1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN Phân tích ảnh hưởng của kế toán sáng tạo tới báo cáo tài chính

47 2,2K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 410,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA KẾ TOÁN SÁNG TẠO TỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH Mục lục Chương I: Kế toán sáng tạo là gì ?. 3 1.1 Các khái niệm chính của kế toán sáng tạo. 3 1.2 Kế toán sáng tạo (Creative Accounting): Cách nhìn chuyên gia. 3 1.2.1 Khảo sát về hành vi kế toán sáng tạo. 3 1.2.2 Kế toán sáng tạo là có lợi hay có hại. 3 1.3 Phân loại gian lận. 3 1.4 Chính sách kế toán - Vấn đề cực kỳ quan trọng. 3 1.4.1 Chính sách tính giá hàng tồn kho. 3 1.4.2 Chính sách ghi nhận doanh thu. 3 1.5 Tại sao lại tồn tại sự lắt léo. 3 1.6 Quản lý chặt chẽ nguyên lý kế toán những trường hợp đặc biệt 3 1.6.1 Dự trữ tiền kiếm được cho các kỳ sau. 3 1.6.2 Big bath. 3 1.6.3 “Làm mềm” chi phí khó đo đếm 3 Chương II : Nhận biết hành vi sáng tạo trong kế toán. 3 2.1 Các trường hợp khác nhau. 3 2.2 Ghi nhận doanh thu trả trước và doanh thu ảo. 3 2.2.1 Hành vi ghi nhận doanh thu ảo. 3 2.2.2 Làm sao phát hiện doanh thu ảo. 3 2.3 Sử dụng chính sách vốn hoá. 3 2.3.1 Gian lận khi vốn hoá. 3 2.3.2 Phát hiện vốn hoá sai 3 2.4 Ghi nhận sai tài sản và nợ. 3 2.4.1 Ghi nhận sai tài sản. 3 2.4.2 Ghi nhận sai nợ. 3 2.5 Kế toán sáng tạo trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. 3 2.6 Gian lận trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 3 2.6.1 Hành vi làm đẹp trên báo cáo lưu chuyển. 3 2.6.2 Đánh giá kế toán sáng tạo trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 3 2.7 Thu dọn tàn tích. 3 Chương III : Ứng dụng lý thuyết vào phân tích đánh giá. 3 3.1 Trường hợp Erron và công ty kiểm toán A&A 3 3.1.1 Giới thiệu và khái quát chung về erron. 3 3.1.2 Diễn biến sụp đổ. 3 3.1.3 Nguyên nhân sụp đổ. 3 3.1.2 Đặt vấn đề. 3 3.2 Trường hợp Công ty Dược Viễn Đông. 3 3.2.1 Hành vi vi phạm 3 3.1.2 Phân tích vi phạm 3 3.3 Nhận xét chung. 3 3.4 Kết luận. 3 Phụ Lục : Phân tích cho nhà đầu tư. 3 Tài liệu tham khảo. 3

Trang 1

CÔNG TRÌNH NCKH SINH VIÊN

PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA

KẾ TOÁN SÁNG TẠO TỚI BÁO

Trang 2

Mục lục

Chương I: Kế toán sáng tạo là gì ? 4

1.1 Các khái niệm chính của kế toán sáng tạo 4

1.2 Kế toán sáng tạo (Creative Accounting): Cách nhìn chuyên gia 4

1.2.1 Khảo sát về hành vi kế toán sáng tạo 4

1.2.2 Kế toán sáng tạo là có lợi hay có hại 8

1.3 Phân loại gian lận 9

1.4 Chính sách kế toán - Vấn đề cực kỳ quan trọng 10

1.4.1 Chính sách tính giá hàng tồn kho 10

1.4.2 Chính sách ghi nhận doanh thu 11

1.5 Tại sao lại tồn tại sự lắt léo 11

1.6 Quản lý chặt chẽ nguyên lý kế toán những trường hợp đặc biệt 12

1.6.1 Dự trữ tiền kiếm được cho các kỳ sau 12

1.6.2 Big bath 12

1.6.3 “Làm mềm” chi phí khó đo đếm 13

Chương II : Nhận biết hành vi sáng tạo trong kế toán 14

2.1 Các trường hợp khác nhau 14

2.2 Ghi nhận doanh thu trả trước và doanh thu ảo 14

2.2.1 Hành vi ghi nhận doanh thu ảo 14

2.2.2 Làm sao phát hiện doanh thu ảo 15

2.3 Sử dụng chính sách vốn hoá 16

2.3.1 Gian lận khi vốn hoá 16

2.3.2 Phát hiện vốn hoá sai 17

2.4 Ghi nhận sai tài sản và nợ 18

2.4.1 Ghi nhận sai tài sản 18

2.4.2 Ghi nhận sai nợ 19

2.5 Kế toán sáng tạo trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 21

2.6 Gian lận trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ 22

2.6.1 Hành vi làm đẹp trên báo cáo lưu chuyển 22

2.6.2 Đánh giá kế toán sáng tạo trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ 24

Trang 3

Chương III : Ứng dụng lý thuyết vào phân tích đánh giá 26

3.1 Trường hợp Erron và công ty kiểm toán A&A 26

3.1.1 Giới thiệu và khái quát chung về erron 26

3.1.2 Diễn biến sụp đổ 28

3.1.3 Nguyên nhân sụp đổ 30

3.1.2 Đặt vấn đề 34

3.2 Trường hợp Công ty Dược Viễn Đông 35

3.2.1 Hành vi vi phạm 35

3.1.2 Phân tích vi phạm 39

3.3 Nhận xét chung 42

3.4 Kết luận 42

Phụ Lục : Phân tích cho nhà đầu tư 44

Tài liệu tham khảo 47

Trang 4

Chương I: Kế toán sáng tạo là gì ?

1.1 Các khái niệm chính của kế toán sáng tạo

 Kế toán cứng (Aggressive Accounting) : Những sự lựa chọn có chủ ý cáchoạt động kế toán dựa trên các nguyên lý kế toán nhằm mục đích đạt được kếtquả mong muốn, dựa trên GAAP

 Quản lý lợi nhuận( Earning Management ) : Những thao túng lợi nhuận đểhướng tới một mục tiêu đã được trước được thực hiện bởi các cấp quản lý vàcác nhà phân tích của công ty, hoặc để làm lợi nhuận trở nên đẹp hơn

 Làm mềm lợi nhuận( Income Smoothing): Một dạng của EarrningManagement được tạo ra để tránh những lên xuống bất thường của thu nhậpnói cách khác là làm đẹp thu nhập, hoặc làm giảm thu nhập những năm thunhập cao nhằm dự trữ cho những năm thu nhập kém

 Gian lận báo cáo ( Fraudunt Reporting) : Cố ý sai sót trọng yếu hoặc thiếusót trong các báo cáo tài chính nhằm đánh lừa người sử dụng báo cáo

