1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí

77 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chịu tácđộng trực tiếp của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cungcầu…Chính vì vậy, một doanh nghiệp muốn

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

-

MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DUY TRÍ

SINH VIÊN THỰC HIỆN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

LỚP: K46A - KTDN

HUẾ,04/2016

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 5

1.L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI

6 2.M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

6 3.Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

7 4.P HẠM VI NGHIÊN CỨU

7 4.1.V Ề KHÔNG GIAN

7 4.2.V Ề THỜI GIAN

7 5.P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7 5.1.P HƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU :

7 5.2.P HƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU :

7 6.K ẾT CẤU ĐỀ TÀI

8 7.T ÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI

8 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

9 1.1 T ỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

9 1.1.1.1 khái niệm chi phí sản xuất 9

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 9

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 13

2.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: 14

2.2.2.Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 14

2.2.3.Kế toán các chi phí sản xuất 15

1.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 16

1.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 17

2.2.4.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 19

1.2.4.1 Tài khoản sử dụng 19

1.2.4.2 Sơ đồ hạch toán 19

2.2.5.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm 21

1.2.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 21

1.2.5.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 21

2.2.6.Một số phương pháp tính giá thành sản phẩm 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SX TM&DV DUY TRÍ

27 1.1.T ÌNH HÌNH CHUNG CỦA C ÔNG TY TNHH SXTM&DV D UY T RÍ

27 1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển 27

1.1.2.Chức năng nhiệm vụ hoaatj động của công ty 28

1.1.2.1.Chức năng: 28

1.1.2.2 Nhiệm vụ: 28

1.1.2.3.Lĩnh vực hoạt động: 28

1.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: 29

1.1.3.1.Sơ đồ tổ chức: 29

1.1.3.2.Chức năng các phòng ban: 29

1.1.4.Tổ chức công tác kế toán tại công ty: 30

1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức: 30

1.1.4.2.Chức năng mỗi bộ phận: 31

1.1.5.Tổ Chức Chế Độ Kế Toán 32

1.1.6.Tình hình lao động qua 3 năm từ năm 2013-2015 35

1.1.7.Tình hình tài sản và nguồn vốn của nhà máy qua 3 năm 2013 – 2015 34

1.1.8.Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2013-2015 37

2.2.Đ ẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SX TM DV D UY T RÍ

40 2.2.1.Đặc điểm về sản phẩm sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 40

Trang 3

2.2.1.2.Quy trình sản xuất sản phẩm 40

2.2.1.3.Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất tại công ty 40

2.2.1.4.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại công ty 40

2.2.1.5.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại công ty 40

2.2.1.6 Kỳ tính giá thành sản phẩm tại công ty: 41

2.2.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 41

2.2.2.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty 41

2.2.2.2.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 46

2.2.2.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 53

2.2.3.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại phân xưởng mộc 62

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TÓAN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SX TM DV DUY TRÍ

66 PHẦN III KẾT LUẬN 72

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 4

2 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG 2.1: BẢNG TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TRONG 3 NĂM 2013-2015 36

BANGR 2.2 TÌNH HÌNH TÀI SẢN, NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM TỪ 2013-2015 36

BẢNG 2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2013-2015 38

BẢNG 2.4 BẢNG CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN XƯỞNG GỖ THÁNG 12/2015 48

BẢNG 2.5 BNAGR TÍNH LƯƠNG CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN XƯỞNG GỖ THÁNG 12/2015 50

BẢNG 2.6 BẢNG THEO DÕI TỶ LỆ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 53

BẢNG 2.7 BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN BỘ PHẬN SẢN XUẤT CHUNG 55

BẢNG 2.10 BẢNG TỔNG HỢP CÁC SẢN PHẨM SẢN XUẤT TRONG THÁNG TẠI XƯỞNG MỘC 62

BẢNG 2.11 BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM : 64

DANH MỤC SƠ ĐỒ SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NVLTT 16

SƠ ĐỒ 1.2 : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 17

SƠ ĐỒ 1.3 : SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 19

SƠ ĐỒ 1.4: SƠ ĐỒ TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 20

SƠ ĐỒ 1.5: SƠ ĐỒ TÍNH GIÁ THÀNH PHÂN BƯỚC KHÔNG TÍNH GIÁ THÀNH BÁN THÀNH PHẨM 26

SƠ ĐỒ 2.3 HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ TRÊN MÁY VI TÍNH 34

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 6

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta hiện nay đang trên con đường đổi mới và phát triển với nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của nhà nước Một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chịu tácđộng trực tiếp của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cungcầu…Chính vì vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và tạo được một chỗ đứng vững chắc trênthị trường thì sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp, đạt chất lượng cao và thu nhập phải bù đắpchi phí, có lợi nhuận tức là việc xác định tập hợp chi phí sản xuất phải chính xác, đầy đủ saocho chi phí sản xuất bỏ ra là tối thiểu, giá thành sản phẩm thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo chấtlượng Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, công tác hạch toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm luôn đóng vai trò quan trọng trong chiến lược kinh doanh Việc làmthế nào để quản lý tốt chi phí phát sinh, tiết kiệm chi phí mà hiệu quả đạt được cao là một câuhỏi khó, luôn được các nhà quản lý quan tâm

Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, công ty TNHH SX TM DV Duy Trí trong mườinăm qua đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện để có thể tồn tại đứng vững trên thị trườngcạnh tranh khốc liệt như hiện nay và đặc biệt là công tác kế toán nói chung và kế toán chi phísản xuất- tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng Chính vì tầm quan trọng của côngtác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp nói chung và sự mongmuốn được đi sâu tìm hiểu rõ hơn vào mảng tổ chức quản lý kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm thực tế cũng như phương pháp tính giá thành thực tế ở doanh nghiệp, và

để hiểu rõ hơn cách hạch toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp hiệnhành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC mà em đã được học trên lớp cũng như góp phần củng

cố kiến thức về kế toán chi phí, kế toán tài chính đã được học, từ đó có những góp ý đóng góp

để hoàn thiện công tác chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nên em mong muốn

chọn đề tài “ Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV Duy Trí” làm đề tài khóa luận

tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm tại Công ty TNHH SX TM & DV Duy Trí Dựa vào cơ sở lý luận và kết hợpvới việc khảo sát thực tế về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại nhà Công tyTNHH SX TM&DV Duy Trí, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế

Trang 7

toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho công ty, bên cạnh đó nghiên cứu đề tài còngiúp em hoàn thiện hơn kiến thức của mình về kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm.

