1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

111 545 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định nhu cầu của các chủ lò gốm, người buôn bán và một số tổ chức liên quan khu vực nghiên cứu về xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể “Gốm Phù Lãng”. Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao giá trị và danh tiếng cho sản phẩm gốm Phù Lãng. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu, cầu, nhãn hiệu tập thể, kinh nghiệm xây dựng một số nhãn hiệu tập thể. Điều tra, khảo sát thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gốm Phù Lãng. Xác định nhu cầu của các chủ lò gốm, người buôn bán và một số tổ chức về xây dựng, quản lý và phát triển NHTT gốm Phù Lãng. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển NHTT gốm Phù Lãng Đề xuất một số giải pháp nâng cao giá trị và danh tiếng cho sản phẩm gốm Phù Lãng.

Trang 1

TÓM TẮT

Làng nghề gốm Phù Lãng thuộc xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh BắcNinh là một trong những làng nghề gốm truyền thống có từ lâu đời đang đứngtrước những khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Mà một trongnhững nguyên nhân chính là chưa xây dựng được thương hiệu riêng dẫn đếntình trạng hàng nhái, hàng kém phẩm cấp mang danh gốm Phù Lãng trôi nổitrên thị trường ảnh hưởng đến uy tín lâu đời của sản phẩm gốm Phù Lãng Vìvậy cần phải xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu gốm Phù Lãng, xác lậpquyền sử dụng nhãn hiệu gốm Phù Lãng đối với các sản phẩm gốm Phù Lãng

đủ tiêu chuẩn Để giúp làng nghề Phù Lãng xây dựng, quản lý và phát triểnNHTT “gốm Phù Lãng” được hiệu quả đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng củangười dân làng nghề Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :“Xác định nhucầu xây dựng, quản lý và phát triển NHTT "gốm Phù Lãng" cho sản phẩmgốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”, làm cơ sở đề raphương án xây dựng, quản lý và phát triển NHTT gốm Phù Lãng

Trong quá trình nghiên cứu của mình, Chúng tôi đã sử dụng một sốphương pháp sau:

- Xây dựng khung phân tích: Xây dựng hướng nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Chúng tôi thu thập số liệu thông quanguồn số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp Nguồn số liệu sơ cấp được chúng tôitiến hành điều tra phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi điều tra đối với các đối tượng

là các chủ lò gốm và người buôn bán gốm Ngoài ra chúng tôi tiến hànhphỏng vấn chuyên sâu một số đối tượng là Sở KHCN tỉnh Bắc Ninh, Chi cụcQLTT, Chi Cục Tiêu chuẩn ĐLCL và UBND xã Phù Lãng

- Phương pháp CVM (Phương pháp tạo dựng thị trường): Chúng tôi sửdụng phương pháp này nhằm tạo dựng một sự thay đổi môi trường sản xuất,kinh doanh khi có sự xuất hiện của NHTT “gốm Phù Lãng” từ đó xác định

-4

Trang 2

mức bằng lòng trả của các đối tượng khi muốn sử dụng NHTT gốm Phù Lãngtrên các sản phẩm do cơ sở mình sản xuất.

- Phương pháp SWOT để xem xét đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơhội, thách thức của làng nghề Phù Lãng hiện tại và tương lai làm tiền đề địnhhướng phát triển cho Phù Lãng

Qua quá trình nghiên cứu chúng tôi đã thu được một số kết quả nhưsau:

1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về một số vấn đề liên quanđến nhu cầu, cầu, nhãn hiệu tập thể và kinh nghiệm xây dựng một số NHTTtrên thế giới và Việt Nam

2 Khái quát được tình hình phát triển sản xuất, kinh doanh của làngnghề Phù Lãng trong giai đoạn hiện nay Nhìn chung sản xuất, kinh doanhgốm làng nghề Phù Lãng mấy năm gần đây có nhiều khởi sắc, phát triển sảnxuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu được xem là giải pháp hữu hiệu đểkhôi phục và phát triển làng nghề gốm Phù Lãng

3 Đối với vấn đề chính của đề tài là đi khảo sát nhu cầu của các đốitượng về xây dựng, quản lý và phát triển NHTT gốm Phù Lãng kết quả thuđược khá khả quan: Có tới trên 80% số người được hỏi có nhu cầu xây dựngNHTT gốm Phù Lãng Nhìn chung đa phần người dân đã hiểu được tầm quantrọng của việc xây dựng NHTT gốm Phù Lãng đối với hoạt động sản xuất,kinh doanh của làng nghề Theo đó họ cũng đưa ra các nhu cầu khác của họkhi triển khai hoạt động quản lý và phát triển NHTT gốm Phù Lãng, đặc biệt

là mức bằng lòng đóng góp của họ khi tham gia mô hình xây dựng NHTTgốm Phù Lãng Tổng kinh phí dự kiến thu từ các hộ sản xuất, kinh doanh gốmPhù Lãng là 56,331 triệu đồng/năm

4 Qua nghiên cứu đặc điểm, điều kiện của các hộ, chúng tôi cũng nhậnthấy nhu cầu về xây dựng, quản lý và phát triển NHTT gốm Phù Lãng phụthuộc vào 4 yếu tố chính đó là: (i) Nhận thức của người sản xuất, kinh doanh;

Trang 3

kinh doanh và thu nhập; (iv) Chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh của

hộ gia đình và doanh nghiệp

5 Một số giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao giá trị và danh tiếngcho sản phẩm gốm Phù Lãng, đó là: (i) Nâng cao chất lượng sản phẩm; (ii)Xây dựng, quản lý và phát triển NHTT gốm Phù Lãng; (iii) Xây dựng PhùLãng – Điểm đến du lịch; (iv) Quy hoạch tổng thể làng nghề

Thông qua quá trình nghiên cứu đề tài của mình chúng tôi nhận thấy:Tất cả những chính sách, chương trình được ban hành và triển khai chỉ thực

sự đem lại hiệu quả khi nó xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương, cụ thể

là những người dân chịu ảnh hưởng từ chính sách, dự án đó Vì vậy, chúng tôimong rằng nghiên cứu nhỏ của mình góp phần làm cơ sở khoa học để xâydựng phương án hỗ trợ làng nghề Phù Lãng xây dựng, quản lý và phát triểnNHTT gốm Phù Lãng tốt hơn, đạt hiệu quả đề ra

-4

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

Tóm tắt ii

Mục lục v

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình, đồ thị, sơ đồ, hộp x

Danh sách các từ viết tắt xi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của nghiên cứu nhu cầu 4

2.1.2 Lý luận chung về cầu 4

2.1.3 Sự khác nhau giữa cầu và nhu cầu 4

2.1.4 Nhãn hiệu tập thể 4

2.2 Cơ sở thực tiễn 4

2.2.1 Sự hình thành và phát triển đồ gốm ở Việt Nam 19

2.2.2 Chủ trương – chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển các làng nghề ở Việt Nam 4

2.2.3 Tóm tắt các quy định về bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với Nhãn hiệu tập thể 4

2.2.4 Kinh nghiệm xây dựng nhãn hiệu trên thế giới 4

2.2.5 Kinh nghiệm xây dựng, quản lý và phát triển một số nhãn hiệu tập thể của Việt Nam .4

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 4 3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu 4

3.1.1 Sự hình thành và phát triển nghề gốm ở Phù Lãng 4

3.1.2 Vị trí địa lý, địa hình 4 3.1.3 Về khí hậu – thời tiết 4

3.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 4

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 4

3.2.1 Khung phân tích 4

3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 4

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 4

3.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 4

3.2.5 Phương pháp tạo dựng thị trường (Contingent Valuation Method – CVM) 4

3.2.6 Phương pháp SWOT 4

3.2.7 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá về nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể gốm Phù Lãng 4

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4

4.1 Khái quát tình hình phát triển sản xuất, kinh doanh gốm làng nghề Phù Lãng 4

4.1.1 Nét đặc trưng của sản phẩm gốm Phù Lãng 4

4.1.2 Khái quát tình hình phát triển nghề gốm trên toàn xã Phù Lãng trong 3 năm 2006 – 2008 4

4.2 Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm gốm tại các hộ sản xuất làng nghề Phù Lãng 4

4.2.1 Các kênh tiêu thụ chính của các sản phẩm gốm Phù Lãng 4

4.2.2 Thị trường tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm gốm Phù Lãng 4

4.3 Tình hình sản xuất gốm tại các nhóm hộ làng nghề gốm Phù Lãng 4

4.3.1 Đặc điểm các hộ sản xuất gốm 4

4.3.2 Điều kiện sản xuất của các hộ làm gốm làng nghề Phù Lãng 4

4.3.3 Tình hình sản xuất gốm tại các hộ làng nghề gốm Phù Lãng năm 2008 4

4.4 Nhu cầu của người sản xuất, kinh doanh gốm và một số tổ chức về xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể “Gốm Phù Lãng” 4

4.4.1 Nhận thức của người sản xuất, kinh doanh doanh gốm về nhãn hiệu tập thể 4

4.4.2 Nhu cầu của người sản xuất và kinh doanh gốm về xây dựng NHTT “gốm Phù Lãng” 65

4.4.3 Nhu cầu lợi ích của các hộ sản xuất, kinh doanh khi xây dựng NHTT gốm Phù Lãng 4 4.4.4 Mức kinh phí bằng lòng đóng góp của các hộ sản xuất, kinh doanh gốm cho hoạt động xây dựng NHTT gốm Phù Lãng 4