 Kế toán sáng tạo(Creative Accounting) : Tất cả các thủ thuật từ AggressiveAccounting, Earning Mannagement, Income Smoothing

1.2 Kế toán sáng tạo (Creative Accounting): Cách nhìn chuyên gia

1.2.1 Khảo sát về hành vi kế toán sáng tạo

Việc quản lý lợi nhuận để tạo ra một số mục đích được định trước nhưnglạm dụng việc sử dụng những thủ thuật này một các thái quá gây sai lầm chonhững phân tích báo cáo tài chính điều này sẽ trở nên là gian lận

Vậy như thế nào là gian lận, vượt quá giới hạn của GAAP( GenaralAccounting Accepted Principle ) thì được cho là gian lận kế toán

Hai chuyên gia về Kế toán là Charles W Mulford và Eugene E Comiskeynăm 2000 ( The Financial Number Games) đã làm một nghiên cứu về kế toán sángtạo và đưa ra 20 hành vi kế toán sáng tạo, hỏi ý kiến 159 chuyên gia trong đó 59người là học giả về kế toán, 30 người là giám đốc tài chính, 24 người làm phân tíchchứng khoán, 24 người làm quản lý quỹ tín dụng, 21 kế toán chuyên nghiệp và 36

Trang 5

thạc sĩ quản trị kinh doanh.Mục đích là phân loại những hành vi nào chỉ nằm tronggiới hạn của kế toán chưa vượt ra ngoài khuôn khổ của GAAP.

Hành vi 1 : Hợp đồng được ký, hàng được chuyển tới cho khách hàng được ghi

nhận nhưng hoàn toàn chưa có sự ghi nhận dự phòng hàng bán trả lại Hành vi này

có số điểm là 2.62/4 vượt ra ngoài ranh giới của GAAP

Hành vi 2 : Một công ty hàng không đánh giá “dài hơi” cho việc khấu hao tài sản

trên máy bay Hành vi này có điểm là 1.65/4 hành vi được hầu hết các chuyên giađánh giá là một hành động nằm trong giới hạn của GAAP và cho rằng hành vi này

có thể chấp nhận được

Hành vi 3 : Một công ty ô tô thêm vào khoản cho chi phí bảo hành một khoản lớn

trong khi thực tế khoản chi phí quá nhỏ Hành vi này được coi là gian lận với sốđiểm 3.48/4

Hành vi 4 : Công ty đã đánh giá quá mức khoản chi phí dành cho tái cấu trúc để có

thể “ dự trữ” và chia nó cho các kỳ trong tương lai nhằm mục đích lợi nhuận dựkiến của công ty Hành vi này được cho là một hành vi gian lận với số điểm là3.21/4

Hành vi 5 : Công ty đẩy nhanh chi phí quảng cáo cho quý cuối cùng của năm

nhằm mục địch không vượt quá giới hạn của lợi nhuận mục tiêu và để tăng lợinhuận cho quý đầu tiên của năm sau Hành vi này được các chuyên gia đánh giáchỉ có tác dụng ngắn hạn Mặt khác chi phí quảng cáo chiếm một phần nhỏ trongtổng chi phí do đó hành vi này được 1.5/4 và nằm trong giới hạn cho phép củaGAAP

Hành vi 6 : Nhà sản xuất mở rộng sản xuất , tăng thiết bị để vốn hoá chi phí hoạt

động trong hàng tồn kho Hành vi này được chấm 1.97/4 Trong đó một chuyên gianhận định hành vi này tuy không ảnh hưởng tới GAAP nhưng có thể gây nhầm lẫn

và có thể dẫn tới lỗi trong báo cáo tài chính

Hành vi 7 : Bán chịu nhiều vào cuối năm để có thể tăng doanh thu bán Tất nhiên

hành vi này là hành vi chấp nhận được nếu có các khoản dự phòng phải thu đượcghi nhận Hành vi này có điểm 1.59/4

Hành vi 8: Kế hoạch tăng giá được sắp xếp cho năm sau nhưng được thông báo

cho năm nay Hành động chấm điểm 1.13/4 Tất nhiên đây là chiến thuật kinh

Trang 6

doanh và hầu như không thể ngăn cản và nó hoàn toàn không trái ngược vớiGAAP.

Hành vi 9 : Nhận đặt hàng của khách hàng sau khi kết thúc năm nhưng vẫn ghi vào

trong năm để tăng doanh số bán Hành vi này có điểm 3.66 các chuyên gia chorằng đây là hành vi không phù hợp và chắc chắn vượt qua giới hạn GAAP trởthành một hành vi gian lận

Hành vi 10 : Sự chuyển hàng vào cuối năm bị làm trễ nhằm mục đích tăng doanh

số bán cho năm sau Đây là hành vi được chấm 1.73/4 Thực ra đây là hành vi báocáo dưới mức của năm nay và báo cáo lên hoạt động của năm sau nhưng hành vinày được cho phép trong khuôn khổ của GAAP

Hành vi 11 : Một khoản đầu tư được bán và ghi nhận như một khoản tiền đặc biệt

và làm giảm tài sản Hành vi này được cho điểm 1.27/4 với chú thích miễn làkhoản tiền này được công khai

Hành vi 12 : Hàng được chuyển cho khách hàng chưa đặt hàng nhưng gần như

chắc chắn sẽ đặt hàng trong kỳ tới Hành vi này được chấm điểm là 3.67 và đượcnhận xét là một hành vi mơ hồ, không rõ ràng vượt quá xa GAAP và trở thành hìnhthức gian lận

Hành vi 13: Hàng được bán và chuyển cho khách hàng có nguy cơ rất cao Hành

vi này nhận được ít sự phản đối hơn hành vi 12 Theo các chuyên gia việc ghi nhậndoanh thu theo GAAP yêu cầu đó là khoản có thể thu được nên đây là hành vi vượtngoài khuôn khổ, một số khác lại cho rằng hành vi này được cho phép nếu đi kèmvới một khoản dự phòng Điểm cho hành vi này là 2.58/4 là mức vượt qua giới hạn

và gần với gian lận

Hành vi 14 : Doanh thu được ghi nhận khi vẫn còn xảy ra tranh chấp với khách

hàng về các điều khoản chiết khấu hay hàng trả lại Hành động này liên quan tớiquy định của GAAP được cho phép nếu như chắc chắn sẽ nhận được doanh thu cóthể đo lường được Hành vi này được cho 2.87/4 và là một hành vi có thể gây ranhững sai lầm cho người sử dụng báo cáo tài chính

Hành vi 15 : Hàng tồn kho cuối kỳ được báo cáo dưới mức thực tế vào cuối kỳ để

tránh những trách nhiệm về thuế Tất nhiên đây là hành vi gian lận rõ ràng với số

Trang 7

điểm 3,87/4 Khi đánh giá dưới mức hàng tồn kho dẫn tới giá vốn hàng bán caohơn , lợi nhuận giảm và trách nhiệm thuế tất nhiên cũng giảm

Hành vi 16 : Ghi nhận doanh thu khi mới có một phần của hàng hoá được giao

nhận Hành vi 3.57/4 được đánh giá là vượt ngoài khuân khổ GAAP trở thành hành

vi gian lận

Hành vi 17 : Ghi nhận doanh thu khi không có cơ sở chắc chắn về việc chấp nhận

hàng trả lại và có khả năng thanh toán của khách hàng, không có điều khoản rõtrên hợp đồng Hành vi có điểm 3.12 các chuyên gia cho rằng đây là hành vi vượtkhuôn khổ GAAP

Hành vi 18 : Ghi nhận doanh thu khi chuyển hàng cho đại diện của công ty Các

chuyên gia cho rằng chưa đủ cơ sở chắc chắn để ghi nhận doanh thu trong trườnghợp này Nếu cố tình sẽ trở thành một hành vi gian lận, số điểm được đánh giá là3.52/4

Hành vi 19 : Ghi nhận doanh thu khi quyền trả lại của khách hàng được thoả thuận

bằng “ mặt” Hành vi có điểm 3.2/4 đây là hành vi vượt qua GAAP và chạm tớigian lận

Hành vi 20 : Ghi nhận doanh thu cho hàng ký gửi trước khi chuyển hàng Hành vi

được cho là gian lận với số điểm 3,61/4 Hành vi này được cho là có thể gây ra saisót và chưa thể ghi nhận doanh thu khi chưa chuyển hàng xong

Kết luận : Nhìn vào khảo sát trên cho thấy ranh giới của GAAP, kế toán

sáng tạo cho phép và gian lận có những điểm khác nhau nhưng lại có một ranh giớikhó xác định cụ thể Điều này tuỳ thuộc rất nhiều vào người đánh giá Các trườnghợp có điểm cao trên 3 tất nhiên là những trường hợp gian lận rõ ràng nhưngnhững hành vi kế toán sáng tạo có điểm 2.5 rất khó có thể xác định chính xác Việclàm rõ các hành vi này sẽ được trình bày trong các trang kế tiếp Mặt khác số điểmnhư trên chỉ là số điểm trung bình cho từng hành động Có những hành độngchuyên gia này cho rằng nó là kế toán sáng tạo, nhưng chuyên gia khác lại chorằng đây chỉ là hành động bình thường dựa trên GAAP để có thể làm tăng lợinhuận Để đánh giá được thực tế và khách quan có lẽ nên tìm hiểu xem những hành

vi đó có thể gây nguy hiểm như thế nào trên báo cáo tài chính

Trang 8

1.2.2 Kế toán sáng tạo là có lợi hay có hại.

Cũng trong nghiên cứu này các chuyên gia được hỏi về điểm có lợi hoặc hại của kếtoán sáng tạo và đây là kết quả

Ảnh hưởng Số lượng Phần trăm

Cân bằng lợi nhuận 16 24

Giá cố phiếu có lợi 15 23

Kết luận :Rõ ràng việc dùng kế toán sáng tạo là có cả hai mặt lợi và hại Các

con số cũng chỉ ra lợi không bằng hại Về lâu dài nếu việc làm ăn của công ty cólợi nhuận lớn thì việc dùng kế toán sáng tạo trong một thời điểm nào đó là việc cân

Trang 9

bằng lợi nhuận có thể có lợi, nhưng nếu về lâu dài công ty hoạt động lỗ thì việctăng lợi nhuận của kỳ trước sẽ làm thiệt hại một cách đáng kể cho công ty Nhiềutrường hợp công ty đã bị phá sản vì lạm dụng việc dùng kế toán sáng tạo.

1.3 Phân loại gian lận

 Ghi nhận doanh thu trả trước hoặc doanh thu ảo

Doanh thu ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận nên việc sử dụng kế toán sángtạo thường bắt đầu với sự ghi nhận doanh thu Ít nhất trong ngắn hạn việc ghi nhậnnày làm cho công ty có bộ mặt đẹp với khả năng kiếm tiền rất cao

Trong trường hợp này doanh thu được ghi nhận khi hàng chưa xuất xưởng.Một hành động như vậy được coi là hành động ghi nhận trước doanh thu Mộthành động mạnh bạo hơn đó là ghi nhận doanh thu trong tương lai với một đơnhàng kỳ vọng Hành động như vậy do thiếu sự đặt hàng nên được xem như một sựghi nhận doanh thu hư cấu Trong nhiều trường hợp xác định doanh thu đó là sớmhay doanh thu hư cấu không quan trọng bằng việc donh thu đó ảnh hưởng baonhiêu phần trong bảng báo cáo lợi nhuận

Trong bản báo cáo thường niên của Midisoft.Corp 1994 công ty đã áp dụngmột chính sách ghi nhận doanh thu như sau : “Doanh thu bán cho các nhà phânphối hoặc đại lý được tính khi hàng được chuyển” Lúc chuyển hàng không chắchàng hoá sẽ được chấp nhận và rút cuộc hàng hoá đó đã trở lại công ty như mộtkhoản hàng bán trả lại, không có điều kiện về hàng bán trả lại trong hợp đồng, mặtkhác không có khoản dự phòng nợ Bằng cách đó năm 1994 công ty đã báo cáovượt quá gần $811.000

 Lợi dụng chính sách vốn

Ngoài việc sử dụng doanh thu ảo, các công ty có thể gia tăng lợi nhuận bằngcách giảm chi phí.Ví dụ như kéo dài thời gian sử dụng của tài sản cố định hoặc vốnhoá các khoản chi phí như chi phí quảng cáo, chi phí thuê kho bãi các khoản chiphí này nếu phân bổ theo các năm thì sẽ làm giảm chi phí trong kỳ dẫn tới tăng lợinhuận

American Software Inc đã vốn hoá các khoản chi phí phát triển phần mềmbao gồm chi phí test, chi phí code sau khi đạt được tính khả thi cao Tuy nhiêncác khoản chi phí này được phân bổ trong nhiều năm

Trang 10

 Ghi nhận sai tài sản và nợ

Trong phần này, khác với bên trên, công ty không sử dụng các loại tài sản cóchu kỳ mà sử dụng các tài sản như khoản phải thu, hàng tồn kho Chi phí và lỗ cóthể giảm thiểu bằng cách định giá quá cao tài sản đó Ví dụ bằng cách định giá quácao khả năng thu hồi của các khoản phải thu dẫn tới tài khoản dự phòng các khoảnphải thu giảm xuống, chi phí hoạt động sẽ giảm xuống Trong trường hợp củaMicro Warehouse thì công ty đã đánh giá sai giá hàng tồn kho và tài khoản phảitrả, giá vốn hàng bán dẫn tới đánh giá sai lợi nhuận hoạt động một khoản 47,3 triệuUSD

 Gian lận với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Thay vì sử dụng cách quản lý giao dịch được ghi nhận thì công ty lại sửdụng một thủ thuật dựa trên kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,biến các khoản doanh thu không định kỳ trở thành “ thu nhập khác “, một khoảndoanh thu định kỳ, hay một khoản phí định kỳ được dán mác một khoản phí khôngkhông định kỳ

 Gian lận với báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Một công ty truyền tải khả năng kiếm tiền của mình không chỉ thông quabảng cân đối kế toán hay báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà còn qua báocáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chia thành 3 phần: dòng tiềnhoạt động , dòng tiền đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính Bằng cách nângcao dòng tiền hoạt động công ty sẽ làm đẹp khả năng kiếm tiền từ hoạt động chínhcủa mình Để nâng cao khả năng dòng tiền hoạt động công ty có thể phân loại một

số chi phí hoạt động thành chi phí đầu tư hoặc chi phí tài chính

1.4 Chính sách kế toán - Vấn đề cực kỳ quan trọng

Thông qua các chính sách về kế toán của công ty có thể đạt được lợi nhuậnmục tiêu Các chính sách về doanh thu, vốn hoá, ghi nhận tài sản nợ có thể làmthay đổi hoàn toàn những con số trên báo cáo tài chính Trong phần này giới thiệumột số điểm trong chính sách kế toán từ đó công ty có thể thực hiện được hành vi

kế toán sáng tạo

1.4.1 Chính sách tính giá hàng tồn kho

Việc đưa ra chính sách về tính giá hàng tồn khó LIFO hay FIFO hay bìnhquân gia quyền ảnh hưởng lớn tới việc tính giá cũng như những chính sách về thuế.Điều này là không phải bàn cãi đối với bất kỳ công ty nào

Trang 11

1.4.2 Chính sách ghi nhận doanh thu

Các công ty có chính sách ghi nhận doanh thu khác nhau có thể dẫn tới việctrong kỳ đó họ nhận được doanh thu khác nhau Phân tích chính sách ghi nhận vàbào cáo doanh thu của công ty cùng ngành 1991:

BMC Software (thuyết minh BCTC 1991) : Doanh thu được ghi nhận dựatrên hoá đơn hoặc hợp đồng đã ký

American Software, Inc ( thuyết mình BCTC 1999) : Doanh thu được ghinhận 80% doanh thu dựa trên việc chuyển phần mềm tới hệ thống, 10% sau khichuyển phần mềm tới cái tính và 10% sau khi đối tác cài đặt

Autodesk ( thuyết mình BCTC 1991) : Doanh thu được ghi nhân sau khichuyển hàng tới cho khách hàng

Computer Associates International, Inc ( thuyết minh báo cáo 1991) : Doanhthu được ghi nhận trên sau khi khách hàng ký hợp đồng và hàng được chuyển tới

Dựa trên GAAP, doanh thu được ghi nhận khi chắc chắn có lợi ích về kinh

tế, nhưng việc vận dụng một cách mềm mại dẫn tới khác biệt đáng kể trong chínhsách kế toán của các công ty

BMC ghi nhận doanh thu khi hàng chưa được chuyển, công ty không tínhtới việc đặt hàng bị huỷ bỏ điều này làm cho doanh thu trong kỳ tăng, ngược lạiComputer Associates International lại ghi nhận sau khi hàng được chuyển tới,nhưng lại chưa ghi rõ khoản đánh giá về rủi ro nếu khách hàng trả lại hàng

1.5 Tại sao lại tồn tại sự lắt léo

Câu hỏi đặt ra là tại sao lại tồn tại sự lắt léo dựa trên GAAP của các công tytrong việc áp dụng chính sách kế toán Câu trả lời không chỉ đơn giản là tại saoSEC và FASB lại cho phép các công ty có thể lắt léo trong chính sách của mình.Chính những quy đinh trong GAAP cũng cho phép chọn lưa để tạo ra lợi nhuậnmục tiêu Ví dụ GAAP đưa ra 2 phương pháp ghi nhận giá vốn hàng bán FIFO vàLIFO trong đó LIFO sẽ gần với thật và có ý nghĩa hơn lợi thế thuế khiến nhữngcông ty cân nhắc thực hiện theo LIFO, nhưng nếu lựa chọn FIFO sẽ làm tăng lợinhuận thuần Hay trong việc ghi nhận hàng hoá đã được bán hay chưa, lấy ví dụ

về Sybase,Inc trong báo cáo thường niên 1998 : “Công ty có nói rằng sẽ ghi nhậndoanh thu hàng hoá trong điều kiện đơn hàng không bị huỷ và hàng được

Trang 12

chuyển”, điều này hoàn toàn có cơ sở để ghi nhận doanh thu Nhưng nếu kháchhàng trả lại hàng vào kì kế toán sau thì các công ty sẽ làm như thế nào? - điều nàyvượt quá khả năng GAAP GAAP cho phép ghi nhận doanh thu khi có cơ sở chắcchắn đạt được lợi ích kinh tế từ doanh thu, cụm từ “ chắc chắn đạt được” lại đượccác công ty hiểu theo nghĩ khác nhau điều này phụ thuộc cả vào ngành nghề kinhdoanh

1.6 Quản lý chặt chẽ nguyên lý kế toán những trường hợp đặc biệt

Áp dụng kế toán sáng tạo không chỉ dừng lại ở việc sử dụng GAAP mộtcách khéo léo Trong dài hạn việc quản lý lợi nhuận và các chính sách kế toánđược sử dụng như một số trường hợp đặc biệt sau đây

1.6.1 Dự trữ tiền kiếm được cho các kỳ sau ( Cookie jar reserve )

Một công ty có tỷ lệ tăng trưởng hằng năm là những con số ổn định thì sẽgây ấn tượng hơn rất nhiều so với những bản báo cáo mà ở đó là sự lên xuống thấtthường

Trong một năm kinh doanh khó khăn, nợ xấu bị giảm xuống hoặc thời gian

sử dụng tài sản cố định được tăng lên để giảm chi phí và tăng lợi nhuận, lấy một

ví dụ là công ty SunTrust Banks, Inc Công ty có những con số tăng trưởng đánglãi gần 12,5% trong năm 1994, 1995, 1996 Năm 1998, theo yêu cầu củaSEC( Securities and Exchange Commission) công ty phải báo cáo lại số liệutrong 3 năm Trong báo cáo thường niên 1998, chi phí dự phòng nợ xấu đã bịđánh giá dưới mức trong 3 năm 1996,1995,1994 lần lượt là 40 triệu , 35 triệu , 25triệu Ảnh hưởng của hành động này là lợi nhuận kỳ tương ứng tăng những khoản24.4 , 21.4 , 15,3 triệu Mặt khác đều có những kỳ lợi nhuận tăng công ty buộcphải có những kỳ báo lợi nhuận dưới mức thực tế để đảm bảo cân bằng điều này

có thể thực hiện được nếu công việc kinh doanh thuận lợi mặt khác sẽ hoàn toànbất lợi nếu công việc kinh doanh khó khăn Đây chính là lý do quản lý lợi nhuậncòn được gọi là làm mềm lợi nhuận

Trang 13

chính này trở nên tồi tệ hơn nữa để giảm dần chi phí cho các năm sau, và vì vậychi phí sẽ giảm dần vào các năm sau, lấy ví dụ như có thể tăng những chi phí đầu

tư và phân bổ chỉ trong một kỳ Những năm sau nhờ khoản chi phí này công ty sẽlàm giảm chi phí và tăng lợi nhuận các kỳ sau

1.6.3 “Làm mềm” chi phí khó đo đếm

Trong báo cáo của Cisco Systems năm 1999( The financial Number Games) :

“Việc đánh giá chi phí R&D của công ty phụ thuộc vào sự ứng dụng củacông nghệ đang nghiên cứu trong tương lai, và lợi nhuận kiếm được thông quamua bán công nghệ này”

Cisco Systems sử dụng những ước tính kế toán trong việc đánh giá chi phíR&D Việc sử dụng các ước tính kế toán này trong kế toán là một thủ thuật làmthay đổi lợi nhuận khi mà các ước tính kế toán được sử dụng một cách lạm dụng sẽdẫn tới lợi nhuận có thể thoải mái biến đổi theo mục đích của công ty Chi phíR&D là chi phí khó đo đếm và có thể đem ra làm biến đổi lợi nhuận thông quanhững ước tính kế toán

Kết luận : Việc Quản lý lợi nhuận có thể thực hiện thông qua nhiều hình thức, tất

cả các hình thức quan lý lợi nhuận đều dẫn tới những biến đổi làm sai khác báo cáotài chính ciệc này cần được xem xét kỹ càng

Trang 14

Chương II : Nhận biết hành vi sáng tạo

trong kế toán

2.1 Các trường hợp khác nhau

Hầu như các gian lận trong kế toán có thể phân loại vào 5 trường hợp: Ghinhận doanh thu ảo và trả trước, Ghi nhận sai tài sản và nợ, Phân bổ sai vốn và chiphí, Gian lận khoản tiền trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Gian lận luồngtiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ Một hành vi gian lận có thể thuộc cùng lúc 2trường hợp

2.2 Ghi nhận doanh thu trả trước và doanh thu ảo

2.2.1 Hành vi ghi nhận doanh thu ảo

Trong phần ghi nhận doanh thu sẽ có 3 trường hợp của kế toán sáng tạo baogồm: ghi nhận doanh thu khi chưa chuyển hàng, ghi nhận doanh thu khi không cóđơn đặt hàng và thứ 3 là ghi nhận phóng đại mức doanh thu

Ghi nhận doanh thu khi chưa chuyển hàng là trường hợp có hợp đồngnhưng hàng chưa chuyển, doanh thu được ghi nhận vào thời kỳ trước khi chuyểnhàng , Twinlab Corp đã phải làm lại báo cáo năm 1997 và 1998 với lý do một vàiđơn đặt hàng của họ đã ghi nhận doanh thu nhưng hàng hoàn toàn chưa chuyển tớingười mua Một ví dụ khác cho trường hợp này: Peritus Software Services đã cóhợp đồng trong 7-1997 công ty ghi nhận doanh thu trong 9-1997 nhưng tận tớitháng 11-1997 hàng vẫn chưa được chuyển Trong nhiều trường hợp công ty sẽ ghinhận doanh thu trong kỳ kế toán và chuyển hàng sau khi kỳ kết thúc Trường hợpnổi tiếng nhất trong việc ghi nhận doanh thu chưa chuyển hàng là Enrron Corp.Trường hợp của Enrron tập hợp quá nhiều hành vi kế toán sáng tạo và gian lận nên

sẽ được phân tích riêng

 Trường hợp 2 : Hàng được chuyển khi không có đơn đặt hàng

Trang 15

Digital Light-wave, Inc đã thực hiện ghi nhận doanh thu khi chuyển hàng tớimột nơi không có đơn đặt hàng Trên thực tế không có công ty đặt hàng, hàng đãtrở lại và lợi nhuận đảo ngược

Cuối năm 1998, Telxon Corp đã sát nhập với một đối thủ truyền kiếp củamình là tập đoàn Symbol Technologies, Inc Một cách nhanh chóng, Telxon đã đưa

ra một hợp đồng bắt Symbol mua lại toàn bộ công ty trước khi được quản lý về sổsách Tình hình tài chính trong quý 3 có vẻ ổn khi mà doanh thu tăng 47% và lợinhuận tăng 13% Symbol đã ngần ngại và đưa ra quyết định được phép đánh giáđầy đủ về tình hình tài chính của Telxon trước khi mua Điều này làm Telxon chùnbước Symbol đã nhìn thấy một khoản doanh thu $14 triệu đã được bán cho nhàphân phối mà trong đó không xuất hiện người mua cuối cùng, nếu không có con sốdoanh thu này có lẽ lợi nhuận của Telxon đã nhỏ hơn rất nhiều Sau khi có sự đánhgiá này của Symbol, Telxon đã phải loại bỏ con số $14 triệu ra khỏi báo cáo củamình

 Trường hợp 3 : Hành động phóng đại

Trong 2 trường hợp trên doanh thu được ghi trước thời hạn nhưng đều cómột căn cứ nào đó Trường hợp sau đây ghi nhận doanh thu ảo không có cả hợpđông lẫn sự chuyển hàng Ví dụ, trong năm 1997 và 1998, quản lý bán hàng tạiBoston Scientific Corp., công ty đã ghi nhận doanh thu bán cho những khác hàng

ảo Nhằm che dấu hành vi này công ty đã cho thuê kho, những khoản hàng hoá ghinhận ảo sau đó đã được “mua lại” bởi các khách hàng khác nhau Một số trườnghợp khác các công ty ghi nhận doanh thu khi chuyển hàng cho các nhà cung cấpkhông đặt hàng và hàng sẽ trở lại một thời gian sau đó khi mà doanh thu đã đượcghi nhận

2.2.2 Làm sao phát hiện doanh thu ảo

2.2.2.1 Hiều rõ chính sách công ty

Cần đọc kỹ và rõ ràng thuyết minh báo cáo của các công ty Trong cáctrường hợp đã nêu trên việc công ty ghi nhận doanh thu như thế nào được ghi rõtrong các bản thuyết minh Quan trọng nhất là việc xem doanh thu của công ty ghinhận là khi nào, đã cung cấp sản phẩm hay chưa, nó được công nhận tại thời điểmgiao hàng hay kết thúc hợp đồng Mặt khác việc ghi nhận doanh thu của công ty

có kèm theo các khoản dự phòng, chi phí đào tạo, lắp đặt chưa, các khoản về giảm

Trang 16

giá khi khách trả lại hàng Tất cả các điểm này cần được làm rõ trong báo cáo tàichính.

2.2.2.2 Xem các khoản phải thu

Doanh thu được ghi nhận trước hay doanh thu ảo thì hầu như là các khoảnchưa thu được điều này làm ảnh hưởng tới tài khoản phải thu và các chỉ số liênquan Nếu đem báo cáo tài chính ra phân tích điều này được thấy rõ nhất qua chỉ sốvòng quay khoản phải thu (Account Receivable Turnover Ratio) = Doanh thu /Bình quân khoản phải thu Chỉ số này càng thấp thì thì các khoản chưa thu đượccàng cao, nếu một công ty có vấn đề về doanh thu thì khoản phải thu là vấn đềđáng để xem xét, một chỉ số nữa là kỳ A/R days cho biết mất bao nhiêu ngày chomột khoản phải thu, các công ty ghi nhận doanh thu trước hay doanh thu ảo khoảnnày sẽ cao hơn bình thường Sunbeam Corp sử dụng chính sách cứng trong kếtoán( Agressive Accounting), doanh thu bán tăng 18,7% trong năm 1997 kéo theotăng 38,5% các khoản phải thu và kỳ thu tiền tăng tới 92,3 ngày so với 79 ngàynăm 1997

Nhà đầu tư không những chỉ xem xét báo cáo của riêng một công ty đó màcần xem xét của tất cả công ty trong ngành để xem được những biến động trong chỉ

số, trong doanh thu có phải là biến động chung của ngành hay chỉ là biến động củamột công ty riêng biệt Mọi điểm tăng giảm bất thường hoặc những điểm tăng quáđều hoặc giảm quá đều đều phải được xem xét kỹ lưỡng không được bỏ sót

Trang 17

2.3 Sử dụng chính sách vốn hoá

2.3.1 Gian lận khi vốn hoá

Việc sử dụng chính sách vốn hoá nhằm việc cắt giảm chi phí là việc rấtnhiều công ty đã làm Nhưng việc thực hiện kế toán sáng tạo là khi những chi phí

“không được vốn hoá” được đem vốn hoá Khi một chi phí được vốn hoá, việchạch toán giao dịch này sẽ được đưa vào bảng cân đối kế toán như một loại tài sảnkhông phải là một loại chi phí trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,điều này làm cho chi phí trong kỳ giảm xuống và lợi nhuận tăng lên Việc sử dụngchính sách vốn hoá còn làm thay đổi báo cáo lưu chuyển tiền tệ, khoản tiền đượcvốn hoá sẽ thuộc dòng tiền ra của hoạt động đầu tư không phải dòng tiền ra củahoạt động sản xuất kinh doanh Điều này làm biến đổi những phân tích của người

sử dụng Vì lý do này, việc vốn hoá đem lại những lợi ích trong việc làm đẹp báocáo tài chính

Sulcus Computer Corp đã thực hiện vốn hoá chi phí trong các năm

1991-1992 Công ty đã vốn hoá chi phí khi mua lại một công ty khác và phân bổ thànhnhiều kì Nhiều chi phí khác cũng được vốn hoá như chi phí quản lý doanh nghiệphay chi phí trả trước, đây là điều mà Corrpro Companies, Inc đã làm GAAP chophép những chi phí được vốn hoá là những chi phí liên quan tới xây dựng dở danghoặc đầu tư tài sản cố định Các công ty thường vốn hoá những chi phí không liênquan để làm đẹp báo cáo tài chính

Trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam việc vốn hoá chi phí được quy địnhtại chuẩn mực số 16

2.3.2 Phát hiện vốn hoá sai

Việc phát hiện sai phạm trong chính sách vốn hoá phụ thuộc vào nhiều yêu

tố và đặc trưng của ngành

Vốn hoá chi phí trong những công ty liên quan tới phần mềm, quảng cáo,marketing là những chi phí như nghiên cứu, test, Nhưng những chi phí trongnhững công ty xây dựng chế tạo máy móc bắt buộc là những chi phí xây dựng cănbản, máy móc dở dang

Việc vốn hoá chi phí phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhất là những yếu tố ngành,

từ đó chỉ có những lời khuyên chung cho các nhà đầu tư như sau:

Trang 18

Những lời khuyên cho người sử dụng báo cáo tài chính bao gồm :

 Hiểu rõ chính sách vốn hoá của công ty

 Kiểm tra chi phí vốn hoá

 Kiểm tra khoản mục được vốn hoá

Các khoản mục được kiểm tra vốn hoá phụ thuộc rất nhiều vào kiểm toán.Kiểm toán viên đóng vai trò lớn trong việc phát hiện sai phạm

2.4 Ghi nhận sai tài sản và nợ

2.4.1 Ghi nhận sai tài sản

2.4.1.1Ghi nhận sai khoản phải thu

Khoản phải thu(Accounts receivable) là phần quan trong khi phát hiện mộtdoanh thu ảo Ghi nhận không theo luật dẫn tới một khoản không thể thu trong tàikhoản này Tài khoản này sẽ phát triển hơn cả doanh thu và đương nhiên A/R sẽnhiều hơn trung bình của ngành và các đối thủ cạnh tranh Nếu ghi nhận tài khoảnphải thu thì một khoản dự phòng nợ xấu sẽ được trích lập Khi mà có một phầnhoặc cả tài khoản phải thu không thể thu được thì khoản này được tính như một chiphí và làm giảm lợi nhuận Doanh nghiệp muốn làm tăng lợi nhuận có thể báo cáogiảm khoản dự phòng phải thu, nói cách khác báo cáo không chính xác giá trị ròngcủa khoản phải thu Một thời gian sau khi những khoản thực sự không thể thu xuấthiện thì bắt buộc một khoản dự phòng phải thêm vào hoặc chi phí phải được ghinhận Ví dụ trong năm 1999 Addvocat Inc đã báo cáo trong bản báo cáo thườngniên của họ như sau :

“Khoản dự phòng phải thu khó đòi năm 2009 là 7 triệu tăng 4,6triệu so với năm 1998 vì phải tăng cho các khoản nợ không đòi được

và tăng dự trữ cho các khoản nợ trong tương lai”

Một ví dụ của Việt Nam là công ty thép Tiến Lên Công ty cổ phần Tập đoànThép Tiến Lên (TLH) gây hoang mang cho nhà đầu tư với việc công bố lợi nhuậnròng sau kiểm toán giảm gần 30% So với kết quả trước kiểm toán, chi phí tàichính của TLH tăng thêm 30,3 tỷ đồng do phải trích thêm dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm một lượng tương ứng Dựphòng giảm giá đầu tư chứng khoán ban đầu là 27,74 tỷ đồng đã tăng lên thành

Trang 19

hơn 58 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ đạt 55,97 tỷ đồng,giảm 22,8 tỷ (-29%) so với kết quả ban đầu là 78,8 tỷ đồng.

Thực ra nếu tìm cách làm tăng giá trị ròng của khoản phải thu thì việc luôntồn tại trong đó một khoản không đòi được và điều này vẫn làm tăng khoản phảithu và làm cho kỳ thu tiền bình quân tăng lên vì vậy muốn phát hiện gian lận nàynên chú ý nhiều tới kỳ thu tiền bình quân như đã nói

2.4.1.2Ghi nhận sai hàng tồn kho

Việc cố tình đếm nhầm hàng tồn kho cũng là một hành vi thực hành kế toánsáng tạo Không ít trường hợp đã xảy ra nhưng những trường hợp này có thể dễdàng phát hiện Ví dụ Centennial Technologies, Inc đã thay đổi số thẻ hàng tồnkho để có tình nâng cao số lượng hàng tồn kho Nhưng các công ty không cần phải

cố tình đếm nhầm để tăng lượng hàng tồn kho của mình, có thể làm giảm giá vốnhàng bán làm cho biên lợi nhuận tăng lên và lợi nhuận giữ lại cũng tăng.Comptronix Corp trong năm 1980 đã giảm giá vốn và làm tăng một lượng hàng tồnkho không có trong kho, lượng hàng tồn kho ảo này được chuyển thành tài sản nhưthiết bị máy móc Doanh nghiệp đã chuẩn bị một số hoá đơn giả của việc mua máymóc này Việc này được phát hiện khi xem xét kỹ lưỡng mối quan hệ giữa tài sản

và doanh thu

2.4.2 Ghi nhận sai nợ

2.4.2.1Ghi nhận sai nợ trả trước(Accrued Expenses Payable)

Nợ trả trước là các khoản chi phí được ghi nhận nhưng chưa phải trả, điềunày dẫn tới một khoản nợ được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán bao gồm nhữngkhoản như : nghiên cứu chưa trả ,bảo hiểm chưa trả hay tiện ích,mua chưa trả Khicông ty có một khoản chi phí liên quan tới hoạt động kinh doanh được đánh giánhỏ hơn dưới dạng phát sinh trước, khi đó lợi nhuận tương lai từ hoạt động kinhdoanh sẽ được thúc đẩy Khi một khoản chi phí khác được trả trước thì khoản nợnày sẽ tăng hoặc khoản nợ này được thanh toán thì báo cáo lợi nhuận sẽ giảmxuống

Lấy ví dụ về Genaral Electric CO.trong năm 1998 đã đánh giá sai một khoảntiền bảo hành cho “tua-bin khí” sử dụng trong nhà máy điện Do lỗi thiết kế tua-bin bị nứt dẫn tới một khoản chi phí thu hồi sản phẩm rất tốn kém Chi phí thu hồi

và sửa chữa khoảng hơn 100 triệu USD đã được ghi nhận trước như là một một

Trang 20

vấn đề phát sinh được dự báo trước Nó trở nên cần thiết để công ty ghi nhận là chiphí đặc biệt và được tích như một khoản nợ phát sinh trước

Khi nợ phát sinh trước bị đánh giá sai thì thì doanh thu có xu hướng tăngnhưng nợ thì lại không tăng cùng một tỷ lệ Lấy ví dụ như chi phí trả trước phảinộp của MiniScribe Corp trong năm 1986 đã bị đánh giá thấp trong khi doanh thutăng 62% lên tới $184.9 triệu mà khoản bảo hành lại giảm Điều này gây vô lý khicác khoản doanh thu tăng mà bảo hành lại giảm

2.4.2.2Khoản phải trả bị định giá sai ( Account Payable)

Khác với phải trả trước, khoản phải trả phổ biến hơn Đó là khoản mà saukhi mua hàng tồn kho công ty phải trả nhà cung cấp Đánh giá sai khoản phải trảtrực tiếp ảnh hưởng tới hàng có thể cung cấp được.Nói cách khác đánh giá dướikhoản phải trả dẫn tới đánh giá dưới giá vốn hàng bán điều này làm tăng lợi nhuậncủa công ty Nó giống như một hệ thống các tài khoản gian lận hơn là chỉ 2 tàikhoản Guilford Mills thể hiện liên kết chặt chẽ giữa hệ thống tài khoản này Mỗitháng đều có những người kiểm soát tới để thực hiện một điều chỉnh phù hợp trongcác khoản phải thu và giá vốn hàng bán bằng việc đơn giản đó là đếm sai số lượng

Accounts payable days và Gross Profit margin là 2 chỉ số quan trọng khiđánh giá sai khoản phải trả và giá vốn Một cải tiến bất thường trong Profit Margin

là một dấu hiệu cho sự điều chỉnh sai giá vốn

Tuy nhiên, Repo 105 là 1 thủ thuật kế toán trong đó doanh nghiệp coi khoảnvay ngắn hạn là một giao dịch bán đứt tài sản Sau đó, doanh nghiệp có thể dùng sốtiền mặt thu được để trả nợ và như vậy giảm số thể hiện trên bảng cân đối kế toán

Lehman Brothers đã giảm số nợ ngay trước khi công bố báo cáo tài chínhquý bằng cách sử dụng thủ thuật này Năm 2008, Lehman Brothers phá sản và thủthuật Repo 105 bị phát hiện sau khi các cơ quan chức năng giám định sổ sách củahãng

Trang 21

Repo chứng tỏ một điều sau năm 2001 thì công nghệ kế toán sáng tạo ở Mỹ

đã không còn lúc nào cũng là ghi nhân sai tài sản và nợ thông qua các tài sản mà

nó thực hiện tinh vi hơn khó phát hiện hơn Điều này nhà đầu tư hoàn toàn trôngcậy vào các kiểm toán viên để phát hiện ra sai sót Tuy các hợp đồng repo này coikhoản vay ngắn hạn là bán đứt nên tới thời điểm buộc phải có những dòng tiềnxuất ra ngoài Điều này có thể thể hiện thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ Nên

về lâu dài có thể phát hiện các hợp đồng repo này

2.5 Kế toán sáng tạo trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khi nhìn vào một báo cáo tài chính của một công ty có lợi nhuận hoạt động (operating income ) lớn thì điều này có lợi cho quyết định đầu tư Công ty có thể cốtình cho lợi nhuận từ những giao dịch không thường xuyên trở thành lợi nhuậnhoạt động Những hoạt động này theo quy định quả kế toán quốc tế:

Accounting Principles Board Opinion No 30, Reporting the Results

of Operations

“Những sự kiện doanh thu không thường niên hoặc bất thường nênđược báo cáo như một phần riêng biệt của lợi nhuận hoạt động và nhữngảnh hưởng của những giao dịch này nên được ghi trong thuyết minh báocáo tài chính”

Những khoản lợi từ tái cấu trúc, bán tài sản hay phí đặc biệt có là những loạiphổ biến trong lợi nhuận hoạt động nhưng những khoản lợi nhuận liên quan tới đầu

tư thì không nằm trong khoản này Những khoản từ kiện tụng, dành được, liêndoanh liên kết cũng nằm trong lợi nhuận hoạt động và cả những khoản giảm tài sảnkhác nữa Thực tế nhiều khoản mục trong lợi nhuận hoạt động là những khoản mụcliên quan tới hoạt động nhưng không thường kỳ tức là không xuất phát từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh thông thường

Chính vì điểm này nên thực tế ra con số của lợi nhuận hoạt động có thể ởmức khiêm tốn hơn Biện pháp tốt nhất để xem thực chất lợi nhuận hoạt động củacông ty là bao nhiêu là xem các thuyết minh và xem thực chất nó được ghi nhậnnhững khoản nào

Doanh thu từ hoạt động chính là doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp baogồm những khoản có chu kỳ và những khoản không có chu kỳ Nếu chỉ tính nhữngkhoản có chu kỳ như doanh thu từ hoạt động bán hàng thì con số lợi nhuận hoạt

Trang 22

động sẽ không như doanh nghiệp báo cáo Việc này không ảnh hưởng tới kết quảcuối cùng nhưng sẽ ảnh hưởng tới cách nhìn tổng thể của nhà đầu tư vào doanhnghiệp kể cả khi đưa ra phân tích thì những con số này cũng không thể đạt mụcđích tối đa

Từ đó nhà đầu tư cần biết được những khoản nào là doanh thu từ hoạt độngkinh doanh thuần, những khoản nào mang lại lợi nhuận nhưng lại không được tính

là hoạt động kinh doanh

2.6 Gian lận trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.6.1 Hành vi làm đẹp trên báo cáo lưu chuyển

Thực ra nhiều nhà đầu tư nhất là những nhà đầu tư nghiệp dư thường khôngchú ý nhiều tới báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nhưng khi phân tích một báo cáo tàichính thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ rất quan trọng Khi thực hiện hành vi kế toánsáng tạo với những hành vi gian lận như ghi nhận sai doanh thu, khoản phải trả,phả nộp thì báo lưu chuyển tiền tệ lộ ra những điểm yếu từ đó có thể phát hiệnđược gian lận, thúc đẩy lợi nhuận ghi nhận doanh thu ảo hay ghi nhận sai giá trịhàng, thúc đẩy lợi nhuận gộp nhưng khó lòng thay đổi dòng tiền Nếu chúng tanhìn ví dụ nổi tiếng nhất trong lịch sử kế toán là Enron thì từ năm 1997 khi lợinhuận luôn đạt mức cao trong cả 4 quý thì ngược lại dòng tiền tự do có tới 3 quý

Ví dụ như đối với trường hợp của Tyco: Thực tế cho thấy năm 2001 và

2002, thu nhập trên cổ phiếu (EPS – Earning per Share) của Tyco giảm mạnh, do

đó Ban giám đốc của Tyco đã ‘hướng’ sự chú ý của nhà đầu tư và các chuyên giaphân tích vào ‘dòng tiền tự do’ vô cùng dồi dào của mình Ban giám đốc đã làmmọi cách để tăng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, từ đó tạo nên ‘dòng tiền nhànrỗi’ Theo thống kê, Tyco đã thực hiện việc mua đi bán lại hợp đồng về ‘chuôngbảo vệ’, dòng tiền ra cho hoạt động này (hơn 800 triệu đô la Mỹ) được phân loại

Trang 23

vào hoạt động đầu tư, trong khi đó dòng tiền vào cho hoạt động này được phân loạivào hoạt động kinh doanh

Bên cạnh đó, Tyco thực hiện vay các cá nhân chủ chốt trong Công ty hàngchục triệu đô la Mỹ, dòng tiền vào được phân loại là dòng tiền vào của hoạt độngkinh doanh thông thường Sau đó Tyco dường như ‘quên’ các khoản vay, coi việctrả nợ các khoản vay như một khoản ‘bồi hoàn’ cho từng cá nhân, và dòng tiền ranày được phân loại vào hoạt động đầu tư

Trường hợp của “Dynegy và Qwest Communications International”: Nửađầu năm 2002, Dynegy đã thực hiện lập lại Báo cáo tài chính 2001 với lý do phảnánh tác động của giao dịch về mua bán khí gas tự nhiên phức hợp Giao dịch này(được Dynegy gọi là ‘round trip trade’) bản chất là hợp đồng trao đổi tài sản vànguồn lực giữa Dynegy và một số công ty khác cùng lĩnh vực, theo đó Dynegy sẽthực hiện việc mua bán thông qua trao đổi nguồn khí tự nhiên với các công tykhác Với mục đích tăng doanh thu và lợi nhuận thuần, Dynegy đã hạch toán ‘khíacạnh’ bán vào doanh thu thông thường, trong khi đó hạch toán ‘khía cạnh’ mua vàohoạt động đầu tư, và từ đó nguồn tiền thu vào sẽ được hạch toán vào dòng tiền vàocủa hoạt động kinh doanh thông thường, và dòng tiền chi ra sẽ được hạch toán vàohoạt động đầu tư

Qwest cũng thực hiện những ‘thủ thuật’ tương tự như Dynegy, chỉ khác làQwest thực hiện trao đổi tài sản (trong khi Dynegy trao đổi khí tự nhiên) Năm

2001, Qwest đã thực hiện trao đổi tài sản với rất nhiều công ty khác như GlobalCrossing, FLAG Telecom Holdings, Cable & Wireless … với giá trị trao đổi khálớn (ví dụ với Global Crossing là gần 100 triệu đô la Mỹ)

Các hãng sản xuất ôtô như General Motor , Ford , Haley Davidson bán cácsản phẩm thông qua các đại lý mua buôn Các hãng này có thể cho các đại lý vaytiền, sau đó họ sử dụng số tiền này để mua ô tô của họ.Trên báo cáo lưu chuyểntiền tệ năm 2003 của các hãng sản xuất ô tô này, khoản tiền cho các đại lý vayđược báo cáo là dòng tiền ra của hoạt động đầu tư và khoản tiền thu vào từ bán otocho đại lý thì được báo cáo là dòng tiền của hoạt động kinh doanh như vậy trongtổng số 7600 triệu USD lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của GM có4.058 triệu USD thu từ các đại lý mua buôn của hãng theo phương thức IOU Ford

Ngày đăng: 28/06/2016, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w