Ung dung cong nghe dia khong gian trong nghien cuu bien dong tai nguyen rung va dat ngap man tai thi xa Quang Yen, tinh Quang Ninh.Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái rừng đặc biệt mà Việt Nam là một trong những Quốc gia được thiên nhiên ban tặng. Rừng ngập mặn chỉ có ở các nước nhiệt đới, á nhiệt đới và có vai trò bảo vệ môi trường, con người, đặc biệt trong bảo vệ bờ biển các vùng duyên hải.Việt Nam, với bờ biển dài hơn 3620 km, phù sa bồi đắp nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển rừng ngập mặn kinh tế biển. Rừng ngập mặn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sống cho các loài động thực vật và cung cấp nguồn thức ăn cho con người, bên cạnh đó rừng ngập mặn có vai trò chắn sóng, tăng lượng bồi đắp phù sa, điều hòa không khí – là nhân tố góp phần chống lại biến đổi khí hậu.Hiện nay, quá trình phát triển kinh tế xã hội với tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh, cùng với tốc độ gia tăng dân số nên con người đã khai thác và sử dụng rừng ngập mặn vào nhiều mục đích khác nhau làm cho diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp, thành phần loài thực vật và chất lượng rừng ngày càng bị suy giảm.Gần đây, vấn đề nuôi trồng thủy sản của nhân dân địa phương đang gặp nhiều khó khăn do tình trạng ô nhiễm môi trường sống tại các khu đầm và vùng nước ven biển. Tình trạng bệnh dịch của các loài thủy sản đang ngày càng xuất hiện với tần suất lớn hơn, các bãi bồi ngày càng bị thu hẹp, nguyên nhân chủ yếu là do rừng ngập mặn đã bị khai thác quá mức làm giảm chức năng bảo vệ môi trường sống, hơn nữa vấn đề nuôi trồng thủy sản đang có sự mâu thuẫn rất lớn giữa các cộng đồng nên hiệu quả đạt thấp.Với vị trí địa lý là một bán đảo, thị xã Quảng Yên là một trong những khu vực có diện tích rừng ngập mặn lớn của tỉnh Quảng Ninh. Rừng ngập mặn có vai trò lớn đối với người dân địa phương: bảo vệ đê biển, góp phần làm giảm biến đổi khí hậu, cung cấp nguồn lợi thủy sản… Tuy nhiên, thời gian gần đây do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan đã làm diện tích rừng ngập mặn bị thay đổi đáng kể chủ yếu theo hướng tiêu cực làm cho vai trò của rừng ngập mặn bị suy giảm đáng kể. Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý rừng ngập mặn đang còn nhiều hạn chế, chủ yếu dự vào bản đồ hiệu trạng bằng giấy và quan sát thực tế, ít có cơ sở dữ liệu lưu trữ, chưa ứng dụng được các kỹ thuật hiện đại để theo dõi biến động tài nguyên rừng. Trong khi đó, việc tìm kiếm giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả rừng ngập mặn tại địa phương đang được các nhà khoa học, nhà quản lý và người dân địa phương quan tâm.Xuất phát từ cơ sở thực tiễn trên, tôi tiến hành chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ địa không gian trong đánh giá biến động và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng ngập mặn tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” nhằm đánh giá về thực trạng diện tích, biến động tài nguyên rừng, đất bồi đắp trong 20 năm gần đây, thành phần loài, sự phân bố chính quản lý rừng ngập mặn tại địa phương để làm sơ sở đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng rừng ngập mặn một cách hiệu quả.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái rừng đặc biệt mà Việt Nam là mộttrong những Quốc gia được thiên nhiên ban tặng Rừng ngập mặn chỉ có ở cácnước nhiệt đới, á nhiệt đới và có vai trò bảo vệ môi trường, con người, đặcbiệt trong bảo vệ bờ biển các vùng duyên hải
Việt Nam, với bờ biển dài hơn 3620 km, phù sa bồi đắp nhiều tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển rừng ngập mặn kinh tế biển Rừng ngập mặn
có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sống cho các loài độngthực vật và cung cấp nguồn thức ăn cho con người, bên cạnh đó rừng ngậpmặn có vai trò chắn sóng, tăng lượng bồi đắp phù sa, điều hòa không khí – lànhân tố góp phần chống lại biến đổi khí hậu
Hiện nay, quá trình phát triển kinh tế xã hội với tốc độ đô thị hóa diễn
ra ngày càng mạnh, cùng với tốc độ gia tăng dân số nên con người đã khaithác và sử dụng rừng ngập mặn vào nhiều mục đích khác nhau làm cho diệntích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp, thành phần loài thực vật và chấtlượng rừng ngày càng bị suy giảm
Gần đây, vấn đề nuôi trồng thủy sản của nhân dân địa phương đang gặpnhiều khó khăn do tình trạng ô nhiễm môi trường sống tại các khu đầm vàvùng nước ven biển Tình trạng bệnh dịch của các loài thủy sản đang ngàycàng xuất hiện với tần suất lớn hơn, các bãi bồi ngày càng bị thu hẹp, nguyênnhân chủ yếu là do rừng ngập mặn đã bị khai thác quá mức làm giảm chứcnăng bảo vệ môi trường sống, hơn nữa vấn đề nuôi trồng thủy sản đang có sựmâu thuẫn rất lớn giữa các cộng đồng nên hiệu quả đạt thấp
Trang 2Với vị trí địa lý là một bán đảo, thị xã Quảng Yên là một trong nhữngkhu vực có diện tích rừng ngập mặn lớn của tỉnh Quảng Ninh Rừng ngậpmặn có vai trò lớn đối với người dân địa phương: bảo vệ đê biển, góp phầnlàm giảm biến đổi khí hậu, cung cấp nguồn lợi thủy sản… Tuy nhiên, thờigian gần đây do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan đã làm diện tích rừngngập mặn bị thay đổi đáng kể chủ yếu theo hướng tiêu cực làm cho vai trò củarừng ngập mặn bị suy giảm đáng kể Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý rừngngập mặn đang còn nhiều hạn chế, chủ yếu dự vào bản đồ hiệu trạng bằnggiấy và quan sát thực tế, ít có cơ sở dữ liệu lưu trữ, chưa ứng dụng được các
kỹ thuật hiện đại để theo dõi biến động tài nguyên rừng Trong khi đó, việctìm kiếm giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả rừng ngập mặn tại địa phươngđang được các nhà khoa học, nhà quản lý và người dân địa phương quan tâm
Xuất phát từ cơ sở thực tiễn trên, tôi tiến hành chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ địa không gian trong đánh giá biến động và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng ngập mặn tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh”
nhằm đánh giá về thực trạng diện tích, biến động tài nguyên rừng, đất bồi đắptrong 20 năm gần đây, thành phần loài, sự phân bố chính sách quản lý rừngngập mặn tại địa phương để làm sơ sở đề xuất các giải pháp khai thác, sửdụng rừng ngập mặn một cách hiệu quả
Trang 3PHẦN I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Khái niệm
1.1 Khái niệm công nghệ địa không gian:
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - gọi tắt làGIS) được hình thành vào những năm 1960 và phát triển rất rộng rãi trongnhững năm lại đây GIS ngày nay là công cụ trợ giúp quyết định trong nhiềuhoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới GIS
có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanhnghiệp, các cá nhân đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể
tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn,phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền hình học (bản đồ)nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu đầu vào
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau khi định nghĩa GIS Nếu xét dưới góc
độ hệ thống, thì GIS có thể được hiểu như một hệ thống gồm các thành phần:con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quy trình-kiến thứcchuyên gia nơi tập hợp các quy định, quy phạm, tiêu chuẩn, định hướng, chủtrương ứng dụng của nhà quản lý, các kiến thức chuyên ngành và các kiếnthức về công nghệ thông tin
Khi xây dựng một hệ thống GIS ta phải quyết định xem GIS sẽ đượcxây dựng theo mô hình ứng dụng nào, lộ trình và phương thức tổ chức thựchiện nào Chỉ trên cơ sở đó người ta mới quyết định xem GIS định xây dựng
sẽ phải đảm đương các chức năng trợ giúp quyết định gì và cũng mới có thể
có các quyết định về nội dung, cấu trúc các hợp phần còn lại của hệ thống
Trang 4cũng như cơ cấu tài chính cần đầu tư cho việc hình thành và phát triển hệthống GIS Với một xã hội có sự tham gia của người dân và quá trình quản lýthì sự đóng góp tri thức từ phía cộng đồng đang ngày càng trở nên quan trọng
và càng ngày càng có vai trò không thể thiếu
1.1.1 Khái niệm về GPS:
Hệ thống Định vị Toàn cầu (Global Positioning System - GPS) là hệthống xác định vị trí dựa trên vị trí của các vệ tinh nhân tạo, do Bộ Quốcphòng Hoa Kỳ thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý Trong cùng một thờiđiểm, tọa độ của một điểm trên mặt đất sẽ được xác định nếu xác định đượckhoảng cách từ điểm đó đến ít nhất ba vệ tinh
1.1.2 Khái niệm về viễn thám
Viễn thám được hiểu là một khoa học và công nghệ để thu nhận thông
tin về đối tượng, khu vực hoặc hiện tượng nghiên cứu thông qua việc phântích tư liệu thu nhận được bằng các phương tiện, kỹ thuật không tiếp xúc trựctiếp với đối tượng, khu vực hoặc với hiện tượng được nghiên cứu
1.1.3 Khái niệm về GIS
Trong những năm gần đây, Hệ thông tin địa lý (Geography information system-GIS) đã phát triển rất mạnh mẽ về lý thuyết, kỹ nghệ cũng nh tổ chức.
Đồng thời GIS được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau nhnghiên cứu địa chất, địa lý, nông nghiệp, đô thị, giao thông, thực vật, địachính, kinh tế Có nhiều khái niệm khác nhau về GIS của nhiều tác giả khácnhau nhưng về bản chất thì GIS bao gồm các thành phần cấu thành cơ bảnsau:
Trang 5- Phần cứng máy tính bao gồm các thành phần vật lý của máy tính và
các thiết bị ngoại vi khác (máy in, scanner, máy vẽ .)
- Phần mềm GIS là các chương trình máy tính thực hiện các công viêc
chuyên môn của GIS, thực hiên các chức năng thu nhận và lưu trữ các dữ liệukhông gian cũng như thuộc tính, các thao tác xử lý số liệu, mô hình số độcao.v.v Có thể kể ra một số phần mềm chuyên dụng GIS như Arc/Info,Map/Info, Arcview
- Dữ liệu GIS bao gồm các dữ liệu không gian (ảnh, bản đồ .) và dữ
liệu thuộc tính (các đặc điểm, tính chất của các đối tượng không gian, các quátrình, hiện tượng xảy ra ở các đối tượng không gian đó) của các đối tượngđược nghiên cứu
- Người sử dụng: Đây là yếu tố mang tính chất quyết định, là người
thiết kế và thực hiện các thao tác kỹ thuật để có được kết quả theo các yêu cầukhác nhau Các hợp phần trên nằm trong mối quan hệ tương tác chặt chẽ vớinhau tạo thành Hệ thống thông tin địa lý Nếu thiếu một trong hợp phần trênthì GIS sẽ ngừng hoạt động hoặc chỉ là một hệ thống chết Theo đà phát triểncủa khoa học kỹ thuật bốn hợp phần trên cũng được được phát triển mạnh mẽ,tạo lên một Hệ thông tin địa lý cũng được phát triển hơn, thực hiện được cácchức năng ưu việt hơn, nhanh hơn, mạnh hơn, tiện lợi và dễ dàng hơn trongvận hành và sử dụng
Như vậy ta có thể hiểu một cách khái quát về GIS như sau: Hệ thống thông tin địa lý là tập hợp có tổ chức của phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và các thủ tục của người sử dụng nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích, hiện thị các thông tin không gian từ thế giới
Trang 6thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra.
Ngoài ra còn một số định nghĩa về GIS của một số tác giả như sau:
- Theo Burrough (1986) thì GIS là “Tập hợp các công cụ để thu nhập,lưu trữ, tra cứu, chuyển đổi và biểu thị các dữ liệu không gian từ thế giớithực”
- Parker (1988) định nghĩa GIS như một “kĩ nghệ thông tin nhằm lưutrữ, phân tích và biểu thị dữ liệu không gian và phi không gian”
- Aronoff (1989) quan niệm GIS là “bất kỳ một phương thức trên sáchtra khảo hoặc máy tính dùng để lưu trữ, thao tác các dữ liệu tham chiếu địalý”
1.2.1 Ứng dụng viễn thám và GIS trên thế giới
Các nước tiên tiến ứng dụng viễn thấm đầu tiên là: Mỹ, Nga, Ấn Độ,Canada, Nhât, và mới đây có thêm Trung Quốc … việc ứng dụng kết hợpcông nghệ viễn thám và GIS đã trở thành công nghệ hoàn chỉnh, được sửdụng rộng rãi không chỉ để theo dõi, kiểm kê, dự báo, quản lý các tàinguyên trên đất liền mà còn hướng dần ra biển và đại dương Ứng dụng sửdụng tư liệu viễn thám đa phổ, đa thời gian để theo dõi biến động bề mặtđịa lý tự nhiên trên mặt đất đã được hình thành trên thế giới ngay từ khi các
vệ tinh quan sát Trái Đất đầu tiên được đưa lên vũ trụ Trên thế giới, đã córất nhiều các công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực này và đã rấtthành công
Khả năng sử dụng tư liệu ảnh viễn thám kết hợp với GIS không chỉ ápdụng nghiên cứu bề mặt địa lý nói chung hay biến động tài nguyên rừng, biển
Trang 7nói riêng mà nó còn được áp dụng nhiều trong nhiều lĩnh vực như quản lý tàinguyên và môi trường, cảnh báo ngập lụt Từ những năm 70 của thể kỷ XX,khi ảnh vệ tinh và phương pháp viễn thám được sử dụng ngày càng rộng rãithì nó cũng được ứng dụng trong các lĩnh vực lâm nghiệp - từ khâu kiểm kê,tìm, chọn vị trí đến khâu quy hoạch sử dụng tài nguyên rừng Tuy nhiên việcứng dụng viễn thám và GIS vào vấn đề lâm nghiệp nói chung là rất khó khăn
vì nó đòi hỏi đội ngũ chuyên gia của nhiều ngành nghề, kỹ thuật cao Chính vìvậy, xu thế của nhiều nước phát triển hiện nay là phối hợp nghiên cứu ứngdụng công nghệ viễn thám và GIS vào các chuyên ngành và lĩnh vực cụ thể
1.2.2 Ứng dụng viễn thám và GIS ở Việt Nam trong đánh giá biến động tài nguyên rừng
Ở Việt Nam hiện nay cũng đã có rất nhiều công trình khoa học ứngdụng công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý như: Nghiên cứu quy hoạch
đô thị Hà Nội (TS Đinh Thị Bảo Hoa), nghiên cứu sự biến động bề mặt địa
lý, giám sát tài nguyên và môi trường Các ứng dụng viễn thám và GIS tronglĩnh vực nghiên cứu biến động tài nguyên rừng, đất rừng ngập mặn mặc dùcòn chưa nhiều nhưng cũng đã được đề cập đến như: xác định biến độngđường bờ vùng Tiền Hải - Thái Bình, công tác quản lý vùng bờ tỉnh NamĐịnh hay nghiên cứu sự sạt lở bờ sông Tiền, sông Hậu thuộc tỉnh Vĩnh Long.Các công trình này đã thể hiện được tính ưu việt của tư liệu ảnh viễn thám kếthợp với GIS trong khả năng ứng dụng của nó Các công trình nghiên cứu biếnđộng tập trung vào việc sử dụng các tư liệu ảnh đa thời gian cũng như ảnh củanhiều vệ tinh khác nhau để nghiên cứu biến động lớp phủ thực vật như biếnđộng tài nguyên rừng, biến động sử dụng đất, biến động đường bờ biển, biếnđộng rừng ngập mặn, nghiên cứu biến động về hiện trạng sử dụng đất
Trang 8Công cụ viễn thám và GIS với các phần mềm có các chức năng phântích, xử lý dữ liệu mạnh ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnhvực khác nhau Trong những năm gần đây, GIS được sử dụng nh một công cụđắc lực trong công tác nghiên cứu, quản lý, khai thác cũng nh bảo vệ môitrường Các bản đồ quy hoạch, bản đồ xói mòn đất tiềm năng, bản đồ hiệntrang rừng, hiện trạng giao thông.v.v có thể được thành lập bằng công cụGIS.
