1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI NHẰM CẢI THIỆN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO - GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

69 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 554,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề được đặt ra là: làm thế nào để nước ta phát huy hết các lợi thế trong nước nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên trường quốc tế, phát triển xuất khẩu và ngày cà

Trang 1

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI NHẰM CẢI THIỆN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI KHI VIỆT NAM GIA NHẬP WTO - GIAI ĐOẠN 2007 - 2010

Lê Thị Ngọc Diệp, Phạm Vũ Thảo Nguyên, Nguyễn Đình Phương Trang

Giải A Giải thưởng “Nhà kinh tế trẻ 2007”

1 Lý do chọn đề tài

Trong một nền kinh tế thị trường mở, thương mại quốc tế trở thành phổ biến, việc thanh toán giữa các quốc gia với nhau phải sử dụng tiền tệ của nước này hay nước khác Để thực hiện việc chuyển đổi tiền tệ như vậy, các quốc gia phải dựa vào tỷ giá hối đoái Như chúng ta đã biết, tỷ giá hối đoái là một công cụ kinh tế vĩ mô chủ yếu để điều tiết cán cân thương mại quốc tế theo mục tiêu đã định trước của một quốc gia Việc thay đổi tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến các lĩnh vực, các doanh nghiệp có thu chi ngoại tệ từ đó ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế Tỷ giá hối đoái không chỉ có tác động đến giá cả hàng hóa trong nước, mà còn tác động rất lớn đến xuất nhập khẩu hàng hóa, cũng như đến xuất nhập khẩu vốn

Trong những năm vừa qua, Việt Nam đã nỗ lực để phát triển xuất khẩu, cải thiện cán cân thanh toán do nhập siêu vẫn còn ở mức cao, giảm gánh nặng nợ vay nước ngoài và ra sức

thu hút vốn đầu tư nước ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau Vấn đề được đặt ra là:

làm thế nào để nước ta phát huy hết các lợi thế trong nước nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên trường quốc tế, phát triển xuất khẩu và ngày càng hấp dẫn, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đổ vào Việt Nam mà vẫn giữ ổn định kinh tế, chính trị, xã hội? Một trong những vấn đề cần xem xét đó là chế độ tỷ giá hối đoái mà nuớc ta sẽ áp dụng khi đã là thành viên của Hiệp hội thương mại kinh tế quốc tế WTO

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài đã đặt ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:

Trang 2

• Tỷ giá và chính sách tỷ giá có quan hệ như thế nào đối với cán cân thương mại của một quốc gia?

• Thực tế quản lý chính sách tỷ giá và cán cân thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập diễn ra như thế nào?

• Việt Nam nên có những biện pháp gì về chính sách tỷ giá trong giai đoạn hội nhập để cải thiện cán cân thương mại, cũng như phòng ngừa các rủi ro trong tỷ giá?

3 Phương pháp nghiên cứu – Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phương pháp tổng hợp và phương pháp phân tích Đề tài tiến hành phân tích thực tiễn tỷ giá hối đoái và cơ chế điều hành của Việt Nam cũng như tác động của nó đến cán cân thương mại của Việt Nam trong thời gian qua Đồng thời, đề tài cũng phân tích kinh nghiệm của một số quốc gia để rút ra những bài học phù hợp với giai đoạn hậu WTO Từ đó, đề tài đưa ra một số dự báo và giải pháp cho tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại Việt Nam sau năm 2010

Do phạm trù tỷ giá và cán cân thương mại là rất rộng nên với phạm vi của đề tài chỉ tập trung vào một số vấn đề lí luận chung và thực tiễn của Việt Nam về: (1.) Cơ chế quản lý

tỷ giá hối đoái, (2.) Cán cân thương mại, (3.) Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ giá và cán cân thương mại, (4.) Quan hệ giữa tỷ giá và cán cân thương mại, và (5.) Các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá

4 Kết cấu đề tài

Đề tài kết cấu gồm 3 chương

• Chương 1: Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại

• Chương 2: Thực trạng việc điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam và tác động của nó đến cán cân thương mại Việt Nam

• Chương 3: Một số đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý tỷ giá nhằm cải thiện cán cân thương mại

Cuối cùng là phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo

Trang 3

XU HƯỚNG TÀI KHOẢN VÃNG LAI HẬU WTO Nguyễn Đình Trí, Nguyễn Quang Ngọc, Lê Thiện Nhật

Giải A Giải thưởng “Nhà Kinh tế trẻ”

1 Lý do chọn đề tài

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam trong những năm qua đã đạt được rất nhiều thành tựu đáng khích lệ: tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm liền, tỷ lệ đói nghèo giảm xuống nhanh chóng, đới sống người dân được cải thiện đáng kể những thành tựu ấy đã góp phần tạo nên hình ảnh một nước Việt Nam năng động, đầy tiềm năng và thân thiện trong mắt bạn bè quốc tế Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành Thành viên WTO đánh dấu một cột mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đồng thời mở ra rất nhiều cơ hội để đất nước phát triển Tuy nhiên, đi đôi với cơ hội luôn là thách thức và những tác động tiêu cực Rất nhiều bộ phận trong nền kinh tế sẽ chịu ảnh hưởng từ việc gia nhập WTO, trong đó hoạt động thương mại sẽ là bộ phận chịu tác động mạnh mẽ nhất

Như vậy, hoạt động ngoại thương, và do đó, cán cân thương mại hay nói rộng ra là cán cân tài khoản vãng lai sẽ chịu rất nhiều tác động từ việc gia nhập WTO Trong bối cảnh

đó, cán cân vãng lai của Việt Nam sẽ chuyển động theo hướng nào? Trước thực tế đó, chúng tôi quyết định lựa chọn hướng nghiên cứu này để kiểm định một số biến số tác động đến tài khoản vãng lai của Việt nam trong thời gian qua Qua đó, đưa ra một số dự báo về xu hướng của cán cân vãng lai ở Việt Nam thời kì hậu WTO

2 Mục tiêu nghiên cứu

Để giải quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra, đề tài này nhắm vào một số mục tiêu được liệt kê sau đây:

• Xác định một số tác động chính của việc gia nhập WTO lên tài khoản vãng lai, đồng thời phân tích triển vọng của Việt Nam trong bối cảnh gia nhập WTO

Trang 4

• Xác định tỷ giá thực đa biện (REER) và xây dựng mô hình hồi quy dựa trên điều kiện Marshall – Lerner để kiểm định tác động của tỷ giá đối với cán cân thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 1999 – 2006

• Xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy để phân tích tác động của một số biến số kinh tế

vĩ mô đối với cán cân vãng lai của Việt Nam trong giai đoạn 1988 – 2006

• Xây dựng các kịch bản tăng trưởng cho kinh tế Việt Nam dựa trên triển vọng kinh tế thế giới và diễn biến kinh tế trong nước đồng thời kết hợp với kết quả mô hình hồi quy để đưa

ra một số dự báo cho cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam trong hai năm tới

• Đưa ra một số gợi ý chính sách nhằm đảm bảo phát huy hết lợi ích đồng thời hạn chế tối

đa những bất lợi từ việc gia nhập WTO

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích định lượng để làm sáng tỏ tác động của các biến số đối với cán cân vãng lai Nguồn dữ liệu được sử dụng là dữ liệu thứ cấp lấy IFS – Cơ sở

dữ liệu tài chính quốc tế, WorldBank và ADB nên rất đáng tin cậy

4 Kết cấu đề tài

Đề tài được trình bày thành 3 chương

• Chương 1: Cơ sở khung để phân tích tài khoản vãng lai

• Chương 2: Kiểm định các nhân tố tác động đến tài khoản vãng lai Việt Nam giai đoạn

