CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Trang 1 /27 Các thành viên của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam gọi tắt là”Công ty” trì
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM
Báo cáo của Hội Đồng Quản Trị
Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
Trang 2MỤC LỤC
Trang
5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2009 9
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 1 /27
Các thành viên của Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam (gọi tắt là”Công ty”) trình bày báo cáo này cùng với các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
1 Hội đồng Quản trị
Các thành viên Hội đồng Quản trị Công ty đến ngày lập bảng báo cáo tài chính là:
2 Ban Giám đốc
Các thành viên Ban Giám đốc điều hành Công ty đến ngày lập báo cáo tài chính này bao gồm:
3 Trụ sở hoạt động
Trụ sở chính đặt tại: 282 Lê Văn Sĩ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
Các đơn vị trực thuộc
Biên, Thành phố Hà Nội Trạm Giống cây trồng Tây Nguyên Xã Eatu, Thành phố Buôn Mê Thuột, Tỉnh
Đăklăk Trạm Giống cây trồng Củ Chi Xã Phước Thạnh, Huyện Củ Chi, Thành
phố Hồ Chí Minh Trại Giống cây trồng Cờ Đỏ Xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Thạnh, Tỉnh
Cân Thơ Trạm Giống cây trồng Cai Lậy Xã Nhị Mỹ, Huyện Cai Lậy, Tỉnh Tiền
Giang
Trang 4BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 2 /27
Đồng
Trung tâm nghiên cứu Giống cây
trồng Miền Nam
Xã Tân Hiệp, Huyện Phú Giáo, Tỉnh Bình Dương
Văn phòng đại diện tại Campodia 63A, Street 261, Sangkak Teak Lo-ok3,
Khan Toul Kork, Phnom Penh, Cambodia
4 Các hoạt động chính
Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng các loại; sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp; thiết kế, chế tạo, lắp đặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến hạt giống và nông sản; sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
5 Kết quả của năm tài chính
Tình hình tài chính của Công ty vào ngày 31/12/2009 và kết quả hoạt động của năm tài chính cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ kết thúc vào cùng ngày 31/12/2009 được trình bày từ trang 06 đến trang 27
6 Công bố trách nhiệm của Công ty đối với các báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo các báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động của Công ty trong năm Trong quá trình chuẩn bị các báo cáo tài chính này, Công ty cần phải:
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
• Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng có được tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này đã được trình bày và giải thích trong các báo cáo tài chính; và
• Lập các báo cáo tài chính trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng họ đã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập các báo cáo tài chính của Công ty cho năm kết thúc ngày 31/12/2009 Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo việc các sổ sách kế toán thích hợp được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã được đăng ký Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành
vi gian lận và những vi phạm khác
7 Kiểm toán viên
Công ty Tư vấn và Kiểm toán CA&A được chỉ định kiểm toán báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
Trang 5
CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM
BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Trang 3 /27
8 Ý kiến của Hội đồng Quản trị
Theo ý kiến của Hội đồng Quản trị, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng với bảng thuyết minh đính kèm đã được soạn thảo thể hiện trung thực và hợp lý về tình hình hoạt động của Công ty năm 2009
Thay mặt Hội đồng Quản trị
NGÔ VĂN GIÁO
Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Ngày 27 tháng 01 năm 2010
Trang 6cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
Kính gởi: HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam (gọi tắt là “Công ty”) gồm: Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2009, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2009 được lập vào ngày 27 tháng 01 năm 2010, từ trang 06 đến trang 27 kèm theo
Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc chịu trách nhiệm lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công
ty theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan tại Việt Nam Trách nhiệm này bao gồm: thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có các sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn; chọn lựa và áp dụng các chính sách kế toán thích hợp; và thực hiện các ước tính kế toán hợp lý đối với từng trường hợp
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải tuân thủ các quy tắc về đạo đức nghề nghiệp, phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đảm bảo được hợp lý rằng Báo cáo tài chính của Công ty không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và các thuyết minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên về rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hay nhầm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính một cách trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá các chính sách kế toán đã áp dụng và tính hợp lý của các ước tính quan trọng của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở cho chúng tôi đưa ra ý kiến kiểm toán
Trang 7Trang 5 /27
Ý kiến của Kiểm toán viên:
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đính kèm theo bảng báo cáo này đã phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính vào ngày 31/12/2009 của Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc vào cùng ngày 31/12/2009 và được lập phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Thay mặt và đại diện
Công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán CA&A
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2010
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Đơn vị tính: VND
minh Số cuối năm Số đầu năm
1 Tiền 111 8,824,115,076 8,086,571,201
2 Các khoản tương đương tiền 112 79,000,000,000 36,500,000,000
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 -
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 V.02 30,356,577,666 21,709,614,441
1 Phải thu khách hàng 131 26,143,126,982 15,933,032,095