Đối với việc nghiên cứu vùng duyên hải nói chung và nghiên cứu đấtngập nước nói riêng, công cụ GIS cũng được áp dụng, tuy chưa nhiều nhưng
đã mang lại những hiệu quả đáng kể Từ năm 1990, GIS đã được một số tácgiả thuộc Viện Địa lý ứng dụng để đánh giá tài nguyên ven đồng bằng sôngHồng Năm 1996 tác giả Nguyễn Hoàn, Vũ Văn Phái và những người khác đãtiến hành nghiên cứu biến đổi địa hình và quá trình hình thành các cồn bãi ởkhu vực cửa sông Hồng, trong đó sử dụng GIS như một trong các phươngpháp nghiên cứu chính để phân tích ảnh vệ tinh, phân tích số liệu địa hìnhthuộc nhiều giai đoạn khác nhau để xác định biến động sử dụng đất và tàinguyên theo không gian và thời gian
Có thể nói việc kết hợp nghiên cứu tư liêu lịch sử, nghiên cứu, phỏngvấn thực địa với ứng dụng viễn thám và GIS trong đánh giá, phân tích và dựbáo biến động các yếu tố môi trường làm cho kết quả đạt được chính xác hơn,nhanh hơn và cập nhật hơn
Nghiên cứu biến động được sử dụng trong các đề tài có thể ở dưới dạngquan tâm đến các thông tin thu nhận được ở các thời điểm khác nhau, từ đóchiết xuất các thông tin về lớp phủ rừng ở các thời điểm khác nhau, chồngchập các lớp thông tin này để tìm ra biến động Tuy nhiên, việc áp dụng
Trang 9chúng vào những hoàn cảnh cụ thể cũng rất cần được nghiên cứu để tìm ranhững cách tiếp cận hợp lý, hiệu quả và đánh giá khả năng của chúng một cáchđúng đắn Trong khuôn khổ luận văn cao học, tác giả đề cập đến việc sử dụngảnh viễn thám đa thời gian kết hợp với GIS để nghiên cứu biến động tài nguyênrừng, đất rừng ngập mặn từ đó đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý
Ở Nước ta việc xác định biến động tài nguyên rừng nói chung, rừngngập mặn nói riêng cũng đã được quan tâm, tuy nhiên với các phương pháptruyền thống là đo đạc trực tiếp từ hiện trường và đo đạc ở nhiều thời điểmkhác nhau rất khó khăn, tốn kém và thiếu độ chính xác Mặt khác không cóthể đo đạc trực tiếp biến động tài nguyên rừng trong một thời gian dài (vàichục năm) sẽ dẫn đến những sai sót tạo ra những quyết định sai trong quản lý,
sử dụng rừng Với việc ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu biếnbiến động tài nguyên rừng, đất rừng ngập mặn từ đó trợ giúp ra quyết địnhquản lý sử dụng hợp lý rừng ngập mặn có ý nghĩa thực tiễn và rất cần đượcứng dụng rộng rãi
Trang 10PHẦN II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Dự báo xu thế biến động tài nguyên rừng và đất rừng ngập mặn trong
10 năm tiếp theo
Để xuất giải pháp quản lý sử dụng hợp lý rừng và đất rừng ngập mặntại khu vực nghiên cứu
2.2 Đối tượng điều tra khảo sát
Đối tượng điều tra khảo sát của đề tài là dải đất ngập nước ven biểnthuộc khu vực thị xã Quảng Yên – tỉnh Quảng Ninh bao gồm: Điều tra diệntích rừng, đất ngập mặn của các năm từ 1990 – 2015 từ đó xác định sự biếnđộng tài nguyên rừng và đất ngập mặn Cùng nằm trong tình trạng chung củacác vùng đất ngập nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam, đây là khu hệ sinhthái rất nhạy cảm, dễ bị biến đổi bởi các tác động nhân sinh cũng như tự
Trang 11nhiên, đặc biệt là các tác động nhân sinh Đất ngập nước ở khu vực này có thểđược sử dụng cho các mục đích khác nhau như rừng ngập mặn (mọc tự nhiênhoặc trồng), ao đầm nuôi trồng thuỷ sản, hệ thống thuỷ văn, đường giaothông, các bãi bùn hay các bãi bồi còn để trống.
2.3 Phạm vi nghiên cứu
2.3.1 Phạm vi không gian
Do thời gian và kinh phí, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biến động diệntích rừng và biến động đất rừng ngập mặn tại các xã, phường thuộc thị xãQuảng Yên tỉnh Quảng Ninh
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biến động về diện tích rừng ngập mặn,
độ tàn che và biến động diện tích đất rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Đánh giá hiện trạng rừng và đất rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu giai đoạn 1990 – 2015.
Xác định diện tích rừng và đất rừng năm 2015, 2010, 2005, 2000, 1995,1990
2.4.2 Đánh giá biến động tài nguyên rừng và đất rừng ngập mặn giai đoạn
1990 – 2015 tại khu vực nghiên cứu
Trang 12Đánh giá biến động về diện tích rừng ngập mặn.
Đánh giá biến động đất ngập mặn
2.4.3 Dự báo xu thế biến động tài nguyên rừng các năm tiếp theo (10 năm tiếp theo)
Dự báo về tăng, giảm diện tích rừng ngập mặn trong 10 năm tiếp theo
2.4.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý sử dụng hợp lý rừng và đất ngập mặn tại khu vực nghiên cứu
2.4.4.1 Giải pháp kỹ thuật
Khai thác và sử dựng hợp lý tài nguyên rừng ngập mặn
Trồng và phục hồi lại diện tích rừng ngập mặn
Thay đổi phương pháp nuôi trồng thủy sản trong rừng ngập mặn
Ngăn chặn các hành vi phá rừng, đất ngập mặn làm mục đích khác
2.4.4.2 Giải pháp quản lý
Thành lập ban quản lý rừng ngập mặn chuyên trách
Quy hoạch quản lý sử dụng tổng thể khu vực rừng và đất rừng ngậpmặn
2.4.4.3 Giải pháp về mặt xã hội
Nâng cao nhận thức cho người dân địa phương trong công tác quản lýbảo vệ rừng ngập mặn
Đảm bảo kế sinh nhai cho người dân địa phương
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 13Một số phương pháp đã được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài
như: Thu thập và nghiên cứu tài liệu có liên quan đến vùng nghiên cứu,
phương pháp GPS, viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS), phương pháp điều
tra khảo sát thực địa Trong đó GPS, Viễn thám và Hệ thông tin địa lý là công
cụ chính để thực hiện các công việc trong suất quá trình nghiên cứu Các kiếnthức và kỹ thuật, kinh nghiệm về GPS, giải đoán ảnh viễn thám được sử dụngtrong quá trình liên kết dữ liệu (số hoá các đối tượng từ ảnh vệ tinh vùngnghiên cứu) đầu vào với Hệ thông tin địa lý Thực địa là bước quan trọngnhằm kiểm chứng lại kết quả của công việc giải đoán để có thể đưa ra các bổsung, chỉnh sửa cần thiết
2.5.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu các liên quan đến vùng nghiên cứu.Tài liệu được thu thập chủ yếu được lưu trữ tại phòng kinh tế và hạt kiểm lâmthị xã Quảng Yên Các tài liệu thu thập chủ yếu liên quan đến biến động, hiệntrạng diện tích rừng, đất ngập mặn trong khu vực nghiên cứu
2.5.2 Phương pháp viễn thám
“Phương pháp viễn thám là phương pháp sử dụng bức xạ điện từ (ánh sáng nhiệt, sóng cực ngắn) như một phương tiện để điều tra và đo đạc những đặc tính của đối tượng” Mỗi đối tượng trên bề mặt trái đất sẽ có một đặc
trưng riêng về bức xạ, phản xạ hay hấp thu các tia sóng điện từ Các đặc trưngnày được ghi chụp và được thể hiện dưới dạng ảnh (ảnh vệ tinh, ảnh máy bay;
ảnh số, ảnh giấy ) Từ nguồn dữ liệu ảnh này các chuyên gia có thể phân
loại, chỉ ra các đối tượng khác nhau dựa vào các đặc trưng nêu trên kết hợpvới quan hệ không gian gữa các đối tượng với nhau Đây chính là quá trình
giải đoán ảnh viễn thám bằng mắt của các chuyên gia Có một cách thứ hai để
Trang 14thực hiện công việc giải đoán này là giải đoán tự động bằng các phần mềmmáy tính chuyên dụng.
Điều kiện cơ bản để một người có thể giải đoán được một đối tượngbằng mắt từ ảnh là họ cần phải nắm vững các đặc điểm về bức xạ của đốitượng thể hiện trên các loại tư liệu ảnh khác nhau Có thể sử dụng các dấuhiệu cơ bản nh các yếu tố ảnh (tôn ảnh, cấu trúc hoa văn ảnh, kiểu mẫu, hìnhdạng, kích thước, bóng, vị trí, màu sắc… của đối tượng,) và các yếu tố địa kỹthuật (Địa hình, thực vật, hiên trạng sử dụng đất, thuỷ văn, các dấu tích biến
động địa chất…) để xây dựng lên “khoá giải đoán”, áp dụng cho cả quá trình
giải đoán
Công việc giải đoán tự động được thực hiện bằng các phần mềmchuyên dụng với dữ liệu ảnh số dạng raster (ảnh bao gồm ma trận hàng và cộtcủa các pixel.) Các phần mềm chuyên dụng có khả năng phân biệt các giá trịkhác nhau của các pixel, theo đó nhóm các pixel có giá trị giống nhau thì thểhiện cùng một đối tượng Đó chính là quá trình phân lớp tự động
2.5.2.1 Phương pháp xây dựng khóa giải đoán
Khóa giải đoán được thực hiện qua việc xác định phân tích hình ảnh theocấp phổ màu tại các khu vực nghiên cứu trong mỗi khoảng thời gian khácnhau đối với mỗi trạng thái khác nhau Để thành lập khóa giải đoán chúng tacần áp dụng nghiêm nghặt phương pháp lựa chọn khóa đặc trưng cho từng đốitượng theo các nguyên tắc về sự khác nhau trong “tone” màu Mỗi một đốitượng khác nhau sẽ có sự phản xạ các bước sóng ánh sáng khác nhau, do vậychúng tạo ra những độ sắc nét, độ đậm nhạt khác nhau trong mỗi loại màusắc Đây là cơ sở quan trọng để thành lập các khóa giải đoán
Trang 15Khóa giải đoán là tập hợp các chuẩn dùng để giải đoán một đối tượngnhất định Kết quả giải đoán phụ thuộc vào khóa giải đoán Mục đích của việc
sử dụng khóa giải đoán là làm chuẩn hóa các kết quả giải đoán của nhiềungười khác nhau Thông thường khóa giải đoán do những người có kinhnghiệm và hiểu biết thành lập dựa trên những vùng nghiên cứu thử nghiệm đãđược điều tra kỹ lưỡng Tất cả 8 chuẩn giải đoán cùng với các thông tin vềthời gian chụp, tỷ lệ ảnh, mùa chụp đều phải đưa vào khóa giải đoán
Tư liệu ảnh dùng để giải đoán tốt nhất là ảnh tổng hợp màu Đặc điểm cơbản của ảnh tổng hợp màu là sự mã hóa bằng màu sắc các khác biệt về phổcủa các đối tượng Ở đây chuẩn giải đoán chính là sự tương phản màu đượcnhấn mạnh nhờ sự lựa chọn một cách có ý thức phương án tổng hợp màu.Trong trường hợp tư liệu gốc thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật nếu sử dụngphương án tổng hợp màu chuẩn và điều kiện xử lý hóa ảnh chặt chẽ thì màu làmột chuẩn giải đoán tương đối ổn định
Nhờ khả năng phân biệt cao của màu sắc mà nó có thể truyền đạt cáckhác biệt về phổ của đối tượng, ảnh tổng hợp màu có tính trực quan sinh độnghơn ảnh phổ đen trắng Đối với ảnh phổ chụp ở vùng hồng ngoại, ảnh tổnghợp màu cho ta bức tranh màu giả không có thực trong tự nhiên
Về màu sắc, ảnh tổng hợp màu so với ảnh màu vệ tinh chụp trên phim màu 3lớp có nhiều màu sắc hơn với độ tương phản màu cao hơn So với ảnh đa phổthì ảnh tổng hợp màu cũng có nhiều màu sắc hơn và độ tương phản cao hơn,nhưng lực phân giải lại kém hơn ảnh phổ màu Khả năng giải đoán các đốitượng trên ảnh tổng hợp màu phụ thuộc vào nhiệm vụ giải đoán, khả năngứng dụng của ảnh tổng hợp màu để giải đoán các đối tượng cụ thể
2.5.2.2 Phương pháp giải đoán ảnh viễn thám
Trang 16Thực hiện giải đoán ảnh viễn thám bằng phần mềm Erdas Image, vớiphương pháp phân loại có kiểm định Thực hiện phân loại ảnh viễn thám chonăm 2015 với mẫu khóa xác định Từ kết quả đánh giá độ chính xác của việcgiải đoán thông qua ma trận sai số (Confussion matrix) để xác định chỉ sốKappa (K).
Tính toán chỉ số NDVI cho năm giải đoán 2015, xác định mẫu khóacho các năm tiếp theo không có số liệu GPS thực địa Chỉ số NDVI được thựchiện với công thức sau:
NDVI =NIR− NIR+¿
¿
Trong đó:
- NIR: là băng phổ cận hồng ngoại (Near Infra-red);
- Red: là băng phổ thuộc bước sóng đỏ (Red)
2.5.2.3 Phương pháp thành lập bản đồ biến động rừng
Hệ thống thông tin địa lý với khả năng phân tích không gian, được sửdụng để phân tích và thành lập bản đồ biến động tài nguyên rừng và đất ngậpmặn nhờ việc chồng xếp bản đồ hiện trạng rừng ngập mặn của các thời giankhác nhau Các dữ liệu ảnh đã có toạ độ sẽ được chuyển vào môi trường hệthông tin địa lý cùng các dữ liệu phụ trợ khác Kết quả giải đoán từng thờiđiểm sẽ được phân tích bằng phương pháp tính bảng chéo (crossing table) đểtính ra biến động Tích hợp các thông tin viễn thám với các thông tin kinh tế
xã hội khác sẽ giúp cho việc đánh giá mối liên quan giữa biến động tàinguyên rừng, đất ngập mặn với các yếu tố thời gian và kinh tế xã hội mà taquan tâm
Trang 172.5.2.4 Các bước tiến hành
2.5.2.4.1 Thu thập số liệu
Các loại dữ liệu khác nhau được thu thập trong quá trình thực hiện đềtài được phân chia như sau:
a Số liệu không gian:
- Ảnh vệ tinh Landsat TM tổ hợp màu tự nhiên khu vực thị xã QuảngYên chụp từ năm 1990 - 2015 độ phân giải không gian 30x30 m
b Số liệu phi không gian:
Đây là loại số liệu thuộc tính của khu vực cũng nh của đối tượngnghiên cứu Các báo cáo, văn bản, luận văn, tạp chí khoa học… có liên quantới vùng nghiên cứu được tham khảo để hình thành lên cái nhìn tổng quan vềkhu vực nghiên cứu Đó là các loại số liệu sau:
- Đặc điểm tự nhiên vùng nghiên cứu
- Điều kiện kinh tế xã hội của khu vực
- Số liệu về tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên môi trường khuvực cửa sông Hồng
Các loại số liệu trên là dữ liệu đầu vào cho Hệ thống thông tin địa lý.Những dữ liệu này được nhập vào máy tính, trở thành cơ sở dữ liệu để cácphần mềm GIS có thể thực hiện được các chức năng phân tích, tính toán
2.5.2.4.2 Nhập dữ liệu
a Xây dựng khoá giải đoán
Bảng 2.1 Khoá giải đoán các đối tượng trên ảnh vệ tinh
Trang 18Stt Đối tượng Khoá giải đoán trên ảnh
1 Biển Màu xanh da trời đậm, tông ảnh sẫm, hoa văn
mịn, chiếm vùng rộng lớn trong ảnh
2
Sông, kênh mương Màu xanh da trời nhạt, tông ảnh sẫm đến sáng,
hoa văn mịn, cấu trúc dải, thường cắt qua đồngbằng
4 Khu nuôi trồng
thuỷ sản (KNTTS)
Màu xanh nhạt, hoa văn mịn, cấu trúc dạngmảnh hay thửa có bờ bao quanh
5 KNTTS + RNM Sù xen kẽ của hai đối tượng, hoa văn chấm thô
6 Đất trống Màu trắng (cát bồi) hoặc xám (cát và phù sa).
Tông ảnh sáng hoặc sẫm, hoa văn mịn
8 Đường, đê sông và
Trang 19cả hai thời kỳ như bảng trên Thực hiện giải đoán và thành lập bản đồ theonăm trạng thái Đất trống; Mặt nước (Biển, sông, kênh mương); Dân cư;Rừng; Các đối tượng còn lại được cho là đất khác.
Ngoài ra, một số đối tượng đặc biệt không thể giải đoán được từ ảnh thìsau quá trình thực địa sẽ bổ xung vào phần kết quả nghiên cứu trong các bản
đồ hiện trạng
b Số hoá các đối tượng nghiên cứu
Công việc này được thực hiện chủ yếu bằng phần mềm AcrGis,Mapinfo Trước hết là gán cho ảnh vùng nghiên cứu các điểm toạ độ khốngchế, sau đó dựa trên chìa khóa giải đoán đã được xây dựng để số hoá các đốitượng không gian trong ảnh, lập lên bản đồ vector hiện trạng sử dụng đất ởkhu vực nghiên cứu trong thời kỳ 1990 và 2015
Trong quá trình số hoá, các dữ liệu thuộc tính liên quan như diện tích,chu vi của đối tượng vùng, độ dài của đối tượng đường được tính toán tựđộng bằng máy và liên kết với các đối tượng Đồng thời các đối tượng khônggian được phân loại và gán cho mã số riêng (ID) Chỉ số ID là một trường đặcbiệt của lớp (layer) thông tin trong AcrGis, Mapinfo cũng như trong các phầnmềm GIS khác Nó được dùng để liên kết dữ liệu thuộc tính và dữ liệu khônggian cùng loại với nhau
2.5.2.4.3 Chồng lớp và phân tích dữ liệu
Các đối tượng không gian trong ảnh của vùng nghiên cứu ở các nămkhác nhau sau khi được số hoá và gán thông tin thuộc tính thì được chuyểnsang phần mềm AcrGis để xử lý Phần mềm GIS AcrGis với khả năng phân
Trang 20tích không gian (spatial analys) mạnh và chức năng chồng lớp (overlayers) sẽđưa ra được kết quả biến động sử dụng đất giữa hai thời điểm 1990 và 2015:
- Các lớp thông tin không gian về các đối tượng trong vùng nghiên cứu
ở hai thời kỳ được chồng lên nhau bằng chức năng overlay để tìm ra quy luậtbiến đổi các đối tượng không gian này sang đối tượng không gian khác giữahai thời kỳ
- So sánh các số liệu thuộc tính nh diện tích, tên, ID của các đối tượngkhông gian tại hai thời điểm 1990 và 2015 Thành lập bảng số liệu biến đổi vàcác bản đồ biểu thị sự biến động
Bản đồ hiện trạng rừng tại thị xã Quảng Yên giai đoạn 1990 – 2015
Số liệu thống kê về biến động diện tích rừng, đất rừng ngập mặn theocác năm trong giai đoạn 1990-2015 cho khu vực nghiên cứu
Dự báo biến động rừng và đất rừng ngập mặn trong 10 năm tiếp theo.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rừng và đất rừng ngập mặncho khu vực nghiên cứu
Trang 21Hình 2.1 Phương pháp giải đoán ảnh viễn thám và thành lâp bản đồ hiện
trạng rừng bằng ảnh Landsat
PHẦN III ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Yên là thị xã ven biển, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh QuảngNinh
Vị trí tọa độ:
Trang 22+ Phía Bắc giáp thành phố Uông Bí và huyện Hoành Bồ.
