CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG MIỀN NAM SSC BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008... BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC 1 Công ty Cổ Phần
Trang 1CÔNG TY
CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG
MIỀN NAM (SSC) BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008
Trang 2Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm 2008 6 - 9Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 10Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 11 - 12Thuyết minh báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008 13 - 32
Trang 3
BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
1
Công ty Cổ Phần Giống Cây Trồng Miền Nam (dưới đây gọi tắt là Công ty) hân hạnh đệ trình báo cáo này cùng với các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty cho niên độ tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008
1 Các thông tin chung
Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam là Công ty cổ phần được thành lập dưới hình thức chuyển từ Doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần và được Sở
kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 4103001067 ngày 24 tháng 06 năm 2002 và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 1 ngày 16 tháng 07 năm 2003;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 2 ngày 17 tháng 08 năm 2007;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 3 ngày 21 tháng 05 năm 2008 Tên giao dịch bằng tiếng Anh của Công ty là “Southern Seed Joint Stock Company” Tên viết tắt của Công ty là “SSC”
Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp giấy phép niêm yết cổ phiếu số 34/UBCK – GPNY ngày 29 tháng 12 năm 2004 Công ty đã có phiên giao dịch chính thức đầu tiên vào ngày 01 tháng 03 năm 2005 tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh, với mã chứng khoán là SSC, với số lượng niêm yết giao dịch là 6.000.000 cổ phiếu Đến ngày 01 tháng 06 năm 2007, với Quyết định số 59/QĐ-TTGDCK, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận cho Công ty được niêm yết bổ sung 4.000.000 cổ phiếu, nâng tổng số cổ phiếu niêm yết lên 10.000.000 cổ phiếu
Vốn điều lệ của Công ty là 100.000.000.000 đồng, được chia thành 10.000.000 cổ phần, với mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 2.070.050 cổ phần, tương đương 20.700.500.000 đồng, chiếm 20,7% vốn điều lệ của Công ty
Văn phòng Công ty đặt tại số 282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, Công ty có các chi nhánh, trạm và trại như sau:
- Chi nhánh Hà Nội, đặt tại số 14 ngõ 489 Nguyễn Văn Cừ, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội;
- Trạm Giống cây trồng Tây Nguyên, đặt tại Xã Eatu – Thành phố Buôn Mê Thuột – Tỉnh Đăklăk;
- Trạm Giống cây trồng Củ Chi, đặt tại Xã Phước Thạnh, Huyện Củ Chi, Thành phố
Hồ Chí Minh;
- Trại Giống cây trồng Cờ Đỏ, đặt tại Xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Thạnh, Tỉnh Cần Thơ;
- Trạm Giống cây trồng Cai Lậy, đặt tại Xã Nhị Mỹ, Huyện Cai Lậy, Tỉnh Tiền Giang;
- Trại Giống cây trồng Tân Hiệp, đặt tại Xã Tân Hiệp, Huyện Phú Giáo, Tỉnh Bình Dương;
- Trại Giống cây trồng Lâm Hà, đặt tại Xã Đạ Đờn, Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng
Trang 4BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
Từ tháng 9 năm 2007, Công ty đã mở Văn phòng đại diện tại số nhà 63A-Street Sangkak Teak Lo-ok3, Khan Toul Kork, Phnom Penh, Cambodia
261-Công ty có các chức năng kinh doanh chủ yếu sau:
- Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng các loại;
- Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp;
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến hạt giống và nông sản;
- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
2 Thành viên của Hội đồng Quản trị
Danh sách các thành viên Hội đồng Quản trị năm 2008 và vào ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Ngô Văn Giáo Chủ tịch
Ông Hàng Phi Quang Phó Chủ tịch
Ông Hồ Văn Đoàn Ủy viên
Ông Nguyễn Hoàng Tuấn Ủy viên
Ông Nguyễn Tiến Hiệp Ủy viên
Ông Phạm Quang Dương Ủy viên
Bà Lưu Bích Hoài Thi Ủy viên
3 Thành viên của Ban Tổng Giám đốc
Danh sách các thành viên Ban Tổng Giám đốc năm 2008 và vào ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Hàng Phi Quang Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Hoàng Tuấn Phó Tổng Giám đốc
Ông Dương Thành Tài Phó Tổng Giám đốc
4 Đánh giá tình hình kinh doanh
Các số liệu về tình hình kinh doanh trong năm 2008 được trình bày trên báo cáo tài chính đính kèm đã được kiểm toán bởi Công ty Kiểm toán DTL
Trang 5BÁO CÁO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
3
5 Cam kết của Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được lưu giữ một cách phù hợp để phản ánh với mức độ chính xác, hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ hệ thống và Chuẩn mực
kế toán Việt Nam
Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tài sản của Công ty và do đó thực hiện những biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và vi phạm khác
Vào ngày lập báo cáo này, không có bất cứ trường hợp nào có thể làm sai lệch các giá trị
về tài sản lưu động được nêu trong báo cáo tài chính, và không có bất kỳ một khoản bảo đảm nợ bằng tài sản nào hay khoản nợ bất ngờ nào phát sinh đối với tài sản của Công ty
từ khi kết thúc năm tài chính đến ngày lập báo cáo này
Vào ngày lập báo cáo này, không có bất kỳ tình huống nào có thể làm sai lệch các số liệu được phản ánh trên các báo cáo tài chính của Công ty, và có đủ những chứng cứ hợp lý
để tin rằng Công ty có khả năng chi trả các khoản nợ khi đáo hạn
6 Kiểm toán viên
Công ty Kiểm toán DTL được chỉ định thực hiện công tác kiểm toán báo cáo tài chính năm 2008 cho Công ty
7 Ý kiến của Tổng Giám đốc
Theo ý kiến của Tổng Giám đốc Công ty, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng với bảng thuyết minh báo cáo tài chính đính kèm đã được soạn thảo thể hiện trung thực và hợp lý về tình hình tài chính vào ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền tệ cho niên độ kết thúc vào ngày nêu trên của Công ty phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 03 năm 2009
TỔNG GIÁM ĐỐC
HÀNG PHI QUANG
Trang 6BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2 Các khoản tương đương tiền 112 36.500.000.000 12.000.000.000
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 -
-1 Đầu tư ngắn hạn 121 -
-2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn 129 -
-III Các khoản phải thu 130 (6.2) 21.709.614.441 26.808.917.434
1 Phải thu khách hàng 131 15.933.032.095 21.791.036.915
2 Trả trước cho người bán 132 1.824.095.172 1.491.780.484
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 -
-4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 134 -
-5 Các khoản phải thu khác 135 4.312.237.718 3.526.100.035
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (359.750.544)
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 595.471.720 1.723.162
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 (6.4) 172.921.690
-4 Tài sản ngắn hạn khác 158 (6.5) 1.502.109.009 1.226.169.834
(Phần tiếp theo ở trang 7)
số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
số
Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
I Các khoản phải thu dài hạn 210 -
-1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211 -
-2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 -
-3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 -
-4 Phải thu dài hạn khác 218 -
-5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 -
-II Tài sản cố định 220 49.956.132.157 50.814.265.694 1 Tài sản cố định hữu hình 221 (6.6) 21.205.002.097 20.115.236.636 - Nguyên giá 222 40.485.401.468 35.740.653.862 - Giá trị hao mòn lũy kế 223 (19.280.399.371) (15.625.417.226) 2 Tài sản cố định thuê tài chính 224 -
- Nguyên giá 225 -
- Giá trị hao mòn lũy kế 226 -
-3 Tài sản cố định vô hình 227 (6.7) 28.582.340.710 28.502.660.736 - Nguyên giá 228 30.538.931.994 30.325.068.170 - Giá trị hao mòn lũy kế 229 (1.956.591.284) (1.822.407.434) 4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 (6.8) 168.789.350 2.196.368.322 III Bất động sản đầu tư 240 -
- Nguyên giá 241 -
- Giá trị hao mòn lũy kế 242 -
-IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 (6.9) 11.000.000 9.477.650.000 1 Đầu tư vào công ty con 251 -
-2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 -
-3 Đầu tư dài hạn khác 258 11.000.000 9.477.650.000 4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 259 -
-V Tài sản dài hạn khác 260 4.009.538.112 3.898.849.509 1 Chi phí trả trước dài hạn 261 (6.10) 3.265.538.112 3.154.849.509 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 -
-3 Tài sản dài hạn khác 268 (6.11) 744.000.000 744.000.000
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 169.575.188.469 156.248.318.287
(Phần tiếp theo ở trang 8)
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận không tách rời của Báo cáo tài chính. 7
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
3 Người mua trả tiền trước 313 (6.12) 1.392.668.087 1.230.049.144
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 (6.13) 407.282.027 507.164.653
5 Phải trả người lao động 315 4.558.294.053 3.919.998.983
6 Chi phí phải trả 316 (6.14) 2.878.636.238 2.357.383.488
7 Phải trả nội bộ 317 -
-8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐXD 318 -
-9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 319 (6.15) 2.569.165.541 7.390.740.617
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
1 Phải trả dài hạn người bán 331 -
-2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 -
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 -
-6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 -
-7 Quỹ đầu tư phát triển 417 24.437.054.911 17.008.999.904
8 Quỹ dự phòng tài chính 418 6.738.202.054 5.400.042.775
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 -
-10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 9.342.438.049 2.007.553.426
11 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 -
-II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 898.247.544 367.883.677
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 898.247.544 367.883.677
2 Nguồn kinh phí 432 -
-3 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433 -
-TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 440 169.575.188.469 156.248.318.287
(1)
số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
Trang 9BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
1 Tài sản thuê ngoài -
-2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công -
-3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược -
-4 Nợ khó đòi đã xử lý -
-5 Ngoại tệ + USD 7.643,50 7.299,99 + EUR -
-6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án -
-KẾ TOÁN TRƯỞNG
NGUYỄN TIẾN HIỆP
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
HÀNG PHI QUANG
TỔNG GIÁM ĐỐC
Ngày 10 tháng 03 năm 2009
minh Số cuối năm Số đầu năm
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận không tách rời của Báo cáo tài chính. 9
Trang 10BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 212.300.513.178 168.292.597.333
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 10.197.291.763 12.436.002.841
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 (7.6) 19.707.672.468 12.835.643.677
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
[30=20+(21-22)-(24+25)] 30 33.710.160.205 24.445.974.947
11 Thu nhập khác 31 60.290.048 12.421.255
12 Chi phí khác 32 36.272.697 3.270.000
13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 24.017.351 9.151.255
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 33.734.177.556 24.455.126.202
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 (7.7) 3.413.577.169 2.445.512.620
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 -
-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
TỔNG GIÁM ĐỐC
HÀNG PHI QUANG
Ngày 10 tháng 03 năm 2009
Năm trước
Trang 11BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP)
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa dịch
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (17.289.087.210) (15.035.700.456)
4 Tiền chi trả lãi vay 04 (781.119.872) (708.595.021)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (3.353.309.112) (2.231.696.857)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 20.278.632.531 16.072.354.236
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (55.837.627.357) (52.831.811.059)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các
loại tài sản dài hạn khác 21 (3.211.066.938) (5.580.444.689)
2 Tiền thu từ thanh ly, nhượng bán TSCĐ và các
loại tài sản dài hạn khác 22
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 - (9.466.650.000)
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 9.466.650.000
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 10.733.463.928 (14.674.451.955)
(Phần tiếp theo ở trang 12)
Năm trước
số
Thuyết
Các thuyết minh đính kèm là một bộ phận không tách rời của Báo cáo tài chính. 11
Trang 12BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP)
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
Năm trước
số
Thuyết
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp
của chủ sở hữu 31
-2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua
lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành 32 (2.718.250.000) (9.800.000)
3 Tiền vay ngắn hạn và dài hạn đã nhận được 33 16.000.000.000 25.676.892.740
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (17.153.000.000) (22.627.000.000)
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính 35 -
-6 Cổ tức lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (17.845.332.000) (12.038.372.000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (21.716.582.000) (8.998.279.260) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 23.486.554.150 18.651.854.846
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ 61 21.586.162 (4.783.686)
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Ngày 10 tháng 03 năm 2009
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính là Đồng Việt Nam trừ trường hợp được ghi chú khác
ký kinh doanh lần đầu số 4103001067 ngày 24 tháng 06 năm 2002 và các Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 1 ngày 16 tháng 07 năm 2003;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần lần 2 ngày 17 tháng 08 năm 2007;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 3 ngày 21 tháng 05 năm 2008 Tên giao dịch bằng tiếng Anh của Công ty là “Southern Seed Joint Stock Company” Tên viết tắt của Công ty là “SSC”
Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp giấy phép niêm yết cổ phiếu số 34/UBCK – GPNY ngày 29 tháng 12 năm 2004 Công ty đã có phiên giao dịch chính thức đầu tiên vào ngày 01 tháng 03 năm 2005 tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh, với mã chứng khoán là SSC, với số lượng niêm yết giao dịch là 6.000.000 cổ phiếu Đến ngày 01 tháng 06 năm 2007, với Quyết định số 59/QĐ-TTGDCK, Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận cho Công ty được niêm yết bổ sung 4.000.000 cổ phiếu, nâng tổng số cổ phiếu niêm yết lên 10.000.000 cổ phiếu
Vốn điều lệ của Công ty là 100.000.000.000 đồng, được chia thành 10.000.000 cổ phần, với mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 2.070.050 cổ phần, tương đương 20.700.500.000 đồng, chiếm 20,7% vốn điều lệ của Công ty
Văn phòng Công ty đặt tại số 282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, Công ty có các chi nhánh, trạm và trại như sau:
- Chi nhánh Hà Nội, đặt tại số 14 ngõ 489 Nguyễn Văn Cừ, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội;
- Trạm Giống cây trồng Tây Nguyên, đặt tại Xã Eatu – Thành phố Buôn Mê Thuột – Tỉnh Đăklăk;
- Trạm Giống cây trồng Củ Chi, đặt tại Xã Phước Thạnh, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Trại Giống cây trồng Cờ Đỏ, đặt tại Xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Thạnh, Tỉnh Cần Thơ;
- Trạm Giống cây trồng Cai Lậy, đặt tại Xã Nhị Mỹ, Huyện Cai Lậy, Tỉnh Tiền Giang;
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính là Đồng Việt Nam trừ trường hợp được ghi chú khác
- Trại Giống cây trồng Tân Hiệp, đặt tại Xã Tân Hiệp, Huyện Phú Giáo, Tỉnh Bình Dương;
- Trại Giống cây trồng Lâm Hà, đặt tại Xã Đạ Đờn, Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng
Từ tháng 9 năm 2007, Công ty đã mở Văn phòng đại diện tại số nhà 63A-Street Sangkak Teak Lo-ok3, Khan Toul Kork, Phnom Penh, Cambodia
261-1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng các loại;
- Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp;
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến hạt giống
và nông sản;
- Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
2 Sự kiện ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Thực hiện hợp đồng Liên doanh đã ký ngày 24 tháng 10 năm 2006 giữa Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam và Daewon Co., Ltd và Jayoung Co., Ltd., từ năm 2007, Công ty bắt đầu triển khai di dời nhà xưởng để chuẩn bị giao mặt bằng 282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình cho Liên doanh, Công ty TNHH Phát Triển Nhà Daewon-SSC như đã cam kết
Công ty tiếp tục được hưởng ưu đãi về cồ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp đồng thời được hưởng thuế suất ưu đãi là 20% đối với sản phẩm hạt giống cây trồng
Công ty rút vốn đầu tư mua cổ phiếu tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hà Tây vào ngày 07 tháng 11 năm 2008 với số lượng 63.111 cổ phiếu, trị giá 9.466.650.000 đồng theo nguyên tắc hoàn trả các khoản phát sinh từ ngày giao dịch chuyển tiền mua cổ phần
3 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
3.1 Niên độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
3.2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính là Đồng Việt Nam trừ trường hợp được ghi chú khác
15
4.3 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty tuân thủ Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam để soạn thảo và trình bày các báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008
5 Các chính sách kế toán áp dụng
5.1 Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản ký gởi không kỳ hạn Tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày phát sinh nghiệp vụ Các khoản mục tiền và công nợ có gốc ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng tiền hạch toán theo tỷ giá hối đoái vào ngày lập bảng cân đối kế toán Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán hoặc chuyển đổi vào cuối niên độ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
5.2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho được hạch toán theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hạch toán theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Đối với sản phẩm hạt giống và vật tư nông nghiệp, giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cho từng quý
Đối với sản phẩm cơ khí, giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cho từng tháng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp kê khai thường xuyên đối với sản phẩm hạt giống, vật tư nông nghiệp Phương pháp kiểm kê định kỳ đối với sản phẩm cơ khí
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 16THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2008
Đơn vị tính là Đồng Việt Nam trừ trường hợp được ghi chú khác
Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho
5.3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Nguyên tắc ghi nhận
Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác thể hiện giá trị có thể thực hiện được theo dự kiến
Nguyên tắc dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán hoặc các khoản nợ có bằng chứng chắc chắn là không thu được
5.4 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Nguyên tắc ghi nhận nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng
Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Nguyên giá là toàn
bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sử dụng theo dự tính
Phương pháp khấu hao
Nguyên giá tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng dự tính của tài sản
Thời gian khấu hao ước tính cho một số nhóm tài sản như sau:
- Tài sản cố định hữu hình
+ Nhà cửa, vật kiến trúc 04 – 25 năm
+ Phương tiện vận tải 06 – 08 năm
- Tài sản cố định vô hình
+ Quyền sử dụng đất dài hạn Không khấu hao