1988 – 2006

• Chương 3: Những kịch bản tăng trưởng và đề xuất chính sách

Cuối cũng là phụ lục và tài liệu tham khảo

Trang 5

NGHIÊN CỨU RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC TRÊN NỀN KINH TẾ THỊ

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TPHCM

Ngô Thị Phương Anh, Nguyễn Quang Vinh, Nguyễn Thành Đông

Giải A Giải thưởng “Nhà Kinh tế trẻ”

1 Lý do chọn đề tài

Không thể phủ nhận lợi ích của việc thu hút vốn qua kênh thị trường chứng khoán Chính

nó đã giúp các nước NICs Châu Á, ASEAN-4 và gần nhất anh em láng giềng với chúng ta

là Trung Quốc đã có những bước nhảy thần kì về tăng trưởng kinh tế, liên tục đến chóng mặt Kéo theo sự tăng trưởng kinh tế là sự phát triển về mọi mặt của đời sống người dân ngày càng nâng cao Để ngày hôm nay Trung Quốc có thể được xem là một cường quốc

về kinh tế lớn của thế giới mà ngay cả đến Mỹ cũng phải dè chừng

Với hơn 6 năm hoạt động, đến nay TTCK nước ta đang ngày càng nóng bỏng hơn bao giờ hết Số lượng các Nhà Đầu Tư tham gia ngày càng nhiều Bên cạnh đó việc cổ phần hoá đang diễn ra với tốc độ rất nhanh đã làm gia tăng mạnh khối lượng lớn hàng hoá trên thị trường Điều này góp phần không nhỏ dẫn đến TTCK Việt Nam bùng nổ Nhưng cũng chính sự non trẻ và việc gia tăng ồ ạt các Nhà Đầu Tư và hàng hoá như thế đã ẩn chứa rất nhiều những rủi ro có thể gây thiệt hại không chỉ cho bản thân các Nhà Đầu Tư mà còn cho cả thị trường, những rủi ro đó có thể dẫn đến khủng hoảng và thiệt hại mà nó gây ra quả là không nhỏ Điều này đã được minh chứng từ những lớp đàn anh đi trước trong cuộc khủng hoảng kinh kế 1933 và 1997 Không biết có bao nhiêu người trên thế giới đã phải tán gia bại sản, thậm chí tự tử, do kinh doanh chứng khoán thua lỗ

Mặc dù thời gian gần đây, Nhà Đầu Tư trong nước bước đầu đã có sự trưởng thành hơn

Đó là dấu hiệu đáng mừng nhưng nhìn chung sự non kém vẫn còn đó Tình trạng chơi theo phong trào, thiếu kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng… rất phổ biến trong hầu hết các Nhà Đầu Tư hiện nay, điều này rất nguy hiểm Những hạn chế hiểu biết về kinh doanh chứng khoán nói chung và trong một thị trường cụ thể là Việt Nam nói riêng như đã được

Trang 6

báo trước về lâu về dài sẽ dẫn tới những tổn thất đáng tiếc, mà ảnh hưởng của nó có thể kéo dài về sau

Từ thực trạng bức xúc đó, nhóm nghiên cứu lựa chọn nghiên cứu đề tài này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:

• Phản ánh một cách khách quan, trung thực về tình hình rủi ro trong đầu tư chứng khoán của Nhà Đầu Tư trong nước trên TTCK Tp.HCM

• Trên cơ sở đó cố gắng xây dựng những giải pháp, đề xuất và kiến nghị mang tính thiết thực và khả thi đặc biệt là những giải pháp củng cố kiến thức cho Nhà Đầu Tư trong nước

từ đó giúp hạn chế và phòng tránh rủi ro

3 Phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích định lượng để phân tích các rủi ro trong đầu tư chứng khoán thông qua khảo sát Nhà Đầu Tư trên khắp các sàn ở địa bàn Thành Phố, tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng

Đối tượng nghiên cứu là rủi ro của các Nhà Đầu Tư chứng khoán Để đảm bảo khả năng thu được kết quả mang tính chính xác cao, nhóm tác giả đã tiến hành thu thập thông tin theo một cách khách quan trên hầu hết các đối tượng ở những lứa tuổi khác nhau, ở những trình độ khác nhau

Phạm vi nghiên cứu là TTCK Tp.HCM, chủ yếu là hai sàn SSI và BSC

4 Kết cấu đề tài

Cấu trúc đề tài gồm 3 chương

• Chương I: Cơ sở lý luận về rủi ro trong đầu tư chứng khoán

• Chương II: Thực trang rủi ro trong đầu tư chứng khoán của nhà đâu tư trong nước trên TTCK TP HCM

• Chương III: Những giải pháp đề xuất và kiến nghị

Trang 7

Cuối cùng là phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo

ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP IPO THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Đinh Thị Thanh Huyền, Trần Thị Xuân Mai, Phạm Thị Hồng Vân

Giải A Giải thưởng “Nhà Kinh tế trẻ”

1 Lý do chọn đề tài

Thị trường chứng khoán Việt Nam trong những năm qua đã từng bước phát triển mạnh

mẽ, trở thành kênh huy động vốn quan trọng cho các doanh nghiệp và là phương thức đầu

tư đang được ưa chuộng hiện nay Nguồn cung hàng hóa trên thị trường chứng khoán vì thế ngày càng nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu đang tăng của các nhà đầu tư Bên cạnh chứng khoán của các công ty niêm yết, những đợt phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) trong tương lai sẽ trở thành nguồn cung chủ yếu của thị trường

Trong thời gian gần đây, làn sóng phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày càng trở nên ồn ào và đáng quan tâm hơn bao giờ hết Số lượng nhà đầu tư tham gia vào thị trường ngày càng nhiều, quy mô của các doanh nghiệp IPO ngày càng lớn Tuy nhà nước cũng gấp rút ban hành những nghị định, thông tư hướng dẫn quy trình IPO nhưng những

vụ bán đấu giá cổ phần lần đầu gần đây đã xuất hiện nhiều bất cập gây thiệt hại cho nhà đầu tư trên thị trường và là mối lo ngại của các cơ quan quản lý nhà nước

Với mong muốn giới thiệu những vấn đề chính của việc phát hành ra công chúng lần đầu, những phương pháp cơ bản để định giá doanh nghiệp IPO, thực trạng việc định giá doanh nghiệp IPO ở Việt Nam hiện nay, qua đó tìm ra những bất cập của việc định giá doanh nghiệp IPO và đưa ra giải pháp khắc phục Đó chính là lý do mà nhóm tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Định giá doanh nghiệp IPO – Thực trạng và Giải pháp”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm:

Trang 8

• Làm rõ những vấn đề lý luận của việc phát hành lần đầu ra công chúng và các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp IPO

• Phân tích thực trạng định giá các doanh nghiệp IPO tại Việt Nam và những khó khăn khi tiến hành dịnh giá doanh nghiệp IPO Đưa ra một quy trình định giá doanh nghiệp IPO cho phù hợp với điều kiện Việt Nam và đề xuất những giải pháp kiến nghị để khắc phục những khó khăn trong việc định giá doanh nghiệp IPO cho nhà đầu tư

3 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp định tính gồm phân tích tổng hợp, so sánh, logic

và quy nạp kết hợp với phương pháp định lượng trong quá trình thực hiện đề tài này

4 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm 3 chương

• Chương I: Cơ sở lý luận về định giá doanh nghiệp IPO

• Chương II: Thực trạng định giá doanh nghiệp IPO tại Việt Nam

• Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả định giá đầu tư doanh nghiệp IPO – áp dụng vào Vinaconex

Trang 9

PHÒNG NGỪA RỦI RO CHO NHÀ ĐẦU TƯ

KHI KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

Phạm Văn Phòng, Lê Thị Phượng Như, Nguyễn Quốc Anh

Giải A Giải thưởng “Nhà Kinh tế trẻ”

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, thị trường chứng khoán ra đời đáp ứng nhu cầu tất yếu của quá trình tư hữu hoá bộ phận kinh tế doanh nghiệp Nhà nước để nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập Thị trường chứng khoán là một bộ phận không thể tách rời của thị trường tài chính Thông qua thị trường chứng khoán, thị trường tài chính có thể huy động được vốn trung

và dài hạn trong dân cư, nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp và các bộ phận khác trong nền kinh tế để đưa vào đầu tư và tái đầu tư thực Cùng với sự ra đời và trưởng thành của thị trường chứng khoán Việt Nam, Nhà nước đã nuôi dưỡng và hỗ trợ để thị trường chứng khoán trở thành một sản phẩm hoàn thiện của thị trường tài chính Đem lại cho nhà đầu tư một sản phẩm đầu tư mới có sức hấp dẫn hơn và ngược lại, khi thu hút các nhà đầu

tư là những tổ chức, cá nhân có trình độ chuyên môn cao, khả năng tài chính mạnh là điều kiện cần để thúc đẩy thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển mạnh

Khi đầu tư trên thị trường chứng khoán thì tất cả các quyết định đầu tư đều đuợc cân nhắc dưới góc độ rủi ro và tỷ suất sinh lợi mong đợi và những tác động của nó lên giá chứng khoán cũng như kết quả tài chính cuối cùng đạt được trong quyết định đầu tư Và một điều tất nhiên là nhà đầu tư nào cũng hy vọng sẽ tối đa hoá giá trị của mình và tối thiểu hoá rủi ro khoản đầu tư đó Tuy nhiên để làm được điều này thì mỗi nhà đầu tư phải nhận diện được những rủi ro, những nhân tố tác động lên khoản đầu tư của mình từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn nhất

Sau hơn 6 năm đi vào hoạt động, thị trường chứng khoán vẫn chưa phát huy được hết vai trò tổ chức tài chính của nền kinh tế Trong điều kiện hàng hoá trên thị trường chứng khoán còn mới mẻ, môi trường đầu tư chưa thông thoáng, minh bạch, văn bản pháp lý hướng dẫn chưa rõ ràng, nhiều quy định còn chồng chéo lên nhau dẫn đến việc đầu tư trên

Trang 10

thị trường còn gặp phải rất nhiều rủi ro nhất là những nhà đầu tư cá nhân, kiến thức đầu tư chứng khoán còn hạn chế và còn thiếu chuyên nghiệp trong việc đầu tư Họ rất dễ bị ảnh hưởng bởi số đông, bởi tâm lý bầy đàn, vì thế rất dễ bị rủi ro Xuất phát từ lý do đó nhóm

đã chọn và nghiên cứu đề tài “Phòng ngừa rủi ro cho nhà đầu tư khi kinh doanh chứng khoán”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm nhận diện những rủi ro trên thị trường hiện nay,

từ đó tiến tới việc xây dựng một danh mục đầu tư và một số giải pháp khác có liên quan nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao tính chuyên nghiệp trong quá trình đầu tư

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp khảo sát, so sánh, thống kê và phân tích Theo đó, các tài liệu và số liệu thu thập được phân tích đánh giá rồi đưa ra những giải pháp trên cơ sở những kết quả đã nhận định, phân tích

4 Kết cấu đề tài

Nội dung của đề tài được thể hiện trong 03 chương:

• Chương 1: Tổng quan về thị trường chứng khoán và rủi ro trên thị trường chứng khoán

• Chương 2: Rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam

• Chương 3: Giải pháp để giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

Trang 11

XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP

Trần Đăng Khoa

Giải A Giải thưởng “Nhà Kinh tế trẻ”

1 Lý do chọn đề tài

Toàn cầu hóa hoạt động tài chính ngân hàng sẽ mở ra cơ hội trao đổi và hợp tác quốc tế

về vấn đề tài chính - tiền tệ, nhưng cũng đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đẩy nhanh hơn nữa tiến trình đổi mới, có như vậy thì mới có thể đứng vững và có đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài Hiện nay, đa dạng hóa sản phẩm, hiện đại hóa công nghệ, nâng cao tỉ lệ an toàn vốn là các giải pháp mà các ngân hàng lựa chọn để khẳng định vị trí của mình trên thương trường Tuy nhiên, công tác nghiên cứu, xây dựng thương hiệu cũng được xem là một trong những yếu tố then chốt trong sự thành công của ngân hàng Vậy làm thế nào để các ngân hàng Việt Nam có được thương hiệu mạnh, có thể cạnh tranh với các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong bối cảnh hội nhập?

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm:

• Tìm hiểu những vấn đề cơ bản trong việc xây dựng thương hiệu, quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu

• Nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng và phát triển thương hiệu tại một số ngân hàng trong

và ngoài nước

• Phân tích, đánh giá tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu tại các NHTM Việt Nam hiện nay và đưa ra một số giải pháp để xây dựng và phát triển thương hiệu NHTM Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích, so sánh và điều tra chọn mẫu

để đánh giá tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu, từ đó đưa ra một số đề xuất, giải pháp

Nguồn dữ liệu sử dụng trong đề tài gồm:

• Dữ liệu sơ cấp: Đề tài đã thực hiện điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên với kích thức mẫu bằng

108 Mẫu được chọn ngẫu nhiên trên địa bàn Tp HCM, gồm nhiều đối tượng: sinh viên, công nhân viên, nội trợ,…

• Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các Báo cáo tài chính của ngân hàng, tạp chí, báo chuyên

ngành, mạng internet…

4 Kết cấu đề tài

Đề tài được gồm 3 chương:

• Chương I: Lý luận về thương hiệu

• Chương II: Thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu NHTM Việt Nam hiện nay

• Chương III: Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập

5 Đóng góp và hướng phát triển của đề tài

Là tài liệu tham khảo cho các NHTM Việt Nam trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của mình, đồng thời cũng là nguồn tham khảo cho những người lập kế hoạch

vĩ mô liên quan đến việc xây dựng thương hiệu của hệ thống NHTM Việt Nam Song song đó nó cũng giúp cho sinh viên và giáo viên khi bước đầu nghiên cứu về thương hiệu ngân hàng

Đề tài còn là tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn về định giá thương hiệu, xây dựng mô hình định giá thương hiệu ngân hàng Việt Nam

Trong xu thế cổ phần hóa các NHTM quốc doanh hay việc sáp nhập, mua lại, chuyển nhượng đang diễn ra tại các NHTM cổ phần thì vấn đề định giá thương hiệu ngân hàng là

Trang 13

một vấn đề khó khăn hàng đầu hiện nay Vì vậy hướng phát triển của đề tài là đưa ra một

mô hình chuẩn để định giá thương hiệu ngân hàng Việt Nam

MARKETING NGÂN HÀNG THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Trong những năm vừa qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc Quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng cả về số lượng lẫn phạm vi, các loại hình kinh doanh đa dạng và phong phú hơn Từ đó, việc tiếp thị các sản phẩm dịch vụ ngân hàng là rất cần thiết Nếu không có Marketing thì ngân hàng sẽ bị trì trệ rất nhiều và dần dần mất tính cạnh tranh trên thị trường Vì thế các chiến lược chính sách Marketing ngân hàng đã được các nhà ngân hàng quan tâm chú trọng đến nhưng hiện nay hiệu quả của hoạt động này đem lại chưa tương xứng với tiềm năng hiện có

Nghiên cứu hoạt động Marketing cho ngân hàng là một trong những vấn đề quan trọng góp phần mang lại hiệu quả cho các ngân hàng Trong giai đoạn hậu WTO hiện nay, cạnh tranh giữa các ngân hàng không chỉ còn ở lãi suất, chất lượng dịch vụ mà thương hiệu

Trang 14

ngân hàng cũng là một yếu tố sống còn không kém phần quan trọng Hoạt động Marketing nhằm xây dựng cho các thương hiệu mạnh cho các ngân hàng vẫn chưa được quan tâm đúng mực Đối với các nước phát triển, Marketing ngân hàng là một lỉnh vực không mới nhưng đối với các nước đang phát triển mà đặc biệt là Việt Nam khi hệ thống ngân hàng đang đi vào giai đoạn thực hiện xóa bỏ rào cản thì vẫn còn rất mới Hơn thế nữa, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào thật sự xem xét nghiêm túc vấn đề này Thiết nghĩ, để khai thác hết năng lực và hiệu quả của các ngân hàng thì nghiên cứu Marketing ngân hàng là vấn đề rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.HCM, từ đó đề

ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại các ngân hàng

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chủ yếu dùng phương pháp phân tích hệ thống, thống kê, so sánh Do những hạn chế khách quan mang tính ngành nghề nên đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp điều tra phân tích Tuy nhiên, việc vận dụng phương pháp phân tích không có nghĩa mang nặng tính lý thuyết mà cách tiếp cận và giải quyết vấn đề dựa trên tính logic của hiện tượng kinh tế, các quy luật kinh tế và các lý thuyết kinh tế để suy luận

4 Kết cấu đề tài

Đề tài nghiên cứu được trình bày thành 5 chương:

• Chương I: Phương pháp luận liên quan đến nghiên cứu, tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu và hướng đi mới cho đề tài

• Chương II: Cơ sở lý luận về Marketing Ngân Hàng

• Chương III: Thực trạng hoạt động Marketing tại các ngân hàng thương mại

Trang 15

• Chương IV: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động marketing tại các ngân hàng thương mại

• Chương V: Kết luận chung

Cuối cùng là phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo

CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ - MŨI ĐỘT PHÁ CHIẾN LƯỢC CHO

NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY

Nguyễn Thị Bảo Khuyên

Giải A Giải thưởng “Nhà Kinh tế trẻ”

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh Việt Nam vừa gia nhập WTO, thực hiện các cam kết cắt giảm thuế trong khuôn khổ AFTA đã mang đến những cơ hội và thách thức rất lớn đối với Việt Nam nói chung, ngành công nghiệp Việt Nam nói riêng Có quan điểm cho rằng ngành công nghiệp Việt Nam hiện nay còn rất non trẻ, tích lũy công nghiệp chưa đủ lớn để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, nên cần phải có sự hỗ trợ Nhưng chúng ta không thể thực hiện chính sách công nghiệp hóa theo kiểu thay thế nhập khẩu, nghĩa là vừa áp thuế cao linh kiện nhập khẩu để tăng tỉ lệ nội địa hóa, nhưng linh phụ kiện trong nước lại chưa đáp ứng yêu cầu, buộc các doanh nghiệp phải nhập khẩu, làm cho chi phí sản xuất thành phẩm tăng lên, dẫn đến phải có sự bảo hộ sản phẩm sản xuất trong nước Điều này khiến sản phẩm trong nước không có khả năng cạnh tranh khi hàng rào thuế quan được tháo dỡ, cho nên cần phải theo một chiến lược khác, đó là theo hướng xuất khẩu Để thực hiện thành công chiến lược này, Việt Nam phải tập trung phát triển công nghiệp phụ trợ - ngành nền tảng cho rất nhiều ngành công nghiệp – để nâng cao năng lực cạnh tranh và tạo

sự khác biệt về sản phẩm để xuất khẩu thành phẩm Bên cạnh việc tạo nhiều công ăn việc làm, tăng sức cạnh tranh của thành phẩm, công nghiệp phụ trợ còn là một trong số các yếu

tố quyết định của môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI) từ các công ty đa quốc gia (MNCs) Với xu thế hội nhập và giảm các rào cản thương mại, các công ty đa quốc gia sẽ thay đổi chiến lược mua sắm của mình để tối thiểu hóa chi phí và

Trang 16

tối đa hóa lợi nhuận dựa vào hai yếu tố chính: lợi thế theo quy mô và chi phí giao dịch Cho nên cần phát triển công nghiệp phụ trợ để đáp ứng nhu cầu mua sắm của các nhà đầu

tư nước ngoài, giảm chi phí giao dịch Hơn nữa, phát triển ngành công nghiệp phụ trợ là một bước chuẩn bị cần thiết để đón nhận luồng đầu tư của nhiều công ty đa quốc gia muốn phân tán rủi ro sang các nước khác sau một thời gian đầu tư ồ ạt ở Trung Quốc Tóm lại, phát triển công nghiệp phụ trợ có ý nghĩa hết sức quan trọng cho chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là phát triển ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam như thế nào, theo mô hình nào, và khu vực kinh tế nào sẽ giữ vai trò dẫn dắt: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài? Đây chính là vấn đề mà đề tài sẽ tập trung giải quyết nhằm đưa ra những kiến nghị thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách công nghiệp cũng như các doanh nghiệp liên quan để thúc đẩy công nghiệp Việt Nam phát triển trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

• Khi gia nhập WTO và thực hiện nghĩa vụ giảm thuế trong khuôn khổ AFTA, ngành công nghiệp Việt Nam sẽ đối mặt với những cơ hội và thách thức nào?

• Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam nên hướng vào những ngành nào, do khu vực kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo và có nên theo mô hình sản xuất tích hợp trong bối cảnh hiện nay hay không?

• Những nhân tố ảnh nào hưởng đến quy mô của công nghiệp phụ trợ Việt Nam?

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích SWOT, phương pháp thống kê mô tả với các

nguồn dữ liệu thứ cấp từ các kết quả khảo sát của diễn đàn phát triển Việt Nam

4 Kết cấu đề tài

Đề tài được trình bày theo 3 chương:

Trang 17

• Chương 1: Cơ sở lý thuyết về công nghiệp phụ trợ

• Chương 2: Phân tích thực trạng công nghiệp phụ trợ Việt Nam

• Chương 3: Xây dựng lộ trình thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp phụ trợ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU

CÁC TỈNH PHÍA NAM

Nguyễn Thị Xuân Hải, Nguyễn Thị Ngọc Thủy

Giải A Giải thưởng “Nhà Kinh tế trẻ”

1 Lý do chọn đề tài

Tại Việt Nam, sự phát triển của ngành trồng và kinh doanh rau chỉ mới được Nhà nước chú trọng và quan tâm trong thời gian gần đây, khi thực tiễn chứng minh rằng cây rau mang lại những giá trị kinh tế tiềm năng Thực tế, khi so với các nước khác trên Thế Giới thì ngành trồng rau nước ta còn có nhiều điểm yếu, chưa xứng với tiềm năng Đồng thời, việc Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức WTO đã mang lại những cơ hội to lớn cho nền nông nghiệp nói chung và cho ngành trồng rau nói riêng Tuy nhiên, chính bản thân nó cũng ẩn chứa nhiều thách thức - đặc biệt đối với ngành sản xuất, kinh doanh rau còn chưa phát triển của nước nhà – thì những khó khăn thách thức càng nhiều hơn

Trong những năm gần đây, ngành trồng rau Việt Nam đã đạt được kết quả đáng khích lệ

Về diện tích năm 2005 đạt 635,1(ngàn ha), so với năm 1999 là 459,6 (ngàn ha), tăng 38,19%, còn về sản lượng năm 1999 là 5792,2 ngàn tấn, đến năm 2005 là 9640,3 ngàn

tấn, tăng tương đối là 66.44% Các hoạt động xuất khẩu cũng diễn ra với nhiều khởi sắc

như năm 2006 đạt đươc 259.081.954 USD, tăng 10,02% so với năm 2005 Qua đó cho thấy, tiềm năng của ngành sản xuất rau của Việt Nam là rất to lớn

Trên cơ sở những yếu tố cơ bản nêu trên, Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định Số:

182/1999/QĐ-TTg “Về việc phê duyệt đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời

kỳ 1999 – 2010.” Bên cạnh đó, ngày 23/3/2006, Bộ Thương Mại đã ra quyết định số

15/2006/QĐ - Bộ Thương Mại phê duyệt chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm

Trang 18

2006, trong đó rau vẫn là một trong những lĩnh vực được ưu tiên hỗ trợ xúc tiến thương mại

Trong bối cảnh đó, ngành trồng rau quả các tỉnh phía Nam đã và đang đóng góp rất lớn cho những thành công chung của ngành sản xuất và kinh doanh rau quả nước nhà Hiện nay các tỉnh phía Nam đang ngày càng trở thành một vựa rau quả lớn của cả nước Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi như khí hậu, thổ nhưỡng, đất đai… phù hợp cho phát triển trồng rau cả về mặt chất cũng như về mặt lượng Như vậy có thể khẳng định, việc đầu tư vào sản xuất và kinh doanh rau ở các tỉnh phía Nam sẽ mang lại những giá trị to lớn cho ngành sản xuất rau quả Việt Nam, cho người sản xuất và cho người tiêu dùng

Tóm lại, việc đánh giá và tìm hiểu để nâng cao lợi thế ngành sản xuất kinh doanh rau các tỉnh phía Nam là một việc cấp bách và cần thiết Đó là lý do nhóm nghiên cứu chọn đề tài này để nghiên cứu

2 Mục đích công trình

Thực hiện công trình này nhóm nghiên cứu đã đề ra các mục tiêu sau:

• Đánh giá toàn diện một cách khách quan thực trạng sản xuất kinh doanh rau tại các tỉnh phía Nam, tập trung hai địa phương Đà Lạt – Lâm Đồng, Tp HCM

• Đề xuất những kiến nghị, những giải pháp và nhóm giải pháp mang tầm nhìn chiến lược

và dài hạn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh cho cây rau trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới

3 Phương pháp nghiên cứu

Để thưc hiện công trình, nhóm nghiên cứu đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau gồm phương pháp mô tả, phân tích, tổng hợp và phương pháp điều tra xã hội học với đối tượng điều tra là doanh nghiệp và những người trồng rau tại hai điạ phương trên cũng như thị hiếu tiêu dùng của người dân tại thành phố HCM

4 Bố cục của công trình

Đề tài được trình bày thành 3 chương, gồm:

Trang 19

• Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về rau và ngành sản xuất rau tại các tỉnh phía

Nam

• Chương 2: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau tại các tỉnh phía Nam

• Chương 3: Giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ rau các tỉnh phía Nam

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT & TIÊU THỤ

CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG Ở HAI TỈNH KHÁNH HÒA VÀ PHÚ YÊN

Nguyễn Phi Tân, Nguyễn Thị Hồng Thu, Nguyễn Minh Thanh Trà

Giải A Giải thưởng “Nhà Kinh tế trẻ”

1 Lý do chọn đề tài

Trong cơ cấu các mặt hàng thủy sản, cá ngừ luôn giữ một vai trò đặc biệt vì những giá trị dinh dưỡng của nó Trong số các sản phẩm thủy sản, cá ngừ luôn giữ vị trí quan trọng trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của toàn thế giới Cá ngừ chiếm vị trí thứ 3 1 trong buôn bán thủy sản (sau tôm và cá đáy) và hầu như được chế biến ở quy mô công nghiệp Chính vì vậy, việc đẩy mạnh nghề khai thác, chế biến và thương mại cá ngừ đã trở thành mục tiêu kinh tế của nhiều nước trên thế giới như: Nhật Bản, Đài Loan, Tây Ban Nha, Indonesia, Mỹ, Hàn quốc…

Ở Việt Nam sự phát triển của nghề câu cá ngừ đại dương chỉ được chú trọng mạnh mẽ trong 10 năm trở lại đây Sự phát triển sản xuất và tiêu thụ cá ngừ đại dương là một xu thế tất yếu vì những lợi ích kinh tế mà nó mang lại như việc góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của các tỉnh miền Trung và của cả nước, làm tăng thu nhập cho phần lớn ngư dân tham gia đánh bắt cá ngừ đại dương Tuy nhiên, việc sản xuất và tiêu thụ cá ngừ đại dương hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa được tổ chức có hệ thống, theo quy mô công nghiệp Đó chính là lý do nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ cá ngừ đại dương ở 2 tỉnh Khánh Hòa và Phú Yên” để nghiên cứu

2 Mục đích của đề tài

Trang 20

Các mục tiêu mà nhóm nghiên cứu đề ra như sau:

• Phản ánh một cách khách quan thực trạng sản xuất và tiêu thụ của nghề khai thác cá ngừ đại dương của miền Trung nói riêng và cả nước nói chung

• Trên cơ sở đánh giá toàn diện thực trạng sản xuất và tiêu thụ cá ngừ đại dương nhóm nghiên cứu đề xuất những kiến nghị, giải pháp mang tầm chiến lược và dài hạn để nâng cao hiệu quả sản xuất và khẳng định vị thế của cá ngừ đại dương Việt Nam trong làng cá ngừ thế giới trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế

3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện công trình, nhóm nghiên cứu đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau gồm phương pháp mô tả, phân tích, tổng hợp; phương pháp điều tra xã hội học với đối tượng điều tra là các ngư dân, chủ tàu, các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu cũng như các ban ngành có liên quan để có những nhận định khách quan cho đề tài và phương pháp chuyên gia

4 Kết cấu đề tài

Công trình gồm 50 trang được kết cấu 3 chương:

• Chương 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về cá ngừ đại dương và nghề khai thác cá ngừ đại dương

• Chương 2: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cá ngừ đại dương

• Chương 3: Giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ cá ngừ đại dương

Trang 21

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO THANH LONG BÌNH THUẬN

Phan Thị Diệu Hà, Trần Đặng Phương Thảo, Đỗ Thị Thanh Quý

Giải A Giải Thưởng “Nhà kinh Tế Trẻ 2007”

1 Lý do chọn đề tài

Được mệnh danh là “cánh đồng Rồng Xanh” của Việt Nam, tỉnh Bình Thuận ngày càng

đi lên và phát triển cùng với giống trái cây thanh long đã ngày càng trở nên quen thuộc với người dân Việt Nam và nhiều nơi trên thế giới Thanh long Bình Thuận đang dần khẳng định vị thế của mình trên thương trường, nâng thương hiệu thanh long Bình Thuận lên một tầm cao mới, đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh trong xu thế gia nhập toàn cầu hiện nay

Thanh long Bình Thuận đã được cấp chứng nhận là hàng xuất xứ và đã có thương hiệu riêng của mình Tuy nhiên với xu thế tất yếu nếu không thay đổi tốt hơn sẽ tự mình đào thải, Thanh long Bình Thuận phải làm gì để ngày càng nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường trong nước lẫn thị trường nước ngoài?

Kinh tế thế giới ngày càng phát triển, cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình ngày càng được cải thiện đáng kể, song song đó là tiêu chuẩn tiêu dùng của họ cũng

có nhiều thay đổi Họ không còn chỉ chú ý đến số lượng mà còn có cái nhìn cao hơn về chất lượng, điều này cũng là thách thức cho tất cả các ngành nghề kinh doanh trên thế giới, đặc biệt là ngành thực phẩm Bên cạnh đó, tình hình về an toàn thực phẩm trong nước và trên thế giới có xu hướng ngày càng phức tạp, các vụ ngộ độc thực phẩm ngày càng nhiều, các mặt hàng xuất khẩu bị buộc phải trả lại do không đáp ứng các yêu cầu vệ sinh đề ra cũng ngày càng tăng, do đó chính phủ các nước buộc phải đưa ra các quy định

về vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng (GAP, HACCP,

…) Người dân không chỉ cần được ăn no mà còn ăn ngon, và ăn sạch Vậy giải pháp đặt

ra cho thanh long Bình Thuận đặt trong hoàn cảnh hiện tại là gì? Đây cũng chính là điều

mà nhóm nghiên cứu chúng tôi luôn trăn trở, phải làm gì cho thanh long Bình Thuận ngày

Trang 22

càng đi lên, làm gì cho thanh long Bình Thuận có đủ tiêu chuẩn sánh vai cạnh tranh lành mạnh trên trường quốc tế…

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhóm tác giả nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:

• Sản xuất sản phẩm nông phẩm sạch và an toàn cho người sử dụng, an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về chất lượng của thị trường trong nước và quốc tế, từ đó mở rộng thị trường, nâng cao hình ảnh thương hiệu của sản phẩm, xây dựng và tìm kiếm những thị trường tiềm năng mới

• Góp phần tạo sự ổn định cho vấn đề đầu ra của thanh long tỉnh Bình Thuận nói riêng và thanh long cả nước nói chung với những giải pháp về đẩy mạnh tiêu thụ thông qua du lịch, phát triển dòng sản phẩm đa dạng…nhằm nâng cao số lượng lẫn chất lượng sản xuất thanh long cho các hộ và cơ sở sản xuất

• Góp phần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, đồng thời thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất – dịch vụ khác có liên quan và ổn định kinh tế –

xã hội của tỉnh Bình Thuận

3 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài việc thu thập những thông tin thứ cấp về cây và giống thanh long, các số liệu về lượng sản xuất và tiêu thụ trong các năm, nhóm tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu là phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu theo nhiều hướng ứng với mục tiêu nghiên cứu cụ thể và phân tích SWOT

4 Kết cấu đề tài

Đề tài được chia thành 3 chương chính:

• Chương 1: Khái quát về trái cây thanh long

• Chương 2: Tình hình phát triển Thanh long Bình Thuận

• Chương 3: Một số kiến nghị - giải pháp phát triển bền vững cho Thanh long Bình Thuận

Trang 23

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU ĐỒ GỖ VIỆT NAM SANG

đó là nguồn nguyên liệu bấp bênh, hoạt động nhỏ lẻ, manh mún, là sự phát triển thiếu bền vững… Những điều trên có thể sẽ “bóp chết” đứa con mới ra đời này nếu như ta không có những huớng đi, giải pháp cụ thể

Bên cạnh đó , mặc dù sản phẩm gỗ của chúng ta đã có mặt trên 120 thị trường trên thế giới nhưng một câu hỏi được đặt ra: liệu các thị trường này đã thực sự là “bến đỗ an toàn” cho các sản phẩm gỗ của chúng ta hay chưa? Thị trường Nhật Bản đang có dấu hiệu giảm sút Thị trường Mĩ thì luôn gây phiền hà, rắc rối cho chúng ta và trong tương lai có thể bị

áp thuế chống phá giá rất cao một khi các doanh nghiệp Trung Quốc đang đổ xô sang Việt Nam đầu tư Trong khi đó thị trường EU có vẻ “hiền lành” hơn nhưng chưa được khai phá hết tiềm năng

Nằm ở vị trí trung tâm Châu Âu, Đức từ xưa vẫn được biết đến như là một cường quốc hùng mạnh về nhiều mặt trên thế giới, một khi hành hoá đã vào được cửa ngõ này rồi thì

cơ hội mở rộng sang các thị trường khác là điều trong tầm tay Đây chínhlà mảnh đất màu

mỡ cho chúng ta khai thác, vào được Đức thì đồ gỗ của chúng ta không chỉ phục vụ cho

Trang 24

nhu cầu rất lớn cho người dân thị trường này mà khả năng xâm nhập vào các thị trường khác trong EU cũng không nhỏ Tuy nhiên thực trạng cho thấy kim nghạch xuất khẩu hàng năm vào Đức của chúng ta khá nhỏ chỉ chiếm khoảng 1% trên tổng kim nghạch nhập khẩu gỗ hằng năm của Đức Vậy đâu sẽ lá giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu đồ gỗ vào thị trường Đức?

Xuất phát từ câu hỏi trên, nhóm chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu này

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

• Thứ nhất, đề tài phân tích thị trường Đức để chứng minh Đức là thị trường tiềm năng và đồng thời trả lời câu hòi: “Tại sao lại xuất khẩu vào Đức?” Ngoài ra việc dự báo này cũng để dự báo xu hướng tiêu dùng trong tương lai của sản phẩm đồ gỗ Bên cạnh đó, nhóm còn nghiên cứu biện pháp làm sao thâm nhập vào Đức có hiệu quả, chủ yếu tìm hiểu qua hình thức hội chợ

• Thứ hai, đề tài đánh giá tình trạng của nghành đồ gỗ Việt Nam để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của mình trên cơ sở phân tích các cơ hội, thách thức của ngành đồ gỗ hiện nay Trên

cơ sở nghiên cứu hai ma trận EFE, IFE, nhóm đã đề ra giải pháp để khắc phục những yếu điểm trên và “xâu chuỗi” lại thành một giải pháp xuyên suốt: Giải pháp về liên kết

3 Phương pháp nghiên cứu:

Nhóm nghiên cứu đã sử dụng một số phương pháp như phương pháp thống kê, phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp

Trang 25

• Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam sang thị trường Đức

Phần cuối là Phụ lục, danh mục các tài liệu tham khảo

NGHIÊN CỨU VIỆC HOẠCH ĐỊNH TƯƠNG LAI CỦA

SINH VIÊN VÀ TÌM HIỂU NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN

VIỆC HOẠCH ĐỊNH CỦA SINH VIÊN NGÀY NAY

Châu Thị Phương Thanh, Phan Thị Thanh Thảo, Nguyễn Thị Kim Phượng

Giải A Giải Thưởng “Nhà kinh Tế Trẻ 2007”

Nhóm tác giả chọn đề tài này cũng vì tính gần gũi, thiết thực của nó Và nhận thấy đây cũng là hiện tượng chung của đa số sinh viên ngày nay, do đó nghiên cứu đề tài này như tìm ra con đường định hướng cho chính mình Bài nghiên cứu như một lời nhắc nhở sinh viên đi đúng theo ước mơ của mình, đánh thức hoài bão xa xưa trở lại trước khi bị cuộc sống hiện đại làm lãng quên

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nhóm tác giả nghiên cứu đề tài này nhằm:

• Tìm hiểu hoạch định tương lai của sinh viên

• Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng việc hoạch định tương lai của sinh viên

• Tìm hiểu những vấn đề khác liên quan đến cuộc sống sinh viên ngày nay

Trang 26

• Giúp sinh viên tự nhìn nhận rõ mình hơn và tự tìm những giải pháp định hướng cho cuộc sống mình

3 Phương pháp nghiên cứu

Nhóm tác giải nghiên cứu các sinh viên thuộc các trường đại học thuộc cá khối: tự nhiên,

xã hội và năng khiếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê mô tả và so sánh, phương pháp phân tích hồi quy, phân tích và kiểm định dữ liệu nghiên cứu bằng chương trình SPSS, phương pháp chuyên gia

4 Đóng góp của đề tài

Với ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ cho xã hội một cái nhìn đúng đắn hơn về sinh viên ngày nay Sinh viên là thế hệ trẻ sẽ kế thừa làm chủ đất nước trong tương lai, sinh viên định hướng tương lai là định hướng cho con đường phát triển của thế hệ trẻ, của nền văn minh kinh tế - xã hội hiện đại hơn Biết được sinh viên ngày nay định hướng như thế nào sẽ giúp cho xã hội cùng nhìn lại và có những giải pháp giúp giới trẻ phát triển chính mình, phát triển đất nước, đạt nhiều thành tựu trong tương lai

Đồng thời với cái nhìn của những người học kinh tế, chúng tôi sẽ phát hiện ra những điều khác biệt khi nghiên cứu một vấn đề xã hội

5 Hướng phát triển của đề tài

Từ kết quả nghiên cứu, đề tài có thể được phát triển để định hướng cho những vấn đề hướng nghiệp, vấn đề tâm lý của sinh viên, giới trẻ ngày nay

6 Kết cấu đề tài

Đề tài gồm có 5 chương chính:

• Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

• Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạch định

Trang 27

• Chương 3: Mô hình giả thuyết nghiên cứu

• Chương 4: Kết quả nghiên cứu

• Chương 5: Các giải pháp đề xuất

MÔ HÌNH NHÂN QUẢ GRANGER

VÀ TÍNH HIỆU QUẢ VỀ MẶT THÔNG TIN CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Nguyễn Thị Bảo Khuyên

Giải A Giải Thưởng “Nhà Kinh Tế trẻ 2007”

1 Lý do chọn đề tài

Đến nay, sau bảy năm thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam hình thành và phát triển, cụ thể là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh đi vào hoạt động (ngày 28/07/2000), nó đã trở nên gần gũi với nhiều doanh nghiệp, nhà đầu tư, kinh doanh chứng khoán và đặc biệt, trở nên quen thuộc với công chúng hơn Nhưng TTCK nước ta ra đời trước đòi hỏi bức bách của hội nhập và hiện đại hóa nền kinh tế, vì thế, những vấn đề cần thiết để thị trường phát triển và hoạt động một cách ổn định, bền vững chưa được quan tâm đúng mức Các vấn đề như tính thanh khoản thấp, chất lượng hàng hoá còn khá nghèo nàn, ít về chủng loại, số lượng và chưa có nhiều các loại hàng hóa

“blue – chip” để nhà đầu tư có thể yên tâm đầu tư Tỉ lệ giữa cổ phiếu được giao dịch trên thị trường và tổng số cổ phiếu đăng ký niêm yết là 60,05% Điều này có nghĩa là đồng vốn trên thị trường không quay được một lần trong năm Tính thanh khoản kém như thế

đã gây không ít khó khăn cho nhà đầu tư trong việc mua bán chứng khoán Bên cạnh đó, vấn đề công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết cũng đang làm đau đầu các nhà quản lý thị trường Để TTCK hoạt động thông suốt, trôi chảy, lành mạnh và hiệu quả thì minh bạch thông tin là một trong những yêu cầu quan trọng nhất Nhưng ở Việt Nam, nhà quản lý cũng như nhà đầu tư, không ai dám chắc rằng các bảng báo cáo kết quả kinh

Trang 28

doanh, thông tin doanh nghiệp niêm yết công bố là hoàn toàn chính xác Giao dịch nội gián, công bố thông tin không xác thực, tung tin đồn, gian lận sổ sách, đầu cơ, lũng đoạn thị trường, … trở nên khá phổ biến nhưng chưa được xử lý đúng mức Điều này khiến TTCK hoạt động kém hiệu quả, rủi ro cao Và chính vì lẽ đó, sau bảy năm hoạt động, thị trường đã có những diễn biến hết sức bất thường

TTCK Việt Nam còn tồn tại rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết, nhưng đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: TTCK đã thực hiện tốt chức năng huy động vốn của mình của mình chưa? Nó có đúng là “hàn biểu thử” của nền kinh tế Việt Nam hay không? Thị trường đã hiệu quả về mặt thông tin hay chưa?

2 Mục đích nghiên cứu

Tác giả nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu:

• Phân tích xem liệu có tồn tại tâm lý “bầy đàn” trên TTCK Việt Nam hay không

• Xem xét có tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa các biến kinh tế vĩ mô và chỉ số giá chứng khoán VN-Index hay không

• Xem xét liệu TTCK Việt Nam có hiệu quả về mặt thông tin hay không

3 Phương pháp nghiên cứu:

Mối quan hệ giữa chỉ số giá chứng khoán và các biến kinh tế vĩ mô đã được nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới thông qua việc hồi qui đa biến các chuỗi dữ liệu thời gian và kiểm định nhân quả Granger Bên cạnh đó, với kiểm định đồng liên kết cho biết liệu có tồn tại mối quan hệ dài hạn giữa chỉ số giá chứng khoán và các biến kinh tế vĩ mô hay không? Từ các kiểm định trên, chúng ta có thể biết được thị trường chứng khoán có thực

sự hiệu quả về mặt thông tin không Tuy nhiên, do hồi qui các chuỗi thời gian không dừng

có thể xảy ra hiện tượng tương quan giả, cho nên các nghiên cứu về lĩnh vực này đều phải thực hiện kiểm định nghiệm đơn vị Đây cũng là phương pháp luận chung của đề tài này

4 Kết cấu đề tài

Tác giả chia đề tài thành 3 chương chính:

Trang 29

• Chương 1: Giới thiệu

• Chương 2: Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

• Chương 3: Kết quả nghiên cứu và kết luận

SỬ DỤNG OPTION ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Huỳnh Văn Phát, Nguyễn Thị Việt Hà

Giải A Giải Thưởng “Nhà Kinh Tế Trẻ 2007”

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, các thị trường Option ngày càng trở nên quan trọng và rất cần thiết cho các nhà đầu tư Đặc biệt, các thị trường giao dịch Option lớn ở Mỹ như CBOE, NYSE, AMEX với khối lượng giao dịch option lớn khổng lồ tạo nên bức tranh sinh động

về thị trường chứng khoán Điều này cho thấy Option là một công cụ tài chính hữu hiệu cho nhà đầu tư trên thị trường quốc tế

Thị trường chứng khoán Việt Nam trải qua 7 năm hoạt động, trở thành một kênh huy động vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế Cuối năm 2006 tổng vốn hoá thị trường đã chiếm đến 24% GDP Bên cạnh những thành tựu đạt được thị trường chứng khoán Việt Nam đã bộc lộ những rủi ro và bất cập Trong điều kiện Việt Nam hiện nay thì option là một công cụ tài chính đa năng có thể giúp nhà đầu tư phòng ngừa, quản trị rủi ro và góp phần phát triển thị trường