+ Phía Nam giáp đảo Cát Hải và cửa Nam Triệu
+ Phía Đông giáp thành phố Hạ Long và Vịnh Hạ Long
+ Phía Tây giáp huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
3.1.2 Địa hình, địa mạo
Riêng phần phía Bắc nằm trong khu vực chuyển tiếp của vùng núiĐông Bắc nên mang tính chất của nhóm đất đồi núi Theo đặc tính phân loại,Quảng Yên có các nhóm đất chính sau:
+ Đất đồi núi có diện tích 6100 ha chiếm 18,3% diện tích, phân bố ởkhu vực phía Bắc thị xã tập trung ở các địa phương: phường Minh Thành,phường Đông Mai và một phần ở xã Sông Khoai, phường Cộng Hòa, phườngTân An, xã Tiền An, xã Hoàng Tân Đất bao gồm chủ yếu là các loại đấtferalit vàng đỏ trên đá macma axit và đất feralit nâu vàng, xám vàng trên các
đá trầm tích phiến thạch, sa thạch, đá vôi Đất có tầng dày trung bình 60 80cm, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, độ pH từ 4 - 4,5; hiệnchủ yếu là đất rừng và đất trồng cây ăn quả
Trang 23-+ Đất đồng bằng có diện tích gần 13.528 ha chiếm 44 % diện tích đấtđai, gồm chủ yếu là đất phù sa cổ và đất phù sa cũ nằm trong đê, phân bố ởhầu hết các xã, phường trong thị xã nhưng tập trung ở khu vực Hà Nam Đất
có thành phần cơ giới trung bình đến nặng, độ PH dưới 4,5 hàm lượng mùntrung bình Một số điểm nội đồng đất trũng bị ngập nước mùa mưa nên lầymạnh, đất chua hàm lượng mùn thấp Hiện đất được sử dụng chủ yếu để trồngcây lương thực thực phẩm, trồng lúa hai vụ cho năng suất khá cao
+ Đất bãi bồi cửa sông, ven biển gồm các loại đất mặn và đất cát códiện tích gần 12.300 ha chiếm 37,1% diện tích, phân bố ở các khu vực venbiển và cửa sông, tập trung nhiều các khu đầm Nhà Mạc, đầm Soài, Cái Tráp,phường Yên Giang Phần lớn đất đang được sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản,phần còn lại là đất rừng ngập mặn sú, vẹt và đất hoang hóa
Đặc điểm địa hình và đất đai của một đồng bằng cửa sông ven biển tạo choThị xã Quảng Yên có tiềm năng lớn về phát triển nông nghiệp và nuôi trồngthuỷ sản
Lượng mưa trung bình hàng năm gần 2000mm, cao nhất có thể lên đến2600mm Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 tập trung 88% tổng lượng
Trang 24mưa cả năm, số ngày mưa trung bình hàng năm 160 - 170 ngày Độ ẩm khôngkhí hàng năm khá cao, trung bình 81%, cao nhất vào tháng 3, 4 lên tới 86%,
và thấp nhất 70% vào tháng 10, tháng 11
Nhìn chung chế độ khí hậu và thời tiết ở Quảng Yên có đặc điểm chungcủa khí hậu Miền Bắc Việt Nam nhưng do nằm ven biển nên ôn hoà hơn,thuận lợi cho sản xuất nông lâm ngư nghiệp và phát triển du lịch Thời tiếtmùa đông lạnh gây ảnh hưởng phần nào đến sản xuất nông nghiệp và sinhhoạt nhưng cũng tạo điều kiện cho sản xuất vụ đông, đa dạng hoá sản phẩm
3.1.4 Thuỷ văn
Mạng lưới dòng chảy mặt ở Quảng Yên khá dày hầu hết chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam rồi đổ ra biển qua các cửa sông, thuận lợi cho phát triển vận tải đường thuỷ và khai thác, nuôi trồng thủy sản, nhưng ít phù hợp đối với sản xuất nông nghiệp do nước bị nhiễm mặn
Quan trọng nhất là dòng chính của sông Bạch Đằng chảy ở phía Tây ngăn cách Thị xã Quảng Yên với Thành Phố Hải Phòng và các chi lưu chảy vào thị xã là sông Chanh, sông Nam, các sông này đều đổ ra biển ở khu cửa Nam Triệu - Lạch Huyện Phần phía Đông thị xã còn có một số sông nhỏ khác như sông Hốt, sông Bến Giang và sông Bình Hương nhưng các sông nàyđều ngắn, diện tích lưu vực nhỏ, chủ yếu trong phạm vi thị xã
Nguồn nước ngầm khá phong phú, mạch nước ngầm thường nằm ở độ sâu 5 - 6 mét, khu vực Hà Nam và ven biển nước bị nhiễm mặn ít sử dụng được, khu vực Hà Bắc nước ngọt đủ để khai thác sử dụng cho sinh hoạt
Thuận lợi lớn nhất về nguồn nước của Thị xã là có hồ Yên Lập, là hồ thuỷ lợi lớn của tỉnh có dung tích thường xuyên 127, 5 triệu m3, dung tích
Trang 25hữu ích 113, 2 triệu m3 với kênh chính dẫn nước cho Thị xã dài 28,4 km Nguồn cấp nước từ hồ Yên Lập dồi dào và hiện là nguồn nước chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong thị xã, đặc biết là khu vực Hà Nam luôn được chống xâm nhập mặn.
3.1.5 Các nguồn tài nguyên khác
3.1.5.1 Tài nguyên du lịch
- Về tuyến du lịch có 3 tuyến bao gồm: Tuyến Trung tâm TX QuảngYên (Bảo tàng Bạch Đằng, Hai cây lim Giếng Rừng, Bãi cọc Bạch Đằng, Đềnthờ Trần Hưng Đạo, miếu Vua Bà, Bến đò Cổ, chợ Rừng); Tuyến Trung tâm
TX Quảng Yên - Đảo Hà Nam (điểm di tích lịch sử Bạch Đằng, làng nghềđan ngư cụ truyền thống thôn Hưng Học thuộc phường Nam Hòa, đi thuyềnnan trên sông cửa đình Cốc, đình Phong Cốc, nhà thờ họ Lê); Tuyến Trungtâm TX Quảng Yên- phường Đông Mai, Minh Thành (điểm Bác Hồ dừngchân, Rừng Thông, Thác Mơ)
Các điểm du lịch gồm 11 điểm: Điểm du lịch Khu trung tâm di tích lịch
sử Bạch Đằng (phường Yên Giang); Điểm du lịch Bảo tàng Bạch Đằng vàđiểm du lịch hai cây Lim Giếng Rừng (phường Quảng Yên); Điểm du lịchĐình Phong Cốc (phường Phong Cốc); Điểm du lịch Nhà thờ họ Lê (phườngPhong Cốc); Điểm du lịch đình, chùa thôn Yên Đông (phường Yên Hải);Điểm du lịch Chùa Yên Giang (phường Yên Giang); Điểm du lịch Miếu TiênCông (xã Cẩm La); Điểm du lịch Thác Mơ (phường Đông Mai); Điểm du lịchlàng nghề truyền thống Hưng Học (phường Nam Hòa) và Điểm du lịch chợRừng (phường Quảng Yên)
Trang 26- Đặc sản của Quảng Yên có: Hà, mật ong xã Hoàng Tân, nem chua QuảngYên, bánh gio Hà Nam; Cá Mai – Phường Tân An; Tôm sú đầm Nhà Mạc –
xã Liên Vị; Cao Thiên Môn – xã Hiệp Hòa; Gạo chất lượng cao – xã SôngKhoai và phường Phong Cốc
3.1.5.2 Tài nguyên rừng
Rừng ở Quảng Yên chiếm diện tích không lớn, phân bố tập trung ở khuvực đồi núi cao phía Bắc giáp Hoành Bồ nhưng có vai trò quan trọng đến pháttriển kinh tế của thị xã, đặc biệt là trong bảo vệ nguồn nước hồ Yên Lập,chống xói mòn và sa mạc hoá đất ven biển, tạo cảnh quan sinh thái đa dạngphục vụ cho phát triển du lịch
3.1.5.3 Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn thị xã Quảng Yên nhỏ cả về chủng loại và trữlượng, nhìn chung không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế Tập trungchủ yếu là một số khoáng sản ngành vật liệu xây dựng, đó là:
- Đá vôi: Phân bố chủ yếu trên đảo xã Hoàng Tân trữ lượng trên 1 triệum3, hiện đang được khai thác với quy mô 50 - 60 nghìn m3 /năm, tuy nhiênviệc khai thác đá vôi ở đây cần quản lý tốt để bảo vệ môi trường cảnh quancho phát triển du lịch
- Đất sét Khoáng sản quan trọng nhất của thị xã là nguồn đất sét làmvật liệu xây dựng như gạch, ngói Đất sét được phân bố rộng rãi ở núi Na xãSông Khoai, phường Minh Thành, phường Đông Mai, xã Tiền An, phườngCộng Hòa tổng trữ lượng khoảng hàng triệu m3, có thể khai thác để phục vụsản xuất xi măng, sản xuất gạch ngói phục vụ nhu cầu tại chỗ
Trang 27- Cát, sỏi xây dựng: Phân bố rải rác ven các sông trong thị xã, trữ lượngkhoảng vài triệu m3, chất lượng khá tốt chịu được áp lực cao, hiện đang đượckhai thác cho xây dựng tại chỗ.