2 Trả trước cho người bán 132 2,189,204,260 1,824,095,172
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 -
4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 134 -
5 Các khoản phải thu khác 138 2,537,360,208 4,312,237,718
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139 (513,113,784) (359,750,544)
1 Hàng tồn kho 141 59,314,652,047 52,313,651,579
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 (6,644,751,087) (5,602,185,583)
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 759,439,422 320,364,144
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 21,845,704 595,471,720
3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 19,848,494 172,921,690
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 2,167,455,774 1,502,109,009
I Các khoản phải thu dài hạn 210 -
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (2,285,867,861) (1,956,591,284)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.07 561,896,859 168,789,350
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V.08 4,211,000,000 11,000,000
1 Đầu tư vào công ty con 251 4,200,000,000
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 -
3 Đầu tư dài hạn khác 258 11,000,000 11,000,000
4 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn 229 -
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 1,494,923,045 3,265,538,112
2 Tài sản dài hạn khác 268 744,000,000 744,000,000
Thuyết minh báo cáo tài chính đính kèm là một bộ phận không thể tách rời báo cáo tài chính
Trang 6 / 27
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Đơn vị tính: VND
minh Số cuối năm Số đầu năm
1 Vay và nợ ngắn hạn 311 V.10 21,529,185,753 1,153,000,000
2 Phải trả cho người bán 312 V.11 3,037,786,520 12,661,298,041
3 Người mua trả tiền trước 313 V.11 1,893,241,138 1,392,668,087
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 V.12 1,558,384,394 407,282,027
5 Phải trả công nhân viên 315 V.13 12,239,647,722 4,558,294,053
6 Chi phí phải trả 316 V.14 4,500,985,931 2,878,636,238
7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.15 9,719,053,367 2,569,165,541
1 Phải trả dài hạn khác 333 -
2 Vay và nợ dài hạn 334 V.16 3,170,892,740 4,323,892,740 3 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 591,227,212 415,005,184 B Nguồn vốn chủ sở hữu 400 V.17 174,652,644,166 139,215,946,558 I Nguồn vốn - Quỹ 410 172,682,609,822 138,317,699,014 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 100,000,000,000 100,000,000,000 2 Thặng dư vốn cổ phần 412 2,793,274,000 528,054,000 3 Cổ phiều quỹ 414 (26,450,000) (2,728,050,000) 4 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 (185,373,216)
5 Quỹ đầu tư phát triển 417 35,416,469,775 24,437,054,911 6 Quỹ dự phòng tài chính 418 8,522,981,304 6,738,202,054 7 Lợi nhuận chưa phân phối 420 26,161,707,959 9,342,438,049 II Nguồn kinh phí, quỹ khác 430 1,970,034,344 898,247,544 1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 1,970,034,344 898,247,544 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 232,893,048,943 169,575,188,469 0
CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Số cuối năm Số đầu năm 1 Tài sản thuê ngoài -
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công -
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gởi, ký cược -
4 Nợ khó đòi đã xử lý 72,240,760
5 Ngoại tệ các loại (USD) 6444,35 7,643.50 6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án -
-Thuyết minh báo cáo tài chính đính kèm là một bộ phận không thể tách rời báo cáo tài chính NGUYỄN TIẾN HIỆP HÀNG PHI QUANG TP HCM, ngày 27 tháng 01 năm 2010 Tổng Giám đốc Kế toán trưởng
Trang 7 / 27
Trang 10BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
Đơn vị tính: VND
Mã số
Thuyết
2 Các khoản giảm trừ 03 23,751,241,541 10,197,291,763
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.02 155,000,215,566 134,505,807,411
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.03 4,675,884,087 4,558,023,291
7 Chi phí tài chính 22 VI.04 1,927,844,964 3,096,345,970
- Trong đó: lãi vay 23 443,089,790 781,119,872
8 Chi phí bán hàng 24 VI.05 21,531,695,312 15,641,258,652
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 VI.06 28,677,180,242 19,707,672,468
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 30 55,668,696,097 33,710,160,205
11 Thu nhập khác 31 695,142,431 60,290,048
12 Chi phí khác 32 84,500,000 36,272,697
15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.07 5,645,391,704 3,413,577,169
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 -
18 Lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu 70 VI.08 5,095 3,044
Thuyết minh báo cáo tài chính đính kèm là một bộ phận không thể tách rời báo cáo tài chính
TP HCM, ngày 27 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng
NGUYỄN TIẾN HIỆP
Tổng Giám đốc CHỈ TIÊU
HÀNG PHI QUANG
Trang 8 /27
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
Đơn vị tính: VND
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 249,815,663,659 204,757,876,985
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (157,782,468,897) (115,713,817,004)
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (20,330,850,150) (17,289,087,210)
4 Tiền chi trả lãi vay 04 (422,983,689) (781,119,872)
5 Tiền chi nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp 05 (4,573,651,558) (3,353,309,112)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 23,586,189,533 20,278,632,531
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (59,569,346,618) (55,837,627,357)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 30,722,552,280 32,061,548,961
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn kha 21 (501,502,210) (3,211,066,938)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn k 22 -
-3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (3,000,000,000) (7,755,673,968)
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 3,000,000,000 7,723,769,625
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 25 (4,000,000,000)
-6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 - 9,466,650,000
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 3,880,419,268 4,509,785,209