3 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tháng 12 tại Công

Số liệu để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : Tháng 12 năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát, phỏng vấn; chủ yếu vềnhững vấn đề sau: cách thức tổ chức quản lý tại công ty, phân công công việc, mối liên hệgiữa các bộ phận cũng như giữa các phần hành kế toán, về công tác hạch toán chi phí tại đơnvị

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu về chế độ kế toán,chuẩn mực kế toán, giáo trình kế toán, các tạp chí kinh tế- kế toán, các website cung cấpthông tin kinh tế, kế toán và các báo cáo tài chính, hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu từphần mềm Kế toán của công ty, chủ yếu là những vấn đề liên quan đến kế toán chi phí và tínhgiá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp:

- Phân tổ thống kê: Căn cứ vào dữ liệu thu thập được qua quá trình quan sát, phỏng vấn,tiến hành phân chia dữ liệu thành các tổ có tính chất khác nhau, từ đó nêu được đặc trưng, nhiệm

vụ của từng bộ phận quản lý nói riêng cũng như mối liên hệ giữa các bộ phận kế toán trong côngty

Trang 8

- Tổng hợp thống kê: Tập trung, chỉnh lý và hệ thống hóa các dữ liệu ban đầu để làmcho các đặc trưng riêng của từng bộ phận chuyển thành đặc trưng của toàn bộ tổng thể trongcông ty, từ đó thấy được đặc trưng, ưu nhược điểm của cách thức tổ chức bộ máy quản lý và

tổ chức công tác kế toán chi phí trong công ty

Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp:

- Phương pháp dãy số thời gian: Nghiên cứu được đặc điểm và xu hướng biến độngcủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, về hiệu quả kinh doanh cảu doanh nghiệp quacác năm; Nghiên cứu được tình hình doanh thu, chi phí, cũng như tình hình tài sản, nguồn vốncủa doanh nghiệp theo thời gian, từ đó đánh giá hiệu quả của công tác kế toán chi phí, tính giáthành của doanh nghiệp

- Phương pháp mô tả tập trung: từ dữ liệu thu thập được chọn lọc để trình bày các quátrình hạch toán, xử lý, tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế tại đơn vị

6 Kết cấu đề tài

Đề tài được kết cấu gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tạicông ty TNHH SX TM &DV Duy Trí

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kê toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM & DV Duy Trí

Phần III: Kết luận và kiến nghị

7 Tính mới của đề tài

Khi thực hiện đề tài này, em đã tham khảo một số bài khóa luận của các anh chịkhóa trước trên thư viện trường Đại Học Kinh Tế Huế nhưng chưa có nghiên cứu nào

về chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch

vụ Duy Trí Nên em đã quyết định chọn đề tài này làm khóa luận của mình

Trang 9

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.1 khái niệm chi phí sản xuất

Hoạt động sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố: lao động, tư liệu lao động vàđối tượng lao động, nhằm mục đích tạo ra sản phẩm mới Đó cũng là quá trình tiêu haocác nguồn lực: sức lao động, tư liệu lao động (máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động…)

và đối tượng lao động (nguyên vật liệu) Trong các yếu tố này, sức lao động là laođộng hiện tại (lao động sống), tư liệu lao động và đối tượng lao động là lao động quákhứ (lao động vật hóa) Vì vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan tới hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (T.S Huỳnh Lợi(2010), Kế toán chi phí,NXB Giao thông vận tải, TPHCM)

Hay nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất có nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, côngdụng, mục đích, vai trò, vị trí Trong quá trình sản xuất kinh doanh Để thuận lợi cho công tácquản lý hạch toán cũng như nhằm sử dụng tiếp kiệm, hợp lý chi phí thì cần thiết phải tiếnhành phân loại chi phí sản xuất Và cũng xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau củaquản lý thì chi phí sản xuất được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Trên cơ sở đó đểtiến hành và tổ chức tốt công tác kế toán Thì kế toán tiến hành lựa chọn các tiêu thức phânloại chi phí cho phù hợp và chủ yếu sau:

Phân loại theo quan hệ ứng xử

Theo TS Đoàn Ngọc Quế (2013, trang 31-36), chi phí được chia thành 3 loại làbiến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

Trang 10

a Biến phí (chi phí khả biến)

Là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay đổi trongphạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi.Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh

Biến phí được chia thành 2 loại:

- Biến phí tỉ lệ (Biến phí thực thụ) là những chi phí có sự biến động cùng tỉ lệ vớimức độ hoạt động SXKD

- Biến phí cấp bậc là những loại chi phí không biến động liên tục so với sự biếnđộng liên tục của mức độ hoạt động Sự hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đómới dẫn đến sự biến động về chi phí

b Định phí (Chi phí bất biến)

Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi hoặc rất ít thay đổi khi mức

độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi phù hợp

Định phí có thể chia làm 2 loại sau:

- Định phí bắt buộc là những chi phí có liên quan đến máy móc thiệt bị, nhàxưởng, cơ sở hạ tầng, quản lý Những định phí này có hai đặc điểm:

+ Có bản chất ngắn hạn;

+ Trong những trường hợp cần thiết có thể cắt giảm chúng đi

Thuộc loại này gồm chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, nghiên cứu

c Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến vàyếu tố khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thiể hiện các

Trang 11

đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiện đặcđiểm của biến phí.

Theo cách phân loại này giúp ta trong công việc xác định phương án đầu tư, xácđịnh điểm hoà vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm chi phí vàđịnh ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp

Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu

Theo tiêu thức này chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp tồn tại dưới cácyếu tố sau:

- Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương chính, phụ, phụ cấp theolương phải trả cho người lao động và các khoản trích theo lương

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của NVL dùng vào hoạtđộng SXKD

- Chi phí công cụ dụng cụ: bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụdùng vào hoạt động SXKD

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ, tài sản dài hạndùng vào hoạt động SXKD

- Chi phí dịch vụ thuê ngoài: bao gồm giá dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp chohoạt động SXKD của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, phí bảo hiểm tài sản,giá thuê nhà cửa phương tiện

- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm tất cả các chi phí SXKD bằng tiền tại doanh nghiệp.Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản xuất, tỷtrọng từng loại chi phí trong tổng số từ đó làm cơ sở cho việc kiểm tra tình hình thực hiện

dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư Đồng thời phục vụ cho việc lập các cân đốichung ( Lao động, vật tư, tiền vốn… ) Tuy nhiên cách phân loại này không biết được chiphí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng chi phí của doanh nghiệp

Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí)

Theo TS Phan Đức Dũng (2007, trang 35-36), khoản mục kinh tế chi phí đượcchia thành: chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phí SXC

a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 12

Chi phí NVLTT là chi phí không bao gồm chi phí gián tiếp hay nhiên liệu vàđược tính trực tiếp vào đối tượng sử dụng chi phí Chi phí NVLTT bao gồm toàn bộnhững khoản chi phí NVL chính, NVL phụ sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuấtsản phẩm.

b Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí NCTT là chi phí gắn liền với việc sản xuất ra sản phẩm, được tính thẳngvào sản phẩm bao gồm tiền lương công nhân trực tiếp thực hiện quy trình sản xuất vàcác khoản trích theo lương như BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ

c Chi phí sản xuất chung

Chi phí SXC bao gồm các khoản chi phí sản xuất còn lại tại phân xưởng khôngthuộc hai khoản mục trên

Cách phân loại này phục vụ việc quản lí chi phí theo định mức, là cơ sở để kếtoán tập hợp CPSX và tính GTSP, là căn cứ để phân tích tình hình ra quyết định sảnxuất cho kì sau

Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí được chia thành hai loại là chi phí sảnxuất và chi phí ngoài sản xuất

a Chi phí sản xuất

Là toàn bộ chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trongmột thời kỳ nhất định CPSX được chia thành 3 khoản mục: chi phí NVLTT, chi phíNCTT, chi phí SXC

b Chi phí ngoài sản xuất

Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chungtoàn doanh nghiệp Chi phí ngoài sản xuất bao gồm hai khoản mục chính là:

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa; bao gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc vác, bao bì, lươngnhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao TSCĐ và những chi phí liên quanđến dự trữ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc tổ chức

và quản lý trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí hành chính, kế toán, quản lý

Trang 13

Cách phân loại này nó phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trên tài khoản, xác địnhgiá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí

Theo TS Nguyễn Khắc Hùng (2011, trang số 28) chi phí được chia thành hai loại:

- Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan trực tiếp đến một sản phẩm, một hoạt độnghay một bộ phận

- Chi phí gián tiếp là chi phí không liên quan trực tiếp đến một sản phẩm, mộthoạt động hay một bộ phận Các chi phí này được phân bổ cho các đối tượng chịu chiphí theo một tiêu thức nhất định

Chi phí có thể là trực tiếp với bộ phận này nhưng lại là gián tiếp với bộ phận kia

Phân loại theo mục đích ra quyết định

Theo TS Nguyễn Khắc Hùng (2011, trang 29-30), chi phí phân loại theo mụcđích ra quyết đinh chia thành chi phí chênh lệch, chi phí chìm và chi phí cơ hội

Chi phí chênh lệch là số chênh lệch trong tổng số chi phí giữa hai phương án.Chi phí chìm là những chi phí phát sinh, kết quả từ một quyết định trong quákhứ, không thể thay đổi và xuất hiện trong mọi phương án với số tiền như nhau

Chi phí cơ hội là lợi ích hy sinh của phương án này trở thành chi phí cơ hội chophương án kia

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

CPSX và GTSP là hai khái niệm riêng biệt nhưng có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Chúng giống nhau về chất vì đều là hao phí về lao động sống, lao động vật hóa

mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Tuy nhiên xét vềmặt lượng thì CPSX và GTSP lại không giống nhau vì:

- CPSX luôn gắn với một thời kì nhất định còn GTSP gắn liền với một loại sảnphẩm, công việc nhất định

- CPSX chỉ bao gồm chi phí phát sinh kì này, còn GTSP chứa đựng cả một phầncủa chi phí kỳ trước (CPSX dở dang đầu kì)

CPSX và GTSP liên hệ với nhau qua công thức:

Trang 14

CPSX phátsinh trongkỳ

-CPSX dởdang cuốikỳ

-Điều chỉnhgiảm giáthành

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí Đốitượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là:

Nơi phát sinh - Phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất…

Đối tượng chịu chi phí - Sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…

Tùy thuộc vào đặc điểm của quy trình công nghệ, loại hình sản xuất cũng nhưyêu cầu và trình độ quản lý của từng công ty mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cóthể là:

+ Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

+ Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

+ Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

2.2.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí là cách thức, kỹ thuật xác định, tập hợp chi phí chotừng đối tượng tập hợp chi phí Tập hợp chi phí là giai đoạn đầu của quy trình kế toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế (T.S Huỳnh

Lợi(2010), Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải, TPHCM).

Tùy thuộc vào đặc điểm ban đầu của chi phí sản xuất phát sinh, mối quan hệ giữachi phí phát sinh với từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà lựa chọn phươngpháp tập hợp chi phí trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp

 Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Kế toán tiến hành tập hợp trực tiếp vào từng đối tượng tập hợp chi phí Phươngpháp này áp dụng đối với những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng kếtoán tập hợp chi phí và xác định công tác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép ghinhận trực tiếp cho các chi phí vào đối tượng kế toán có liên quan

Trang 15

 Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí được tập hợp chung từ các chứng từ sau

đó sẽ chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí phát sinh liên quan đến nhiềuđối tượng tập hợp chi phí và không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng

CP phân bổ cho từng đối

Hệ số phân

Tiêu thức phân bổcủa từng đối tượng

Hệ số phân bổ = ∑ CPSX phát sinh trong kỳ

∑ Tiêu thức phân bổ

Độ tin cậy của thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu thức phân

bổ được sử dụng

2.2.3 Kế toán các chi phí sản xuất

1.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Vật liệu phụ là những vật liệu kết hợp với NVL chính tạo sản phẩm

Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất từng loại sản phẩm thì tập hợp chi phítheo từng loại sản phẩm

Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng sản xuất nhiều loại sản phẩm, thì tập hợpchung và trước khi tổng hợp chi phí để tính giá thành phải phân bổ cho từng đối tượngtính giá thành

 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 154: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và một số tài khoản lien quankhác như: 152,1111,1121,331…

 Chứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng phân bổ nguyên vật liệu

Các nhật ký chứng từ: hóa đơn mua nguyên vật liệu, phiếu chi,giấy đề nghị tạm ứng

Sổ chi tiết ,sổ cái tài khoản 154- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 16

 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT

Ghi chú:

1 Xuất NVL trực tiếp để sản xuất sản phẩm

2 Mua NVL trực tiếp(không qua kho) sử dụng cho sản xuất sản phẩm

3 Xuất ra sử dụng không hết nhập lại kho

1.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

 Khái niệm:

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả chi phí cho nhân công trực tiếp sảnxuất như: tiền lương chính, các khoản phụ cấp lương, lương nghỉ phép, lương ngừngviệc, các khoản BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, tiền ăn giữa

ca, bảo hiểm tai nạn của công nhân sản xuất

Theo quy định của Nhà Nước năm 2015, doanh nghiệp được tính vào chi phícác khoản trích theo lương với những tỷ lệ như sau:

+ Bảo hiểm xã hội : 18%

+ Bảo hiểm y tế: 3%

+ Bảo hiểm thất nghiệp: 1%

Trang 17

+ Kinh phí công đoàn: 2%

 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 154 – chi phí nhân công trực tiếp và các tài khoản liên quan như 334, 338

Chứng từ sử dụng:

Phiếu trả lương, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương, bảo hiểm

xã hội,bảo hiểm y tế ,bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn… là các chứng từ làmcăn cứ hạch toán chi phí nhân công Hàng thàng, kế toán căn cứ vào bảng thanh toánlương để lập bảng phân bổ lương Bảng này thể hiện lương phải trả cho các loại laođộng và các khoản trích trên tiền lương theo quy định, được tổng hợp theo đối tượngchịu chi phí Căn cứ vào bảng phân bổ lương, kế toán ghi sổ các nghiệp vụ về chi phínhân công trực tiếp như sổ chi tiết, sổ cái

 Sơ đồ 1.2 : sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Ghi chú: 1 Lương kế toán trực tiếp sản xuất sản phẩm

1 Tính và trích trước BHYT, BHXH, KPCĐ cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm

1.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Trang 18

 Khái niệm:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí được dùng để quản lý phục vụ sản xuất vànhững chi phí sản xuất khác phát sinh ở phân xưởng sản xuất chính của doanh nghiệp.Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng đặc điểm phát sinh chi phí, theotừng phân xưởng Một doanh nghiệp nếu có nhiều phân xưởng sản xuất thì phải mở sổchi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng

Cuối tháng chi phí sản xuất chung được tập hợp kết chuyển toàn bộ để tính giáthành sản phẩm Chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng nào thì kết chuyển đểtính giá thành sản phẩm, công việc dịch vụ của phân xưởng đó

Mức phân bổ chi phí tổng chi phí sản xuất chung số đơn vị của

Sản xuất chung cho = phát sinh trong kì * từng đối tượng

Từng đối tượng tổng số đơn vị các đối phân bổ theo

 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 154: chi phí sản xuất chung và các tài khoản liên quan: 152,153,142,242,334,338,111,112,331

 Chứng từ hạch toán:

Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ

Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền thuê ngoài

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ

 Phương pháp hạch toán

152,153

1541

334,338

Trang 19

2 142,242

3

214

4111,112,331

5 1331

 Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Ghi chú:

1 Chi phí NVL xuất dung chung để sản xuất sản phẩm

2 Lương và các khoản trích theo lương nhan viên quản lí phân xưởng

3 Phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn, chi phí trả trước dài hạn

4 Khấu hao TSCĐ

5 Chi phí mua ngoài

2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.2.4.1 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 154 - “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang” phản ánh chi phí sảnxuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sảnphẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ, chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang đầu kỳ, cuối

kỳ của các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính và phụ…

1.2.4.2 Sơ đồ hạch toán

Với những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tính giá thành sẽđược chuyển trực tiếp vafo đối tượng tính giá thành như chi phí NVL trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, với những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tính giáthành như chi phí sản xuất chung sẽ chọn tiêu thức thhichs hợp để phân bổ Phân bổchi phí sản xuất chung này phải đảm bảo mối quan hệ nhân quả giữa đối tượng tập hợpchi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

Quy trình tổng hợp chi phí dược khái quát như sau:

Trang 20

152,153 154 152,153

72

1 Xuất kho NVL và công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất sản phẩm

2 Phân bổ các khoản chi phí trả trước

3 Tiền lương và các khoản trích theo lương

4 Trích khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất sản phẩm

5 Chi phí dịch vụ mua ngoài

6 Nhập kho nguyên liệu,vật liệu,công cụ, dụng cụ

7 Các khoản bồi thường

8 Nhập kho thành phẩm

9 Sản phẩm hoàn thành gửi đi bán

Trang 21

10 Sản phẩm hoàn thành đã tiêu thụ, xuất kho giá vốn

2.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm

1.2.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang cuối kỳ là sản phẩm tại thời điểm tính giá thành chưa hoànthành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quy trình côngnghệ chế biến sản phẩm Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là việc tính toán xác địnhphần chi phí sản xuất trong sản phẩm dở dang Tùy thuộc vào đặc điểm, yêu cầu quản

lý về chi phí sản xuất, có thể đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để lựa chọn phươngpháp đánh giá phù hợp

1.2.5.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Theo Kế toán chi phí của TS Huỳnh Lợi (2010) có các phương pháp sau:

 Phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVL chính):

Áp dụng đối với trường hợp chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn (từ 80% trở lên)được bỏ ngay từ đầu qui trình sản xuất và SP đang chế tạo giữa các kỳ ổn định Theophương pháp này thì trị giá SPDD cuối kỳ được tính theo trị giá NVLTT, còn chi phíNCTT và chi phí SXC được tính hết vào trị giá SP hoàn thành trong kỳ Ta có côngthức tính:

Trị giá sản

phẩm dở dang

cuối kỳ

Chi phíSXKD dởdang đầu kỳ

+

Chi phí NVLTT(chính) phát sinhtrong kỳ

Số lượng sảnphẩm dở dangcuối kỳ

Số lượngthành phẩm +

Số lượng sảnphẩm dở dang

 Phương pháp ước lượng hoàn thành tương đương:

Theo phương pháp này, trị giá SPDD cuối kỳ được xác định theo trị giá của NVL vàchi phí chế biến khác (chi phí nhân công và chi phí SXC) tính theo mức độ hoàn thành củasản phẩm dở dang Như vậy, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính như sau:

Chi phí nhóm 1: Những chi phí phát sinh toàn bộ từ đầu quy trình sản xuất, thamgia vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ như chi

Trang 22

phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ trực tiếp, chi phí bán thànhphẩm được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ theo công thức:

Chi phí nhóm 2: những chi phí phát sinh theo mức độ sản xuất và tham gia vàosản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành như chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung… được tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối

kỳ theo công thức:

 Tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức:

Đối với doanh nghiệp sản xuất tính giá thành định mức cho từng công đoạn sảnxuất, kế toán có thể căn cứ vào chi phí định mức của từng công đoạn do đơn vị xâydựng để tính trị giá SPDD vào cuối kỳ Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượngsản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành và chi phí định mức cho từng sản phẩm để tính

ra sản phẩm dở dang cuối kỳ

Chi phí nhóm 1 chi phí nhóm 1

Chi phí dở dang đầu kì + thực tế phát sinh

dở dang = * số lượng sản phẩm

nhóm 1 số lượng sản phẩm + số lượng sản phẩm dở dang cuối kì

cuối kì hoàn thành trong kì dở dang cuối kì

Chi phí nhóm 2 chi phí nhóm 2

Chi phí dở dang đầu kì + phát sinh trong kì

dở dang = * số lượng sản phẩm * tỷ lệ

nhóm 2 số lượng sản phẩm + số lượng sản phẩm tỷ lệ dở dang cuối kì hoàn thành

cuối kì hoàn thành trong kì dở dang cuối kì * hoàn thành

Trang 23

Trị giá SPDD

Chi phí SX định mứccho 1 đơn vị sản phẩm x

Số lượng SPDD (hoặc số lương SPDDqui đổi theo tỷ lệ hoàn thành)

2.2.6 Một số phương pháp tính giá thành sản phẩm

Tính giá thành, thực chất là tính tổng giá thành và giá thành đơn vị từng sảnphẩm Đây là bước cuối cùng của quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm (Huỳnh Lợi (2010), kế toán chi phí).

 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Tùy thuộc vào qui trình công nghệ, loại hình sản xuất cũng như yêu cầu và trình

độ quản lý của từng doanh nghiệp mà đối tượng tính giá thành có thể là bán thànhphẩm, thành phẩm hoặc lao vụ

- Hàng tháng ở những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

- Quý hoặc năm ở những doanh nghiệp xây lắp

- Khoảng thời gian theo từng thời vụ, quý, năm ở những doanh nghiệp nông

nghiệp

- Khoảng thời gian thực hiện, kết thúc và báo cáo chi phí sản xuất, giá thành sản

phẩm, tính kết quả ở những doanh nghiệp chuyên sản xuất theo đơn đặt hàng

Xác định kỳ tính giá thành sẽ giúp cho kế toán xác định rõ khoảng thời gian chi phíphát sinh, thời gian tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để thu thập, cung cấpthông tin cho việc định giá, đánh giá hoạt động sản xuất theo yêu cầu nhà quản lý trongtừng thời kỳ

A, Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệđơn giản, khép kín, chu kỳ SX ngắn, mặt hàng ít và công thức xác định:

Phương pháp này thường áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình công nghệđơn giản, khép kín, chu kỳ SX ngắn, mặt hàng ít và công thức xác định:

Trang 24

Tổng

giá thành

sản phẩm

= Trị giá SP dỡdang đầu kỳ +

Chi phí SXphát sinhtrong kỳ

-Trị giá SP

dỡ dangcuối kỳ

-Giá trịphế liệuthu hồiGiá thành đơn vị sản phẩm:

Giá thành đơn vị SP = Số lượng sản phẩm hoàn thànhTổng giá thành sản phẩm

B, Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình côngnghệ sản xuất, sử dụng cùng loại vật tư, máy móc thiết bị sản xuất nhưng kết quả tạo

ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, các sản phẩm có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ, đốitượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đốitượng tính giá thành là từng loại sản phẩm của quy trình.Quy trình tính toán theophương pháp này như sau:

Tổng Chi phí Chi phí Chiphí giá trị

giá thành dở dang phát sinh dở dang điều chỉnh

thực tế = đầu kỳ + trong kỳ - cuối kỳ - giảm của (1)nhóm sản nhóm sản nhóm sản nhóm sản nhóm sản

phẩm phẩm phẩm phẩm phẩm

Tổng sản phẩm chuẩn = ∑ số lượng SP i hoàn thành * Hệ số quy đổi SP (2)

Hệ số quy đổi SP i = Giá thành định mức của SP i

Giá thành định mức của một loại (3)

sản phẩm trong nhóm (1)

(2)

Trang 25

Giá thành thực tế đơn vị SP i = (3) * (4)

Tổng giá thành thực tế Số lượng SP i Giá thành thực tế

sản phẩm i = hoàn thành * đơn vị SP i

C, Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp trên cùng một quy trình công nghệsản xuất tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm cấp, quycách khác nhau hoặc trên cùng một quy trình công nghệ sản xuất tạo ra nhiều sảnphẩm không có kết cấu chi phí tương ứng tỷ lệ

Tổng giá thành Chi phí sản chi phí SX chi phí SX giá trị

Thực tế nhóm = xuất dở + phát sinh - dở dang - các khoản điều

Sản phẩm dang ĐK trong kì cuối kì chỉnh giảm

Tổng giá thành số lượng sản phẩm giá thành

Kế hoạch của = hoàn thành trong * định mức

d, Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Phương pháp này áp dụng đối với những quy trình công nghệ sản xuất kết quảsản sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ Đối tượng kế toán chi phí vàđối tượng tính giá thành gắn liền với sản phẩm chính

Tính giá thành phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ cũng tương tự như cácphương pháp đơn giản, hệ số, tỷ lệ Tuy nhiên để tính tổng giá thành của một loại hay

Trang 26

một nhóm sản phẩm cần phải loại trừ giá trị của sản phẩm phụ Giá trị của sản phẩmphụ có thể được tính theo giá vốn ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu.

e,

Phương pháp tính giá thành từng bước

Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình sản xuất một sảnphẩm phức tạp, qua nhiều công đoạn khác nhau Mỗi công đoạn, kế toán phải xác địnhđối tượng tính giá thành là bán thành phẩm và thành phẩm Phương pháp này có 2phương pháp tính giá thành sau:

 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm

 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩmPhương pháp này còn được gọi là phương pháp kết chuyển song song, áp dụngđối với trường hợp đối tượng tính giá thành được xác định là thành phẩm ở bước côngđoạn cuối cùng Trình tự tiến hành như sau:

Tập hợp chi phí theo từng công đoạn Trên cơ sở CPSX đã tập hợp, kế toán tínhCPSX nằm trong thành phẩm ở từng công đoạn cho từng khoản mục chi phí

Sau đó, tổng cộng chi phí sản xuất nằm trong thành phẩm của tất cả các côngđoạn lại ta được giá thành của thành phẩm hoàn thành trong kỳ

Trình tự tính giá thành sản phẩm được biểu diễn qua sơ đồ 1.5:

Công đoạn 1 Công đoạn 2 Công đoạn n

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm

Chi phí sản xuất ở

CĐ1 Chi phí sản xuất ở CĐ2 Chi phí sản xuất ở CĐn

Chi phí SX của CĐ1

trong thành phẩm Chi phí SX của CĐ2 trong thành phẩm Chi phí SX của CĐn trong thành phẩm

Giá thành của sản phẩm hoàn thành

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SX

TM&DV DUY TRÍ 1.1 Tình hình chung của Công ty TNHH SXTM&DV Duy Trí

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN SUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DUY TRÍ

- Tên giao dịch đối ngoại: DUY TRI CO.,LTD

- Trụ sở chính: 46 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế

- Mã số thuế: 3300415138 (20-11-2006)

- Điện thoại: 0543836837

- Fax: 054.3835837

- Website: www.duytri.vn

- Người đại diện Pháp luật: Trương Đình Dũng

- Giấy phép kinh doanh: 3300415138 - ngày cấp: 18/10/2006

- Ngày hoạt động: 20-11-2006

Khi thành lập công ty TNHH SX TM DV Duy Trí có 3 thành viên chủ chốt là: ôngTrương Đình Dũng, Bà Lê Thị Bạch Hồng và giám đốc kinh doanh Trương Đình Trí với vốnđiều lệ ban đầu của công ty là 5,5 tỷ đồng, định hướng được mặt bằng chiến lược đi đầu là xeđạp điện Công ty TNHH SX TM DV Duy Trí luôn đặt vấn đề xây dựng thương hiệu thươnghiệu hàng đầu trong việc kinh doanh trên thị trường, nên một thời gian ngắn sau khi thành lập,công ty đã tiến hành đăng ký nhãn hiệu ECO Duy Trí và đã được Cục Sở hữu trí tuệ cấp giấychứng nhận đăng ký nhãn hiệu số 112960 ngày 5.11.2008 thuộc nhóm 35 chuyên lắp ráp, muabán các sản phẩm xe đạp điện, xe máy điện Eco Duy Trí hiện là đơn vị có qui mô lớn nhất ở