4.4.5 Nhu cầu về tổ chức tập thể đứng tên đăng ký và quản lý NHTT “gốm Phù Lãng” 4

4.4.6 Nhu cầu về quản lý và phát triển NHTT gốm Phù Lãng 4

-4

Trang 6

4.4.7 Nhu cầu của một số tổ chức liên quan về xây dựng, quản lý và phát triển NHTT

“gốm Phù Lãng” 4

4.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển NHTT “gốm Phù Lãng” 4

4.5.1 Trình độ nhận thức của người sản xuất, kinh doanh gốm Phù Lãng 4

4.5.3 Điều kiện sản xuất, kinh doanh và thu nhập của các hộ 4

4.5.4 Chiến lược phát triển của các hộ sản xuất, kinh doanh 4

4.6 Giải pháp nâng cao giá trị và danh tiếng cho sản phẩm gốm Phù Lãng 4

4.6.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm 4

4.6.2 Giải pháp xây dựng, quản lý và phát triển NHTT “gốm Phù Lãng” 4

4.6.3 Xây dựng Phù Lãng – Điểm đến du lịch 4

4.6.4 Quy hoạch tổng thể làng nghề 4

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4

5.1 Kết luận 4

5.2 Kiến nghị 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 4

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Bảng xếp hạng 10 thương hiệu hàng đầu 4

Bảng 3.1 Tình hình dân số - lao động xã Phù Lãng 2006 – 2008 4

Bảng 3.2 Kết quả phát triển kinh tế xã Phù lãng năm 2006 – 2008 4

Bảng 3.3 Số lượng cơ sở sản xuất – kinh doanh gốm tại Phù Lãng năm 2008 4

Bảng 4.1 Đặc trưng về hình thái, tính chất một số sản phẩm gốm của Phù Lãng 4

Bảng 4.2 Tình hình phát triển nghề gốm Phù Lãng năm 2006 - 2008 4

Bảng 4.3 Giá trị sản xuất gốm Phù Lãng năm 2006 – 2008 4

Bảng 4.4 Giá một số sản phẩm cạnh tranh ở các thị trường tiêu thụ 4

Bảng 4.5 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra năm 2008 4

Bảng 4.6 Điều kiện kinh tế của các nhóm hộ sản xuất gốm năm 2008 4

Bảng 4.7 Tình hình sử dụng vốn tại các hộ sản xuất gốm Phù Lãng 4

Bảng 4.8 Chi phí sản xuất gốm của các nhóm hộ năm 2008 4

Bảng 4.9 Kết quả sản xuất - kinh doanh gốm của các nhóm hộ sản xuất năm 2008 4

Trang 7

Bảng 4.11 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của làng nghề Phù lãng 4

Bảng 4.12 Nhận thức của người sản xuất, kinh doanh gốm về NHTT 4

Bảng 4.13 Tổng hợp ý kiến người sản xuất, kinh doanh gốm về xây dựng NHTT gốm Phù Lãng 4

Bảng 4.14 Mức phí bằng lòng đóng góp của các hộ sản xuất quy mô 1 4

Bảng 4.15 Mức phí bằng lòng đóng góp của các hộ sản xuất quy mô 2 4

Bảng 4.16 Mức phí bằng lòng đóng góp của nhóm hộ sản xuất quy mô 3 4

Bảng 4.17 Mức phí bằng lòng đóng góp của các hộ sản xuất gốm 4

Bảng 4.18 Mức bằng lòng đóng góp của các hộ kinh doanh gốm 4

Bảng 4.19 Tổng hợp ý kiến của người sản xuất, kinh doanh gốm về tổ chức đứng tên đăng ký và quản lý NHTT gốm Phù Lãng 4

Bảng 4.20 Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên tham gia xây dựng NHTT “gốm Phù lãng” 4

Bảng 4.21 Kết quả điều tra mức phí bằng lòng trả của các hộ tương ứng với thu nhập từ gốm 4

-4

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Nhận thức về lợi ích của NHTT 4

Hình 4.2 Nhu cầu lợi ích của người sản xuất, kinh doanh gốm khi xây dựng NHTT gốm Phù Lãng 4

DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 4.1 Sự biến động sản xuất gốm Phù Lãng từ năm 2006 – 2008 4

Đồ thị 4.2 Cơ cấu vốn của các hộ sản xuất gốm 55

Đồ thị 4.3 Mức phí bằng lòng đóng góp của các hộ sản xuất gốm 4

Đồ thị 4.4 Đường cầu thể hiện mức WTP của các hộ sản xuất gốm 4

Đồ thị 4.5 Sự ảnh hưởng của thu nhập từ sản xuất gốm đến mức WTP 4

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Các giai đoạn chính của quá trình xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể 18

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ thể hiện kế hoạch nghiên cứu của đề tài 36

Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm gốm của làng nghề 48

Sơ đồ 4.2 Mô hình tổng thể bộ máy quản lý NHTT gốm Phù Lãng 79

DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 4.1 Nhận thức của người sản xuất kinh doanh gốm về tầm quan trọng của xây dựng NHTT “gốm Phù Lãng” 4

Hộp 4.2 Ý kiến của người sản xuất, kinh doanh gốm về chính quyền 4

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nghề gốm truyền thống của Việt Nam phát triển mạnh mẽ trải khắptrên mọi miền đất nước, miền Bắc thì có gốm Bát Tràng (Hà Nội), gốm PhùLãng (Bắc Ninh), gốm Thổ Hà (Bắc Giang), gốm Đông Triều (QuảngNinh), Ở miền Trung thì nổi tiếng gốm của người Chăm ở làng Bầu Trúc(Ninh Thuận) Ở miền Nam thì có gốm Sài Gòn, gốm Bình Dương, gốm BiênHoà (Đồng Nai), (Phạm Quốc Quân & Nguyễn Đình Chiến, 2005) Mỗi làngnghề lại có những sản phẩm gốm độc đáo, đặc trưng riêng đem lại những giátrị vật chất và văn hóa tinh thần cho người dân vùng nghề đồng thời góp phầnlàm phong phú nền văn hóa làng nghề Việt Nam Tuy nhiên nhiều làng nghềgốm truyền thống của chúng ta đã và đang đứng trước nguy cơ phá sản, nhiều

cơ sở gốm trong làng nghề làm ăn không hiệu quả, sản xuất cầm chừng do sảnphẩm gốm làm ra khó tiêu thụ

Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng khó khăn trên của cáclàng nghề gốm hiện nay là do các làng nghề chưa chú trọng xây dựng thươnghiệu cho sản phẩm của làng nghề mình, chưa có sự hợp tác trong sản xuất vàtiêu thụ dẫn đến tình trạng sản phẩm gốm làm ra chưa đáp ứng nhu cầu củathị trường, tình trạng nhái kiểu dáng mẫu mã diễn ra tràn lan tại các làng nghềgốm, chất lượng sản phẩm gốm không được kiểm soát,…làm ảnh hưởng đến

uy tín và danh tiếng lâu đời của làng nghề truyền thống Hiện nay hầu hết cácsản phẩm gốm trên thị trường không có nhãn hiệu do vậy người tiêu dùngthường không phân biệt được đâu là sản phẩm gốm của Bát Tràng, đâu làgốm của Bình Dương, gốm Phù Lãng,…Còn người sản xuất thì điêu đứng vìsản phẩm gốm làm ra khó tiêu thụ, khó cạnh tranh với các sản phẩm nháitheo, khó quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp cũng như hình ảnh làng nghềđến với người tiêu dùng

Trang 11

Thực tế đã chứng minh để các làng nghề gốm truyền thống khôi phục

và phát triển theo hướng bền vững thì cần hỗ trợ làng nghề xây dựng thươnghiệu, xây dựng cơ chế bảo hộ đối với sản phẩm mang nhãn hiệu của làngnghề, kiểm soát tình trạng nhái mẫu mã, kiểu dáng Mà xây dựng thương hiệutheo nhãn hiệu tập thể là hình thức hiệu quả đã được làng nghề gốm BátTràng áp dụng khá thành công

Xây dựng nhãn hiệu tập thể là một lợi thế cho các làng nghề nhằm nângcao việc quảng bá hình ảnh làng nghề truyền thống trên thị trường trong vàngoài nước Ngoài ra nhãn hiệu tập thể khi được bảo hộ, quản lý và phát triển

sẽ là một động lực giúp ngành nghề truyền thống phát triển theo hướng bềnvững, giữ gìn, phát huy các giá trị kinh tế, văn hoá cho vùng nghề đồng thờibảo tồn và phát triển danh tiếng của sản phẩm mang NHTT trên thị trường

Làng nghề Phù Lãng thuộc xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

là một trong những làng gốm truyền thống khá nổi tiếng Hiện nay các sảnphẩm gốm của Phù Lãng có mặt ở khắp các tỉnh thành trong cả nước như: HàNội, Hải Phòng, Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh Và xuất khẩu sang một

số nước trên thế giới như: Tây Ban Nha, Mỹ, Đức, Ý, Hàn Quốc doanh thuhàng năm ước tính đạt khoảng 10 tỷ đồng, góp phần giải quyết việc làm nângcao thu nhập cho người làm gốm (Phòng công thương huyện Quế Võ) Tuyvậy làng nghề gốm Phù Lãng cũng như nhiều làng nghề truyền thống kháctrong giai đoạn hiện nay đang còn gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất cũngnhư tiêu thụ sản phẩm do chưa xây dựng được thương hiệu Do đó việc xâydựng và phát triển NHTT cho sản phẩm đặc trưng có tiềm năng xuất khẩu nhưgốm Phù Lãng là một yêu cầu cấp thiết

Tuy nhiên, trên thực tế nhiều NHTT của chúng ta sau khi được xâydựng đã không mang lại hiệu quả như NHTT vải Thanh Hà, bưởi Tân Triều,chè Thái Nguyên nguyên nhân là chúng ta nỗ lực xây dựng NHTT, nỗ lựcquảng bá nó nhưng lại không xuất phát từ nhu cầu thực tế dẫn đến tình trạngdân không biết, không hiểu và không làm theo đúng tiêu chuẩn khi thành lập

-4

Trang 12

Từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể " Gốm Phù Lãng" cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”.

