là các khu vực tập trung lao động công nghiệp vào loại cao nhất cả nước do cơ cấu ngành đa dạng hiện đại, hoạt động công nghiệp hàng đầu - Ngoài những khu vực tập trung những khu công ng
Trang 1Môn Kinh Tế Nguồn Nhân Lực
Thực trạng nguồn nhân lực ngành công nghiệp ở nước ta Giải pháp
phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp nước ta
1 Thực trạng về cơ cấu nguồn nhân lực ngành công nghiệp:
1.1.Cơ cấu lao động các ngành kinh tế:
Số lao động đang làm việc ở nhóm ngành nông-lâm nghiệp-thủy sản của quý I/2014 so với cùng kỳ 2013 đã tăng từ hơn 24,289 triệu người lên hơn 24,868 triệu người, hay tăng 2,39% nên tỷ trọng của nhóm ngành này trong tổng số các nhóm ngành đã tăng từ 46,8% lên 47,1% Số lao động đang làm việc ở nhóm ngành công nghiệp-xây dựng đã giảm từ hơn 11 triệu người, xuống còn 10,982 triệu người, giảm 0,19% nên tỷ trọng của nhóm ngành này trong tổng số đã giảm từ 21,2% xuống còn 20,8%
Số lao động đang làm việc ở nhóm ngành dịch vụ đã tăng từ 16,608 triệu người lên gần 17 triệu người, tăng 2,05% nên tỷ trọng của nhóm ngành này trong tổng số đã tăng từ 32% lên 32,1%
Những con số chuyển dịch tỷ trọng lao động trong các nhóm ngành cho thấy xu hướng không tích cực, bởi năng suất lao động trong nhóm ngành công nghiệp-xây dựng cao gấp 1,34 lần nhóm ngành dịch vụ và cao gấp 4,63 lần nhóm ngành nông-lâm nghiệp-thủy sản
Trang 21.2.Cơ cấu theo ngành:
Bảng cơ cấu ngành công nghiệp:
Ngành công nghiệp
2010 với
2005 thừa + thiếu -Lao động
(người)
Tỷ lệ Lao động
(người)
Tỷ lệ
Chế biến 85% - Khai khoáng 8% - Điện nước 7% Cơ cấu này phản ảnh được
sự hợp lý trong chiến lược của nước ta phát triển ngành công nghiệp chế biến là ngành ưu tiên Yêu cầu về cơ cấu ngành công nghiệp: lấy ngành chế biến làm ưu tiên để tăng trưởng lao động; ngành khai khoáng và điện nước nên tập trung đào tạo lại lao động là chủ yếu
1.3.Cơ cấu lao động tại các tỉnh địa phương
Lao động công nghiệp ở nước ta có sự phân bố không đồng đều Lao động công nghiệp ở nước ta chủ yếu phân bố ở 1 số khu vực:
Trang 3- Ở Bắc Bộ (Đồng bằng Sông Hồng, các vùng phụ cận: Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, ….), Trung Bộ( Duyên hải miền Trung: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, ) Nam Bộ( các trung tâm công nghiệp: Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu, Đồng Nai, ….) là các khu vực tập trung lao động công nghiệp vào loại cao nhất cả nước do cơ cấu ngành đa dạng hiện đại, hoạt động công nghiệp hàng đầu
- Ngoài những khu vực tập trung những khu công nghiệp lớn như trên thì lao động công nghiệp ở khu vực miền núi: Tây Nguyên, Tây Bắc lao động nhỏ lẻ, phân tán, trình độ thấp …
1.4 Cơ cấu lao động công nghiệp theo trình độ
- Công nhiệp nặng đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, có tay nghề và chuyên môn kỹ thuật
- Công nghiệp nhẹ có thể là nguồn nhân lực phổ thông, chưa có chuyên môn trình độ cao
Hiện nay nước ta ngành công nghiệp nặng còn khó khăn vì thiếu nguồn nhân lực do không đạt chất lượng
Thạc sỹ 0.01% (chế biến 50%, điện nước 50%) - đại học 2.89% (điện nước 52%, chế biến 46%, khai khoáng 2%) - cao đẳng 0.69% (chế biến 47%, điện nước 45%, khai khoáng 8%) trung cấp 0.09% (chế biến 96%, điện nước 4%)
-sơ cấp 2.29% (chế biến 84%, điện nước 14%, khai khoáng 2%)- chưa đào tạo 76.35% (chế biến 85%, khai khoáng 10% điện nước 5%,)
Cơ cấu này phản ảnh nguồn nhân lực có trình độ lao động thấp, tỷ lệ chưa qua đào tạo rất cao
2 Giải pháp:
2.1.Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực ngành công nghiệp Việt Nam:
Trang 4+ Giảm sự mất cân đối trong cơ cấu phân bố lao động giữa các ngành
+ Cân bằng cơ cấu lao động về giới tính
+ Cân bằng cơ cấu lao động về độ tuổi lao động
+ Nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ thuật, công nghệ khoa học tiên tiến; đạo đức, tác phong làm việc công nghiệp cho NNL
+ Đào tạo NNL nội tại, xác định những bộ phận có nhân lực dư thùa hoặc không cần thiết, xem xét năng lực để điều chuyển huấn luyện đưa vào các lĩnh vực đang thiếu đang cần
+ Xem xét, cắt giảm những nhân sự không phù hợp
2.2.Xây dựng kế hoạch đào tạo NNL:
* Thực hiện phổ cập trung học cơ sở và phát triển giáo dục trung học phổ thông,
phân luồng học sinh trung học nhằm tạo nguồn nhân lưc:
- Đây là giải pháp đầu tiên nên làm do nó hướng vào việc phát triển mạng lưới trung học cơ sở, trung học phổ thong.Đa dạng hóa các loại chương trình đào tạo, Tạo điều kiện cho mỗi đối tượngđạt được học vấn trug học cơ sở và tiến tới đa số đạt trung học phổ thong
-Phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở, phổ thông bằng cách thông qua các phương tiện thong tin đại chúng tuyên truyền cho học sinh và gia đình thấy được lợi ích và sự cần thiết của việc lựa chọn con đường học tập phù hợp với bản thân , gia điình và xã hội, tạo môi trường thuạn ợi để các thành viên khi có điều kiện phấn đấu nâng cao trình độ
* Phát triển mạnh mẽ hệ thống giáo dục dạy nghề, giải pháp này hướng vào:
Trang 5- Tăng quy mô và chất lượng dạy nghề, chú trọng dạy nghề chất lượng cao, tập trung đào tạo lao động ở những khâu đột phá, các nghành kinh tế mũi nhọn, các lĩnh vực công nhiệp quan trọng như: công nghiệp chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, thủy điện
- Củng cố và phát triển hệ thống dạy nghề 4 cấp ( sơ cấp, trung cấp, cao đẳng
và kỹ sư thực hành) với mạng lưới dạy nghề đa dạng về hình thức tổ chức và ngành nghề đào tạo
- Xây dựng các chương trình dự án đào tạo nghề trọng điểm cho ngành công nghiệp Từng chương trình, kế hoạch, dự án, dạy nghề phải xác định rõ ràng mục tiêu cần đạt được, danh mục và cơ cấu nghề đào tạo, thời gian loại hình đào tạo, các yếu tố nguồn lực, cơ chế phối hợp , giám sát kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo
- Tập trung đầu tư từ ngân sách nhà nước để các trường cao đẳng nghề, trung cấp công lập có năng lực đào tạo một số ngành nghề trọng điiểm đạt chuẩn quốc gia,theo chương trình dạy nghề tiên tiến của các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới
- Phát triển các trung tâm dạy nghề đào tạo lao động trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 3 tháng nhằm phổ cập và đầo tạo lại, góp phần nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động, nhất là lao động nông thôn và dân tộc thiểu số
* Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ quản lí ngành công nhiệp, trọng dụng và thu hút nhân tài.Giải pháp này hướng vào:
- Có chính sách tiếp nhận và cử các cán bộ trẻ đi đào tạo, tu nghiệp trong và ngoài nước, nhất là các nước đang phát triển, tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn ngày để không ngừng nâng cao trình độ
Trang 6- Áp dụng chính sách tuyển dụng cán bộ thông qua thi tuyển
* Tăng cường gắn kết giữa cơ sở dạy nghề với thị trường lao động.Giải pháp này hướng tới:
- Cơ sở dạy nghề thành lập bộ phận quan hệ thường xuyên nắm bắt nhu cầu lao động qua đào tạo nghề của doanh nghiệp, huy động sự tham gia của doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình
* Chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề tại các trường dạy
nghề gồm : thiết bị cơ bản, thiết bị mô phỏng và các thiết bị hiện đại phù hợp với thực tế sản xuất, đảm bảo điều kiện giảng dạy, thực hành, đảm bảo môi trường, an toàn lao độg và phù hợp với chương trình đào tạo nghề
- Chuẩn hóa và hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị tương ứng với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất và theo cấp độ đầu tư phát triển của nước ta , của các nước phát triển trog khu vực và thế giới
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lí và bảo dưỡng trang thiết bị tại các trường dạy nghề
- Phát triển cơ sở sản xuất trong nhà trường để phục vụ thực tập, thực hành cho người học nghề
* Nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước và hợp tác quốc tế về dạy nghề Giải pháp này hướng vào:
- Nâng cao năng lực quản lí nhà nước về dạy nghề
- Tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng, các đoàn thể, đặc biệt là các hội nhề nghiệp đối với hoạt động dạy nghề
- Tăng cường đầu tư và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học về dạy nghề
Trang 72.3.Hoàn thiện chế độ tiền lương lao động
Việc vận dụng chế độ tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích doanh nghiệp và cá nhân
*Chế độ tiền lương cấp bậc
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau: thang lương, mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
-Thang lương: là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ caaos bậc của họ
Ví dụ: hệ số lương công nhân ngành cơ khí có bậc 3/7 là 1.92, bậc 4/7 là 2.33… Mỗi ngành có một bảng lương riêng
-Mức lương: là số lượng tiền tệ để trả công nhân lao động trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với các bậc trong thang lương
-Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu lành nghề của công nhân ở bậc nào đó thì phải hiểu biết những gì về mặt kỹ thuật và phải làm được những gì về mặt thực hành Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ để xác định trình độ tay nghề của người công nhân
Chế độ tiền lương theo cấp bậc chỉ áp dụng đối với những người lao động tạo ra sản phẩm trực tiếp Còn đối với những người gián tiếp tạo ra sản phẩm như cán bộ quản lý thì áp dụng chế độ lương theo chức vụ
*Chế độ tiền lương theo chức vụ:
Chế độ này được thực hiên thông qua bảng lương do Nhà nước ban hành
Bao gồm các hình thức trả lương sau:
Trang 8-Hình thức tiền lương theo thời gian: gồm lương tháng, lương ngày và lương giờ
Lương tháng= mức lương tối thiểu*hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ và phụ cấp theo lương
Lương ngày =mức lương tháng/số ngày làm việc theo tháng
Lương giờ= mức lương ngày/số giờ làm việc theo ngày
-Hình thức tiền lương theo sản phẩm:
+Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp: Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định
Tổng TL phải trả = Số lượng sp thực tế hoàn thành*giá giá TL
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp:
Là tiền lương phải trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảo dưỡng máy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp ảnh hưởng đến năng xuất lao động trực tiếp và căn cứ vào kết quả lao động trực tiếp làm ra để trả lương cho lao động gián tiếp Hình thức này còn rất nhiều hạn chế và chưa được đánh giá khách quan
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng:
Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp thì người lao động còn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động và tiết kiệm vật tư
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Trang 9Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền lương được tính
ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suât cao
2.4.Xây dựng đời sống tinh thần ngày càng hoàn thiện cho người lao động:
- Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên sự
phát triển ngành công nghiệp là vô cùng quan trọng Nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp là không thể thiếu được Tuy nhiên, để năng suất đạt được hiệu quả trong sản xuất thì người lao động cần phải có sự thoải mái, thời gian chế độ nghỉ ngơi, tinh thần làm việc tốt Vì vậy, xây dựng đời sống tinh thần trong các doanh nghiệp cần được cải thiện:
- Tầm quan trọng của công tác xây dựng và nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động: tuyên truyền, vận động, tập hợp công nhân xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong khu công nghiệp, khu chế xuất; kịp thời ngăn chặn các sản phẩm văn hóa phẩm độc hại, thông tin sai trái tác động đến nhận thức, tư tưởng, tình cảm của người lao động
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự phối hợp hành động của các cấp chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác xây dựng, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho người lao động: tổ chức các hoạt động, đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí của người lao động Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến công tác xây dựng đời sống văn hóa người lao động khu công nghiệp Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đẩy mạnh giám sát và phản biện xã hội đối với việc xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật liên quan
- Tăng cường sự hợp tác, đoàn kết cùng có lợi giữa chủ doanh nghiệp, doanh nhân với công nhân dưới sự lãnh đạo của Đảng: Đề cao đạo đức, văn hóa kinh
Trang 10doanh, trách nhiệm của chủ doanh nghiệp, doanh nhân, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong việc nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động
- Đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn
Như vậy,việc chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động càng cần được quan tâm nhiều hơn, đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, góp phần xây dựng giai cấp công nhân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tự tin, năng động
2.5 Cải thiện điều kiện làm việc của người lao động
Thứ nhất, Đổi mới công nghệ sản xuất Các doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới công
nghệ, nhằm khắc phục ảnh hưởng không tốt ñến môi trường và sức khỏe công nhân
Thứ hai, các doanh nghiệp phải áp dụng kỹ thuật ñể bảo vệ người lao động, hạn chế tác ñộng bởi các yếu tố nguy hiểm nảy sinh trong lao động.
Thứ ba, các doanh nghiệp cần trang bị phương tiện cá nhân ñược sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng của nhà nước, việc quản lý cấp phát sử dụng theo quy định của pháp luật
Thứ tư, thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động Xây dựng nội quy bảo hộ lao động
trong ñó quy ñịnh cụ thể về nội dung an toàn và vệ sinh lao động, những quy ñịnh
về quyền và trách nhiệm của công nhân và người sử dụng lao động
Thứ năm, thực hiện tốt các giải pháp về y tế để bảo vệ và nâng cao trình độ sức khỏe người lao động Doanh nghiệp phải đầu tư xây dựng phòng y tế tại các cơ sở
sản xuất công nghiệp, có nhân viên y tế túc trực, có ñầy ñủ các loại thuốc cấp cứu
cơ bản cho người lao động,
Trang 11Liên hệ thực tế: Huyện Hoài Đức, Hà Nội
Cơ cấu lao động theo ngành nghề giai đoạn 2000-2009 huyện Hoài Đức, Hà Nội
Lao động nông nghiệp tăng giảm không đều so với năm 2000 lao động năm
2009 giảm 5752 người bình quân hàng năm giảm 12,2%
Lao động ngành XD có xu hướng tăng so với năm 2000 ngành
CN-XD năm 2009 tăng lên 4638 người , bình quân tăng 2,4%
Lao động ở ngành dịch vụ tăng liện tục bình quân tăng 14,9% năm cho cả giai đoạn
Nhìn chung cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 62,82 năm 2000
xuống 52,27% năm 2005 và xuống 49,2% năm 2009 Tỷ trọng ngành
CN-XD tăng từ 26,12% năm 2000 lên 28% năm 2009 Tỷ trọng ngành dịch vụ
tăng liên tục trong cả giai đoạn từ 11,06% năm 2000 lên 22,8% năm 2009
Cơ cấu lao
động
Lao động
trong các
ngành
kinh tế
1 Nông
nghiệp
62,8
Trang 122 CN-XD 26,1
2 31,35 32,1 26,89 26,38 26.38 28
3 Dịch vụ 11,0
Câu 1: Cho biết tâm lực nguồn nhân lực trong ngành công nghiệp ở Việt nam hiện nay? Yếu tố tâm lực là một trong những yếu tố rất quan trọng để đánh giá nguồn nhân lực Hiện nay tại Việt Nam thì tâm lực nguồn nhân lực ngành công nghiệp chưa được đánh giá cao và đây cũng là vấn đề mà các doanh nghiệp nói chung cần phải chú trọng và đưa
ra các giải pháp để nâng cao tâm lực NNL Một số tiêu chí đánh giá tâm lực NNL ngành công nghiệp bao gồm: lối sống, thái độ làm việc, trách nhiệm trong công việc, đạo đức nghề nghiệp
Lối sống: nhìn chung NNL trong các doanh nghiệp công nghiệp có lối sống tương đối lành mạnh, vẫn còn tồn tại những số ít những NLĐ đang có lối sống chưa cao trong quá trình làm việc, giao tiếp giữa những NLĐ với nhau và giữa NLĐ với ban lãnh đạo vẫn chưa đúng phép tắc, chưa phù hợp với đạo đức của con người
Thái độ làm việc: Tại Việt Nam thái độ làm việc của NNL nói chung là chưa cao, đây là hạn chế còn tồn tại ở hầu hết các doanh nghiệp Thái độ làm việc ảnh hưởng rất lớn tới năng suất lao động
Trách nhiệm: Trách nhiệm làm việc của mỗi người được hình thành từ quá trình làm việc lâu dài, người có trách nhiệm là người biết được mình cần phải làm gì và trong doanh nghiệm trách nhiệm của mình là gì Hoàn thành đúng phần việc và đúng thời hạn thể hiện người có trách nhiệm trong công việc Hiện nay trách nhiệm làm việc của NNL vẫn chưa cao, vẫn còn tồn tại tình trạng NLĐ chưa thực hiện đúng trách nhiệm của mình, chưa hoàn thành công việc của mình một cách tự giác
Đạo đức nghề nghiệp: Đạo đức nghề nghiệp là một trong những yếu tố mà các doanh nghiệp phải cân nhắc bởi hiện nay đạo đức nghề nghiệp đang dần đi xuống do tỉ lệ tai nạn nghề nghiệp và tỉ lệ phế phẩm ngày càng tăng
Tác phong làm việc: Nước ta vốn là thuần nông nên tác phong công nghiệp vẫn còn hạn chế, mấy năm gần đây đã có nhiều tiến triển nhưng vẫn chưa bắt kịp được với tình hình phát triển công nghiệp chung Vẫn chưa được quy củ và nhanh nhạy, khả năng kết dính với công việc không cao
Câu 2: Theo nhóm giải pháp nào là quan trọng nhất trong phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam? Lí giải tại sao (phát triển Nguồn nhân lực theo số lượng, chất lượng, cơ cấu)