TT Huế trong việc lắp ráp và phân phối xe đáp, xe máy điện và các phụ kiện của mặt hàngnày

Không dừng lại ở đó, nắm bắt được nhu cầu cần thiết cho khu vực miền trung Công tyTNHH SX,TM & DV DUY TRÍ đã mở rộng sản xuất thêm mặt hàng nội ngoại thất nhập khẩucác sản phẩm có tính thẩm mỹ, chất lượng tốt và giá cả cạnh tranh mang về phục vụ cho cáccông trình mà công ty đã đấu thầu tại tỉnh Thừa thiên Huế và phân bổ đi các tỉnh bạn và khuvực miền trung như Quảng Bình, Hà Tỉnh, Đà Nẵng, Quy Nhơn…

Công ty TNHH SX TM &DV Duy Trí sử dụng mô hình kinh doanh tổng hợp có nhữngphòng ban chuyên ngành và có một hệ thống đại lý trải dài trên toàn quốc bao gồm:

- Trung tâm phân phối tại thành phố Huế:

ĐC : 46 Nguyễn Huệ, TP Huế

Trang 28

ĐT : 054.3836837, 054.3822978

- Công Ty TNHH Phú Đức

ĐC : 399 Lê Duẩn,Tp Đà Nẵng

ĐT : 0511.3889912

- Nhà máy lắp ráp hàng nội thất, xe máy điện, xe đạp điện

ĐC : Khu CN Hương Sơ, Tp Huế

ĐT : 054.3836837 - Fax: 054.3835837

- Văn phòng điều hành Công ty

ĐC: 46 Nguyễn Huệ, Tp Huế

 Cho thuê xe có động cơ Dịch vụ cho thuê xe ô tô, xe máy

 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác, kinh doanh máy móc, thiết bị vàphụ tùng máy xây dựng, điện, vật liệu điện, máy phát điện, máy nông nghiệp máy bơm nước

 Bán buôn vải các loại, hàng may sản, giày dép, thảm, đệm, chăn, màn, rèm, ga trảigiường, gối và hàng dệt khác

Trang 29

 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình, cơ quan: như gốm, sứ,thủy tinh, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh.

 Bán buôn vali, cặp, túi ví, hàng da và giả da khác, nước hoa, mỹ phẩm, đồ dùng kháccho gia đình

 Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viển thông trong các cửahàng chuyên doanh

 Sản xuất giày dép

 Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh

 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn,ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đènđiện, đồ dùng gia đình khác trong các cửa hàng chuyên doanh, bán lẻ đồ điện gia dụng

 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, bán buôn đồ ngủ kim

 Đại lý, môi giới, đấu giá Đại lý và ký gửi hàng hóa

 Cung cấp trang thiết bị và vật tư trong ngành y tế

 Bán lẻ đồ ngủ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, trong các cửahàng chuyên doanh Mua bán đá trang trí xây dựng, hàng nội thất và vật liệu xây dựng

 Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp Mua bán trong siêu thị, trungtâm thương mại

 Bán mô tô, xe máy

 Bán buôn tổng hợp

 Sản xuất hàng may sẵn

 Mua bán xe ô tô, thiết bị điện thoại di động, điện thoại cố định, linh kiện điện tử( main, chio, ram, CD, MP3, MP4, game điện tử ) hàng điện máy

 Sản xuất, lắp ráp xe đạp điện, xe máy điện, dịch vụ cho thuê xe đạp

(nguồn: theo điều lệ công ty)

1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:

1.1.3.1 Sơ đồ tổ chức:

1.1.3.2 Chức năng các phòng ban:

của công ty và quyết định chiến lược của công ty, phương án đầu tư, quản

lý chung tất cả các phòng ban, giám sát vạch ra những đường lối chung của công ty đưa ra đường

Giám Đốc

Phòng Hỗ trợ

đa năng

Trang 30

lối phát triển công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty Là người quyết định tất cả các chínhsách đối nội, đối ngoại trong công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và toàn thể công ty về kếtquả sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng kinh doanh: tổ chức chỉ đạo thực hiện quá trình kinh doanh theo đúng luật pháp

của nhà nước và qui định của cơ quan cấp trên Nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch xuất nhậphàng, khai thác các nguồn hàng kịp thời, chính xác; phân tích, đánh giá kết quả hoạt độngkinh doanh Thực hiện các mục tiêu, chiến lược cho từng sản phẩm và luôn cập nhật thông tin

về đối thủ cạnh tranh để báo cáo với giám đốc, thường xuyên gặp gỡ tiếp xúc với khách hàng

và tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng

Phòng kế toán: ghi chép, tính toán, phản ánh kết quả kinh doanh và số liệu hiện có Đồng

thời kiểm tra tình hình thực tế, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính Tổ chức thực hiệncông tác kế toán theo đúng quy định Pháp luật, đảm bảo báo cáo tài chính chính xác, trung thực,phản ánh đúng kết quả hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty Tham mưu cho Giám đốc, cungcấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành và quản lý doanh nghiệp

Phòng hỗ trợ đa năng: giống như 1 phòng lưu trữ, khi các phòng ban khác cần trong

những trường hợp bất thường thì phòng hỗ trợ tiến hành cung cấp những gì mà các phòngkhác cần

Phòng xuất nhập khẩu: Quản lý điều hành thực hiện các hoạt động đối ngoại, phân

tích, mở rộng thị trường và giới thiệu sản phẩm, khai thác nội địa và nhập khẩu để cung cấpnguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh và quản lý các hoạt động xuất khẩucác sản phẩm do công ty sản xuất, phân phối

Phòng kiến trúc công trình: Quản lý và tổ chức giám sát công trình theo đúng quy

trình giám sát được nhà nước quy định phù hợp với kế hoạch công việc được giao Chịu tráchnhiệm về chất lượng các công trình xây dựng mà Công ty giao nhiệm vụ giám sát Nghiệmthu xác nhận khi công trình đã thi công bảo đảm đúng thiết kế, theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xâydựng và bảo đảm chất lượng Tổ chức phối kết hợp với các bộ phận liên quan thực thi côngviệc Đề xuất với chủ đầu tư xây dựng công trình những bất hợp lý về thiết kế để kịp thời sửađổi Đề xuất các góp ý về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty Liên hệ đểkhai thác thêm nguồn công việc cho công ty để đưa vào kế hoạch SXKD của Công ty

1.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:

1.1.4.1 Sơ đồ tổ chức:

Kế toán trưởng

Trang 31

1.1.4.2 Chức năng mỗi bộ phận:

Kế toán trưởng: Tổ chức công việc kế toán của doanh nghiệp; điều tra, giám sát việc

dùng nguồn tài sản, nguồn tài chính, nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Cung cấp thông tin

kế toán tài chính cho bộ phận sử dụng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp chính xác, trungthực, kịp thời, hợp lý Đảm bảo và kiểm soát quy trình lập tài liệu sổ sách, các bút toán thanhtoán, tính giá thành, lương, thuế các quy trình kiểm kê tài sản, Đưa ra dự báo tài chính, hỗtrợ tham mưu ban lãnh đạo doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro buôn bán hoặc các sai phạmnguồn tài chính, vi phạm pháp luật Tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến việc mấtmát, thất thoát tài sản của doanh nghiệp Lãnh đạo, quản lý nhân viên trong bộ phận và tạođiều kiện giúp đỡ, động viên, khuyến khích các nhân viên dưới quyền trong công việc chuyênngành

Kế toán tổng hợp: kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát sinh Kiểm tra,

đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử

lý công nợ phải thu khó đòi Tính giá thành, định khoản các nghiệp vụ về giá thành Kếtchuyển doanh thu, chi phí, lãi lỗ In sổ kế toán Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báocáo thống kê, báo cáo thuế Cùng kế toán trưởng giải trình, cung cấp tài liệu, số liệu cho các

cơ quan như: thuế, kiểm toán, các đoàn thanh tra kiểm tra khi có yêu cầu Kiến nghị và đềxuất các biện pháp khắc phục cải tiến bộ máy kế toán

Kế toán công nợ: Tham gia vào việc soạn thảo, quản lý các hợp đồng kinh tế, Căn cứ

vào Phiếu Nhập Kho, Phiếu Xuất Kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu Thu, Chi, Giấy Báo Nợ, GiấyBáo Có…tiến hành nhập dữ liệu Căn cứ vào hợp đồng, kế toán công nợ phải theo dõi tìnhhình phải thu và phải trả Theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu Kiểm tra công nợ Định kỳlàm Biên bản xác nhận công nợ các khoản phải thu cũng như phải trả cuối tháng (quý, năm),lập các Báo cáo công nợ

Kế toán thanh toán: Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán

vốn bằng tiền Hạch toán các bút toán liên quan đến thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.Thực hiện việc giao dịch với ngân hàng Lập báo cáo dự kiến thu chi hàng tuần, tháng, cân

Kế toán tổnghợp

Trang 32

đối tài chính và cung cấp các báo cáo liên quan phần hành phụ trách theo yêu cầu của cấpquản lý Đảm bảo việc theo dõi và cập nhật chứng từ trung thực, chính xác và kịp thời

Kế toán thuế: Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh Kiểm tra đối chiếu hóa

đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng cơ sở Theo dõi báo cáo tình hình nộpngân sách, tồn đọng ngân sách ,hoàn thuế của công ty Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định

kỳ hoặc đột xuất (nhóm thuế suất ,đơn vị cơ sở) Cập nhật kịp thời các thông tin về Luậtthuế ,soạn thông báo các nghiệp vụ qui định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty để công ty biết thực hiện Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn,báo cáo sử dụng hóa đơn, trong kỳ

Thủ quy: Giữ quỹ tiền mặt và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những mất mát xảy ra và

phải bồi thường những mất mát này Đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ luôn luôn khớp với số dưtrên tài khoản sổ quỹ Tham khảo kế hoạch thu chi, cân đối lượng tiền tồn quỹ và tiền gửingân hàng để thông báo kịp thời cho cấp trên, hi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoảnthu chi từ quỹ tiền mặt vào sổ quỹ tiền mặt Thực hiện kiểm quỹ hàng ngày và đảm bảo số dưtiền mặt tại quỹ khớp với số dư trên sổ quỹ Theo dõi các khoản công nợ tạm ứng của nhânviên và đôn đốc thanh toán tạm ứng đúng thời hạn Hỗ trợ trong việc in ấn, đóng sổ

và vừa theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

 Hệ thống báo cáo kế toán:

 Báo cáo tài chính:

- Bảng cân đối kế toán- Mẫu số B 01 - DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh- Mẫu số B 02 - DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ- Mẫu số B 03 - DN

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính- Mẫu số B 09 – DN

 Báo cáo quản trị:

- Các báo cáo dự toán ( Dự toán tiêu thụ, sản xuất, thành phẩm tồn kho, chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, kết quả kinh doanh)

- Báo cáo giá thành sản phẩm, báo cáo sản xuất

- Báo cáo phân tích lợi nhuận doanh nghiệp

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo

Trang 33

- Kì kế toán công ty đang áp dụng: Kì kế toán năm ( Từ ngày 01/01- 31/12)

- Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ

Hình thức tổ chức sổ kế toán

a, Khái niệm

Hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khác nhau

về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhấtđịnh trên cơ sở của chứng từ gốc

 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Công ty THHH SX TM & DV Duy Trí hiện đang sử dụng hình thức tổ chức sổ

kế toán máy theo hình thức chứng từ ghi sổ nên đề tài này chỉ trình bày rõ hơn về hìnhthức này

C, Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy

Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp theocác hình thức kế toán theo quy định Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình quytrình ghi sổ kế toán nhưng in được đầy đủ các sổ kế toán và các báo cáo tài chính

d, Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

RÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN MÁY

Chứng từ kế toán

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN VIỆT NAM

Sổ kế toán+ Sổ tổng hợp+ Sổ chi tiết

Trang 34

Sơ đồ 2.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trên máy vi tính

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra:

Trình tự ghi chép:

 Công việc hàng ngày:

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp (Sổ Cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

 Công việc cuối tháng:

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp: Bình quân gia quyền cuối kì

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: vay ngắn hạn, vay dài hạn

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: đường thẳng

- Đơn vị tiền tề sử dụng: Việt Nam đồng

Hiện nay, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềmKTVN( Kế Toán Việt Nam) Song song với quá trình xử lí trên phần mềm kế toán còn theodõi, phân loại, kiểm tra, báo cáo, xử lí một số thông tin qua chương trình Excel nhằm kiểmsoát tính đúng đắn và nắm bắt thông tin kịp thời nhanh chóng

Giao diện phần mềm kế toán việt nam

Trang 35

1.1.6 Tình hình lao động qua 3 năm từ năm 2013-2015

Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động của bất cứ mộtđơn vị nào, đó là nguồn lực vô cùng quan trọng Hoạt động của các đơn vị, dù là sảnxuất kinh doanh hay hành chính sự nghiệp đều phụ thuộc rất nhiều vào trình độ laođộng, sự kết hợp trong phân công cũng như khả năng thích ứng của lao động với mỗingành nghề, mỗi chuyên môn Nghiên cứu về tình hình lao động tức là tìm hiểu về sựbiến động của lao động về số lượng và biến động về chất lượng và sự biến động đó đãảnh hưởng tới hoạt động của đơn vị như thế nào, từ đó tìm ra biện pháp để khắc phục,hạn chế những mặt chưa được đồng thời phát huy những mặt tốt đã đạt được

Tổng lao động công ty từ năm 2013-2015 liên tục tăng, năm 2013 tổng số laođộng là 60 người đến năm 2014 tăng lên thành 72 người,tăng 12 người so với năm

2013 tương ứng tăng 20% Sang năm 2015 tổng số lao động tiếp tục tâng nhẹ lênthành 80 người tương ứng tăng 11,11% so với năm 2014

Sự tăng lên của nguồn vốn, mở rộng quy mô thì sự tăng lên của lao động là điềutất yếu,đi sâu vào phân tích lao động theo tính chất, theo trình độ, theo giới tính sẽhiểu rõ hơn về cơ cấu lao động của công ty Phân theo giới tính có thể thấy lao độngnam tại công ty chiếm phần lớn do yêu cầu công việc của công ty chủ yếu lao độngnặng do đó nữ giới ít chỉ làm công việc gián tiếp Lao động nam chiếm 86,7% laođộng nữ chỉ chiếm 13,3% năm 2013 Qua các năm có thế thấy lao động năm tăngnhiều hơn lao động nữa đó cũng là xu hướng rất phù hợp với thức trạng của công ty

Trang 36

Phân theo tính chất công việc có thể thấy lao động trực tiếp tăng với tốc độ lớn hơn lao

động gián tiếp Do đó cơ cấu lao động trực tiếp trên tổng lao động tăng từ năm

2013-2015 Với lưc lượng lao động gián tiếp có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm trong nghề

nên có thể quản lí lao động và khối lượng công việc tốt Nên viêc tăng số lao động với

cơ cấu theo tính chất từ năm 2013-2015 có thể coi là hợp lí vừa đáp ứng yêu cầu sản

xuất vừa đáp ứng yêu cầu quản lí Phân theo trình độ lao động có thể thấy lao động đại

học cao đẳng chiếm tỷ lệ vừa phải không quá nhỏ so với tổng lao động không có nhiều

biến động Lao động chưa qua đào tạo của Công ty chiếm tỷ trọng khá cao Tuy nhiên

do đặc điểm công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gỗ nên loại lao động này tuy

chưa qua đào tạo nhưng lại có nhiều kinh nghiệm, kỹ thuật tốt Nhìn chung, lao động

của Công ty có trình độ chuyên môn khá cao, giàu kinh nghiệm Tuy nhiên trong thời

gian tới Công ty nên đầu tư, nâng cao trình độ lao động hơn nữa góp phần nâng cao

chất lượng sản phẩm, cải thiện tình hình SXKD của Công ty Do sản phẩm càng ngày

càng phải đưa ra các mẫu mới để đáp ứng yêu cầu khách hàng cũng như có thể tính

toán đảm bảo với chi phí nhỏ nhất có thể ,nâng cao năng suất lao động cũng chất

Trang 37

+ Đại học,cao đẳng 15 25 16 22.22 16 20 1 6.67 0 0.00

Trang 38

1.1.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn của nhà máy qua 3 năm 2013 – 2015

Tình hình tài sản, nguồn vốn của nhà máy qua 3 năm có những biến động tăngdần qua 3 năm Để biết rõ hơn về sự biến động của tổng tài sản và nguồn vốn cần đisâu để phân tích:

Tổng tài sản năm 2013 là 33,799,252,773 đồng đến năm 2014 tăng lên thành35,721,5574,306 đồng tăng 1,922,321,533 đồng tương ứng tăng 5,7 % Đến năm 2015

tổng tài sản công ty là 44,150,587,185 đồng tăng 8,429,012,879 đồng tương ứng tăng 23.6%

như vậy có thể thấy tình hình tài sản tăng dần qua các năm, năm sau tăng nhanh hơn nămtrước quy mô công ty ngày càng mở rộng chuyển biến theo chiều hướng tích cực.Nguyênnhân của sự biến động là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty đều tăng qua cácnăm Tài sản ngắn hạn tăng nguyên nhân chủ yếu là do khoản phải thu ngắn hạn tăng, sự tănglên này đối với một số doanh nghiệp là xấu bởi vì khách hàng chiếm dụng vốn của công tynhiều nhưng công ty thỏa hiệp số tiền khách hàng nợ có thời gian hoàn trả trong vòng 10 ngày

kể từ ngày giao hàng Nhờ thế mà công ty ngày càng có nhiều khách hàng lớn và nhiều hợpđồng kinh tế lớn Hàng tồn kho cũng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản công ty nhưngtốc độ biến động không lớn do đó sự biến động tài sản ngắn hạn chủ yếu là do khoản phải thungắn hạn tăng Còn tài sản dài hạn lại do tài sản cô định tác động Tài sản cố định năm 2013

là 8.242.716.680 đồng.Năm 2014 tăng lên thành 9.081.105.770 đồng đến năm 2015 là

10.995.395.635 đồng Công ty chú trọng đến đầu tư tài sản cố định là điều dễ hiểu vì công ty

sản xuất phaỉ đầu tư để đảm bảo tiến độ sản xuất hợp lý

đồng Công ty có khoản nợ ngắn hạn lớn do đó công ty cần biết cách tính toán để sử dụngkhoản vay này hiệu quả Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên quá làm dụng nguồn vốnnày vì khá là mạo hiểm

Ngày đăng: 28/06/2016, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT (Trang 16)
Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng. - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Bảng ch ấm công, bảng chấm công làm thêm giờ Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng (Trang 18)
1.2.4.2. Sơ đồ hạch toán - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
1.2.4.2. Sơ đồ hạch toán (Trang 19)
 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 20)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (Trang 26)
1.1.3.1. Sơ đồ tổ chức: - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
1.1.3.1. Sơ đồ tổ chức: (Trang 29)
Bảng tổng hợp - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Bảng t ổng hợp (Trang 33)
Bảng 2.1: Bảng tình hình lao động trong 3 năm 2013-2015 - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Bảng 2.1 Bảng tình hình lao động trong 3 năm 2013-2015 (Trang 36)
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015 - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015 (Trang 42)
Bảng tổng hợp Nhập xuất tồn nguyên vật liệu tháng 12 : Xem Phụ Lục - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Bảng t ổng hợp Nhập xuất tồn nguyên vật liệu tháng 12 : Xem Phụ Lục (Trang 49)
Bảng 2.4. Bảng chấm công nhân viên xưởng gỗ tháng 12/2015 - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Bảng 2.4. Bảng chấm công nhân viên xưởng gỗ tháng 12/2015 (Trang 52)
Bảng 2.5 Bnagr tính lương cán bộ công nhân viên xưởng gỗ tháng 12/2015 - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Bảng 2.5 Bnagr tính lương cán bộ công nhân viên xưởng gỗ tháng 12/2015 (Trang 54)
Bảng 2.6. Bảng theo dõi tỷ lệ các khoản trích theo lương - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Bảng 2.6. Bảng theo dõi tỷ lệ các khoản trích theo lương (Trang 57)
Bảng 2.7. Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn bộ phận sản xuất chung - Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX TM DV duy trí
Bảng 2.7. Bảng phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn bộ phận sản xuất chung (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w