Với đề tài “Sử dụng option để phòng ngừa rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, nhóm tác giả hy vọng sẽ góp phần nâng cao nhận thức của các nhà đầu tư để có thể thấy được tầm quan trọng của công cụ tài chính mạnh mẽ này trong việc giảm thiểu rủi ro Khi

đó sẽ tạo tiền đề để có thể xây dựng một thị trường option chứng khoán ở Việt Nam

Trang 30

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là nhằm tìm hiểu các lý thuyết về option cũng như việc ứng dụng option trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đánh giá các thuận lợi và khó khăn khi ứng dụng giao dịch quyền chọn chứng khoán tại Việt Nam Từ đó, đề tài đề ra một số giải pháp để ứng dụng giao dịch quyền chọn chứng khoán ở Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp dựa trên nguồn số liệu thứ cấp thu thập

từ các sàn giao dịch chứng khoán, sách báo,

4 Kết cầu đề tài

Đề tài gồm có 3 chương:

• Chương 1: Cơ sở lý luận

• Chương 2: Thực trạng option và các công cụ dùng để phòng ngừa rủi ro

• Chương 3: Sử dụng option để phòng ngừa rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 31

TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HOÁ LÃI SUẤT

ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

và người cho vay Còn trong nền kinh tế thị trường thì vai trò của lãi suất đã có sự thay đổi, lãi suất trong nền kinh tế thị trường đã được khẳng định là giá cả để vay mượn hoặc thuê những dịch vụ tiền có liên quan đến việc tạo ra tín dụng, do đó người ta có thể coi lãi suất là giá cả của thị trường

Đối với nền kinh tế Việt Nam từ khi chuyển mình từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, lãi suất trở thành công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước Lãi suất đã góp phần kiềm chế lạm phát cũng như kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế trong công cuộc đổi mới của đất nước Thực tiễn đã cho thấy, do những chính sách không phù hợp, mặc cho nền kinh tế Việt Nam có tăng trưởng nhưng vẫn đi vào ngõ cụt và không có cách nào vực lên được Thực tiễn cũng đã chứng minh với chính sách đúng đắn về lãi suất đã giải quyết được vấn đề về lạm phát từ những năm cuối thập niên 1980 từ lạm phát 3 con số xuống còn 2 số ; riêng năm 1993 tỉ lệ lạm phát chỉ còn một chữ số mức thấp nhất trong lịch sử điều tiết lãi suất ở Việt Nam

Một cơ chế lãi suất thực từ âm sang dương từ sự phân biệt các thành phần kinh tế đến lãi suất tự do bình đẳng cho tất cả mọi thành phần, tất cả đều nằm trong cơ chế chung Cơ chế quản lý vĩ mô mà chính sách tiền tệ là “liều thuốc” hiệu quả tác động mạnh đến lãi suất

Trang 32

Thiết nghĩ, nghiên cứu tác động của tự do hóa lãi suất đến nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh đất nước đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO là một vấn

đề cần thiết, cần được quan tâm đúng mực

2 Muc tiêu nghiên cứu

Tác giả nghiên cứu đề tài này nhằm 2 mục đích chính:

• Phân tích, đánh giá tác động của tự do hóa lãi suất đến nền kinh tế Việt Nam

• Tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của cơ chế tự do hóa lãi suất

3 Phương pháp nghiên cứu

Bên cạnh việc điều tra, quan sát để thu thập thông tin liên quan đến tự do hóa lãi suất, lạm phát, các chỉ số tăng giá,… các chỉ số liên quan đến thực trạng nền kinh tế Việt Nam Tác giả còn sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá nhằm tìm hiểu các tác động của chính sách tự do hóa lãi suất tác động đến kinh tế Việt Nam như thế nào? Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của cơ chế tự do hóa lãi suất

4 Kết cấu đề tài

Đề tài gồm có 4 chương chính:

• Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

• Chương 2: Cơ sở lý luận về lãi suất

• Chương 3: Tác động của tự do hóa lãi suất đến nền kinh tế Việt Nam

• Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả của cơ chế tự do hóa lãi suất

Trang 33

PHÂN TÍCH MỐI LIÊN KẾT GIỮA NÔNG DÂN NUÔI TÔM VÀ DOANH NGHIỆP

THÔNG QUA HÌNH THỨC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

tô đến trung tâm xã nhưng chỉ có 54% số xã có chợ), vốn đầu tư thiếu (khoảng 9% doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, 7% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là trong lĩnh vực nông nghiệp), trình độ của người nông dân chưa cao (chỉ có 13,47% đã qua

đào tạo) (Tổng cục thống kê, 2006) Đặc biệt, khó khăn nhất của người nông dân đó là tìm

đầu ra tiêu thụ nông sản hàng hóa của họ Trong khi đó, các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm nông nghiệp lại chưa xây dựng được phương thức thu mua qua hợp đồng lâu dài dẫn đến việc ký hợp đồng bị động và nhiều khi chỉ mang tính thời vụ Vì vậy, sự gắn kết giữa nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo

Chính phủ Việt Nam cũng đã đưa ra chương trình liên kết ‘‘bốn nhà” (Nhà nước-Nhà khoa học-Nhà doanh nghiệp-Nhà nông) thông qua việc ban hành Quyết định 80 vào năm

2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng, nhằm

hỗ trợ tạo sự gắn kết chặt chẽ hơn giữa nông dân và doanh nghiệp, tuy nhiên thực tế liên kết này còn quá lỏng lẻo, một số mô hình sản xuất theo hợp đồng được thực hiện nhưng không thành công Điểm mấu chốt của sự không hiệu quả này xuất phát từ phía nhà doanh nghiệp và nhà nông, giữa họ vẫn chưa có đồng thuận nhau trong quan hệ mua bán tạo liên

Trang 34

kết bền chặt Đối với các ngành nghề có độ rủi ro cao như nuôi tôm thì việc thiết lập quan

hệ hợp đồng này càng khó khăn hơn

Từ thực tế trên, có những vấn đề đặt ra như: Việt Nam đã thực hiện sản xuất theo hợp đồng như thế nào? Những khó khăn nào của cả nông dân và doanh nghiệp tác động đến việc ký kết hợp đồng? Có biện pháp nào khắc phục hay không?

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

• Việt Nam đã thực hiện mô hình sản xuất theo hợp đồng như thế nào?

• Nguyên nhân nào làm cho liên kết giữa nông dân nuôi tôm và doanh nghiệp không hiệu quả?

• Giải pháp nào giúp xây dựng thành công phương thức sản xuất theo hợp đồng nhằm gắn kết nông dân và doanh nghiệp?

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích những khó khăn của nông dân, doanh nghiệp tác động đến sự liên kết của họ thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm Để có nguồn dữ liệu phân tích, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn nhóm

và phỏng vấn chuyên gia Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các số liệu thu thập từ Cục thống

kê Tỉnh Bến Tre, Sở Thuỷ Sản tỉnh

4 Kết cấu đề tài

Tác giả chia đề tài thành 5 chương chính:

• Chương 1: Giới thiệu đề tài

• Chương 2: Cơ sở lý thuyết

• Chương 3: Thực trạng về tình hình thực hiện phương thức sản xuất theo hợp đồng ở Việt Nam và nghề nuôi tôm của Bến Tre

• Chương 4: Kết quả khảo sát thực tế

Ngày đăng: 29/06/2016, 05:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w