1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo thường niên năm 2011 - Công ty Cổ phần Sông Đà 4

16 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm 2011: STT Chỉ tiêu Thực hiện năm 201110 3 đồng Tỷ lệ thực hiện so với KH * Đánh giá công tác quản lý của Công ty - Công tác quản lý toàn

Trang 1

MẪU CBTT-02

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN

Tên công ty đại chúng: Công ty Cổ phần Sông Đà 4

Năm báo cáo : 2011

I Lịch sử hoạt động của Công ty

1 Những sự kiện quan trọng:

- Công ty cổ phần Sông Đà 4 là loại hình Doanh nghiệp cổ phần, được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 1329/QĐ - BXD ngày 26/10/2007 của Bộ xây dựng Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần

từ 15/11/2007 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp lần đầu ngày 15/11/2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 20/01/2011 số 39 03 000162, do

sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Gia Lai cấp;

- Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán

Hà Nội với mã số SD4;

2 Quá trình phát triển

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi, thủy điện, giao thông đường bộ, công trình công nghiệp, dân dụng

+ Thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 110KV

+ Đầu tư xây dựng khu công nghiệp và đô thị

+ Đầu tư tài chính

+ Góp vốn mua cổ phần, kinh doanh trái phiếu, nhận góp vốn đầu tư, uỷ thác đầu tư

+ Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm

+ Sản xuất và kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng

+ Trồng rừng và chăm sóc rừng

+ Trồng cây cao su

+ Sản xuất chế biến các sản phẩm từ mủ cao su

+ Mua bán xuất khẩu mủ cao su các loại và sản phẩm chế biến từ mủ cao su (Không hoạt động kinh doanh tại tỉnh Gia Lai)

+ Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy móc khác

- Tình hình hoạt động:

Năm 2011 Công ty đã hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu do Đại hội đồng cổ đông đề ra như sau:

Trang 2

+ Tổng giá trị SXKD thực hiện: TH 339,7 tỷ/KH 450 tỷ đạt 75,5% + Doanh thu thực hiện: TH 309 tỷ/KH 423 tỷ đạt 73%

+ Lợi nhuận thực hiện: TH 10,97 tỷ/KH 26 tỷ đạt 42,2% + Nộp ngân sách nhà nước: TH 22,7 tỷ/KH 23,78 tỷ đạt 95,2%

+ Thu nhập tiền lương bình quân: 4,5 triệu đồng/người/tháng

+ Thực hiện đầu tư: TH 6,15 tỷ/KH 129,6 tỷ đạt 4,7 %

3 Định hướng phát triển

a Các mục tiêu chủ yếu của Công ty trong năm 2011:

Mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm của Công ty năm 2011 tham gia thi công các

dự án:

3.1 Các dự án thủy điện:

- Thủy điện Huội Quảng thuộc tỉnh Sơn La; thuỷ điện Nậm Na 2, Nậm Na 3 thuộc tỉnh Lai Châu

- Thủy điện Hà Tây, Ayun Thượng 1A tại tỉnh Gia Lai

- Thủy điện Xêkaman 1 tại nước CHDCND Lào

3.2 Các dự án dân dụng:

- Xây dựng tòa nhà Sông Đà- Riverside tại Quận Thủ Đức- Tp Hồ Chí Minh

- Tòa nhà HH 6 khu đô thị Nam An Khánh

3.3 Kinh doanh vật liệu xây dựng và sản phẩm công nghiệp:

- Sản xuất bê tông thương phẩm bao gồm cả bê tông RCC phục vụ thi công

dự án thủy điện Xêkâmn 1

- Tiếp tục quản lý vận hành Nhà máy thủy điện Iagrai3 đảm bảo kế hoạch đề ra

Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2011

* Kế hoạch SXKD:

+ Giá trị sản xuất công nghiệp: 26,126 tỷ đồng

+ Giá trị phục vụ xây lắp và KD khác 53,030 tỷ đồng

- Lợi nhuận:

Trang 3

- Tỷ lệ cổ tức dự kiến: 15 %.

