Báo cáo tài chính quý 2 năm 2013 (đã soát xét) - Công ty cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại tài liệu, giáo án, bài gi...
Trang 1Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
đã được soát xét
CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ
VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Được ký bởi BÙI THỊ HỒNG HẠNH Ngày ký: 12.08.2013 16:28
Signature Not Verified
Trang 3CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
NỘI DUNG
Trang
Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng,
Thành phố Hải Phòng
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:
KIỂM TOÁN VIÊN
Trụ sở chính của Công ty tại Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng,
Thành phố Hải Phòng
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo củamình và Báo cáo tài chính của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 06 năm 2013
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện soát xét các Báo cáo tài chính cho Công ty
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại là công ty cổ phần được thành lập tại Hải Phòng, Việt Nam hoạt độngkinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải thủy theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần đăng ký lầnlần đầu số 0203000006 ngày 31 tháng 03 năm 2000, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi số 0200387594ngày 28 tháng 10 năm 2010 do Sở Đầu tư Hải Phòng cấp
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Trang 5CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng,
Hải Phòng, ngày 20 tháng 07 năm 2013
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức
độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành củaNhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thíchhợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số52/2012/TT-BTC ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứngkhoán
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếuđến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công tytại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán
từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 06 năm 2013, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam vàtuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động,kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập Báo cáo tàichính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định
có liên quan hiện hành;
Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công
ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảocho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
Trang 6Số: /2013/BC.KTTC-AASC.KT2
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Hà Nội, ngày 09 tháng 08 năm 2013
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng các Báo cáotài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với chuẩn mực,chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Chúng tôi đã soát xét Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại được lập ngày 20tháng 07 năm 2013, gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 06 năm 2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2013đến ngày 30 tháng 06 năm 2013 được trình bày từ trang 05 đến trang 25 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúngtôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 910 - “Công tác soát xét báo cáotài chính” Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phảirằng các Báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việctrao đổi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; do đó công tácsoát xét này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việckiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
229 - Giá trị hao mòn luỹ kế - (27.313.900)
Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng,
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng,
Hải Phòng, ngày 20 tháng 07 năm 2013
CHỈ TIÊU
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Thuyết minh
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2013
NGUỒN VỐN
Mã
số
Thuyết minhBẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(tiếp theo)
Trang 9CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
6 tháng đầu năm 2013
6 tháng đầu năm 2012
01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17 111.231.610.596 81.340.624.453
-10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 111.231.610.596 81.340.624.453
20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 7.331.472.210 (959.013.098)
23 Trong đó: Chi phí lãi vay 2.700.282.524 2.666.302.391
-60 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (482.313.729) (6.717.108.334)
Hải Phòng, ngày 20 tháng 07 năm 2013
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
6 tháng đầu năm 2013
6 tháng đầu năm 2012
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh
thu khác
111.633.943.579 81.874.811.702
02 2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (99.017.102.410) (88.071.156.750)
06 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 25.644.317.569 24.123.912.531
07 7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (24.008.752.655) (8.421.335.870)
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 1.317.894.090 (4.869.983.800)
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và
-27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 13.994.405 198.178.349
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 16.427.358.042 175.232.349 III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (15.896.163.417) (10.347.030.556)
60 Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ 2.687.626.063 21.055.054.619
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 10.395.601 (24.903.171)
70 Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ 3 4.547.110.379 5.988.369.441
Hải Phòng, ngày 20 tháng 07 năm 2013
Mã
số CHỈ TIÊU
Thuyết minh
Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng,
Thành phố Hải Phòng
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
(Theo phương pháp trực tiếp)
Trang 11CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
1 THÔNG TIN CHUNG
Hình thức sở hữu vốn
Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:
-2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng,
Thành phố Hải Phòng
Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0200387594 do Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 28 tháng
10 năm 2010, hoạt động kinh doanh của Công ty là:
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ của Công ty là 60.000.000.000 đồng; tương đương 6.000.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là10.000 đồng
Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước: cung ứng và cho thuê thuyền viên
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
Kinh doanh xuất nhập khẩu;
Dịch vụ đại lý: tàu biển, liên hiệp vận chuyển, giao nhận hàng hóa, môi giới và cung ứng tàu biển;
Trụ sở chính của Công ty tại Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng
Số 11A Lầu 1 - Hoàng Diệu - Phường 12 - Quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại là công ty cổ phần được thành lập tại Hải Phòng, Việt Nam hoạtđộng kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải thủy theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh Công ty cổ phầnđăng ký lần lần đầu số 0203000006 ngày 31 tháng 03 năm 2000, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi số
0200387594 ngày 28 tháng 10 năm 2010 do Sở Đầu tư Hải Phòng cấp
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tàichính
Dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách trong và ngoài nước;
Dịch vụ sửa chữa tàu biển;
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Kho bãi và lưu trữ hàng hóa;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, đầu tư xây dựng chothuê văn phòng;
Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng,
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồnkho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chếbiến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã banhành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướngdẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phíphải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng cácchi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phảithu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của cáckhoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phảithu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tàichính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việcmua, phát hành tài sản tài chính đó
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn cóthời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượngtiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Trang 13CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng,
Thành phố Hải Phòng
Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Chi phí đi vay
Chi phí trả trước
Chi phí phải trả
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinhdoanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tàichính
Trong kỳ Công ty đã thực hiện thay đổi chính sách kế toán đối với tài sản cố định và khấu hao TSCĐ theo hướngdẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao TSCĐ, cụ thể như sau:
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm đểđảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kếtoán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiềuniên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanhtrong các niên độ kế toán sau
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có thời gian đủ dài(trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản
đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành tráiphiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vàotính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân
bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quantrực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốnhoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
- Nguyên giá tối thiểu của tài sản cố định tăng từ 10 triệu đồng lên 30 triệu đồng Đối với những tài sản cố địnhtrước đây không thỏa mãn điều kiện này thì giá trị còn lại được điều chỉnh sang Chi phí trả trước ngắn hạn và phân
bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời hạn không quá 3 năm
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Trang 14CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI
Báo cáo tài chính
cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013
Số 01 Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng,
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng cân đối kế toán của Công ty sau khi cóNghị quyết chia cổ tức của Đại hội đồng cổ đông Công ty
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoảnđiều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể được chia cho các nhà đầu tư dựa trên tỷ lệ góp vốn sau khi được Đạihội đồng cổ đông thông qua và sau khi đã trích lập các quỹ dự phòng theo Điều lệ Công ty và các quy định củapháp luật Việt Nam
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hànghóa;
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty (VND) được hạch toántheo tỷ giá giao dịch vào ngày phát sinh nghiệp vụ Tại ngày kết thúc kỳ kế toán, các khoản mục tiền tệ (tiền mặt,tiền gửi, tiền đang chuyển, nợ phải thu, nợ phải trả không bao gồm các khoản Người mua ứng trước và Ứng trướccho người bán, Doanh thu nhận trước) có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thươngmại nơi Công ty mở tài khoản công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực
tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạchtoán vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán
Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnhgiá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ Chi phí trực tiếpliên quan đến việc phát hành bổ sung cổ phiếu hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ được ghi giảm Thặng dư vốn cổphần
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của năm đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch
vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho ngườimua;