- Than đá: Có một vỉa nhỏ nằm ở khu vực Đá Chồng thuộc phườngMinh Thành với trữ lượng khoảng 20 - 30 vạn tấn, trước đây đã được nhândân khai thác thủ công để làm chất đốt cho sản xuất và sinh hoạt tại chỗ
Ngoài ra tại khu vực phường Minh Thành còn có mỏ cát xây dựng vớitrữ lượng khá lớn (hàng triệu m3), trữ lượng tốt, cường độ chịu lực cao có thểkhai thác đáp ứng một phần nhu cầu xây dựng ở địa phương
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
3.2.1 Về kinh tế
Năm năm qua, Đảng bộ thị xã Quảng Yên đã nỗ lực phấn đấu thực hiệnthắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thị xã lần thứ XIX đề ra.Trong đó có những thành tựu nổi bật mang dấu ấn nhiệm kỳ: Đó là ngày 25-11-2011, Chính phủ ban hành Nghị quyết công nhận huyện Yên Hưng trởthành thị xã Quảng Yên Có được thành quả này là cả một quá trình phấn đấuliên tục, không mệt mỏi của biết bao thế hệ cán bộ và nhân dân trong thị xã; là
sự kế thừa thành quả của các nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ huyện; đó còn là sựquan tâm, giúp đỡ có hiệu quả của các bộ, ban, ngành của Trung ương, củatỉnh và các địa phương bạn Đây là sự kiện lịch sử ghi đậm dấu ấn quá trìnhxây dựng và trưởng thành của Đảng bộ và nhân dân thị xã Trong 5 năm qua,
cơ cấu kinh tế của thị xã tiếp tục chuyển dịch tích cực, theo hướng tăng tỷtrọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; giảm tỷ trọng nôngnghiệp Đến nay, tỷ trọng lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm
Trang 2880,8%, tỷ trọng ngành nông nghiệp chỉ còn 19,2% Chương trình xây dựngnông thôn mới được nhân dân đồng tình ủng hộ Cả hệ thống chính trị đã vàocuộc, góp sức chung tay xây dựng nông thôn mới Năm 2015, thị xã cơ bảnhoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới.
Đặc biệt, trong nhiệm kỳ 2010-2015, TX Quảng Yên đã thực hiện cóhiệu quả 3 khâu đột phá chiến lược Trong đó, kết cấu hạ tầng được đầu tưxây dựng lớn và đồng bộ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 15.783 tỷ đồng, tăngbình quân 25%/năm Hệ thống đê biển Hà An, đê biển và xử lý môi trường ở
Hà Nam được đầu tư lớn Thị xã đã triển khai 155 hạng mục công trình cảitạo, nâng cấp, xây mới nội thị Quảng Yên; hàng loạt các tuyến giao thônghuyết mạch được nâng cấp và xây mới: Tiêu biểu như các tuyến đường cầuChanh - Uông Bí, Biểu Nghi - Phà Rừng, cầu Chanh - Liên Vị, đường 18đoạn qua thị xã, đặc biệt là Dự án đường cao tốc nối TP Hạ Long với HảiPhòng Diện mạo của thị xã ngày càng khang trang Công tác cải cách hànhchính tiếp tục được quan tâm Môi trường đầu tư ngày càng thuận lợi đáp ứngnhu cầu của doanh nghiệp và người dân Chỉ số cải cách hành chính của thị xãđược tỉnh đánh giá cao Cùng với đó, nguồn nhân lực được quan tâm pháttriển gắn với đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ Sự nghiệp giáo dụcphát triển, đến nay có 46/61 trường công lập đạt chuẩn quốc gia Việc ứngdụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống được chú trọng,góp phần tích cực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển
3.2.1.1 Ngành nông nghiệp
Theo số liệu của Thị uỷ Quảng Yên, trong 6 tháng đầu năm 2015, giátrị sản xuất ngành nông nghiệp ước 321,2 tỷ đồng, đạt 46,9% kế hoạch năm,tăng 2,9% so với cùng kỳ Cùng với sự phát triển của ngành nông nghiệp, sản
Trang 29xuất công nghiệp về cơ bản cũng phát triển ổn định, có thêm sản phẩm mớilàm tăng giá trị sản xuất công nghiệp, một số sản phẩm tăng cao (đóng mớitàu thuyền 25%, điện thương phẩm 28,1%, nước thương phẩm 21,4% ) Vềhoạt động thương mại - dịch vụ, lượng hàng hóa trên thị trường khá dồi dào,phong phú đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của nhân dân Trong 6 tháng, đã có175.000 lượt khách trong và ngoài nước đến tham quan các điểm di tích lịch
sử và lễ hội trên địa bàn thị xã Giá trị sản xuất kinh doanh ngành thương mạiước 433 tỷ đồng, đạt 44,2 % kế hoạch năm, tăng 10% so với cùng kỳ
Trong sản xuất nông nghiệp và nông thôn mới, đã tập trung chỉ đạophối hợp xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng kế hoạch sảnxuất hàng hóa, mở rộng diện tích sản xuất rau an toàn, đầu tư xây dựng cánhđồng mẫu lớn Tổng diện tích gieo trồng ước 8.450,3 ha, đạt 105,8% kếhoạch, tổng sản lượng lương thực đạt 29.524,4 tấn, bằng 100,2 % cùng kỳ
Ngành chăn nuôi phát triển ổn định, không để xảy ra dịch bệnh, giá trịsản xuất ngành ước 80 tỷ đồng, đạt 53,3% kế hoạch năm Về ngành thủy sản,toàn thị xã đã đưa vào thả nuôi 385 triệu con tôm giống với tổng diện tíchnuôi thủy sản ước 7.200 ha, tổng sản lượng thủy sản ước 10.037 tấn, đạt45,5% kế hoạch năm Về công tác trồng rừng và bảo vệ rừng, trong 6 thángđầu năm đã trồng được 80.000 cây phân tán, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệpước đạt 6,2 tỷ đồng
Bên cạnh những kết quả đạt được, một số chỉ tiêu kinh tế của thị xã vẫncòn thấp so với kế hoạch đề ra như: việc triển khai xây dựng các dự án mởrộng sản xuất rau an toàn, đầu tư xây dựng cánh đồng mẫu lớn…vẫn cònchậm Nhận định 6 tháng cuối năm còn tiếp tục gặp nhiều khó khăn do tìnhhình thời tiết, dịch bệnh, bởi vậy, theo Thị ủy Quảng Yên, để kinh tế thị xã
Trang 30tiếp tục phát triển, cần tập trung thực hiện công tác chỉ đạo, rà soát các chỉtiêu kinh tế xã hội chủ yếu năm 2015; nhận định, đánh giá các yếu tố thuậnlợi, không thuận lợi để có các biện pháp chỉ đạo thực hiện trong những thángcòn lại, phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các chỉ tiêu đề ra Hoàn thiện kếhoạch phát triển kinh tế, xã hội, kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm 2016-2020.