- Lao động tiền lương:

+ Thu nhập bình quân: 5,0 triệu đồng/người/tháng

- Đầu tư nâng cao năng lực thi công 112,224 tỷ đồng

+ TBTC thuộc dự án năm 2010 đầu tư năm 2011: 82,224 tỷ đồng

- Đầu tư trụ sở Công ty tại tòa nhà HH 4: 10,371 tỷ đồng

- Góp vốn thành lập Công ty Dịch vụ - SD6: 1,5 tỷ đồng

b Chiến lược phát triển trung và dài hạn:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị SXKD bình quân (2011-2015) khoảng 17%

- Tổng giá trị SXKD: 3.083 tỷ đồng tương đương 154 triệu USD, trong đó: + Giá trị xây lắp : 2.855 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng bình quân 93% trong tổng giá trị SXKD

+ Giá trị sản xuất công nghiệp: 132 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng bình quân 4% trong tổng giá trị SXKD

+ Giá trị kinh doanh phục vụ xây lắp: 96 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng bình quân 3% trong tổng giá trị SXKD

- Doanh thu năm: 2.547 tỷ đồng tương đương với khoảng 127 triệu USD

- Nộp ngân sách: 119 tỷ đồng, tương đương với khoảng 6 triệu USD

- Lợi nhuận trước thuế: 185 tỷ đồng, tương đương với 9,3 triệu USD

- Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2015 khoảng: 164 tỷ đồng, tương đương 8,2 triệu USD

- Tổng tài sản đến 31/12/2015 khoảng: 739 tỷ đồng, tương đương 37 triệu USD

- Giá trị đầu tư: 253 tỷ đồng, tương đương 13 triệu USD

- Thu nhập bình quân tháng 1 CBCNV: 6 triệu đồng/người/tháng

Ngoài ra, Công ty sẽ tìm kiếm các nguồn quỹ đất, huy động nguồn vốn góp của CBCNV và các nhà đầu tư khác xây dựng các dự án nhà ở cao tầng bán cho CBCNV của Công ty, tạo điều kiện cho người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp

* Định hướng phát triển thị trường của Công ty cụ thể là:

- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng Công ty cổ phần Sông Đà 4 trở thành một doanh nghiệp phát triển toàn diện, bền vững, có tiềm lực tài chính mạnh, có đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân chuyên nghiệp với trình độ chuyên môn, tay nghề cao Tiếp tục lấy ngành nghề truyền thống thi công bê tông các công trình thủy

Trang 4

điện, thủy lợi làm hướng chủ đạo, mở trọng lĩnh vực xây dựng các nhà máy nhiệt điện, dân dụng, hạ tầng giao thông Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư mở rộng sản xuất

để tăng dần tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp trong giá trị SXKD của công ty, chuẩn bị lực lượng tham gia thi công các dự án điện hạt nhân

- Địa bàn hoạt động:

+ Xây dựng các công tŕnh thuỷ điện tại khu vực Tây Nguyên và miền Trung: thuỷ điện Auyn Thượng 1 A, Hà Tây tỉnh Gia Lai, thuỷ điện Đồng Nai 5, tỉnh Đak Nông

+ Xây dựng các công tŕnh thuỷ điện tại CHDCND Lào: thuỷ điện Xêkaman

1, Sê Kông 3, Luang pra bang

+ Xây dựng các công tŕnh thuỷ điện khu vực Tây Bắc: thuỷ điện Nậm Na 2, Nậm Na 3, thuỷ điện Huội Quảng, thuỷ điện Lai Châu

+ Xây dựng các công nghiệp và dân dụng, công tŕnh nhà cao tầng tại TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

II Báo cáo của Hội đồng quản trị Công ty

1 Những nét nổi bật của kết quả hoạt động trong năm 2011:

STT Chỉ tiêu Thực hiện năm 2011(10 3 đồng)

Tỷ lệ thực hiện

so với KH

* Đánh giá công tác quản lý của Công ty

- Công tác quản lý toàn diện các mặt của Công ty như: Quản lý vốn và tài sản, quản lý chất lượng, tiến độ sản phẩm công trình xây dựng, quản lý đầu tư, quản lý lao động… theo đúng các quy định của Pháp luật Nhà nước, Quy định của Điều lệ và Quy chế quản lý nội bộ Công ty

- Điều lệ và các văn bản Quy chế quản lý nội bộ Công ty đã ban hành đầy đủ

và thường xuyên được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với quy định của Pháp luật

và yêu cầu thực tế công tác quản lý SXKD Quy chế quản lý nội bộ phù hợp với quy luật phát triển kinh tế và trình độ năng lực quản lý của cán bộ đã phát huy tốt tính chủ động, sáng tạo của bộ máy quản lý, điều hành các cấp và cán bộ công nhân viên