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đặt ra một số câu hỏi nghiên cứusau:

Trang 13

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao giá trị và danh tiếng cho sản phẩmgốm Phù Lãng

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các chủ lò gốm, người buôn bán vàmột số tổ chức liên quan Cụ thể là các hộ, các HTX, các doanh nghiệp, một

số cơ quan chuyên môn

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về nội dung: Nội dung nghiên cứu của luận án tập trung và đi sâu

nghiên cứu về đánh giá nhu cầu xây dựng, về nội dung quản lý và phát triển

có đề cập, phân tích nhưng chỉ giới hạn trong một phạm vi nhất định do yêu

cầu của giáo viên hướng dẫn, yêu cầu của thực tế

* Về không gian: Đề tài chủ yếu đi sâu điều tra khảo sát các chủ lò

gốm và người buôn bán, một số tổ chức trên địa bàn xã Phù Lãng, thuộchuyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

* Về thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2009 –

5/2009 Số liệu điều tra khảo sát trong 3 năm (2006 – 2008)

-4

Trang 14

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của nghiên cứu nhu cầu

2.1.1.1 Khái niệm nhu cầu (Need)

Nhu cầu được tìm thấy trong nghiên cứu của các nhà khoa học tên tuổinhư Jeremy, Bentham, William Stanley Jevons, John Ramsay McCulloch,Nhưng cho tới nay chưa có một định nghĩa chung nhất cho khái niệm nhucầu, các sách giáo khoa chuyên ngành hay các công trình nghiên cứu khoahọc thường có những định nghĩa mang tính riêng biệt

Về cơ bản Nhu cầu được hiểu là trạng thái tâm lý mà con người cảmthấy thiếu cân bằng và mong muốn đáp ứng nó Nhu cầu gắn liền với sự tồntại và phát triển của con người, cộng đồng và xã hội Hay hiểu một cách đơngiản nhu cầu là mong muốn, là nguyện vọng được thỏa mãn một cái gì đó

2.1.1.2 Đặc điểm của nhu cầu

- Theo Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc quantrọng từ thấp đến cao Con người sẽ cố gắng thoả mãn nhu cầu quan trọng và

cơ bản nhất Nhu cầu được thoả mãn không còn vai trò động lực nữa và conngười sẽ hướng tới nhu cầu tiếp theo Nhu cầu gồm 5 loại sau:

+ Nhu cầu tự nhiên (nhu cầu sinh lý) các nhu cầu cần thiết cho sự tồntại và phát triển của con người

+ Nhu cầu an toàn và bảo vệ tính mạng trước những hiểm hoạ của cuộcsống, muốn được an toàn được bảo vệ, được yên ổn

+ Nhu cầu xã hội về đời sống tình cảm như yêu thương, thích chan hoàcùng tập thể, giao lưu cùng mọi người

+ Nhu cầu được tôn trọng, được công nhận, có địa vị xã hội

Trang 15

+ Nhu cầu tự khẳng định mình, tự thể hiện, thích sáng tạo, mong muốnđựơc hoàn thiện bản thân và thành đạt Đây là nhu cầu cao nhất của conngười, là đích mà mỗi cá nhân trong xã hội đều mong muốn đạt được.

- Nhu cầu kích thích các hoạt động sản xuất phát triển và ngược lại

- Tính đa dạng của đối tượng tạo nên sự vô hạn của nhu cầu, AlfredMarshall viết rằng: “Không có số đếm nhu cầu và ước muốn” (Nguyễn VănThủy, 2006)

2.1.1.3 Ý nghĩa của nghiên cứu nhu cầu

Hiện nay nhiều chương trình, dự án đầu tư của nhà nước nhằm pháttriển kinh tế nông nghiệp nông thôn triển khai không đem lại hiệu quả, đó làchưa kể có những dự án sau khi kết thúc không thu được kết quả Nguyênnhân là do nhiều chương trình được lập ra chưa xuất phát từ nhu cầu thực tếcủa địa phương Chẳng hạn: Chương trình hỗ trợ xây dựng NHTT vải thiềuThanh Hà, đặc trưng của quả vải này là mỗi năm có một vụ, diễn ra chóngvánh trong khoảng một tháng, nông dân tất bật thu hoạch, tất bật bán cho hếtquả vải, miễn sao vải không ế, không bị thối, “Làm gì có thời gian mà chămchút, gắn nhãn hiệu” (Thu Hiền, 2006)

Việc nghiên cứu nhu cầu của các cá nhân trong xã hội sẽ giúp cho việchoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội một cách đúng đắn, phù hợphơn với yêu cầu thực tiễn, đáp ứng nhu cầu thực sự của người dân đồng thờiđảm bảo thực hiện các mục tiêu của Đảng và nhà nước đã đề ra

2.1.2 Lý luận chung về cầu (Demand)

2.1.2.1 Các khái niệm

* Cầu: là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng có khả

năng và sẵn sàng mua ở một mức giá nhất định trong một thời gian nhất định,trong điều kiện các yếu tố khác không đổi (Ceteis paribus)

* Lượng cầu: là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng có

khả năng và sẵn sàng mua ở mức giá đã cho trong thời gian nhất định, trongđiều kiện các yếu tố khác không đổi

-4

Trang 16

* Cầu cá nhân: là cầu về hàng hóa hay dịch vụ của mỗi cá nhân trong

xã hội, thể hiện lượng hàng hóa dịch vụ mà mỗi người tiêu dùng có khả năng

và sẵn sàng mua ở một mức giá nhất định trong một thời gian nhất định, điềukiện các yếu tố khác không đổi

* Cầu thị trường là tổng hợp của các cầu cá nhân trong xã hội.

2.1.1.2 Luật cầu

Lượng cầu hàng hóa hoặc dịch vụ luôn tỷ lệ ngịch với giá của hàng hóadịch vụ đó trong một khoảng thời gian nhất định, với điều kiện các yếu tốkhác không đổi

Đồ thị 2.1 Mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

2.1.2.3 Các yếu tố xác định cầu và hàm cầu

Điều gì sẽ xảy ra khi giả định Ceteis paribus bị vi phạm? Ngoài giá củahàng hóa ra cầu về hàng hóa, dịch vụ cầu còn phụ thuộc vào những yếu tố cơbản sau

* Thu nhập của người tiêu dùng

Giá

Lượng cầu

Trang 17

Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua của người tiêu dùng.Những hàng hóa thông thường có cầu tăng khi thu nhập tăng Còn nhữnghàng hóa thứ cấp thường có cầu giảm khi thu nhập tăng lên

* Giá cả của hàng hóa liên quan

Cầu của hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá bán của bản thân hànghóa mà còn phụ thuộc vào hàng hóa liên quan Có hai loại: Hàng hóa thay thế

và hàng hóa bổ sung

- Hàng hóa thay thế là hàng hóa có thể sử dụng thay cho hàng hóa kháccùng đạt một độ thỏa dụng tương đương Đối với hàng hóa thay thế khi giácủa hàng hóa thay thế giảm thì cầu của hàng hóa này sẽ giảm và ngược lại

- Hàng hóa bổ sung là những hàng hóa được sử dụng đồng thời vớinhững hàng hóa khác Đối với hàng hóa bổ sung khi giá của hàng hóa tăng lênthì cầu đối với hàng hóa bổ sung kia sẽ giảm xuống và ngược lại

* Dân số

Quy mô dân số của một quốc gia thể hiện một phần sức mua của nềnkinh tế Chắc chắn một quốc gia hay một địa phương có dân số đông hơn thìlượng hàng hóa cần tiêu dùng cũng nhiều hơn

Qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cầu, có thể tóm tắt ngắngọn qua hàm cầu sau:

QD

x,t = f (Px,t; Yt; Pr,t; N, T, E) Trong đó:

QD

x,t : Lượng cầu đối với hàng hóa x trong thời gian t;

-4

Trang 18

Px,t : Giá hàng hóa x trong thời gian t;

Yt : Thu nhập của người tiêu dùng trong thời gian t;

Pr,t: Giá của hàng hóa liên quan trong thời gian t;

N: Dân số (hay số người tiêu dùng);

T: Thị hiếu hay sở thích của người tiêu dùng;

E: Các kỳ vọng

2.1.3 Sự khác nhau giữa cầu và nhu cầu

Khái niệm Cầu - Demand được hiểu khác với Nhu cầu – Need

Nhu cầu là trạng thái tâm lý của con người chỉ sự ham muốn, cần thiết,ước muốn của con người

Còn Cầu là lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua và có khảnăng mua tại mỗi mức giá tương ứng Cầu thể hiện mức nhu cầu đã được thỏamãn Do đó chúng ta cần tránh nhầm lẫn giữa nhu cầu và cầu

Thí dụ bạn có thể rất muốn có một chiếc xe máy Honda – đó là nhucầu của bạn song bạn không có tiền (không có khả năng) khi đó cầu của bạnđối với chiếc xe máy đó bằng không Tương tự bạn có khả năng (sẵn tiền)song bạn không có ý định mua chiếc xe đó thì cầu của bạn đối với loại xe đóbằng không

2.1.4 Nhãn hiệu tập thể (collective mark)

2.1.4.1 Khái niệm về nhãn hiệu

Trong nền kinh tế thị trường các nhà sản xuất và kinh doanh cung cấprất nhiều hàng hoá cùng chủng loại Vì vậy nhãn hiệu tỏ ra là một công cụhiệu quả giúp người tiêu dùng có thể lựa chọn hàng hoá mong muốn tronghàng loạt hàng hoá cùng cạnh tranh Nhãn hiệu cho phép nhà sản xuất haychủ sở hữu quảng cáo hay xúc tiến bán hàng hóa, dịch vụ

(Theo Philip Kotler & Hiệp hội Marketing Mỹ, 2003 - NXB Thống kê)định nghĩa nhãn hiệu là: tên, thuật ngữ, ký hiệu, biểu tượng hay kiểu dáng,hoặc một sự kết hợp những yếu tố đó nhằm xác nhận hàng hoá hay dịch vụ

Trang 19

của một người bán hay một nhóm người bán và phân biệt chúng với nhữngthứ của các đối thủ cạnh tranh.