Bên cạnh đó, tiếp tục phối hợp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho cácnhà đầu tư triển khai nhanh các dự án trên địa bàn, các doanh nghiệp pháttriển sản xuất, nhất là doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp Tập trung làmtốt công tác phối hợp xúc tiến đầu tư, tăng cường công tác kiểm tra chất lượng
và tiến độ thi công các công trình trên địa bàn thị xã
3.2.1.2 Ngành Công nghiệp
Trong tình hình suy thoái kinh tế chung cả nước nói chung và QuảngYên nói riêng thì công nghiệp cũng bị ảnh hưởng rất lớn, đơn cử như các Xínghiệp đóng tàu đã gặp một số khó khăn, nhưng được sự quan tâm, hỗ trợ củachính quyền địa phương, cùng với phát huy nội lực, một năm qua, tình hìnhsản xuất kinh doanh của xí nghiệp cũng đã duy trì phát triển ổn định Năm
2015, đơn vị nhận đóng mới 3 tàu vận tải trọng lượng 1.900 tấn; 1.700 tấn và
2 tàu du lịch; tạo công ăn việc làm cho 35 lao động địa phương Tính đếnthời điểm này, đơn vị đã bàn giao được 2 tàu vận tải 1.900 tấn và đạt doanhthu khoảng gần 9 tỷ đồng
Không riêng gì các cơ sở sản xuất sửa chữa và đóng mới tàu thuyền,hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty gạch như: Nhà máy gạchThạch Bàn, Nhà máy gạch Xuân Lãm, Công ty CP Viglacera Hạ Long 1 cũng duy trì ổn định Bên cạnh việc sản xuất mặt hàng gạch truyền thống, cáccông ty gạch đã mở rộng sản xuất, mạnh dạn ứng dụng dây chuyền sản xuất
Trang 31tiên tiến góp phần cải thiện mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm Theo sốliệu thống kê của Phòng Kinh tế TX Quảng Yên, năm 2015, các ngành côngnghiệp - TTCN trên địa bàn thị xã cơ bản ổn định, giá trị sản xuất toàn ngànhước đạt 1.028 tỷ đồng, bằng 100% so với kế hoạch và tăng 24,5% so với cùng
kỳ Trong đó, các ngành có mức tăng trưởng cao như: ngành đóng mới và sửachữa tàu thuyền; sản xuất mũ giầy, giấy vàng mã đều vượt kế hoạch và tăng
so với cùng kỳ
Như vậy, có thể thấy, với giải pháp hiệu quả, tình hình sản xuất côngnghiệp - TTCN trên địa bàn TX Quảng Yên đã có sự tăng trưởng ổn định.Đây là tiền đề quan trọng để Quảng Yên thực hiện mục tiêu đến năm 2020 trởthành thị xã công nghiệp - dịch vụ có tốc độ phát triển kinh tế cao như nghịquyết đại hội Đảng bộ thị xã nhiệm kỳ 2015-2020 đã đề ra
3.2.1.3 Xây dựng nông thôn mới
Sau 2 năm triển khai Chương trình xây dựng nông thôn mới, bộ mặt nông thôn ở thị xã Quảng Yên đã thực sự đổi thay Nhiều công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội được đầu tư xây dựng, tạo cơ sở, tiền đề quan trọng
để người dân Quảng Yên vươn lên làm giàu Họ đã thấy được lợi ích mang lạicho bản thân, gia đình, cộng đồng và phấn khởi chung sức xây dựng nông thôn mới
Đến Quảng Yên hôm nay, dễ dàng nhận thấy sự đổi thay của miền quênày với những con đường liên thôn, liên xã trải bê tông bằng phẳng, rộng rãi,đường làng ngõ xóm sạch đẹp, có nhiều ngôi nhà cao tầng mọc trên hai bênđường quốc lộ 10A và quốc lộ 18 đoạn qua thị xã Nhiều cơ sở sản xuất, đóngmới sửa chữa tầu thuyền, sản xuất gạch, kinh doanh vật liệu xây dựng, giacông đồ gỗ, chế biến nông - lâm sản, dịch vụ vận tải hoạt động tấp nập
Trang 32Để tạo bước đi thích hợp trong quá trình thực hiện xây dựng nông thônmới, Quảng Yên không chọn các địa phương làm điểm, mà triển khai thựchiện đồng bộ trên tất cả các xã, phường Tuy nhiên trong quá trình triển khaithực hiện, nhiều địa phương đã có cách làm hay, phù hợp, huy động được cảsức người, sức của trong nhân dân để xây dựng chương trình nông thôn mới.
Từ cách làm này, chỉ sau hơn 2 năm thực hiện, Quảng Yên đã có 5 địa
phương là: phường Hà An, phường Phong Cốc, phường Nam Hòa, phường Yên Giang, phường Cộng Hòa về đích sớm Chương trình nông thôn mới
trong năm 2012 Xác định xây dựng nông thôn mới là cơ hội tốt, là đòn bẩyquyết định để thị xã có thể tạo bước đột phá trong quá trình đẩy mạnh, nângcao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội, từ đó làm thay đổi bộ mặt nông thôn ởđịa phương Muốn hoàn thành có hiệu quả các nội dung, tiêu chí về xây dựngnông thôn mới, phải huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và củatoàn dân trong toàn thị xã Trong đó, chú trọng vận động nhân dân tích cựctham gia thực hiện các tiêu chí vệ sinh môi trường, nâng cao thu nhập pháttriển kinh tế, xóa đói giảm nghèo; chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vàcác công trình hạ tầng cơ sở khác
Sớm nhận thức đúng về Chương trình xây dựng nông thôn
mới (NTM) là điều kiện tiên quyết cho sự thành công phát triển kinh tế - xã
hội Quảng Yên đã coi trọng công tác tuyên truyền vận động, làm cho ngườidân thấy rõ và thực sự khẳng định được vai trò chủ thể của mình trong xâydựng NTM và thực hiện tốt phương châm “nông dân biết, nông dân bàn, nôngdân toàn quyền chọn hạng mục đầu tư, nông dân làm, nông dân kiểm tra-giámsát và nông dân thụ hưởng” Do đó, thay vì trông chờ vào Nhà nước, người
Trang 33dân ở các địa phương đã thấy việc xây dựng NTM là việc của mình, đem lạilợi ích cho chính bản thân và gia đình mình
Ngoài ra, nhờ thực hiện nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch cảtrước, trong và sau khi đạt các tiêu chí NTM; khai thác và phát huy đồng bộ,
đa dạng các nguồn vốn; lồng ghép, kết hợp với nhiều cuộc vận động, phongtrào khác như “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”;trao quyền chủ động chỉ đạo chương trình xây dựng NTM cho các cán bộ cấp
xã, phường có năng lực đã phát huy được tối đa tính chủ động, sáng tạo khitriển khai chương trình,…nên Chương trình xây dựng NTM ở Quảng Yên đãđạt được những kết qủa bước đầu
Góp phần không nhỏ vào kết quả trên là công tác tuyên truyền, vậnđộng Mỗi cán bộ, đảng viên, nhân dân phải hiểu và thấy rõ được xây dựngnông thôn mới không chỉ cấp chính quyền, mà phải có sự đồng thuận củangười dân, nhân dân phải là chủ thể, từ đó có ý thức trách nhiệm tham gia,hưởng ứng Bằng nhiều kênh tuyên truyền, Quảng Yên duy trì đều đặn việctuyên truyền, vận động và quán triệt chủ trương, đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước tạo sự thống nhất cao trong quá trình triển khai thực hiện;phát động các đoàn thể quần chúng tham gia tích cực, mỗi cán bộ, đảng viên
và tổ chức đoàn thể là một tuyên truyền viên Tuyên truyền để nhân dân hiểuxây dựng nông thôn mới phải xây dựng nên những con người mới, mỗi ngườidân là một chiến sỹ xung kích trong phong trào xây dựng nông thôn mới.Chính nhờ có sự dân chủ bàn bạc, tham gia đóng góp ý kiến của đông đảo cán
bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân, khi thị xã có cơ chế hỗ trợ phong tràolàm đường giao thông thôn xóm đã được nhân dân đồng tình hưởng ứng, tíchcực tham gia Không chỉ có những người dân địa phương mà còn có những
Trang 34người con xa quê của thị xã Quảng Yên thành đạt, từ đó đã đóng góp mộtphần không nhỏ vào xây dựng nông thôn mới
Chương trình xây dựng nông thôn mới đã đem lại kết quả tích cực vàđược sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân, do đó, người dân đã tự nguyện đónggóp tiền của, ngày công lao động và hiến đất xây dựng các công trình hạ tầng
cơ sở và làm đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, nhân dân các
xã, phường đã tự nguyện đóng góp trên 58 tỷ đồng; trong đó có 2.551 hộ dânhiến 108.976 mét vuông đất, 3.364 mét tường rào, 207 chiếc cổng, 4.563 cây
