi phát sinh, tối ưu hóaứng dụng trước khi bạn đem ứng dụng lên thiết bị thật
Bạn có thể đọc thêm tài liệu IOS Simulator User Guide trên IOS DeveloperLibrary để tìm hiểu thêm, cũng như có thêm kinh nghiệm sử dụng IOS Simulator.Xem tại:
https://developer.apple.com/library/IOS/documentation/IDEs/Conceptual/IOS_Simulator_Guide/Introduction/Introduction.html
1.3.2 Tìm hiểu IOS Simulator
Ứng dụng IOS Simulator có thể chạy chung với phần mềm Xcode hoặc chạyđộc lập đều được Bạn có thể tương tác với IOS Simulator thông qua bàn phím,chuột để nhập dữ liệu cũng như điều khiển các sự kiện của người dùng
Phần này sẽ giúp bạn tìm hiểu một số điểm cơ bản của IOS Simulator để hỗ trợbạn tốt hơn trong quá trình viết ứng dụng cho IOS
a Thao tác cơ bản với IOS Simulator
Thao tác mở và thoát IOS simulator:
Để mở IOS Simulator bạn có hai cách Một là bạn chạy ứng dụng trong Xcode
để khởi động IOS Simulator Với cách này bạn chỉ cần chọn IOS Simulator phù hợprồi chọn Run
Trang 33Hình 1 34 Chọn Run để mở IOS SimulatorCách thứ hai là bạn chọn menu Xcode > chọn Open Develop Tool > IOSSimulator Khi ấy IOS Simulator sẽ được khởi động
Hình 1 35 Mở IOS Simulator trong Menu
Trang 34Mặc dù là một phần trong bộ công cụ của Xcode, nhưng IOS Simulator vẫn cóthể tiếp tục hoạt động dù Xcode có bị đóng chương trình Do đó nếu bạn muốn thoáthẳn IOS Simulator, bạn chọn menu IOS Simulator > chọn Quit IOS Simulator.
Hình 1 36 Trong menu chọn Quit IOS Simulator
b Xoay màn hình IOS Simulator
Trong quá trình chạy ứng dụng trên IOS Simulator để kiểm thử, đôi lúc bạncần sử dụng tới chức năng xoay màn hình để có thể kiểm tra tính tương thích củaứng dụng với từng kiểu màn hình ( ngang, đứng…) hoặc để phù hợp với ứng dụngcủa bạn ( chẳng hạn viết ứng dụng sử dụng màn hình ngang) Nếu là thiết bị thật,thật dễ dàng để bạn có thể xoay màn hình cho phù hợp Tuy nhiên với IOSSimulator, bạn cần phải sử dụng đến chức năng xoay màn hình được hỗ trợ sẵn để
có thể xoay màn hình theo ý muốn
Bạn có thể vào menu Hardware > chọn Rotate Left nếu bạn muốn xoay quatrái; chọn Rotate Right nếu bạn muốn xoay qua phải ; chọn Shake Gesture nếu bạnmuốn rung nhẹ
Trang 35Hình 1 37 Trong menu chọn xoay màn hình IOS Simulator
c Ẩn/hiện keyboard
Trong quá trình kiểm thử ứng dụng, nhiều trường hợp bạn cần sử dụng đến bànphím của IOS, hoặc sau khi nhập liệu xong trong TextField nhưng ứng dụng của bạnchưa có chức năng ẩn bàn phím đi, lúc đó bạn cần sử dụng đến tính năng Keyboardcủa IOS Simulator để ẩn/hiện bàn phím Bạn có thể vào menu Hardware > chọnSimulate Hardware Keyboard
Hình 1 38 Ẩn/Hiện keyboard trong IOS Simulator
Trang 36d Cài đặt và gỡ bỏ ứng dụng trên IOS Simulator
Ứng dụng trong IOS Simulator được cài đặt thông qua Xcode Khi bạn chạyứng dụng bằng Xcode thì Xcode sẽ cài đặt ứng dụng đó vào IOS Simulator Cáchthức gỡ bỏ ứng dụng cũng giống như trên thiết bị IOS thật Bạn chỉ cần nhấp và giữchuột ( hoặc trackpad) trên biểu tượng của ứng dụng cho đến khi xuất hiện biểutượng dấu x, bạn chỉ cần nhấp vào dấu x để gỡ bỏ ứng dụng Sau khi hoàn tất chỉcần ấn Home để trở lại ban đầu
Hình 1 39 Gỡ ứng dụng trong IOS Simulator
e Bổ sung thêm các phiên bản IOS và các thiết bị IOS
IOS Simulator cho phép bạn có thể chạy ứng dụng trên nhiều loại thiết bị nhưIPhone, IPhone Rentina, iPad, iPad Rentina Đồng thời, IOS Simulator cũng chophép bạn sử dụng nhiều phiên bản khác nhau của IOS như IOS 6.0, IOS 6.1, IOS7.0
Trang 37Mặc định sau khi cài Xcode 5, IOS Simulator kèm theo đã được cài đặt để hỗtrợ các thiết bị IPhone Rentina, iPad Rentina và IOS 7.0 Nếu bạn muốn IOSSimulator chạy các thiết bị IPhone, iPad thông thường và các phiên bản IOS thấphơn như IOS 6.0, IOS 6.1 thì bạn cần phải tải và cài đặt thêm Bạn vào Xcode >chọn Preferences > chọn mục Download Tại đây bạn lựa chọn phiên bản IOS cầncài đặt thêm và tải về
Hình 1 40 Tải thêm các IOS Simulator phiên bản cũ hoặc tài liệu
1.4 Kết luận chương
Hệ điều hành IOS được Apple phát hành dành riêng cho các thiết bị di độngcủa hãng Trong những năm gần đây thị trường Smartphone phát triển mạnh mẽApple là công ti đi đầu cho sự phát triển của thị trường này Sự phát triển về phầncứng yêu cầu một hệ điều hành đủ mạnh chạy trên nó, IOS được Apple liên tục pháttriển và hoàn thiện hơn qua các năm Bộ công cụ Xcode và IOS Simulator là bộcông cụ do Apple phát hành nhằm hỗ trỡ cho các lập trình viên có thể xây dựng cácchương trình ứng dụng cho hệ điều hành IOS Bộ công cụ này không ngừng đượcphát triển và hoàn thiện hơn trong những năm gần đây