- Năm 2011 chất lượng công tác quản trị doanh nghiệp đã được tăng cường; HĐQT và bộ máy quản lý, điều hành các cấp quyết định các vấn đề trong hoạt động SXKD được chính xác, kịp thời đã mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 5

- Bộ máy quản lý, điều hành đoàn kết, năng động, có trách nhiệm cao trong công việc được giao và trong việc xây dựng đơn vị, có uy tín đối với Tập đoàn Sông Đà, các chủ đầu tư, tập thể người lao động, khách hàng và cổ đông

* Hoạt động của HĐQT trong năm 2011

- Năm 2011, thay mặt cổ đông, HĐQT quản lý Công ty theo đúng quy định của Pháp luật, Điều lệ và Quy chế quản lý nội bộ Công ty HĐQT quản lý Công

ty bằng biện pháp ban hành các Quy chế quản lý nội bộ, xây dựng, phê duyệt và giao kế hoạch SXKD, kế hoạch đầu tư và các loại kế hoạch khác; hàng quý HĐQT họp với bộ máy điều hành để kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch SXKD

và kiểm điểm việc thực hiện các Nghị quyết của HĐQT

- HĐQT chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn bộ máy điều hành tuân thủ đầy đủ các quy định của Pháp luật trong SXKD; tổ chức công bố thông tin định

kỳ và đột xuất theo quy định của Luật chứng khoán Thực hiện Quy chế dân chủ

ở cơ sở; tôn trọng và đảm bảo quyền của cổ đông; đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của Doanh nghiệp và các thành phần có liên quan khác

- HĐQT phối hợp và hỗ trợ Tổng giám đốc giải quyết những vướng mắc với các chủ đầu tư trong công tác thanh toán, công tác kinh tế, đầu tư và tìm kiếm việc làm Thường xuyên thảo luận giữa Chủ tịch HĐQT với Tổng giám đốc để đạt được sự thống nhất cao trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Công ty

- Năm 2011, HĐQT tổ chức 4 phiên họp theo định kỳ quý, để nghe Tổng giám đốc và bộ máy điều hành các cấp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch SXKD và HĐQT quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tại các phiên họp HĐQT

- Việc kiểm tra, giám sát của HĐQT trong hoạt động quản lý, điều hành SXKD theo đúng thẩm quyền, có hiệu lực cao, không gây cản trở, chồng chéo đến việc điều hành của Tổng giám đốc

- Hội đồng quản trị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với cổ đông, đặc biệt là cổ đông lớn Tập đoàn Sông Đà để nhận được sự quan tâm, giúp đỡ có hiệu quả về định hướng phát triển và giao thầu thi công các dự án thủy điện lớn do Tập đoàn Sông Đà làm tổng thầu

2 Những thay đổi chủ yếu trong năm:

- Công tác tổ chức và cán bộ thuộc thẩm quyền của HĐQT đã được thực hiện đúng theo quy định của Điều lệ Công ty Công tác tổ chức, cán bộ được HĐQT thực hiện trên nguyên tắc vì mục tiêu, nhiệm vụ SXKD, nhiệm vụ phát triển đơn vị và năng lực thực tế của cán bộ

- Năm 2011 HĐQT đã ban hành 02 văn bản về công tác tổ chức, cán bộ

- Tổ chức ĐHĐCĐ thường niên năm 2011 theo đúng quy định của pháp luật

và Điều lệ của Công ty

III Báo cáo của Ban giám đốc

1 Báo cáo tình hình tài chính năm 2011

- Khả năng sinh lời:

Trang 6

+ Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu : 7,68%

+ Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản : 1,44%

- Khả năng thanh toán nhanh (Tiền hiện có/nợ ngắn hạn) : 0,17 lần

- Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2011 : 620.954.811.000, đồng

- Cơ cấu vốn cổ đông:

- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại:

2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích tổng quan về hoạt động của công ty so với kế hoạch/dự tính và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây

- Tổng giá trị SXKD : 339,792 tỷ đồng đạt 75,5% kế hoạch năm

- Doanh thu : 309,361 tỷ đồng đạt 73% kế hoạch năm

- Lợi nhuận : 10,973 tỷ đồng đạt 42,2% kế hoạch năm

3 Những tiến bộ công ty đã đạt được

* Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp

- Đã xây dựng và ban hành Quy chế tuyển dụng và đánh giá chất lượng CBCNV, Quy chế làm việc của Cơ quan công ty

- Đã tổ chức và sắp xếp lại Chi nhánh Sông Đà 408, Chi nhánh Sông Đà 409

* Công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng và an toàn lao động

- Hiệu chỉnh, bổ sung lại các quy trình quản lý chất lượng theo ISO 9001-2008

- Xây dựng lại phân cấp quản lý kỹ thuật và an toàn BHLĐ, VSLĐ của công

ty cho phù hợp với mô hình tổ chức và điều kiện sản xuất của các chi nhánh

Đã chỉ đạo và phối hợp quyết toán dứt điểm các công trình đã kết thúc thi công như: Nhà máy H’Mun, cống dẫn dòng Ankhê-Kanak, cống dẫn dòng thủy điện ĐăkĐoa Tổ chức nghiệm thu hết bảo hành các công trình H’Mun, Nậm Chiến 2 Phối hợp với các Chi nhánh lập, tính toán biện pháp thi công chi tiết nhà dân dụng sử dụng cho thi công khu biệt thự Vincom

- Kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở công tác an toàn và bảo hộ lao động tại các công trường không để xảy ra mất an toàn lao động

* Công tác kinh tế, tài chính – tín dụng

- Thu vốn xong toàn bộ công trình thủy điện Sê San 3, cống dẫn dòng Kanak; quyết toán xong công trình thủy điện H’Mun, Đăc Đoa; lập lại dự toán thi

Trang 7

công chi tiết công trình thủy điện Xêkaman1 và thanh toán bù giá toàn bộ khối lượng thi công đến năm 2010

- Đã làm việc với Chủ đầu tư và Bộ Xây dựng, Bộ Công thương ban hành xong định mức đơn giá công tác thi công bê tông đầm lăn tại công trình thủy điện Bản Vẽ

- Đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển đổi giá điện nhà máy thủy điện Iagrai3 với Tổng công ty điện lực miền Trung theo biểu giá chi phí tránh được

- Hiệu chỉnh ban hành lại bộ định mức nội bộ để lập kế hoạch giá thành, dự toán chi phí trên nguyên tắc tiết kiệm triệt để ở tất cả các khâu Ban hành quy định thực hành tiết kiệm chi phí quản lý trong bối cảnh tình hình tài chính khó khăn, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí, sử dụng vốn vay hợp lý

- Hoàn thành các thủ tục pháp lý cơ cấu khoản nợ dài hạn 3,0 triệu USD tương đương với 63,063 tỷ đồng của Nhà máy Iagrai3 trả nợ trước hạn cho ngân hàng

- Thực hiện chính sách tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, cắt giảm và tái cơ cấu các khoản đầu tư, giao khoán sử dụng triệt để ở các khâu sản xuất khó kiểm soát chi phí

* Công tác kế hoạch, đầu tư, tiếp thị đấu thầu:

- Công tác đầu tư (bao gồm đầu tư góp vốn dự án Hà Tây, đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công, đầu tư trụ sở) đạt tỷ lệ thấp do nguyên nhân chính như sau:

- Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ, Chỉ đạo số 389/TĐCNXDVN-KH ngày 24/3/2011 của Tập đoàn Sông Đà, Công ty đã chủ động cắt giảm đầu tư trụ sở 13,1 tỷ đồng, không thực hiện đầu tư các dự án thiết bị thi công 81,1 tỷ đồng, dừng góp vốn vào dự án thủy điện Hà Tây từ cuối quý II với giá trị 2,75 tỷ đồng

- Do lãi suất huy động vốn tăng cao, các công trình chiếm tỷ trọng lớn trong Tổng giá trị SXKD đều dừng giãn tiến độ, Công ty chủ động không đầu tư thêm thiết bị cân đối thiết bị thi công hiện có điều chuyển phù hợp tiến độ thi công các công trình, cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu SXKD

- Công tác tiếp thị đầu thầu được đơn vị hết sức quan tâm, đã kịp thời bù đắp một phần sản lượng thiếu hụt, giải quyết các khó khăn về nguồn vốn thanh toán

và duy trì công việc làm, ổn định tư tưởng giữ vững niềm tin của người lao động

- Đã kịp thời xây dựng kế hoạch phù hợp với tình hình thay đổi thực tế làm

cơ sở cho việc tiếp thị tìm kiếm việc làm tại các công trình thủy điện Huội Quảng, Lai Châu, và các công trình dân dụng tại Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội

Phân chia và giao kế hoạch phù hợp với khả năng, năng lực, địa bàn hoạt động cho các đơn vị trực thuộc

- Chủ động tiếp thị đấu thầu và đàm phán hợp đồng thi công các căn biệt thự khu đô thị sinh thái VincomVillage, thi công Mở rộng khu sản xuất Công ty TNHH Integral Materials Investment Việt Nam

Trang 8

- Trang bị phần mềm dự toán phục vụ cho công tác đấu thầu được kịp thời, đúng biểu mẫu

- Đã kịp thời rà soát, đánh giá tình hình thực tế để dừng giãn các dự án đầu

tư của Công ty: không đầu tư dự án nâng cao năng lực thiết bị thi công, giãn đầu

tư dự án đầu tư bổ sung dây chuyền bê tông lạnh 250m3/h, giãn tiến độ nộp tiền trụ sở HH4

- Đã trình và được Hội đồng quản trị thông qua chủ trương thoái vốn tại công ty cổ phần thủy điện Sông Đà – Tây Nguyên đối với dự án thủy điện Hà Tây

- Hoàn thành các thủ tục đấu thầu gói thầu cung cấp thiết bị bổ sung đồng bộ

hệ thống trạm trộn bê tông lạnh 250m3/h tại công trình thủy điện Xêkaman1

* Công tác đào tạo, tuyển dụng quản lý lao động

- Công tác tuyển dụng lao động đã được làm tốt đảm bảo đủ nhân lực cho các đơn vị theo đúng tiến độ công trình

- Tuyển dụng 20 kỹ sư, cử nhân bổ sung cho các phòng chức năng Công ty

và các đơn vị trực thuộc

- Bàn giao toàn bộ công tác bảo hiểm xã hội cho các đơn vị trực tiếp tham gia với cơ quan BHXH tại nơi đóng trụ sở Chi nhánh

* Công tác quản lý cơ giới

- Theo dõi tổ chức duy tu đường dây, bảo dưỡng 3 tổ máy của nhà máy Iagrai 3 nhằm đảm bảo tận dụng tối đa công suất trong mùa khô

Công tác bảo dưỡng, dự trù vật tư, cung cấp đầy đủ phụ tùng sửa chữa thiết bị hư hỏng, hoàn thành phần lắp đặt Trạm trộn trạm lạnh giai đoạn 1 thí nghiệm bê tông RCC tại Xêkaman1, đang triển khai lắp đặt trạm lạnh giai đoạn 2

- Lập báo cáo thường xuyên theo dõi kiểm định các thiết bị nghiêm ngặt, đăng kiểm, bảo hiểm cho toàn bộ xe máy thiết bị của Công ty

- Cân đối, bố trí các thiết bị đáp ứng nhu cầu thi công các công trường và đảm bảo hiệu quả, tổ chức sửa chữa lớn 09 đầu xe máy thiết bị với giá trị 2,17 tỷ đồng (57%KH năm), lập biện pháp trước khi tháo dỡ và lắp đặt các cần trục tháp QTZ 5013, C4513, trạm trộn 250m3/h đảm bảo an toàn

4 Kế hoạch phát triển trong tương lai.

- Để đảm bảo thực hiện được các chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm 2012, cần tập trung chỉ đạo thực hiện một số giải pháp chính sau đây:

* Biện pháp thu vốn, thi công tại các công trình:

- Tại công trình thuỷ điện Nậm Na 2:

+ Tích cực bám sát yêu cầu Chủ đầu tư thu xếp giải ngân thanh toán kịp thời, giải quyết dứt điểm các vướng mắc về kinh tế nhằm đẩy mạnh thi công

+ Tiếp tục bảo vệ với Chủ đầu tư phương án tính toán di chuyển lực lượng thi công, ăn ca, thép thi công mối nối, cốppha thủy công

- Tại công trình thuỷ điện Nậm Na 3:

Trang 9

+ Làm việc với Chủ đầu tư yêu cầu cam kết nghiệm thu thanh toán đối với khối lượng đã thi công và thỏa thuận kế hoạch giải ngân, xác định thời gian và thỏa thuận chi phí ngừng nghỉ

- Tại công trình thuỷ điện Xêkaman1:

+ Tập trung giải quyết các vướng mắc để nghiệm thu khối lượng dở dang, thanh toán bù giá các khối lượng thi công năm 2011

+ Rà soát kiểm tra, lập dự trù, tổ chức mua sắm kịp thời các vật tư, phụ tùng thay thế cho trạm trộn lạnh 250 m3/h, hệ thống băng tải

- Tại công trình thuỷ điện Ayun Thượng 1A:

+ Thống nhất khối lượng phát sinh, bù giá lập dự toán và tổ chức quyết toán xong giá trị thực hiện Hợp đồng

- Tại công trình thủy điện Hà Tây:

+ Nghiệm thu thanh toán dứt điểm giá trị dở dang phần lán trại và đào hố móng

- Tại công trình thủy điện Huội Quảng:

+ Tập trung công tác hoàn thiện hồ sơ quản lý chất lượng, chủ động làm việc với tư vấn giám sát và chủ đầu tư để nghiệm thu dưt điểm khối lượng thi công, giảm thiểu khối lượng dở dang trong kỳ

+ Tham gia lập và bảo vệ dự toán thi công thủy điện Huội Quảng

- Tại công trình Mở rộng khu sản xuất công ty TNHH IMI Việt Nam và Khu

đô thị sinh thái VincomVillage:

+ Hoàn thiện bàn giao công trình cho Chủ đầu tư, quyết toán dứt điểm giá trị thực hiện

- Tại công trình thuỷ điện Sê San 4 và An khê Kanak:

+ Tập trung quyết toán dứt điểm với chủ đầu tư giá trị dở dang đã thực hiện

IV Báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo qui định của pháp luật về kế toán

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN

(100=110+120+130+140+150) 100 401.491.237.497 268.803.928.059

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 66.305.270.994 13.065.640.730

-III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 200.531.029.610 117.344.944.008

1 Phải thu khách hàng 131 166.598.299.566 97.383.675.095

2 Trả trước cho người bán 132 23.083.477.602 3.566.679.699

Trang 10

3 Phải thu theo tiến độ KH HĐXD 135 -

-4 Các khoản phải thu khác 135 10.849.252.442 16.394.589.214

IV Hàng tồn kho 140 132.182.059.026 137.360.802.542

1 Hàng tồn kho 141 132.182.059.026 137.360.802.542

V Tài sản ngắn hạn khác 150 2.472.877.867 1.032.540.779

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 53.914.565 128.891.563

-3 Tài sản ngắn hạn khác 158 2.418.963.302 903.649.216

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

(200=210+220+240+250+260) 200 219.463.573.503 232.488.502.580

-II Tài sản cố định 220 204.086.544.076 220.983.547.080

1 Tài sản cố định hữu hình 221 203.560.691.078 213.257.140.647

- Nguyên giá 222 407.704.816.860 398.280.569.229

- Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (204.144.125.782) (185.023.128.582)

-3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 525.852.998 7.726.406.433

-IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 10.323.280.000 7.573.280.704

-2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 - 7.573.280.704

-V Tài sản dài hạn khác 260 5.053.749.427 3.931.674.796

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 5.030.549.427 3.908.474.796

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270=100+200) 270 620.954.811.000 501.292.430.639

A NỢ PHẢI TRẢ (300=310+330) 300 504.826.885.805 382.487.042.374

I Nợ ngắn hạn 310 360.443.695.797 286.736.619.481

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 140.517.942.474 137.698.141.340

2 Phải trả người bán 312 76.140.526.787 60.276.795.071

3 Người mua trả tiền trước 313 66.426.169.415 60.224.266.254

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 21.991.840.503 4.620.199.955

5 Phải trả người lao động 315 9.397.998.420 7.618.027.541

6 Chi phí phải trả 316 5.879.840.313 3.519.892.322

7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 39.331.257.060 12.536.546.893

8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 758.120.825 242.750.105

II Nợ dài hạn 330 144.383.190.008 95.750.422.893

Ngày đăng: 29/06/2016, 05:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w