có giá trị và hơn 26.500 ngày công lao động Bên cạnh việc đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, một trong những điểm nhấn trong công tác xây dựng nông thônmới ở thị xã Quảng Yên là nâng cao thu nhập cho người dân Thực tế, nhiềunăm qua trình độ sản xuất nông nghiệp ở Quảng Yên còn nhiều hạn chế, đấtđai manh mún, hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu chưa đồng bộ nên chất lượng sảnphẩm nông nghiệp còn thấp Do vậy, để xây dựng nông thôn mới, Quảng Yên
đã ban hành nghị quyết chuyên đề, xây dựng chương trình, kế hoạch về pháttriển nông - lâm nghiệp, chăn nuôi thủy sản, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vậtnuôi, từng bước tổ chức lại sản xuất theo hướng tạo ra vùng sản xuất hàng hoátập trung Nhiều mô hình mới đã được xây dựng đem lại thu nhập cao chongười dân như chăn nuôi gà chuyên trứng, gà Đông Cảo, nuôi lợn theo hướngtrang trại, nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch, sản xuất rau an toàn theo tiêuchuẩn Việt-GAP Đến nay, toàn thị xã có khoảng 2 nghìn hộ nông dân ápdụng mô hình mới trong phát triển thủy sản; trong số đó có nhiều hộ đã vươnlên làm giầu Nhờ đẩy mạnh các hoạt động trợ giúp nông dân, hiện nay đờisống của người nông dân ở Quảng Yên đã được cải thiện đáng kể Đến hếtnăm 2012, toàn thị xã đã có 10.248 hộ gia đình nông dân đạt danh hiệu hộ gia
Trang 35đình sản xuất giỏi các cấp, chiếm 49,7% số hộ nông dân trong toàn thị xã;trong đó có 394 hộ đạt danh hiệu nông dân sản xuất kinh doanh giỏi cấp tỉnh.Tiêu biểu nhất là các xã, phường như Yên Hải, Hiệp Hoà, Phong Cốc, PhongHải, Hà An, Minh Thành, Tiền An…
3.2.1.4 Công tác lập quy hoạch
- Công tác lập quy hoạch được tập trung ưu tiên chỉ đạo nhằm sớmhoàn thành các quy hoạch góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tăngcường thu hút đầu tư Trong năm, phối hợp với các đơn vị tư vấn hoàn thànhmột số quy hoạch quan trọng như: Quy hoạch Bảo vệ môi trường thị xãQuảng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch phát triểnnhân lực thị xã Quảng Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyhoạch tổng thể phát triển KT-XH đến năm 2020, định hướng đến năm 2030:
Đã hoàn thành báo cáo và được Hội đồng thẩm định UBND tỉnh nhất tríthông qua; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giaiđoạn 2011-2015: Đã được UBND tỉnh phê duyệt
3.2.1.5 Công tác quản lý đất đai - Tài nguyên môi trường, đô thị
- Tập trung chỉ đạo thực hiện Đề án giao đất, giao rừng đối với diện tích
do UBND cấp xã, phường đang quản lý cho các hộ gia đình và cộng đồng dân
cư thôn, khu phố trên địa bàn Thị xã Quảng Yên giai đoạn 2013-2015 Đến nay
đã có 8/8 xã, phường lập xong Phương án giao đất, giao rừng, Phương án đãđược trình HĐND cấp xã, phường thông qua và Ban chỉ đạo giao đất, giaorừng thị xã đã họp thẩm định;
- Tổ chức các sự kiện như: Truyền thông về công tác bảo vệ môitrường, lễ mít tinh, trồng cây xanh đường phố, dọn dẹp vệ sinh hưởng ứng
Trang 36Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2014 Chỉ đạo tiến hành, hoànthiện quy hoạch bảo vệ môi trường Thị xã Quảng Yên đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030.
- Tiếp tục tuyên truyền, hướng dẫn việc xây dựng và cấp phép xâydựng trên địa bàn thị xã
3.2.2 Về Văn hoá - Xã hội
3.2.2.1 Công tác giáo dục
Kết thúc năm học 2013 - 2014, quy mô mạng lưới trường, lớp, công tác phổcập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS, phổ cập giáo dục mầm non chotrẻ em năm tuổi tiếp tục được giữ vững, cơ sở vật chất được đầu tư; triển khai tốt Lễkhai giảng năm học mới 2014 - 2015, tỷ lệ huy động bậc mầm non đạt 97,6% KH;cấp tiểu học đạt 100 % KH; cấp THCS đạt 96,9% KH; cấp THPT đạt 87,8% KH.Hoàn thiện kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý và luân chuyển cán bộ giáo viên; đềxuất với tỉnh cơ chế hỗ trợ điều kiện học tập cho học sinh tiểu học và mầm non
Trang 37PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Giải đoán ảnh viễn thám
4.1.1 Tư liệu ảnh viễn thám phục vụ nghiên cứu
Dữ liệu nghiên cứu được sử dụng là ảnh vệ tinh Landsat đa thời gianđược được hiệu chỉnh và cung cấp bởi Trung tâm Khoa học và Quan sát Tráiđất (Earth Resources Observation and Science - EROS), Cục Địa chất Hoa Kỳ(USGS) qua trang Web (http://earthexplorer.usgs.gov/) Từ trang Web này cóthể tải về miễn phí ảnh Landsat gốc cùng với những sản phẩm dạng bức xạc
bề mặt (surface reflectance products) đã qua hiệu chỉnh, độ phân giải khônggian 30m, độ phân giải xạ 16bit, phép chiếu UTM, Zone 48 N, hệ quy chiếuWGS84)
Bảng 4.1 Thông tin cơ bản về các ảnh Landsat sử dụng trong nghiên cứu
Mức độ
xử lý/Địnhdạng dữliệu
Độ phângiải
1 LT51260451990234
L1T/
GEOTIFF
Trang 39Các dữ liệu ảnh được lấy theo các mốc giai đoạn năm 1990, năm 1995, năm 2000, năm 2005, năm 2010 và năm 2015
4.1.2 Tiền xử lý ảnh viễn thám.
Hiệu chỉnh bức xạ: Do nhiều nguyên nhân khác nhau như: do ảnh hưởng
của bộ cảm biến hoặc có thể do ảnh hưởng của địa hình và góc chiếu của mặttrời hoặc do ảnh hưởng của khí quyển, … làm ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng ảnh thu được Để đảm bảo nhận được những giá trị chính xác của nănglượng bức xạ và phản xạ của vật thể trên ảnh vệ tinh, cần phải thực hiện việchiệu chỉnh bức xạ nhằm loại trừ các nhiễu trước khi sử dụng ảnh
Hiệu chỉnh hình học ảnh: Bản chất các biến dạng hình học của ảnh được
hiểu như là sự sai lệch vị trí giữa tọa độ ảnh thực tế (đo được) và tọa độ ảnh lýtưởng được tạo bởi một bộ cảm biến có thiết kế hình học chính xác và trongđiều kiện thu nhận lý tưởng, nhằm loại trừ sai số giữa tọa độ ảnh thực tế vàtọa độ ảnh lý tưởng cần phải tiến hành hiệu chỉnh hình học Nguyên nhân gây
ra biến dạng hình học có thể là do nội sai tức là do tính chất hình học của bộcảm hoặc do ngoại sai gây ra bởi vị thế của vật mang và hình dáng của vậtthể Ngoài ra sự biến dạng của địa hình cũng gây nên biến dạng hình học của
Trang 40ảnh trong đó ảnh hưởng do sự thay đổi địa hình gây nên biến dạng tăng dần từtâm ảnh ra các biên, các điểm trên mặt đất có độ cao thấp hoặc cao hơn độ caochuẩn tham chiếu (trong lúc chụp ảnh) đều bị biến dạng Chính vì vậy, hiệuchỉnh hình học cần phải được thực hiện để loại trừ sự biến dạng hình học củaảnh Bản chất của hiệu chỉnh hình học là xây dựng mối quan hệ giữa hệ tọa độảnh và hệ tọa độ quy chiếu chuẩn (có thể là hệ tọa độ mặt đất vuông góc hoặcđịa lý) dựa vào các điểm không chế mặt đất, vị thế của sensor, điều kiện khíquyển, … Để hiệu chỉnh hình học ảnh vệ tinh cần phải dựa trên bản chất của
sự biến dạng để có phương pháp hiệu chỉnh cho phù hợp
Tăng cường độ phân giải: Tăng cường chất lượng ảnh có thể được định
nghĩa là một thao tác làm nổi bật hình ảnh sao cho người giải đoán ảnh dễđọc, dễ nhận biết nội dung trên ảnh hơn so với ảnh gốc Phương pháp thườngđược sử dụng là biến đổi cấp độ xám, biến đổi histogram, biến đổi độ tươngphản, lọc ảnh, tổ hợp màu, chuyển đổi giữa 2 hệ RGB và HIS
Tăng cường độ tương phản của ảnh: Mục đích của bước này là nhằm
tăng cường khả năng giải đoán ảnh bằng mắt thông qua việc tăng cường độtương phản của ảnh tổng hợp màu đã tăng cường độ phân giải không gian ởtrên, ảnh sau khi được tăng cường, sự khác biệt giữa các đối tượng cần đượcgiải đoán trên ảnh không những được cải thiện mà ảnh hưởng của sự “mờ ảo"giữa các đối tượng cũng được giảm thiểu, giúp đoán đọc viên dễ nhận biếthơn các đối tượng trên ảnh, tăng độ chính xác của công tác giải đoán ảnh
4.1.3 Xây dựng khóa giải đoán ảnh
Khóa giải đoán ảnh có giá trị quan trọng trong việc quyết định kết quảgiải đoán ảnh vệ tinh Đây là cơ sở để các phần mềm chuyên ngành giải đoán,
so sánh mẫu khóa với các vị trí ô pixel để chạy ra bản đồ Nếu mẫu khóa sai