Như vậy nhãn hiệu có thể là chữ cái hoặc chữ số, hình ảnh hoặc hình

vẽ, hình khối (3 chiều) hoặc sự kết hợp của các yếu tố này Ngày nay, các yếu

tố cấu thành nên nhãn hiệu ngày càng được mở rộng, người ta cho rằng bất kỳmột đặc trưng nào tác động vào giác quan của người khác cũng được coi như

là một phần của nhãn hiệu, miễn là chúng có tính phân biệt

2.1.4.2 Khái niệm nhãn hiệu tập thể

Nghị định 63/CP ngày 24/10/1996 (Bộ luật dân sự nước cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 28/10/1995) cho rằng: Nhãn hiệu tập thể là

hàng hóa được tập thể các nhân, pháp nhân hoặc các chủ thể khác cùng sửdụng, trong đó mỗi thành viên sử dụng một cách độc lập theo quy chế do tậpthể đó quy định Hạn chế của khái niệm này là chưa nêu rõ được chức năngquan trọng của NHTT là dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của cá nhânthuộc tổ chức này với cá nhân không thuộc tổ chức

Luật sở hữu trí tuệ được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày29/11/2005 đã khắc phục hạn chế này Theo điều luật này, nhãn hiệu tập thể

là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của các thành viêntrong tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa/dịch vụ của các tổ chức,

cá nhân khác không phải là thành viên của tổ chức đó

Ví dụ: Nhãn hiệu tập thể “Đèn lồng Hội An” của hiệp hội đèn lồng Hội

An, chỉ có các thành viên trong hiệp hội đèn lồng Hội An mới được phép sửdụng nhãn hiệu này trên sản phẩm hàng hóa của họ

Theo Cục Sở hữu trí tuệ (Hội thảo 8/2008), nhãn hiệu tập thể là dấuhiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức làchủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức cá nhân khôngphải là thành viên của tổ chức đó

Nhãn hiệu tập thể thường là của một hiệp hội hoặc một tập thể mà cácthành viên của nó có thể sử dụng để quảng bá sản phẩm của mình Hiệp hội

-4

Trang 20

thường thiết lập một hệ thống các tiêu chuẩn nhất định cho việc sử dụng nhãnhiệu tập thể (chẳng hạn như các tiêu chuẩn về chất lượng) và cho phép cáccông ty thành viên sử dụng nhãn hiệu nếu họ đáp ứng được các tiêu chuẩn đó.

Nhãn hiệu tập thể có thể là một hình thức hiệu quả để cùng quảng básản phẩm của một nhóm doanh nghiệp nếu là với từng nhãn hiệu riêng biệtkhó có thể được người tiêu dùng nhận biết hoặc được các đại lý lớn chấp nhậnphân phối

2.1.4.3 Các loại nhãn hiệu khác

● Nhãn hiệu hàng hoá (trademark)

Điều 875 Bộ Luật Dân sự của nước CHXHCN Việt Nam quy định:

“Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụcùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hoá

có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiệnbằng một hoặc nhiều màu sắc”

● Nhãn hiệu chứng nhận (certification mark)

Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép

tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên nhãn hiệu hàng hoá, dịch vụ của tổ chức

cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cáchthức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác,

độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu (BộKHCN và Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam, 2006)

● Nhãn hiệu liên kết

Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùnghoặc tương tự nhau cho hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc

có liên quan với nhau (Bộ KHCN và Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam, 2006)

Ví dụ: Công ty thiết bị điện lạnh Nhật Linh đã đăng ký các nhãn sau: Lioa,Liwa, leOa, LeWa, Nioa, NiWa

2.1.4.4 Phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu

Trang 21

người ta bắt đầu nhận thức được thương hiệu là một tài sản đáng giá Điềunày được minh chứng qua giá cả giao dịch của những vụ mua bán, sáp nhậpdoanh nghiệp trên thị trường thời bấy giờ, tập đoàn Nestlé đã mua Rowntreevới giá gấp 3 lần giá trị của công ty trên thị trường chứng khoán và gấp 26 lầnlợi nhuận của công ty Tập đoàn Builton đã được bán với giá gấp 25 lần lợinhuận của nó Kể từ đó, quá trình định hình giá trị thương hiệu ngày một rõràng hơn Hàng năm, tạp chí Business week đưa ra bảng xếp loại của 10thương hiệu đứng đầu trên thế giới

Bảng 2.1 Bảng xếp hạng 10 thương hiệu hàng đầu

Các nhà quản trị cũng như các chuyên gia đều phải thừa nhận rằng:

“Sức mạnh của công ty không chỉ đơn giản chứa đựng trong phương thức chế biến, công thức hay quy trình công nghệ riêng mà còn là cách làm sao cho mọi người trên thế giới muốn dùng” (Nguyễn Xuân Cảnh, 2006) Đó chính là

thương hiệu

* Khái niệm thương hiệu

Hiện nay cả hai khái niệm nhãn hiệu và thương hiệu trong các tài liệutiếng Việt đều được dịch từ thuật ngữ “Brand” trong tiếng Anh

-4

Trang 22

Theo định nghĩa của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Thương hiệu là mộtcái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ, hay tổng hợptất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch vụ của mộtngười (hay nhóm người) bán và phân biệt với các đối thủ cạnh tranh”.

Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới(WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sảnphẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởimột cá nhân hay một tổ chức

Ngày nay thương hiệu còn được sử dụng như một hình tượng văn hóacủa doanh nghiệp Có thể nói thương hiệu là hình thức bên ngoài, tạo ấntựợng, thể hiện cái bên trong (sản phẩm của doanh nghiệp) Một Thương hiệu(Brand) được biểu hiện đặc thù thông qua một cái tên (cà phê Trung Nguyên),một mẫu logo (hình cánh chim của Honda),…nhưng đặc thù hơn cả ở chỗ nó

có thể biểu đạt tất cả niềm mong đợi trong trí nhớ người tiêu dùng gắn liềnvới một loại sản phẩm hoặc dịch vụ

Tóm lại, “Thương hiệu là tất cả các dấu hiệu có thể tạo ra một hình ảnh riêng biệt và rõ nét của hàng hóa, dịch vụ thay cho chính doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng”.

* Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu

Qua phân tích cho thấy:

Khái niệm Thương hiệu rộng hơn khái niệm Nhãn hiệu Nói cách khác,khái niệm thương hiệu bao trùm khái niệm nhãn hiệu Thương hiệu thuộc vềbản chất còn nhãn hiệu thuộc về hình thức thể hiện

Nhãn hiệu là khái niệm thuộc phạm trù về mặt pháp lý, là đối tượngđược pháp luật bảo hộ

Thương hiệu thuộc phạm trù nhận thức của người tiêu dùng đối với sảnphẩm Có những thương hiệu chưa đăng ký nhãn hiệu nhưng vẫn được ngườitiêu dùng biết đến và ưa chuộng Tuy nhiên doanh nghiệp nên đăng ký nhãn

Trang 23

2.1.4.5 Đặc tính của nhãn hiệu tập thể

Về cơ bản nhãn hiệu tập thể cũng có những đặc tính như một nhãn hiệuthông thường Để có thể nghiên cứu và phân tích đặc tính nhãn hiệu một cáchsâu sắc, có hệ thống, doanh nghiệp cần xem xét và cân nhắc nhãn hiệu củamình dưới các khía cạnh khác nhau như là: một sản phẩm; một tổ chức; mộtcon người; một biểu tượng Các khía cạnh càng được phân tích chi tiết thìviệc tạo dựng và phát triển nhãn hiệu càng được thực hiện dễ dàng

* Nhãn hiệu được coi như một sản phẩm

Các đặc tính của sản phẩm luôn là một bộ phận quan trọng cấu thànhnên đặc tính của một nhãn hiệu, bởi đây là yếu tố cơ bản liên quan trực tiếpđến quyết định lựa chọn NHHH và đánh giá chất lượng bởi người tiêu dùng

Yếu tố cốt lõi đối với đặc tính của một nhãn hiệu chính là chủng loạisản phẩm, tức là để trả lời câu hỏi: Nó là ai hoặc là cái gì? Đối với Sony nó làcác mặt hàng điện tử, đối với Toyota nó là ôtô, đối với Phù Lãng là gốm,…Một nhãn hiệu có uy tín lâu đời luôn tạo ra được sự liên tưởng, tạo dựng đượcmối liên hệ chặt chẽ giữa khách hàng với loại sản phẩm nhất định, nghĩa lànhãn hiệu sản phẩm đó sẽ xuất hiện đầu tiên trong tâm trí khách hàng khi cónhu cầu về loại sản phẩm đó

* Nhãn hiệu được coi như một tổ chức

Khía cạnh nhãn hiệu với tư cách như một tổ chức tập trung vào đặc tínhcủa tổ chức hơn là vào sản phẩm hay dịch vụ của họ Thông thường NHTTđược xây dựng dựa trên những giá trị truyền thống mang tính bảo tồn và pháttriển vì vậy NHTT thể hiện tính tổ chức cao, thể hiện như là một sự thông báo

về sự có mặt của tổ chức với những đặc trưng được khẳng định qua thời gian

* Nhãn hiệu được coi như một con người

Cũng giống như một con người, nhãn hiệu được cảm nhận với cá tínhnhư vượt trội, tính cạnh tranh, độc đáo - ấn tượng, tin cậy, năng động, trẻtrung hoặc trí tuệ Những cá tính này có thể tạo nên một nhãn hiệu mạnh quacác cách khác nhau Nhãn hiệu có thể giúp khách hàng tự thể hiện bản thân

-4

Trang 24

tức là như một công cụ để họ thể hiện những cá tính riêng của mình (nhưdùng xe ôtô của hãng Merrcedes là thể hiện sự sang trọng của chủ nhân) Mặtkhác nhãn hiệu cũng có thể là cơ sở cho mối quan hệ giữa công ty và kháchhàng (như Dell Computer – với các tính năng ưu việt - có thể là một chuyêngia giải quyết các công việc khó khăn)

* Nhãn hiệu được coi như một biểu tượng

Một biểu tượng ấn tượng và sâu sắc có thể làm cho nó dễ dàng đượccảm nhận, gợi nhớ Việc xem xét một biểu tượng như là một phần của đặctính nhãn hiệu đã phần nào phản ánh được năng lực tiềm năng của nó Bất kỳcái gì đại diện cho một nhãn hiệu đều có thể là một biểu tượng Ví dụ nhưbiểu tượng hình lưỡi liềm của Nike, biểu tượng hình con thỏ của Pin con thỏ,biểu tượng ông thọ của sản phẩm Sữa ông Thọ,…

2.1.4.7 Vai trò của nhãn hiệu tập thể

Như đã phân tích ở trên nhãn hiệu tập thể cũng có đặc tính giống nhãnhiệu hàng hóa thông thường Do đó ta cũng xem xét vai trò của nhãn hiệu tậpthể dưới góc độ của nhãn hiệu nói chung

* Đối với người tiêu dùng

+) Nhãn hiệu giúp người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm, tìm hiểu, lựachọn, hàng hóa dịch vụ mà họ có nhu cầu sử dụng

+) Nhãn hiệu góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.Nhãn hiệu của sản phẩm được Nhà nước bảo hộ sẽ là rào cản ngăn ngừa tìnhtrạng hàng giả, hàng nhái nhãn mác, hàng kém chất lượng,…nhằm mục đíchlừa gạt người tiêu dùng

* Đối với doanh nghiệp

Nhãn hiệu chỉ có giá trị đối với doanh nghiệp chỉ khi nó được tin tưởngbởi người tiêu dùng nghĩa là khi nó đã trở thành một thương hiệu mạnh trênthị trường

+) Thương hiệu là tài sản vô giá của doanh nghiệp Thương hiệu góp

Trang 25

hóa Trên thế giới, nhiều công ty trở thành nổi tiếng không phải chỉ do quy

mô đầu tư và đổi mới công nghệ mà còn nhờ chính thương hiệu

+) Thương hiệu giúp doanh nghiệp duy trì lượng khách hàng truyềnthống, thu hút thêm khách hàng mới Những thương hiệu nổi tiếng, lâu đờiluôn tạo ra và củng cố lòng trung thành của một lượng lớn khách hàng truyềnthống, đồng thời doanh nghiệp sẽ thu hút được thêm lượng khách hàng mới,thậm chí cả những khách hàng của đối thủ cạnh tranh

+) Thương hiệu là một trong những công cụ maketing, xúc tiến thươngmại hữu hiệu của doanh nghiệp nhằm tấn công vào thị trường mục tiêu

* Đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, nhãn hiệu là sự biểutượng cho sức mạnh và niềm tự hào của một quốc gia Một quốc gia có nhiềunhãn hiệu nổi tiếng với truyền thống lâu đời là biểu hiện của sự trường tồn vàphát triển đi lên của quốc gia đó Nếu nhãn hiệu của một quốc gia mà có ấntượng và được tin tưởng của những người tiêu dùng nước ngoài thì nhãn hiệu

đó sẽ được củng cố và vị thế của quốc gia đó cũng sẽ được khẳng định trêntrường quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, các quốc gia cần chú trọng xâydựng cho mình các nhãn hiệu mạnh, chính các nhãn hiệu này sẽ là rào cảnchống lại sự xâm nhập của các hàng hóa dịch vụ kém phẩm chất, giá rẻ từ bênngoài thâm nhập vào thị trường trong nước, bảo vệ thị trường nội địa

2.1.4.8 Những điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển nhãn hiện tập thể

Quá trình xây dựng và phát triển nhãn hiệu tập thể bao gồm những hoạtđộng đa dạng, phức tạp và lâu dài nên cần phải có những điều kiện nhất định

cả về môi trường kinh doanh cũng như những điều kiện nội tại của doanhnghiệp để có thể xây dựng và quảng bá nhãn hiệu một cách rộng rãi Qua quátrình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy có một số điều kiện cần thiết không thểthiếu trong quá trình xây dựng và phát triển NHTT cho các doanh nghiệp, cáclàng nghề:

-4

Trang 26

* Về nhận thức của doanh nghiêp, hộ sản xuất:

Trong thời gian vừa qua chúng ta thấy nhiều trường hợp, các doanhnghiệp có sản phẩm ưa chuộng trên thế giới nhưng không chú ý đăng kýNHHH nên đã bị lợi dụng và bị thiệt hại không nhỏ như thuốc láVINATABA, Cà phê Trung Nguyên,…Đáng mừng là gần đây đã có nhiềudoanh nghiệp chú ý đến vấn đề xây dựng, đăng ký bảo hộ cho nhãn hiệu củamình Về phía những hộ sản xuất cũng chưa chú trọng đến vấn đề nhãn hiệu

do vậy cần phải nâng cao nhận thức của các hộ sản xuất, các doanh nghiệplàng nghề về nhãn hiệu, thương hiệu, về quyền sở hữu trí tuệ, từ đó nâng caonhu cầu xây dựng nhãn hiệu tại các làng nghề truyền thống

* Cơ sở pháp lý:

Khi một nền kinh tế có được cơ sở pháp lý đầy đủ và một hệ thốngpháp luật đồng bộ, rõ ràng và mang tính quốc tế sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocác tổ chức tập thể cũng như doanh nghiệp tiếp cận thông tin về nhãn hiệu,hiểu biết về quyền lợi cũng như nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc đăng

ký và bảo vệ nhãn hiệu của mình Doanh nghiệp sẽ có động cơ và điều kiện

để xây dựng và phát triển cho nhãn hiệu

Hiện nay, trên thế giới đã có hệ thống đăng ký NHHH quốc tế Madridnhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp đăng ký và được bảo vệ NHHH trênphạm vi quốc tế Hệ thống đó hoạt động trên cơ sở hai văn kiện: Thỏa ướcMadrid (1891), Nghị định thư của Madrid (1995) Hiện nay, Việt Nam đãtham gia Thỏa ước Madrid, nhưng chưa tham gia Nghị định thư Madrid

Hệ thống đăng ký nhãn hiệu quốc tế Madrid cho phép tiết kiệm thờigian và giảm chi phí do được chọn bảo hộ NHHH, NHTT tại nhiều nước.Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được việc bị tổn thất quyền lợi khi bịxâm phạm

* Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, hộ sản xuất

Để xây dựng và quảng bá nhãn hiệu các doanh nghiệp phải tốn kém

Trang 27

những chi phí thường được nêu ra như: chi phí đăng ký, quảng cáo, bảo vệnhãn hiệu, còn có nhiều khoản chi phí lớn hơn nữa gắn liền với việc bảo đảmchất lượng và duy trì niềm tin của khách hàng Do vậy doanh nghiệp, hộ sảnxuất cần chuẩn bị một nguồn tài chính lớn dành cho chiến lược xây dựng vàphát triển thương hiệu.

2.1.4.9 Quy trình xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể

Muốn tạo lập và phát triển một NHTT trở thành một thương hiệu nổitiếng phải trải qua một quá trình lâu dài tuân theo quy trình nhất định

Theo Luis Alongso Garcia M, (2007), trong báo cáo của mình về chọn

lựa công cụ phát triển “alternative development tools – collevtive trademarks, certification marks and indications of geographich origin” cho thấy thực thi

sử dụng nhãn hiệu tập thể cần có các nhân tố sau: thứ nhất, các kế hoạch của các hội viên phải được thống nhất trong hội; thứ hai, phải có các tiêu chí đo lường chất lượng thống nhất; thứ 3, cơ chế tự quản lý đối với từng người sản xuất; thứ 4, marketing phải được thống nhất cho Hội để nhân rộng và quảng

bá nhãn hiệu của hội; thứ 5, nên đăng ký nhãn hiệu tập thể ở những nước có

thể (Bước 3)

Nhãn hiệu tập thể

Chọn nhãn hiệu

(Bước 2)

Bảo vệ nhãn hiệu tập thể

(Bước 4)

Các thành viên

Trang 28

Nguồn: Luis Alongso Garcia M, (2007)

Sơ đồ 2.1 Các giai đoạn chính của quá trình xây dựng, quản lý và phát

triển nhãn hiệu tập thể 2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Sự hình thành và phát triển đồ gốm ở Việt Nam

Nghề gốm ở Việt Nam trải khắp trên mọi miền đất nước, miền Bắc thì

có gốm Bát Tràng (Hà Nội), gốm Phù Lãng (Bắc Ninh), gốm Thổ Hà (BắcGiang), gốm Đông Triều (Quảng Ninh), Ở miền Trung thì nổi tiếng gốm củangười Chăm ở làng Bầu Trúc (Ninh Thuận) Ở miền Nam thì có gốm SàiGòn, gốm Bình Dương, gốm Biên Hoà (Đồng Nai), Sản phẩm gốm ở ViệtNam rất phong phú, từ những vật liệu nhỏ như lọ đựng tăm, bát, đĩa, nhữngsản phẩm trung bình như lọ hoa, tượng phật, thiếu nữ, đến những sản phẩm cỡlớn như lọ lục bình, chum, choé, Đưa nghệ thuật gốm hiện đại đến một mứccao hơn trong việc phục vụ nhiều mặt của cuộc sống xã hội ngày nay Đó là

xu hướng chung của nhiều nước trên thế giới hiện đang đề cập tới và đó cũng

là yêu cầu của nghệ thuật gốm Việt Nam (Phạm Quốc Quân & Nguyễn ĐìnhChiến, 2005)

Qua tìm hiểu các các công trình nghiên cứu về lịch sử nghề gốm ViệtNam có thể khái quát quá trình hình thành và phát triển gốm Việt Nam quacác thời kỳ sau:

* Thời nguyên thuỷ

Từ thời nguyên thuỷ con người đã biết chế tạo ra đồ gốm Bắt nguồn từ

sự quan sát những cục đất sét bị nung trong đống lửa hay đám cháy rừng,người ta nặn thử rồi đem nung và cứ như thế người ta học dần cách làm các

đồ vật bằng gốm: nồi nấu thức ăn, vò đựng lương thực và hạt giống,

* Thời kỳ vua Hùng

Trang 29

Đồ gốm thời Hùng Vương gồm nhiều loại hình khác nhau Chủ yếu làdùng trong sinh hoạt và một số dụng cụ sản xuất như các loại vò, bình, chậu,bát đĩa, chì lưới,…tất cả những loại đồ gốm này đều thuộc loại gốm thô Ở dichỉ khảo cổ xã Thiệu Dương (Thiệu Hoá) thuộc lưu vực sông Chu, sông Mãngười ta đã phát hiện hai lò nung có kích thước lớn Trong những lò này cònmột số đồ gốm chưa nung hoặc nung dở dang nằm lẫn lộn với tro, than gỗ.

* Thời An Dương Vương

Nghề làm gốm đã mở rộng sang khu vực sản xuất các vật liệu xâydựng Nhìn quy mô của thành Cổ Loa còn lại đến ngày nay, có thể nói lúc đó

đã có những công trình thủ công lớn để cung cấp gạch ngói và các vật liệu

* Thời kỳ Bắc thuộc

Từ đầu thế kỷ thứ hai trước công nguyên, Việt Nam bước vào thời kỳBắc thuộc kéo dài 1000 năm Vào thời kỳ này nghề gốm tiếp tục phát triển,ngoài những loại gốm thô, đã xuất hiện gốm tráng men, nửa sành nửa sứ

* Thời kỳ phong kiến

Năm 1010 nhà Lý dời đô ra Thăng Long đánh dấu một thời kỳ pháttriển mới của dân tộc Ngoài ấm chén, đĩa bát bằng sứ, người ta làm cả ngói

sứ Các đồ gốm sứ không những phong phú về loại hình mà còn được chế tạotinh xảo Những sản phẩm này được tráng men nâu, men ngọc, men trắngngà Nhiều đồ gốm có trang trí hình khắc chìm hay nổi rất công phu, tỷ mỉ

* Ngày nay

Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ hiện đại các sản phẩmgốm ngày càng phong phú về chủng loại và mẫu mã với hai dòng sản phẩmchính là gốm gia dụng (chum, vại, tiểu sành,…) và gốm mỹ nghệ (tranh gốm,chậu cây cảnh, đèn,…) ngày càng thu hút, hấp dẫn người tiêu dùng Hiện nay,sản phẩm gốm mỹ nghệ của Việt Nam có mặt ở nhiều nước trên thế giới, đemlại giá trị xuất khẩu rất lớn cho các làng nghề (Trần Đình Luyện, 2005)

2.2.2 Chủ trương – chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển các làng nghề ở Việt Nam

-4

Trang 30

* Nhà nước

Văn kiện Đại hội Đảng VIII đã nêu “…phát triển đa dạng công nghiệpchế biến và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, thị tứ, thị trấn, liên kết với côngnghiệp đô thị lớn và khu công nghiệp tập trung, Phát triển các làng nghề, nhất

là các làng nghề làm hàng xuất khẩu…”

Đến Đại hội Đảng IX vẫn khẳng định nhiệm vụ đó là “…mở mang cáclàng nghề, phát triển các điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sản xuấthàng thủ công mỹ nghệ…”

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X vừa qua đã chỉ rõ “…khuyến khích

để các doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư phát triển công nghiệp và dịch vụ ởnông thôn…phát triển bền vững các làng nghề…Tạo điều kiện cho lao độngnông thôn có việc làm cả trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ,tại chỗ và ngoài nông thôn…”

Bằng những công việc cụ thể đó là: Chính phủ giao cho Bộ NN & PTNTxây dựng chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề ở Việt Nam từ nay chođến năm 2020, bằng một khoản đầu tư trên 11,000 tỷ đồng Với mục tiêu:phát triển 240 làng nghề mới, bảo tồn và phát triển trên 320 làng nghề truyềnthống đang bị mai một, đồng thời phát triển du lịch ở 114 làng nghề khác

Trang 31

Những chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước cùngcác cơ chế chính sách triển khai cụ thể và sáng tạo của tỉnh ủy, ủy ban nhândân tỉnh Bắc Ninh đã tạo một luồng gió mới làm hồi sinh và phát triển cáclàng nghề truyền thống của tỉnh, tạo điều kiện cho các làng nghề truyền thốngkhôi phục và phát triển bền vững

2.2.3 Tóm tắt các quy định về bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với Nhãn hiệu tập thể

2.2.3.1 Điều kiện bảo hộ

- Nhãn hiệu tập thể được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây(Điều 72 Luật SHTT):

+ Nhìn thấy được: Thể hiện dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hìnhảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màusắc;

+ Có khả năng phân biệt: Có thể dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụcủa chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác (Theo quyđịnh tại Điều 74 Luật SHTT)

- Quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể: Quyền nộp đơn đăng kýNHTT thuộc về tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp Trường hợp nhãnhiệu chứa chỉ dẫn nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ thì tổ chức tập thểtại địa phương tương ứng với chỉ dẫn nguồn gốc địa lý đó có quyền nộp đơn(Điều 87 – Luật SHTT)

2.2.3.2 Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể

- Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể bao gồm các tài liệu sau (Điều 100,

104 Luật SHTT; Điểm 7.37 Thông tư số 01):

+ Tờ khai: theo mẫu quy định

+ Mẫu nhãn hiệu: 9 mẫu, đúng màu sắc yêu cầu bảo hộ, có ảnh chụphoặc hình vẽ phối cảnh nếu nhãn hiệu là hình ba chiều;

+ Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể: Quy chế phải có đủ nội dung tốithiểu theo quy định (Điều 105 Luật SHTT và Điểm 37,6 Thông tư 01), bao

-4

Trang 32

gồm: tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể; tiêuchuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể; danh sách các tổ chức, cánhân được phép sử dụng nhãn hiệu; điều kiện sử dụng nhãn hiệu; biện pháp

xử lý vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu; thông tin về nhãn hiệu và hàng hoá,dịch vụ mang nhãn hiệu; nghĩa vụ của người được sử dụng nhãn hiệu; quyềncủa chủ sở hữu nhãn hiệu, cơ chế cấp phép, kiểm soát, kiểm tra việc sử dụngnhãn hiệu

- Tổ chức tập thể sở hữu nhãn hiệu cho phép các thành viên sử dụngnhãn hiệu theo quy chế chung; Các thành viên sử dụng NHTT phải được sựđồng ý của tổ chức tập thể và phải tuân thủ đầy đủ các quy định của quy chế

sử dụng nhãn hiệu;

- Quản lý nhãn hiệu tập thể: Tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệuthực hiện việc quản lý nhãn hiệu căn cứ vào quy chế sử dụng nhãn hiệu đãđược các thành viên thống nhất áp dụng

2.2.4 Kinh nghiệm xây dựng nhãn hiệu trên thế giới

Chính phủ Inđônêxia đánh giá rất cao việc bảo hộ thương hiệu cho cácnông sản thực phẩm thể hiện chính phủ Inđônêxia đưa ra luật nhãn hiệu số

Trang 33

15/2001 Quá trình xây dựng thương hiệu cho cà phê Inđônêxia có thể tóm tắtnhư sau:

- Trao quyền cho các tổ chức nông dân: Trao quyền tổ chức cho các hộsản xuất chè, thực hiện theo đúng quy trình sản xuất và trực tiếp được quyềnđăng ký kinh doanh, đăng ký thương hiệu

- Thực hiện quy trình thống nhất và nâng cao chất lượng: Các quy trình

kỹ thuật được xây dựng đồng nhất và được triển khai xuống các hộ sản xuất.Mọi quy trình kỹ thuật từ khâu sản xuất đến chế biến đều phải theo đúng cáchkhoa học, đúng kỹ thuật

- Quảng bá và tiếp thị: Tổ chức cho người sản xuất, chế biến và thươngmại cà phê tiến hành lập kế hoạch xúc tiến thương mại cho sản phẩm

- Đào tạo về chỉ dẫn địa lý: Tiến hành đào tạo kiến thức cho cán bộ địaphương, các hộ nông dân để nhận biết được chỉ dẫn địa lý, tầm quan trọng củaviệc quản lý và phát triển thương hiệu cũng như những công việc cần làm

- Lập hồ sơ đăng bạ: Đây là công việc cuối cùng xây dựng thương hiệuđược tổ chức của người dân tiến hành xây dựng và đệ trình lên cơ quan quản lý

Trong quá trình triển khai xây dựng thương hiệu cà phê Inđônêxia tuy

đã đạt được một số mục tiêu nhất định song còn nhiều vấn đề cần giải quyết:Trình độ hiểu biết của người dân về thương hiệu, tên gọi xuất xứ của ngườidân, cán bộ quản lý còn thấp, các sản phẩm đang gặp vấn đề tiếp thị và quảngcáo vì vậy việc quảng bá danh tiếng cho sản phẩm chưa thật sự hiệu quả Mặtkhác những vẫn đề liên quan đến thể chế chính sách còn chưa phù hợp gâycản trở trong triển khai nhiều hoạt động xúc tiến thương mại Rút kinhnghiệm từ những thiếu sót của ngành cà phê Indonexia chúng ta cần tìm raphương án khắc phục khi áp dụng vào các chương trình hỗ trợ phát triển nhãnhiệu của Việt Nam

2.2.5 Kinh nghiệm xây dựng, quản lý và phát triển một số nhãn hiệu tập thể của Việt Nam

-4

Trang 34

2.2.5.1 Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm gạo Bao Thai Định Hóa

Gạo Bao Thai Định Hóa là một sản phẩm đặc sản, có giá trị kinh tế caonên trong thời gian qua trên thị trường đã xuất hiện nhiều loại gạo chất lượngkém nhưng cũng lấy tên gạo Bao Thai Định Hóa Điều này ảnh hưởng khôngnhỏ đến uy tín, chất lượng và lợi ích kinh tế của người nông dân trên địa bànhuyện Định Hóa Chính vì vậy, để đảm bảo quyền lợi của nông dân sản xuất

và chế biến gạo, đồng thời tăng giá trị kinh tế cho sản phẩm, việc xây dựng vàquản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể gạo Bao Thai Định Hóa là một việclàm hết sức cần thiết Ngay từ đầu năm, một số phòng, ban chức năng củatỉnh, huyện Định Hoá đã lập hồ sơ, khảo sát thực địa, xác định giống gốc,kiểm tra, thẩm tra chất lượng, tổ chức thi chọn logo, xây dựng quy chế sửdụng nhãn hiệu tập thể,…Đồng thời, tổ chức tập huấn và hội thảo nâng caonhận thức cho các hộ nông dân đăng ký sử dụng nhãn hiệu tập thể

Nhãn hiệu tập thể "Gạo Bao Thai Định Hoá" được cấp Giấy chứngnhận đăng ký số 90812 theo Quyết định số 16699/QĐ - SHTT ngày26/10/2007 của Cục Sở hữu trí tuệ cho sản phẩm gạo thuộc nhóm 30 dịch vụmua bán, xuất nhập khẩu gạo thuộc nhóm 35 Nhãn hiệu có hiệu lực trong 10năm, Trạm Khuyến nông huyện Định Hoá là chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể.Gạo Bao Thai Định Hoá là sản phầm thứ hai của tỉnh Thái Nguyên (sau ChèThái Nguyên) được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tập thể

Hiện tại, gạo Bao Thai Định Hóa có ở 16 xã, thị trấn của huyện Theo

đề án phát triển vùng lúa Bao Thai hàng hóa giai đoạn 2006 - 2010 đã đượcphê duyệt thì tổng diện tích sản xuất gạo bao thai đến năm 2010 là 15,000 havới sản lượng 7,505 tấn Năm 2007 diện tích sản xuất gạo Bao Thai là 10,000

ha và sản lượng đạt 4,802 tấn

Ngay sau khi "Nhãn hiệu tập thể Gạo Bao Thai Định Hóa" được bảo

hộ UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể

Trang 35

hiệu tập thể này phải đúng mẫu đã được đăng ký và bảo hộ, có trách nhiệmbảo vệ, chống lại bất kỳ hành vi nào làm tổn hại đến uy tín và vi phạm quyền

sở hữu công nghiệp liên quan đến nhãn hiệu tập thể đã đăng ký…Quy chếcũng nghiêm cấm việc sử dụng nhãn hiệu "Gạo Bao Thai Định Hóa" cho cácsản phẩm, hàng hóa không bảo đảm đúng chất lượng theo quy định

Trong tương lai không xa Gạo Bao Thai Định Hóa sẽ trở thành hànghóa lớn trên thị trường, góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo chongười nông dân vùng an toàn khu (ATK) Đồng thời mở ra hướng đi mới chonhững người sản xuất lúa hướng tới đưa thương hiệu ra thị trường thế giới

2.2.5.2 Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể “ĐẶC SẢN MẮM CHÂU ĐỐC’’

Trong "thế giới mắm", mắm An Giang đã vượt lên các loại mắm vốn

cũng lừng danh nơi khác Riêng ở Châu Ðốc (An Giang) có một loại tiêu biểu

trong số 25 loại mắm nổi tiếng ở đây, đó là “Mắm thái Châu Ðốc” Với mụctiêu phát triển nghề làm mắm và quảng bá sản phẩm mắm Châu Đốc một cáchrộng rãi trên thị trường Câu lạc bộ Doanh nghiệp Công thương thị xã ChâuĐốc ra đời đã tiến hành từng bước để bảo hộ, quản lý và phát triển nhãn hiệutập thể “Đặc sản mắm Châu Đốc”:

- Lập Kế hoạch (số 06/KH-CLBDN ngày 01/4/2005) khảo sát tình hình

sản xuất kinh doanh của các cơ sở mắm trên điạ bàn thị xã Châu Đốc Câu lạc

bộ tiến hành làm đơn xin hỗ trợ chi phí đăng ký NHTT nộp cho Sở KHCNngày 22/4/2005

- Ký Hợp đồng với Sở KH-CN (số 06/HDD-KHCN-HT4) ngày

20/6/2005 để nhận hỗ trợ đăng ký NHTT Họp các thành viên có sản phẩmmuốn sử dụng nhãn hiệu tập thể có 46 thành viên tham gia

- Xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng Nhãn hiệu tập thể “Đặc sảnmắm Châu Đốc” Đồng thời xây dựng tiêu chuẩn chất lượng mắm Châu Đốc

áp dụng cho tất cả các thành viên sử dụng nhãn hiệu tập thể

-4

Trang 36

- Thiết kế mẫu nhãn hiệu, chọn ra 01 logo cuối cùng để làm thủ tụcđăng ký Nhãn hiệu tập thể với Cục SHTT.

- Phòng Kinh tế thị xã Châu Đốc làm tờ trình số 115/TT-PKT ngày11/5/2005 gửi UBND Thị xã Châu Đốc xin phép cho CLB Doanh nghiệpCông thương thị xã sử dụng địa danh "Châu Đốc" để đăng ký NHTT “Đặcsản mắm Châu Đốc’’

- Tổ chức quản lý và khai thác NHTT: Ban Kiểm soát gồm 05 thànhviên trong đó 04 người là đại diện các cơ sở sản xuất mắm có uy tín, kinhnghiệm lâu năm và 01 người là đại diện Phòng Kinh tế Châu Đốc

Nhãn hiệu tập thể “Đặc sản Mắm Châu Đốc” được Cục Sở hữu trí tuệViệt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 93984 ngày 3/1/2008,

sử dụng chung cho 46 cơ sở sản xuất Từ khi nhãn hiệu “Đặc sản Mắm ChâuĐốc” được đưa vào khai thác đã góp phần cải thiện, nâng cao đời sống chocác hộ gia đình sản xuất mắm của địa phương, đảm bảo chất lượng sản phẩmtheo yêu cầu của thị trường và an toàn vệ sinh thực phẩm Tuy nhiên, trongquá trình xây dựng NHTT cũng gặp không ít khó khăn do thiếu quyết tâm củacác hộ trong hội dẫn đến sản phẩm làm ra còn chưa có tính đồng đều về chấtlượng, cũng như bao bì sản phẩm làm giảm uy tín, danh tiếng lâu đời củamắm Châu Đốc, giảm hiệu quả của mô hình xây dựng NHTT

Tóm lại:

Từ kinh nghiệm xây dựng một số NHTT của thế giới và Việt Nam chothấy việc lựa chọn phương án xây dựng, quản lý và phát triển NHTT của mỗiquốc gia, mỗi địa phương tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,mỗi quốc gia, mỗi vùng Thành công của việc xây dựng NHTT của một số địaphương trên đây cho chúng ta bài học kinh nghiệm sau:

- Thứ nhất: Khi xây dựng NHTT cho sản phẩm truyền thống của làngnghề cần có sự khảo sát thực tiễn nắm thông tin đầy đủ về: Sản xuất, tiêu thụ,

Trang 37

xem xét các điều kiện của địa phương để lập phương án xây dựng NHTT chophù hợp.

- Thứ hai: Người dân phải thấy được tầm quan trọng của việc xây dựngNHTT; Phải xác định đúng nhu cầu của người dân địa phương về xây dựng vàphát triển NHTT Từ đó có ý thức thực hiện theo đúng quy chế chung, pháthuy vai trò và trách nhiệm của cá nhân trong xây dựng thương hiệu tập thể

- Thứ ba: Phải thành lập một tổ chức hoặc hiệp hội của những ngườisản xuất – kinh doanh ngay ở làng nghề nhằm bảo vệ quyền lợi của người sảnxuất cũng như đảm bảo cho các hoạt động xây dựng và phát triển NHTT mộtcách thống nhất

- Thứ tư: Đảng và Nhà nước cần có thể chế, chính sách cụ thể hơntrong hỗ trợ các làng nghề xây dựng thương hiệu theo hình thức NHTT Cầntăng cường sự phối hợp của các cơ quan chức năng, các cơ quan chuyên môntrong việc tư vấn giúp đỡ làng nghề xây dựng quy trình chuẩn từ sản xuất đếntiêu thụ một cách khoa học, đảm bảo sự đồng nhất giữa các hộ cùng sử dụngnhãn hiệu chung về chất lượng sản phẩm, về phương thức quảng bá hình ảnhnhãn hiệu đến người tiêu dùng

-4

Trang 38

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU

3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Sự hình thành và phát triển nghề gốm ở Phù Lãng

Theo Tô Nguyên, Trịnh Nguyên trong sách Kinh Bắc – Hà Bắc thì ông

tổ nghề gốm Phù Lãng là Phong Lưu Tú Vào cuối thời Lý ông được triềuđình cử đi xứ sang Trung Quốc Trong dịp này, ông học được nghề làm gốm

và về truyền dạy cho người trong nước Đầu tiên, nghề này được truyền vàovùng dân cư đôi bờ sông Lục Đầu, sau đó chuyển về vùng Vạn Kiếp (HảiDương) Vào khoảng đầu thời Trần (thế kỷ XIII) nghề này được truyền đấtPhù Lãng Trung (Nguyễn Ngọc Hà, 2007)

Qua tìm hiểu một số đề tài nghiên cứu về làng nghề gốm Phù Lãng, ta

có thể chia quá trình phát triển nghề gốm ở Phù Lãng như sau:

Giai đoạn 1945 - 1954: Tình hình trong nước có nhiều biến động, việcsản xuất gốm bị thu hẹp, lò xưởng bị bỏ bê

Giai đoạnh 1955 - 1975: Giai đoạn này nghề gốm sản xuất theo hìnhthức hợp tác xã dưới chế độ bao cấp của nhà nước Giai đoạn này sản xuấtgốm của làng nghề làm ăn không hiệu quả

Giai đoạn 1976 – 1986: Năm 1977 các hợp tác xã lần lượt tan vỡ, thợgốm bỏ về nhà làm ăn cá thể Đến năm 1985 sau một khoảng thời gian dài lănlộn tìm hướng đi cho sản phẩm gốm những người thợ gốm đã trở lại với sảnphẩm nghề truyền thống với chất lượng cao hơn, mẫu mã phong phú hơn Họ

đã bắt đầu sản xuất theo nhu cầu của thị trường

Giai đoạn 1987 – 2000: Những năm đầu của giai đoạn này sản xuấtgốm Phù Lãng đã có dấu hiệu phát triển, sản phẩm của làng nghề qua môigiới đã được xuất khẩu đi một số quốc gia như: Đức, Thái Lan, Anh,…Tuy

Trang 39

nhiên từ năm 1991 trở đi, sản xuất gốm Phù Lãng gặp khá nhiều khó khăn.Giai đoạn này làng nghề gốm gần như tắt lửa.

Giai đoạn 2001 đến nay: Giai đoạn này đánh dấu bước ngoặt lớn trongquá trình phát triển của làng nghề gốm Phù Lãng bằng việc có người làngnghề đi học tại trường Đại học mỹ thuật về đứng ra thành lập công ty chuyênsản xuất kinh doanh gốm và sáng tạo ra dòng gốm mới là gốm mỹ nghệ tạo rahướng đi mới cho làng nghề Hiện nay các sản phẩm của làng nghề đi sâu vàosản xuất hàng mỹ nghệ chuyên xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế cao gópphần ổn định đời sống tăng thu nhập cho người làm gốm

3.1.2 Vị trí địa lý, địa hình

Làng nghề Phù Lãng thuộc xã Phù Lãng huỵện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh,phía Đông Nam được bao bọc bởi dòng sông Cầu hiền hòa, bên kia sông làhuyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang, phía Bắc giáp với xã Phù Lương, phía TâyBắc giáp với xã Ngọc Xá, phía Tây Nam giáp với xã Châu Phong và cáchthành phố Bắc Ninh 25 km về phía Đông Nam Địa hình thấp dần từ Tây sangĐông, từ Bắc xuống Nam Nhìn chung Phù Lãng có vị trí tương đối thuận lợivới hệ thống đường sông tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nghề gốm cũngnhư giao lưu trao đổi hàng hóa với các vùng xung quanh

3.1.3 Về khí hậu – thời tiết

Làng Phù Làng nằm trong vùng châu thổ sông hồng nên chịu ảnhhưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa phân biệt rõ ràng:mùa nắng mưa nhiều, từ tháng 4 đến tháng 9 Mùa lạnh khô và hanh từ tháng

10 năm trước đến tháng 3 năm sau Qua số liệu 10 năm (Phòng thống kêhuyện Quế Võ) cho thấy: nhiệt độ trung bình cả năm là 23°C Lượng mưabình quân hàng năm là 1504 mm, cao nhất là 2094 mm và thấp nhất là 957

mm Các tháng mưa nhiều là 7, 8, 9 chiếm > 80% lượng mưa cả năm, thángmưa ít trong năm là tháng 12 và tháng 1 Độ ẩm trung bình là 41,5%, cao nhất

là 91,2%, thấp nhất là 30,5% Với điều kiện thời tiết, khí hậu của Phù Lãngkhá thuận lợi cho hoạt động sản xuất gốm: cụ thể như trong hoạt động phơi

-4

Trang 40

sấy sản phẩm để đốt lò Tuy nhiên với một số tháng độ ẩm cao cũng gây khókhăn trong việc bảo quản gốm, các hộ cần tìm biện pháp khắc phục.

3.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

Về giáo dục, y tế: Những năm vừa qua xã đã quan tâm đầu tư cơ sở vậtchất, phòng học, phòng ở tập thể cho giáo viên Trạm y tế đã được xây dựngtheo tiêu chuẩn quy định, trang thiết bị được đầu tư khá đầy đủ

Thương mại: Phù Lãng có một chợ Năm ở trung tâm xã, là nơi cungcấp các mặt hàng sinh hoạt hàng ngày cho người dân ở địa phương Đồng thời

là nơi giới thiệu và bán những sản phẩm đồ gốm của làng nghề

● Đất đai

Phù Lãng là xã có nhiều loại đất khác nhau, được chia thành những khuđất cơ bản như: Khu vực đất đồi rừng, khu vực đất ven sông cầu và khu vựcđất trong đê Toàn bộ diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 1007,79 ha Theo

số liệu thống kê tình hình sử dụng đất của xã cho thấy trong 3 năm 2006

-2008 đã có sự thay đổi đáng kể như:

Diện tích đất nông nghiệp bình quân qua 3 năm 2006 - 2008 giảm 4% Đất thổ cư gồm đất ở và đất sản xuất của các hộ gia đình, diện tích đấtnày qua 3 năm 2006 - 2008 tăng bình quân là 18,75% Bình quân các hộ sửdụng 70 – 80% diện tích đất thổ cư để phục vụ cho sản xuất gốm

Đất chuyên dùng của Phù Lãng khá lớn và tăng mạnh qua 3 năm, năm

Ngày đăng: 28/06/2016, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3 Số lượng cơ sở sản xuất – kinh doanh gốm tại Phù Lãng năm 2008 - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 3.3 Số lượng cơ sở sản xuất – kinh doanh gốm tại Phù Lãng năm 2008 (Trang 45)
Đồ thị 4.1 Sự biến động sản xuất gốm Phù Lãng từ năm 2006 – 2008 - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
th ị 4.1 Sự biến động sản xuất gốm Phù Lãng từ năm 2006 – 2008 (Trang 52)
Bảng 4.3 Giá trị sản xuất gốm Phù Lãng năm 2006 – 2008 - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.3 Giá trị sản xuất gốm Phù Lãng năm 2006 – 2008 (Trang 53)
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm gốm của làng nghề - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm gốm của làng nghề (Trang 55)
Bảng 4.4 Giá một số sản phẩm cạnh tranh ở các thị trường tiêu thụ - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.4 Giá một số sản phẩm cạnh tranh ở các thị trường tiêu thụ (Trang 58)
Bảng 4.7 Tình hình sử dụng vốn tại các hộ sản xuất gốm Phù Lãng - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.7 Tình hình sử dụng vốn tại các hộ sản xuất gốm Phù Lãng (Trang 62)
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất gốm của các nhóm hộ năm 2008 - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.8 Chi phí sản xuất gốm của các nhóm hộ năm 2008 (Trang 64)
Bảng 4.10 Kết quả và hiệu quả sản xuất gốm của các nhóm hộ năm 2008 - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.10 Kết quả và hiệu quả sản xuất gốm của các nhóm hộ năm 2008 (Trang 67)
Bảng 4.12 Nhận thức của người sản xuất, kinh doanh gốm về NHTT - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.12 Nhận thức của người sản xuất, kinh doanh gốm về NHTT (Trang 71)
Hình 4.1 Nhận thức về lợi ích của NHTT - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Hình 4.1 Nhận thức về lợi ích của NHTT (Trang 72)
Bảng 4.15 Mức phí bằng lòng đóng góp của các hộ sản xuất quy mô 2 - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.15 Mức phí bằng lòng đóng góp của các hộ sản xuất quy mô 2 (Trang 77)
Bảng 4.17 Mức phí bằng lòng đóng góp của các hộ sản xuất gốm - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.17 Mức phí bằng lòng đóng góp của các hộ sản xuất gốm (Trang 78)
Bảng 4.19 Tổng hợp ý kiến của người sản xuất, kinh doanh gốm về tổ chức  đứng tên đăng ký và quản lý NHTT gốm Phù Lãng - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.19 Tổng hợp ý kiến của người sản xuất, kinh doanh gốm về tổ chức đứng tên đăng ký và quản lý NHTT gốm Phù Lãng (Trang 81)
Bảng 4.20 Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên tham gia xây dựng NHTT “gốm  Phù lãng” - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Bảng 4.20 Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên tham gia xây dựng NHTT “gốm Phù lãng” (Trang 83)
Đồ thị 4.5 Sự ảnh hưởng của thu nhập từ sản xuất gốm đến mức WTP - Xác định nhu cầu xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể Gốm Phù Lãng cho sản phẩm gốm của xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
th ị 4.5 Sự ảnh hưởng của thu nhập từ sản xuất gốm đến mức WTP (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w