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (621,082,942) 10,733,463,928 III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 4,966,820,000
-2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của D 32 - (2,718,250,000)
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 30,077,155,661 16,000,000,000
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (11,049,787,690) (17,153,000,000)
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 -
-6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (10,868,558,000) (17,845,332,000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 13,125,629,971 (21,716,582,000) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40 ) 50 43,227,099,309 21,078,430,889
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 10,444,566 21,586,162
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61 ) 70 87,824,115,076 44,586,571,201
Thuyết minh báo cáo tài chính đính kèm là một bộ phận không thể tách rời báo cáo tài chính
TP HCM, ngày 27 tháng 01 năm 2010
Kế toán trưởng
NGUYỄN TIẾN HIỆP
Tổng Giám đốc
HÀNG PHI QUANG
Trang 9 / 27
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2009
(Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)
Trang 10 / 27
Bảng thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời và được đọc cùng với các báo cáo tài chính được đính kèm
I Đặc điểm hoạt động doanh nghiệp
1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam (dưới đây gọi tắt là “Công ty”), tên giao dich tiếng anh là “Southern Seed Joint Stock Company”, là Công ty cổ phần được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103001067 ngày 24/6/2002 và thay đổi đến lần thứ 3 ngày 21/5/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp
Tổng vốn điều lệ của Công ty: 100.000.000.000 VNDVăn phòng Công ty đặt tại số 282 Lê Văn Sỹ, phường 1, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh Công ty có các chi nhánh, trạm, trại như sau:
- Chi nhánh Hà Nội, đặt tại số 14 ngõ 489 Nguyễn Văn Cừ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội;
- Trạm Giống cây trồng Tây Nguyên, đặt tại xã Eatu, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đaklak;
- Trạm Giống cây trồng Củ Chi, đặt tại xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh;
- Trại Giống cây trồng Cờ Đỏ, đặt tại xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Cần Thơ;
- Trạm Giống cây trồng Cai Lậy, đặt tại xã Nhị Mỹ, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang;
- Trung tâm nghiên cứu Giống cây trồng Miền Nam, đặt tại xã Tân Hiệp, huyện Phú Giaó, tỉnh Bình Dương;
- Trại Giống cây trồng Lâm Hà, đặt tại xã Đạ Đờn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng;
- Văn phòng đại diện đặt tại số 63A-Street 261 Sangkak Teak Lo-ok3, Khan Toul Kork, Phnom Penh, Cambodia
2 Lĩnh vực kinh doanh: Dịch vụ - Thương mại - Sản xuất
3 Ngành nghề kinh doanh
Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng các loại; sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp; thiết kế, chế tạo, lặp đặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến hạt giống và nông sản; sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1 Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
Trang 13CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2009
(Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)
Trang 11 / 27
III Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng
1 Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam được Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 15/3/2006
2 Các Báo cáo tài chính đính kèm được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và
Chế độ kế toán Việt Nam
3 Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
IV Các chính sách kế toán áp dụng
1 Tiền và tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
2 Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử
dụng trong kế toán
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ do Công ty sử dụng là Đồng Việt Nam (“đ”) được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tài sản và công nợ mang tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá quy định vào ngày lập bảng cân đối kế toán
Các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại số dư cuối năm được hạch toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính như sau:
Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ
Đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ được ghi nhận như sau:
- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm đối với tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản công nợ ngắn hạn (1 năm trở xuống) thì không hạch toán vào chi phí hoặc thu nhập mà để số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xoá số dư
- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm đối với các khoản công nợ dài hạn, sau khi bù trừ, chênh lệch còn lại được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính
3 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính trừ chi phí bán hàng ước tính và sau khi đã lập dự phòng cho hàng hư hỏng, lỗi thời và chậm luân chuyển Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2009
(Thể hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đồng tiền khác)
Trang 12 / 27
Đối với sản phẩm hạt giống và vật tư nông nghiệp, Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán với giá trị cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cho từng quý
Đối với sản phẩm cơ khí, Công ty áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán với giá trị cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cho từng tháng
Dự phòng cho hàng tồn kho
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, kém phẩm chất, lỗi thời, chậm luân chuyển v.v.) có thể xảy ra đối với vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ
4 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
5 Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định
Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được vốn hóa và chi phí bảo trì, sửa chữa được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ
Phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử dụng
Khấu hao tài sản cố định
Khấu hao tài sản cố định hữu hình, vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau: